Bài giảng Kinh tế môi trường - Chương 3: Thiên nhiên không thể tái tạo

Chia sẻ: Trần Ngọc Lâm | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:13

0
110
lượt xem
37
download

Bài giảng Kinh tế môi trường - Chương 3: Thiên nhiên không thể tái tạo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp sinh viên có thêm tư liệu học tập và giảng viên có thêm kinh nghiệm trong việc thiết kế bài giảng. Dưới đây là bài giảng Kinh tế môi trường chương 3: Thiên nhiên không thể tái tạo trình bày nội dung về mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo, hiệu quả tĩnh và hiệu quả động, khái niệm tài nguyên thiên nhiên. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tế môi trường - Chương 3: Thiên nhiên không thể tái tạo

  1. Chương 3 INH TẾ HỌC TÀI NGUYÊN  HIÊN NHIÊN KHÔNG THỂ TÁI TẠO
  2. 1. Khái niệm Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo là  những tài nguyên mà khi sử dụng một lần  thì bị biến đổi hoàn tòan về tính chất và suy  giảm về trữ lượng Có chi phí cơ hội: việc sử dụng tài nguyên ở  hiện tại sẽ ảnh hưởng đến lượng tài nguyên  được sử dụng trong tương lai
  3. 2. Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động Hiệu quả phân tích tĩnh: sử dụng phân tích  hiệu quả tĩnh khi biến thời gian không có vai  trò quan trọng Ví dụ: cân bằng cung – cầu Hiệu quả phân tích động: trong mô hình  phân tích có biến thời gian
  4. 2. Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động Ví dụ: Một mỏ dầu có trữ lượng 1000 tấn  khai thác trong 5 năm Bài toán tìm max lợi ích ròng trong một  khoảng thời gian khai thác  bài toán động Hiệu quả động: một sự phân bổ tài nguyên  theo thời gian đạt hiệu quả động nếu nó tối  đa hóa giá trị hiện tại ròng của lợi ích ròng  từ cách phân bổ đó
  5. 2. Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động Bt là lợi ích của việc tiêu dùng tài nguyên  năm t Ct là chi phí khai thác tài nguyên năm t r là tỷ lệ chiết khấu xã hội
  6. 2. Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động Bài toán: Một mỏ dầu trữ lượng 20 thùng được khai  thác trong 2 năm (năm 0 và năm 1) Cầu thị trường: MBt = 8 – 0,4Qt Chi phí khai thác = 2 USD/thùng r = 10%/năm
  7. 2. Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động Hiệu quả động Với điều kiện Q1+Q2 = 20
  8. 2. Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động Điều kiện cần
  9. 2. Hiệu quả tĩnh và hiệu quả động  Q1 = 10,23 thùng;  Q2 = 9,76 thùng     P1= 1,9 $/thùng; P2 = 2,1$/thùng
  10. 3. Mô hình sử dụng hiệu quả TNTN  không thể tái tạo Để phân bổ tài nguyên có hiệu quả thì tài  nguyên phải được phân bổ nhiều hơn ở hiện  tại và ít đi ở tương lai Để phân bổ tài nguyên có hiệu quả, giá tài  nguyên phải tăng lên theo thời gian để phản  ánh chính xác sự khan hiếm tài nguyên
  11. 3. Mô hình sử dụng hiệu quả TNTN  không thể tái tạo Giá cân bằng mỗi thời kỳ khác MC  phần  chênh lệch chính là chi phí cơ hội của việc  sử dụng tài nguyên trong hiện tại  gọi là chi phí sử dụng cận biên MUC MUC1 = MUC0(1+r)  Để phân bổ tài nguyên có hiệu quả thì giá trị  thực của MUC phải tăng lên với tỷ lệ bằng tỷ lệ  chiết khấu  quy tắc Hotelling
  12. 3. Mô hình sử dụng hiệu quả TNTN  không thể tái tạo Giá của tài nguyên theo thời gian gồm hai  phần:  ◦ MC (hay MEC – marginal extraction cost) chi phí  khai thác cận biên ◦ MUC (marginal use cost): chi phí cơ hội khi sử  dụng nguồn lực khan hiếm P1 = MC + MUC0(1+r)
  13. 3. Mô hình sử dụng hiệu quả TNTN  không thể tái tạo Khi tỷ lệ chiết khấu r tăng lên  có nhiều tài nguyên hơn được khai thác ở  hiện tại vì lợi ích ròng thu về của việc khai thác tài  nguyên ở hiện tại sẽ lớn hơn 
Đồng bộ tài khoản