Bài giảng Kinh tế vĩ mô Trường Đại Học Nông Lâm

Chia sẻ: saothienthu2001

Kinh tế học vĩ mô là môn học chuyên nghiên cứu về các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế. Dưới đây là giáo trình Kinh tế vĩ mô dành cho các bạn sinh viên và giảng viên đại học chuyên ngành kinh tế tham khảo và học tập.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tế vĩ mô Trường Đại Học Nông Lâm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KHUYẾN NÔNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BỘ MÔN: KINH TẾ




Vũ Thị Hải Anh
KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
(Macroeconomics)
 Giảng viên: Vũ Thị Hải Anh
 Email: haianh_vietlong@yahoo.com.vn
 Điểm chuyên cần (0,2); Kiểm tra giữa kỳ
(0,3), thi cuối kỳ (0,5).
 Thi tự luận
 Phải có slide bài giảng trong giờ học!
 Nên xem bài trước giờ học!
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

 Mankiw, Gregory N. Nguyên lý kinh tế học (tập 2).
NXB Thống kê
 Dương Tấn Diệp (2007). Kinh tế vĩ mô. NXB Thống

 Begg, David (ed). Kinh tế học. NXB Thống kê
 Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2008). Giáo trình
nguyên lí kinh tế vĩ mô. NXB Lao động


3
MỘT SỐ WEBSITE NÊN THAM KHẢO

 http://www.viet-studies.info/kinhte/kinhte.htm (Trang
của TS.Trần Hữu Dũng)
 http://www.vneconomy.vn/ (Thời báo kinh tế Việt
Nam)
 http://www.sbv.gov.vn/vn/home/tapchi.jsp (Tạp chí
Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước)
 http://www.gso.gov.vn (Tổng cục Thống kê)
 http://www.minhbien.org/
4  http://www.kinhtehoc.com/
MỤC
Đ
MÔN ÍCH
HỌC



 Giúp sinh viên hiểu những khái niệm căn bản
về kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát, thất
nghiệp. Hiểu được một cách đại cương cách
thức vận hành của nền kinh tế.
 Giúp sinh viên hiểu và giải thích được những
hiện tượng kinh tế vĩ mô căn bản đang diễn ra
ở Việt Nam và trên thế giới.
5
KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
(Macroeconomics)
 Chương 1: Tổng quan Kinh tế học
 Chương 2: Đo lường các biến số kinh tế vĩ mô
 Chương 3: Tăng trưởng kinh tế
 Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính
 Chương 5: Thất nghiệp
 Chương 6: Tổng cầu - Tổng cung
 Chương 7: Tổng cầu và chính sách tài khóa
 Chương 8: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
 Chương 9: Lạm phát
 Chương 10: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
6
­
Tr êng  ¹ 
® ihäc 
n«ng © m  h¸ 
l t Inguyªn
K hoa 
khuyÕ n 
n«ng    tt i n 
& ph¸  r Ó n«ng h«n
t

B é  «n:ki t
m   nh Õ



K I t     «  
nh Õ vÜ m I
(Macroeconomics 1)  

Chương 1 Vò 
ThÞ  ¶iA nh
H  

Tổng quan Kinh tế học
Nội dung của chương

1.1. Kinh tế học là gì?

1.2. Một số nguyên lý nền tảng làm định
hướng khi nghiên cứu kinh tế học

1.3. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

1.4. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt

8 1.5. Tư duy của các nhà kinh tế
Nội dung của chương

1.1. Kinh tế học là gì?

1.2. Một số nguyên lý nền tảng làm định hướng khi
nghiên cứu kinh tế học

1.3. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

1.4. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt

1.5. Tư duy của các nhà kinh tế

9
1.1 Kinh tế học là gì?

 Nhu cầu xã hội luôn vượt xa so với khả năng
đáp ứng của xã hội từ số nguồn lực hiện có.
 KHAN HIẾM là vấn đề mà cả người giàu và
nghèo đều phải đối mặt.



10
1.1. Kinh tế học là gì?

 KINH TẾ HỌC là môn
khoa học xã hội nghiên
cứu những sự lựa chọn
mà các cá nhân, doanh
nghiệp,Chính phủ và
toàn xã hội đưa ra khi họ
phải đối mặt với sự
11 KHAN HIẾM.
1.1. Kinh tế học là gì?

 Kinh tế học sẽ trả lời
3 câu hỏi:
1. Sản xuất hàng hóa gì và
số lượng bao nhiêu?

2. Sản xuất hàng hóa đó
bằng cách gì (K hay L)?

3. Sản xuất hàng hóa đó
cho ai (giàu/nghèo)?
12
Nội dung của chương

1.1. Kinh tế học là gì?

1.2. Một số nguyên lý nền tảng làm định
hướng khi nghiên cứu kinh tế học

1.3. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

1.4. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt

1.5. Tư duy của các nhà kinh tế
13
1.2. Nguyên lý nền tảng

 NGUYÊN LÝ NỀN TẢNG định hướng
chúng ta cách đưa ra câu hỏi và tìm lời giải
cho những vấn đề kinh tế.




14
1.2. Nguyên lý nền tảng

 Nguyên lý 1: Con người phải đối mặt với sự đánh đổi.
Ngạn ngữ Phương Tây:
“Không có bữa ăn trưa miễn phí!” (There is no such
thing as a free lunch!) hoặc “Cái gì cũng có giá của nó!”.
Do khan hiếm và phải lựa chọn nên chúng ta
phải chấp nhận từ bỏ (hy sinh) một thứ để nhận
được một thứ khác:
: Thức ăn đánh đổi quần áo
ầ Thời gian thư giãn đánh đổi làm việc ....
15
1.2. Nguyên lý nền tảng
 Nguyên lý 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn
phải từ bỏ để có được nó
* Vì con người luôn phải đối mặt với sự đánh đổi nên quá
trình ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí (cost) và
lợi ích (benefit) của các đường lối hành động khác nhau:
- Liệu nên đi học hay đi làm?
- Liệu nên đến lớp hay ở nhà ngủ?
- Thất nghiệp hay lạm phát?
- Công bằng hay tăng trưởng?....


16 * Giá trị của thứ mà ta từ bỏ được gọi là chi phí cơ hội
1.2. Nguyên lý nền tảng

 Nguyên lý 3
– Chúng ta đưa ra lựa chọn dựa trên các giá trị cận biên
 Lợi ích cận biên (quy luật lợi ích cận biên giảm dần)
 Chi phí cận biên (quy luật chi phí cận biên tăng dần)
– VD: Bát phở 10.000VND; chúng ta sẵn sàng trả tiền để
ăn bát 1 nhưng không chấp nhận trả tiếp để ăn bát 2 do
lợi ích của bát 2 đã giảm và thấp hơn 10.000VND.
17
1.2. Nguyên lý nền tảng

 Nguyên lý 4
– Trao đổi hàng hóa tự nguyện sẽ làm cả hai bên
mua và bán được lợi
– Thị trường là một cách tổ chức trao đổi hiệu quả
do nó đảm bảo nguồn lực được chuyển tới nơi
được định giá trị cao nhất.

18
1.2. Nguyên lý nền tảng

 Nguyên lý 5

Trong một số trường hợp, thị trường gặp
phải những khuyết tật hoặc do xã hội không
chỉ theo đuổi duy nhất mục tiêu hiệu quả (mà
còn có mục tiêu công bằng) nên đôi khi chính
phủ có thể tham gia nhằm cải thiện tính hiệu
19
Nội dung của chương

1.1. Kinh tế học là gì?

1.2. Một số nguyên lý nền tảng làm định
hướng khi nghiên cứu kinh tế học

1.3. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

1.4. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt

20 1.5. Tư duy của các nhà kinh tế
1.3. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ


 Các nhà kinh tế nhìn nhận và phân tích nền kinh tế
để lý giải cơ chế hoạt động của nó từ hai góc độ vi
mô và vĩ mô.

