BÀI GIẢNG: KINH TẾ QUỐC TẾ

Chia sẻ: ntliem1011

Tham khảo sách 'bài giảng: kinh tế quốc tế', kinh tế - quản lý, kinh tế học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI GIẢNG: KINH TẾ QUỐC TẾ

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giáo trình KINH TẾ QUỐC TẾ




Bài giảng
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

(Dành cho SV hệ Đại học và Cao đẳng khối ngành Kinh tế)




G iảng viên TS. HUỲNH MINH TRIẾT


Tháng 08 năm 2010
(CẬP NHẬT MỚI NHẤT THÁNG 3/2011)

TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


ADB – Asia Development Bank : Ngân hàng phát triển Châu Á.
AFTA – ASEAN Free Trade Area : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.

APEC – Asia-Pacific Economic Cooperation : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình
Dương.
ASEAN – Association of Southeast Asian Nations : Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
ERP – Effective Rate of Protection : Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu.
EOI – Export-Oriented Industrialization : Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu

EU – Europe Union : Liên minh Châu Âu.
FDI - Foreign Direct Investment : Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
FII - Foreign Indirect Investment : Đầu tư gián tiếp nước ngoài.
GSP – Generalized System of Preferences : Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập
H-O : Heckscher – Ohlin.
H-O-S : Heckscher – Ohlin – Samuelson.
IMF – International Monetary Fund : Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
ISI – Import Substitution Industrialization: Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
LDCs – Least Developing Coutries : Các nước kém phát triển.
MFN – Most Favorite Nation : quy chế Tối huệ quốc.
NAFTA – North American Free Trade Agreement : Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ.
NICs – New Industrial Coutries: Những quốc gia công nghiệp mới.
NIEs – New Industrial Ecomomies: Những nền kinh tế công nghiệp mới.
NP – National Parity : Nguyên tắc ngang bằng dân tộc.
NT – National Treament : Đối xử quốc gia.
NTR – Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường.

OECD – Organisation for Economic Co-operation and Development : Tổ chức Hợp tác và
Phát triển kinh tế.

PNTR – Permanent Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh
viễn.
ToT – Term of Trade : Điều kiện/Tỷ lệ thương mại.
VCR - Video Cassettes Recorder : đầu máy Video



- ii -ii ii
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

VER – Voluntary Export Restraint : Hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
WB – World Bank : Ngân hàng thế giới.
WTO – World Trade Organization : Tổ chức thương mại thế giới.




- iii -iii iii
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................... iv
KHÁI QUÁT KINH TẾ QUỐC TẾ ........................................................... 1
Chương 1
1.1 Đối tượng và nội dung môn học............................................................................. 1
1.1.1 Khái niệm......................................................................................................... 1
1.1.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu.................................................................. 1
1.1.3 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 1
1.2 Tại sao các nước phải giao thương với nhau?....................................................... 2
1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế ......................... 2
1.3.1 Nguyên tắc tương hỗ - Réciprocity .................................................................. 2
1.3.2 Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN) ............................... 2
1.3.3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT)................................. 3
1.3.4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển ............................................................... 3
1.4 Điều kiện thương mại (Term of Trade – ToT) ....................................................... 3
1.4.1 Khái niệm......................................................................................................... 3
1.4.2 Điều kiện thương mại tổng quát ...................................................................... 3
1.5 Một số khái niệm khác ........................................................................................... 5
1.5.1 Giá quốc tế ....................................................................................................... 5
1.5.2 Nền kinh tế nhỏ, nền kinh tế lớn ..................................................................... 6
1.5.3 Cân bằng mậu dịch cục bộ............................................................................... 6
1.5.4 Đường cong ngoại thương ............................................................................... 6
1.5.5 Cân bằng mậu dịch tổng quát .......................................................................... 7
CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN ......................................... 9
Chương 2
2.1 Thuyết trọng thương .............................................................................................. 9
2.2 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) ................................................................ 9
2.3 Lợi thế so sánh (Comparative Advantage).......................................................... 10
2.4 Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) ...................................................................... 15
2.5 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Economy of Scale) ................................................. 19
CÁC LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI ................................................................. 23
Chương 3
3.1 Chi phí cơ hội gia tăng ......................................................................................... 23
3.2 Thuyết lợi thế tương đối Heckscher - Ohlin ....................................................... 23
3.2.1 Giả định ......................................................................................................... 23
3.2.2 Lợi thế tương đối ........................................................................................... 23
3.3 Lý thuyết H-O-S................................................................................................... 24
3.3.1 Giá cả khác biệt được tạo ra như thế nào? .................................................... 24
3.3.2 Cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đối..................................................... 24
3.3.3 Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất và lý thuyết H-O-S ................ 24
3.3.4 Kiểm chứng thực tế ........................................................................................ 25
3.3.5 Nghịch lý Leontief ......................................................................................... 25
3.4 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm ................................................. 25
3.4.1 Giai đoạn sản phẩm mới:............................................................................... 25
3.4.2 Giai đoạn sản phẩm chín mùi:....................................................................... 25
3.4.3 Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa: ............................................................. 25
3.5 Lợi thế cạnh tranh quốc gia - mô hình viên kim cương Michael Porter............ 26
3.5.1 Nhu cầu thị trường ........................................................................................ 26
3.5.2 Các yếu tố sản xuất ........................................................................................ 26
3.5.3 Các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ...................................................... 26
3.5.4 Các chiến lược, cấu trúc và tính cạnh tranh của các công ty ........................ 26
THUẾ QUAN ............................................................................................ 28
Chương 4
4.1 Khái niệm ............................................................................................................. 28


- iv -iv iv
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

4.2 Các phương pháp đánh thuế ............................................................................... 28
4.3 Thuế xuất khẩu .................................................................................................... 28
4.4 Thuế nhập khẩu ................................................................................................... 28
4.5 Thuế suất danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu .................................................. 28
4.5.1 Thuế suất danh nghĩa .................................................................................... 28
4.5.2 Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu .................................................................................... 28
4.6 Chi phí và lợi ích của Thuế quan ........................................................................ 29
4.6.1 Thuế quan đối với một nước nhỏ ................................................................... 29
4.6.2 Thuế quan đối với một nước lớn.................................................................... 31
4.6.3 Phản ứng của các doanh nghiệp ................................................................... 32
HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN............................................................... 33
Chương 5
5.1 Hạn ngạch nhập khẩu .......................................................................................... 33
5.2 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) .................................................................. 34
5.3 Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện .......................................................... 34
5.4 Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm ........................................................ 34
5.5 Cartel quốc tế ....................................................................................................... 34
5.6 Bán phá giá........................................................................................................... 34
5.6.1 Khái niệm....................................................................................................... 34
5.6.2 Mặt tích cực của bán phá giá ......................................................................... 35
5.7 Trợ cấp ................................................................................................................. 35
5.8 Hàng rào kỹ thuật ................................................................................................ 36
5.9 Chính sách mua hàng của chính phủ .................................................................. 37
LIÊN KẾT KINH TẾ VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TẾ ......................... 38
Chương 6
6.1 Khái niệm ............................................................................................................. 38
6.2 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế ................................................................. 38
6.2.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area/Zone) ......................................... 38
6.2.2 Liên minh về thuế quan (Customs Union) ..................................................... 38
6.2.3 Thị trường chung (Common Market) ............................................................ 39
6.2.4 Liên minh về kinh tế (Economic Union)........................................................ 39
6.2.5 Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union) ........................................................ 39
6.3 Liên hiệp thuế quan ............................................................................................. 39
6.3.1 Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch ........................................................... 39
6.3.2 Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch ............................................... 40
6.4 Các định chế thương mại quốc tế ........................................................................ 42
6.4.1 WTO............................................................................................................... 42
6.4.2 ASEAN........................................................................................................... 42
6.4.3 APEC ............................................................................................................. 42
6.4.4 Liên minh Châu Âu ....................................................................................... 42
6.4.5 IMF ................................................................................................................ 42
6.4.6 WB ................................................................................................................. 42
6.4.7 ADB ............................................................................................................... 42
MẬU DỊCH QUỐC TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN .............. 43
Chương 7
7.1 Vai trò của mậu dịch quốc tế đối với các nước đang phát triển......................... 43
7.1.1 Bi quan .......................................................................................................... 43
7.1.2 Lạc quan ........................................................................................................ 43
7.1.3 Quan điểm của Harbenler ............................................................................. 43
7.1.4 Cơ hội nào cho các nước nghèo?................................................................... 43
7.2 ToT ở các nước đang phát triển .......................................................................... 44
7.2.1 Xu hướng suy giảm ToT và bằng chứng nghiên cứu .................................... 44
7.2.2 Thử lý giải nguyên nhân................................................................................ 44
7.3 Xuất khẩu không ổn định .................................................................................... 44
7.3.1 Nguyên nhân và ảnh hưởng .......................................................................... 44


- v -v v
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

7.3.2 Các thỏa thuận hàng hóa quốc tế .................................................................. 45
7.4 Công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển ..................................................... 46
7.4.1 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu .......................................... 46
7.4.2 Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (EOI)............................... 48
7.4.3 Công nghiệp hóa ở một số nước .................................................................... 51
7.5 Các chính sách của Việt Nam .............................................................................. 51
Chương 8: SỰ DI CHUYỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ
8.1 Các nguồn lực quốc tế chủ yếu:
8 .1.1 8.1. Vốn (đầu tư quốc tế)
8.1.1. Khái niệm và nguyên nhân
8.1.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về vốn
8.1.3. Tác động của trao đổi quốc tế về vốn
8.1.4. Xu hướng đầu tư quốc tế
8.2. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ KHCN
8.2.1. Khái niệm và nguyên nhân
8.2.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về KHCN
8.2.3. Tác động của trao đổi quốc tế về KHCN
8.3. TRAO ĐỔI QUỐC TẾ VỀ SỨC LAO ĐỘNG
8.3.1. Khái niệm và nguyên nhân
8.3.2. Các hình thức trao đổi quốc tế về SLĐ
8.3.3. Tác động của trao đổi quốc tế về SLĐ
8. 4. GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM GDP và GNP:

Chương 9: Chính sách tài chính quốc tế
9.1. Những vấn đề liên quan đến thị trường ngoại hối
9.1.1. KHÁI NIỆM
9.1.2. NGUYÊN NHÂN
9.1.3. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
9.1.4. THÀNH PHẦN THAM GIA
9.1.5. CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
9.1.5.1. SỰ CHUYỂN ĐỔI TIỀN TỆ
9.1.5.2. BẢO HỘ RỦI RO
9.1.6. CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
9.1.6.1. THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY (SPOT MARKET)
9.1.6.2. THỊ TRƯỜNG CÓ KỲ HẠN (FORWARD MARKET)
9.2. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
9.2.1. KHÁI NIỆM
9.2. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
9.2.2. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
9.2.2.1. BẢN VỊ VÀNG

- vi -vi vi
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

9.2.2.2. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH
9.2.2.3. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI TỰ DO
9.2.2.4. HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI CÓ QUẢN LÝ
9.2.3. CHẾ ĐỘ XÁC ĐỊNH MỨC HỐI ĐOÁI
9.2.4. XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
9.2.4.1. LUẬT MỘT GIÁ (THE LAW OF ONE PRICE)
9.2.4.2. NGANG GIÁ SỨC MUA (PPP)
9.2.5. ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU
9.2.6 Chính sách tỷ giá hối đoái
9.3. KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI CỦA TIỀN TỆ
9.3.1. KHẢ NĂNG CHUYỂN ĐỔI VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ
9.3.2. MUA BÁN ĐỐI LƯU (COUNTERTRADE)
9.4. CÁC KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ KHÁC:
9.4.1 Lạm phát
9.4.2 Gỉam phát

Phụ lục 01 Nguồn lực sản xuất và mức độ thâm dụng yếu tố sản xuất của các ngành... 70
Phụ lục 02 Ngoại thương Việt Nam ................................................................................... 71
Phụ lục 03 Quan hệ của Việt Nam và các tổ chức, định chế quốc tế ................................ 79
Phụ lục 04 Các hợp tác kinh tế khu vực hiện nay ............................................................. 85
Phụ lục 05 Vài tổ chức kinh tế tài chính quốc tế hiện nay................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 92




- vii -vii vii
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Chương 1 KHÁI QUÁT KINH TẾ QUỐC TẾ


1.1 Đối tượng và nội dung môn học

1.1.1 Khái niệm

Kinh tế quốc tế (hay Kinh tế học quốc tế) nghiên cứu mối quan hệ kinh tế giữa các nền kinh tế của
các nước và các khu vực trên thế giới.

Kinh tế quốc tế là môn khoa học nghiên cứu những vấn đề về phân phối và sử dụng các nguồn lực, tài
nguyên giữa các quốc gia, các nền kinh tế thông qua việc trao đổi hàng hoá hữu hình và vô hình, dịch
vụ, sự vận động của các yếu tố sản xuất, chuyển đổi tiền tệ và thanh toán giữa các nước .

1.1.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế quốc tế chính là nền kinh tế thế giới. Kinh tế quôc tế nghiên cứu mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia, không những trong trạng thái tĩnh mà
còn trong trạng thái động.

Mục đích của môn học là:
 Cung cấp những kiến thức khái quát về một nền kinh tế thế giới hiện đại.
 Cung cấp những kiến thức cơ bản về thương mại quốc tế và những chính sách ảnh hưởng đến nó.
 Cung cấp những kiến thức cơ bản về di chuyển quốc tế các nguồn lực.
 Cung cấp những kiến thức cơ bản về tài chính- tiền tệ quốc tế nhằm thấy được sự vận động của thiọ
trường tài chính- tiền tệ giữa các nước.

1.1.3 Nội dung nghiên cứu

Nền kinh tế thế giới theo cách tiếp cận hệ thống thì có hai bộ phận cấu thành sau:

Các chủ thể kinh tế quốc tế, bao gồm:

 Hơn 200 nền kinh tế của các quốc gia độc lập trên toàn thế giới.
 Các công ty, doanh nghiệp đặc biệt là các công ty đa quốc gia và các công ty xuyên quốc gia.
 Các định chế, tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế như: WB, IMF, WTO, ADB, EU,
APEC, ….

Các q uan hệ kinh tế quốc tế, bao gồm:

 Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ.
 Các quan hệ về di chuyển quốc tế tư bản.
 Các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động.
 Các quan hệ về di chuyển quốc tế tài chính - tiền tệ.

Từ cách tiếp cận trên nên môn học này tập trung vào nghiên cứu các nội dung chính như sau:
 Thương mại quốc tế (hàng hóa và dịch vụ).
 Đầu tư quốc tế.
 Nguồn nhân lực quốc tế.
 Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung này được trình bày lần lượt qua bảy chương sau:



Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 1
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Chương 1 : Khái quát thương mại quốc tế.
Chương 2 : Các lý thuyết thương mại cổ điển
Chương 3 : Các lý thuyết hiện đại
Chương 4 : Thuế quan
Chương 5 : Các hàng rào phi thuế quan
Chương 6 : Liên kết kinh tế và các định chế quốc tế
Chương 7 : Mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển
Chương 8: Sự di chuyển nguồn lực quốc tế
Chương 9: Chính sách tài chính quốc tế

1.2 Tại sao các nước phải giao thương với nhau?

Chúng ta không trồng lúa mỳ nên phải nhập khẩu bột mỳ, tương tự như điện thoại di động, máy vi tính,
máy bay, ô tô, … Ngược lại người Nhật sản xuất không đủ gạo cho tiêu dùng nên họ phải mua gạo
Việt Nam. Singapore thì mua dầu thô Việt Nam sau đó tinh chế và bán xăng thành phẩm lại cho Việt
Nam. Từ đó cho ta thấy bất kỳ quốc gia nào cũng không có đủ nguồn lực đ ể sản xuất tất cả các sản
phẩm hàng hóa nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ đa dạng của người dân. Những nguồn lực đó bao
gồm tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, trình độ khoa học công nghệ …. Người ta gọi đấy là sự
giới hạn nguồn lực quốc gia.

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhưng vẫn có người mua gạo Thái Lan ăn; ngược
lại có một hợp tác xã tại Phú Tân – An Giang đã xuất sang Thái Lan rất nhiều nếp trong năm 2005.
Người Mỹ sản xuất được rất nhiều xe hơi bán khắp thế giới nhưng họ vẫn mua xe hơi Nhật. Có nhiều
quốc gia sản xuất được rượu vang nho nhưng phải uống rượu vang Pháp thì mới “sành điệu”. Rõ ràng
tâm lý, thị hiếu tiêu dùng đa dạng cũng khuyến khích việc mua bán hàng hóa đang diễn ra ngày càng
mạnh mẽ trên toàn thế giới.

Tuy nhiên nếu nói rằng lợi ích của ngoại thương thu được xuất phát từ hai lí do này thì đúng nhưng
hoàn toàn chưa đầy đủ, vì thật ra các nước còn thu được lợi ích lớn hơn rất nhiều từ những lí do khác;
chúng được trình bày chi tiết trong các chương tiếp theo.

1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế

1.3.1 Nguyên tắc tương hỗ - Réciprocity

Các quốc gia dành cho nhau những ưu đãi, nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với
nhau. Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các bên tham gia.

Trong quan hệ quốc tế hiện nay, nguyên tắc này ít được các nước đề cập trong các văn bản chính thức.

1.3.2 Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN)

Trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém những ưu đãi mà
mình dành cho các nước khác.

Mục đích của việc sử dụng nguyên tắc tối huệ quốc trong buôn bán quốc tế là nhằm chống phân biệt
đối xử trong buôn bán quốc tế, làm cho điều kiện ngang bằng nhau trong cạnh tranh giữa các nước bạn
hàng nhằm thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển.

MFN được tất cả các thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cam kết thực hiện lẫn nhau.
Nguyên tắc này được áp dụng phổ biến trong quan hệ thương mại giữa các nước. Trước khi gia nhập
WTO, Việt Nam đã thỏa thuận MFN với gần 100 quốc gia, sau khi gia nhập WTO danh sách các nước
này được kéo dài hơn gấp rưỡi nữa.


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 2
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Hiện nay các nước chuyển sang cụm từ Quan hệ thương mại bình thường (Normal Trade Relations -
NTR) hay Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade Relations - PNTR)
thay thế MFN.

1.3.3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT)

Về hàng hóa và đầu tư: Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh
doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu tư.
Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế, lệ phí, thủ tục kinh doanh, nhưng phải tuân thủ những tiêu
chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm so với hàng hóa sản xuất nội địa.

Về người lao động: công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi
quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (Trừ quyền bầu cử và tham gia nghĩa vụ quân sự).

1.3.4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển

- Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preferences): là hình thức ưu đãi
về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển (OECD) dành cho một số sản phẩm nhất định mà họ
nhập khẩu từ các nước đang phát triển.

1.4 Điều kiện thương mại (Term of Trade – ToT)

1.4.1 Khái niệm

ToT biểu thị số lượng một loại hàng hóa cần thiết để trao đổi lấy một loại hàng hóa khác. Hiện nay,
mọi hàng hóa đều được tính bằng tiền, ToT biểu thị giá cả của 2 loại hàng hóa.

Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu gạo sang Nhật Bản với giá 200$/tấn; ngược lại nhập khẩu máy vi tính từ
Nhật Bản với giá 400$/cái. Như vậy :

ToT của gạo = ½ máy vi tính hay
ToT của máy vi tính = 2 gạo.

1.4.2 Điều kiện thương mại tổng quát

Trong mô hình nền kinh tế thế giới nhiều hơn 2 quốc gia và 2 sản phẩm thì ToT là tỷ số giữa chỉ số giá
hàng xuất khẩu với chỉ số giá hàng nhập khẩu.

Chỉ số giá hàng xuất khẩu : PX   XiPi

Chỉ số giá hàng nhập khẩu : PM   MiPi

Với

PX : chỉ số giá hàng xuất khẩu

PM : chỉ số giá hàng nhập khẩu

Xi : tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị xuất khẩu.

Mi : tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị nhập khẩu.

Pi : giá sản phẩm thứ i.



Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 3
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
N : tỷ lệ mậu dịch (ToT)

PX XiPi
Tỷ lệ mậu dịch : N  x100% = x100%
PM MiPi
Ví dụ:
Việt Nam xuất khẩu gạo vào Tanzania và nhập khẩu xe máy từ Nhật Bản.
1/6/2004:
Xuất khẩu 10 tấn gạo với giá 200$/tấn; Nhập khẩu 1 xe máy với giá 2000$/chiếc
1/6/2005:
Xuất khẩu 10 tấn gạo giá 240$/tấn; Nhập khẩu 1 xe máy với giá 3000$/chiếc
1,2
240 x10 3000 x1
T x100%  80%
Pe  Pi 
 1,2  1,5
1,5
200 x10 2000 x1

 Các yếu tố tác động đến điều kiện thương mại:

o Sở thích tiêu dùng của thị trường nước nhập khẩu.

o Sự khan hiếm hàng hóa giao thương trên thế giới.

o Chất lượng hàng hóa giao thương.

o Khả năng thuyết phục của các doanh nghiệp xuất khẩu.

o Chính sách của chính phủ, đặc biệt là chính phủ các nước lớn.

o Những nước lớn có khả năng dùng chính sách tác động đến nhu cầu xuất, nhập khẩu của mình
từ đó tác động đến mức giá thế giới và làm thay đổi ToT theo hướng có lợi cho mình.


1.4.3 Ý nghĩa của Điều kiện thương mại:
Cho biết một nước đang ở vị trí thuận lợi hay bất lợi trong trao đổi quốc tế khi gặp biến động
về giá cả.
* N > 1 : nước đó đang ở vị trí thuận lợi. Khi giá hàng xuất khẩu tăng nhanh hơn so với giá hàng nhập
khẩu (trường hợp cả hai mặt hàng đều tăng); có thể là giá giảm trong trường hợp giá hàng xuất khẩu
giảm ít hơn so với giá hàng nhập. Thông qua trao đổi quốc tế vẫn có thể xuất khẩu với sản lượng như
cũ, nhưng có thể nhập về với lượng sản phẩm nhiều hơn trước.
* N < 1 : nước đó đang ở vị trí bất lợi.
* N = 1 : sự biến động của giá cả không có ảnh hưởng gì tới đất nước.
Tỷ lệ trao đổi gắn liền với xu hướng “giá cánh kéo” thì đối với các nước đang phát triển sẽ bị
rơi vào tình trạng bất lợi, với “giá cánh kéo” thì giá hàng thành phẩm, máy móc thiết bị tăng nhanh
hơn rất nhiều so với nhóm hàng nguyên vật liệu, hàng thô sơ chế, nông sản là những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của các nước đang phát triển. Rất nhiều nước đang phát triển đã cải biến được cơ cấu
xuất khẩu của mình và họ đã tăng dần tỷ trọng của mình trong cơ cấu xuất khẩu các sản phẩm máy
móc thiết bị, các mặt hàng chế biến trên thế giới. Ví dụ: các nước công nghiệp mới như: Hàn Quốc,
Singapore, Thái Lan, Hồng Kông.
Các quốc gia khắc phục tình trạng bất lợi trong tỷ lệ trao đổi bằng cách:


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 4
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
- Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu. Tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có hàm
lượng chế biến cao.
- Đa dạng hóa mặt hàng và đa phương hóa thị trường. Trong ngành Tài chính tiền tệ có câu:
Không bỏ toàn bộ trứng vào một giỏ thì sẽ phân tán được mức độ rủi ro.
- Tham gia vào các tổ chức, hiệp hội. Việt Nam và Thái Lan dự định thành lập một Các Ten để
liên kết các nhà cung cấp trong thị trường gạo. Các Ten nổi tiếng nhất trên thế giới là OPEC - điều
khiển hầu như toàn bộ hoạt động cung ứng dầu thô trên thế giới.

1.5 Một số khái niệm khác

Trước khi đi đến các khái niệm sau đây, chúng ta hãy hệ thống hoá lại một số khái niệm căn bản của
Kinh tế học vi mô:

Cầu là mối quan hệ giữa giá của một mặt hàng với lượng cầu đối với mặt hàng đó, trong điều kiện
những yếu tố khác không đổi. Giá được đo theo đơn vị tiền và lượng cầu được tính theo đơn vị hàng
mà người tiêu dùng sẵn lòng mua và có thể mua trong một thời điểm. Qui luật cầu cho thấy mối quan
hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu: khi giá tăng, lượng cầu của người tiêu dùng giảm đi.

Cung là mối quan hệ giữa giá của một mặt hàng và lượng cung của mặt hàng đó, trong điều kiện các
biến số khác không đổi. Lượng cung được tính theo đơn vị hàng mà nhà sản xuất sẵn lòng bán và có
thể bán trong một thời điểm. Qui luật cung nêu lên mối quan hệ trực tiếp giữa giá và lượng cung: khi
giá tăng, nhà sản xuất tăng lượng cung ứng.

Tại một mức giá mà lượng cầu bằng lượng cung ta gọi là cân bằng thị trường (Equilibrium) . Nếu giá
thị trường thấp hơn giá cân bằng, lượng cầu của ngưới tiêu dùng sẽ vượt lượng cung của nhà sản xuất;
nếu giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng, lượng cầu của ngưới tiêu dùng sẽ ít hơn lượng cung của
nhà sản xuất.

Cân bằng Thị trường

Khi giá trên thị trường thấp hơn mức giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ vượt lượng cung
của nhà sản xuất. Chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung được gọi là dư cầu hay thiếu hụt hàng hóa.
Khi một mặt hàng bị thiếu hụt, những người tiêu dùng nào đánh giá mặt hàng đó cao nhất sẽ trả giá
cao hơn cho người bán. Khi giá tăng, nhà sản xuất sẽ phản ứng bằng cách tăng lượng cung, và người
tiêu dùng sẽ đáp lại bằng cách giảm lượng cầu. Một khi lượng cung và lượng cầu bằng nhau thì sẽ
không còn áp lực tăng giá. Cân bằng lúc này đã được thiết lập.

Nếu giá thị trường cao hơn mức giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ thấp hơn lượng cung
của nhà sản xuất. Lúc này chênh lệch giữa lượng cung và lượng cầu được gọi là dư cung hay dư thừa
hàng hóa. Khi đó, các nhà sản xuất sẽ cạnh tranh bằng cách chào bán với giá thấp hơn cho người tiêu
dùng. Khi giá giảm, người tiêu dùng sẽ phản ứng bằng cách tăng lượng cầu, và nhà sản xuất sẽ đáp lại
bằng cách giảm lượng cung. Khi giá giảm xuống mức vừa đủ để lượng cung và lượng cầu bằng nhau
thì cân bằng thị trường được thiết lập.

1.5.1 Giá quốc tế

Giá quốc tế (giá thế giới) là mức giá mà tại đó thị trường quốc tế về hàng hóa đó đạt điểm cân bằng,
tức là cầu thế giới bằng cung thế giới về hàng hóa đó trong điều kiện tự do thương mại.
 Nền kinh tế nhỏ : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu rất nhỏ so với thế giới thì sự thay đổi trong
nhu cầu xuất nhập khẩu của nó không có tác động đến giá thế giới.



Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 5
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
 Nền kinh tế lớn : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu lớn trong tổng kim ngạch của thế giới thì
tăng hay giảm xuất nhập khẩu của nó có khả năng tác động đến giá thế giới.

1.5.2 Nền kinh tế nhỏ, nền kinh tế lớn

Nền kinh tế lớn là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ làm thay đổi giá thế giới
của hàng hóa đó.

Nền kinh tế nhỏ là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ không làm thay đổi giá
thế giới của hàng hóa đó.

1.5.3 Cân bằng mậu dịch cục bộ

Hình 1.1b cho thấy với bất kỳ giá cả so sánh nào của sản phẩm X (PX/PY) cao hơn điểm cân bằng của
thị trường thế giới (P2), cung xuất khẩu sẽ vượt cầu nhập khẩu; do đó giá cả so sánh sản phẩm X sẽ
giảm xuống đến mức cân bằng. Ngược lại, nếu giá cả so sánh nào của sản phẩm X (PX/PY) thấp hơn
điểm cân bằng thì cầu nhập khẩu lớn hơn cung xuất khẩu; do đó giá cả sản phẩm X tăng lên quay lại
điểm cân bằng.

PX/PY PX/PY PX/PY
SX
SX S
P3
Xuất khẩu
P2
B E
P1
DX
A
DX
X
X X
a) c)
b)



Hình 1.1: Cân bằng mậu dịch cục bộ

Hình 1.1a cho thấy một quốc gia bất kỳ có giá cân bằng nội địa (P1) thấp hơn giá quốc tế (P2) thì sẽ
trở thành quốc gia xuất khẩu. Ngược lại, quốc gia có giá cân bằng nội địa cao hơn giá quốc tế sẽ trở
thành quốc gia nhập khẩu khi tự do thương mại (Hình 1.1c).

1.5.4 Đường cong ngoại thương

Đường cong ngoại thương cho biết bao nhiêu hàng xuất khẩu mà quốc gia đó sẵn sàng cung ứng để lấy
một số lượng hàng nhập khẩu nào đó tùy theo giá cả quốc tế hay ToT.

Đường cong ngoại thương được xác định nên từ sự kết hợp đường giới hạn khả năng sản xuất và
đường bàng quan tại các mức giá khác nhau.




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 6
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)



1.5.5 Cân bằng mậu dịch tổng quát QG A
Y
E
60 QG B
Hình 1.2: Cân bằng mậu dịch tổng quát

40
H’
Điểm giao nhau của hai đường cong ngoại thương
của hai nước chính là giá cả sản phẩm so sánh cân H
bằng mà tại đó hai quốc gia giao thương với nhau.


1.6 Đặc điểm của KTTG hiện nay
1. Toàn cầu hóa nền kinh tế: 40 60 X
+ Kinh tế QG là một thành phần của KT toàn cầu.
+ Thị trường toàn cầu;
+ DN toàn cầu;
+ Doanh nhân toàn cầu;
+ Sản phẩm toàn cầu;

2. Hợp tác – Cạnh tranh

Chiến tranh thương mại
 Việt Nam-Mỹ: Cá da trơn, Tôm, vv…
 Mỹ -Nhật Bản: Xe hơi, Hàng điện tử, vv..
 Mỹ - EU: Thép, Chuối, thịt bò, vv..
 Mỹ- Trung Quốc: USD vs RMB (CNY)
 …

Đọc thêm
Các mặt hàng của VN bị tố cáo bán phá giá
1. 1994 Colombia -Gạo. Không đánh thuế vì mặc dù có bán phá giá ở mức 9,07% nhưng không gây
tổn hại cho ngành trồng lúa của Colombia.
2. 1998 EU Bột ngọt Đánh thuế chống bán phá giá mức 16,8%.
3. 1998 EU Giày dép Không đánh thuế vì thị phần gia tăng nhỏ so với TQ, Indonesia, Tháilan.
4. 2000 Balan Bật lửa Đánh thuế chống bán phá giá mức: 0,09 euro/ chiếc.
5. 2001 Canada Tỏi Đánh thuế bán phá giá mức:1,48 CND /kg
6. 2002 Canada, Giày không thấm nước. Bắt đầu điều tra từ 4-2002. Không đánh thuế bán phá giá.
7. 2002, EU, Bật lửa.Vụ kiện chấm dứt do EU rút đơn kiện.
8. 2002, Mỹ, Cá da trơn 36,84 – 63,88%
9. 2002 Hàn quốc, Hộp quẹt. Đã điều tra, rút đơn kiện
10. 2002 EU Vòng khuyên kim loại. Áp dụng thuế 350€/1000chiếc, sản phẩm khác: 78,8%
11. 2003 EU Oxyde kẽm 28 %
12. 2003, Hoa Kỳ- Tôm. Có bán phá giá. Đánh thuế chống bán phá giá: 4,13% - 25,76%
13. 2004 EU Đèn huỳnh quang 66,1%
14. 2004 Peru Ván lướt sóng 5,2USD/sp
15. 2004 EU Chốt then cài bằng inox 7,7%
16. 2004, EU Ống tuýt thép, đánh thuế 15,8 – 34,5%__
17. 2004- EU, Xe đạp, EU rút đơn kiện
18. 2004 Thổ Nhĩ kì Ruột xe đạp 29 – 49%

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 7
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
19. 2005 EU Giày mũ da 29,5%
20. 2005 Ai cập Đèn huỳnh quang, 0,36- 0,43 USd/đèn
21. 2005 Argentina Căm xe Chưa có kết luận
22. 2006 Thổ Nhĩ Kỳ Dây cu-roa , đánh thuế Xấp xỉ 5%
23. 2006 Peru Giày mũ vải Chưa có kết luận
24. 2006 Mexico Giày thể thao Chưa có kết kuận
25. 1/08 Mỹ SP lò xo không bọc. Biên độ thuế: 134,58% (gồm 11 DN VN)




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 8
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Chương 2 CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN

2.1 Thuyết trọng thương

Từ đầu thế kỷ 15 những nhà kinh tế học đã chứng minh giao thương sẽ mang lại phồn thịnh cho các
nước tham gia bằng thuyết trọng thương

Học thuyết này được mô tả vắn tắt qua 3 điểm sau:

 Đánh giá được vai trò của thương mại quốc tế, coi đó là nguồn quan trọng mang về quí kim cho
đất nước.

 Ủng hộ có sự can thiệp sâu của chính phủ vào các hoạt động kinh tế, nhất là trong lĩnh vực ngoại
thương như: lập hàng rào thuế quan, hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và những chính sách bảo hộ
sản xuất trong nước.

 Coi việc buôn bán với nước ngoài không xuất phát từ lợi ích của hai phía mà chỉ có lợi ích của
quốc gia mình. Vì thế các học giả trọng thương còn được gọi là các nhà kinh tế dân tộc chủ nghĩa.

2.2 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage)

Sau trường phái trọng thương được bổ sung hoàn chỉnh bằng lợi thế tuyệt đối của Adam Smith rồi lợi
thế so sánh của David Ricardo.

Để thuận lợi trong việc nghiên cứu, các nhà kinh tế học đã giả sử một tình huống như sau:

(1) Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm.

(2) Hai quốc gia sử dụng công nghệ sản xuất giống nhau và thị hiếu của 02 dân tộc cũng giống
nhau.

(3) Chi phí sản xuất là cố định.

(4) Không có chi phí vận chuyển, bảo hiểm.

(5) Mậu dịch tự do.

(6) Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp (lao động, vốn, nguyên vật liệu …) tự do di chuyển trong
từng quốc gia nhưng gặp cản trở giữa các quốc gia.

Quan điểm của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối:

 Bàn tay vô hình (the invisible hand) dẫn dắt mỗi cá nhân hướng đến lợi ích chung => chính phủ
không cần can thiệp vào kinh tế, để thị trường tự quyết định. Và do thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên
người tiêu dùng và nền kinh tế có lợi khi để các doanh nghiệp tự do kinh doanh.

 Phân công lao động giữa các nước sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.

Ví dụ 2.1:
Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau:




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 9
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Bảng 2.1 : Lợi thế tuyệt đối của Việt Nam-Nhật Bản
Sản phẩm Việt Nam Nhật Bản Cộng Giới hạn trao đổi

Gạo (kg/giờ/người) 2 1 3 Min 1/3

Chip điện tử (cái/giờ/người) 1 3 4 Max 2/1

Chuyên môn hóa 4G 6C
Tỉ lệ mua-bán (theo 1 giờ lao
2/3 2/3
động)
Lợi ích (giờ lao động) 2 1 3


Việt Nam có lợi thế về sản xuất gạo, ngược lại Nhật Bản có lợi thế sản xuất chip điện tử. Người Việt
Nam sẽ tập trung sản xuất gạo, còn người Nhật thì tập trung vào sản xuất chip. Sau đó hai bên sẽ trao
đổi với nhau, tính theo số giờ lao động thì Việt Nam sẽ đổi 2 kg gạo (2G) lấy 3 con chip (3C), tỉ lệ 2/3.
Do đó Việt Nam sẽ có lợi vì chỉ có một giờ sản xuất nhưng có được 3C, thay vì sản xuất trong nước thì
mất 3 giờ. Lợi ích của Việt Nam thu được từ trao đổi là 2 giờ lao động. Nhật cũng thu được lợi từ mua-
bán là 1 giờ lao động.

Cộng lại hai nước sẽ thu lợi 3 giờ công lao động thay vì phải sử dụng 7 giờ công lao động trước đó
(giảm giờ lao động 43% tức là tăng hiệu quả công việc lên 43%).

Tổng thể:

o nếu 01 người Việt và 1 người Nhật dùng 1 giờ đầu tiên sản xuất gạo và giờ thứ 2 sản xuất chip thì
tổng sản lượng của 2 người là: 3 kg gạo + 4 con chip.

o nếu phân công lao động người Việt dùng cả 2 giờ để sản xuất gạo còn người Nhật thì sản xuất
chip, lúc này tổng sản lượng của cả hai là tối đa: 4 kg gạo + 6 con chip. Thặng dư cả hai quốc gia
là: 1kg gạo + 2 con chip.

Hai nước cũng có thể không đồng ý tỷ lệ trao đổi là 2/3 nhưng nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc nhỏ hơn
1/3 Nhật Bản sẽ tự sản xuất gạo hay nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc lớn hơn 2/1 Việt Nam sẽ tự sản xuất
chip.

Tóm lại lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho thấy:

o Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang
lại lợi ích cho cả hai.

Mậu dịch tự do sẽ làm cho thế giới sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn.
o

Tính ưu việt của chuyên môn hóa.
o

Từ đó Adam Smith ủng hộ một nền thương mại tự do, không có sự can thiệp của chính phủ.

2.3 Lợi thế so sánh (Comparative Advantage)

Nâng lý luận của Adam Smith lên cao hơn, năm 1817 David Ricardo đã chứng minh rằng hai nước
vẫn đạt được lợi ích qua mua-bán ngay cả khi quốc gia A có hoàn toàn lợi thế trong sản xuất so với
quốc gia B.


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 10
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó
chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối
thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập
khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu
quả bằng các nước khác). Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương
mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc
sản xuất mọi hàng hóa. Nguyên tắc lợi thế so sánh là khái niệm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại
quốc tế. Nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel năm 1970 Paul Samuelson đã viết: "Mặc dù có
những hạn chế, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân lý sâu sắc nhất của mọi môn
kinh tế học. Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế so sánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng
mức sống và tăng trưởng kinh tế của chính mình ."

Lý thuyết của ông được gọi là lý thuyết lợi thế so sánh, nó được mô tả như sau:

Ví dụ 2.2:

Giả sử một luật sư có khả năng vừa tư vấn luật vừa đánh máy chữ; còn một thư ký thì chỉ có thể đánh
máy chữ, như sau:

Bảng 2.2 : Lợi thế so sánh
Luật sư Thư ký
Công việc
(1 giờ) Số lượng Giá Thành tiền Số lượng Giá Thành tiền
Tư vấn 01 giờ 100.000đ 100.000đ 0 0 0
Đánh máy 03 trang 10.000đ 30.000đ 02 trang 10.000đ 20.000đ


Nếu luật sư chỉ làm tư vấn thì 8 giờ kiếm được 8 x 100.000đ = 800.000đ. Nhưng nếu luật sư này vừa
làm tư vấn và vừa đánh máy thì cứ mỗi giờ đánh máy luật sư sẽ mất đi: 100.000đ – 30.000đ = 70.000đ.
Vì thế, luật sư thay vì tự đánh máy sẽ thuê thư ký đánh máy và mỗi 03 trang đánh máy thì trả 30.000đ.
Tính chung thì 1 giờ tư vấn và thuê người đánh máy luật sư này nhận được 100.000đ – 30.000đ =
70.000đ.

Luật sư chỉ không thuê thư ký khi xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau:

Giá tư vấn giảm xuống 30.000đ/giờ.
o

Giá đánh máy tăng lên 33.333đ/ 1 trang.
o

Chú ý theo thuyết lợi thế so sánh thì có thêm giả định1:

(7) Lao động là chi phí sản xuất duy nhất trong sản xuất tất cả các sản phẩm và chi phí sản xuất
được đồng nhất với tiền lương.

Ví dụ 2.3:

Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau:

Bảng 2.3 : Lợi thế so sánh gạo-chip
Sản phẩm Việt Nam Nhật Bản

Gạo (kg/giờ/người) 2 3

1
Ngoài 6 giả định giống như ở phần 2.2 Lợi thế tuyệt đối

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 11
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối trong cả sản Chip điện tử (cái/giờ/người) 1 5
xuất Chip và Gạo so với Việt Nam. Từ ví
dụ 2 cho thấy Nhật Bản sẽ tập trung sản Tỷ lệ gạo/chip 2/1 3/5
xuất mặt hàng có lợi thế so sánh cao hơn
và Việt Nam sẽ sản xuất sản phẩm còn lại. Chuyên môn hóa Gạo Chip
Trong trường hợp này, Việt Nam có tỷ lệ
gạo/chip là: 2/1 > 3/5 của Nhật Bản, vì thế Việt Nam có lợi thế so sánh đối với mặt hàng gạo. Người
Nhật sẽ chuyên môn hóa sản xuất chip và bán cho Việt Nam.

Một cách tổng quát, lợi thế so sánh của sản phẩm được xác định như sau:




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 12
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)

Bảng 2.4 : Lợi thế so sánh tổng quát
Sản phẩm QG I QG II
A1/B1 > A2/B2: quốc gia I có lợi thế so
sánh nên tập trung chuyên môn hóa sản
A (đơn vị/giờ/người) A1 A2
xuất sản phẩm A, còn quốc gia II tập trung
sản xuất sản phẩm B. B (đơn vị/giờ/người) B1 B2
Khi A1/B1 = A2/B2, khó mà giải thích Tỷ lệ A/B A1/B1 A2/B2
được lợi ích của 2 quốc gia khi chuyên
môn hóa và mua bán với nhau theo lý A1/B1 > A2/B2 A B
thuyết về lợi thế so sánh. Tuy nhiên
A1/B1 < A2/B2 B A
trường hợp ngoại lệ này sẽ được giải thích
từ cá lý thuyết chi phí cơ hội.
A1/B1 = A2/B2 Ngoại lệ hiếm xảy ra


Lợi ích từ mậu dịch:

Hai nước sẽ đều có lợi khi chuyên môn hóa sản phẩm có lợi thế so sánh và trao đổi nhau nhưng tỷ lệ
trao đổi sẽ quyết định nước nào có lợi nhiều hơn.

Từ Ví dụ 3, ta giả sử các tỷ lệ trao đổi có thể xảy ra như sau:

Bảng 2.5 : Lợi ích từ mậu dịch theo các tỷ số trao đổi
Lợi ích từ mậu dịch
Tỷ lệ trao đổi
Vậy tỷ lệ trao đổi trong Việt Nam Nhật Bản Thế giới
khoảng : 2G : 1C 0 4C 4C
2G : 2C 1C 3C 4C
1C < 2G < 5C 2G : 3C 2C 2C 4C
2G : 4C 3C 1C 4C
Tỷ lệ 2G:3C là tỷ lệ mang lại
2G : 5C 4C 0 4C
lợi ích đều nhau cho hai bên.
Nếu đổi nhiều hơn 3C thì Việt Nam có lợi hơn; còn ít hơn 3C thì Nhật Bản có lợi hơn.

Ví dụ 2.4:
Bảng 1 - Chi phí về lao động để sản xuất
Tại Anh (giờ công) Tại Bồ Đào Nha (giờ công)
Sản phẩm
1 đơn vị lúa mỳ 15 10
1 đơn vị rượu vang 30 15

Trong ví dụ này Bồ Đào Nha có lợi thế tuyệt đối so với Anh trong sản xuất cả lúa mỳ lẫn rượu vang:
năng suất lao động của Bồ Đào Nha gấp hai lần Anh trong sản xuất rượu vang và gấp 1,5 lần trong sản
xuất lúa mỳ. Theo suy nghĩ thông thường, trong trường hợp này Bồ Đào Nha sẽ không nên nhập khẩu
mặt hàng nào từ Anh cả. Thế nhưng phân tích của Ricardo đã dẫn đến kết luận hoàn toàn khác:

1 đơn vị rượu vang tại Anh sản xuất phải tốn chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 2 đơn

vị lúa mỳ (hay nói một cách khác, chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là 2 đơn vị lúa
mỳ); trong khi đó, tại Bồ Đào Nha, để sản xuất 1 đơn vị rượu vang chỉ mất chi phí tương đương
với chi phí để sản xuất 1,5 đơn vị lúa mỳ (hay chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là
1,5 đơn vị lúa mỳ). Vì thế ở Bồ Đào Nha sản suất rượu vang rẻ hơn tương đối so với ở Anh.
Tương tự như vậy, ở Anh, sản xuất lúa mỳ rẻ hơn tương đối so với Bồ Đào Nha (vì chi phí cơ

hội chỉ có 0,5 đơn vị rượu vang trong khi ở Bồ Đào Nha phải mất 2/3 đơn vị rượu vang). Hay

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 13
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
nói một cách khác, Bồ Đào Nha có lợi thế so sánh về sản xuất rượu vang còn Anh có lợi thế so
sánh về sản xuất lúa mỳ. Để thấy được cả hai nước sẽ cùng có lợi nếu chỉ tập trung vào sản
xuất hàng hoá mà mình có lợi thế so sánh: Bồ Đào Nha chỉ sản xuất rượu vang còn Anh chỉ sản
xuất lúa mỳ rồi trao đổi thương mại với nhau, Ricardo đã làm như sau:
Ông giả định nguồn lực lao động của Anh là 270 giờ công lao động, còn của Bồ Đào Nha là

180 giờ công lao động.
Nếu không có thương mại, cả hai nước sẽ sản xuất cả hai hàng hoá và theo chi phí tại Bảng 1

thì kết quả là số lượng sản phẩm được sản xuất ra như sau:

Bảng 2 - Trước khi có thương mại
Quốc gia Số đơn vị lúa mỳ Số đơn vị rượu vang
Anh 8 5
Bồ Đào Nha 9 6
Tổng cộng 17 11

Nếu Bồ Đào Nha chỉ sản xuất rượu vang còn Anh chỉ sản xuất lúa mỳ rồi trao đổi thương mại

với nhau thì số lượng sản phẩm được sản xuất ra sẽ là:

Bảng 3 - Sau khi có thương mại
Đất nước Số đơn vị lúa mỳ Số đơn vị rượu vang
Anh 18 0
Bồ Đào Nha 0 12
Tổng cộng 18 12

Rõ ràng sau khi có thương mại và mỗi nước chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà mình có lợi thế so
sánh, tổng số lượng sản phẩm của lúa mỳ và rượu vang của cả hai nước đều tăng hơn so với trước khi
có thương mại (là lúc hai nước cùng phải phân bổ nguồn lực khan hiếm của mình để sản xuất cả hai
loại sản phẩm).

Mở rộng phân tích lợi thế so sánh cho nhiều hàng hóa và nhiều quốc gia

Trường hợp có nhiều hàng hoá với chi phí không đổi và có hai quốc gia thì lợi thế so sánh của

từng hàng hoá sẽ được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ hàng hoá có lợi thế so sánh cao nhất đến
hàng hoá có lợi thế so sánh thấp nhất và mỗi nước sẽ tập trung vào sản xuất những mặt hàng có
lợi thế so sánh từ cao nhất đến cao ở mức cân bằng. Ranh giới mặt hàng nào là có lợi thế so
sánh cao ở mức cân bằng sẽ do cung cầu trên thị trường quốc tế quyết định.
Trường hợp có nhiều nước thì có thể gộp chung tất cả các nước khác thành một nước gọi là

phần còn lại của thế giới và những phân tích trên vẫn giữ nguyên tính đúng đắn của nó. Lợi thế
so sánh không những áp dụng trong trường hợp thương mại quốc tế mà còn có thể áp dụng cho
các vùng trong một quốc gia một cách hoàn toàn tương tự.

Hạn chế của nguyên tắc lợi thế so sánh

Hạn chế của nguyên tắc lợi thế so sánh nằm trong các giả định của nó, ví dụ giả định rằng các nhân tố
sản xuất có thể dịch chuyển hoàn hảo sẽ nảy sinh hạn chế nếu trên thực tế không được như vậy. Những
người sản xuất rượu vang của Anh có thể không dễ dàng tìm được việc làm (chuyển sang sản xuất lúa
mỳ) khi nước Anh không sản xuất rượu vang nữa và sẽ thất nghiệp. Nền kinh tế sẽ không toàn dụng
nhân công làm cho sản lượng giảm sút. Chính vì thế mặc dù nguyên tắc lợi thế so sánh có thể được
tổng quát hoá cho bất kỳ quốc gia nào, với nhiều loại hàng hoá, nhiều loại đầu vào, tỷ lệ các nhân tố


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 14
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
sản xuất thay đổi, lợi suất giảm dần khi quy mô tăng... và là nền tảng của thương mại tự do nhưng
những hạn chế như ví dụ vừa nêu lại là lập luận để bảo vệ thuế quan cũng như các rào cản thương mại

Lợi thế so sánh về giá yếu tố đầu vào

Toàn bộ phân tích của Ricardo về lợi thế so sánh thực chất dựa trên sự khác nhau giữa các nước trong
công nghệ sản xuất dẫn đến năng suất vật chất và đòi hỏi lao động đơn vị khác nhau. Xét trên góc độ
giá yếu tố đầu vào cũng dẫn đến lợi thế so sánh với nền tảng công nghệ như nhau:

Các nước phát triển có cung yếu tố đầu vào về tư bản nhiều hơn các nước đang phát triển dẫn

đến số lượng tư bản trên mỗi nhân công lớn hơn. Ngược lại số nhân công trên một đơn vị tư
bản của các nước đang phát triển lại lớn hơn các nước phát triển. Như vậy giá thuê tư bản ở các
nước phát triển rẻ hơn tương đối so với giá thuê nhân công; ngược lại ở các nước đang phát
triển giá thuê nhân công lại rẻ hơn tương đối so với giá thuê tư bản. Nói một cách khác, các
nước phát triển có lợi thế so sánh về giá thuê tư bản còn các nước đang phát triển có lợi thế so
sánh về giá thuê nhân công.
Quốc gia nào sản xuất hàng hóa có hàm lượng nhân tố đầu vào mà mình có lợi thế so sánh cao

một cách tương đối thì sẽ sản xuất được hàng hóa rẻ hơn tương đối và sẽ có lợi thế so sánh về
những hàng hóa này.

Điều này lý giải vì sao Việt Nam lại xuất khẩu nhiều sản phẩm thô (dầu thô, than đá...) hoặc hàng hóa
có hàm lượng nhân công cao như dệt may, giày dép... còn nhập khẩu máy móc, thiết bị từ các nước
phát triển.

2.4 Chi phí cơ hội (Opportunity Cost)

Ngoài lao động thì sản phẩm còn cần nhiều yếu tố khác như vốn, kỹ thuật, đất đai, …. Năm 1936
Gottfried Haberler phát triển thuyết lợi thế so sánh bằng cách dựa trên lý thuyết chi phí cơ hội để giải
thích quy luật lợi thế so sánh.

Khi một chọn lựa kinh tế được thực hiện, các nhà kinh tế đo lường chi phí của chọn lựa đó dưới dạng
chi phí cơ hội, được định nghĩa là giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua.

Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn. Nó được vận dụng rất
thường xuyên và rộng rãi trong đời sống kinh tế. Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm
nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn. Lựa chọn tức là thực hiện sự đánh đổi, tức là để nhận
được một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một chi phí nhất định cho nó. Như
vậy, chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi
thực hiện sự lựa chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương
án khác; Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn). Do quy luật về sự khan hiếm
nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn. Hay nói cách khác, chi phí cơ hội
luôn tồn tại.

Một ví dụ thú vị về chi phí cơ hội là tự kinh doanh. Bạn muốn thành lập một công ty phần mềm, bạn
phải thuê văn phòng, tuyển lập trình viên, và sau đó bán phần mềm. Sau một năm, chi phí trực tiếp là:

Thuê văn phòng: 12.000 USD
Lương: 24.000 USD
Các chi phí tiện ích: 10.000 USD

Tổng chi phí trong năm là 46.000 USD. Giả sử doanh số phần mềm là 48.000 USD, bạn sẽ rất vui vì
lợi nhuận là 2.000 USD


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 15
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán tính theo cách này không đo lường chính xác sự thành công của bạn. Giả
sử bạn có thể làm việc cho một ngân hàng quốc tế và kiếm được 8.000 USD. Vậy cơ hội kiếm được
8.000 USD bị bỏ qua chính là chi phí cơ hội, theo đó bạn đã mất đi một khoản lợi kinh tế là 6.000
USD.

Một ví dụ khác, một trường đại học muốn mở rộng cơ sở trên mảnh đất của trường ở một thành phố
lớn. Một cán bộ trường cho rằng vì đất đã có sẵn nên "không phải tốn chi phí". Thật ra, mảnh đất trên
vẫn có chi phí vì có thể được sử dụng vào mục đích khác. Nhà trường có thể bán mảnh đất này đi và
dùng tiền để xây cơ sở trên một mảnh đất rẻ tiền hơn.

Một ví dụ đơn giản khác của chi phí cơ hội là khi lựa chọn việc đến lớp nghe giáo sư giảng bài, một
học viên sẽ mất cơ hội gặp gỡ ký kết hợp đồng với một đối tác làm ăn, hoặc mất cơ hội tham dự một
hội thảo khác cũng đang được tổ chức trong thời gian đó. Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên không
thể cùng một lúc thực hiện được cả ba phương án. Nếu lựa chọn đến lớp nghe giáo sư giảng bài, thì
phương án tốt nhất bị bỏ qua đối với người học viên là gặp mặt đối tác để ký kết hợp đồng. Cụ thể hơn,
nếu hợp đồng đó mang lại cho anh ta 10 triệu đồng, thì có thể nói là chi phí cơ hội của việc đến lớp
nghe giáo sư giảng bài là giá trị của phương án tốt nhất đã bị bỏ qua đó, tức là 10 triệu đồng.

Trong sản xuất, đó là số lượng các hàng hóa khác cần phải hy sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa
nào đó. Mỗi một hoạt động đều có một chi phí cơ hội. Ví dụ, khi một người nào đó đầu tư 10.000 USD
vào chứng khoán thì chính người đó đã bỏ lỡ cơ hội được hưởng lãi nếu gửi 10.000 USD vào ngân
hàng như một khoàn tiền tiết kiệm. Chi phí cơ hội của dự án đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán
bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra có thể có được. Chi phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi
phí về tài chính, nó còn bao gồm cả những thứ khác như: mất thời gian, ý thích, hoặc những lợi nhuận
khác.

Chi phí cơ hội được sử dụng như là căn cứ để so sánh với lợi ích thu được khi thực hiện các sự lựa
chọn, và đó là chi phí kinh tế. Các nhà kinh doanh và người tiêu dùng thực hiện lựa chọn trên cơ sở so
sánh lợi ích thu được và chi phí bỏ ra tại mỗi điểm biên (tức là tại mỗi đơn vị hàng hóa, dịch vụ được
sản xuất hoặc tiêu dùng thêm). Ví dụ trong việc lựa chọn lượng hàng hóa tiêu dùng tối ưu, chi phí cơ
hội của mỗi đơn vị hàng hóa được tiêu dùng thêm là giá cả một đơn vị sản phẩm, và nó được so sánh
với lợi ích cận biên thu được khi tiêu dùng thêm đơn vị sản phẩm đó. Trong việc lựa chọn lượng hàng
hóa sản xuất tối ưu, chi phí cơ hội của mỗi đơn vị hàng hóa sản xuất thêm là chi phí cận biên của mỗi
đơn vị sản phẩm sản xuất thêm, và được so sánh với doanh thu cận biên của đơn vị sản phẩm tăng
thêm đó. Việc phân tích, so sánh lợi ích - chi phí tại điểm biên chính là nội dung của phương pháp
phân tích cận biên.

Chi phí cơ hội là khái niệm chìa khóa trong kinh tế học.

Do tính trừu tượng và tương đối của nó, cũng như việc nó chưa xảy ra nên chi phí cơ hội thường không
xuất hiện trong các báo cáo của bộ phận tài chính, kế toán. Tuy nhiên, đây luôn là vấn đề các nhà quản
lý phải cân nhắc khi đưa ra một quyết định. Gần như mỗi phương án sẽ liên quan đến ít nhất một chi
phí cơ hội.

Các chuyên gia về Phân tích gia tăng, Phân tích dự án luôn phải phân tích chi phí cơ hội.

Ví dụ về mậu dịch: Giả sử không có mậu dịch, người Nhật2 phải sản xuất gạo để ăn, mà một giờ sản
xuất 1 kg gạo thì đã mất cơ hội sản xuất 3 con chip điện tử. Như vậy chi phí cơ hội tạo ra 1 kg gạo của
Nhật Bản là 3 con chip, còn Việt Nam là 1/2. Nói cách khác, chi phí cơ hội của một sản phẩm là số


2
Theo ví dụ 1

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 16
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
lượng của một sản phẩm khác mà người ta phải hy sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một
đơn vị sản phẩm thứ nhất.

Qua ví dụ trên cho thấy Việt Nam có chi phí cơ hội thấp trong sản xuất gạo so với Nhật Bản (1/2 thừa vốn). Số liệu thống kê xuất
nhập khẩu Mỹ (1945-1970) cũng khẳng định Leontief đúng.

Có nhiều lý giải cho nghịch lý này như:

 Theo lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế thì: Mỹ xuất khẩu hàng hóa sử dụng nhiều lao động có tay
nghề cao, tiên phong và nhập khẩu hàng sử dụng vốn lớn.

 M ỹ chủ yếu mua bán với các nước cũng thừa vốn như: Nhật Bản, EU nên mô hình H-O không thể
hiện rõ bằng kiểm định kết quả mua bán giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.

3.4 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm

Theo Raymond Vernon vòng đời của một sản phẩm quốc tế có ba giai đoạn:

3.4.1 Giai đoạn sản phẩm mới:

Xuất phát từ nhu cầu thị trường, một sản phẩm mới được phát minh (thường từ một nước phát triển
cao). Sản phẩm mới này được sản xuất để thăm dò và đáp ứng thị trường. Phản ứng của thị trường là
cơ sở để nhà sản xuất điều chỉnh cho sản phẩm phù hợp hơn. Lúc này sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu
cầu nội địa, chỉ xuất khẩu một ít ra nước ngoài.

3.4.2 Giai đoạn sản phẩm chín mùi:

Sản phẩm đạt cực đại trong nước và bắt đầu có nhu cầu lớn ở các nước phát triển khác (theo Thuyết
Linder).

Công nghệ sản xuất mới này sẽ được chuyển giao sang các nước phát triển khác, với chi phí nhân công
rẻ hơn (hay các yếu tố khác có sẵn hơn) các quốc gia được chuyển giao sẽ tạo ra sản phẩm này với chi
phí rẻ hơn nước đầu tiên. Vì thế nước đầu tiên sẽ nhập khẩu sản phẩm này thay vì sản xuất nó với chi
phí cao. Lúc này cả xuất khẩu và sản xuất của quốc gia đầu tiền đều giảm, để duy trì cạnh tranh, quốc
gia này lại tiếp tục lao vào tìm kiếm, phát minh những sản phẩm mới.

3.4.3 Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa:

Sản phẩm trở thành thông dụng, giá của nó trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng.


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 25
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Sản xuất tiếp tục được chuyển sang các nước đang phát triển để tận dụng chi phí thấp các yếu tố sản
xuất của các quốc gia này.

Các nước đang phát triển trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu.
Theo Staffan Burenstam Linder (1961) trình bày
Tóm lại: trong tiểu luận về thương mại và chuyển hóa thì:
 Cầu là quan trọng trong việc quyết định TM
 Cầu trong nước quyết định các loại sản phẩm
Mô hình Linder cho rằng thương mại bổ sung lẫn
khác nhau được SX trong nước
nhau sẽ tăng giữa các nước có cùng mức thu nhập.
 Các loại sản phẩm này có thể được bán chủ yếu
Vì thế các nước đang phát triển khó lòng xâm nhập
ở các quốc gia có cầu tương tự
vào thị trường các nước đã phát triển mà chỉ có thể
 Cầu có quan hệ với mức thu nhập
tìm kiếm thị trường các nước đang phát triển khác.
 Thương mại diễn ra nhiều giữa các quốc gia
tương tự như nhau
Đầu tư và chuyển giao công nghệ mang lại lợi ích
cho các nước tham gia.

Để duy trì sức cạnh tranh các nước phát triển phải cạnh tranh không ngừng để đưa ra nhiều sản phẩm
mới đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng toàn cầu. Còn các nước đang phát triển thì cạnh
tranh trong việc thu hút chuyển giao công nghệ, làm chủ công nghệ, thu hút đầu tư. Những nước thành
công sẽ tiến đến cạnh tranh với các nước phát triển khác về sáng chế, sáng tác, phát minh sản phẩm
mới => cạnh tranh tri thức.

Lưu ý: một nước đang phát triển muốn tiếp nhận công nghệ sản xuất từ nước phát minh phải đối mặt
với hai vấn đề nan giải là: sức cầu của thị trường nội địa về sản phẩm mới còn quá nhỏ; thêm nữa,
trình độ kỹ thuật, tay nghề công nhân và kinh nghiệm quản lý có khoảng cách quá xa với nước phát
minh nên việc chuyển giao phát sinh nhiều chi phí và cần nhiều thời gian. Do đó, để thực hiện thành
công chiến lược “đi tắt đón đầu” các nước này phải giải quyết được hai vấn đề trên.

3.5 Lợi thế cạnh tranh quốc gia - mô hình viên kim cương Michael Porter

3.5.1 Nhu cầu thị trường

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định các doanh nghiệp sản xuất cái gì và như thế nào. Những doanh
nghiệp đáp ứng được cầu thị trường sẽ có lợi thế trong cạnh tranh rất lớn.

3.5.2 Các yếu tố sản xuất

Các yếu tố sản xuất bao gồm tất cả các các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như: lao động, vốn, đất,
nguyên vật liệu …. Những nền kinh tế nắm giữ những yếu tố này với chi phí thấp sẽ chiếm lợi thế
cạnh tranh.

3.5.3 Các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ

Một ngành công nghiệp mũi nhọn phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp liên
kết và bổ trợ. Ngược lại các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ phát triển sẽ giúp ngành công nghiệp
then chốt có lợi thế cạnh tranh.

3.5.4 Các chiến lược, cấu trúc và tính cạnh tranh của các công ty

Những yếu tố nội tại, bên trong của các doanh nghiệp của một quốc gia cũng góp phần tạo lợi thế cạnh
tranh cho nền kinh tế nước này. Những quốc gia có đội ngũ doanh nhân năng động, tài ba sẽ nâng cao
vị thế kinh tế của quốc gia này.




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 26
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Tóm lại : Mô hình Porter tiên đoán rằng các quốc gia xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế theo 4 đỉnh
của viên kim cương và nhập khẩu những hàng hóa khác.

Hình 3.3 : Viên kim cương Michael Porter

Nhu caàu thị trường




Các yếu tố sản Các ngành
công nghiệp
xuất
liên kết và bổ
trợ


Doanh nghiệp




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 27
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Chương 4 THUẾ QUAN

4.1 Khái niệm

Chính sách thương mại quốc tế (Chính sách ngoại thương) là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp
kinh tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định trong lĩnh vực ngoại
thương của một nước trong một thời kỳ nhất định.

Những công cụ chính của chính sách ngoại thương là hàng rào mậu dịch, bao gồm: thuế quan và phi
thuế quan.

4.2 Các phương pháp đánh thuế

 Đánh một số tiền thuế cố định trên một đơn vị sản phẩm hàng xuất hay nhập.

 Đánh thuế tỷ lệ trên giá trị hàng xuất nhập khẩu.

 Hỗn hợp hai cách trên.

4.3 Thuế xuất khẩu

 Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu.

 Thuế xuất khẩu làm giá hàng xuất khẩu tăng và làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa này so với
các nước khác.

 Ngày nay nhiều nước đã bỏ thuế xuất khẩu để tăng tính cạnh tranh của hàng hóa trong nước.

4.4 Thuế nhập khẩu

 Khái niệm: là khoản thuế chính phủ đánh vào hàng hóa nhập khẩu.

 Tác động của thuế nhập khẩu:

o Góp phần tăng thu ngân sách chính phủ.

o Khuyến khích sản xuất trong nước.

o Làm tăng giá hàng nhập khẩu nên làm người tiêu dùng phải trả giá cao hơn để mua hàng.

4.5 Thuế suất danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu

4.5.1 Thuế suất danh nghĩa

Thuế suất danh nghĩa (NTR) là suất thuế đánh trên hàng hóa xuất nhập khẩu. Người tiêu dùng sẽ chịu
ảnh hưởng của thuế này vì nó sẽ được tính vào giá cuối cùng của hàng hóa.

4.5.2 Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu

Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu (ERP) b iểu thị mối tương quan giữa NTR đánh trên sản phẩm cuối cùng và
NTR đánh trên nguyên liệu nhập khẩu của sản phẩm đó, nhằm bảo hộ cho sản xuất nội địa.

t  aiti v ' v
ERP  ERP 
hoặc công thức :
1  ai v


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 28
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Trong đó:

t: thuế suất danh nghĩa của mặt hàng X.

ai: tỷ số giữa giá trị nguyên liệu i với giá trị sản phẩm X (tham gia trong sản phẩm X) với giá trị sản
phẩm X khi không có thuế quan.

ti: thuế suất danh nghĩa của nguyên liệu i (tham gia trong sản phẩm X).

v: giá trị gia tăng trước khi có thuế

v’: giá trị gia tăng sau khi có thuế

Ví dụ 4.1 :

Giả sử nguyên liệu đầu vào nhập khẩu để sản xuất một đôi giày là 10$; còn giá mậu dịch tự do của 1
đôi giày thành phẩm là 20$.

Nguyên vật liệu giày Giày thành phẩm
Giá tự do thương mại 10$ 20$
Thuế 0% 10%
Giá trong nước sau thuế 22$
ERP 20%

0,1  0,5 x0
ERP   0, 2  20% ; giả sử chính phủ tăng dần thuế đánh trên nguyên vật liệu, lúc đó:
1  0,5
ti t ai ERP
0% 10% 50% 20%
5% 10% 50% 15%
10% 10% 50% 10%
20% 10% 50% 0%
30% 10% 50% -10%

Nhận xét:

 Khi ti = 0 : nhà sản xuất được bảo hộ ở mức cao nhất.

 ti càng tăng thì tỷ lệ bảo hộ càng giảm dần.

 ti= t, tỷ lệ bảo hộ thực sự bằng thuế danh nghĩa.

 Khi aiti > t, tỷ lệ bảo hộ âm, không kích thích sản xuất trong nước vì chi phí lớn hơn doanh thu.

Tóm lại để khuyến khích sản xuất trong nước, chính phủ thường giữ cho mức thuế thành phẩm luôn
cao hơn mức thuế nguyên vật liệu. Đối với những nguyên vật liệu trong nước không sản xuất được
hoặc kém hiệu quả, chính phủ thường dùng mức thuế suất bằng 0%.

4.6 Chi phí và lợi ích của Thuế quan

4.6.1 Thuế quan đối với một nước nhỏ

Là một nước nhỏ thì đánh thuế không ảnh hưởng đến giá thế giới mà chỉ làm tăng giá sản phẩm nhập
khẩu trong nước.


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 29
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Trong đó: P
D S
PF: mức giá thế giới.
Hình 4.1
SF: lượng cung trong nước ở mức giá thế giới.
PT
DF: lượng cầu trong nước ở mức giá thế giới. A B C D
PF
SF - DF: lượng nhập khẩu ở mức giá thế giới, khi nhập khẩu
tự do.

PT - PF : mức thuế chính phủ đánh vào hàng nhập khẩu = mức
SF ST DT DF Q
tăng giá hàng nhập khẩu trên thị trường trong nước.

ST : lượng cung trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu.

DT : lượng cầu trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu.

ST - DT: lượng nhập khẩu ở mức giá có thuế nhập khẩu.

Tác động thu nhập:
Nhắc lại:
 Thặng dư của người tiêu dùng là khoản chênh
o Thặng dư của người tiêu dùng:
lệch giữa số tiền mà người tiêu dùng sẵn lòng trả với
- (A+B+C+D)
số tiền mà họ phải trả ứng với mỗi mức tiêu dùng.
 Thặng dư của nhà sản xuất là khoản chênh lệch
o Thặng dư của nhà sản xuất : + A giữa tổng doanh thu và tổng biến phí ở mỗi mức sản
lượng.
o Nguồn thu từ thuế : + C

o Thu nhập quốc dân : - (B + D)

Như vậy, thuế quan đã làm tăng giá
hàng nhập khẩu, giảm tiêu dùng, giảm
120
nhập khẩu; đồng thời tăng sản xuất và
tăng thu cho chính phủ. Tổng thể thuế
B
quan làm giảm thu nhập của nền kinh
tế.
90
Hình 4.2 : Thuế quan đối với một
Y
nước nhỏ
E A
60 Khi mậu dịch tự do, mức thỏa dụng của
nền kinh tế này được xác định tại điểm
A. Khi đánh thuế hàng hóa X sẽ làm
tăng giá hàng nhập khẩu nên cầu sản
C
30 F phẩm X giảm; mức thỏa dụng tại điểm C.
Do C < A nên lợi ích của nền kinh tế
PW=1 này giảm.
PF=2
Mặt khác, nền kinh tế này dành nhiều
30 60 X
nguồn lực để sản xuất X nên mức độ
chuyên môn hóa cho sản phẩm Y sụt
giảm.



Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 30
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Như vậy, thuế quan làm chuyên môn hóa sản xuất và lợi ích từ mậu dịch đều giảm sút. Xét tổng thể,
nền kinh tế cũng bị thiệt hại một khoảng (B+D) như đã phân tích ở Hình 4.1.

Ví dụ 4.2 : Thép là sản phẩm thâm dụng vốn, việc đánh thuế cao thép nhập khẩu làm gia tăng sản xuất
thép trong nước dẫn đến cầu về vốn tăng; làm tăng lãi suất và thu nhập cho những người sở hữu vốn
(Định lý Stolper – Samuelson).

4.6.2 Thuế quan đối với một nước lớn

Hình 4.3 cho thấy giá cả thế giới (PW) là giá mua bán của thị trường nội địa với bên ngoài trong điều
kiện thương mại tự do. Tại mức giá này, cung hàng hóa bằng cầu hàng hóa với mức sản lượng là QW.
Khi nước nhập khẩu đánh thuế lên hàng nhập khẩu, giá hàng nhập khẩu tăng lên PT. Giá tăng làm cầu
ở cả thị trường nội địa và thị trường thế giới đều sụt giảm (QT). Khi cầu thế giới giảm làm giá thế giới
giảm theo (P*T). Giá giảm lại tiếp tục làm Cung hàng ở nước xuất khẩu giảm đồng thời cầu trong nước
tăng nên hàng hóa xuất khẩu cũng sẽ giảm.




Hình 4.3 : Ảnh hưởng của Thuế quan đối với hai nước lớn



Thị trường nội địa Thị trường thế giới Thị trường nước ngoài




Tóm lại Thuế quan ở một nước lớn thì làm giảm giá trên thị trường thế giới nhưng lại làm tăng giá
trong thị trường nội địa. Số lượng hàng hóa mua bán sẽ giảm.

Nói theo cách khác, Thuế quan làm tỷ lệ mậu dịch thay đổi theo hướng có lợi cho nước nhập khẩu.

Đo lường lợi ích và chi phí của người tiêu dùng và nhà sản xuất cũng thấy không khác trường hợp
phân tích trường hợp nước nhỏ. Nhưng vì thuế quan ở nước lớn có khả năng thay đổi giá thế giới nên
tiền thuế thu được của chính phủ ngoài khoảng c còn thu thêm được khoảng e (xem hình 4.4).




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 31
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)




Hình 4.4 : Lợi ích của Thuế quan (trường hợp nước lớn)




NTD = - (a + b + c + d)
Nhà SX = a
Thuế CP = c + e
Tổng thể = - b - d + e




Do đó, xét tổng thể lợi ích của nền kinh tế được đo bằng e – (b+d) khi đánh thuế hàng nhập khẩu.

Ba khả năng có thể xảy ra :

 Nếu e = (b+d) => đánh thuế không mang lại lợi ích gì cho nước nhập khẩu.

 Nếu e > (b+d) => đánh thuế mang lại lợi ích cho nước nhập khẩu.

 Nếu e < (b+d) => đánh thuế gây thiệt hại nước nhập khẩu.

Ngoài ra, định lý Stolper – Samuelson cũng đúng trong trường hợp những nước lớn.

4.6.3 Phản ứng của các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có xu hướng né tránh thuế quan bằng nhiều cách khác nhau.

Ví dụ:

 Sau chiến tranh thế giới II, Đức xuất khẩu giày vào Pháp.

 Thập niên 70, Nhật tặng máy chụp hình cho lính Mỹ.

 Thập niên 90, Việt Nam nhập linh kiện Ô tô.




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 32
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Chương 5 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN


P 5.1 Hạn ngạch nhập khẩu

 Khái niệm: là những hạn chế về lượng của những hàng
PQ
hóa nhập khẩu vào một quốc gia trong một khoản thời gian
A nhất định.
PF
I XS
Trong đó:
MD PF: mức giá quốc tế của hàng hóa A.

XS: mức cung hàng hóa A trên thị trường thế giới.
SQ SFT Q
MD: mức cầu trong nước về hàng hóa A ở mức giá thế giới.
Hình 5.1 Hạn ngạch NK SFT: lượng hàng hóa cân bằng thị trường trong nước ở mức
giá thế giới.

SQ: lượng hàng hóa chính phủ cho phép nhập khẩu (hạn
ngạch nhập khẩu).

PQ: mức giá của hàng hóa A sau khi chính phủ áp đặt hạn ngạch nhập khẩu.

Thặng dư của người tiêu dùng : - A.
Giá
A
S
Hình 5.2 : Tác động của hạn
ngạch nhập khẩu


P*
Tác động của hạn ngạch nhập
Pq’
khẩu:
E B C’
Pq
 Hạn chế nhập khẩu và C
a b c d e D’
giảm tiêu dùng giống như thuế Pw
f
quan. D
IM’
D
 Kiểm soát hạn chế nhập 0
Qs Q’s Q* QD Q’D Số lượng
khẩu chắc chắn hơn so với áp
dụng thuế quan nên bảo hộ sản
xuất trong nước triệt để hơn.

 Nền kinh tế thiệt hại nhiều hơn so với áp dụng biện pháp thuế quan (ngắn hạn).

 Nếu chính phủ bán đấu giá hạn ngạch thì một phần thiệt hại của người tiêu dùng còn được chuyển
vào ngân sách. Còn nếu cấp phát hạn ngạch thì nền kinh tế không chỉ mất không 1 khoản mà còn là
môi trường thuận lợi cho tham nhũng và tiêu cực.

Ví dụ: hạn ngạch dệt may của EU, Hoa Kỳ; hạn ngạch nhập khẩu lá thuốc lá, hạn ngạch xuất khẩu gạo
của Việt Nam …


Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 33
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
5.2 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER)

Đây là một biện pháp dàn xếp giữa chính phủ nước
Ví dụ: trong thập niên 90 Hoa Kỳ phàn nàn Nhật Bản
nhập khẩu và chính phủ nước xuất khẩu:
thặng dư trong mua bán với Hoa Kỳ quá nhiều và Nhật
Bản bảo hộ ngành sản xuất thiết bị máy bay trong
 Nước nhập khẩu yêu cầu nước xuất khẩu hạn chế
nước. Sau khi đàm phán thất bại, Hoa Kỳ quyết định trả
bán hàng sang nước nhập khẩu nếu không sẽ thực thi đũa bằng luật Super 3013 nhằm hạn chế nhập khẩu ô tô
biện pháp trả đũa. từ Nhật. Sau đó, Nhật phải nhượng bộ tự hạn chế xuất
khẩu ô tô sang Hoa Kỳ và tăng nhập máy bay từ Hoa
Kỳ. Tranh chấp thương mại mới kết thúc.
 Nước xuất khẩu đồng ý và tự hạn chế hàng xuất
khẩu sang nước yêu cầu.
Năm 2005, Trung Quốc cũng tự nguyện hạn chế xuất
khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ và EU để tránh một
Khi hai nước đồng ý thực hiện biện pháp hạn chế cuộc chiến thương mại không có lợi cho đôi bên.
xuất khẩu tự nguyện, nó sẽ có tác dụng tương tự như
hạn ngạch là gây thiệt hại cho người tiêu dùng và bảo
hộ sản xuất tại nước nhập khẩu.


5.3 Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện

Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện là 1 thỏa thuận mà nước nhập khẩu sẽ tự nguyện tăng số
lượng mua 1 loại hàng hóa cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

5.4 Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm

Đây là biện pháp hành chính quy định hàng hóa nhập khẩu phải có một số lượng linh kiện hoặc giá trị
tối thiểu được sản xuất trong nước thì mới được hưởng ưu đãi như: thuế suất thấp, thông quan dễ
dàng ….

Tác dụng của phương pháp này cũng giống như hạn ngạch: có lợi cho nhà sản xuất nội địa nhưng thiệt
hại cho người tiêu dùng.

Ví dụ: CEPT thỏa thuận 40% giá trị hàng nhập khẩu có nguồn gốc từ các nước ASEAN sẽ được hưởng
thuế suất thấp và thông quan theo form D.

5.5 Cartel quốc tế

Cartel quốc tế là một tập hợp một nhóm nhà cung ứng một sản phẩm nhất định nhằm mục đích giới
hạn sản lượng sản xuất và xuất khẩu => kiểm soát cung – cầu, điều chỉnh giá cả thế giới theo hướng có
lợi cho các thành viên tham gia.

Ví dụ: OPEC, Hiệp hội các nhà xuất khẩu cà phê, tiêu, gạo ….

5.6 Bán phá giá

5.6.1 Khái niệm

Bán phá giá là bán sản phẩm ở thị trường nước ngoài với mức giá thấp hơn giá thành sản xuất hoặc là
bán thấp hơn giá thành sản xuất cộng với chi phí đến tay người tiêu dùng ở nước ngoài.

Một cách tổng quát, bán phá giá là việc một doanh nghiệp bán hàng ở thị trường nước ngoài thấp hơn
giá trị hợp lý, căn cứ vào giá bán ở thị trường nước nhà hay chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Một lập
luận chống lại việc bán phá giá cho rằng các nhà xuất khẩu hàng được bảo hộ ở thị trường nước nhà và
3
xem thêm về luật này tại địa chỉ web : http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_ej0697_ii.html

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 34
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
sử dụng lợi nhuận thu được để trợ giá cho việc bán mặt hàng đó ở nước nhập khẩu. Do vậy, ngành sản
xuất mặt hàng tương tự ở nước nhập khẩu phải đối mặt với sự cạnh tranh thiếu công bằng và có thể bị
mất thị phần.

Bán phá giá nhằm:

 Tăng mức khai thác năng lực sản xuất dư thừa. (xe gắn máy, hàng điện tử Trung Quốc, đường Thái
Lan)

 Dành thị phần để kiểm soát thị trường. (Coca Cola, Pepsi)

Xét theo thời gian, có 3 hình thức bán phá giá như sau:

Bán phá giá bền vững là 1 cách bán phá giá trong thời gian dài và liên tục.

Bán phá giá chớp nhoáng (Bán phá giá huỷ diệt) là 1 cách bán phá giá mạnh trong thời gian ngắn để
hạ gục đối thủ cạnh tranh nhanh. Với hình thức bán phá giá này, một công ty sẽ bán sản phẩm với giá
thấp một cách giả tạo, thường là thấp hơn giá thành, nhằm loại các đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị
trường và thiết lập vị thế độc quyền. Một khi không còn cạnh tranh, công ty sẽ tăng giá sản phẩm,
không chỉ để bù lại những tổn thất trước đó, mà còn nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch. Mặc dù trong
ngắn hạn người tiêu dùng có thể có lợi do hàng được bán phá giá với giá thấp, nhưng trong dài hạn hậu
quả của hành vi này sẽ là tổn thất ròng về phúc lợi xã hội do tác động của độc quyền. Vì vậy, cần phải
có luật chống bán phá giá để trừng phạt công ty nước ngoài kinh doanh theo kiểu chiếm đoạt như vậy.
Tuy nhiên, lý thuyết kinh tế và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy việc định giá thấp hơn giá thành một
cách có hệ thống là không hợp lý và cũng không khả thi. Giả sử một công ty nước ngoài thành công
trong việc giảm giá nhằm loại bỏ các đối thủ cạnh tranh và chiếm đoạt thị trường, vẫn không có gì đảm
bảo là công ty này sẽ thành công trong việc tăng giá sau đó. Nếu các công ty có thể ra khỏi thị trường
khi giá thấp thì họ vẫn có thể thâm nhập vào thị trường khi giá lên. Khi đó, để chiếm thị phần họ sẽ
định giá bán thấp hơn giá của kẻ hủy diệt.

Bán phá giá không thường xuyên là 1 cách bán phá giá ở từng thời điểm nhất định.

Khi có đơn khiếu nại về bán phá giá, theo qui trình thông thường thì các cơ quan phụ trách thương mại
của nước nhập khẩu sẽ thực hiện một cuộc điều tra nhằm trả lời hai câu hỏi. Thứ nhất, hàng nhập khẩu
có bị bán với giá thấp hơn giá trị hợp lý không? Thứ hai, ngành sản xuất cạnh tranh trong nước có bị
thiệt hại về vật chất do hậu quả trực tiếp của hàng nhập khẩu bán phá giá. Nếu kết luận trong cả hai
trường hợp là có thì một khoản thuế chống phá giá sẽ được áp dụng đối với mặt hàng bị điều tra. Mục
đích của khoản thuế này là đưa giá mặt hàng trở về gần với giá trị hợp lý hoặc nhằm khắc phục thiệt
hại của các nhà sản xuất mặt hàng cạnh tranh này ở trong nước.

5.6.2 Mặt tích cực của bán phá giá

Mặc dù bán phá giá đa phần là gây hại cho nền kinh tế nhập khẩu, tuy nhiên trong từng hoàn cảnh cụ
thể, chúng có có những mặt tích cực như sau:

 Người tiêu dùng có lợi vì mua được hàng giá rẻ.

 Nếu bán phá giá các nguyên vật liệu đầu vào thì sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất cho các nước nhập
khẩu.

 Tạo sức ép cạnh tranh mạnh hơn buộc sản xuất trong nước phải gia tăng cải tiến công nghệ kỹ thuật,
nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.7 Trợ cấp

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 35
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Trợ cấp là những khoản chi của chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp để :

 Hạ chi phí để tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu (VD: vay vốn lãi suất thấp, thưởng xuất
khẩu …).

 Bù đắp thiệt hại cho việc nhập khẩu những mặt hàng cần thiết nhưng giá nhập cao hơn mặt bằng giá
mà chính phủ muốn duy trì trên thị trường nội địa. (VD: xăng, dầu, điện nhập khẩu)

Ngoài ra, chính phủ trợ cấp xuất khẩu còn vì:

 Giúp cho các ngành sản xuất mới phát triển và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng thế giới.

 Cải thiện cán cân thương mại qua việc thu hút nhiều ngoại tệ từ xuất khẩu.

 Vì lí do chính trị: chính phủ nhận được sự ủng hộ chính trị từ các doanh nghiệp xuất khẩu.

Hầu hết các quốc gia trợ cấp xuất khẩu đều mong muốn gia tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế,
tuy nhiên hiệu quả thường kém. Đó là do tính toán quá 1 thấp về “cái giá phải trả”:


Hình 5.3 : Tác động của trợ cấp xuất khẩu




Lợi ích nền kinh tế = - (b + d +e + f + g)


5.8 Hàng rào kỹ thuật

Hàng rào kỹ thuật là biện pháp dùng các quy định về kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu từ bên ngoài.
Hàng rào kỹ thuật rất đa dạng và ngày càng tinh vi, “khó thấy” hơn. Ví dụ:

 Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (cá basa, tôm …)

 Kiểm dịch động thực vật (gạo, cà phê)

Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 36
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
 Kiểm tra quy cách đóng gói, bao bì, nhãn hiệu. (bia Sài Gòn)

 Ghi chú hướng dẫn sử dụng sản phẩm … (thuốc tây nhập khẩu)

 Điều kiện lao động, nhân quyền …. (Nike)

 Cuộc chiến Tuylip Hà Lan – VCR Nhật: an toàn sử dụng và thủ tục hành chính.

 Cuộc chiến Airbus - Boeing: Tiêu chuẩn môi trường.

 SA 8000

5.9 Chính sách mua hàng của chính phủ

Chính sách mua hàng của chính phủ có thể quy định rằng một tỷ lệ nhất định hàng hóa mà chính phủ
mua sắm phải là từ các nhà sản xuất trong nước chứ không phải nước ngoài.




Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 37
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)


Chương 6 LIÊN KẾT KINH TẾ VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TẾ

6.1 Khái niệm

Liên kết kinh tế quốc tế là sự thống nhất một hoặc nhiều chính sách về kinh tế quốc tế như: thuế quan,
hạn ngạch, trợ cấp, trợ giá, đầu tư, tài chính, chuyển giao công nghệ, môi trường, an ninh … của nhiều
quốc gia nhằm giúp các quốc gia có thể đạt được lợi ích kinh tế tối ưu trong tổng thể lợi ích của liên
kết. (19)

6.2 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế

Bảng 6.1: Đặc điểm của các mức độ liên kết kinh tế quốc tế của các quốc gia

Hàng hóa mua Một chính Lao động và Một chính Sử dụng
bán tự do trong sách thuế cho vốn di chuyển sách kinh tế một đồng
khối ngoài khối tự do chung tiền chung
Kvực mậu
dịch tự do
Liên minh
thuế quan
Thị trường
chung
Liên minh
kinh tế
Liên minh
tiền tệ

6.2.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area/Zone)

o Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế về số lượng đối với một phần
các loại sản phẩm và dịch vụ khi buôn bán với nhau.

Tiến đến hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ.
o

o Các nước thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước
thành viên ngoài khu vực.

. Việt Nam cũng có tham gia Khu vực mậu dịch tư do ASEAN (AFTA), ngoài ra còn những liên minh
khác như: NAFTA gồm 3 nước Bắc Mỹ; ….

6.2.2 Liên minh về thuế quan (Customs Union)

Các nước tham gia bị mất quyền tự chủ trong quan hệ mua bán với các nước ngoài khối.
o

Lập ra biểu thuế quan chung áp dụng cho toàn khối khi buôn bán hàng hóa với các nước ngoài
o
khối.

o Thỏa thuận lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ buôn bán với các nước
ngoài khối.



Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 38
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Trường hợp: Liên minh thuế quan Nam Phi (the Southern African Customs Union-SACU), bao gồm
các nước: Botswana, Lesotho, Namibia, South Africa and Swaziland.

6.2.3 Thị trường chung (Common Market)

Xóa bỏ những trở ngại liên quan đến quá trình buôn bán: thuế quan, hạn ngạch, giấy phép,…..
o

Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản, sức lao động,….
o

Lập ra chính sách ngoại thương thống nhất khi quan hệ với các nước ngoài khối.
o

Trường hợp: Thị trường chung Nam Mỹ (The Southern Common Market - MERCOSUR) và Thị
trường chung Đông và Nam Phi (The Common Market of Eastern and Southern Africa - COMESA).

6.2.4 Liên minh về kinh tế (Economic Union)

o Xây dựng chính sách phát triển kinh tế chung cho các nước hội viên của khối, xóa bỏ kinh tế
riêng của mỗi nước.

Trường hợp: Liên minh kinh tế (Eurasian Economic Community – EAEC) bao gồm các nước: Belarus,
Kazakhstan, Kyrgyz, Nga, Tajikistan.

6.2.5 Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union)

Xây dựng chính sách kinh tế chung.
o

Xây dựng chính sách ngoại thương chung.
o

Hình thành một đồng tiền chung thống nhất.
o

Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất.
o

Xây dựng ngân hàng chung thay thế ngân hàng thế giới của mỗi thành viên.
o

Xây dựng quỹ tiền tệ chung.
o

o Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước ngoài đồng minh và các
tổ chức tài chính quốc tế.

Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị.
o

Trường hợp: Cộng đồng Châu Âu (European Communities - EC), gồm 25 quốc gia.

6.3 Liên hiệp thuế quan
@Những ảnh hưởng tĩnh của hợp nhất kinh tế

6.3.1 Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch

Khái niệm:
Sự tạo lập mậu dịch xảy ra khi do tác động của LMTQ mà một quá trình trao đổi thương mại được
thiết lập, hoặc khi một vài sản phẩm quốc nội của một nước thành viên của liên hiệp thuế quan bị thay
thế bởi sản phẩm tương tự nhưng có chi phí thấp hơn được sản xuất từ một nước thành viên khác.

Mô tả:



Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ- TS. HUỲNH MINH TRIẾT 39
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
TS. HUỲNH MINH TRIẾT
Bài giảng KINH TẾ QUỐC TẾ
(Chương trình ĐH&CĐ)
Trong đó: P
D S
ST : lượng cung trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu.
Hình 6.2
DT : lượng cầu trong nước ở mức giá có thuế nhập khẩu.
PT
PT - PF : mức thuế chính phủ đánh vào hàng nhập khẩu = mức A B C D
PF
tăng giá hàng nhập khẩu trên thị trường trong nước.

ST - DT: lượng nhập khẩu ở mức giá có thuế nhập khẩu.

PF: mức giá khi tham gia liên hiệp thuế quan (giá thế giới)
SF ST DT DF Q
thuế suất = 0%.

SF: lượng cung trong nước khi tham gia liên hiệp thuế quan.

DF: lượng cầu trong nước khi tham gia liên hiệp thuế quan.

SF - DF: lượng nhập khẩu khi tham gia liên hiệp thuế quan, khi nhập khẩu tự do.

o Thặng dư của người tiêu dùng : A+B+C+D

o Thặng dư của nhà sản xuất :-A

o Nguồn thu từ thuế :-C

o Thu nhập quốc dân :B+D

Ngược lại với đánh thuế, giảm thuế đã làm tăng phúc lợi và tăng mậu dịch giữa các quốc gia.

6.3.2 Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch

Khái niệm:

Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch là hình thức chuyển từ tiêu dùng hàng hóa của quốc gia
có chi phí sản xuất thấp sang tiêu dùng hàng hóa của quốc gia có chi phí sản xuất cao hơn vì quốc gia
này là thành viên trong liên hiệp thuế quan nên sẽ nhận được những điều kiện thuế quan ưu đãi nhất so
với quốc gia phi thành viên.

Mô tả:

Giá hàng hóa Việt Nam (PVN) là giá thấp nhất nên đồng thời cùng là giá thế giới. Việt Nam sản xuất và
bán hàng cho Anh với giá thấp hơn Thụy Điển (PVN
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản