Bài giảng khoa học phân bón - chủ đề 3

Chia sẻ: Vu Dinh Hiep | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
190
lượt xem
110
download

Bài giảng khoa học phân bón - chủ đề 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CHỦ ĐỀ 3 LÂN VÀ PHÂN LÂN Bài 1. Lân trong cây, lân trong đất và quá trình chuyển hóa lân 1. Lân trong cây 1.1. Tỷ lệ lân trong cây Trong cây, tỷ lệ lân biến động trong khoảng từ 0,08 – 1,4 % so với chất khô. Tỷ lệ lân thay đổi tùy thuộc vào:  Loại cây trồng. Tỷ lệ lân trong cây bộ đậu thường cao hơn trong cây họ hòa thảo  Các bộ phận trong cây. Tỷ lệ lân trong hạt thường cao hơn trong thân lá  Chế độ lân bón cho cây...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng khoa học phân bón - chủ đề 3

  1. CH Ủ Đ Ề 3 LÂN VÀ PHÂN LÂN Bài 1. Lân trong cây, lân trong đấ t và quá trình c huyể n hóa lân 1. Lân trong cây 1.1. T ỷ lệ lân trong cây Trong cây, tỷ lệ lân biến đ ộng trong kho ảng từ 0,08 – 1,4 % so vớ i chấ t khô. Tỷ lệ lân thay đổ i tùy thuộ c vào:  Lo ạ i cây tr ồ ng. Tỷ lệ lân trong cây bộ đ ậ u thường cao hơn trong cây họ hòa thả o  Các b ộ phậ n trong cây. Tỷ lệ lân trong hạt thường cao hơn trong thân lá  C hế đ ộ lân bón cho cây tr ồ ng 1.2. Dạng lân trong cây Trong cây lân có ở 2 dạng: lân hữ u cơ và lân vô cơ Lân vô cơ đóng vai tr ò quan tr ọng trong việ c hình thành hệ thống đệ m trong tế bào và là nguồ n d ự trữ c ần thiế t cho việc tổ ng h ợp lân hữ u cơ. Lân hữ u cơ trong cây có ở c ác dạ ng như photphosaccarit, photpholipit, ATP, ADP, đóng va i tr ò quan tr ọ ng trong quá trình trao đ ổi chất, thu hút chất dinh dưỡng và vận chuyể n các chấ t đó trong cây. 1. 3. Vai trò c ủa lân đối v ới cây trồng Lân đóng va i tr ò trung tâm trong quá trình trao đ ổ i năng lư ợng và protein Là thành phầ n c ủa photphotit, axit nuc leit, protein, photpholip it,, coenzim NAP, N ATP và ATP Là thành phầ n ch ủ yế u c ủa a mino axit Có vai trò quan tr ọng trong việ c phân chia tế bào, tạ o thành chấ t béo và protein Thúc đẩ y việ c ra rễ, đ ặc biệt là rễ bên và lông hút Có vai trò đ ặc biệ t trong việc h ình thành mô phân sinh, hạ t và phát triể n của quả , k ích thíc h sự r a hoa Cả i thiệ n chấ t lư ợng s ản phẩ m, đặc biệ t là rau và cỏ là m thức ăn gia súc 1.4. Biểu hiện thừa , thiế u lân trong cây. C ũng như đạ m, trong hạ t và trong các cơ quan non đang p hát triể n thư ờng có tỷ lệ lân cao. Lân có thể đư ợc vận chuyể n từ các lá già về c ơ quan non, cơ quan đang phát triể n đ ể s ử dụng vào việ c tổ ng hợp chất hữ u cơ mớ i. Do vậ y hiệ n tư ợng thiếu lân trong cây thường biể u hiệ n ở lá già trư ớc. Cây thiế u lân thư ờng có chiề u cao thấ p hơn cây đư ợc bón đ ầ y đ ủ lân, cây có dáng mả nh khả nh, lá có mà u xa nh tố i, nế u thiế u tr ầ m tr ọng thì có mà u tím đỏ do có sự 36
  2. tích lũy sắ c tố a nthoxia n trong lá. C ây thiế u lân thư ờng đ ẻ nhánh ké m, chín muộn, năng suấ t phẩ m chấ t kém, k hối lư ợng hạ t thấ p. Cây non thư ờng r ất mẫn c ảm với việc thiế u lân. Thiế u lâ n trong thời k ỳ nà y sẽ là m cho năng suấ t cây tr ồng giả m mạ nh cho dù ở n hữ ng giai đo ạ n sau có bổ s ung bao nhiê u lân đi chăng nữa c ũng khó mà phục hồ i được. Cây chỉ th ị thiế u lân: Ngô, cà chua, rau diế p C hưa thấ y có hiệ n tư ợng ứ c chế s inh trư ởng cây trồng do bón quá nhiề u lân. 2. Lân trong đất 2.1. T ỷ lệ lân trong đất Hà m lư ợng lân tổng số trong đấ t nhìn chung thấ p hơn đ ạm và kali, đ ạt tương ứ ng 1/10 – 1 /4 đạ m và 1/12 K (Brady, 1990). Khác vớ i đạ m, lư ợng lân trong tầng đất mặt thường b ằ ng ho ặc thấ p hơn lân ở các tầng sâu. Lư ợng lân tổ ng s ố trong đ ấ t có thể dao đ ộng từ 0 – 1 g/ kg đ ất. Tỷ lệ lân trong đấ t biế n độ ng trong phạ m vi từ 0,03 – 0,12 %. Ở mộ t số đ ất hình thà nh trên đ á mẹ g iàu lân, tỷ lệ lân tổng s ố có thể lên đế n 0,6 %. Tỷ lệ lâ n trong đấ t phụ thuộc vào:  Thà nh phầ n đá mẹ  Hà m lư ợng lân hữu cơ trong đấ t Ở Việ t Nam, vớ i s ự phân hóa đa dạng về nguồ n gố c phát sinh họ c, đấ t Việ t Nam có hàm lượng lân tổ ng s ố dao đ ộ ng khá mạ nh, từ 44 – 1 310 mg P/kg (tương đương k ho ả ng 0,01 – 0,3 % P2 O5 ). Mẫ u chấ t là yếu tố q uan tr ọ ng nhấ t quyế t đ ịnh hà m lư ợng lân tổ ng số tro ng đ ất. Đất cát biể n và các lo ạ i đ ấ t phát triể n trên đá mẹ a xit có hàm lượng lân tổ ng s ố trung bình nghèo nhấ t (44 – 2 64 mg P /kg). Đấ t phù sa đ ồ ng b ằng sông Hồ ng c ó hà m lư ợng lân dao động trong kho ảng 350 – 650 mg P /kg. Đất đ ồng bằng sông Cử u Lo ng có hà m lư ợng lâ n thấ p hơn (110 – 540 mg P /kg). Đấ t đỏ bazan có hàm lượng lâ n tổng số cao nhất (430 – 1310 mg P/kg). Nhìn chung, phầ n lớn đất Việt Nam được xếp vào loại nghèo lân. 2.2. Dạng lân trong đất Trong đ ất lân có ở 2 dạng: lân hữu cơ và lâ n vô cơ. * Lân hữ u cơ trong đấ t Lân hữ u cơ trong đấ t chiế m từ 20 – 8 0 % tổ ng lượng lân trong đấ t. Hàm lư ợng lân hữ u cơ trong đ ấ t cao hay thấ p phụ thuộc vào nhiề u yế u tố như điều kiệ n khí hậu, thả m thực vậ t, kế t c ấu đ ất, lo ại sử d ụng đ ấ t, chế đ ộ phân bón s ử dụ ng trên đ ấ t đó. Các dạng lân hữu cơ chủ yế u trong đ ấ t bao gồ m: Inositol phố tphat: 1,4 – 3 56 mg/kg, chiế m 37
  3. 0,3 – 6 2 %, Axít nucle ic (AND và ARN): 0,1 - 9 7, chiế m 0,1 – 6 5 % và p hố tpholip it: 0,4 – 17, chiế m 0,03 – 5,4 % lư ợng lân hữ u cơ trong đấ t (Harison, 1987). * Lân vô cơ trong đất Lân vô cơ trong đấ t chủ yếu có dư ới d ạ ng muố i phố tphat c ủa các cation canxi (chiế m ưu thế trê n đấ t có p hả n ứ ng trung tính ho ặ c kiề m), s ắ t ho ặc nhô m (c hiế m ư u th ế trê n đ ấ t c hua). Hà m lư ợng lân trong dung d ịch đấ t phổ biế n ở mức xấp xỉ 0,05 g/ lít dung d ịch và hiế m khi ở mứ c 0,3 mg/lít. Bảng 7. Hàm lượ ng lân hữ u cơ trong tầng đấ t mặt c ủa các lo ạ i đ ấ t khác nhau trong mố i quan hệ vớ i thành phầ n cơ giới đấ t Lân hữ u cơ trong đ ấ t Thà nh phầ n cơ giớ i Số lư ợng mẫ u đấ t s o vớ i P tổ ng đấ t nghiên c ứu mg/kg đấ t số % Đất nghèo chất hữ u cơ Cát 194 121 34,1 Th ịt trung bình 663 250 39,9 Th ịt nặ ng và sét 309 332 41,4 Đất giàu ch ất hữ u cơ Th ịt trung bình 5 523 58,9 Th ịt nặ ng và sét 85 579 65,4 N guồn: Harison, 2007 2.4. Quá trình chuy ển hóa lân trong đ ất 38
  4. Lân hữ u Cơ thể c ơ khó sống phân giả i Chất hữ u Lân dễ tan Lân hòa c ơ dễ phân hấp phụ trên tan giả i keo s ét Lân bị g iữ Lân không c hặt hòa tan Hình 1. Sơ đồ q uá trình chuyể n hóa lân trong đ ất N guồn: Westerman, 1990 2.4.1. Quá trình thoái hóa lân trong đ ấ t * Khái niệ m Q uá trình thoái hóa lân là quá trình t ạo thành các hợp chấ t lân khó hòa tan từ các hợp chấ t lân hòa tan thông qua quá trình hấ p ph ụ hóa họ c trong dung d ịch đ ất. * Cơ chế tiến hành A l3 + + H2 PO4 + 2 H2 O 2 H+ + A l (OH)2. H2 PO4 Hòa tan Không hòa tan OH OH + OH- Al OH + H2 PO4 Al OH PO4 H2 - OH Bị c ố đ ịnh * Ý nghĩa của quá trình thoái hóa lân đ ố i với s ự thu hút lâ n c ủa cây và hiệ u q uả sử d ụng phân lân - Giả m lượng lâ n dễ tiêu trong đấ t và cây tr ồ ng khó thu hút đư ợc lâ n từ đ ất và từ nguồ n phân lân b ổ s ung từ b ên ngoài vào đ ất. - Giả m hiệ u quả s ử d ụng phân lân 39
  5. 2.4.2. Quá trình giữ chặ t lân trong đ ấ t * Quá trình giữ c hặ t lân bởi các hydroxit Fe và Al Q uá trình này thư ờng xả y ra trên các lo ại đ ấ t chua, giàu sắt nhôm di đ ộ ng. Gố c O H trong các hydroxit Fe và Al b ị thay thế b ởi PO4 3+ - * Lân bị g iữ c hặt b ởi các k hoáng sét Lư ợng lân b ị giữ chặ t ở d ạng này thư ờng thấp hơn so vớ i lư ợng lân b ị giữ c hặ t b ởi Fe và Al hydroxit. Rìa lư ới c ủa keo kaolinit có chứ a OH- và vì vậ y cơ chế hấ p phụ lân b ởi kaolinit cũng tương tự n hư khi lân bị g iữ c hặ t b ởi Fe và Al hydroxit. K hả năng giữ c hặt lâ n c ủa keo sét phụ thuộ c vào diệ n tích b ề mặ t của loạ i keo đó. Theo đó, kaolinit có khả năng hấ p ph ụ cao hơn illit và monmollionit. Keo sét - H2 PO4 - + ½ Ca(OH)2 Keo sét – OH + Ca (H2 PO4 )2 I liit > Kaolinit > Montmorillonit * Lân bị g iữ c hặt b ởi muối c anxi trong đ ấ t P hả n ứ ng giữ lâ n vớ i các muố i canxi trong đ ất bao gồ m 2 dạ ng: + Khi hàm lư ợng lân trong đ ất ở mức thấp, lân chủ yế u b ị giữ c hặt b ởi canxi sulphat + K hi hàm lượng lâ n trong đ ất cao, lân ch ủ yế u bị g iữ c hặt b ởi canxi cacbonat ( Grifill và Jurinak, 1993). Quá trình này xả y ra phổ biế n và r ất nhanh. Thô ng thư ờng s ự g iữ c hặ t lân b ởi các muối canxi là yế u hơn b ởi Fe và Al hydroxit, do vậ y lân ở dạ ng này dễ dàng được phục hồi và trở nên dễ tiêu hơn đố i với cây trồng. Do đó, trên các lo ạ i đấ t giàu Fe và Al trao đổi, giữ c hặ t lân b ởi Fe và Al hydroxit thường chiế m ưu thế. * Lân bị g iữ c hặt b ởi chấ t hữ u cơ trong đấ t Mùn trong đ ất khi liê n kế t với các cation như Ca, Fe và Al sẽ có khả năng giữ c hặ t mộ t lượng đáng k ể lân. Ở Việ t Nam, theo Võ Đình Quang (1999) thì khả năng hấ p thu lân của đất Việ t Nam dao độ ng khá mạ nh, trong kho ả ng từ 10 – 2 656 mgP/kg, tùy theo từng loạ i đấ t. Đất cát biể n có khả năng hấ p thu lâ n thấ p nhấ t và đấ t trồ ng lúa đồ ng b ằ ng sông Cử u Long, đặc biệ t đấ t phèn có khả năng hấp thu lâ n cao nhấ t.  Các yế u tố ả nh hưởng đế n sự giữ c hặt lân trong đ ất + pH đ ất p H đấ t có ả nh hưở ng tr ự c tiế p đ ế n khả năng hòa tan của Ca, Fe và Al c ũng như các cation khác vì vậ y có ả nh hư ởng đế n khả năng giữ c hặ t lân trong đấ t. + Sự h iện diệ n c ủa các cation trong đ ấ t. 40
  6. C ùng với Ca, Fe và Al, sự hiệ n d iệ n c ủa mộ t số cation trong đ ất c ũng có ả nh hư ởng đến sự g iữ c hặ t lâ n trong đ ấ t. Mộ t s ố nghiên cứu cho r ằ ng: Mg có tác d ụng ngăn chặ n sự giữ c hặ t lân bởi các muố i canxi (Yadav và các c ộ ng s ự, 1984). Trên đấ t mặ n, nơi mà Na chiế m ưu thế s o vớ i các cation khác, lân s ẽ tạo thành muố i vớ i Na và tr ở nên d ễ tiêu hơn đối vớ i cây tr ồ ng. + Sự h iện diệ n c ủa các anion trong đấ t Một s ố anion trong đ ất như OH- , SO42 - c ó khả năng cạ nh tranh với anion phố tphat trong các phả n ứ ng đ ể tạ o thành các hợp chất hòa tan trong đ ất. Tuy nhiên, anion p hố tphat là mộ t anion có khả năng c ạ nh tranh r ất mạ nh.  Độ ng thái lân trong đ ấ t ngập nư ớc Các nghiên c ứu c ủa Võ Đ ình Quang và De fey ( 1999) đã chứ ng minh r ằng khi đất ngập nước, các oxyhydroxit s ắt tinh thể c huyể n qua d ạ ng ferrihydrit vô đ ịnh hình có diệ n tích b ề mặ t lớ n, thông qua c ơ c hế hydrat hóa hoặ c thủy phâ n vì vậy làm tăng k hả năng hấp thu lân c ủa đ ất. Trong quá trình ngập nước, hà m lư ợ ng các phốtphat nhôm có xu hư ớng giả m xuố ng, hàm lượng phố tphat sắ t tăng lên. Hiệ n tư ợng này do mộ t phầ n phôtphat nhô m d ạng variscit có thể c huyể n qua d ạ ng phôtphat s ắt dạ ng vivianit. Hà m lư ợng phố tphat canxi thư ờng rấ t ít thay đ ổ i do ngậ p nư ớc. Nguyên nhân c hủ yếu do điề u kiệ n bình thường r ấ t ít khi tạo ra được trạ ng thái khử đ ủ mạ nh để làm tăng các khoáng canxi. Việ c gia tăng nồ ng độ CO2 trong dung dịch đấ t đôi khi được việ n dẫn để gả i thích sự thay đổ i c ủa hà m lư ợng Ca – P. Tuy nhiên, trư ờng hợp này c ũng ít khi xả y ra. N hững thay đổ i về k hả năng hấp thụ lâ n c ũng như s ự c huyể n hóa lân trong quá trình ngậ p nư ớc đã kéo theo sự thay đổ i khá mạ nh về k hả năng cung c ấ p lâ n của đấ t. Hầu hết các nghiên cứ u c ủa Nguyễ n Vy, Tr ầ n Khả i, Võ Đình Quang ( 1998) đề u cho một kết luận chung rằ ng khi đấ t ngậ p nư ớc, hà m lư ợng lân d ễ tiêu tăng mạ nh. Nguyên nhâ n chính c ủa việ c gia tăng giả i phóng lân có thể liệt kê như sau: - Q uá trình khử các hydroxit s ắ t - Q uá trình khử và chuyể n stregit, variscit khó tan sang dạ ng vivianit d ễ tan hơn - Tăng pH do quá tr ình khử là m tăng khả năng th ủ y phân stregit, variscit - Q uá trình trao đ ổi giữa các ion hữ u cơ tạ o thành do quá trình phân giả i hữ u cơ và các ion phôtphat 41
  7. Bài 3. Phân lân và phương pháp sử dụng hiệ u quả các loạ i phân lâ n 1. Các lo ạ i phân lân phổ biế n 1.1. N hóm phân lân tự n hiên * Các lo ạ i quặ ng phốtphat tự nhiên Đá photphat tự n hiên gồ m apatit và photphorit đư ợc tạ o thành do ho ạt đ ộ ng kiế n tạo c ủa vỏ trái đấ t nhờ quá trình phún xuất hoặc trầ m tích. Hiệ n tạ i vẫ n còn nhiề u ý k iến khác biệ t về giá tr ị phân bón c ủa quặ ng photphat. Các yế u tố gây tr ở ngạ i cho sự đánh giá quặ ng photphat thể hiệ n ở một số lý do sau đây: Ảnh hư ởng c ủa quặ ng phố t phát tới sả n xuấ t nông nghiệp thay đổi r ấ t r ộ ng P hả n ứ ng c ủa cây tr ồ ng vớ i quặng phố t phát tùy thuộ c vào lo ạ i đấ t, chu kỳ s ống c ủa cây và điề u kiệ n khí hậ u. P hản ứ ng c ủa cây trồng với quặ ng phốt phát tùy thuộ c vào thời gian bón, phương pháp bón và c ỡ hạ t. Hiệ u lự c tồ n dư c ủa 1 lầ n bón hay hiệ u lực tích lũy do bón nhiề u lầ n là r ấ t quan trọ ng nhưng r ấ t khó đánh giá. Hiệ n nay c hưa có đủ s ố liệ u nghiê n cứ u lâu dài về mặ t nông họ c và hiệ u quả của các lo ại quặng phôt phát vớ i các loạ i cây lương thự c. * Tính chấ t c ủa các lo ạ i quặ ng  Apatit Apatit đư ợc hình thành trong tự nhiên do quá trình p hu n xuất ho ặc trầ m tích của hoạ t đ ộng kiế n tạ o địa chấ t. Hầ u hế t các lo ại quặng phôt phát thương mạ i đề u có thành p hầ n fluo apatit. C ấ u trúc c ủa lo ạ i quặng này phụ thuộ c nhiề u b ởi sự thay thế của hầ u hết các nguyên tố n hư: Mg, Sr và Na cho Ca; OH và Cl cho F As và V cho P; CO3 và F cho PO4 Một tỷ lệ lớn apatit có nguồ n gốc trầ m tích rơi vào nhóm francolit ho ặc cacbonat apatit. Công thức c ủa nhóm f rancolit được thể hiệ n như sau: C a10 - a – b Naa Mgb (PO4 )6 – x ( CO3 )x Fo .4xF2 a thể hiệ n s ố phân tử thay thế c ủa Na cho Ca b thể hiệ n số p hâ n tử thay thế c ủa Mg cho Ca x thể hiệ n s ố phân tử thay thế c ủa CO2 và F cho PO4 Tính chấ t c ủa apatit không đ ồ ng nhất và ph ụ thuộ c vào nguồ n gốc hình thành. Ở Việ t Nam, apatit có nhiề u ở Lao Cai và có hà m lư ợng lân dao đ ộ ng từ 2 6 - > 40 % P2 O5 . Lân dễ tiê u rất thấp ( 2 – 4 %), không có chấ t hữ u cơ Apatit có c ấ u trúc tinh thể hay vi tinh thể.  P hố tphorit 42
  8. P hôtphorit có nguồ n gố c trầ m tích, ch ủ yế u là trầ m tíc h biể n. Hà m lư ợng lân b iến đ ộng rấ t lớn và phụ thuộ c vào vị trí hình thành nhưng thườ ng thấ p hơn apatit. Hàm lượng s ắ t nhô m trong phố tphorit khá cao nên không đư ợc sử d ụ ng đ ể sả n xuấ t các lo ại phân lân công nghiệ p. Ở Việ t Nam, mỏ p hố tphorít thường đư ợc tìm thấ y ở Vĩnh Thịnh (Lạ ng Sơn), Yên Sơn ( Tuyên Quang) và Hàm Rồ ng (Thanh Hóa). Lân trong phôtphorit ở d ạng Ca3 (PO4 )2 , và lư ợng lâ n tan trong axit xitric 2 % cao hơn trong apatit. Hà m lư ợng fluo thấ p hơn nhưng SiO2 c ao hơn trong apatit. Q uặ ng phôtphorir có lẫ n tạ p chấ t hữ u cơ nên mề m hơn, dễ k ha i thác và dễ nghiề n hơn apatit. P hôtphorit có c ấ u trúc vô đ ịnh hình.  P hân lèn P hân lèn đư ợc hình thành do xác độ ng vậ t chế t lâ u ngà y tích tụ lạ i trong các hạng đá. Ở V iệt Nam, phân lè n có thể đ ư ợc tìm thấ y ở Hà Giang, Bố Trạ ch (Quảng Bình). Ngoài lân, trong phân lè n còn chứ a mộ t lư ợng khá lớn chấ t hữ u cơ, dao độ ng từ 5,6 % (phân lè n ở Hà Giang) đế n 39,5 % (phân lè n ở Bố Tr ạ ch, Quả ng Bình). Các lo ạ i phân lèn do có nguồ n gố c là xác đ ộng vậ t trong hang đ ộ ng nên tỷ lệ CaO c ũng cao, có thể đ ạt đ ế n 37 % (phân lè n Hà Gia ng). Trong phân lèn, lân chủ yế u tồ n tạ i ở d ạng Ca3 (PO4 )2 nên tỷ lệ lâ n hòa tan trong a xit xitric 2 % khá cao. * Sử d ụng - C ác lo ại quặng apatit có hà m lư ợ ng lân tổ ng s ố > 36 % đư ợc s ử dụng đ ể sả n xuấ t phân super lân. Còn các lo ạ i quặ ng có hàm lư ợng này d ao đ ộ ng từ 2 3 – 36 % được sử d ụng đ ể s ả n xuấ t phân lân nung chả y. - P hân lân tự nhiên là loạ i phân chậ m tan, khó tiêu đ ố i vớ i cây trồ ng. Độ hòa tan c ủa phân phụ thuộ c vào pH đấ t. Vì vậ y, phân lân tự n hiên chỉ nên sử dụng để bón cho các lo ại đ ấ t chua, pH K Cl < 5. Các lo ại phân này thường thể h iệ n hiệ u lự c cao khi bón c ho c ác lo ại đ ất chua, chua mặn, đấ t lầ y th ụt - P hân lân tự n hiên thường thể hiệ n hiệ u quả nhanh và rõ trên các lo ạ i đ ấ t có hàm lượng lân tổng số thấp (< 0,05 %). - C hủ yếu được s ử d ụng đ ể b ón lót. Có thể sử d ụng để bón thúc cho cây công nghiệ p dài ngà y và các loạ i cây có nhu cầ u lâ n cao như cây b ộ đ ậ u, cao su. - Để đáp ứ ng nhu c ầ u dinh dư ỡng lân cho cây, nên bón phân lân tự nhiên phố i hợp với các lo ạ i phân lâ n d ễ tan như super lân. - Để nâng cao hiệ u quả sử dụ ng phân lân tự nhiê n nên đư ợc s ử dụng đ ể bón phố i hợp với các lo ạ i phân chua sinh lý như (NH4 )2 SO4 , NH4 Cl, K2SO4 , KCl 43
  9. - Có thể s ử dụng phâ n lân tự n hiên d ể bón cho cây phân xa nh bộ đ ậu, vừ a làm tăng sinh khố i, tăng lư ợ ng đ ạ m trong cây và b ổ s ung đ ạm cho đ ất khi cây phân xanh được vùi vào đ ất. - Có thể sử d ụng để ủ vớ i phân chuồ ng, phân rác với tỷ lệ 2 – 4 %. 1.2. Phân lân chế b iến (phân lân công nghiệp) 1.2.1. Supe lâ n * Tính chấ t các lo ạ i super lân  S upe lân đơn Lo ại phân lân này đư ợc s ản x uấ t do s ự kế t hợp giữ a Apatit vớ i H2 SO4 , c hứa từ 7 – 9,5 % P hoặ c 16 – 22 % P2 O5 và 11 - 1 2 % CaSO4 . Lân trong s upe lân đơn có ở d ạng Ca( H2 PO4 )2. Gần 90 % lân trong phân s upe lân đơn ở dạ ng hòa tan trong nư ớc và dễ dàng đư ợc cây trồ ng thu hút mộ t cách trự c tiế p. Bả ng 8. Tính chấ t mộ t số lo ại super lân Chỉ tiêu Dạ ng phân S uper lân Super lân S uper lân S uper lân M PA viên P2 O5 hữ u hiệ u (%) > 16,5 >13,5 >8,0 >16 P2 O5 tự d o (%) <4 - - <4 Độ ẩ m (%) <13 <12 < 10 <13 CaO 23 20 - 23 20 - 23 23 MgO 1- 2 >3 >4 1- 2 S 11 - 13 10 - 13 10 - 13 10 - 1 3 Màu sắc Xá m Xá m Xá m Xám Không Vị C hua nhẹ C hua nhẹ c hua K hông chua N guồn. Nhà máy super lân Long Thành, 2000 Hiệ n nay trên thị trư ờng Việt Nam có một s ố lo ạ i super lân đơn sau đây (bả ng 8) + Trip le Supe phôtphat Lo ạ i phân lâ n này đư ợc s ả n xuất do sự kế t hợp giữa Apatit với H3 PO4 , chứ a từ 19 – 23 % P ho ặc 44 – 5 2 % P2 O5 . Lân trong Triple Supe phôtphat có ở d ạ ng CaH2 PO4 . Gần 90 % lân trong phân supe lâ n đơn ở d ạng hòa tan trong nư ớc và dễ dàng được cây trồng thu hút một cách trực tiếp. + S upe lân giàu 44
  10. Lo ạ i phân lân nà y đư ợc s ả n xuất do s ự kế t hợp giữ a Apatit vớ i hỗ n hợp 2 a xít H3 PO4 và H2 SO4 , chứa từ 1 1 – 1 3 % P ho ặc 25 – 30 % P2 O5. Lân trong supe lân giàu có ở d ạng CaH2 PO4 : 90 – 9 5 % lân trong phâ n supe lân giàu ở d ạ ng hòa tan trong nước và d ễ dàng đư ợc cây trồ ng thu hút mộ t cách trự c tiế p. * Sử d ụng - S uper lân đơn là lo ạ i phân có hiệ u quả cao vớ i nhiề u lo ạ i cây trồ ng. Ngoài lân, k hi sử d ụng super lân, mộ t s ố các nguyên tố dinh dư ỡng khác như Ca , S và Fe c ũng được bón vào đất đ ể b ổ sung dinh dư ỡng cho cây. - Trong super lân, lư ợng lân hòa tan trong nước rấ t cao, do đó khi bón vào đất c hua quá (già u Fe và Al di động) ho ặc giàu Ca quá đề u rất d ễ b ị thoái hóa. Vì vậ y, để có thể nâng cao hiệ u quả, lo ại phân này nên được sử d ụng trên các lo ại đ ất trung tính. Nếu bón trên đất chua thì c ầ n phải bón vôi đ ể đưa pH đ ấ t về mức 6,5 trước khi bón s uper lân. - C ó thể sử dụ ng để b ón lót ho ặc bón thúc. Lo ạ i super lâ n viên có thể trộ n với hạt giống k hi gieo - C ó thể sử d ụng tố t cho tất c ả các loạ i cây tr ồng nhưng đ ặ c biệ t có hiệ u quả khi sử d ụng đ ể b ón cho các loạ i cây có nhu c ầ u lưu hu ỳnh như cây họ đậ u, cây lấ y dầ u. - C ó thể hòa nư ớc đ ể phun qua lá ( trip le super lân) ho ặc tưới cho cây (super lân đ ơn và super lâ n già u). - Có thể sử d ụng để ủ vớ i phân chuồ ng, phân xanh, than bùn vớ i tỷ lệ 2 – 3 %. - Để hạ n chế hiệ n tư ợng thoái hóa và giữ c hặt lân, nên bón theo hàng, theo hố c trên đ ất tr ồ ng cây trồng cạ n. - Có thể sử d ụng để b ón phố i hợp với các lo ại phân lân tự n hiên hoặ c phân lân nung chả y, đ ặc biệ t trên đấ t phèn ho ặ c đấ t quá chua. 1.2.2. Thermophố tphat (lân nung chả y - TMP ) * Tính chấ t Lo ạ i phân lân này đư ợc s ản xuấ t trong điề u kiệ n nung đá phốtphat trong điề u k iện nhiệ t độ cao. Trong nhó m này có mộ t số lo ại p hân lân sau đây:  Defluophố tphat Lo ại phân lân này được sả n xuấ t trong điề u kiệ n nung đá phốtphat với p hế p hẩ m c ủa silicat trong điề u kiện nhiệ t độ 1480 – 1 590 o C, chứa từ 9 % P ho ặ c 21 % P2 O5 , trong đó có 8 % P (18 % P2 O5 ) tan trong a xit citric.  Rheren ia phố tphat 45
  11. Lo ại phân lân này được sả n xuấ t trong điề u kiệ n nung đá phố tphat với đá silicat trong điề u kiệ n nhiệ t đ ộ 1100 – 1 200 oC, chứ a từ 12 % P ho ặc 28 % P2 O5 , trong đó có 11, 8 % P (27,5 % P2 O5 ) tan trong a xit citric.  Magnesiumsilicat – p hôtphat ( FMP) - Lo ại phân lân này được sản xuấ t trong điề u kiệ n nung đá phố tphat vớ i olivin hoặc serpentin trong điề u kiệ n nhiệt đ ộ 1 550 o C, chứ a từ 10 % P hoặ c 22,5 % P2 O5 , trong đó có 8 % P (19 % P2 O5 ) tan trong a xit citric. Lo ạ i phân lân nung chả y ở Việ t Nam đ ược sả n xuấ t bằ ng cách nung apatit với serpentin ở nhiệt đ ộ 1 450 – 1 500o C. Loạ i phân này có chứa 17,5 – 18,5 % P2 O5 tổ ng s ố và 15 – 1 6 % P2O5 dễ tiêu; CaO: 28 – 30 %; MgO: 18 – 20 %; SiO2 : 28 – 30 %; pH: 8 – 8,5. Cấ u trúc dạ ng bộ t mịn có ánh thủy tinh. * Sử d ụng - Lân nung chả y là lo ại phân kiề m nên có thể s ử dụ ng tốt trên đất phèn, đất úng tr ũng, lầ y thụt, đấ t bạc màu, đấ t đ ồi chua. - Lân nung chả y là lo ại phân rất ít tan trong nư ớc mà chủ yế u tan trong a xit loãng (do r ễ cây tiế t ra), do vậy nên bón lót s ớm. Với cây tr ồng ngắ n ngày thì nên bón lót toàn bộ , trong trường hợp cầ n bón thúc thì nên k ết thúc ở lần thúc 1. - Với cây trồ ng cạ n, phân lân nung chả y nên bón theo hàng, theo hố c vào vùng rễ cây. - P hân lân nung chả y không chứa lưu huỳ nh nê n đ ố i với các loạ i cây mẫn c ảm với lưu hu ỳnh ho ặ c trên các lo ạ i đấ t nghèo lưu huỳ nh thì nên bón phối hợp với super lân, amôn sulphat hoặ c kali sulphat - K hông nê n trộ n vớ i các loạ i phân đạ m gố c a môn vì có thể là m mấ t đạ m. - Với một số cây trồ ng ưa chua nhẹ như cà phê , chè thì nên bón phố i hợp với s uper lân. 2. B iệ n pháp s ử dụng hiệ u quả các dạ ng phâ n lân 2.1. Căn c ứ v ào đ ặc điể m sinh lý củ a cây tr ồng và loại s ản ph ẩm  N hu c ầ u lâ n c ủa cây tr ồ ng: Các lo ại cây rồ ng khác nha u có nhu cầu lân khác nha u. Nên ưu tiên bón lâ n c ho các lo ại cây có nhu cầ u lân cao như cây b ộ đậ u, cà phê, cao s u…  Đặ c điể m thu hút lâ n của cây: phầ n lớ n cây trồ ng đ ề u có thời kỳ k hủ ng ho ảng lân là thờ i k ỳ cây con. Lân trong cây ở g iai đoạ n trư ớc có thể chuyển hóa và tái sử d ụng cho gia i đoạ n sau. Lân lạ i r ất c ầ n cho s ự phát triể n c ủa rễ , cho nên, các lo ại phân 46
  12. lân đ ề u phải được bón lót đ ầy đ ủ c ho cây ngay từ đ ầ u, đ ặ c biệ t là các loạ i cây ngắ n ngà y.  Lo ạ i s ả n phẩ m 2.2. Căn c ứ v ào tính ch ất đất đai  p H đấ t Độ c hua c ủa đ ất ả nh hư ởng r ất lớn đ ế n chiề u hướn g chuyể n hóa lân trong đ ấ t và trực tiếp ả nh hưởng đ ế n khả năng cung c ấ p lân cho cây của đấ t. pH đất ả nh hư ởng đế n toàn b ộ q uá trình hấ p phụ lân trong đ ấ t vì nó quyế t định đế n s ự tồ n tạ i của các ion Ca2 +. Mg 2 + , Al3 + và Fe3 + trong dung d ịch đ ất. Trong đ ấ t chua, sự tồ n tại c ủa các keo dương c ủa đ ấ t tăng lên v ì vậy là m tăng k hả năng hấp phụ lâ n trong đất. Trên đ ất chua, hoạ t đ ộng của phầ n lớ n các vi sinh vậ t giả m, trong đó có vi sinh vậ t p hân giả i lân, do đó là m cho việ c chuyể n hóa lâ n hữ u cơ trong đấ t cũng giả m mạnh. Xe m xét pH đ ấ t là cơ s ở c ho việ c lự a chọ n d ạ ng phâ n lân bón cho cây trồ ng và p hương pháp bón phố i hợp với các lo ạ i phân khác. Trên đất chua, đ ặc biệt là đ ất chua giàu A l3 + và Fe3 + , lự a chọ n phân lân nung chả y để b ón có thể đ ược xe m như là giả i phá p hữ u hiệ u nhấ t để nâng cao hiệ u quả sử d ụng p hân bón và c ả i thiệ n tính chất hóa họ c khác. Trên các loạ i đ ất khác, bón kết hợp phân lân nung chả y vớ i các loạ i phân chua sinh lý vừ a có tác d ụng nâng cao hiệ u quả sử d ụng dạ ng phân bón nà y vừ a có tác d ụng hạ n chế tác hại c ủa các a xit vô cơ sinh ra trong quá trình s ử d ụng các loạ i phân chua sinh lý. P hân super lân đơn mặc d ầ u không có khả năng gây chua khi bón vào đ ấ t nhưng do có mộ t lư ợng a xit tự d o có trong phâ n nê n khi s ử d ụng d ạng phân này trên các loạ i đất chua, lượng axit đư ợc đe m vào đ ấ t đ ã làm góp phầ n làm tăng độ c hua c ủa đ ất và có ả nh hưởng xấ u đ ế n cây tr ồ ng c ũng như vi sinh vậ t đ ấ t. Do đó, super lân đơn chỉ thể hiệ n hiệ u quả c ao khi bón trên các lo ạ i đấ t trung tính ho ặ c đấ t đ ã được bón vôi c ải tạ o. 47
  13. Bảng 9. Ảnh hư ởng c ủa lư ợ ng lân bón đ ế n năng suất lạ c Giấy trên đấ t cát và đ ất p hù sa Thừ a Thiên Huế Đấ t phù sa Đấ t cát Hiệ u suất Hiệ u suất Lư ợng lân bón Năng suấ t Năng suấ t lân bón(kg lân bón(kg ( tấ n/ha) lạ c/kg P2 O5 ) (tấ n/ha) lạ c/kg P2 O5 ) (kg P2 O5 /ha) 0 13,9 1,59 30 18,1 14,0 1,71 4,0 60 2,55 19,3 2,14 9,2 90 2,59 13,3 2,60 11,2 120 2,61 10,2 2,65 8,8 150 2,59 8,0 2,60 6,7 N guồ n: T rầ n Th ị Thu Hà, 2003  Thà nh phầ n cơ giới đ ấ t Các lo ạ i phân lân phổ b iế n hiệ n nay trên th ị trư ờng phầ n lớn có ở dạng bột hoặ c bột mịn, vì vậ y khi bón vào đấ t, đặc biệ t là trên các lo ạ i đ ất tr ồ ng cây tr ồ ng c ạn, có thành p hầ n cơ giới thịt trung bình và thịt nặ ng giàu keo sét thường r ấ t dễ b ị hấ p phụ, ít được cây trồng hút. Do đó, trên các lo ại đấ t nà y, phương pháp bón tốt nhất vẫ là bón theo hàng, theo hố c. 2. 3. Căn c ứ v ào tính ch ất củ a phân lân  K hả năng hòa tan trong nư ớc hoặ c trong axít  K hả năng b ị hấ p phụ  K hả năng gây chua ( hoặ c kiề m) k hi bón vào đấ t 2. 4. Căn c ứ v ào h ệ t hố ng cânh tác và cây trồ ng trướ c  N hu c ầ u s ử d ụng lân và khả năng hút lân c ủa cây trồ ng trư ớc  P hương thứ c canh tác: trồ ng thuầ n, luân canh hay xe n canh 2. 5. Khả n ăng bón phố i hợ p vớ i các lo ại phân khác Để nâng cao hiệ u quả s ử dụ ng, các dạ ng phân lân khác nhau có thể c ần được bón p hố i hợp với các lo ại phân vô cơ khác. Ví d ụ : lân nung chả y bón kế t hợp vớ i các lo ại phân đ ạ m sinh lý chua như (NH4 )2SO4 , NH4Cl ho ặ c KCl, K2 SO4 . Supe lân bón kết hợp với phân chuồ ng và các loạ i phân hữ u cơ khác 48
  14. 2.6. P hương pháp bón  Lư ợng bón  Lư ợng lân bón tùy thuộc vào nhu c ầ u lâ n c ủa cây tr ồ ng. Các lo ại cây tr ồ ng khác nha u có nhu c ầ u lân khác nhau. Hiệ u quả sử d ụng phân lân ch ỉ đạ t cao khi cây tr ồng được cung cấp đầ y đủ và k ịp thời lư ợng lân cho cây.  Độ sâu bón Do lân dễ hòa tan trong các loạ i phân lâ n r ất nhanh chóng tham gia phả n ứng với các cation trong dung d ịch đ ất, với catio n và anion trên bề mặ t keo hoặ c các hợp chấ t hữu cơ trong đ ất nên lân ít di chuyể n trong đấ t và không xa so với vị trí bón ban đầu. Do đó, bón sâu vào vị trí gầ n vớ i rễ non đang phát triể n đư ợc xe m là phương thức chủ yếu đ ể nâng cao hiệ u quả sử dụ ng phân lâ n.  Vị trí bón Đặ c điể m ra r ễ s ớm của các lo ại cây tr ồng khác nhau có ý ngh ĩa lớ n trong việ c xác đ ịnh v ị trí bón phâ n lâ n. N ế u r ễ cái xuấ t hiệ n sớ m và phát triể n mạ nh như ở các loạ i cây trồng: bông, thuốc lá và phầ n lớn cây họ đ ậu lấ y hạ t thì vị trí bón phù hợp nhấ t là nga y bên dưới hạ t giố ng. N ế u ở các lo ại cây trồ ng mà rễ bên hình thành s ớ m như ở các lo ại cây họ hòa thả o thì bón xung quanh v ị trí phát triể n của hệ r ễ là tố t nhấ t.  Cách bón Đố i vớ i các lo ạ i cây đư ợc gieo theo hàng thì nên bón phân lân theo hàng hoặ c theo hốc. Kho ả ng cách giữ a các hàng càng rộ ng, ưu thế của phư ơng thức bón này càng lớn so với phương pháp bón rả i đề u ra ruộng vì đ ã hạ n chế đư ợc cơ hộ i tiếp x úc c ủa p hân lân vớ i đ ấ t và làm giả m khả năng giữ chặ t lân trong đấ t.  Thờ i điể m bón Để hạ n chế khả năng giữ chặ t và thoái hóa lân, đ ồng thờ i đả m bả o cung cấ p kịp thời lân cho cây, phân lâ n nên đư ợc bón lót. Đố i vớ i cây trồ ng c ạ n nên bón cùng vớ i hạ t khi gieo, còn đối với lúa thì bón 1 ngày trước khi s ạ ho ặ c c ấ y.  Dạ ng lân bón Hiệ u quả sử d ụng lâ n trong phân lân phụ thuộ c rất lớn vào khả năng hòa tan của lân trong đấ t. Mà khả năng này lạ i b ị c hi phố i r ấ t lớn bởi đ ộ c hua c ủa đ ấ t. Trên đ ất chua, hiệ n tượng thoái hóa lâ n xả y ra r ất mạnh và hạ n chế đáng kể v iệ c thu hút lân của cây. Trên đấ t này, nếu khô ng đư ợc bón vôi c ả i tạ o trư ớc thì hiệ u quả s ử dụng lân của cây trồng rấ t thấp. Trong khi đó, trên đấ t có pH thấ p,việ c s ử dụ ng các lo ạ i phân lân có tính k iề m như phân lâ n nu ng chả y lạ i có tác d ụng r ấ t tố t. Do có hà m lư ợng Ca O c ao nên khi bón phân nà y vào đất là m cho đ ộ c hua c ủa đ ấ t đư ợc c ả i thiện rõ r ệ t. Là loạ i phâ n lân 49
  15. k hông tan trong nư ớc nhưng lạ i tan trong axit yếu, phân lân nung chả y khi bón vào đất c hua lại có hiệ u quả rấ t rõ do lân đư ợc hòa tan ở mứ c cao. Bả ng 10 . Hiệ u lự c của các dạng phân lân đố i với cà phê trên đấ t baza n NS quả tươi, trung b ình Hiệ u suấ t kg Công thứ c 1994 - 1996 nhân/kg P2 O5 Tấn/ha % Nề n (250 kgN + 200 kg K2O/ha 10,82 100,0 100% lân nung c hả y (Pt) 11,82 109,3 2,66 100% Supe lân (Ps) 12,45 115,0 3,58 50% Pt + 50 % Ps 13,92 128,7 6,67 75 % Pt + 25 % Ps 13,47 124,5 5,58 N guồn: Lương Đức Loan, 1997 Vì vậ y, để nâng cao hiệ u quả sử d ụng phân lân, việ c chọn d ạ ng phân lâ n phù hợp hoặ c bón kết hợp các lo ạ i phân lân với nhau để bón trên các loạ i đất khác nhau là rấ t cần thiế t. 2.7. Vai trò c ủa các yếu tố đ i kèm vớ i lân trong phân bón Trong các d ạ ng phân lân, ngoà i yế u tố c hính là lân, khi bón vào đ ấ t, mộ t số các nguyên tố dinh dư ỡng khác c ũng đồ ng thời đư ợc bổ s ung vào đ ấ t và ở mộ t chừ ng mứ c nào đó đã góp phầ n giúp cho cây trồ ng sinh trư ởng, phát triể n tố t và cho nă ng suấ t cao. P hân super lân đơn, ngoài ưu điể m là hòa tan đư ợc trong nước, cây tr ồ ng có thể sử d ụng d ễ d àng, lo ại p hần này còn có ư u thế s o với các d ạ ng phân lân k hác nhờ s ự có mặt c ủa lưu huỳnh trong phân. Phân super lân đơn v ì vậ y thể hiệ n hiệ u quả c ao khi bón c ho các lo ại đ ất nghèo lưu huỳnh, cho các lo ạ i cây có nhu c ầu về lưu hu ỳnh. Ngay cả trên đất mặ n, dạng phân này cũng thể thiệ n tính ưu việ t so với các lo ại phân khác nhờ Ca SO4 trong thà nh phầ n c ủa phân. Trong khi đó trên đ ấ t bạc màu, r ửa trôi Ca và Mg mạ nh, phân lân nung chả y lạ i thể hiệ n hiệ u quả r ất rõ nhờ s ự có mặ t c ủa 2 nguyên tố này trong thành phầ n c ủa phân. C ũng nhờ sự c ó mặ t c ủa 2 nguyên tố này mà phân lân nung chả y c ũng thể hiệ n hiệ u q uả c ao trên đấ t phèn, đấ t lầ y thụt. 2.8. Cân đ ối đạ m : lân Trong tấ t c ả các trư ờng hợp, các d ạ ng phân lân chỉ p hát huy được hiệ u quả khi đất có đ ủ đạ m để cân đ ối với lư ợng lân đư ợc b ón vào và lân chỉ p hát huy được tác d ụng khi được bón cân đ ối với đạ m. 50
Đồng bộ tài khoản