Kinh tế học Vi mô và Kinh tế học Vĩ

Microeconomics vs. Macroeconomics
21
Hữu hạn Vô hạn



Nguồn lực:
- Lao động (L) Nhu cầu
- Vốn (K) tồn tại & phát
- KH-CN (Tech) triển xã hội
- TNTN (R)



CUNG Kinh tế học CẦU



22 Kinh tế học vi mô Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học Vi mô

 Kinh tế học Vi mô là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết
định của hộ gia đình và doanh nghiệp cũng như sự tương tác giữa
các tác nhân này trên các thị trường cụ thể.
 VD:
– Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hóa, cung cấp bao nhiêu giờ
lao động?
– DN thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hóa?
– Giá cả được hình thành như thế nào?
23
Kinh tế học Vĩ mô
 Kinh tế học Vĩ mô là môn học nghiên cứu chung toàn
bộ nền kinh tế quốc dân hoặc nền kinh tế toàn cầu.
 VD:
– Nghiên cứu tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm
phát.
– Nghiên cứu cán cân thương mại, cán cân vốn, tỷ giá.
– Nghiên cứu chính sách tài khóa, tiền tệ….
24
Kinh tế học vi mô Kinh tế học vĩ mô


Các đại lượng đo  Các đại lượng đo
lường kinh tế vi mô: lường kinh tế vĩ mô:
– Sản lượng, giá của – GDP, GNP
hàng hóa – Thu nhập quốc dân(NI)
– Doanh thu – Đầu tư
– Chi phí – Lạm phát
– Lợi nhuận – Thất nghiệp……..
– Lỗ lãi của DN ….
25
Chú ý:


– Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô có mối
quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau.

– Mặc dù có mối liên kết chặt chẽ giữa kinh tế
học vĩ mô và kinh tế học vi mô nhưng hai lĩnh
vực này vẫn có sự khác biệt.


26
Nội dung của chương

1.1. Kinh tế học là gì?

1.2. Một số nguyên lý nền tảng làm định
hướng khi nghiên cứu kinh tế học

1.3. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

1.4. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt

27 1.5. Tư duy của các nhà kinh tế
1.4. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt


Nguồn gốc của Kinh tế Vĩ mô

 Kinh tế Vĩ mô hiện đại bắt đầu xuất hiện trong
thời kỳ đại khủng hoảng.
 Lý thuyết của kinh tế vi mô ủng hộ thị trường tự
do đã không giải thích và chữa trị được cuộc đại
khủng hoảng.
28
1.4. Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt


Nguồn gốc của Kinh tế Vĩ mô
John Maynard Keynes đã xuất bản cuốn
Lý thuyết tổng quát về Việc làm, Lãi suất, và
Tiền tệ năm 1936 nhấn mạnh tới vai trò chính
phủ trong việc sử dụng chi tiêu giúp nền kinh
tế ổn định trong ngắn hạn, không rơi vào tình
29 trạng thiếu cầu do tư nhân chi tiêu quá ít.
Vấn đề then chốt (mục tiêu) của nền
kinh tế vĩ mô


 Tăng trưởng Kinh tế (Sản lượng - output)
 Thất nghiệp
 Lạm phát
 Kinh tế quốc tế (Hoạt động ngoại thương
và đầu tư nước ngoài)
30
Tăng trưởng kinh tế

 Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản xuất
mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian.
– Nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế,
– Cũng là mức sống của người dân.

 Tăng trưởng kinh tế được đo bằng tổng sản
phẩm trong nước thực tế (GDP thực tế)
31
Tăng trưởng kinh tế

 GDP tiềm năng
– Khi nền kinh tế toàn dụng các nguồn lực lao
động, tư bản, tài nguyên, kỹ năng tổ chức
quản trị.
 GDP thực tế dao động xung quanh GDP tiềm
năng
32
Tăng trưởng kinh tế

12

10

8

6

4

2

0
95 96 97 98 99 00 01 02 03 04 05 06

33 t ưởng  nh ế  i   am
độ ăng r
Tốc  t ki t V ệtN
Tăng trưởng …2.6% một
dài hạn là… năm


GDP thực tế (nghìn tỷ đôla tính theo năm GDP tiềm năng

…4.4% một GDP thực tế
năm
1992




Năm


Tăng trưởng kinh tế Mỹ
Nguồn: Bài giảng Kinh tế học của Michael Parkins
34
Tăng trưởng kinh tế dài hạn của Mỹ




Nguồn: Bài giảng Kinh tế học của Michael Parkin
35
Thất nghiệp (Unemployment):

 Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có
khả năng làm việc, có nhu cầu làm việc, có nỗ lực tìm
kiếm việc làm nhưng không có việc làm hoặc đang chờ
trở lại làm việc hoặc có việc làm nhưng thời gian làm việc
dưới 8 giờ 1 tuần.
– Ảnh hưởng tới sản lượng của nền kinh tế
– Ảnh hưởng tới thu nhập, tâm lý người lao động và gia
36 đình họ.
Tỷ lệ thất nghiệp (% lực lượng lao động




Năm




Thất nghiệp của nền kinh tế Mỹ
37 Nguồn: Bài giảng Kinh tế học của Michael Parkin
Lạm phát (Inflation)

 Lạm phát là sự gia tăng liên tục mức giá chung
của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian.
 Lạm phát quá cao và bất thường sẽ gây ra tâm
lý hoang mang của dân chúng, sự méo mó và
bất ổn của quá trình sản xuất.

38
Tỷ lệ lạm phát (% năm)




Năm


Lạm phát của nền kinh tế Mỹ
39 Nguồn: Bài giảng Kinh tế học của Michael Parkin
Kinh tế quốc tế

 Hầu hết các nền kinh tế đều là nền kinh tế mở,
tức là có quan hệ thương mại và tài chính với
thế giới.
 Những biến động của tình hình thế giới sẽ tác
động tới tình hình kinh tế trong nước và ngược
lại.
40
Kinh tế quốc tế

 Cán cân thương mại
– Thặng dư thương mại
– Thâm hụt thương mại
 Cán cân vốn (tài chính)
– Thặng dư vốn
– Thâm hụt vốn
41
Kinh tế quốc tế
 Dự trữ ngoại hối quốc gia
 Tỷ giá hối đoái:
– Là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai quốc gia
– Là giá của một đồng tiền tính theo một đồng tiền
khác (tỷ lệ trao đổi giữa ngoại tệ với nội tệ)
– Tỷ giá thả nổi
– Tỷ giá cố định
42

cân tài khoản vãng lai (%GDP)
Cán




Năm




Thâm hụt thương mại của nền kinh tế Mỹ
Nguồn: Bài giảng Kinh tế học của Michael Parkin
43
Nội dung của chương

1.1. Kinh tế học là gì?

1.2. Một số nguyên lý nền tảng làm định
hướng khi nghiên cứu kinh tế học

1.3. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

1.4. Một số vấn đề kinh tế then chốt

44 1.5. Tư duy của các nhà kinh tế
1.5. Tư duy của các nhà kinh tế

 Với tư cách là nhà khoa học
– Phương pháp khoa học: quan sát, đưa ra lý thuyết và tiếp
tục quan sát ;
– Vai trò của các giả thiết: Giả thiết là hết sức cần thiết và
quan trọng.

+ Thế giới quá phức tạp và không thể thâu tóm hết các
nhân tố => các nhà kinh tế cần đưa ra giả thiết để đơn giản
hóa và giúp thế giới trở nên dễ hiểu hơn.

+ Nếu giả thiết lại làm méo mó quá nhiều thực tế thì mô
45 hình có thể đưa ra những nhận định sai lầm nghiêm trọng.
1.5. Tư duy của các nhà kinh tế

 Với tư cách là nhà khoa học
- Các mô hình kinh tế: Các nhà kinh tế sử dụng các
mô hình đơn giản hóa để giúp chúng ta hiểu thế
giới dễ dàng hơn
- 2 mô hình được sử dụng nhiều nhất là:
+ Biểu đồ dòng chu chuyển (The Circular Flow
Diagram)
+ Đường giới hạn khả năng sản xuất (The
Production Possibilities Frontier).
46
Doanh thu Chi tiêu
(= GDP) (= GDP)
Thị trường hàng hóa
và dịch vụ
Bán HH và DV Mua HH và DV
cuối cùng cuối cùng


Các hãng Hộ gia
kinh doanh đình

Lao động và
tư bản
Đầu vào sản
xuất Thị trường các yếu tố
sản xuất

Tiền lương, công, Thu nhập của các
tiền thuê và lợi hộ gia đình (=
nhuận (= GDP) GDP)

47 BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN
BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN

Các doanh nghiệp:
+ Sản xuất và bán các hàng hóa, dịch vụ

+ Thuê và sử dụng các yếu tố sản xuất

Các hộ gia đình:
+ Mua, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ
+ Sở hữu và bán các yếu tố sản xuất

48
BIỂU ĐỒ DÒNG CHU CHUYỂN
Thị trường hàng hóa và dịch vụ:
+ Các doanh nghiệp là người bán
+ Các hộ gia đình là người mua
Thị trường các yếu tố sản xuất:
+ Các hộ gia đình là người bán

+ Các doanh nghiệp là người mua
Các yếu tố sản xuất (Factors of Production)
+ Các đầu vào để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
49 + Đất đai, lao động, tư bản…
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Ví dụ: Các phương án sản xuất khác nhau của một
quốc gia
Phương án sản xuất/ Vải (1.000 mét) Lúa (1.000 tấn)
các khả năng
A 0 300

B 5 280

C 9 240

D 12 180

E 14 100

50 F 15 0
Lúa A
300
B
280
PPF
C N
240
Đường
giới hạn
180
D khả năng
M sản xuất




100
E



F
51 5         9          12       14 15 Vải
Đường giới hạn khả năng sản xuất


Đường Giới hạn khả năng sản xuất
(production possibilities frontier) là một biểu đồ
cho thấy các sự kết hợp giữa các mức sản
lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất với các
nhân tố sản xuất và công nghệ hiện có.


52
Ý nghĩa:
 PPF mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh tế có
thể đạt được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có.

 Sự dịch chuyển của PPF




53
Với tư cách nhà tư vấn chính sách


Khi các nhà kinh tế đang cố gắng giải
thích thế giới, họ là nhà khoa học.
Khi các nhà kinh tế cố gắng thay đổi thế
giới, họ là nhà tư vấn chính sách.




54
Phân tích thực chứng và phân tích
chuẩn tắc

Các nhà kinh tế có thể nhìn nhận và phân tích
nền kinh tế từ hai góc độ thực chứng và chuẩn
tắc.
Phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc
Positive Statements vs. Normative Statements



55
Phân tích thực chứng

 Phân tích thực chứng cho biết những gì
đang thực sự diễn ra (là các nhận định mô tả
thế giới như nó có)
– Nó có thể được chứng minh là đúng hoặc sai
– Nó có thể được kiểm chứng từ thực tế


56
Phân tích chuẩn tắc

 Phân tích chuẩn tắc cho biết chúng ta nên
làm gì (các nhận định cho rằng thế giới nên
như thế nào).
– Nó phụ thuộc vào giá trị và cảm nhận của mỗi cá
nhân.
– Nó rất khó có thể kiểm định được là đúng hay
57 sai.
Sự bất đồng của các nhà kinh tế

- Nhận định thực chứng thường có mức độ
nhất trí cao hơn giữa các nhà kinh tế

- Nhận định chuẩn tắc thường có mức độ bất
đồng cao do nó dựa trên giá trị và cảm nhận
của nhà kinh tế.

58
Sự bất đồng của các nhà kinh tế

 Sự khác biệt trong nhận định thực chứng tồn
tại giữa hai trường phái kinh tế


Phái Cổ điển vs. Phái Keynes



59
Sự bất đồng của các nhà kinh tế

Phái Cổ điển Phái Keynes
 Giả định giá cả ở các thị  Giả định giá cả ở các thị
trường đều linh hoạt và duy trường cứng nhắc trong
trì thị trường luôn cân bằng ngắn hạn và do vậy thị
 Các chính sách của chính trường không phải luôn cân

phủ gần như không có hiệu bằng

quả ổn định sản lượng  Các chính sách của chính
trong ngắn hạn. phủ có hiệu quả ổn định sản
60 lượng trong ngắn hạn.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản