Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại

Chia sẻ: lalala_dien

Có nhiều ý kiến khác nhau về hộ, tập hợp một số ý kién của các học giả cho thấy: 1). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà. 2). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ. 3). Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác (Hà Lan 1980)

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại

Bài giảng
Kinh tề hộ và Kinh tế
trang trại
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

MỤC LỤC TRANG


Chương 1................................................................................................................................................ 4
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẼN VỀ
PHÁT TRIỂN KINH TÉ HỘ NÔNG DÂN Ở NƯỚC TA...............................................................4
1.QUAN NIỆM VỀ HỘ NÔNG DÂN VÀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN...................................... 4
2. ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN......................................................................5
3. VAI TRÒ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN.......................................................................................5
4. NHỮNG KẾT QUẢ TÍCH CỰC BƯỚC ĐẦU ........................................................................6
5. KHÓ KHĂN VÀ THỬ THÁCH TRONG THỜI GIAN TỚI VỚI KINH TẾ HỘ. ...............7
6. PHÂN BIỆT HỘ VÀ GIA ĐÌNH.............................................................................................11
7. NÔNG HỘ................................................................................................................................ 12
8. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA HỘ.........................................................................................14
9. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU KINH TẾ NÔNG HỘ.............................................. 16
10. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KINH TẾ HỘ ........................................................................17
CHƯƠNG II.........................................................................................................................................18
KINH TẾ TRANG TRẠI ...............................................................................................................18
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI................................................... 18
2. KINH TẾ TRANG TRẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC....................................................................... 19
3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI Ở NƯỚC TA................................................... 24
CHƯƠNG III........................................................................................................................................33
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI SẢN XUẤT VÀ
TIÊU DÙNG CỦA HỘ (NÔNG DÂN VÀ NÔNG TRẠI).............................................................. 33
1. KINH TẾ HỘ VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(KTTT)..........................................................................................................................................33
2. LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG CỦA NÔNG HỘ VÀ
NÔNG TRẠI................................................................................................................................. 34
3. NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI VỚI TỐI ĐA HOÁ LỢI NHUẬN.....................................37
4. NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI VỚI RỦI RO .....................................................................38
5. NÔNG DÂN VỚI SỰ VẤT VẢ...............................................................................................40
6. QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘ TRONG ĐK CÓ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG............................ 41
CHƯƠNG IV....................................................................................................................................... 47
CÁC NGUỒN LỰC CỦA HỘ NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI..................................................47
1.VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI ................................................................................47
2. MỘT SỐ NGUỒN LỰC CHỦ YÉU ...................................................................................... 48

2
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

CHƯƠNG V.........................................................................................................................................52
HẠCH TOÁN VÀ ĐÁNH GÍA KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ NÔNG TRẠI.....................................52
1.THU VÀ THU NHẬP ...................................................................................................................52
1.THU ( tổng thu)......................................................................................................................... 52
2.CHI TIÊU CỦA HỘ.................................................................................................................. 53
3. HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ SẢN XUÁT THEO PHƯƠNG PHÁP LÃI THÔ.. .55
4. CÁCH LỰA CHỌN MUA SẮM CÔNG CỤ….......................................................................61
5. HẠCH TOÁN THỰC KIẾM CỦA HỘ .................................................................................. 63
6. ĐÁNH GIÁ KINH TẾ NÔNG HỘ...........................................................................................63
CHƯƠNG VI ...................................................................................................................................... 67
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ TRANG TRẠI............................................... 67
1. THỰC TRẠNG KTH NƯỚC TA............................................................................................67
2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KTNH..........................................................................................68
3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ NÔNG TRẠI NƯỚC TA.....71




3
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẼN VỀ
PHÁT TRIỂN KINH TÉ HỘ NÔNG DÂN Ở NƯỚC TA.

1.QUAN NIỆM VỀ HỘ NÔNG DÂN VÀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN

Có nhiều ý kiến khác nhau về hộ, tập hợp một số ý kién của các học
giả cho thấy:
1). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà.
2). Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn
chung và có chung một ngân quỹ.
3). Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái
sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác (Hà Lan 1980)
4). T.G.Mc.Gee (1989): hộ là nhóm người chung huyết tộc, hay không
cùng chung huyết tộc, ở chung trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và
có chung một ngân qũy.
5). Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động
6). Hộ là một đơn vị bảo đảm tái sản xuất nguồn lao động thông qua
việc tổ chức nguồn thu nhập chung.
7). Prof. Raul Iturna, Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết
tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn
chính bản thân họ và cộng đồng.
Quan niệm của các nhà học giả về hộ nông dân trên thề giới đều cho
rằng hộ nông dân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của hộ nong dân mang lại. Từ nh ững
quan niệm của các nhà học giả ta thấy KTH nông dân là một hình thức kinh
tế cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp được hình thành và t ồn t ại khách
quan lâu dài dựa trên cơ sở sử dụng lao dộng, đất đai và t ư li ệu s ản xu ất
khác của gia đình là chính.
Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò c ủa h ộ gia
đình cũng rất quan trọng, vì nó không những là “tế bào” của xã h ội, là đ ơn v ị
sản xuất và bảo đảm cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình, mà
còn là chủ thể tiêu dùng rất đa dạng của nền kinh tế.
Kinh tế hộ nông dân (KTHND) khác hình thức kinh tế khác:

4
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Đó là kinh tế của những người sống chung một gia đình, h ọ cùng
-
làm ăn chung và có cùng một ngân quỹ.
Là loại hình kinh tế thích nghi, có lợi thế cùng các h ạn ch ế bởi
-
các yếu tố đất đai, lao động, tiền vốn và thái độ tiêu dung của người chủ hộ.
Ở các nước phát triển, KTHND thường thể hiện ở dạng trang trại. Ở
các nước kém phát triển KTHND chủ yếu là kinh tế tiẻu nông.
Hiện nay nước ta có trên 13 triệu hộ nông dân và các hộ kinh doanh dịch
vụ gắn với kinh tế nông dân trên địa bàn nông thôn (dưới đây gọi chung là
kinh tế hộ nông dân) có trình độ sản xuất khác nhau từ tự cung tự cấp đến
sản xuất hàng hóa, tử tiểu nông đến trang trại. Vì vậy ở đây chúng ta nghiên
cứu cả KTHND và kinh tế trang trại (KTTT), do KTHND và KTTT không
hoàn toàn giống nhau do vậy có sự nghiên cứu tách biệt.
2. ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
Là loại hình kinh tế trong đó các thành viên làm vi ệc m ột cách t ự
-
chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản than, gia đình và xã h ội. Xét v ề n ội
tại của hộ thì các thành viên cùng huyết tộc.
Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng. Có s ự th ống
-
nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội. do đó đòng thời th ực hiện hài hòa
được nhiều chức năng mà các đơn vị kinh tế khác khong thể có dược.
KTHND có khả năng điều chỉnh rất cao trong mối quan hệ sản xuất – trao đổi
– phân phối – tiêu dung.
Là hình thức kinh tế luôn thích nghi với các dặc đi ểm c ủa s ản
-
xuất nông nghiệp là sinh vật, đất đai là TLSX chủ yếu.
Là một tế bào xã hội phổ biến mang tính chất đặc thù với điều
-
kiện tự nhiên của mỗi nước và mỗi khu vực trên thế giới. Trình dộ của nó
phát triển từ thấp đến cao.
Tuy là đơn vị kinh tế độc lập, nhưng không đối lập với kinh tế
-
HTX và kinh tế Nhà nước.
3. VAI TRÒ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn
nhân lực, vừa là nguồn của cải vật chất (ch ưa nói tới tinh th ần) cho cu ộc
chiến, đồng thời lại là nơi sản xuất vật chất để bảo đảm cuộc s ống không
những cho gia đình (chỉ với 5% quỹ đất canh tác được chia cho các hộ gia đình
làm kinh tế vườn theo lối tự túc, tự cấp), mà còn đóng vai trò là h ậu ph ương


5
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam (trên cơ sở phát tri ển h ợp tác xã
theo kiểu cũ).
Vai trò của kinh tế hộ có nhiều thay đổi cả về phương thức quản lý lẫn
lao động sản xuất, nhất là kể từ khi phong trào h ợp tác xã m ất d ần đ ộng l ực
phát triển. Mốc quan trọng của sự thay đổi đó là sự ra đời của Chỉ thị 100,
ngày 31-1-1981 của Ban Bí thư về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán
sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã. Tiếp theo đó, Nghị
quyết 10, ngày 5-4-1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý nông nghiệp đã
tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ
trong nông nghiệp. Ngoài ra, đối với khu vực nông, lâm trường, nhờ có Nghị
định số 12/NĐ-CP, ngày 3-2-1993 về sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ ch ế
quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, các nông, lâm trường đã
từng bước tách chức năng quản lý nhà nước đối với quản lý sản xuất, kinh
doanh, các gia đình nông, lâm trường viên cũng được nhận đất khoán và ho ạt
động dưới hình thức kinh tế hộ. Tuy những đặc điểm truyền thống của kinh
tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã
làm cho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự ch ủ, t ự qu ản.
Động lực mới cho sự phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn đã xu ất
hiện.
4. NHỮNG KẾT QUẢ TÍCH CỰC BƯỚC ĐẦU
Chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho
kinh tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanh chóng
đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân. Và mặc dầu phong trào h ợp tác
xã không còn phát huy tính tích cực nh ư xưa, nh ưng di ện m ạo c ủa kinh t ế h ộ
nông dân Việt Nam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều
đóng góp cho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghi ệp,
mở mang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập. Theo số liệu điều tra, trên
74,5% số hộ đã có từ 2 - 4 loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh để t ạo
thu nhập(1).
Cơ cấu hộ nông dân theo ngành nghề đang chuyển dịch theo hướng tăng
dần số lượng và tỷ trọng nhóm các hộ tham gia sản xuất phi nông nghi ệp,
như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; số hộ làm nông, lâm
nghiệp và thủy sản giảm từ 80,9% năm 2001 xuống còn 70,9% năm 2006. Các
nghiên cứu đều cho thấy, giai đoạn 2001 - 2006 tốc độ chuy ển d ịch ấy đã
diễn ra nhanh hơn trước. Nếu thời gian này GDP nông nghiệp đóng góp
20,23% vào cơ cấu kinh tế, nhưng là nền tảng của sự ổn định chính trị - xã
hội vì chúng ta có tới trên 70% dân số sống tại nông thôn, thì trong s ố đó, đã


6
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

có tới 40% dân số nông thôn có nguồn thu từ công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ. Đây là một động thái tích cực.
Trong bản thân lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và th ủy s ản, số hộ
sản xuất thuần túy nông nghiệp giảm dần, trong lúc số h ộ tham gia s ản xu ất
lâm nghiệp, thủy sản tăng lên. Tuy vậy, tính đến năm 2006, s ố lượng và t ỷ
trọng các hộ trong lĩnh vực thủy sản (chiếm 6,2%), lâm nghi ệp (chi ếm 0,3%)
vẫn bị đánh giá là còn quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng thực tế.
Khi nhắc tới những thành tựu chung của kinh tế đất nước như giữ
được vị thứ thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo (tính đến năm 2007), đứng đầu
về xuất khẩu cà phê rô-bu-sta và hạt tiêu, một trong 10 n ước hàng đ ầu v ề
thủy sản..., thì phải nói, kinh tế hộ nông dân trong nông thôn đã đóng vai trò
chính trong việc tạo ra lượng hàng hóa lớn để phục vụ xuất kh ẩu. Trong lĩnh
vực nông nghiệp nói riêng, đã có 5 mặt hàng đã đạt kim ngạch xu ất kh ẩu trên
1 tỉ USD. Đó là thủy sản (3,8 tỉ USD), gỗ (2,4 tỉ USD), cà phê (1,86 tỉ USD),
gạo (1,46 tỉ USD), cao su (1,4 tỉ USD).
5. KHÓ KHĂN VÀ THỬ THÁCH TRONG THỜI GIAN TỚI VỚI
KINH TẾ HỘ.
5.1. Chênh lệch lớn về năng suất lao động giữa công nghiệp, dịch
vụ và nông nghiệp
Khó khăn và thách thức lớn đối với nông dân nước ta nói chung và kinh
tế hộ nói riêng trong tiến trình hội nhập ngày một sâu vào kinh tế th ế gi ới là
chênh lệch lớn về năng suất lao động giữa công nghi ệp, d ịch v ụ và nông
nghiệp. Đây là một trong số các nguyên nhân chính đang làm tăng thêm
khoảng cách cả thu nhập lẫn mức chi tiêu giữa nông thôn và thành th ị... Thêm
vào đó, tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn tuy đã giảm m ạnh, tới h ơn m ột n ửa
trong khoảng thời gian 10 năm, năm 1993 - 2004, từ 66,4% xuống còn 25%.
Hai năm gần đây, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước đã giảm từ 15,47% năm 2006
xuống còn 14,75% năm 2007, vượt kế hoạch đề ra (16%). Nhưng trong nông
thôn, cá biệt một số tỉnh miền núi, tại những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc ít người, số hộ nghèo vẫn còn chiếm tỷ trọng cao: ở Lai Châu
hiện nay là 55,32%; Điện Biên 40,77%; Hà Giang 39,44% và B ắc K ạn 37,8%.
Dù khu vực nông thôn chiếm tới 90% số hộ thuộc diện nghèo của cả nước,
nhưng tốc độ giảm nghèo ở nông thôn vẫn chậm h ơn thành th ị t ới 20%. Tính
bền vững trong các trường hợp thoát đói nghèo trong nông nghiệp, nông thôn
không chắc chắn, do thiên tai, dịch bệnh, ốm đau... Điểm xuất phát th ấp, tốc
độ phát triển chậm, rủi ro lớn, thì khoảng cách khó có thể rút ngắn nếu không
có những giải pháp mang tính đột phá.

7
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Nếu chia toàn bộ dân số ra 5 nhóm bằng nhau về số người và theo các
mức thu nhập từ thấp đến cao để so sánh chênh l ệch thu nh ập gi ữa nhóm
20% dân số giàu nhất với nhóm 20% dân số có mức thu nhập thấp nhất, thì
nếu năm 1994, chênh lệch giữa nhóm giàu và nghèo là 6,50 lần, đ ến năm 2006
đã tăng lên 8,34 lần. Nhưng nếu nhóm dân số càng nhỏ lại, 10%, hay 5%, thì
sự chênh lệch thu nhập giữa nhóm giàu và nhóm nghèo l ại càng tăng lên đáng
kinh ngạc. Theo một cách suy luận khác, chênh l ệch giàu nghèo là r ất l ớn khi
đang tồn tại nghịch lý ở Việt Nam, rằng thu nhập GDP đầu ng ười còn rất
thấp, nhưng giá nhà, đất lại cao, ngang với cả những nước có thu nhập GDP
cao gấp hàng chục lần.
5.2. Hộ nông dân thường rất dễ bị tổn thương trước sự chi phối
khắc nghiệt của quy luật thị trường.
Cơ hội kiếm tiền đến với người có vốn, có điều kiện v ề thông tin, và
kể cả điểm xuất phát cao, sẽ nhiều hơn rất đáng kể so với các đối t ượng
khác, nhất là người nghèo. Về nguyên lý, thị trường dường như mang lại cơ
hội cho tất cả mọi người, nhưng không phải mọi người đều có đ ủ kh ả năng
như nhau để tận dụng cơ hội đó. Người nắm thông tin, người nhi ều v ốn,
người lanh lợi và phải có chút "tinh quái" mới tận dụng cơ hội tốt hơn và do
đó giàu lên nhanh hơn. Không ít người lợi dụng quá trình c ổ ph ần hóa các
doanh nghiệp nhà nước những năm gần đây nắm giữ nhiều cổ phiếu; hay
những người biết trước thông tin về quy hoạch nên đầu cơ được những khu
đất đắc địa..., từ đó càng có điều kiện thu vén những nguồn lợi t ừ các c ơ h ội
tốt, lại càng có điều kiện tích lũy làm giàu - giàu sẽ dễ giàu thêm h ơn, nghèo
thì thua thiệt và dễ nghèo đi.
Người nông dân bị thu hồi đất cho công nghiệp hóa, hay đô th ị hóa cũng
rơi vào tình trạng tư liệu sản xuất bị mất hoặc giảm đi, trong lúc ch ưa chu ẩn
bị kịp các điều kiện để chuyển đổi nghề nghiệp. Phần đông nông dân có ti ền
(tiền đền bù do bị thu hồi đất) cũng khó tìm phương án nào cho hiệu quả để
sử dụng cho sản xuất, kinh doanh làm cho nó sinh sôi nảy nở.
Nhiều hộ nông dân đang rơi vào cảnh thua thiệt trước "vòng xoáy" c ủa
các quy luật thị trường, nhất là ở những nơi hợp tác xã không còn tồn t ại,
chính quyền cơ sở lại yếu kém, thì không biết dựa vào đâu? Bởi vậy, sự
nghiệt ngã của tình cảnh "nghèo thì nghèo thêm, giàu thì giàu nhanh h ơn" đang
là tác nhân chính khoét sâu thêm hố ngăn cách giàu nghèo giữa người giàu và
người nghèo, giữa nông thôn và thành thị. Đây là nguyên nhân chính của hi ện
tượng số người tự do di cư ra thành thị kiếm việc làm đang tăng lên. Họ luôn
trong tâm lý lo sợ rủi ro, bởi vậy, tư duy "ăn ch ắc, mặc bền" vẫn là ph ổ bi ến,


8
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

có đồng nào đổ vào "xây nhà xây cửa" chắp vá, cơi nới một cách manh mún và
rất tốn kém.
5.3. Vốn tích lũy của các hộ gia đình cũng có sự phân biệt khá rõ
giữa các loại hình sản xuất.
Theo số liệu của tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn năm 2006 của
Tổng cục Thống kê, tính đến giữa năm 2006 vốn tích lũy bình quân m ột h ộ
nông thôn là 6,7 triệu đồng, tăng gấp 2,1 lần so với thời điểm tháng 10 năm
2001. Nhưng vốn tích lũy của các hộ sản xuất phi nông nghiệp vẫn vượt lên
cao hơn các hộ thuần nông. Hộ vận tải tích lũy bình quân là 14,9 triệu đồng,
hộ thương nghiệp là 12,1 triệu đồng, hộ thủy sản là 11,3 triệu đồng, trong khi
đó hộ nông nghiệp thuần chỉ tích lũy dưới 4,8 triệu đồng. Lý do chính của
việc tiết kiệm tiền trong phần đông các hộ gia đình nông thôn (2) không phải là
để tích lũy mở rộng sản xuất, mà 82% số người được h ỏi trả lời là đ ể chi trả
khám và chữa bệnh khi cần thiết và 70% trả lời là để đề phòng các nhu cầu
chi tiêu đột xuất khác, chỉ 6% mong đợi lợi nhuận hay lãi suất.
5.4. Xác định hướng sản xuất khó khăn, bế tác trong khâu tiêu thụ.
Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất hàng
hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đ ầu ra cho s ản xu ất nông nghi ệp
mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém. Đã th ế, th ị tr ường đ ầu vào
của sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lên
cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong vi ệc mua giá th ấp
với khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu nh ững nhà
cung cấp tin cậy và ổn định, và còn thiếu cả thông tin để có c ơ h ội l ựa ch ọn
phương án tối ưu.
5.5. Công nghiệp chế biến kém phát triển, ảnh hưởng đến KTH
Khó khăn trong khâu sơ chế và chế biến sau thu hoạch cũng là m ột c ản
trở lớn đối với kinh tế hộ nông dân. Phần lớn các hộ nông dân đều thiếu kỹ
thuật và khả năng sơ chế nông sản sau thu hoạch, thiếu thông tin thị trường,
chi phí giao dịch cao... Nên phần lớn nông sản chưa nâng được thêm giá trị
kinh tế đáng kể trong các khâu tiếp theo của quy trình sản xu ất đ ến tay ng ười
tiêu dùng, kể cả mẫu mã, tiếp thị và tiêu thụ, xuất khẩu.
5.6. Kinh tế hợp tác trong nông thôn kém phát triển
Nhiều hộ nông dân đang rất cần đến những sự trợ giúp có tính ch ất
cộng đồng, hiệp hội ngành hàng hay hợp tác trong các khâu, nhất là đầu vào
và đầu ra của sản xuất, nhưng các hợp tác xã (HTX) hiện nay trong nông
nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng đầy đủ, do chưa hoạt động th ật hi ệu qu ả và

9
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

thiết thực. Theo số liệu điều tra của Trung tâm Phát triển nông thôn (RUDEC)
năm 2007, thì HTX chỉ đáp ứng 6,9% nhu cầu phân bón và 13,8% nhu c ầu
giống, trong khi đó các đại lý tư nhân cung cấp tới 59,2% phân bón và 43,1%
giống (xem bảng).
Nguồn cung cấp đầu vào cho SX nông nghiệp c ủa các h ộ (% h ộ đi ều
tra)
Loại vật tư Nguồn cung cấp
HTX Công ty Đại lý tư Tự cung
cấp
nhân
Giống cây trồng 13,8 7,5 43,1 5,7
Phân bón 6,9 6,9 59,2 2,3
Thuốc BVTV, diệt cỏ 5,7 6,9 55,7 0
Thức ăn chăn nuôi, kể cả thủy 0 2,3 20,1 6,3
s ản
Giống con, vật nuôi 0 2,9 20,7 5,7
Thuốc thú y 4,0 1,1 17,8 0,6
Các loại đầu vào sản xuất khác 0,6 0 20,1 0
Thực trạng chung của các HTX là, mức vốn hoạt động còn nh ỏ, đ ặc
biệt là các HTX trong nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại. Tỷ
lệ vốn cố định ở các HTX rất cao, từ trên 70% đến 95%. Tình trạng này làm
cho HTX thường không đủ vốn lưu động để hoạt động, do đó cũng không
phát huy được vốn cố định, trong khi vay ngân hàng thì gặp nhiều khó khăn
về tài sản thế chấp. Ngược lại, trong lĩnh vực tín dụng thì t ỷ trọng v ốn c ố
định rất thấp (chưa đạt 5%), dẫn đến tình trạng chung ở các quỹ tín dụng là
cơ sở làm việc rất nghèo nàn, không bảo đảm an toàn cho vi ệc m ở r ộng ho ạt
động huy động và cho vay. Tỷ lệ HTX có quan h ệ tín d ụng với ngân hàng và
các tổ chức tín dụng khác chỉ bằng 11,3% số HTX được thống kê, điều đó cho
thấy các HTX chưa phát triển các quan hệ tín dụng với ngân hàng đ ể có thêm
vốn phát triển các dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của xã viên.
5.7. Tư liệu chủ yếu là đất dai ngày càng bị thu hẹp, BQ diện tích
thấp
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với quá trình sản xuất nông
nghiệp. Nhưng khó khăn lớn hiện nay là diện tích đất nông nghiệp đang mất
vào các khu công nghiệp, khu đô thị và giao thông với tốc độ quá nhanh. Đất
trồng lúa nước năm 2005 đã giảm trên 302 ngàn héc-ta so v ới năm 2000. Theo
số liệu thống kê, trong 5 năm qua cả nước đã có khoảng 13% s ố h ộ nông dân

10
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

bị mất đất, mà lý do chính là bị thu hồi do quá trình đô th ị hóa và công nghi ệp
hóa. Trong khi đó, nhiều hộ khác tuy đã năng động chuy ển đổi ngành ngh ề,
nhưng vẫn không đủ "can đảm" (tính chắc chắn của nghề mới chưa bảo đ ảm
cho các hộ chuyển nghề yên tâm) để nhượng ruộng cho người khác canh tác
hay thuê người làm. Phần lớn là giữ đất hay có chăng cũng là cho con cháu
làm để vừa đủ mức nộp thuế sử dụng đất. Bởi vậy, tốc độ tích tụ, hoặc d ồn
điền, đổi thửa diễn ra quá chậm so với nhu cầu phát tri ển s ản xu ất hàng hóa.
Bên cạnh đó, tình trạng lãng phí sử dụng đất diễn ra khá phổ biến. Tại Nam
Định, có địa phương người nông dân muốn trả ruộng thì chính quy ền xã
không nhận, vì thời hạn giao đất vẫn còn hiệu lực, nếu nh ận thì xã không thu
được lệ phí. Trong khi đó người dân nơi khác đến canh tác thì khó khăn do
chính sách cư trú... Tại huyện Từ Sơn, Bắc Ninh có 10.600 hộ nông dân mất
đất, làm cho 21.000 lao động không có việc làm, nhưng diện tích thu h ồi l ại
bỏ hoang, chờ dự án, hoặc chỉ sử dụng khoảng 30%...
5.8. Nề lối làm ăn sản xuất nhỏ cán trở kinh tế hộ phát triển
Lề lối làm ăn còn nặng về sản xuất nhỏ, manh mún, chưa thích ứng với
kinh tế thị trường. Chữ tín trong làm ăn là rất quan trọng, thế nhưng một số
địa phương nông dân sẵn sàng "phá hợp đồng" để được lợi trước mắt do giá
thị trường đột ngột lên cao so với hợp đồng, như trong h ợp đồng bán hoa h ồi
cho đối tác Bắc Âu tại Lạng Sơn. Còn chuyện giá cả lên xuống th ất th ường
là quy luật "cung - cầu" của thị trường. Đối với sản xuất nông nghi ệp, tính
chất mùa vụ và sự lệ thuộc vào đất đai, tiểu khí h ậu rất ch ặt ch ẽ, nên khó có
thể thành công nếu cứ chạy theo sự "lên - xuống" của th ị trường. Th ế mà,
một số nông dân ở huyện Đông Triều, Quảng Ninh, khi giá v ải xu ống, thì
chặt vải trồng cây sưa (cây lấy gỗ phải mất 50 năm mới cho thu hoạch, mà
giá lúc đó chưa ai có thể nói rõ là s ẽ như th ế nào). ở m ột s ố đ ịa ph ương phía
Nam cũng vậy, thấy giá một số cây trồng khác đang "s ốt", thì v ội ch ặt cây
điều đang kỳ cho thu hoạch... Trong khi đó, các ngành chức năng thiếu sự
tuyên truyền, giải thích hữu hiệu để có định hướng sản xuất đúng và h ơn nữa
có quy hoạch cây, con một cách khoa học, ổn định lâu dài. Ch ẳng h ạn, nhi ều
địa phương đã khá thành công trong việc tìm kiếm thị trường "cần những cái
mình có", như chè Nghệ An vào thị trường Trung Đông, gạo, hạt tiêu, cà phê...
xuất khẩu ra thế giới.
6. PHÂN BIỆT HỘ VÀ GIA ĐÌNH
Gia đình: Gia đình là đơn vị XH, tế bào của XH

Gia đình: quan hệ huyết tộc (kinship relation).
-
Gia đình hạt nhân (nuclear family): 1 vợ, 1 chồng, con.
-

11
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Gia đình mở rộng gồm nhiều thế hệ sống chung dưới một mái
-
Một gia đình có thể bao gồm nhiều hộ.
nhà. -
Hộ: đơn vị kinh tế, đơn vị để phân tích kinh tế

Gia đình: là hộ khi các thành viên cùng chung một cơ sở kinh tế
-
Hộ: là gia đình khi các thành viên của nó có quan hệ huyết thống.
-
Hộ gia đình: tất cả các thành viên của nó có chung huyết tộc và
-
có chung một cơ sở kinh tế.
Gia đình là cơ sở để hình thành hộ, gia đình là loại hộ cơ bản.
-
Chức năng của hộ

Sản xuất kinh doanh
-
Tái sản xuất sức lao động, cùng với xã hội bảo đảm phát triển
-
lực lượng lao động trẻ
Xây dựng ngân quĩ của gia đình
-
Chức năng của gia đình

Tạo nguồn lao động, nuôi dưỡng, dạy dỗ, giáo dôc
-
Ở hộ chỉ thực hiện đối với những thành viên cùng huyết tộc.
-
7. NÔNG HỘ
Hộ nông dân: có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất,
-
Sử dụng lao động gia đình là chủ yếu
-
Hoạt động NN, hoạt động phi NN.
-
Đặc điểm của nông hộ

Tính 2 mặt (tính kinh tế gộp) vừa là người SX vừa là người tiêu
-
dùng.
Hộ vừa là đơn vị sản xuất kinh doanh vừa là đơn vị tiêu dùng: Đơn vị
sản xuất nông hộ vừa là sản xuất cho gia đình vừa là sản xuất của đơn vị
kinh doanh, nó phải bảo đảm cả mặt sản xuất và mặt tiêu dùng.
Nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ. Về sở hữu, quản lý, sử dụng
-
các tài sản
Thống nhất chặt chẽ giữa SX, phân phối, và tiêu dùng trong hộ,
-
trách nhiệm, nghĩa vụ, tự giác đóng góp vào ngân quĩ; lao động tự nguyện; Có
sự thống nhất chặt chẽ của 1 đơn vị kinh tế và một đơn vị xã hội

12
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Một lúc thực hiện được nhiều chức năng
-
Kinh tế nông hộ

- Là loại hình kinh tế cơ bản và tự chủ trong NN.
- Hihnh thành, tồn tại một cách khách quan, sử dộng LĐ gia đình là
chính.
- Là loại hình KT có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của SX NN, thích
ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội,
- Không giống các loại hình kinh tế khác
Kinh tế hộ hộ khác kinh tế doanh nghiệp. Lý thuyết doanh nghiệp hộ
coi hộ là một doanh nghiệp không dùng lao động làm thuê, ch ỉ sử d ụng lao
động hộ. Do không thuê lao động nên trong kinh tế của hộ không có khái niệm
tiền lương và do đó không tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức. Hộ chỉ có thu
nhập chung của tất cả các hoạt động kinh tế của hộ, đó là tất cả các khoản
thu trừ đi chi phí. Mục tiêu của hộ là có thu nhập cao không kể thu nh ập ấy
do nguồn gốc nào: nông nghiệp, thủ công nghiệp, làm thuê, các khoản trợ c ấp
. . . Đó là kết quả chung của hộ.
Khái niệm cơ bản để phân tích KTHộ là sự cân bằng lao động – tiêu
dùng, giữa sự thỏa mãn các nhu cầu của hộ và sự nặng nh ọc của lao đ ộng.
Giá trị thu nhập trừ đi chi phí cho sản xuất và chi phí xã h ội là thu nh ập thu ần
mà hộ dùng để tiêu dùng, để tiếp tục đầu tư cho sản xuất và tiết kiệm.
Lao động làm cho gia đình của hộ không tính được bằng ti ền, do đó l ấy
mục tiêu là có thu nhập cao, muốn có thu nhập cao h ơn phải làm nhi ều gi ờ
hơn.
Mỗi một hộ cố gắng đạt được thu nhập thỏa mãn nhu cầu thiết yếu
bằng cách tạo một cân bằng giữa mức độ thỏa mãn nhu cầu của hộ với
mức dộ nặng nhọc của lao động.
Sự cân bằng này thay đổi theo thời gian, theo quy luật sinh h ọc, t ỷ l ệ
giữa người tiêu dùng và người lao động quyết định. Một người trưởng thành
sau khi vợ chồng cưới nhau và ra ở riêng. khi đẻ con người tiêu dùng tăng lên,
kinh tế gặp khó khăn, nhưng dần dần con cái lớn lên, số lao động tăng lên,
kinh tế hộ trở nên khá hơn. đến lúc con lớn lên, thành lập hộ mới thì chu kỳ
kinh tế của hộ lại bắt đầu từ đầu.




13
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

8. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA HỘ.
Hoạt động kinh tế chính là sử dụng kỹ thuật tác động vào tài nguyên để
tạo ra hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu của con người. Nh ư vậy hoạt
động kinh tế có 3 yếu tố cơ bản là nhu cầu, tài nguyên và kỹ thuật sản xuất.
Hoạt động KTH gắn liền với xã hội và phát triển theo sự phát triển của
xã hội.
Trong KTH các hoạt động tạo nên thu nhập và sử dụng thu nhập đó là
hoạt động kinh tế.
8.1. Nhu cầu của con người
Nhu cầu của con người là động cơ chính của hoạt động kinh t ế, chúng
là mục tiêu đồng thời cũng là đích cuối cùng mà các hoạt động kinh t ế ph ải
hướng tới và thoả mãn.
Nhu cầu của Hộ cũng giống như của xã hội, nhu cầu ngày càng cao.
Tuy nhiên nhu cầu đó bị giới hạn do thu nhập của hộ.
Nhu cầu có đặc điểm là thường xuyên thay đổi và tăng lên, do v ậy khó
đáp ứng, đó cũng chính là cơ sở quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Nguồn gốc của nhu cầu của con người là do yêu cầu về th ể chất để
tồn tại; Khung cảnh văn hoá của xã hội con người đang tồn tại; Hoạt động
cần thiết để thoả mãn nhu cầu khác (nhu cầu mới).
Thoả mãn nhu cầu của con người là yêu cầu tất yếu của mọi xã h ội,
mọi nước, mọi doanh nghiệp và mọi cá nhân. Song kh ả năng và m ức độ tho ả
mãn đó lại rất khác nhau giữa các quốc gia, trong từng nước, từng địa ph ương
..., trong từng thời kỳ.... Mức độ thoả mãn nhu cầu trong xã hội đ ồng nghĩa
với mức sống của xã hội đó, phù hợp với khả năng thanh toán của xã hội.
8.2. Tài nguyên
Tài nguyên là phương tiện để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để tho ả
mãn nhu cầu. Mức độ thoả mãn nhu cầu của nền kinh t ế (sản xu ất và tiêu
dùng) thường bị giới hạn bởi số lượng và chất lượng tài nguyên hiện có.
Tài nguyên được chia thành hai nhóm: lao động và tư liệu sản xuất và
có 3 đặc điểm: có số lượng giới hạn, có khả năng biến đổi, chúng được ph ối
hợp theo một tỷ lệ khác nhau để sản xuất ra một sản phẩm nhất định.
Trong KTH cũng có các tài nguyên là lao động, tư liệu sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường các tài nguyên đều là hàng hoá, do v ậy
chúng đều có giá, thông qua giá cả của tài nguyên các nhà kinh doanh lựa chọn

14
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

sự phối hợp các tài nguyên sao cho có chi phí thấp nhất trên một đơn vị sản
phẩm.
8.3. Kỹ thuật sản xuất
Sự phối hợp các tài nguyên để sản xuất chính là kỹ thuật sản xuất mà
các nhà kinh doanh sử dụng, kỹ thuật sản xuất tuỳ thuộc vào sản phẩm làm ra
và sự phát triển của lực lượng sản xuất, do vậy kỹ thu ật s ản xu ất ph ụ thu ộc
rất nhiều vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và tài nguyên c ủa c ủa đ ất
nước, của địa phương...
Kỹ thuật sản xuất trong KTHộ chính là trình độ của các thàn viên trong
Hộ
8.4. KTH trong hệ thống kinh tế.
Hoạt động kinh tế có mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố đầu vào, sản
xuất và các yếu tố đầu ra; Quan hệ giữa các các doanh nghiệp và người tiêu
dùng; giữa khu vực khác nhau của đất nước...Đó là một hệ thống kinh tế.
Hệ thống kinh tế có thể mô hình hoá trên “vòng tròn trao đổi” như sau:
Nửa trên của hình cho ta hình dung được các thị trường s ản phẩm và
dịch vụ, trong đó doanh nghiệp là người bán, hộ hộ là người mua. Khối lượng
sản phẩm và dịch vụ đi từ DN đến hộ hộ còn kh ối lượng ti ền t ệ đi t ừ h ộ h ộ
đến doanh nghiệp. Tổng giá trị các hàng hoá dịch vụ b ằng v ới t ổng s ố l ượng
tiền tệ.
Nửa dưới của hình cho ta hình dung thị trường tài nguyên, trong đó
doanh nghiệp là người mua, còn hộ hộ là người bán. Khi đó doanh nghi ệp
phải trả tiền cho hộ dưới các hình thức tiền lương, ti ền th ưởng, lãi c ổ ph ần,
địa tô...ở dạng chi phí sản xuất và tạo nên thu nhập của hộ hộ. Kh ối lượng
tiền tệ này là tổng giá cả của các tài nguyên mà doanh nghiệp dùng để s ản
xuất.
Cả vòng tròn lớn cho thấy tiền liên tục chạy từ khu vực h ộ đến doanh
nghiệp, sau đó lại từ doanh nghiệp về hộ. Qua trình vận động này c ủa ti ền t ệ
cho thấy 4 giai đoạn của một chu kỳ sản xuất:
(1). Chi phí cho sinh hoạt - nhu cầu của con người.
(2).Doanh thu của doanh nghiệp khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho
xã hội.
(3).Chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi mua các tài nguyên.
(4).Thu nhập của hộ, người tiêu dùng khi tham gia sản xu ất ở các doanh
nghiệp
15
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết



. Tiền tệ
(1) Chi phí sinh (chi tiêu)
sống
(2) Mua TLSH
và chi DVụ


I. H ộ
II. Doanh
(4) Thu nhập
(3) Thù lao
của gia đình
động …
Tiền lương, tiền
thưởng
Lợi ích KT(thu)


Hình 1.1. Hệ thống kinh tế
Xét trong phạm vi xã hội thì (1) = (2) và (3) = (4) m ặc dù nó đ ược nhìn
ở các góc độ khác nhau.
Nền kinh tế của xã hội ở trạng thái tái sản xuất giản đơn thì kh ối
lượng tiền tệ của nửa trên và nửa dưới của sơ đồ sẽ bằng nhau.
8.5. Những quy luật kinh tế chủ yếu tác động đến KTH
Quy luật cung cầu.
Quy luật canh tranh.
Quy luật lựa chọn.
Giới hạn kinh tế của Hộ.
9. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU KINH TẾ NÔNG HỘ
+ Để cải thiện tương lai của người nông dân
Cần có phương pháp phân tích phù hợp để làm sáng tỏ các khó khăn của
hộ để có chính sách kinh tế xã hội phù hợp gióp nông dân phát triển kinh tế,
cải thiện và nâng cao đời sống trong tương lai.
Làm cơ sở cho việc xem xét, phân tích, đánh giá và XD chiến lược phát
triển nông nghiệp, nông thôn về các mặt:
Kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân văn,
Về phương thức sử dụng nguồn lực và hoàn thiện chất lượng cuộc sống,

16
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Về động thái của phát triển.
+ Phải cải thiện tương lai của người nông dân
Chiếm 1/4 dân số thế giới, sống ở các nước đang phát triển, nước nghèo
Tầng lớp nông dân: ít phát đạt, chứa đựng những người nghèo trên thế giới,
10. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KINH TẾ HỘ
Phương pháp tiếp cận lich sử
-
Phương pháp luận Mác-xit
-
Phương pháp tiếp cận Tân cổ điển
-
Phương pháp luận Chayanov (1924/1925)
-
Phương pháp tiếp cận hệ thống
-




17
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết



CHƯƠNG II
KINH TẾ TRANG TRẠI
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI
1.1. Trang trại là gì?
Nghị quyết 03/2000 ngày 2/2/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại
đã khảng định “kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá
trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nh ằm m ở
rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, g ắn v ới s ản xu ất ch ế bi ến và
tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản.”
Trang trại cũng giống như các đơn vị sản xuất nông nghiệp khác là sử
dụng các tài nguyên của nông nghiệp để sản xuất sản phẩm cho xã hội.
Nhưng trang trại có những điểm giống và khác nhau với các cơ sở sản xuất
nông nghiệp khác ở quy mô và mục tiêu sản xuất.
1.2. Kinh tế trang trại giống và khác kinh tế hộ nông dân ở điểm
nào?
Kinh tế trang trại xuất phát kinh tế hộ gia đình nói chung, hộ nông dân
chỉ là một trong các hộ làm trang trại.
Chủ hộ và chủ trang trại đều là các cá nhân chịu trách nhiệm đối với
kết quả sản xuất của mình, sự khác nhau chủ yếu là trang trại sản xuất sản
phẩm hàng hoá cho xã hội còn nông hộ sản xuất sản ph ẩm ph ục vụ cho tiêu
dùng của hộ là chủ yếu.
Quy mô sản xuất của trang trại lớn hơn quy mô sản xuất của h ộ nông
dân.
Kinh tế trang trại được thuê lao động không hạn chế về số lượng.
Như vậy, về cơ bản trang trại vẫn là kinh tế hộ, nh ưng là h ộ s ản xu ất
hàng hóa, do vậy ở các phần của bài giảng này liên quan đ ến c ả h ộ nông dân
và trang trại đều gọi chung hộ nông dân và trang trại là Hộ
1.3. Kinh tế trang trại giống và khác kinh tế doanh nghiệp nông
nghiệp ở những vấn đề gì?
So với các doanh nghiệp, phần lớn các trang trại hiện nay sản xu ất ch ủ
yếu dựa vào lao động của gia đình, còn doanh nghiệp lao đ ộng thuê; Kinh
doanh chưa đăng ký còn doanh nghiệp muốn kinh doanh phải đăng ký và

18
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

được cấp có thẩm quyền cho phép, tuy nhiên trang trại gi ống doanh nghi ệp là
sản xuất hàng hoá, lấy mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu.
Như vậy kinh tế trang trại vừa là kinh tế hộ nông dân vừa là kinh t ế
của doanh nghiệp, vì vậy trang trại không tổ chức sản xuất như h ộ nông dân
nhưng không hoàn toàn tổ chức sản xuất như doanh nghiệp, tổ chức sản xuất
của trang trại có những cơ sở khách quan và nội dung mang tính đ ặc thù c ủa
trang trại.
Trong tương lai trang trại có thể trở thành các doanh nghiệp, công ty
trách nhiệm hữu hạn, như trang trại của ông Đỗ Công Thập ở Yên Bái ….
2. KINH TẾ TRANG TRẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế trang trại trên thế giới
2.1.1.Ở châu Âu
- Cuối TK 18
CNTB phát triển, dân số tăng nhanh hơn, nhu cầu nông s ản và nhu c ầu
công nghệ phẩm tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển -> cách m ạng công
nghiệp lần thứ nhất
Kỹ thuật nông nghiệp thấp, không cho phép tăng nhanh s ản lượng nông
nghiệp, cho nên giá nông sản tăng lên.
+ Chế độ tư hữu ruộng đất, người nghèo ở nông thôn tăng lên, giá thuê lao
động rẻ.
+ Trong điều kiện đó thì sản xuất nông nghiệp là ngành có lãi, các nông trại
lớn có lợi thế hơn nông trại nhỏ
+ Qui mô nông trại có xu thế tăng lên.
- Cuối thế kỷ 19
Ngành đường sắt và tàu thuỷ phát triển , giá vận tải đường biển giảm
mạnh, luồng dân châu Âu di cư sang châu Mỹ và châu Úc đ ể m ở r ộng đ ất
nông nghiệp.
Công nghiệp phát triển nên cung cấp máy móc, phân hoá học cho nông
nghiệp, làm cho sản lượng nông nghiệp tăng mạnh, kéo theo giá nông sản
giảm,
+các trang trại lớn lại mất lợi thế và thúc đẩy nông trại nh ỏ gia đình phát
triển.



19
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Công nghiệp phát triển thu hút lao động nông nghiệp, kéo theo giá c ủa lao
động nông nghiệp tăng lên làm nông trại lớn mất ưu thế và thúc đẩy nông trại
gia đình phát triển trong điều kiện mới này.
Tóm lại:
Cuối thế kỷ 19, nông trại lớn lại mất ưu thế, trang trại gia đình bắt đầu
phát triển mạnh, số trang trại nhỏ có xu hướng tăng
Đầu thế kỷ 20
Dân số nông thôn, lao động nông nghiệp bắt đầu giảm, nông trại gi ảm
theo, nông trại nhỏ giảm nhanh, nông trại lớn giảm, nông trai trung bình (20-
50ha) tăng lên, ít thuê lao động và chuy ển sang nông trại gia đình, 75-80%
nông trại không thuê lao động, là thời kỳ thịnh vượng của nông trại gia đình.
(lúc lao động nông nghiệp giảm, tức công nghiệp và dịch vụ phát tri ển m ạnh
và thu hút lao động).
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, số nông trại ở các nước đã phát tri ển
giảm đi, qui mô nông trại tăng, lao động nông nghiệp giảm, Nông trại lớn có
xu hướng chuyển thành nông trại gia đình (it thuê lao động). Qui mô có hiệu
quả (Anh) 44-60 ha, lao động từ 3-4 lao động.
2.1.2. Ở các nước đang phát triển, trong thời kỳ công nghiệp hoá
Các xu hướng phát triển:
Nhóm 1: Các nước có số nông trại bắt đầu giảm khi dân số b ắt đ ầu gi ảm
(Đài loan, Hàn quốc).
Nhóm 2: Các nước có lao động nông: nghiệp tiếp tục tăng, số nông trại
tiếp tục tăng, nhưng qui mô nông trại giảm: Inđônexia, Philippin, Băngladesch,
Ấn Độ
Nhóm 3: Qui mô ít thay đổi: Thái Lan, Pakistan
Tóm lại, xu thế chung là tăng số nông trại nhỏ và trung bình
2.1.3.Kinh tế trang trại ở một số nước
+ Nông trại gia đình ở Pháp
Phát triển khá sớm, ngay sau cách mạng năm 1789 ruộng đất được
chuyển cho nông dân. Đặc điểm nổi bật, đại đa số nông trại có ru ộng đ ất
riêng, máy móc riêng (1990: 70%), 30% là nông trại thuần nông, thu nh ập
ngoài nông nghiệp 42% (1980).
Lực lượng lao động: 2 vợ chồng và 1-2 con


20
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Tự canh tác, máy móc riêng hoặc của tổ hợp tác dùng chung máy
Qui mô bình quân 24ha
+ Nông trại gia đình ở Mỹ
Phát triển chậm hơn các nước châu Âu khoảng 30-40 năm, có bước phát
triển rất nhanh. Qui mô bình quân hiện nay 180ha canh tác, 85% trang trại có
đất riêng. Gần đây xuất hiện trang trại HTX- là trang trại liên k ết m ột s ố gia
đình với nhau. Số này chiếm khoảng 10-12% diện tích đất canh tác.
Qui mô nông trai: Trong 20 năm (1944-1964) nông trại lớn và nh ỏ tăng, số
nông trại qui mô trung bình giảm. Người ta tiên đoán nông trại gia đình qui mô
nhỏ sẽ dần mất đi, nhưng thực tế đã tăng lên
Sự biến động về số lượng trang trại ở Mỹ diễn ra như sau
Số lượng trang trại Đặc điểm
Năm
1900 5737 Tăng
1910 6404
1920 6545
1930 6546
1935 6814
Bắt đầu giảm
1940 6350
Giảm nhanh: Nông nghiệp của Mỹ được
1950 5648
hiện đại hoá nhanh
1960 2649
1970 2630
Giảm chậm hơn
1980 2300
1985 2220
1990 2140
+ Nông trại gia đình ở một số nước khác
Tây Âu diễn ra khác với Mỹ, quá trình tập trung hoá xảy ra không mạnh
như ở Mỹ.
Tây Đức: vào khoảng những năm 1960 số nông trại nhỏ ( 1 ha. Xu
hướng: tìm thu nhập bên ngoài nông nghiệp. Một số ví dụ điển hình một số
nước sau đây:
Nhật Bản:
1990, Trong 3 lao động của trang trại
-
1,3 LĐ làm ruộng
-
0,1 LĐ làm thêm công việc khác
-

22
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

1,2 LĐ làm thêm công việc khác + có làm ruộng
-
0,4 LĐ chỉ làm việc khác
-
Đài Loan
- Năm 1988
5,1 LĐ chỉ có 1,5 LĐ nông nghiệp
-
Nông trại thuần nông chỉ còn chiếm 10%
-
Thu nhập từ phi nông nghiệp: 62% thu nhập của hộ
-
Hàn Quốc
1985: 3,3 lao động
-
------>1,3 LĐ làm việc đến 3 tháng/năm
-
------>0,16 LĐ làm nghề nông là chính
-
------>0,23 LĐ làm thuê nghề khác là chính
-
------>1,41 làm nghề khác
-
------> thu nhập từ phi nông nghiệp 35%
-
Ở các nước Đông Nam Á
(Trừ Malaixia) LĐ nông nghiệp tiếp tục tăng
-
Phần lớn các nước có qui mô nông trại nhỏ
-
Vì vậy muốn đủ lương thực cần thâm canh tăng vụ.
-
Thâm canh cũng chỉ có giới hạn, muốn tăng thu nhập, tạo việc làm phải
-
phát triển thêm ngành nghề ------> nông trại kiêm ngành ngh ề có xu h ướng
tăng
Ở Thái Lan
- Nông trại gia đình đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra nông s ản ph ẩm cho
tiêu dùng trong nước và XK
- Hiện có 4,5 triệu nông trại gia đình
- Qui mô 5,6 ha canh tác
- Nông trai qui mô 5-10 ha chiếm 28%,
- >10ha chiếm 14%.
- 460.000 máy kéo nhỏ,


23
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- cơ giới hoá 60% khâu làm đất , cơ giới hoá khâu ch ế biến cũng phát tri ển
mạnh.
Nhận xét chung về tình hình phát triển kinh tế TT gia đình trên thế giới
- Qui mô nông trại gia đình của đa số các nước trên th ế giới không l ớn, nh ưng
đã tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn và tập trung. Trong n ền s ản xu ất
hàng hoá, nó là lực lượng sản xuất hàng hoá chủ yếu trong nông nghiệp
- Ở các nước đang phát triển, nông hộ sản xuất tự túc, tự cấp còn chiếm tỉ lệ
lớn, nhưng cũng đã có một bộ phận đã chuyển sang sản xuất hàng hoá.
- Cơ cấu kinh doanh của các hộ rất phong phú và đa dạng, gồm cả nông, lâm,
ngư, chế biến, phi nông nghiệp
Phần lớn các nông trại sử dụng lao động gia đình là chính, thuê lao động rất ít,
-
chỉ thuê vào thời vụ.
Ở các nước công nghiệp mới:
+ Khi lao động nông nghiệp bắt đầu giảm thì qui mô nông trại tăng dần lên
+ Nông dân ngày càng tăng thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp
+ Phát triển đi làm thuê: Nếu có cơ hội làm ngoài với m ức lương cao h ơn thì
họ phát triển cơ giới hoá nhỏ, hoặc thuê người canh tác để có thời gian làm
ngoài
3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI Ở NƯỚC TA
3.1. Bối cảnh ra đời KTTT của nước ta.
Trên phạm vi cả nước, ngay từ những năm đầu thập niên 80 đến nay,
Đảng và Nhà nước đã và đang thực hiện những chủ trương và biện pháp nh ất
quán theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế trang trại (KTTT) ra đ ời
và phát triển. Kể từ năm 1986, qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, Đảng đã công
nhận sự tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, khảng định chính sách
khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần trong đó có kinh t ế các th ể,
tiểu chủ và tư bản tư nhân. Điều đó đã tạo bối cảnh ra đ ời phát tri ển c ủa
KTTT, thể hiện ở các mặt chủ yếu sau đây.
3.1.1. Bằng các chủ trương và biện pháp thích hợp thay đổi về sở
hữu và sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,
thừa nhận và khuyến kích phát triển kinh tế cá thể và tư nhân hoạt động
trong nông nghiệp, nông thôn nước ta.




24
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Trước hết là sự thay đổi về sử dụng và các mối quan h ệ kinh t ế liên
quan đến việc sử dụng đất. (CT 100/CT-TW của ban bí thư Trung ương ngày
13/1/1981).
- Bước tiếp thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông
thôn đồng thời có chính sách khuyến khích phát tri ển kinh t ế gia đình, kinh t ế
cá thể, kimh tế tư nhân trong nông, lâm, ngư (NLN) nghiệp theo tinh th ần
Nghị quyết 10 của Bộ chính trị ngày 4/4/1988 và nghị quyết 6 của Ban Chấp
hành trung ương (khóa VI) tháng 3/1989, các đường lối này được cụ thể hóa
bằng Nghị định 170/HĐBT ngày 14/11/1988. Các nội dung chủ y ếu của các
văn kiện trên liên quan đến tiến đề cho sự phát triển KTTT bao gồm:
- Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài, tác dụng tích cực của các hộ
kinh tế cá thể, tư nhân, thừa nhận tư cách pháp nhân và bảo đảm bình đẳng
về quyền làm ăn của họ trong ngành NLN nghiệp trong quá trình xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
- Nhà nước tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho kinh tế cá thể,
tư nhân phát triển NLN nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong nông thôn.
- Nhà nước bảo hộ các quyền về tài sản và thu nhập hợp pháp của cá
thể và tư nhân.
- Nhà nước cho thuê hoặc giao quyền sử dụng đất lâu dài để tổ chức
sản xuất kinh doanh; Các hộ được thuê lao động, được quyền tự do tiêu thụ
sản phẩm
3.1.2. Thay đổi cách phân phối sản phẩm đầu ra phù hợp với thay
đổi về sở hữu và sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất NLN nghiệp.
- Trong CT 100/CT-TW hộ có toàn quyền sử dụng phần vượt khoán -
Quyền tử chủ của hộ nông dân với sản phẩm đầu ra được xác lập.
- Hộ nông dân có quyền chủ động trong tìm kiếm các nguồn lực phù h ợp
với yêu cầu của nền KT thị trường.
Tháng 3/1989 Nhà nước thi hành chính sách một giá, ch ế độ bao cấp v ề
giá không còn, giá cả đầu vào và đầu ra hình thành theo cơ ch ế thị trường…
Bắt các hộ nông dân phải học cách tính lỗ lãi, tìm hướng làm ăn có hiệu qu ả
nhất... Nhiều chủ hộ vươn lên làm giàu bằng KTTT.
3.1.3. Chuyển hướng phục vụ của các chính sách kinh tế trong
ngành NLN nghiệp.
Các chính sách sau Nghị quyết 10 chuyển hướng phục vụ chủ y ếu là
kinh tế cá thể và kinh tế hộ nông dân: ngày 2/3/1993 có Nghị định 14/CP về

25
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

vay vốn của hộ nông dân; Các dự án sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi
bồi ven biển, mặt nước theo Nghị định 327/CP
3.2. Đánh giá chung và những vấn đề dặt ra trong phát triển KTTT ở
nước ta.
3.2.1. Nhận xét và đánh giá.
Qua nghiên cứu và khảo sát phát triển KTTT của cả nước chúng tôi có
một số kết luận sau:
- Trong những năm gần đây KTTT đã phát triển mạnh ở nhiều địa phương
trong cả nước nhất là ở trung du, miền núi và ven biển.
- KTTT là nhân tố mới trong nông nghiệp và nông thôn (S ản xu ất hàng hóa,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế), là con đường tất yếu đề chuy ền nông nghi ệp t ự
cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa lớn.
- Các chủ trang trại với cơ cấu xuất thân rất đa dạng, trong đó chủ trang trại có
nguồn gốc từ nông dân làm ăn giỏi là chủ yếu.
- Các chủ trang trại thường khởi sự làm TT từ vốn tự có là chủ yếu, l ấy ng ắn
nuôi dài.
- Một số TT chọn hướng kinh doanh chính phù hợp với quy hoạch của đại
phương, tạo nên vùng chuyên canh.
- Phát triển KTTT góp phần sử dụng quỹ đất tốt hơn.
- Các TT tạo ra việc làm cho một bộ phân đáng kể nông dân trong nông thôn.
3.2.2. Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu và giải quyết.
- Về nhận thức và tiêu chí để nhận dạng KTTT.
- Nhà nước còn thiếu chính sách cụ thể khuyến khích phát triển KTTT
- Quỹ đất của TT rất đa dạng, có phần đất còn ch ưa được giao… làm cho ch ủ
TT chưa yên tâm đầu tư.
- Sản phẩm của TT có quy mô tương đối lớn nhưng chế biến và thị trường tiêu
thụ còn mang tính cục bộ.
- Trình độ của các chủ trang trại về chuyên môn, nghiệp vụ còn thấp.
- Vốn phát triển TT còn hạn chế do dựa vào vốn tự có.
Hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn yếu nhất là là ở các vùng làm KTTT.
-
Sự hợp tác giữa các TT trong sản xuất - KD và tiêu thụ sản phẩm bị hạn chế.
-



26
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

3.3. Quan điểm và giải pháp pát triển KTTTở nước ta.
Để phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế và mâu thuẫn đang đặt
ra của KTTT cần có các quan điểm và những giải pháp phù hợp nh ằm phát
triển KTTT có hiệu quả.
3.1.1.Những quan điểm cơ bản về phát triển KTTT.
KTTT là một trong những hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hàng
hóa trong nông nghiệp và nông thôn.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh t ế, th ực hiện đa
dạng hóa các loại hình TT, nhưng ở nước ta trong những năm tới đặc biệt
chú trọng sự phát triển TT gia đình.
Phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh của trang trại theo hướng
tập trung hóa, chuyên môn hóa, phát huy lợi thế so sánh ở m ỗi vùng đất n ước.
Trong những năm trước mắt tập trung vào phát triển ở vùng trung du, miền
núi và những vùng có quỹ đất nông lâm nghiệp bình quân trên m ột nhân kh ẩu
cao.
Đẩy mạnh kinh tế hợp tác giữa các trang trại, trang trại và các tổ chức sản
xuất khác trong nông nghiệp, nông thôn.
Phát triển KTTT phải có sự quản lý của Nhà nước.
3.1.2.Một số giải pháp chủ yếu phát triển KTTT.
* Về đất đai:
Hoàn thiện quy hoạch đất đai.
-
Tập trung đất đai hình thành các trang trại có quy mô hợp lý.
-
Khắc phục trình trạng ruông đất manh mún (dồn điền đổi thửa, …).
-
Thừa nhận về pháp lý đất đai là một hàng hóa đặc bi ệt đ ể có bi ện pháp tích
-
tụ, quản lý và sử dụng có hiệu quả.
* Về vốn sản xuất.
Có sự hỗ trợ vốn của ngân sách cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng như
-
thủy lợi, giao thông, điện….
Cho trang trại vay vốn sản xuất kinh doanh.
-
Phát triển nguồn nhân lực
Thị trường
Khoa học công nghệ

27
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Thuế của trang trại
Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn để phát triển trang trại.
Phát triển công nghệ chế biến nông sản.
Tăng cường quản lý Nhà nước đối với KTTT
3.4. Tiêu chí nhận biết trang trại.
Theo TT Liên Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tổng cục Thống kê:
Giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ bình quân 40 triệu đồng/năm (Các tỉnh
-
phía Bắc và duyên hải miền Trung); 50 triệu đồng/năm với các t ỉnh phía Nam
và Tây Nguyên
Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so v ới kinh t ế nông h ộ
-
tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
* Đối với trang trại trồng trọt
Quy mô diện tích tối thiểu của trang trại trồng trọt (ha)


Trang trại trồng
Vùng Cây hàng cây lâu Lâm
nghiệp
năm năm
Các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền 2 3 10
Trung
Các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên 3 5 10
* Đối với trang trại chăn nuôi
Quy mô đầu gia súc tối thiểu của trang trại chăn nuôi (con)
Hướng sản Loại gia súc, gia cầm
xuất Đại gia súc Lợn Gia cầm

Sinh sản, sữa 10 20
Thịt 50 100 200 2000
3.5. Chủ trang trại.
Số đông là các “lão nông tri điền”, là những người nông dân không cam
chụi cảnh sống nghèo túng.
Là bộ đội giải ngũ, phục viên về địa phương,
Những nông, lâm trường viên am hiểu về một số đặc tính một số cây con,
Là những cán bộ hưu trí có kinh nghiệm và còn sức khoẻ,
28
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Một số công chức Nhà nước có điều kiện.
Họ giống nhau
- Chấp nhận rủi ro, có ý chí và quyết tâm làm giầu bằng con đường
sản xuất nông nghiệp,
- Có một số vốn ban đầu,
Sản xuất chủ yếu bằng kinh nghiệm.
-
Chủ trang trại làm gì?
Hiện nay chủ trang trại vừa là người lao động quản lý, vừa là người lao
động sản xuất:
- Ở góc độ quản lý dó là việc quyết định mục tiêu sản xuất cái gì? quản lý
các yếu tố như thế nào?... có vị trí quan trọng đối với thành công hay th ất b ại
của trang trại ... Nó thể hiện vai trò người chủ trang trại. Trả lời câu h ỏi sản
xuất cái gì?, sản xuất bao nhiêu? sản xuất cho ai?
- Ở góc độ sản xuất kinh doanh chủ trang trại phải có kiến thức sản xuất
kinh doanh, phải hiểu biết kỹ thuật cần thiết về cây con, đất đai ... Trả l ời
câu hỏi sản xuất như thế nào có hiệu quả?
Để làm tốt cả hai chức năng quản lý và sản xu ất chủ trang tr ại ph ải
nắm được những vấn đề gì?
- Những mục tiêu để tổ chức sản xuất của trang trại
- Tổ chức các yếu tố sản xuất
Mục tiêu kinh tế - Tối đa hoá lợi nhuận
Trang trại là một cơ sở sản xuất- kinh doanh nên mục tiêu sản xuất -kinh
doanh của trang trại cũng giống các cơ sở sản xuất khác là tối đa hoá lợi
nhuận, đây là mục tiêu cơ bản của trang trại.
Để đạt mục tiêu này người chủ trang trại phải thường xuyên chăm lo đến
trang trại, sử dụng các yếu tố sản xuất và tổ chức sản xuất có hiệu qu ả. M ặt
khác chỉ đạt được chỉ tiêu này thì trang trại mới tồn tại trong cơ chế thị
trường.
Chuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang n ền nông nghi ệp s ản
xuất hàng hoá, góp phần xây dựng công nghiệp hoá hi ện và đ ại hoá nông
nghiệp nông thôn.
CNH & HĐH nông nghiệp đó là nền nông nghiệp hàng hoá


29
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Mục tiêu này thể hiện đặc trưng của trang trại, th ể hi ện sự khác c ủa trang
trại với hộ nông dân. Nếu chúng ta có nhiều trang trang trại, n ền nông nghi ệp
của nước ta không là nền sản xuất tư cấp tự túc.
Trang trại tạo ra công ăn việc làm, giảm bớt lao động dư th ừa c ủa nông
nghiệp.
Quy mô phát triển của trang trại phát triển dẫn đến mỗi trang trại là nh ững
đơn vị kinh tế mạnh của địa phương.
“ Kinh tế trang trại thức tỉnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, phát huy
được trí tuệ của một lớp người thông minh, có ý chí, có dũng khí vốn đã bị
ràng buộc bởi kinh tế hộ nay thoạt được để vươn lên. Phải nói đó là sự
phát triển đột phá, là những đóng góp rất đáng quý! Hiệu qu ả đ ạt được
không chỉ cho bản thân họ mà còn làm đầu tầu kéo nông dân đi vào con
đường sản xuất hàng hoá lớn” Phó thủ tướng Nguyễn Công Tạn.
3.6. Những yếu tố ảnh hường dến SX-KD của trang trại
3.6.1. Quy luật tự nhiên
Các quy luật của thời tiết, khí hậu, quy luật sinh tr ưởng và phát tri ển c ủa
cây trồng, vật nuôi, quy luật sản xuất trên đất đồi... là nh ững quy lu ật mà
chúng ta chỉ có thể lợi dụng và làm phù h ợp với các yêu c ầu c ủa các quy lu ật
đó, điều này giải thích tại sao chúng ta đi tham quan nhi ều mô hình trang tr ại,
thấy nơi này hay nơi khác trồng cây trồng nào đó mà không th ể áp dụng cho
trang trại của mình.
3.6.2. Các quy luật kinh tế
Các quy luật kinh tế có nhiều, nhưng trong nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị
trường thì những quy luật nào tác động đến hoạt động c ủa trang tr ại? qua
nghiên cứu yêu cầu của các quy luật này chúng ta hiểu tại sao phải qu ản lý
chặt chẽ các yếu tố sản xuất, tại sao sản phẩm và khó tiêu thu, tại sao bị ép
cấp, ép giá....
** Nhiều chủ trang trại cho rằng phải có sự can thiệp của Nhà nước, để
trang trại bán được sản phẩm, bảo đảm sản xuất của trang trại có lãi..... V ậy
Nhà nước can thiệp như thế nào trong cơ chế thị trường?
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò nhất định, điều ti ết n ền
kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách như giá cả, thu ế... tuy nhiên không th ể
làm thay đổi yêu cầu của các quy luật khách quan.
Các quy luật hoạt động là khách quan, các chính sách của Nhà nước, các
văn bản chỉ thị.... chỉ có tác dụng hướng dẫn.

30
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Với các nông sản có tính chiến lược ảnh hưởng đến đại bộ phận nhân dân,
Nhà nước dùng khả năng kinh tế và chức năng nhà nước để chi phối, khi đó
có chính sách trợ giá hay quy định giá sàn cho các đơn vị mua, còn với nh ững
nông sản phẩm khác do các quy luật của nền kinh tế thị trường chi phối.
Các đơn vị mua sản phẩm để sản xuất, chế biến cũng bị các quy luật của
nền kinh tế thị trường chi phối, họ cũng phải làm sao kinh doanh có lãi và
càng lãi càng nhiều càng tốt. Nhà nước không thể bắt các đơn vị này theo ý
muốn chủ quan của Nhà Nước.
Các trang trại sản xuất và các doanh nghiệp mua phẩm của trang trại đều
phải tuân theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, vì vậy, các trang trại
cần có sự thống nhất, có sự hợp tác trong kinh tế mới kh ắc phục được các
điều kiện khách quan của nền kinh tế thị trường khi không có l ợi cho các
trang trại. Các trang trại không nên chuyên môn hoá sản xu ất cao, nên phát
triển toàn điện theo mô hình nông lâm kết h ợp, chọn quy mô sản xu ất h ợp
lý....
Thực hiện được các yêu cầu của các quy luật khách quan trên, trang trại
phải thực hiện tốt các nội dung của tổ chức sản suất - kinh doanh.
3.7. Hợp tác xã giữa các trang trại, trang trại và các tổ chức KT khác
Các trang trại của ta được hình thành và phát triển dựa và kinh tế gia
đình, dự và tích luỹ nhiều năm ... Vốn và cơ sở vật chất chưa lớn, lại bị quy
luật của nền kinh tế thị trường chi phối vì vậy các trang trại phải có quan hệ
hợp tác với nhau.
Hợp tác trong các lĩnh vực nào?
Khoa học và công nghệ
-
Xây dựng cơ sở hạ tầng
-
Chế biến nông sản
-
Tiêu thụ sản phẩm
-
* Nguyên tắc hợp tác: cùng có lợi
KTTT có thể hình thành ngay trong HTXNN hay KTTT phát tri ển d ẫn
đến các trang trại thành lập hợp tác xã ?
Cả hai con đường đều có thể được, vì vậy KTTT phát triển không làm ảnh
hưởng đến hợp tác xã nông nghiệp, tuy nhiên h ợp tác xã nông nghi ệp ph ải t ự
vươn lên mới kịp được sự phát triển của trang trại.
Hiện nay hợp tác xã nông nghiệp thực hiện chức năng dịch vụ cho sản
xuất, nên trang trại cũng là đối tượng để hợp tác xã dịch vụ.

31
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

“Kinh tế hợp tác (hợp tác xã, tổ hợp tác...) ph ải làm sao theo k ịp KTTT, mà
muốn vậy phải có người quản lý gỏi để hình thành kinh tế hợp tác giỏi, khi
đó mới gắn kinh tế hợp tác với KTTT, chứ không để KTTT đối lập với kinh
tế hợp tác và như vậy KTTT mới có thể phát triển mạnh”




32
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

CHƯƠNG III
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI SẢN XUẤT
VÀ TIÊU DÙNG CỦA HỘ (NÔNG DÂN VÀ NÔNG TRẠI)
1. KINH TẾ HỘ VÀ KINH TẾ TRANG TRẠI TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG (KTTT)
1.1. Kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trường là hình thức của nền kinh tế xã hội trong các quan h ệ
kinh tế của cá nhân và doanh nghiệp, các h ộ biểu hi ện qua mua bán hàng hóa
và dịch vụ trên thị trường.
Thái độ của từng thành viên kinh tế là hướng vào việc tìm kiếm lợi ích
của mình theo sự dẫn dắt của giá cả trên thị trường.
Thị trường là nơi diễn ra quá trình mua và bán sản phẩm hay dịch vụ tại
một thời điểm nào đó, là nơi thực hiện quá trình hộ mua hay bán sản phẩm.
Sự khác nhau giữa KTTT và kinh tế bao cấp ?
Trong nền KTTT có những thị trường nào?
Các nguyên tắc tổ chức KTTT của hộ thể hiện :
+ Tự do phát triển (theo pháp luật) trên 5 phương diện: Kinh doanh; Sở
hữu; Mua bán; Học hành; Hành nghề.
+ Mỗi chủ thể kinh tế theo đuổi mục đích riêng của mình. Hoạt động kinh
tế có mục tiêu chính là lợi nhuận cao thu nhập nhiều.
+ Sản xuất theo nhu cầu của khách hàng (theo QL cung – Cầu)
+ Cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong các quan hệ kinh t ế: C ạnh
tranh giữa những người sản xuất; Các người mua, người bán, giữa các Hộ
trong quan hệ kinh tế….
1.2. Sức mạnh của KTTT đối với KTH và nông trại
Đảm bảo cho năng suất, chất lượng hiệu quả cao.
Phát huy tính năng động của người sản xuất, làm cho sản phẩm luôn
đổi mới, chất lượng ngày càng tốt hơn.
Dồi dào về hàng hóa và dịch vụ
Tự điều chỉnh, tự vận động. Giá cả trên thị trường quyết định hành vi
của người sản xuất và của doanh nghiệp


33
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

1.3. Khuyết tật của nền KTTT
Chỉ chú ý đến khả năng thanh toán, không chú ý đến nhu c ầu c ủa xã
hội, môi trường
Phân hóa giầu nghèo, tệ nạn xã hội
Dễ dẫn đến khủng khoảng kinh tế , nên cần có sự hường dẫn c ủa Nhà
nước
1.4. Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Nhà nước quan lý kinh tế trong nền KTTT như thế nào?
Nhà nước giúp đỡ KTHộ như thế nào?
1.5. KTH và trang trại hoạt động trong nền KTTT như thế nào?
Thu nhập của hộ ở nhiều nguồn thu khác nhau, do s ản xuất, kinh
doanh, đi làm thuê, do trợ cấp của xã hội … Trong đó, s ản xuất kinh doanh
với nhiều Hộ là nguồn thu chủ yếu. Sản xuất kinh doanh của hộ trong nền
KTTT cũng phải tuân theo các quy luật của nền KTTT.
Hộ sản xuất kinh doanh nhưng có những hạn chế nhất định, tùy theo
khả năng kinh tế của hộ mà tổ chức sản xuất cho phù hợp.
KTHộ và kinh tế doanh nghiệp? Sự khác nhau?
2. LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG
CỦA NÔNG HỘ VÀ NÔNG TRẠI.
Lựa chọn và ra quyết định sản xuất của Hộ và trang trại
2.1.
Trong nền KTTT hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ cần th ực hiện
các nội dung lớn sau:
- Phải nghiên cứu nhu cầu của thị trường và mục tiêu c ủa h ộ đ ể l ựa ch ọn
và quyết định sản xuất
- Căn cứ vào nguồn lực để ra quyết định về đầu tư, sử dụng lao động,
vật tư….
- Tổ chức kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa và dịch vụ
- Trao đổi thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thu v ề l ượng ti ền t ệ t ối
đa
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của hộ phải lựa ch ọn kinh t ế cho t ối
ưu, sự lựa chọn này là cần thiết vì nguồn lực kinh tế của hộ có hạn nhưng
mong muốn của hộ sản xuất có hiệu quả cao


34
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Phương pháp tiến hành lựa chọn cho sản xuất kinh doanh ph ải dựa vào
năng lực sản xuất của hộ.
Năng lực sản xuất kinh doanh của hộ được biểu hiện ở đường năng lực
sản xuất (khả năng sản xuất)
Ví dụ: Ta có 1triệu đ để mua gạo và áo? Trong đó 1triệu đ là năng l ực
(khả năng). Như vậy có thể xẩy ra các tình huống như sau:
 Dùng toàn bộ số tiền để mua gạo (không có áo)?
 Dùng toàn bộ số tiền để mua áo (không có gạo)?
 Vừa mua gạo vừa mua áo? Mua bao nhiêu gạo, bao nhiêu áo?:
* Giả sử mua gạo và áo hết 400.000đ? 800.000đ? …đến< 1.000.000đ?
trong khi đó còn thừa tiền mà nhu cầu của Hộ vẫn cần?
 Giả sử mua gạo và áo hết đúng số tiền có?
 Giả sử mua gạo và áo vượt qua số tiền có?
Đường năng lực cũng thể hiện tới hạn của sản xuất, hộ không th ể tiêu
dùng, hay sản xuất vượt quá khả năng của hộ. Như ví dụ trên ta không th ể
mua gạo và áo vượt quá 1triệu đ. Nếu muốn mua thêm (sản xuất thêm) phải
có thêm tiền, phải tăng thêm khả năng sản xuất bằng việc vay mượn, thuê…
Trong khả năng sản xuất của mình sử dụng như thế nào có hiệu quả?
Trong sản xuất kinh doanh với khả năng có hạn ta Hộ phải lựa chọ những
vấn đề gì?
- Lựa chọn sản xuất cái gì? (Giữa sản phẩm với sản phẩm);
- Lựa chọn vật tư cho sản xuất? (Giữa đầu vào với đầu vào)




35
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết


Gạ
o
Đường năng lực









2.1.1. Lựa chọn sản phẩm sản xuất
Khả năng sản xuất của Hộ có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm, tuy
nhiên sản phẩm lựa chọn ngoài phù hợp với khả năng của hộ, thì sản ph ẩm
đó phải phù hợp với nhu cầu của xã hội (sản phẩm xã hội cần).
Hiện nay các hộ Hộ nhất là hộ nông dân mới sản xuất sản phẩm ph ục vụ
cho nhu cầu của hộ (tự cung tự cấp), nếu có bán sản phẩm thì đó là sản phẩm
chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội hoặc bắt buộc phải bản sản ph ẩm c ần cuat
hộ để chi dùng việc khác.
Khi lựa chọn sản xuất cần căn cứ vào quy luật cung cầu, h ộ ph ải nắm
các thông tin thị trường
2.1.2.Lựa chọn và ra quyết định tiêu dùng của Hộ
Tiêu dùng (nhu cầu) của hộ cũng không có giới hạn, ngày càng cao, tuy
nhiên nhu cầu tiêu dùng của Hộ bị giới hạn bởi khả năng kinh tế (thu nhập)
của hộ, vì vậy hộ cũng phải lựa chọn và quyết định nhu cầu tiêu dùng c ủ
mình phù hợp với khả năng kinh tế và phong tục, tập quán, xu th ế c ủa đ ịa
phương.
Như vậy sự lựa chọn tiêu dùng của Hộ được quyết định bởi:
Thu nhập của hộ
-
Giá cả của hàng hóa mà hộ mua
-
Sở thích tiêu dùng của hộ
-

36
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Phong tục, tập quán ở địa phương
-
2.2. Nguyên tác lựa chọn.
Sản xuất của hộ cũng như của doanh nghiệp là giá thành sản xuất giảm
và có lãi, tuy nhiên ở hộ, do nhu cầu tồn t ại, nhi ều khi h ộ ph ải t ự đi ều ch ỉnh
sản xuất và lấy công làm lãi, đây là điều khác với doanh nghiệp. Tuy nhiên
trong sản xuất vấn đề hiệu quả sản xuất là định hướng quan trọng để hộ s ản
xuất.
Khái niệm hiệu quả sản xuất?
Để đạt hiệu quả sản xuất thì trong sử dụng các yếu tố hay tiêu thụ các
sản phẩm phải đạt hiệu quả
2.2.1. Giữa các yếu tố sản xuất.
Giữa các yếu tố sản xuất có mối quan hệ với nhau, chúng có th ể thay th ế
lẫn nhau trong sản xuất ví dụ như dùng máy móc thay cho lao đ ộng th ủ công,
thức ăn gia súc này bằng thức ăn gia súc khác. . . nhưng phải có nguyên t ắc
nhất định là giảm chi phí hay ít nhất là không làm tăng chi phí sản xu ất. Bảo
đảm tỷ lệ thay thế bằng tỷ giá.
2.2.2. Giữa các sản phẩm
Giữa các sản phẩm cũng có mối quan hệ với nhau, s ản xu ất ra s ản ph ẩm
nào phải lựa chọn, với khả năng của hộ có nhiều cách lựa chọn khác nhau
như sản xuất lương thưc hay cây công nghiệp, trong lương th ực có th ể tr ồng
ngô hay trồng khoai. . . những cũng phải bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả là
tăng doanh thu hay ít nhất không giảm doanh thu. B ảo đ ảm t ỷ l ệ thay th ế
bằng tỷ giá.
3. NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI VỚI TỐI ĐA HOÁ LỢI NHUẬN
3.1. Mục tiêu của hộvà trang trại
An ninh lương thực (đủ ăn, đủ mặc)
Thu nhập ổn định
Thoả mãn sở thích tiêu dùng
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với CĐ/XH
- Hộ nơi tạo ra của cải vật vất cho xã hội cũng là nơi tiêu dùng.
- Hộ là nơi tái sản xuất sức lao động cho xã hội.
- Hộ nơi giáo dục, hình thành nhân cách của con người.


37
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

3.2. Công việc phải làm trong Hộ:
3.2.1. Tạo ra nguồn thu nhập.
3.3.2. Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của Hộ một
cách hợp lý
3.3.3. Làm các công việc nội trợ trong Hộ.
Việc tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý và hi ệu qu ả đ ể
bảo đảm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp là kinh tế h ộ. Do đó hoạt đ ộng
kinh tế là hoạt động chính của Hộ.
3.3. Những vấn đề Hộ quan tâm
Thu nhập
Mức sống
Thoả mãn các nhu cầu khác của gia đình
Hiệu quả kinh tế
3.4. Hiệu quả kỹ thuật, HQPB, HQKT
Hiệu quả kỹ thuật: được đo bằng lợng đầu ra trên đơn vị đầu vào

(Output/input).
Hiệu quả phân bổ (hiệu quả giá): đạt đ ược khi giá trị sản phẩm biên =

chi phí biên (MVP = MIC).
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi đạt đợc cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu

quả phân bổ.
4. NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI VỚI RỦI RO
4.1. Khái niêm rủi ro
Rủi ro: Là tình trạng mà các biến cố có khả năng xảy ra và xác suất của
nó biết trước.
Không chắc chắn: tình trạng mà các biến cố có khả năng xảy ra và xác
suất của nó không biết trước. (i) Rủi ro sản xuất; (ii) Rủi ro thị trư ờng; (iii)
Rủi ro tài chính; (iv) Rủi ro pháp lý, (v) Rủi ro từ phía con người
+ Rủi ro sản xuất là những thiệt hại liên quan đến mùa màng, năng
suất, do:
- Thời tiết xấu, sâu, bệnh
- Thiên tai
- Tiến bộ kỹ thuật

38
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Chất lượng đầu vào,….
+ Rủi ro thị trường: thiệt hại do biến động của thị trường gây ra, do:
- Thay đổi cung, cầu
- Thay đổi sở thích người tiêu dùng
- Thay đổi khả năng cạnh tranh
- Thay đổi quan hệ quốc tế
- Trợ giá của chính phủ
- Thiếu thông tin thị trường
- Thị trường không hoàn hảo
+ Rủi ro tài chính: RR liên quan đến sử dụng tín dụng gây ra, biểu
hiện sù mất an toàn tài chính:
- Không có khả năng duy trì và phát triển vốn (các chỉ số nợ);
- Không có khả năng đáp ứng nhu cầu tiền mặt đúng hạn (chỉ số TSLĐ/nợ hiện
hành)
Nguyên nhân:
 Vay nợ, thay đổi lãi suất, tỉ giá hối đoái;
 Thiệt hại bất chợt;
+ Rủi ro pháp lý: RR liên quan đến các qui định, chính sách của CP.
Nguyên nhân: do ra đời hoặc thay đổi luật pháp, chính sách, qui đ ịnh
của CP:Luật lao động, luật hợp đồng ; Luật thuế ; Luật môi trường
+ Rủi ro từ phía con người
- Ốm đau bệnh tật.
- Thảm hoạ: ly dị, bệnh kinh niên, tai nạn.
- Quản lý kém.
- Thay đổi mục tiêu của các thành viên của gia đình.
 Thái độ của ND đối với RR
- Chấp nhận rủi ro = risk-taking peasant
• Người mạo hiểm - thích rủi ro
• Người liều lĩnh


39
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Né tránh / không thích rủi ro = risk-averse peasant
- Trung tính = risk-neutral peasant
4.2. Hạn chế rủi ro cho nông dân
Mục tiêu: tăng khả năng chống lại RR cho nông dân
- Chống lại thiên tai:
+ Xây dựng thuỷ lợi (chống hạn, cung cấp nước đầy đủ cho cây tr ồng, s ử
dụng giống mới, phân bón, thực hiện chế độ đa canh)
+ Bảo hiểm cây trồng
+ Chọn, tạo giống chống chịu sâu bệnh
+ Đa dạng hoá kinh tế hộ: VAC, dịch vụ
+ Xây dựng hệ thống canh tác thích hợp cho từng vùng
+ Tăng cường khuyến nông, xây dựng mô hình sản xuất, giúp đỡ kỹ thuật cho
hộ
- Hạn chế rñi ro thị trường
+ CS ổn định giá cả: trợ giá, giá sàn cho nhiều loại cây trồng.
+ Cung cấp thông tin: giá, SD đầu vào, giống mới…thông qua khuy ến nông,
tập huấn, thăm quan, radio, TV, tờ rơi, đào tạo nông dân tại trường lớp, …
+ Cung cấp tín dụng: tín dụng tiêu dùng, tín dụng SX để tiếp thu kỹ thuật mới
- Hạn chế rñi ro do con người gây ra
+ Tăng cường chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
+ Tăng cường giáo dục, nâng cao dân trí.
Tóm lại có 2 cách:
- Làm cho sinh vật phù hợp với môi trêng
- Làm cho môi trường phù hợp với sinh vật
5. NÔNG DÂN VỚI SỰ VẤT VẢ
Nông hộ vừa là người sản xuất vừa là người tiêu dùng , V ậy c ần ph ải
nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa sản xuất và tiêu dùng trong hộ
Là người SX: Max lợi nhuận và Min chi phí
Là người tiêu dùng: tối đa hoá lợi ích, do vậy phải lựa ch ọn giữa thu
nhập và nghỉ ngơi, vì thu nhập tăng à nghỉ ngơi giảm.

40
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

6. QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘ TRONG ĐK CÓ THỊ TRƯỜNG LAO
ĐỘNG
Thời gian làm việc cuả hộ: Thời gian làm việc nhà ; Thời gian làm việc
đồng hoặc làm việc bên ngoài hộ để kiếm tiền (th/gian sản xuất)
6.1. Hộ thuê lao động khi giá trị lao động làm việc nhà l ớn h ơn giá thuê
lao động trên thị trường
6.2.Hộ đi làm thuê khi Hộ đi làm thuê khi giá trị lao động làm việc nhà
nhỏ hơn giá thuê lao động


TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP NÔNG DÂN ỨNG SỬ
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Những quyết định trong sản xuất làm sao có hiệu quả, h ạn ch ế các r ủi
ro, trước các thách thức của nền kinh tế thị trường… của hộ nông dân nước
ta hiện nay rất hạn chế vì khả năng sản xuất và nhiều vấn đ ề v ượt quá tầm
của hộ nông dân. Do vậy, Nhà nước phải có các giải pháp giúp nông dân.
1. Các khó khăn của KTHND trong nền kinh tế hội nhập
Thực hiện các cam kết WTO, kinh tế hộ nông dân phải đối m ặt với
hàng loạt vấn đề: Nhà nước phải xóa bỏ trợ cấp nông nghiệp và cắt gi ảm
thuế nhập khẩu nông sản, theo cam kết làm giảm tính c ạnh tranh c ủa s ản
phẩm nông nghiệp Việt Nam, dẫn đến thu nhập của h ộ nông dân giảm sút;
sự dôi dư lao động nông nghiệp làm tăng nguồn cung lao đ ộng, gây áp l ực v ề
việc làm, thu nhập, đời sống…
Hiện nay, do suy thoái kinh tế toàn cầu tác động tiêu cực đến nước ta,
kinh tế hộ nông dân phải đối mặt với việc giá cả vật tư nông nghiệp tăng, giá
nông sản giảm, tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn...
Những vấn đề đang đặt ra cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt
Nam hiện nay cho thấy, cần phải coi thúc đẩy kinh t ế h ộ nông dân phát tri ển
như một hướng đi, lối ra cho nông nghiệp, nông thôn và kinh tế nông dân.
Kinh nghiệm cho thấy, ở nước ta, tại mỗi bước ngoặt của cách mạng
hay ở những thời điểm gay cấn nhất, Đảng và Nhà nước đều tìm lời giải từ
chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Vào th ời kỳ cu ối c ủa
cuộc kháng chiến chống Pháp, trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954, v ới
chính sách giảm tô, giảm tức, một luồng sinh khí mới đã th ổi t ới chi ến

41
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

trường, và trực tiếp là mặt trận Điện Biên Phủ góp ph ần tăng thêm tinh th ần
chiến đấu, ý chí quyết chiến, quyết thắng của bộ đội ta. Khi cuộc kh ủng
hoảng kinh tế - xã hội diễn ra và lên tới đỉnh điểm vào đầu thập kỷ 80 c ủa
thế kỷ trước, giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn bằng chính
sách khoán sản phẩm trong nông nghiệp là một trong những giải pháp được
Đảng ta lựa chọn để vượt qua khủng hoảng, tiến hành công cuộc đổi mới.
Không phải ngẫu nhiên mà nhiều nhà nghiên cứu đã cùng lên tiếng:
“Cần một khoán 10 nữa cho nông thôn”; “Phát triển nông nghiệp, nông thôn,
cần được xem là quốc sách”; “Phải thể chế hóa liên minh công nông”; “Nông
dân mất đất - câu chuyện đến hồi gay cấn”; “Tìm lại sức mạnh trong khủng
hoảng”; “Kích cầu cần nhắm vào nông nghiệp và kinh tế cá thể”…
C.Mác đã đã viết nông thôn là “khu vực cuối cùng và tinh lực tự nhiên
của sức lao động đang ẩn náu và được tàng trữ làm kho dự trữ để đổi mới
nguồn sinh lực của các dân tộc”. Thúc đẩy sự phát triển của hơn 13 tri ệu h ộ
kinh tế nông dân hiện nay là việc làm cần tiến hành để cái “kho dự trữ để đổi
mới nguồn sinh lực của các dân tộc” ở nước ta tiếp tục trụ vững và phát tri ển
không chỉ là vấn đề kinh tế, mà còn là vấn đề chính trị.
2 Một số giải phấp thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển trong
tình hình hiện nay
Thứ nhất, tiến hành song song hai liệu pháp khác nhau nh ưng mang
tính thống nhất trong mối quan hệ nhân quả với nhau. Giải bài toán nông
nghiệp, nông thôn, nông dân trước những tác động của hội nhập quốc tế
chúng ta cần có một chiến lược dài hạn. Giải quyết những vấn đề mới nảy
sinh trước những tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu lại cần nh ững quyết
sách trong ngắn hạn. Song nguyên nhân của những khó khăn thách thức của
kinh tế hộ (nói rộng ra cũng là vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân)
tựu trung lại đều do trình độ và tính chất thấp kém, lạc hậu của nh ững th ực
thể kinh tế nông nghiệp, nông thôn cả về mặt lực lượng sản xuất và quan h ệ
sản xuất. Do đó, cần phải tiến hành song song hai li ệu pháp khác nhau nh ưng
mang tính thống nhất trong mối quan hệ nhân quả với nhau.
Liệu pháp thứ nhất, về lâu dài, nhất định Nhà nước có một chiến lược
cơ bản mang tính “cả gói” về phát triển nông nghiệp, nông thôn, giải quy ết
vấn đề nông dân một cách đồng bộ. Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) về
nông nghiệp, nông thôn và nông dân là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ban, ngành
chức năng xây dựng chiến lược. Trong đó, cần quán triệt sâu s ắc các quan
điểm, mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn v ới nội
dung toàn diện và đồng bộ, giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông
dân cả về phát triển lực lượng sản xuất, cả về xây dựng quan hệ sản xuất.
42
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Theo đó cần có một hệ thống lớn các chính sách được chia ra hai ti ểu h ệ
thống: (i). Các chính sách phát triển lực lượng sản xuất, trong đó n ổi b ật là
quy hoạch tổng thể về phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn, phát triển và
ứng dụng khoa học - công nghệ, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội nông thôn; chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, phát triển nông nghiệp sinh thái,
phát triển làng nghề… (ii) Các chính sách về xây dựng quan h ệ sản xu ất m ới,
tổ chức các mô hình kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, chính sách
về tích tụ ruộng đất, chính sách phát triển văn hóa làng - xã, xây d ựng môi
trường văn hoá mới…, hướng tới việc khắc phục nếp nghĩ, cách làm của
người nông dân sản xuất nhỏ, hướng tư duy của kinh tế hộ vào sản suất hàng
hóa lớn..,với một hệ thống những điều kiện đảm bảo tính khả thi tương ứng.
Liệu pháp thứ hai, trong khi vẫn tích cực tiến hành việc xây dựng
chiến lược theo đúng nghĩa của nó, trong tình hình hiện nay c ần ph ải ti ến
hành song song với tinh thần hết sức khẩn trương một liệu pháp khác mang
tính tình thế với một hệ thống những biện pháp tích cực và ngắn h ạn. Nh ững
biện pháp thuộc liệu pháp này không được mâu thuẫn v ới nh ững n ội dung c ơ
bản của chiến lược dài hạn đã nêu ở trên. Theo cách đó cần ph ải có nh ững
chính sách với những quy định chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi tối đa cho
các chủ hộ về vốn, về tiêu thụ nông sản hàng hóa, về mối quan hệ 4 nhà: Nhà
nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông, về việc làm, về gi ải quy ết
đời sống…, trong đó quan trọng và nổi lên là chính sách v ề đ ất đai. Nhà n ước
cần nghiên cứu điều chỉnh mức hạn điền, cách dồn điền đ ổi th ửa (hi ện đang
có tác dụng nhất định nhưng bị vướng về mức h ạn điền); thay đ ổi t ư duy v ề
việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp của nông dân.
Thứ hai, bằng những biện pháp tích cực và đồng bộ, làm cho gói kích
cầu khu vực nông nghiệp, nông thôn đến với kinh t ế h ộ nhanh chóng nh ất và
phát huy tác dụng tích cực nhất.
Ngày 4-4-2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số: 497/QĐ-TTg
về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc, thiết bị, vật tư sản xuất nông
nghiệp và vật liệu xây dượng nhà ở nông thôn. Theo đó, quy định các tổ ch ức,
cá nhân được hỗ trợ lãi suất 4% với mức vay tối đa 100% giá tr ị hàng hóa
nhưng không quá 7 triệu đồng/ha đối với vật tư sản xuất nông nghiệp và
không quá 50 triệu đồng đối với vật liệu làm nhà ở nông thôn .
Với quy định trên đây, có thể thấy, Chính phủ đã h ướng gói kích cầu
này đến đối tượng chủ yếu là kinh tế hộ. Mức cho vay và lãi suất ưu đãi đó là
thích hợp với các chủ thể là kinh tế hộ, vì quy mô của kinh tế h ộ không l ớn
như các doanh nghiệp, nhà cửa của cư dân nông thôn cũng không đòi h ỏi m ột
lượng chi phí xây dựng lớn như cư dân đô thị. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ra làm

43
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

thế nào để gói kích cầu khu vực nông nghiệp, nông thôn đến với kinh tế h ộ
nhanh và có hiệu quả nhất, không để nông dân phải đối mặt với những “rào
cản kỹ thuật” do các ngân hàng đưa ra do sợ gặp rủi ro - điều đã xảy ra khi
thực hiện gói kích cầu đầu tư và tiêu dùng. Vì vậy, Chính phủ c ần có nh ững
quy định tiếp theo đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đ ến vi ệc th ực
hiện gói kích cầu này; không dừng lại ở những quy định thuần túy mang tình
chất hành chính mà phải bằng chế tài.
Thứ ba, tiến hành các cuộc khảo sát và tổng kết thực tiễn về nh ững
mô hình tổ chức sản xuất mới có sức phát triển đối với kinh tế hộ trên địa bàn
nông thôn để nhân rộng.
Ngày 31-3-2009, Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam giới thiệu mô hình
sản xuất nông nghiệp kiểu mới. Theo đó, từ vụ xuân 2009, tại thôn V ị H ạ, xã
Trung Lương, huyện Bình Lục bắt đầu triển khai một mô hình sản xu ất nông
nghiệp kiểu mới với việc cơ giới hoá đồng bộ từ khâu làm đ ất, gieo c ấy,
phun thuốc trừ sâu và sau này là thu hoạch. Đây là mô hình đ ược áp d ụng l ần
đầu tiên ở địa phương theo chương trình khuyến nông của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
Thực hiện mô hình sản xuất nông nghiệp kiểu mới, mối quan hệ giữa Nhà
nước và nhà nông được thực hiện chặt chẽ trên th ực tế và quan h ệ liên minh
công - nông cũng hết sức rõ ràng. Nhà nước hỗ trợ một phần về vật chất và
kỹ thuật (thôn Vị Hạ đã được hỗ trợ từ 30-50% kinh phí để đầu tư 10 công
cụ sạ hàng, 5 máy cày nhỏ, 5 máy phun thuốc trừ sâu, 1 máy gặt đập liên hoàn
và xây dựng 1 trạm bơm hai máy với tổng công suất 1.080m 3/giờ); hộ nông
dân đóng phí dịch vụ theo quy định, đóng góp một phần kinh phí đối ứng qua
đầu sào. Riêng những người trong tổ dịch vụ cơ giới góp vốn đối ứng nhiều
hơn và một khoản tiền đặt cược để gắn trách nhiệm. Trung tâm Khuy ến
nông quốc gia giúp tập huấn về một số nội dung kỹ thuật để chủ hộ có thể
giám sát quá trình hoạt động của tổ chức.
Theo ý kiến các nhà quản lý của địa phương và Bộ Nông nghi ệp và
Phát triển nông thôn, thực hiện mô hình này vừa tiết kiệm được chi phí s ản
xuất, tăng thu nhập cho hộ nông dân (gấp gần 2 l ần so v ới tr ước), v ừa d ễ
thâm canh, phòng trừ sâu bệnh và tạo điều kiện để s ản xu ất theo h ướng hàng
hoá tập trung.
Hoặc những mô hình về dồn điền, đổi thửa, tích tụ ruộng đ ất, mô hình
về thu, gom, mua nông sản hàng hóa cho nông dân, mô hình về tổ ch ức bảo
vệ mùa màng, chống thất thu sau thu hoạch, hay “mô hình phát triển nông thôn
toàn diện của huyện Phước Long, Bình Phước..."

44
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết



---------------------------------


QUY MÔ SẢN XUẤT LỚN CÓ HIỆU QUẢ HƠN QUY MÔ NHỎ
Nghiên cứu ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cho thấy, một h ộ
trồng lúa với diện tích trên 3 ha sẽ đạt hiệu quả cao gấp 5-6 lần các hộ sản
xuất có quy mô nhỏ hơn 1 ha. Một nghiên cứu khác của Ngân hàng Thế giới
(WB) cho thấy, năng suất lao động trong các hộ nông dân có dưới 1/4ha đất,
thấp hơn các hộ có trên 2 ha đất, là 2,5 lần. Trong khi đó, phần lớn hộ nông
dân ở đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có diện tích canh tác trung bình d ưới
0,3ha/hộ, tức là dưới 600 m2/người, chỉ luẩn quẩn trong vòng tự cung t ự c ấp.
Trên phạm vi cả nước, có đến 1/3 hộ nông dân sản xuất nhỏ, không có khả
năng tái sản xuất mở rộng.
Vấn đề đặt ra không đơn thuần là quy mô sản xuất mà là sự khác biệt
của 2 hệ thống công nghệ, một bên là lao động thủ công và bên kia là kh ả
năng áp dụng cơ giới hoá, công nghệ và phương thức quản lý ở trình độ
cao hơn. Trong khi thuỷ sản đang chuyển mạnh sang áp dụng các hệ thống
thâm canh, bán thâm canh theo kiểu công nghiệp và đạt kết quả khích l ệ thì
không ít nông dân, diêm dân vẫn chủ yếu áp dụng các hệ thống sản xuất
quảng canh, quy mô nhỏ, lạc hậu; không ít nơi tuy trồng giống lúa m ới nh ưng
vẫn theo kiểu “con trâu đi trước cái cày theo sau”, tát nước bằng gầu, cu ốc
đất tay, gánh phân vai; tuy nuôi lợn lai nhưng vẫn cho ăn bèo tây, cây chu ối
như nhiều chục năm trước.
Điều tra của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển NN&PTNT
(IPSARD) cho thấy, từ năm 2002, mức tích luỹ trung bình một người ở nông
thôn tăng lên rõ rệt, nhưng cũng chỉ đạt chưa đầy 800.000 đồng/năm, rất thấp
để có thể đầu tư một cách có hiệu quả. Tỷ lệ hộ có tài sản cố định nhiều
nhất là chuồng trại chăn nuôi cũng chỉ chiếm gần 30%. Còn lại, các tài sản cố
định khác như: vườn cây, trâu bò, lợn nái, lợn đực giống, bình bơm thuốc trừ
sâu chỉ trên dưới 15%. Những hộ gia đình có tài sản cố định giá trị cao, nh ư:
nhà xưởng, ô tô, máy kéo… chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Khả năng tích luỹ thấp, lại
hạn chế về vốn cho nên chỉ có khoảng 28% số hộ dự kiến đầu tư mở rộng
sản xuất với số vốn khoảng 3 triệu đồng/năm. Bên cạnh đó, các h ộ nông dân
có quy mô sản xuất nhỏ còn thiếu khả năng tiếp cận với thị trường, khoa
học và công nghệ. Hệ quả là, trong suốt 10 năm qua, kinh tế nông thôn Việt
Nam vẫn nặng về nông nghiệp, tới 79% cơ cấu kinh tế hộ, trong đó 50% từ
trồng trọt. Ngoài ra, các số liệu thống kê cho thấy, trong 5 năm qua, năng su ất

45
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

lúa đã chững lại ở mức 5,4 tấn/ha, trong khi đó, giá v ật t ư đầu vào và chi phí
sản xuất tăng cao. Ví dụ, chỉ trong 3 năm gần đây, giá thành s ản xu ất lúa,
trung bình tăng 1,5 lần. Điều đó dẫn đến một thực t ế là: Nông dân không còn
thiết tha với đồng ruộng.
Rõ ràng, sự phát triển của kinh tế thị trường và sức sản xuất ở nông
thôn đã lộ rõ những hạn chế của sản xuất kinh t ế h ộ và đang là tr ở ng ại
phát triển kinh tế thị trường ở nông thôn . Theo TS. Đặng Kim Sơn, Viện
trưởng IPSARD, thu nhập từ đất nông nghiệp không đáng là bao so v ới ngày
công người ta bỏ ra. Trong khi đó, chính sách của chúng ta l ại không cho phép
những mảnh đất ấy được tích tụ trở lại để những người có vốn, có kh ả năng
lao động sử dụng nó một cách tốt hơn.


“Nếu chúng ta cứ giữ quy mô kinh tế hộ nh ư th ế này, và ng ười dân
ĐBSH không muốn bán đất vì giá không được bao nhiêu, mà cứ giữ như
một thứ tài sản riêng thì trong tương lai, chắc ch ắn lợi th ế c ủa nông
nghiệp sẽ còn giảm nữa” – ông Sơn nói.


Đồng quan điểm này, GS. TS Võ Tòng Xuân, Nguyên Hiệu trưởng
Trường Đại học An Giang, cho rằng, với lối làm ăn đơn lẻ hiện nay, đại bộ
phận nông dân Việt Nam sẽ khó trụ nổi trước sự cạnh tranh khốc li ệt từ bên
ngoài.

Ông Xuân thẳng thắn: “Mình xem Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore sao
nước họ giàu, bởi vì họ bán hàng hoá cho người giàu. Còn mình bán cho
người nghèo hoài thì cũng nghèo hoài, còn muốn bán hàng cho người
giàu thì phải theo đúng điều kiện họ đặt ra. Như thế, muốn cho người
nông dân đi vào WTO một cách chững chạc và có những thắng lợi lớn
thì những người nông dân của chúng ta không thể nào sản xuất cá th ể
được. Làm ăn cá lẻ thì chỉ bán trong làng thôi, chứ đừng hòng bán cho
người giàu được”




46
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết



CHƯƠNG IV
CÁC NGUỒN LỰC CỦA HỘ NÔNG DÂN VÀ TRANG TRẠI
1. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI
1.1.Khái niệm về nguồn lực:
Là năng lực của tất cả các yếu tố hộ sử dụng để tiến hành các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Bao gồm: Đất đai; Lao động ; Tiền vốn ; Trình độ tổ chức quản lý,…
1.2. Đặc điểm
- Khan hiếm
- Mang tính chất thời vụ
- Vừa mang tính chất sở hữu vừa mang tính chất sử dụng (đất đai)
- Hạn chế về số lượng, chất lượng
- Hiệu quả sử dụng chưa cao
1.3. Phân loại
1.3.1. Nguồn lực trong nông hộ và trang trại
Là những nguồn lực mà hộ có quyền quản lý và sử dụng của nông hộ:
- Vốn
- Đất đai
- Lao động,
- Các tài sản của nông hộ
1.3.2. Nguồn lực ngoài nông hộ
Là những nguồn không thuộc quyền sở huu, quản lý của riêng hộ nhưng hộ
có quyền khai thác và sử dụng trong SXKD của hộ:
- Cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi,….)
- Thị trường
- Môi trường kinh doanh,
- Chính sách kinh tế xã hội



47
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

2. MỘT SỐ NGUỒN LỰC CHỦ YÉU
2.1. Nguồn lực đất đai
 Là TLSX đặc biệt, chủ yếu, không thể thay thế
 Là tài sản quốc gia
 Các đặc điểm của đất đai:
+ Vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động
+ Vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của con người.
+ Bị giới hạn bởi không gian
+ Phân bố không đồng đều
+ Có chỉ tiêu chất lượng là độ phì
 Nguồn hình thành
Với các nước TBCN: Thừa kế ; Mua ; Thuê
-
Việt Nam
-
Đất ông cha để lại
Đất chia theo tiêu chuẩn
Đất đấu thầu
Thuê
Mua quyền sử dụng đất đai của hộ khác
Khai hoang, phục hoá
 Các vấn đề về đất đai của hộ hiện nay
Qui mô: Nhỏ lẻ, phân tán
Sản xuất: Độc canh, tự cấp, tự túc
Hiệu quả: Thấp
Phương hướng
Từng hộ quản lý tốt đất đai của mình
Có kế hoạch khai thác sử dụng cụ thể với từng loại đất,
Bố trí các cây con phù hợp
Quán triệt nguyên tắc sử dụng đầy đủ và hợp lý.
Phát huy vai trò của địa phương trong quản lý
48
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

 Các chỉ tiêu đánh giá:
- BQ đất canh tác/khẩu, lao động, hộ
- Hệ số SDRĐ
- Năng suất đất đai
- Thu nhập/đơn vị diện tích
2.2. Lao động của hộ
Nghiên cứu lao động của hộ nhằm mục đích:

- Nguồn lao động của hộ
- Hộ sử dụng lao động như thế nào?
- Biện pháp nâng cao chất lượng lao động của hộ
Nguồn lao động của hộ:

- Những thành viên có khả năng lao động của hộ
- Những người không phải là thành viên nhưng có khả năng tham
gia.
- Nguồn lao động của hộ có thể chia ra:
• Lao động chính
• Lao động phụ
• Lao động trong độ tuổi lao động
• Lao động ngoài độ tuổi lao động
Đặc điểm lao động của hộ

o Đa dạng nhưng ít chuyên sâu
o Mang tính thời vụ
o Là lao động của nhà,không tính công
o Dư thừa nhiều.
o Trình độ văn hóa thấp,
o Kỹ thuật canh tác lạc hậu
o Thu nhập của lao động thấp
Cần làm gì?


49
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

+ Trong nội bộ hộ:
o Tự mình vươn lên, tận dụng tối đa năng lực hiện có
o Đa dạng hoá sản phẩm, chú ý các cây con có chất lượng cao.
o Phát triển VAC
o Lựa chọn kỹ thuật phù hợp
o Phân công lao động hợp lý
o Nâng dần trình độ văn hoá
o Sinh đẻ có kế hoạch
o Phát triển ngành nghề phụ
+ Những vấn đề ngoài nông hộ:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phát huy vai trò của các đoàn thể ở nông thôn
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
- Phát triển công nghiệp nông thôn.
Các chỉ tiêu đánh giá

- Tổng số lao động của hộ
- BQ lao động/1 đơn vị diện tích
- Tỷ lệ C/W
- Thu nhập bình quân/người/tháng
- Mức tiêu dùng bình quân/người/tháng
- Đánh giá chung về hộ
+ Khá, giàu
+ Trung bình
+ Nghèo.
2.3. Vốn
2.3.1. Nguồn hình thành
- Thừa kế
- Tích luỹ từ SXKD các ngành

50
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Quà biếu, tặng
- Lãi suất tiền gửi TK
- Vay
o Các tổ chức tín dụng chính thống
o Các tổ chức tín dụng phi chính thống
o Người thân
2.3.2. Phân bổ vốn của hộ
- SXKD các ngành NN
- SXKD các ngành NN
- Xây dựng
- Cho sinh hoạt hàng ngày
- Các chi tiêu khác
2.3.3. Đánh giá chung
- Mức vốn/hộ
- GO/Vốn, VA/Vốn, MI/Vốn, LN/Vốn
- Hệ số quay vòng VLĐ,…




51
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

CHƯƠNG V
HẠCH TOÁN VÀ ĐÁNH GÍA KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ NÔNG TRẠI
1.THU VÀ THU NHẬP
1.THU ( tổng thu)
Sơ đồ tổng quát về tổng thu



Tổng thu
Tổng thu



Thu do ssản
Thu do ản Phi ssảnxuấtt
Phi ản xuấ
xuấ và địch vụ
xuấttvà địch vụ
Bảo
Bảo
Tiền Quà
Tiền Quà
Bằng hiểm và
Bằng hiểm và
lương, công tặng,
Bằng hiện vậ
Bằng hiện vậtt lương, công tặng,
tiền trợ ccấp
trợ ấp
tiền lao động biếu
lao động biếu
XH
XH
Tổng thu là kết quả sản xuất, dịch vụ, lao động, … của h ộ trong một th ời
gian nhất
định.
- Tổng thu gồm tiền và hiện vật
- Tổng thu tính toàn bộ ra tiền (phải quy đổi hiện vật ra tiền)
Ví dụ: Một Hộ có 6 người, trong đó có 4 lao động thì 2 lao động là công
nhân, 2 lao động làm nông nghiệp tại nhà còn 2 người đang đi h ọc. Các s ố
liệu cơ bản thu thập được như sau:
- Nhà có diện tích đất để sản xuất nông nghiệp là 6 sào và sản xuất nh ư
sau:
+ 4 sào làm 2 vụ lúa; vụ xuân đạt 200 kg/sào, giá bán thóc lúc thu ho ạch
1800đ/kg; vụ mùa đạt 180 kg/sào, giá bán 2000đ/kg.
+ 2 sào trồng 3 vụ, 2 vụ lúa đạt năng suất và gía bán nh ư 4 sào trên; vụ
thứ 3 trồng cây vụ đông trong đó 1 sào trồng xu hào đạt 5 tạ, mỗi tạ bán
200.000đ, 1 sào trồng ngô năng suất 120 kg giá bán 2000đ/kg.


52
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Nhà có chăn nuôi lợn thịt, mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 2 con, mỗi con trọng
lượng xuất chuồng 70 kg, gía bán bình quân 12.000đ/kg hơi.
- Chăn nuôi gia cầm chủ yếu để dùng
- 2 công nhân thì một người thu nhập đều mỗi tháng 800.000đ; 1 người chỉ
có 6 tháng, mỗi tháng 1.200.000đ.
- Hộ có người 1 người là thương binh mỗi tháng có trợ cấp 180.000đ
Hay tính tổng thu trong năm của hộ?
Tổng thu (1000đ)
1.Trồng trọt Thu
Cây trồng Lúa xuân Lúa mùa Xu hào Ngô (1000đ)
DT ( Sào) 6 6 1 1
NS (kg/sào) 200 180 500 120
Giá bán (1000đ/kg) 1.8 2 0.2 2
Tổng thu TT (1000đ) 2160 2160 100 240 4660
2. Chăn nuôi
Lợn 2 lứa
2 con 70kg/con 12000 3360
3. Côngnhân
Tổng thu
1000đ/th Tháng
Tiền công 800 12 9600
4. Trợ cấp XH 1200 6 7200
180 12 2160
Tổng (1+2+3+4) 26980
2.CHI TIÊU CỦA HỘ
Chi tiêu trong hộ là các khoản chi phí để đáp ứng nhu c ầu v ật ch ất và văn
hóa tinh thần của các thành viên trong hộ từ nguồn thu nhập của họ
2.1.Phân loại chi phí:
+ Chi phí trực hiện (explicit):
+ Chi phí ẩn (implicit):
+ Chi phí cơ hội: OC = (TVC) * (lãi suất/tháng) * (số tháng của chu kỳ sản
xuất/2)
+ Chi phí cố định:
+ Chi phí biến đổi:



53
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

2.2. Hạch toán thu chi tiền mặt và thực thu
Thu : Các khỏan thu từ NN, Phi NN, thu bằng tiền khác
Cách tính: Thực thu của hộ
Tổng thu của hộ từ SX - Thực chi phí bằng tiền = Chu chuyển tiền thực
của hộ
Chu chuyển tiền thực của hộ + Các khoản vay - Trả lãi tiền vay = Tiền mặt
thặng dư của hộ
Tiền mặt thặng dư của hộ + Các khoản thu bằng tiền khác = Thực thu của
hộ
2.3. Chi cho sản xuất
Chi cho sản xuất chiếm tỷ trọng lớn đối với các hộ sản xuất, đó là các
khoản chi cho sản xuất của các nngành trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề .
Các khoản mục chi phí cho sản xuất:
1) Chi phí vật chất:
- Đất đai
- Nhà xưởng, chuồng trại
- Sức kéo
- Điện lực
- Giống( cây trồng, vật nuôi)
- Phân bón, thức ăn gia súc
- Thuốc BVTV, Thuốc làm cỏ Thuốc thú y
- Thủy lợi, nước
- Dụng cụ nhỏ
- Trả lãi tiền vay
- ...
2)Công lao động
- Công hộ
- Công thuê
2.4. Chi cho sinh hoạt
- Ăn uống, may mặc, ở

54
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Bảo vệ sức khỏe
- Học tập
- Nghỉ ngơi giải trí
- Giao tiếp xã hội
2.5. Các khoản chi khác
- Các khoản đóng góp (ngoài sản xuất)
Ở một sản phẩm hay toàn bộ sản phẩm luôn có 3 bộ ph ận h ợp thành:
Khi đó. C+V+ m : là tổng thu
C+V+m.
Trong đó: C: Chi phí vật chất
V: Công lao động (giá trị mới sáng tạo cho bản thân người lao động)
m: Giá trị thăng dư (lãi, giá trị mới sáng tạo cho xã h ội c ủa ng ười lao
động)
Khi đó: C+V : là chi phí sản xuất
V+m : Là thu nhập
Thu nhập của hộ đó là các thu sau khi trừ đi chi phí vật ch ất, đó là chi phí
lao động và tiền lãi .Khi đó gọi là thu nhập hỗn hợp
Từ sơ đồ tổng thu trên ta có thể tính được thu nhập của hộ?
Chi phí sản xuất của hộ:
1. TT Lúa xuân Lúa mùa Xu hào Ngô (1000đ)
Bq :1000đ/sào 250 280 70 150
Tổng chi 1500 1680 70 150
Thu – Chi TT 660 480 30 90 1260
2. CN (550đ/con) 2200
Thu – Chi CN 1160
Thu nhập Hộ = Thu nhập TT + Thu nhập CN + Lương + Trợ cấp = 11.780.000đ
3. HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ SẢN XUÁT THEO PHƯƠNG
PHÁP LÃI THÔ.
3.1 Một số khái niệm:
Mức lãi thô đơn vị (MLTĐV)= Doanh thu đơn vị – Chi phí trực tiếp đơn vị
-
Mức lãi thô tổng quát (MLTTQ) = Tổng các mức lãi thô của các hoạt động.
-
Mức lãi thô điểm hòa vốn (MLTĐHV) = CFC.
-


55
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết




Điểm HV
Doanh Thu

CF trực tiếp (VC)

CF chung
(FC)

Lãi

Mức lãi thô

MLTĐHV
MLTĐHV
Lợi nhuận = MLTTQ – CFCĐ (1)
= MLTTQ - MLTĐHV (2)




56
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết


MLT5
Mức
L ãi
MLT4
lãi
MLT điểm hòa vốn
thô MLT3
tổng
Chi Fí 
MLT2
Cố 
quát
MLT1 Định



+ Vận dụng MLT trong xác định giá bán ?
P bán theo Mlt = CPCĐ + Mlt của sản phẩm
Nếu MLT thấp không bù đắp được CP gián tiếp (CF cố định) thì giá này còn
lỗ, tuy nhiên khi đó giá này đã bù đắp được CP trực ti ếp (CF bi ến đ ổi) và m ột
phần Cp gián tiếp (CF cố định) mà không sản xu ất v ẫn ph ải tr ả. Ch ỉ sau khi
các mức lãi thô bù đắp chi phí chung (CP cố định) thì có lãi. Đi ều này hoàn
toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất của các hộ nông dân.
Do giá bán nông sản chỉ bán được với giá thị trường (P b = P tt), Vậy PMLT = P
tt

Việc xác định PMLT dễ dàng hơn vì người sản xuất dễ nắm được chí phí trực
triếp.
3.2.Ứng dụng phương pháp tính mức lãi thô vào xác định đơn giá hàng
+ Đặt vấn đề.
Trong sản xuất kinh doanh, Hộ nhận được đơn đặt hàng (sản xuất, chế
biến, gia công) một số lượng sản phẩm nào đó. Vấn đề đặt ra là trả lời khách
hàng càng nhanh càng tốt về giá của hàng hóa để đàm phán ký kết .
Nếu dùng phương pháp phân bổ chi phí truyền thống một mặt chi phí đ ược
tính khác nhau theo cách phân bổ, mặt khác việc tính toán phức tạp, mất
nhiều thời gian.
Để khắc phục tình trạng này các Hộ sử dụng phương th ức xác định giá bán
từ cách tính lãi thô.

57
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

+ Nội dung của phương thức xác định đơn giá hàng bằng cách tính lãi
thô.
Mức lãi thô = Doanh thu – Chi phí trực tiếp. Nh ư vậy phương thức này, k ế
họach của Hộ không lấy chỉ tiêu doanh thu nữa mà lấy ngay chỉ tiêu mức lãi
thô.
Giả sử Hộ đặt kế hoạch MLT một năm là 220 đơn vị ti ền t ệ, MLT này sau
khi bù đắp các chi phí chung còn lại là lợi nhuận của Hộ. Thông th ường chi
phí chung đã xác định cho thời kỳ (1 năm), nên kế hoạch lãi thô đã hàm ch ứa
trong đó kế hoạch lợi nhuận.
Với giả thiết trên Hộ làm việc 1 năm 220 ngày, có nghĩa là mỗi ngày H ộ
phải tạo ra được 1 đơn vị lãi thô.
Như vậy một đơn đặt hàng khách yêu cầu, nếu nhẩm tính th ời gian làm h ết
7 ngày, thì đơn hàng phải tạo ra được 7 đơn vị tiền tệ lãi thô.
Nếu chi phí trực tiếp của đơn hàng này là 10 đơn vị thì giá c ủa đơn hàng là
10 + 7 = 17 đơn vị tiền tệ. Tuy nhiên đây ch ỉ là m ức giá mà theo đó H ộ s ẽ
thực hiện được theo KH lãi thô bình quân của năm.
Trong thực tế Hộ, trước khi có đơn đặt hàng mới Hộ đã và đang thực hiện
các đơn đặt hàng cũ, có thể dẫn đến MLT không hoàn thành KH, mà nay c ần
tăng MLT để đạt KH của Hộ, …
Như vậy, Hộ đưa ra mức giá bao nhiêu để đàm phán? Giá là bao nhêu đ ể bù
đắp mức lãi thô thiếu hụt trước đây? Giá cao đến mức nào khách hàng ch ấp
nhận được? Nếu khách trả giá thấp hơn 17 đơn vị thì mức giá thấp nhất là
bao nhiêu? Trong hoàn cảnh nào của kinh doanh thì chấp nhận giá đó?
Tất cả các vấn đề trên đòi hỏi phải có nhanh một loạt m ức giá đ ể ch ủ đ ộng
đàm phán với khách hàng,
Các mức giá gồm:
Giá tối thiểu (Gtt). Mức giá tối thiểu có thể cấp nh ận, thông th ường
1.
bằng giới hạn của CP trực tiếp.
Giá kinh nghiệm (Pkn). Mức giá được tính theo hệ số lãi rút ra từ thực
2.
tế sản xuất của Hộ.
Giá bình quân (Pbq). Mức giá mà qua đó, MLT t ừ đ ơn đặt hàng b ằng
3.
MLT bình quân kỳ kế hoạch
Giá bù trừ (Pbt). Mức giá mà qua đó, MLT từ đơn đặt hàng phải bù đ ắp
4.
cho sự hao hụt MLT của các đơn đặt hàng trước.

58
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

5. Giá đàm phán (Pđp).
Xác định Khoảng giá đàm phán, mà cả là cơ sở để quyết định đơn giá
6.
bán hàng.
Khi tính giá của hàng theo phương thức này, ta cần có các dự liệu sau :
1. Thời điểm thương lượng.
2. Thời gian cần thiết thực hiện đơn hàng.
3. Tổng MLT kế hoạch cả năm.
4. MLT đã thực hiện đến thời điểm có đơn hàng.
5. MLT và số giờ cần thiết để thực hiện các đơn hàng đang làm dở dạng.
6. CP trực tiếp.
7. Hệ số tính lãi của các CP trực tiếp theo kinh nghiệm của Hộ.
8. Số công nhân và số giờ làm việc, ca làm việc hay số giờ năng lực.
Bài tập ví dụ.
Ngày 30/6 Hộ nhân được đơn hàng, qua đơn hàng có đựợc các dữ liệu sau:
Nội dung Đơn vị Số lượng
Thời gian còn lại của năm Năm 1/2
Số giờ cần thiết cho đơn đặt hàng
1 h 350
Các chi phí
Nguyên vật liệu chính
- 1000đ 35.000
Hệ số tính lãi lần 1.20
Nguyên vật liệu phụ
- 1000đ 16.500
Hệ số tính lãi lần 1.40
- Thuê ngoài 1000đ 9.600
Hệ số tính lãi lần 1,1
- Nhân công 1000đ/h 7,2
Hệ số tính lãi lần 1,8
Tình trạng lúc thương lượng
3
Tổng năng lực cả năm h 84.000
Số giờ cần thiết thực hiện các thương vụ đang tiến
hành h 8.550
Số giờ cần thiết thực hiên các thương vụ đã ghi sổ h 7.240
MLT kế hoạch cả năm 1000đ 5.760.400

59
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

MLT đã thực hiên 1000đ 2.986.990
MLT từ các đơn hàng đang làm và đã ghi sổ 1000đ 792.000
4. Yêu cầu:
- Xác định tất cả các mức giá của đơn đăt hàng? Mức Pđp cao hơn mức Pbt 1%
- Khoảng giá đàm phán ?
Đơn hàng này khó hay dễ thương lượng?
-
Bài giải
1. Giá tối thiểu (Ptt): Đây là chi phí trực ti ếp, trong tr ường h ợp không có đ ơn
đặt hàng thì đây là giá chấp nhận để duy trì công việc, trong trường hợp này
Hộ phải nỗ lực tìm cách giảm các CP trực tiếp để tạo Hộ có lãi thô. Ptt =
35.000 + 16.500 + 9.600 + (350 x 7,2 ) = 63.620 ngàn đồng
2. Gía kinh nghiệm (Pkn) được tính từ CP trực tiếp với mức lãi tương ứng
Pkn = (35.000 x 1,2) + (16.500 x 1,4) + (9.600x1,1)+ (350 x 7,2 x 1,8) = 80.196
ng đ
3. Gía bình quân (Pbq) là giá dựa vào CP trực ti ếp c ộng v ới MLT bình quân
năm của Hộ. Pbq = 63.620 + (5.760.400 / 84.000) x 350 = 87.621,67 ng đ
4. P bt = CF trực tiếp + MLT của đơn đ ặt hàng c ần có đ ể đ ạt KH MLT c ủa
Hộ:
4.1. CF trực tiếp không tính lãi: 63,620 ng đ
4.2. Số giờ năng lực còn lại theo KH: Là số giờ của năm còn lại kể từ lúc có
đơn hàng, ví dụ trên còn lại ½ năm, vì vậy số giờ còn l ại theo KH = 84.000/2
= 42.000 h
4.3. Số giờ năng lực còn lại thực tế. Số giờ năng lực còn lại theo KH của
Hộ còn phải thực hiện các đơn hàng trước còn lại (đang tiến hành và đã ghi
sổ), do vậy số giờ còn lại thực tế là: 42.000 – (8.550 + 7.240) = 26.210 h
4.4. MLT cần để đạt KH : 5.760.400 – (2.986.990 + 792.000) = 1.981.410 ng
đ
4.5. MLT cần để đạt KH /h: 1.981.410 / 26.210 = 75,6 ng đ/h
4.6. MLT của đơn hàng cần để đạt KH =75,6 ng đ/h x 350 h = 26.459.120 đ
Vậy Pbt = 63.620.000đ + 26.459.120 đ = 90.079.120đ. Đây là giá tối thiểu
đơn hàng cần đạt được để đảm bảo bù trừ vào việc th ực hiện KH lãi thô.
Đây là mức giá cao, rất khó thực hiện , vì vậy đ ơn hàng này th ực s ự khó đàm
phán.
60
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Giá kinh nghiệm thấp hơn (80.196 ng đ), giá này m ức lãi th ấp h ơn KH lãi
thô, vì vậy cần điều chỉnh KH lãi thô hoặc điều chỉnh lại cách tính lãi.
5. Mức giá Pbt là mức giá cần đạt được, vì vậy đây là mục tiêu của đàm phán,
vì vậy Pđp chỉ có thể xấp xỉ mức giá này, trong ví dụ này Pđp lớn hơn Pbt 1%
vây:
Pđp = Pbt + (Pbt x mức tăng) = 90.079.120 + (90.079.120 x 1%) = 90.979.91
ng đ
6. Khoảng giá đàm phán là khoảng cách làm cơ sở để Hộ đàm phán với bên
đặt hàng để bảo đảm Hộ có MLT
Cận trên = Pbt = 90,079.120đ
Cận dưới = Pkn = 80,196.000 đ
Có thể biểu diễn các mức giá trên như sau:




Kết quả cho thấy các đơn đặt hàng trước 30/6 nhìn chung không đảm bảo
KH lãi thô cả năm, các đơn đặt hàng tiếp theo sẽ dễ đàm phán hơn nếu hợp
đồng ký được ở mức trên 90 triệu đồng, ngược lại nếu ký dưới 90 tri ệu
đồng thì các đơn hàng sau khó đàm phán.
Giá đàm phán thường lấy ở mức giá cao nhất cộng thêm từ 1 - 10% là kinh
nghiêm được sử dụng, nếu cao quá khó đàm phán với khách hàng, tuy nhiên
thầp lại làm cho khách hàng nghi ngờ
4. CÁCH LỰA CHỌN MUA SẮM CÔNG CỤ…
Mẫu phân tích (áp dụng phương pháp phân tích từng phần)
61
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết


Mục đích:

A. Giảm thu: B. Tăng thu:
A1. Chi phí thêm B1. Thu thêm
……………….. …………….
A2. Thu nhập giảm B2. Giảm chi phí
…………………. ……………..

Thực thu: B – A

Ví dụ: Một hộ muốn mua máy kéo nhỏ đề phục vụ sản xuất:
Giá mua máy hết 12 triệu đồng.
-
Máy có thời gian sử dụng trong 5 năm,
-
Giá trị đào thải dự kiến bán được 2 triệu.
-
Số tiến mua máy phải rút tiết kiệm và đi vay, lãi suất chung là 10% năm.
-
Do có máy hàng năm Hộ không phải thuê máy mà tự làm 20 ngày máy, có
-
thể đi làm thuê là 80 ngày máy, giá thu 1 ngày máy 100 ngàn đồng, chi phí xăng
dầu và thuê lao động 60 ngàn đồng 1 ngày.
Hộ có mua máy hay không?
-
Ap dụng bảng phân tích trên ta có:

Mục đích: Mua máy kéo nhỏ để thay cho đi thuê và làm thêm

A. Giảm thu: = 9,2 tr B. Tăng thu: = 10 tr
A1. Chi phí thêm B1. Thu thêm
- Chi phí máy BQ năm: - Thu do làm (nhà và làm
thuê):
(12 -2)/ 5 năm = 2 tr
80 x 0,1 = 8 tr
- Chi phí dầu và thuê lao
động:
100 ngày x 0.6 = 6 tr
A2. Thu nhập giảm B2. Giảm chi phí
- 12 x 10% = 1,2 tr -Thanh lý máy: 0x 0.1 = 2
tr

62
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết


Thực thu: B – A: 10 – 9,2 = 0,8 tr

Như vậy thực thu tăng, do vậy Hộ nên mua máy để sản xuất.
5. HẠCH TOÁN THỰC KIẾM CỦA HỘ
Cách tính
Tổng thu từ nông nghiệp - Tổng chi phí biến đổi cho nông nghiệp = Tổng thu
nhập ròng
Tổng thu nhập ròng - Chi phí cố định = Thực thu nhập từ nông nghiệp
Thực thu nhập từ nông nghiệp - Trả lãi tiền vay cho NN= Thực kiếm từ nông
nghiệp
Thực kiếm từ nông nghiệp+ Thu ngoài nông nghiệp (dịch vụ, làm thuê,
khác…)
= Thực kiếm của hộ
6. ĐÁNH GIÁ KINH TẾ NÔNG HỘ
6.1. Lý do và mục đích đánh giá KTH
- Là cơ sở để hoạch định chiến lược và CS phát triển NN và nông thôn:
+ Chiếm 1/4 dân số thế giới, phần lớn sống ở các nước đang phát triển
+ nước ta >76% dấn số ở nông thôn,
+ Nông thôn chiếm 90% số người nghèo cả nước.
- Kinh tế nông thôn là một bộ phận của kinh tế quốc dân.
- Nông thôn - nông nghiệp - nông dân là các vấn đề liên quan chặt chẽ với
nhau.
Do vậy, đánh giá nông hộ về mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội là
cần thiết, làm cơ sở hoạch định chiến lược và CS phát triển NN và nông
thôn).
- Là đòi hỏi của chính bản thân nông hộ
Bản thân nông hộ cần biết:
+ Hộ có đạt mục tiêu đề ra hay không?
+ Sản xuất của hộ đã tốt chưa?
+ Nguồn lực nào đã sử dụng có HQ?
+ Cần phải làm gì để phát triển hơn nữa?

63
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Trả lời các câu hỏi trên sẽ làm rõ kết quả hoạt động kinh tế của hộ
trong năm, và làm rõ nguyên nhân và giúp chủ hộ tổ chức sản xuất và tiêu
dùng tốt hơn.
6.2. Phương pháp đánh giá
1. Phương pháp thu thập số liệu
Dựa vào trí nhớ của nông hộ

Tài liệu ghi chép của hộ

Phỏng vấn để thu thập số liệu

RRA

PRA

• PLA
6.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, đánh giá KTNH
Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
+ Phản ánh nông dân và gia đình: nhân khẩu, lao động, tỉ lệ c/w, tuổi, trình độ
văn hoá,...
+ Phản ánh điều kiện sản xuất: đất, vốn, máy, công cụ.
+ Kết quả sản xuất: sản lượng, sản phẩm hàng hoá, thu nhập
+ Thu nhập: tổng thu nhập, thu nhập bình quân một khẩu 1 tháng, 1 năm
+ Chi tiêu và tiết kiệm: mức chi tiêu của hộ về ăn, uống, ở, giáo dục, chữa
bệnh bình quân một khẩu 1 tháng hoặc 1 năm; tiết kiệm.
+ Điều kiện sống của hộ: tình trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt…
+ Nhóm chỉ tiêu về cuộc sống văn hoá, giao lưu: số lần đi xem phim, đi du
lịch, thăm bạn bè, đi chợ huyện, tỉnh..
+ Mong muốn, nguyện vọng của hộ
6.4. Đánh giá đời sống, tiêu dùng, sự công bằng, phát triển bền vững
- Mức thu nhập và tiêu dùng:
+ Thu nhập 1 khẩu/1 tháng
+ Mức chi tiêu 1 khẩu/ 1 tháng
- Mức an toàn lương thực
+ Hệ số an toàn lương thực = lương thực sản xuất ra/ nhu cầu lương thực.

64
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

+ Bình quân lương thực đầu người /năm.
- Ngưỡng nghèo đói:
+ Theo lương thực: 16kg/người/tháng và mức dinh dưỡng ≤ 2100
calo/ngày/người nghèo đói
+ Theo chỉ tiêu tổng hợp IPI
- Phân tích giàu nghèo để tìm ra biện pháp xoá đói giảm nghèo và khuyến
khích làm giàu chính đáng
+ Ở các nước đang phát triển: dựa vào thu nhập, kết hợp với giá trị tài sản
• Thu nhập bình quân đầu người/tháng
• Giá trị tài sản
• Tiện nghi sinh hoạt:
• Mức chi tiêu
+ Hộ nghèo thường được xem xét trên các phương diện
Nhà ở
Tiện nghi trong gia đình quá kém
Thu nhập thấp
Trình độ văn hoá thấp
Địa vị xã hội
- Hệ số Gini: mất công bằng về thu nhập




Đường phân phối thu nhập
(Lorence curve)
Càng cong càng mất công bằng: DT A / DT(B +A) à 0 công bằng

Việt Nam: ???



65
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Hệ số phát triển bền vững (SDI)




66
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

CHƯƠNG VI
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ TRANG TRẠI
1. THỰC TRẠNG KTH NƯỚC TA
1.1. Những thành tựu đạt được
Sau NQ10
- Nông hộ trở thành đơn vị kinh tế tự chủ,
- Huy động và SD có hiệu quả hơn nguồn lực của hộ
Đã GQ được vấn đề an ninh LT, XK gạo
- Thu nhập ngày càng tăng, đời sống VH, XH, ngày càng được cải thiện
- Kinh tế nông hộ đa dạng hơn
Tổ chức SX, hiệp tác SX đa dạng hơn, xu hướng tiến bộ
- Bước đầu đã có trang trại
- Xã hội phát triển ổn định
1.2. Khó khăn, tồn tại lớn trong phát triển kinh tế nông hộ
Nguồn lực nhỏ bé
- Lao động dư thừa,
- Thiếu vốn SX
- Sản xuất tự cung tự cấp, không có tính HH cao
- Ra QĐ SX khác nhau giữa các vùng, các miền
- Hệ thống thị trường chưa phát triển, thông tin nhiễu loạn
- Thiếu QH tổng thể
- Cơ cấu sản xuất chủ yếu là nông nghiệp
- Trong thu nhập chủ yếu là TT
- Thu từ dịch vụ, công nghiệp ít
- Năng suất còn thấp
- Chất lượng SP chưa cao, năng lực cạnh tranh thấp
1.3. Những nảy sinh trong phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta
- TN thấp, không ổn định, tái nghèo, thất nghịêp
- Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
67
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

- Chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị,
Tỷ lệ đói nghèo năm 2004
Thành thị
Vùng Chung Nông thôn
1. Đông Bắc và Tây Bắc 15.3 4.7 17.9
2. ĐBSH 5.9 3.2 7.3
3. Bắc Trung Bộ 17.4 7.1 20.2
4. Duyên Hải Nam Bộ 13.6 6.0 15.2
5. Tây Nguyên 20.1 6.7 15.8
6. Đông Nam Bộ 4.4 3.0 25.0
7. ĐB SCL 8.7 4.3 6.2
Cả nước 11.4 3.8 14.3
- Mất công bằng trong phân phối thu nhập
- Thiếu DV SX và đời sống tinh thần,
- CSVC nông thôn còn nghèo, Kết cấu hạ tầng nông thôn còn lạc hậu
- Hệ thống thuỷ lợi mới đảm bảo tưới …lúa
- Điện nông thôn chưa cung cấp được toàn bộ số xã
- Áp lực về tăng dân số
2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KTNH
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến PT KTNH
a) Qui mô và hiệu quả:
- Phát triển nông trại gia đình nhỏ trong xã hội nông thôn nhiều lao động
Vấn đề qui mô kinh tế
+ QM theo nghĩa chiều rộng là diện tích đất
+ QM theo chiều sâu: tổng SP SX ra (gross farm output)
+ QM kinh tế (farm scale, economic size of farm)
b) Kỹ thuật
Biện pháp thay đổi kỹ thuật:


68
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

1) Giải quyết các yếu tố về sinh học
2) Giải quyết các yếu tố liên quan đến cơ giới:
3) Thực hiện chế độ canh tác mới:
Hệ thống canh tác phù hợp trên đất dốc,
Canh tác kết hợp với che phủ bảo vệ đất
Luân canh hợp lý
Canh tác hữu cơ, - thuỷ canh, nhà lưới
c) Môi trường chính sách
Chính sách kỹ thuật:
Chính sách khoa học công nghệ:
Chính sách theo ngành: CS thuỷ lợi, CS khuyến nông, CS nghiên cứu
tạo giống, …
d) Yếu tố thị trường
Hệ thống chợ
Hệ thống thông tin thị trường
Giá nông sản
Giá đầu vào
2.2. Quan điểm phát triển
Tăng trưởng + phát triển;
Tăng trưởng kinh tế + công bằng xã hội + phát triển bền vững
Phát triển KT-XH phải gắn với gìn giữ, bảo vệ môi trường và các nguồn lực,
phải hài hoà giữa KT, XH, kỹ thuật công nghệ và bảo vệ môi trường.
2.3. Những vấn đề chủ yếu cần quan tâm để tiếp tục phát triển
kinh tế nông hộ
1) Ruộng đất: Củng cố quyền sử dụng đất đai; Thúc đẩy tích tụ đất, thực
hiện tốt các quyền
2) Về vấn đề kỹ thuật: Tăng cường những tiến bộ kỹ thuật phù hợp; Kết
hợp kỹ thuật hiện đại và cổ truyền
3) Hoàn thiện hệ thống khuyến nông: Tổ chức tốt hệ thống khuyến nông cơ
sở; Tăng cường đào tạo KN viên người địa phương; Làm tốt công tác biên
soạn tài liệu hướng dẫn; Thực hiện KN có sự tham gia của nông dân ;Lồng

69
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

ghép công tác khuyến nông vào nhiệm vụ của chính quyền và các tổ chức xã
hội,
4) Tăng cường liên kết 4 nhà: nhà nông, nhà khoa học, nhà nước/khuyến nông,
nhà kinh doanh/doanh nghiệp
5) XD và hoàn thiện hệ thống DVSX và DVKT
Tăng cường đầu tư và DV trả SP cuối cùng, trả chậm
Tăng cường DV hỗ trợ NN tiếp cận đến hộ: giống, phân bón, thuốc BVTV,
chế biến, bảo quản…
6) Giải pháp về vốn
+ Tạo điều kiện tốt cho sự gặp gỡ giữa người thừa và thiếu vốn
+ Đa dạng hóa hình thức huy động
+ Xúc tiến thị trường vốn trung hạn và dài hạn
Hình thành quĩ bảo lãnh tín dụng, thực hiện bảo lãnh
+ Khuyến khích hộ tạo vốn bằng liên doanh, LK
+ Kêu gọi vốn từ các cơ quan, tổ chức
+ Thông qua các đoàn thể để tìm hiểu, giúp đỡ các hộ khó khăn
7) Chuyển đổi cơ cấu sản xuất
Phát triển mạnh ngành nghề, DV, C/nghiệp
Tăng CSVC cho phát triển ngành nghề, DV để nâng cao hiệu quả SX ngành
nghề và DV. (ưu tiên xây dựng các trọng điểm kinh tế của địa phương…: khu
trung tâm, chợ, bến cảng ….)
Đưa CB nông lâm thủy sản vào nông thôn
8) Tăng cường hợp tác kinh tế giữa các hộ
Hợp tác trong lưu thông, chế biến, DV kỹ thuật để tạo ra sức mạnh mới để
chống lại các yếu tố bất lợi và tiếp nhận các yếu tố thuận lợi
9) Tìm kiếm thị trường đầu ra
Khuyến khích phát triển SX đa dạng
Tạo lập 1 hệ thống thị trường sôi động ở địa phương
Phát triển hệ thống chợ, giao thông, trung tâm buôn bán
Liên kết với các cơ sở CB trong và ngoài ĐP


70
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Mở rộng hoạt động tiêu thụ ra bên ngòai
10) Giải quyết vấn đề chính sách
Giúp đỡ các gia đình chính sách
11) Tăng cường cơ sở hạ tầng
Đặc trưng: tính hệ thống, tính kiến trúc, tính tiên phong trong định hướng
Điện, đường, trường, trạm, nước sạch, hệ thống thị trường, hệ thống thông
tin
XD mới và nâng cấp hệ thống điện
Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi:
Qui hoạch XD đường sản xuất (nội đông)
Tăng cường hệ thống thông tin
12) Về giáo dục
Tăng cường giáo dục phổ thông, chống thất học
Trợ giá cho giáo dục
13) Về sức khoẻ
Tăng cường chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là sức khoẻ cho phụ nữ
và trẻ em, chống suy dinh dưỡng
14) Thực hiện chiến lược nông dân đặt lên hàng đầu
Vì chiến lược chỉ đạt được khi dân được tham gia vào phát triển, dân là trung
tâm à tăng khả năng tự lập của địa phương và công đồng
15) Phát triển kinh tế trang trại
Các chính sách cho kinh tế trang trại phải thể hiện thế nào để kinh tế trang
trại phát triển thuận lợi
Chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách vốn, chính sách kỹ thuật
3. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ NÔNG HỘ VÀ NÔNG
TRẠI NƯỚC TA
- Một bộ phận nông hộ sẽ chuyển sang kinh tế hàng hoá, trang trại
- Một bộ phận khác sẽ trở thành lao động làm thuê
- Một bộ phận sẽ tham gia HTX và trở thành xã viên HTX.
Xu hướng chuyển sang sản xuất hàng hoá

71
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết

Yếu tố cản trở chuyển sang sản xuất hàng hoá:
- An ninh lương thực
- Trình độ tổ chức SX thấp: dựa theo tập quán thói quen,
- Tích luỹ kiểu cổ truyền: dự trữ vật chất, mua những đồ vật đắt tiền không
thực sự cần thiết. Đầu tư cho SX ít
Tách biệt với thị trường: thiếu thông tin, đường xá giao thông kém phát triển
Xu hướng trở thành lao động làm thuê
Gồm những hộ: SX không đủ TD, không có khả năng tái SX giản đơn, sự
thiếu hụt ngày càng gia tăng
Nguyên nhân
SX độc canh cây lúa - cây hiệu quả thấp.
Thường bán thóc, lợn vào lúc rẻ, mua vào lúc đắt (mua thóc ăn vào lúc giáp
hạt, mua lợn giống vào lúc thu hoạch lúa giá lợn cao)
Đất ít, tốc độ tăng nhân khẩu cao à tình trạng thiếu việc làm ngày càng trầm
trọng, càng đẩy nhanh tích luỹ sự thiếu hụt
Lao động: 2 vợ chồng và 1 - 2 con, đa số là trang trại gia đình

Chỉ 15% số trang trại thuộc các tập đoàn nông - công nghiệp





72
Bài giảng Kinh tề hộ và Kinh tế trang trại Thời gian 45
tiết




73
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản