Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại

Chia sẻ: Chu Thị Hải | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:72

0
479
lượt xem
218
download

Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Có nhiều ý kiến khác nhau về hộ, tập hợp một số ý kién của các học giả cho thấy: 1). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà. 2). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ. 3). Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác (Hà Lan 1980)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại

  1. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại
  2. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết MỤC LỤC TRANG Chương 1................................................................................................................................................ 4 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẼN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TÉ HỘ NÔNG DÂN Ở NƯỚC TA...............................................................4 1.QUAN NIỆM VỀ HỘ NÔNG DÂN VÀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN...................................... 4 2. ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN......................................................................5 3. VAI TRÒ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN.......................................................................................5 4. NHỮNG KẾT QUẢ TÍCH CỰC BƯỚC ĐẦU ........................................................................6 5. KHÓ KHĂN VÀ THỬ THÁCH TRONG THỜI GIAN TỚI VỚI KINH TẾ HỘ. ...............7 6. PHÂN BIỆT HỘ VÀ GIA ĐÌNH.............................................................................................11 7. NÔNG HỘ................................................................................................................................ 12 8. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA HỘ.........................................................................................14 9. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU KINH TẾ NÔNG HỘ.............................................. 16 10. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KINH TẾ HỘ ........................................................................17 CHƯƠNG II.........................................................................................................................................18 KINH TẾ TRANG TRẠI ...............................................................................................................18 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI................................................... 18 2. KINH TẾ TRANG TRẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC....................................................................... 19 3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI Ở NƯỚC TA................................................... 24 CHƯƠNG III........................................................................................................................................33 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG CỦA HỘ (NÔNG DÂN VÀ NÔNG TRẠI).............................................................. 33 1. KINH TẾ HỘ VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (KTTT)..........................................................................................................................................33 2. LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG CỦA NÔNG HỘ VÀ NÔNG TRẠI................................................................................................................................. 34 3. NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI VỚI TỐI ĐA HOÁ LỢI NHUẬN.....................................37 4. NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI VỚI RỦI RO .....................................................................38 5. NÔNG DÂN VỚI SỰ VẤT VẢ...............................................................................................40 6. QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘ TRONG ĐK CÓ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG............................ 41 CHƯƠNG IV....................................................................................................................................... 47 CÁC NGUỒN LỰC CỦA HỘ NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI..................................................47 1.VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI ................................................................................47 2. MỘT SỐ NGUỒN LỰC CHỦ YÉU ...................................................................................... 48 2
  3. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết CHƯƠNG V.........................................................................................................................................52 HẠCH TOÁN VÀ ĐÁNH GÍA KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ NÔNG TRẠI.....................................52 1.THU VÀ THU NHẬP ...................................................................................................................52 1.THU ( tổng thu)......................................................................................................................... 52 2.CHI TIÊU CỦA HỘ.................................................................................................................. 53 3. HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ SẢN XUÁT THEO PHƯƠNG PHÁP LÃI THÔ.. .55 4. CÁCH LỰA CHỌN MUA SẮM CÔNG CỤ….......................................................................61 5. HẠCH TOÁN THỰC KIẾM CỦA HỘ .................................................................................. 63 6. ĐÁNH GIÁ KINH TẾ NÔNG HỘ...........................................................................................63 CHƯƠNG VI ...................................................................................................................................... 67 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ TRANG TRẠI............................................... 67 1. THỰC TRẠNG KTH NƯỚC TA............................................................................................67 2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KTNH..........................................................................................68 3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ NÔNG TRẠI NƯỚC TA.....71 3
  4. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẼN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TÉ HỘ NÔNG DÂN Ở NƯỚC TA. 1.QUAN NIỆM VỀ HỘ NÔNG DÂN VÀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN Có nhiều ý kiến khác nhau về hộ, tập hợp một số ý kién của các học giả cho thấy: 1). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà. 2). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ. 3). Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác (Hà Lan 1980) 4). T.G.Mc.Gee (1989): hộ là nhóm người chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc, ở chung trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân qũy. 5). Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động 6). Hộ là một đơn vị bảo đảm tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung. 7). Prof. Raul Iturna, Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng. Quan niệm của các nhà học giả về hộ nông dân trên thề giới đều cho rằng hộ nông dân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của hộ nong dân mang lại. Từ nh ững quan niệm của các nhà học giả ta thấy KTH nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp được hình thành và t ồn t ại khách quan lâu dài dựa trên cơ sở sử dụng lao dộng, đất đai và t ư li ệu s ản xu ất khác của gia đình là chính. Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò c ủa h ộ gia đình cũng rất quan trọng, vì nó không những là “tế bào” của xã h ội, là đ ơn v ị sản xuất và bảo đảm cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình, mà còn là chủ thể tiêu dùng rất đa dạng của nền kinh tế. Kinh tế hộ nông dân (KTHND) khác hình thức kinh tế khác: 4
  5. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết Đó là kinh tế của những người sống chung một gia đình, h ọ cùng - làm ăn chung và có cùng một ngân quỹ. Là loại hình kinh tế thích nghi, có lợi thế cùng các h ạn ch ế bởi - các yếu tố đất đai, lao động, tiền vốn và thái độ tiêu dung của người chủ hộ. Ở các nước phát triển, KTHND thường thể hiện ở dạng trang trại. Ở các nước kém phát triển KTHND chủ yếu là kinh tế tiẻu nông. Hiện nay nước ta có trên 13 triệu hộ nông dân và các hộ kinh doanh dịch vụ gắn với kinh tế nông dân trên địa bàn nông thôn (dưới đây gọi chung là kinh tế hộ nông dân) có trình độ sản xuất khác nhau từ tự cung tự cấp đến sản xuất hàng hóa, tử tiểu nông đến trang trại. Vì vậy ở đây chúng ta nghiên cứu cả KTHND và kinh tế trang trại (KTTT), do KTHND và KTTT không hoàn toàn giống nhau do vậy có sự nghiên cứu tách biệt. 2. ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN Là loại hình kinh tế trong đó các thành viên làm vi ệc m ột cách t ự - chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản than, gia đình và xã h ội. Xét v ề n ội tại của hộ thì các thành viên cùng huyết tộc. Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng. Có s ự th ống - nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội. do đó đòng thời th ực hiện hài hòa được nhiều chức năng mà các đơn vị kinh tế khác khong thể có dược. KTHND có khả năng điều chỉnh rất cao trong mối quan hệ sản xuất – trao đổi – phân phối – tiêu dung. Là hình thức kinh tế luôn thích nghi với các dặc đi ểm c ủa s ản - xuất nông nghiệp là sinh vật, đất đai là TLSX chủ yếu. Là một tế bào xã hội phổ biến mang tính chất đặc thù với điều - kiện tự nhiên của mỗi nước và mỗi khu vực trên thế giới. Trình dộ của nó phát triển từ thấp đến cao. Tuy là đơn vị kinh tế độc lập, nhưng không đối lập với kinh tế - HTX và kinh tế Nhà nước. 3. VAI TRÒ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn nhân lực, vừa là nguồn của cải vật chất (ch ưa nói tới tinh th ần) cho cu ộc chiến, đồng thời lại là nơi sản xuất vật chất để bảo đảm cuộc s ống không những cho gia đình (chỉ với 5% quỹ đất canh tác được chia cho các hộ gia đình làm kinh tế vườn theo lối tự túc, tự cấp), mà còn đóng vai trò là h ậu ph ương 5
  6. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam (trên cơ sở phát tri ển h ợp tác xã theo kiểu cũ). Vai trò của kinh tế hộ có nhiều thay đổi cả về phương thức quản lý lẫn lao động sản xuất, nhất là kể từ khi phong trào h ợp tác xã m ất d ần đ ộng l ực phát triển. Mốc quan trọng của sự thay đổi đó là sự ra đời của Chỉ thị 100, ngày 31-1-1981 của Ban Bí thư về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã. Tiếp theo đó, Nghị quyết 10, ngày 5-4-1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp. Ngoài ra, đối với khu vực nông, lâm trường, nhờ có Nghị định số 12/NĐ-CP, ngày 3-2-1993 về sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ ch ế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, các nông, lâm trường đã từng bước tách chức năng quản lý nhà nước đối với quản lý sản xuất, kinh doanh, các gia đình nông, lâm trường viên cũng được nhận đất khoán và ho ạt động dưới hình thức kinh tế hộ. Tuy những đặc điểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã làm cho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự ch ủ, t ự qu ản. Động lực mới cho sự phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn đã xu ất hiện. 4. NHỮNG KẾT QUẢ TÍCH CỰC BƯỚC ĐẦU Chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho kinh tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân. Và mặc dầu phong trào h ợp tác xã không còn phát huy tính tích cực nh ư xưa, nh ưng di ện m ạo c ủa kinh t ế h ộ nông dân Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghi ệp, mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập. Theo số liệu điều tra, trên 74,5% số hộ đã có từ 2 - 4 loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh để t ạo thu nhập(1). Cơ cấu hộ nông dân theo ngành nghề đang chuyển dịch theo hướng tăng dần số lượng và tỷ trọng nhóm các hộ tham gia sản xuất phi nông nghi ệp, như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; số hộ làm nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 80,9% năm 2001 xuống còn 70,9% năm 2006. Các nghiên cứu đều cho thấy, giai đoạn 2001 - 2006 tốc độ chuy ển d ịch ấy đã diễn ra nhanh hơn trước. Nếu thời gian này GDP nông nghiệp đóng góp 20,23% vào cơ cấu kinh tế, nhưng là nền tảng của sự ổn định chính trị - xã hội vì chúng ta có tới trên 70% dân số sống tại nông thôn, thì trong s ố đó, đã 6
  7. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết có tới 40% dân số nông thôn có nguồn thu từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Đây là một động thái tích cực. Trong bản thân lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và th ủy s ản, số hộ sản xuất thuần túy nông nghiệp giảm dần, trong lúc số h ộ tham gia s ản xu ất lâm nghiệp, thủy sản tăng lên. Tuy vậy, tính đến năm 2006, s ố lượng và t ỷ trọng các hộ trong lĩnh vực thủy sản (chiếm 6,2%), lâm nghi ệp (chi ếm 0,3%) vẫn bị đánh giá là còn quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng thực tế. Khi nhắc tới những thành tựu chung của kinh tế đất nước như giữ được vị thứ thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo (tính đến năm 2007), đứng đầu về xuất khẩu cà phê rô-bu-sta và hạt tiêu, một trong 10 n ước hàng đ ầu v ề thủy sản..., thì phải nói, kinh tế hộ nông dân trong nông thôn đã đóng vai trò chính trong việc tạo ra lượng hàng hóa lớn để phục vụ xuất kh ẩu. Trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng, đã có 5 mặt hàng đã đạt kim ngạch xu ất kh ẩu trên 1 tỉ USD. Đó là thủy sản (3,8 tỉ USD), gỗ (2,4 tỉ USD), cà phê (1,86 tỉ USD), gạo (1,46 tỉ USD), cao su (1,4 tỉ USD). 5. KHÓ KHĂN VÀ THỬ THÁCH TRONG THỜI GIAN TỚI VỚI KINH TẾ HỘ. 5.1. Chênh lệch lớn về năng suất lao động giữa công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Khó khăn và thách thức lớn đối với nông dân nước ta nói chung và kinh tế hộ nói riêng trong tiến trình hội nhập ngày một sâu vào kinh tế th ế gi ới là chênh lệch lớn về năng suất lao động giữa công nghi ệp, d ịch v ụ và nông nghiệp. Đây là một trong số các nguyên nhân chính đang làm tăng thêm khoảng cách cả thu nhập lẫn mức chi tiêu giữa nông thôn và thành th ị... Thêm vào đó, tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn tuy đã giảm m ạnh, tới h ơn m ột n ửa trong khoảng thời gian 10 năm, năm 1993 - 2004, từ 66,4% xuống còn 25%. Hai năm gần đây, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước đã giảm từ 15,47% năm 2006 xuống còn 14,75% năm 2007, vượt kế hoạch đề ra (16%). Nhưng trong nông thôn, cá biệt một số tỉnh miền núi, tại những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, số hộ nghèo vẫn còn chiếm tỷ trọng cao: ở Lai Châu hiện nay là 55,32%; Điện Biên 40,77%; Hà Giang 39,44% và B ắc K ạn 37,8%. Dù khu vực nông thôn chiếm tới 90% số hộ thuộc diện nghèo của cả nước, nhưng tốc độ giảm nghèo ở nông thôn vẫn chậm h ơn thành th ị t ới 20%. Tính bền vững trong các trường hợp thoát đói nghèo trong nông nghiệp, nông thôn không chắc chắn, do thiên tai, dịch bệnh, ốm đau... Điểm xuất phát th ấp, tốc độ phát triển chậm, rủi ro lớn, thì khoảng cách khó có thể rút ngắn nếu không có những giải pháp mang tính đột phá. 7
  8. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết Nếu chia toàn bộ dân số ra 5 nhóm bằng nhau về số người và theo các mức thu nhập từ thấp đến cao để so sánh chênh l ệch thu nh ập gi ữa nhóm 20% dân số giàu nhất với nhóm 20% dân số có mức thu nhập thấp nhất, thì nếu năm 1994, chênh lệch giữa nhóm giàu và nghèo là 6,50 lần, đ ến năm 2006 đã tăng lên 8,34 lần. Nhưng nếu nhóm dân số càng nhỏ lại, 10%, hay 5%, thì sự chênh lệch thu nhập giữa nhóm giàu và nhóm nghèo l ại càng tăng lên đáng kinh ngạc. Theo một cách suy luận khác, chênh l ệch giàu nghèo là r ất l ớn khi đang tồn tại nghịch lý ở Việt Nam, rằng thu nhập GDP đầu ng ười còn rất thấp, nhưng giá nhà, đất lại cao, ngang với cả những nước có thu nhập GDP cao gấp hàng chục lần. 5.2. Hộ nông dân thường rất dễ bị tổn thương trước sự chi phối khắc nghiệt của quy luật thị trường. Cơ hội kiếm tiền đến với người có vốn, có điều kiện v ề thông tin, và kể cả điểm xuất phát cao, sẽ nhiều hơn rất đáng kể so với các đối t ượng khác, nhất là người nghèo. Về nguyên lý, thị trường dường như mang lại cơ hội cho tất cả mọi người, nhưng không phải mọi người đều có đ ủ kh ả năng như nhau để tận dụng cơ hội đó. Người nắm thông tin, người nhi ều v ốn, người lanh lợi và phải có chút "tinh quái" mới tận dụng cơ hội tốt hơn và do đó giàu lên nhanh hơn. Không ít người lợi dụng quá trình c ổ ph ần hóa các doanh nghiệp nhà nước những năm gần đây nắm giữ nhiều cổ phiếu; hay những người biết trước thông tin về quy hoạch nên đầu cơ được những khu đất đắc địa..., từ đó càng có điều kiện thu vén những nguồn lợi t ừ các c ơ h ội tốt, lại càng có điều kiện tích lũy làm giàu - giàu sẽ dễ giàu thêm h ơn, nghèo thì thua thiệt và dễ nghèo đi. Người nông dân bị thu hồi đất cho công nghiệp hóa, hay đô th ị hóa cũng rơi vào tình trạng tư liệu sản xuất bị mất hoặc giảm đi, trong lúc ch ưa chu ẩn bị kịp các điều kiện để chuyển đổi nghề nghiệp. Phần đông nông dân có ti ền (tiền đền bù do bị thu hồi đất) cũng khó tìm phương án nào cho hiệu quả để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh làm cho nó sinh sôi nảy nở. Nhiều hộ nông dân đang rơi vào cảnh thua thiệt trước "vòng xoáy" c ủa các quy luật thị trường, nhất là ở những nơi hợp tác xã không còn tồn t ại, chính quyền cơ sở lại yếu kém, thì không biết dựa vào đâu? Bởi vậy, sự nghiệt ngã của tình cảnh "nghèo thì nghèo thêm, giàu thì giàu nhanh h ơn" đang là tác nhân chính khoét sâu thêm hố ngăn cách giàu nghèo giữa người giàu và người nghèo, giữa nông thôn và thành thị. Đây là nguyên nhân chính của hi ện tượng số người tự do di cư ra thành thị kiếm việc làm đang tăng lên. Họ luôn trong tâm lý lo sợ rủi ro, bởi vậy, tư duy "ăn ch ắc, mặc bền" vẫn là ph ổ bi ến, 8
  9. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết có đồng nào đổ vào "xây nhà xây cửa" chắp vá, cơi nới một cách manh mún và rất tốn kém. 5.3. Vốn tích lũy của các hộ gia đình cũng có sự phân biệt khá rõ giữa các loại hình sản xuất. Theo số liệu của tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn năm 2006 của Tổng cục Thống kê, tính đến giữa năm 2006 vốn tích lũy bình quân m ột h ộ nông thôn là 6,7 triệu đồng, tăng gấp 2,1 lần so với thời điểm tháng 10 năm 2001. Nhưng vốn tích lũy của các hộ sản xuất phi nông nghiệp vẫn vượt lên cao hơn các hộ thuần nông. Hộ vận tải tích lũy bình quân là 14,9 triệu đồng, hộ thương nghiệp là 12,1 triệu đồng, hộ thủy sản là 11,3 triệu đồng, trong khi đó hộ nông nghiệp thuần chỉ tích lũy dưới 4,8 triệu đồng. Lý do chính của việc tiết kiệm tiền trong phần đông các hộ gia đình nông thôn (2) không phải là để tích lũy mở rộng sản xuất, mà 82% số người được h ỏi trả lời là đ ể chi trả khám và chữa bệnh khi cần thiết và 70% trả lời là để đề phòng các nhu cầu chi tiêu đột xuất khác, chỉ 6% mong đợi lợi nhuận hay lãi suất. 5.4. Xác định hướng sản xuất khó khăn, bế tác trong khâu tiêu thụ. Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất hàng hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đ ầu ra cho s ản xu ất nông nghi ệp mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém. Đã th ế, th ị tr ường đ ầu vào của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lên cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong vi ệc mua giá th ấp với khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu nh ững nhà cung cấp tin cậy và ổn định, và còn thiếu cả thông tin để có c ơ h ội l ựa ch ọn phương án tối ưu. 5.5. Công nghiệp chế biến kém phát triển, ảnh hưởng đến KTH Khó khăn trong khâu sơ chế và chế biến sau thu hoạch cũng là m ột c ản trở lớn đối với kinh tế hộ nông dân. Phần lớn các hộ nông dân đều thiếu kỹ thuật và khả năng sơ chế nông sản sau thu hoạch, thiếu thông tin thị trường, chi phí giao dịch cao... Nên phần lớn nông sản chưa nâng được thêm giá trị kinh tế đáng kể trong các khâu tiếp theo của quy trình sản xu ất đ ến tay ng ười tiêu dùng, kể cả mẫu mã, tiếp thị và tiêu thụ, xuất khẩu. 5.6. Kinh tế hợp tác trong nông thôn kém phát triển Nhiều hộ nông dân đang rất cần đến những sự trợ giúp có tính ch ất cộng đồng, hiệp hội ngành hàng hay hợp tác trong các khâu, nhất là đầu vào và đầu ra của sản xuất, nhưng các hợp tác xã (HTX) hiện nay trong nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng đầy đủ, do chưa hoạt động th ật hi ệu qu ả và 9
  10. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết thiết thực. Theo số liệu điều tra của Trung tâm Phát triển nông thôn (RUDEC) năm 2007, thì HTX chỉ đáp ứng 6,9% nhu cầu phân bón và 13,8% nhu c ầu giống, trong khi đó các đại lý tư nhân cung cấp tới 59,2% phân bón và 43,1% giống (xem bảng). Nguồn cung cấp đầu vào cho SX nông nghiệp c ủa các h ộ (% h ộ đi ều tra) Loại vật tư Nguồn cung cấp HTX Công ty Đại lý tư Tự cung cấp nhân Giống cây trồng 13,8 7,5 43,1 5,7 Phân bón 6,9 6,9 59,2 2,3 Thuốc BVTV, diệt cỏ 5,7 6,9 55,7 0 Thức ăn chăn nuôi, kể cả thủy 0 2,3 20,1 6,3 s ản Giống con, vật nuôi 0 2,9 20,7 5,7 Thuốc thú y 4,0 1,1 17,8 0,6 Các loại đầu vào sản xuất khác 0,6 0 20,1 0 Thực trạng chung của các HTX là, mức vốn hoạt động còn nh ỏ, đ ặc biệt là các HTX trong nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại. Tỷ lệ vốn cố định ở các HTX rất cao, từ trên 70% đến 95%. Tình trạng này làm cho HTX thường không đủ vốn lưu động để hoạt động, do đó cũng không phát huy được vốn cố định, trong khi vay ngân hàng thì gặp nhiều khó khăn về tài sản thế chấp. Ngược lại, trong lĩnh vực tín dụng thì t ỷ trọng v ốn c ố định rất thấp (chưa đạt 5%), dẫn đến tình trạng chung ở các quỹ tín dụng là cơ sở làm việc rất nghèo nàn, không bảo đảm an toàn cho vi ệc m ở r ộng ho ạt động huy động và cho vay. Tỷ lệ HTX có quan h ệ tín d ụng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác chỉ bằng 11,3% số HTX được thống kê, điều đó cho thấy các HTX chưa phát triển các quan hệ tín dụng với ngân hàng đ ể có thêm vốn phát triển các dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của xã viên. 5.7. Tư liệu chủ yếu là đất dai ngày càng bị thu hẹp, BQ diện tích thấp - Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với quá trình sản xuất nông nghiệp. Nhưng khó khăn lớn hiện nay là diện tích đất nông nghiệp đang mất vào các khu công nghiệp, khu đô thị và giao thông với tốc độ quá nhanh. Đất trồng lúa nước năm 2005 đã giảm trên 302 ngàn héc-ta so v ới năm 2000. Theo số liệu thống kê, trong 5 năm qua cả nước đã có khoảng 13% s ố h ộ nông dân 10
  11. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết bị mất đất, mà lý do chính là bị thu hồi do quá trình đô th ị hóa và công nghi ệp hóa. Trong khi đó, nhiều hộ khác tuy đã năng động chuy ển đổi ngành ngh ề, nhưng vẫn không đủ "can đảm" (tính chắc chắn của nghề mới chưa bảo đ ảm cho các hộ chuyển nghề yên tâm) để nhượng ruộng cho người khác canh tác hay thuê người làm. Phần lớn là giữ đất hay có chăng cũng là cho con cháu làm để vừa đủ mức nộp thuế sử dụng đất. Bởi vậy, tốc độ tích tụ, hoặc d ồn điền, đổi thửa diễn ra quá chậm so với nhu cầu phát tri ển s ản xu ất hàng hóa. Bên cạnh đó, tình trạng lãng phí sử dụng đất diễn ra khá phổ biến. Tại Nam Định, có địa phương người nông dân muốn trả ruộng thì chính quy ền xã không nhận, vì thời hạn giao đất vẫn còn hiệu lực, nếu nh ận thì xã không thu được lệ phí. Trong khi đó người dân nơi khác đến canh tác thì khó khăn do chính sách cư trú... Tại huyện Từ Sơn, Bắc Ninh có 10.600 hộ nông dân mất đất, làm cho 21.000 lao động không có việc làm, nhưng diện tích thu h ồi l ại bỏ hoang, chờ dự án, hoặc chỉ sử dụng khoảng 30%... 5.8. Nề lối làm ăn sản xuất nhỏ cán trở kinh tế hộ phát triển Lề lối làm ăn còn nặng về sản xuất nhỏ, manh mún, chưa thích ứng với kinh tế thị trường. Chữ tín trong làm ăn là rất quan trọng, thế nhưng một số địa phương nông dân sẵn sàng "phá hợp đồng" để được lợi trước mắt do giá thị trường đột ngột lên cao so với hợp đồng, như trong h ợp đồng bán hoa h ồi cho đối tác Bắc Âu tại Lạng Sơn. Còn chuyện giá cả lên xuống th ất th ường là quy luật "cung - cầu" của thị trường. Đối với sản xuất nông nghi ệp, tính chất mùa vụ và sự lệ thuộc vào đất đai, tiểu khí h ậu rất ch ặt ch ẽ, nên khó có thể thành công nếu cứ chạy theo sự "lên - xuống" của th ị trường. Th ế mà, một số nông dân ở huyện Đông Triều, Quảng Ninh, khi giá v ải xu ống, thì chặt vải trồng cây sưa (cây lấy gỗ phải mất 50 năm mới cho thu hoạch, mà giá lúc đó chưa ai có thể nói rõ là s ẽ như th ế nào). ở m ột s ố đ ịa ph ương phía Nam cũng vậy, thấy giá một số cây trồng khác đang "s ốt", thì v ội ch ặt cây điều đang kỳ cho thu hoạch... Trong khi đó, các ngành chức năng thiếu sự tuyên truyền, giải thích hữu hiệu để có định hướng sản xuất đúng và h ơn nữa có quy hoạch cây, con một cách khoa học, ổn định lâu dài. Ch ẳng h ạn, nhi ều địa phương đã khá thành công trong việc tìm kiếm thị trường "cần những cái mình có", như chè Nghệ An vào thị trường Trung Đông, gạo, hạt tiêu, cà phê... xuất khẩu ra thế giới. 6. PHÂN BIỆT HỘ VÀ GIA ĐÌNH Gia đình: Gia đình là đơn vị XH, tế bào của XH  Gia đình: quan hệ huyết tộc (kinship relation). - Gia đình hạt nhân (nuclear family): 1 vợ, 1 chồng, con. - 11
  12. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết Gia đình mở rộng gồm nhiều thế hệ sống chung dưới một mái - Một gia đình có thể bao gồm nhiều hộ. nhà. - Hộ: đơn vị kinh tế, đơn vị để phân tích kinh tế  Gia đình: là hộ khi các thành viên cùng chung một cơ sở kinh tế - Hộ: là gia đình khi các thành viên của nó có quan hệ huyết thống. - Hộ gia đình: tất cả các thành viên của nó có chung huyết tộc và - có chung một cơ sở kinh tế. Gia đình là cơ sở để hình thành hộ, gia đình là loại hộ cơ bản. - Chức năng của hộ  Sản xuất kinh doanh - Tái sản xuất sức lao động, cùng với xã hội bảo đảm phát triển - lực lượng lao động trẻ Xây dựng ngân quĩ của gia đình - Chức năng của gia đình  Tạo nguồn lao động, nuôi dưỡng, dạy dỗ, giáo dôc - Ở hộ chỉ thực hiện đối với những thành viên cùng huyết tộc. - 7. NÔNG HỘ Hộ nông dân: có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, - Sử dụng lao động gia đình là chủ yếu - Hoạt động NN, hoạt động phi NN. - Đặc điểm của nông hộ  Tính 2 mặt (tính kinh tế gộp) vừa là người SX vừa là người tiêu - dùng. Hộ vừa là đơn vị sản xuất kinh doanh vừa là đơn vị tiêu dùng: Đơn vị sản xuất nông hộ vừa là sản xuất cho gia đình vừa là sản xuất của đơn vị kinh doanh, nó phải bảo đảm cả mặt sản xuất và mặt tiêu dùng. Nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ. Về sở hữu, quản lý, sử dụng - các tài sản Thống nhất chặt chẽ giữa SX, phân phối, và tiêu dùng trong hộ, - trách nhiệm, nghĩa vụ, tự giác đóng góp vào ngân quĩ; lao động tự nguyện; Có sự thống nhất chặt chẽ của 1 đơn vị kinh tế và một đơn vị xã hội 12
  13. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết Một lúc thực hiện được nhiều chức năng - Kinh tế nông hộ  - Là loại hình kinh tế cơ bản và tự chủ trong NN. - Hihnh thành, tồn tại một cách khách quan, sử dộng LĐ gia đình là chính. - Là loại hình KT có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của SX NN, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội, - Không giống các loại hình kinh tế khác Kinh tế hộ hộ khác kinh tế doanh nghiệp. Lý thuyết doanh nghiệp hộ coi hộ là một doanh nghiệp không dùng lao động làm thuê, ch ỉ sử d ụng lao động hộ. Do không thuê lao động nên trong kinh tế của hộ không có khái niệm tiền lương và do đó không tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức. Hộ chỉ có thu nhập chung của tất cả các hoạt động kinh tế của hộ, đó là tất cả các khoản thu trừ đi chi phí. Mục tiêu của hộ là có thu nhập cao không kể thu nh ập ấy do nguồn gốc nào: nông nghiệp, thủ công nghiệp, làm thuê, các khoản trợ c ấp . . . Đó là kết quả chung của hộ. Khái niệm cơ bản để phân tích KTHộ là sự cân bằng lao động – tiêu dùng, giữa sự thỏa mãn các nhu cầu của hộ và sự nặng nh ọc của lao đ ộng. Giá trị thu nhập trừ đi chi phí cho sản xuất và chi phí xã h ội là thu nh ập thu ần mà hộ dùng để tiêu dùng, để tiếp tục đầu tư cho sản xuất và tiết kiệm. Lao động làm cho gia đình của hộ không tính được bằng ti ền, do đó l ấy mục tiêu là có thu nhập cao, muốn có thu nhập cao h ơn phải làm nhi ều gi ờ hơn. Mỗi một hộ cố gắng đạt được thu nhập thỏa mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một cân bằng giữa mức độ thỏa mãn nhu cầu của hộ với mức dộ nặng nhọc của lao động. Sự cân bằng này thay đổi theo thời gian, theo quy luật sinh h ọc, t ỷ l ệ giữa người tiêu dùng và người lao động quyết định. Một người trưởng thành sau khi vợ chồng cưới nhau và ra ở riêng. khi đẻ con người tiêu dùng tăng lên, kinh tế gặp khó khăn, nhưng dần dần con cái lớn lên, số lao động tăng lên, kinh tế hộ trở nên khá hơn. đến lúc con lớn lên, thành lập hộ mới thì chu kỳ kinh tế của hộ lại bắt đầu từ đầu. 13
  14. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết 8. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA HỘ. Hoạt động kinh tế chính là sử dụng kỹ thuật tác động vào tài nguyên để tạo ra hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu của con người. Nh ư vậy hoạt động kinh tế có 3 yếu tố cơ bản là nhu cầu, tài nguyên và kỹ thuật sản xuất. Hoạt động KTH gắn liền với xã hội và phát triển theo sự phát triển của xã hội. Trong KTH các hoạt động tạo nên thu nhập và sử dụng thu nhập đó là hoạt động kinh tế. 8.1. Nhu cầu của con người Nhu cầu của con người là động cơ chính của hoạt động kinh t ế, chúng là mục tiêu đồng thời cũng là đích cuối cùng mà các hoạt động kinh t ế ph ải hướng tới và thoả mãn. Nhu cầu của Hộ cũng giống như của xã hội, nhu cầu ngày càng cao. Tuy nhiên nhu cầu đó bị giới hạn do thu nhập của hộ. Nhu cầu có đặc điểm là thường xuyên thay đổi và tăng lên, do v ậy khó đáp ứng, đó cũng chính là cơ sở quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nguồn gốc của nhu cầu của con người là do yêu cầu về th ể chất để tồn tại; Khung cảnh văn hoá của xã hội con người đang tồn tại; Hoạt động cần thiết để thoả mãn nhu cầu khác (nhu cầu mới). Thoả mãn nhu cầu của con người là yêu cầu tất yếu của mọi xã h ội, mọi nước, mọi doanh nghiệp và mọi cá nhân. Song kh ả năng và m ức độ tho ả mãn đó lại rất khác nhau giữa các quốc gia, trong từng nước, từng địa ph ương ..., trong từng thời kỳ.... Mức độ thoả mãn nhu cầu trong xã hội đ ồng nghĩa với mức sống của xã hội đó, phù hợp với khả năng thanh toán của xã hội. 8.2. Tài nguyên Tài nguyên là phương tiện để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để tho ả mãn nhu cầu. Mức độ thoả mãn nhu cầu của nền kinh t ế (sản xu ất và tiêu dùng) thường bị giới hạn bởi số lượng và chất lượng tài nguyên hiện có. Tài nguyên được chia thành hai nhóm: lao động và tư liệu sản xuất và có 3 đặc điểm: có số lượng giới hạn, có khả năng biến đổi, chúng được ph ối hợp theo một tỷ lệ khác nhau để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Trong KTH cũng có các tài nguyên là lao động, tư liệu sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường các tài nguyên đều là hàng hoá, do v ậy chúng đều có giá, thông qua giá cả của tài nguyên các nhà kinh doanh lựa chọn 14
  15. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết sự phối hợp các tài nguyên sao cho có chi phí thấp nhất trên một đơn vị sản phẩm. 8.3. Kỹ thuật sản xuất Sự phối hợp các tài nguyên để sản xuất chính là kỹ thuật sản xuất mà các nhà kinh doanh sử dụng, kỹ thuật sản xuất tuỳ thuộc vào sản phẩm làm ra và sự phát triển của lực lượng sản xuất, do vậy kỹ thu ật s ản xu ất ph ụ thu ộc rất nhiều vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và tài nguyên c ủa c ủa đ ất nước, của địa phương... Kỹ thuật sản xuất trong KTHộ chính là trình độ của các thàn viên trong Hộ 8.4. KTH trong hệ thống kinh tế. Hoạt động kinh tế có mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố đầu vào, sản xuất và các yếu tố đầu ra; Quan hệ giữa các các doanh nghiệp và người tiêu dùng; giữa khu vực khác nhau của đất nước...Đó là một hệ thống kinh tế. Hệ thống kinh tế có thể mô hình hoá trên “vòng tròn trao đổi” như sau: Nửa trên của hình cho ta hình dung được các thị trường s ản phẩm và dịch vụ, trong đó doanh nghiệp là người bán, hộ hộ là người mua. Khối lượng sản phẩm và dịch vụ đi từ DN đến hộ hộ còn kh ối lượng ti ền t ệ đi t ừ h ộ h ộ đến doanh nghiệp. Tổng giá trị các hàng hoá dịch vụ b ằng v ới t ổng s ố l ượng tiền tệ. Nửa dưới của hình cho ta hình dung thị trường tài nguyên, trong đó doanh nghiệp là người mua, còn hộ hộ là người bán. Khi đó doanh nghi ệp phải trả tiền cho hộ dưới các hình thức tiền lương, ti ền th ưởng, lãi c ổ ph ần, địa tô...ở dạng chi phí sản xuất và tạo nên thu nhập của hộ hộ. Kh ối lượng tiền tệ này là tổng giá cả của các tài nguyên mà doanh nghiệp dùng để s ản xuất. Cả vòng tròn lớn cho thấy tiền liên tục chạy từ khu vực h ộ đến doanh nghiệp, sau đó lại từ doanh nghiệp về hộ. Qua trình vận động này c ủa ti ền t ệ cho thấy 4 giai đoạn của một chu kỳ sản xuất: (1). Chi phí cho sinh hoạt - nhu cầu của con người. (2).Doanh thu của doanh nghiệp khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho xã hội. (3).Chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi mua các tài nguyên. (4).Thu nhập của hộ, người tiêu dùng khi tham gia sản xu ất ở các doanh nghiệp 15
  16. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết . Tiền tệ (1) Chi phí sinh (chi tiêu) sống (2) Mua TLSH và chi DVụ I. H ộ II. Doanh (4) Thu nhập (3) Thù lao của gia đình động … Tiền lương, tiền thưởng Lợi ích KT(thu) Hình 1.1. Hệ thống kinh tế Xét trong phạm vi xã hội thì (1) = (2) và (3) = (4) m ặc dù nó đ ược nhìn ở các góc độ khác nhau. Nền kinh tế của xã hội ở trạng thái tái sản xuất giản đơn thì kh ối lượng tiền tệ của nửa trên và nửa dưới của sơ đồ sẽ bằng nhau. 8.5. Những quy luật kinh tế chủ yếu tác động đến KTH Quy luật cung cầu. Quy luật canh tranh. Quy luật lựa chọn. Giới hạn kinh tế của Hộ. 9. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU KINH TẾ NÔNG HỘ + Để cải thiện tương lai của người nông dân Cần có phương pháp phân tích phù hợp để làm sáng tỏ các khó khăn của hộ để có chính sách kinh tế xã hội phù hợp gióp nông dân phát triển kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống trong tương lai. Làm cơ sở cho việc xem xét, phân tích, đánh giá và XD chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn về các mặt: Kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân văn, Về phương thức sử dụng nguồn lực và hoàn thiện chất lượng cuộc sống, 16
  17. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết Về động thái của phát triển. + Phải cải thiện tương lai của người nông dân Chiếm 1/4 dân số thế giới, sống ở các nước đang phát triển, nước nghèo Tầng lớp nông dân: ít phát đạt, chứa đựng những người nghèo trên thế giới, 10. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KINH TẾ HỘ Phương pháp tiếp cận lich sử - Phương pháp luận Mác-xit - Phương pháp tiếp cận Tân cổ điển - Phương pháp luận Chayanov (1924/1925) - Phương pháp tiếp cận hệ thống - 17
  18. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết CHƯƠNG II KINH TẾ TRANG TRẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI 1.1. Trang trại là gì? Nghị quyết 03/2000 ngày 2/2/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại đã khảng định “kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nh ằm m ở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, g ắn v ới s ản xu ất ch ế bi ến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản.” Trang trại cũng giống như các đơn vị sản xuất nông nghiệp khác là sử dụng các tài nguyên của nông nghiệp để sản xuất sản phẩm cho xã hội. Nhưng trang trại có những điểm giống và khác nhau với các cơ sở sản xuất nông nghiệp khác ở quy mô và mục tiêu sản xuất. 1.2. Kinh tế trang trại giống và khác kinh tế hộ nông dân ở điểm nào? Kinh tế trang trại xuất phát kinh tế hộ gia đình nói chung, hộ nông dân chỉ là một trong các hộ làm trang trại. Chủ hộ và chủ trang trại đều là các cá nhân chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuất của mình, sự khác nhau chủ yếu là trang trại sản xuất sản phẩm hàng hoá cho xã hội còn nông hộ sản xuất sản ph ẩm ph ục vụ cho tiêu dùng của hộ là chủ yếu. Quy mô sản xuất của trang trại lớn hơn quy mô sản xuất của h ộ nông dân. Kinh tế trang trại được thuê lao động không hạn chế về số lượng. Như vậy, về cơ bản trang trại vẫn là kinh tế hộ, nh ưng là h ộ s ản xu ất hàng hóa, do vậy ở các phần của bài giảng này liên quan đ ến c ả h ộ nông dân và trang trại đều gọi chung hộ nông dân và trang trại là Hộ 1.3. Kinh tế trang trại giống và khác kinh tế doanh nghiệp nông nghiệp ở những vấn đề gì? So với các doanh nghiệp, phần lớn các trang trại hiện nay sản xu ất ch ủ yếu dựa vào lao động của gia đình, còn doanh nghiệp lao đ ộng thuê; Kinh doanh chưa đăng ký còn doanh nghiệp muốn kinh doanh phải đăng ký và 18
  19. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết được cấp có thẩm quyền cho phép, tuy nhiên trang trại gi ống doanh nghi ệp là sản xuất hàng hoá, lấy mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu. Như vậy kinh tế trang trại vừa là kinh tế hộ nông dân vừa là kinh t ế của doanh nghiệp, vì vậy trang trại không tổ chức sản xuất như h ộ nông dân nhưng không hoàn toàn tổ chức sản xuất như doanh nghiệp, tổ chức sản xuất của trang trại có những cơ sở khách quan và nội dung mang tính đ ặc thù c ủa trang trại. Trong tương lai trang trại có thể trở thành các doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn, như trang trại của ông Đỗ Công Thập ở Yên Bái …. 2. KINH TẾ TRANG TRẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC 2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế trang trại trên thế giới 2.1.1.Ở châu Âu - Cuối TK 18 CNTB phát triển, dân số tăng nhanh hơn, nhu cầu nông s ản và nhu c ầu công nghệ phẩm tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển -> cách m ạng công nghiệp lần thứ nhất Kỹ thuật nông nghiệp thấp, không cho phép tăng nhanh s ản lượng nông nghiệp, cho nên giá nông sản tăng lên. + Chế độ tư hữu ruộng đất, người nghèo ở nông thôn tăng lên, giá thuê lao động rẻ. + Trong điều kiện đó thì sản xuất nông nghiệp là ngành có lãi, các nông trại lớn có lợi thế hơn nông trại nhỏ + Qui mô nông trại có xu thế tăng lên. - Cuối thế kỷ 19 Ngành đường sắt và tàu thuỷ phát triển , giá vận tải đường biển giảm mạnh, luồng dân châu Âu di cư sang châu Mỹ và châu Úc đ ể m ở r ộng đ ất nông nghiệp. Công nghiệp phát triển nên cung cấp máy móc, phân hoá học cho nông nghiệp, làm cho sản lượng nông nghiệp tăng mạnh, kéo theo giá nông sản giảm, +các trang trại lớn lại mất lợi thế và thúc đẩy nông trại nh ỏ gia đình phát triển. 19
  20. Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45 tiết Công nghiệp phát triển thu hút lao động nông nghiệp, kéo theo giá c ủa lao động nông nghiệp tăng lên làm nông trại lớn mất ưu thế và thúc đẩy nông trại gia đình phát triển trong điều kiện mới này. Tóm lại: Cuối thế kỷ 19, nông trại lớn lại mất ưu thế, trang trại gia đình bắt đầu phát triển mạnh, số trang trại nhỏ có xu hướng tăng Đầu thế kỷ 20 Dân số nông thôn, lao động nông nghiệp bắt đầu giảm, nông trại gi ảm theo, nông trại nhỏ giảm nhanh, nông trại lớn giảm, nông trai trung bình (20- 50ha) tăng lên, ít thuê lao động và chuy ển sang nông trại gia đình, 75-80% nông trại không thuê lao động, là thời kỳ thịnh vượng của nông trại gia đình. (lúc lao động nông nghiệp giảm, tức công nghiệp và dịch vụ phát tri ển m ạnh và thu hút lao động). Sau chiến tranh thế giới thứ 2, số nông trại ở các nước đã phát tri ển giảm đi, qui mô nông trại tăng, lao động nông nghiệp giảm, Nông trại lớn có xu hướng chuyển thành nông trại gia đình (it thuê lao động). Qui mô có hiệu quả (Anh) 44-60 ha, lao động từ 3-4 lao động. 2.1.2. Ở các nước đang phát triển, trong thời kỳ công nghiệp hoá Các xu hướng phát triển: Nhóm 1: Các nước có số nông trại bắt đầu giảm khi dân số b ắt đ ầu gi ảm (Đài loan, Hàn quốc). Nhóm 2: Các nước có lao động nông: nghiệp tiếp tục tăng, số nông trại tiếp tục tăng, nhưng qui mô nông trại giảm: Inđônexia, Philippin, Băngladesch, Ấn Độ Nhóm 3: Qui mô ít thay đổi: Thái Lan, Pakistan Tóm lại, xu thế chung là tăng số nông trại nhỏ và trung bình 2.1.3.Kinh tế trang trại ở một số nước + Nông trại gia đình ở Pháp Phát triển khá sớm, ngay sau cách mạng năm 1789 ruộng đất được chuyển cho nông dân. Đặc điểm nổi bật, đại đa số nông trại có ru ộng đ ất riêng, máy móc riêng (1990: 70%), 30% là nông trại thuần nông, thu nh ập ngoài nông nghiệp 42% (1980). Lực lượng lao động: 2 vợ chồng và 1-2 con 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản