Bài giảng Khoa học quản lý ứng dụng: Chương 4 - ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu

Chia sẻ: đinh Thị Tú Oanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
12
lượt xem
1
download

Bài giảng Khoa học quản lý ứng dụng: Chương 4 - ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu Chương 4 Kỹ thuật tồn kho giúp các bạn mô tả các mục tiêu của quản lý hàng tồn kho, tính toán các biện pháp duy trì hàng tồn kho, trình bày được các mô hình quản lý tồn kho, đánh giá tổng chi phí liên quan các chính sách tồn kho khác nhau, tính toán chính sách tồn kho an toàn thích hợp, tính toán số lượng để hàng tồn kho một thời kỳ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Khoa học quản lý ứng dụng: Chương 4 - ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu

2/12/2017<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP<br /> .HCM<br /> KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ<br /> <br /> KHOA HỌC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG<br /> <br /> Mục tiêu bài học<br /> Mô tả các mục tiêu của quản lý hàng tồn kho<br /> Tính toán các biện pháp duy trì hàng tồn kho<br /> Trình bày được các mô hình quản lý tồn kho<br /> Đánh giá tổng chi phí liên quan các chính sách tồn<br /> kho khác nhau<br /> Tính toán chính sách tồn kho an toàn thích hợp<br /> Tính toán số lượng để hàng tồn kho một thời kỳ<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> CHƯƠNG 4<br /> KỸ THUẬT TỒN KHO<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> GV. ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Nội dung chính<br /> 1. Giới thiệu về quản lý tồn kho<br /> 2. Mô hình tồn kho tổng quát<br /> 3. Mô hình EOQ cơ bản (Mô hình Wilson)<br /> 4. Mô hình EOQ tiếp nhận không đồng thời (Mô hình với q là<br /> không đổi & hữu hạn)<br /> 5. Mô hình EOQ chấp nhận có tổn thất (Mô hình Wilson có<br /> sự gián đoạn sản phẩm cung cấp cho khách hàng)<br /> 6. Mô hình giảm lượng đặt hàng<br /> 7. Vấn đề chiết khấu<br /> 8. Chỉ số đặt hàng<br /> 9. Xác định tồn kho an toàn theo mức dịch vụ<br /> 10. Lượng đặt hàng cho hệ thống tồn kho định kỳ<br /> 3<br /> <br /> GV. ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 1. Giới thiệu về quản lý tồn kho<br /> <br /> 4<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2/12/2017<br /> <br /> Các loại hình tồn kho<br /> <br /> Mục tiêu của quản lý tồn kho<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Đáp ứng mức độ dịch vụ mà khách hàng mong muốn.<br /> Đáp ứng hiệu quả chi phí hoạt động.<br /> Duy trì hàng tồn kho tối thiểu.<br /> <br />  Mô<br /> <br /> hình tối ưu để quản lý tồn kho nhằm mục đích xác<br /> định chiến lược tồn trữ hàng thích hợp để cực tiểu giá<br /> thành, chi phí.<br /> <br />  Mục<br /> <br /> đích của việc quản lý hàng tồn kho là để xác định<br /> mức tồn kho bao nhiêu và khi nào đặt hàng.<br /> <br /> Hàng tồn kho (inventory) được lượng xác định hàng<br /> hóa nắm giữ bởi một tổ chức, sử dụng để đáp ứng nhu<br /> cầu khách hàng.<br /> 5<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Vai trò của hàng tồn kho<br /> Hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối<br /> với một sản phẩm, đặc biệt là trong một hoạt động<br /> bán lẻ.<br /> Mức độ hàng tồn kho phải đáp ứng được mong đợi và<br /> kỳ vọng nhu cầu khách hàng.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 7<br /> <br /> GV. ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 6<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Nhu cầu (demand)<br /> Nhu cầu về các mặt hàng tồn kho được phân loại là<br /> phụ thuộc hoặc độc lập.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 8<br /> <br /> Các mặt hàng nhu cầu phụ thuộc được sử dụng trong nội bộ<br /> để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng.<br /> Các mặt hàng nhu cầu độc lập là sản phẩm cuối cùng được<br /> sản xuất theo yêu cầu của khách hàng.<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2/12/2017<br /> <br /> Chi phí tồn kho (Inventory costs)<br /> Chi phí hàng tồn kho bao gồm vận chuyển, đặt<br /> hàng và chi phí tổn thất.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chi phí vận chuyển là các chi phí tổ chức, lưu trữ hàng<br /> tồn kho.<br /> Chi phí đặt hàng là chi phí để bổ sung hàng tồn kho.<br /> Chi phí tổn thất phát sinh khi khách hàng đặt hàng<br /> nhưng không có hàng tồn kho để đáp ứng.<br /> <br /> Hệ thống kiểm soát tồn kho<br /> (Inventory Control Systems)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Là một cấu trúc để kiểm soát mức độ hàng tồn kho<br /> bằng cách xác định lượng hàng tồn khi bao nhiêu để<br /> đặt hàng (mức độ bổ sung) và khi nào đặt hàng.<br /> Có hai loại cơ bản của hệ thống:<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 9<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Hệ thống liên tục (hoặc cố định số lượng): một lượng đặt<br /> hàng không đổi khi hàng tồn kho giảm đến một mức độ<br /> nhất định.<br /> Hệ thống tuần hoàn (hoặc cố định thời gian): một đơn hàng<br /> được đặt sau một khoảng thời gian nhất định.<br /> <br /> 10<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Các chi phí ảnh hưởng đến giá thành<br /> Ký hiệu<br /> <br /> Loại chi phí<br /> <br /> Đơn vị tính<br /> <br /> Y<br /> q<br /> <br /> 11<br /> <br /> GV. ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Sản phẩm / Thời gian<br /> <br /> Tiền thuê kho tính theo giá trị sản<br /> phẩm tồn kho trung bình<br /> <br /> K<br /> <br /> Chi phí hành chính cho 1 lần đặt<br /> hàng<br /> <br /> $ / Đơn hàng<br /> <br /> M<br /> <br /> 12<br /> <br /> Sản phẩm / Thời gian<br /> <br /> Năng lực tiêu thụ sản phẩm<br /> <br /> b<br /> <br /> Xác định chiến lược quản lý kho tối ưu cho trường hợp<br /> có một loại sản phẩm<br /> <br /> Năng lực sản xuất sản phẩm<br /> <br /> y<br /> <br /> 2. Mô hình tồn kho tổng quát<br /> <br /> Tổng lượng hàng sản xuất (tiêu<br /> dùng) trong một chu kỳ tham khảo Sản phẩm<br /> (năm, tháng, tuần)<br /> <br /> Lượng sản phẩm có trong kho tại<br /> 1 thời điểm<br /> <br /> Sản phẩm<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2/12/2017<br /> <br /> Các chi phí ảnh hưởng đến giá thành<br /> Ký hiệu<br /> Q<br /> <br /> Loại chi phí<br /> Số lượng hàng mỗi lần đặt<br /> Số lần đặt hàng trong một<br /> N = Y/Q<br /> chu kỳ tham khảo<br /> R<br /> Chu kỳ đặt hàng<br /> a<br /> Giá trị sản phẩm<br /> Tổn thất khi không có đủ<br /> hàng để cung cấp  giao<br /> c<br /> hàng trễ<br /> <br /> 13<br /> <br /> Đơn vị tính<br /> Sản phẩm<br /> Sản phẩm<br /> Thời gian<br /> $ / Sản phẩm<br /> $ / Sản phẩm<br /> <br /> Các giả định của mô hình<br /> Các biến là tất định<br />  y = const<br />  q = const<br />  Chi phí lưu kho: đánh giá bằng biến b<br />  Tổn thất do gián đoạn nguồn hàng: đánh giá bằng biến c<br />  Giả định: khi gián đoạn hàng tồn kho, nhu cầu khách hàng<br /> sẽ được đáp ứng sau, doanh nghiệp chịu phạt 1 tỷ lệ với<br /> lượng hàng thiếu<br />  Số lượng hàng sản xuất trong 1 chu kỳ = Số lượng hàng<br /> tiêu thụ (mặc dù có những thời điểm không còn hàng tồn kho<br /> để bán)<br /> <br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Sơ đồ 1 chu kỳ tồn trữ tồn kho<br /> <br /> 14<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Mô hình tổng quát<br /> <br /> <br /> <br /> R: là chu kỳ tồn trữ tồn kho<br /> t1 , t2 , t3 , t4 : các giai đoạn trong chu kỳ<br /> <br /> t1 : lượng hàng được tích trữ vào kho, đường biểu diễn tốc độ<br /> gia tăng hàng hóa nghiêng 1 góc 1 có tg(1) = q – y<br /> t4 : đầu chu kỳ cung cấp hàng hóa, đường biểu diễn tốc độ gia<br /> tăng hàng hóa nghiêng 1 góc 1<br /> t2 và t3 : hàng tồn kho giảm dần theo thời gian do sức mua<br /> của khách hàng, đường biển diễn tốc độ giảm lượng hàng hóa<br /> nghiêng 1 góc 2 có tg(2) = y<br /> Đây là quá trình lặp lại có tính chu kỳ<br /> <br /> 15<br /> <br /> GV. ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 16<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2/12/2017<br /> <br /> Các giả thiết của mô hình trong 1 chu kỳ<br /> <br /> 3. Mô hình EOQ cơ bản<br /> Mô hình lượng đặt hàng kinh tế<br /> (Mô hình WILSON)<br /> <br /> <br /> <br /> Mô hình được đề cập lần đầu tiên vào năm 1915 bởi<br /> F.W. Harri, được sử dụng rộng rãi dưới tên mô hình R.H.<br /> Wilson từ năm 1929.<br /> Mục đích mô hình:<br /> - Xác định khi nào đặt hàng ?<br /> - Xác định lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu ?<br /> <br /> <br /> <br /> 23<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Mô hình EOQ cơ bản<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 24<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> Đồ thị của mô hình<br /> <br /> Tổng chi phí (CT) cho 1 chu kỳ hàng năm:<br /> Lượng hàng tối ưu (<br /> <br /> <br /> <br /> 0 ↔ <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Tổng lượng sản phẩm yêu cầu (Y) đã biết trước (tương<br /> lai chắc chắn).<br /> Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm (y) là hằng số.<br /> Không có ràng buộc về số lượng, ngày đặt hàng, khả<br /> năng tồn trữ của kho, khả năng tài chính của công ty.<br /> Chu kỳ sẽ lặp lại tuần hoàn, và không đổi.<br /> a, b, K là hằng số<br /> Lượng hàng yêu cầu (Q) sẽ được chuyển vào kho ngay<br /> khi nhận được đơn đặt hàng.<br /> Không cho phép gián đoạn sản phẩm trong kho<br /> <br /> Chu kỳ tối ưu (<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2<br /> ) khi hàm CT cực tiểu:<br /> 2<br /> <br /> <br /> ) để đặt hàng trong 1 năm:<br /> 12<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 25<br /> <br /> GV. ThS. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 26<br /> <br /> GV. Huỳnh Đỗ Bảo Châu<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản