BÀI GIẢNG KỸ THUẬT QUẢNG CÁO

Chia sẻ: fusi509

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Quảng cáo là bất kỳ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ, tư tưởng đêń môṭ nhoḿ ngươì mà người ta phải trả tiền để nhận biết ngươì quảng cáo.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI GIẢNG KỸ THUẬT QUẢNG CÁO

TRƯỜNG CĐQT KENT (ÚC-TP.HCM)

BÀI GIẢNG


KỸ THUẬT QUẢNG CÁO



GV : MBA.Phạm Ngọc Phương
E.M : thsngocphuong@yahoo.com.vn
: thayphuongqtkd2@gmail.com




NĂM 2009-LƯU HÀNH NỘI BỘ -
KỸ THUẬT QUẢNG CÁO
 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
 Chương 2: QUI TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO
 Chương 3. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
 Chương 4. PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
 Chương 5: TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
 Chương 6: CHIẾN THUẬT SÁNG TẠO
 Chương 7: CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO PHỔ BIẾN VÀ
CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
chương 1: TỔNG QUAN VỀ
HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
1. Đinh nghia về quang cáo
̣ ̃ ̉
2. ̉ ̉
Vai trò cua quang cáo
3. ̣ ̉ ̉
Muc tiêu cua quang cáo
4. Cac tổ chức tham gia vao hoat đông
́ ̀ ̣ ̣
̉
quang cao ́
5. Nguyên lý hoạt động của quảng cáo
6. Tác động của quảng cáo
1.Đinh nghia về quang cáo
̣ ̃ ̉
• Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): “Quảng cáo
là bất kỳ loại hình nào của sự hiện diện không
trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ, tư tưởng đên
́
môt nhom người mà người ta phải trả tiền để
̣ ́
nhận biết người quang cao”
̉ ́
• Theo Philip Kotler: “Quảng cáo là bất kỳ hình
thức trình bày phi cá nhân và cổ động cho ý
tưởng, sản phẩm hay dịch vụ và do người tài trợ
được xác định trả tiền”.
• Theo điều 102 -Luật Thương mại Việt Nam
2005:“Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc
tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu
với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ của mình”
• Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu
thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay
ý tưởng. (Tự điển wikipedia)
• Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới
hành vi, thói quen mua hàng của người tiêu dùng
hay khách hàng bằng cách cung cấp những
thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về
sản phẩm hay dịch vụ của người bán.
• Trong các loại hình truyền thông marketing như
khuyến mại (sales promotion), quan hệ công
chúng (public relations), bán hàng cá nhân
(personal selling), tiếp thị trực tiếp (direct
marketing), tổ chức sự kiện (events), truyền
thông tại điểm bán hàng (e-comunication),…
quảng cáo là một hình thức truyền thông
marketing hữu hiệu nhất.
• Để phân biệt giữa quảng cáo với các hình thức
truyền thông khác, chúng ta thường dựa trên 6
yếu tố để xác định.
1. - Quảng cáo là một hình thức truyền thông
được trả tiền để thực hiện
2. - Người chi trả cho nội dung quảng cáo là một
tác nhân được xác định
3. - Nội dung quảng cáo nhằm thuyết phục hoặc
tạo ảnh hưởng tác động vào người mua hàng
4. - Thông điệp quảng cáo có thể được chuyển
đến khách hàng bằng nhiều phương tiện truyền
thông khác nhau
5. - Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận
khách hàng tiềm năng.
6. - Quảng cáo là một hoạt động truyền thông
marketing phi cá thể
̉ ̉
2.Vai trò cua quang cáo
• Hiệp hội quảng cáo thế giới dùng câu khẩu
hiệu: “Khi quảng cáo hoạt động, triệu người
sẽ có việc làm – When Advertising does its job,
millions of people keep theirs” để nói về vai trò
quảng cáo.
• 1. Vai trò quang cao đối với nhà sản xuất
̉ ́
• 2. Vai trò quang cao đối với người tiêu dùng
̉ ́
• 3. Vai trò quang cao đối với các phương tiện
̉ ́
truyền thông
• 4. Phạm vi rộng hơn -vai trò quang cao đối với
̉ ́
nền kinh tế
1/Vai trò quang cao đối với nhà sản xuất
̉ ́
• Quảng cáo là một công cụ Marketing quan trọng
giúp nhà sản xuất đạt được mục tiêu truyền thông,
một trong các mục tiêu của marketing.
• Giúp thông tin về sản phẩm, dịch vụ, tạo sự chú ý,
quan tâm, gợi mở và tạo nhu cầu cho sản phẩm
mới, tăng mức bán, duy trì nâng cao thị phần và mở
rộng thị trường.
• Quảng cáo còn hỗ trợ cho các chính sách khác
trong chính sách marketing mix như thông tin cho
khách hàng biết về địa điểm phân phối, các điều
kiện mua bán, thông tin và tạo sự khác biệt cho
sản phẩm, xây dựng nhận thức về sản phẩm,
hay là qua quảng cáo thông tin về chính sách giá
cả hay các chương trình khuyến mại của doanh
nghiệp.
• Quảng cáo còn là công cụ cạnh tranh vì nó tạo áp
lực buộc nhà sản xuất nâng cao chất lượng, cải tiến
mẫu mã, hạ giá bán sản phẩm, phá bỏ thế độc
quyền, giữ uy tín, giữ thị phần và xâm nhập vào
những thị trường mới.
2/Vai trò quang cao đối với người
̉ ́
tiêu dùng
• Quảng cáo cung cấp thông tin về sản phẩm, trang
bị cho người tiêu dùng kiến thức cần thiết, những cơ
hội lựa chọn, người tiêu dùng sẽ không lạc hậu
trong mua sắm. Đồng thời thúc đẩy quá trình
thương mại, tiết kiệm thời gian tìm kiếm, mua sắm
và tiền bạc.
• Quảng cáo còn giúp bảo vệ quyền lợi của người
tiêu dùng, vì qua quảng cáo tạo áp lực cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp để giành lấy và giữ chân
khách hàng.
3/Vai trò quang cao đối với các
̉ ́
phương tiện truyền thông
• Quảng cáo hỗ trợ cho sự phát triển của các phương
tiện truyền thông. Với 60 -70% doanh thu từ việc
quảng cáo cho phép các phương tiện truyền thông
cải tiến các chương trình của mình.
• Nhờ nguồn thu này, các phương tiện truyền thông
tăng lượng phát hành, đầu tư cho việc cải tiến nội
dung chương trình và công chúng dễ dàng tiếp cận
các tờ báo, tạp chí hay các đài truyền hình hơn.
4/Phạm vi rộng hơn -vai trò quang cao đối
̉ ́
với nền kinh tế
• Xét ở khía cạnh vĩ mô, như trên đã nói: “khi hoạt
động quảng cáo, triệu người có việc làm”, quảng
cáo liên quan đến nhiều đối tượng và nhiều lĩnh vực
như: truyền thông, nghiên cứu thị trường, nghệ
thuật, giao tế, marketing… Như vậy quảng cáo tạo
công việc cho nhiều người trong ngành quảng cáo
và cả ngoài ngành. Mặt khác, khi quảng cáo có hiệu
quả, sẽ tác động làm tăng lượng sản phẩm tiêu thụ,
tạo cơ hội cho nhà sản xuất mở rộng quy mô kinh
doanh và người lao động có thêm việc làm.
• Quảng cáo còn mang lại nguồn thu đáng kể cho
ngân sách quốc gia, góp phần vào sự phồn thịnh
của đất nước và toàn cầu.
• Chi phí quảng cáo hiện chiếm 1 – 2% trong tổng thu
nhập quốc dân toàn thế giới
̣ ̉ ̉
3.Muc tiêu cua quang cáo
Quảng cáo có 3 nhóm mục tiêu:
• 1. Quảng cáo nhằm để thông tin
• 2. Quảng cáo nhằm để thuyết phục
• 3. Quảng cáo nhằm để nhắc nhở
1/Quảng cáo nhằm để thông tin
• Thông tin cho thị trường biết về một sản phẩm
mới
• Nêu ra những công dụng cho sản phẩm
• Đưa ra những thay đổi về giá
• Giải thích những nguyên tắc hoạt động của sản
phẩm
• Thông báo những dịch vụ hiện có
• Điều chỉnh lại những ấn tượng sai
• Giảm bớt những băn khoăn, lo lắng về sản phẩm
trước khi mua
• Tạo dựng hình ảnh của công ty
2/Quảng cáo nhằm để thuyết phục
• Thuyết phục khách hàng dùng thử
• Thuyết phục khách hàng mua ngay
• Khuyến khích khách hàng chuyển sang dùng nhãn
hiệu của công ty
• Tạo nên sự ưa thích nhãn hiệu
• Thay đổi nhận thức của người mua về tính chất của
sản phẩm
3/Quảng cáo nhằm để nhắc nhở:
• Nhắc nhở người mua là sản phẩm sẽ cần cho thời
gian tới
• Nhắc nhở người mua nơi bán sản phẩm
• Nhắc người mua nhớ mua lúc hạ giá
• Để cho hình ảnh sản phẩm luôn luôn ở vị trí đầu
tiên trong tâm trí của người mua
4.Cac tổ chức tham gia vao
́ ̀
̣ ̣ ̉
hoat đông quang cao ́
• Đơn vị quảng cáo (Advertiser) hay chủ quảng
cáo: là cá nhân hay tổ chức có nhu cầu thông tin
quảng cáo và chi tiền cho quảng cáo.
• Đại lý quảng cáo (Advertising Agency) là một tổ
chức độc lập có chuyên môn trong việc lập kế
hoạch và thực hiện quảng cáo thay cho đơn vị
quảng cáo.
• Phương tiện thông tin (Media): là các phương
tiện dùng để truyền thông điệp quảng cáo như
phương tiện in ấn, phát sóng, điện tử … đến các
khách hàng.
• Nhà cung cấp dịch vụ (Supplier): là những cá
nhân hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ như quay
phim, chụp ảnh, sơn vẽ, thiết kế, in ấn, biên tập,
lồng tiếng…
5.Nguyên lý hoạt động của quảng cáo
• Phương tiện truyền thông thường được xem như là một
quy trình. Một quy trình truyền thông tiêu biểu thường
bao gồm một số thành phần tham gia chủ yếu.
• Bắt đầu là nguồn thông tin S (source), người ta muốn
phát đi một thông điệp.
• Thông điệp được mã hóa bằng từ ngữ và hình ảnh M
(coded message).
• Thông điệp ấy được truyền đi bằng các kênh truyền
thông C (Chanel) như là tivi, radio, báo…
• Sau đó thông điệp được giải mã M (decoded message)
bởi người nhận thông điệp R (receiver) tức là đối tượng
mà quảng cáo nhắm đến.
• Quy trình này thường được gọi là quy trình SMCR.
• C H U Ù   Ù   O Â   Ì H   U Y EÀ N  
Y M H N TR
TH O Â N G

PH AÛ N   O ÀI
H


Y Ù   G H Ó     A Õ   O Ù A
N   M H
TH O Â N G   I P
Ñ EÄ TI P  H A Ä N   G I Û I M A Õ
EÁ N    A  
( )
M

N G Ö Ô Ø I PH A Ù T S)
  ( K EÂ N H  C )
( N G Ö Ô Ø I N H A Ä N  R )
  (  



NH IEÃU
7.Tác động của quảng cáo
• Nếu những gì người tiêu dùng cảm nhận được
đúng như những gì mà người quảng cáo muốn
thì coi như quảng cáo ấy thành công. Chẳng hạn
như thương hiệu ấy là một thương hiệu cao cấp,
kỹ thuật đáng tin cậy, công nghệ đột phá, là thời
trang… (Tác động thuận)
• Ngược lại, nếu những gì mà người tiêu dùng cảm
nhận được lại hoàn toàn khác với những gì mà
người quảng cáo mong muốn tạo nên thì lúc ấy
người quảng cáo chỉ biết trông vào may rủi. (Tác
động nghịch)
• “Thảm họa” của Hãng chuyển phát nhanh DHL
với mẩu quảng cáo “Đến chậm gặm xương”
khoe một khúc xương máu me đỏ lòm trên báo,
làm cho báo chí tự nhiên có đề tài để châm biếm
• Còn nếu sau khi tiếp nhận quảng cáo ấy mà
người tiêu dùng không cảm nhận gì đặc biệt,
không nhớ gì hết thì như thế có thể nghĩ đến sự
hạn chế trong khả năng quảng cáo. (Không có
tác động)
• Cũng có khi, qua thăm dò cho thấy đối tượng tiếp
nhận quảng cáo cảm nhận đúng như ý đồ người
quảng cáo, nhưng không có chuyển biến trong
hiệu quả kinh doanh.




Những tấm hình quảng cáo mới của Jessica Gomes trong quảng cáo điện thoại
di động mới hiệu BIKINI của LG:
• Trường hợp này có khi do mục tiêu quảng cáo
đặt ra không phù hợp, không giải quyết đúng vào
vấn đề then chốt của thị trường.
• Hay cũng có khi do sử dụng sai kênh truyền
thông nên người tiếp nhận được quảng cáo lại
không phải là đối tượng khách hàng mà sản
phẩm ấy nhắm đến. Còn đối tượng khách hàng
thực sự thì lại không có điều kiện tiếp nhận
quảng cáo ấy.
chương 2: QUI TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH
QUẢNG CÁO
CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
•Xác định mục tiêu quảng cáo
•Xác định ngân sách quảng cáo
Nghiên cứu hoàn •Chiến lược sáng tạo
cảnh thị trường •Chiến lược phương tiện



Thực hiện chiến lược quảng cáo




Đánh giá chiến lược quảng cáo



Các bước trong tiến trình lập kế hoạch quảng
cáo
1. NGHIÊN CỨU HOÀN CẢNH THỊ TRƯỜNG VÀ
SẢN PHẨM DỰ ĐỊNH QUẢNG CÁO

• Cần nghiên cứu tìm hiểu về hoàn cảnh của thị
trường, để tìm hiểu các cơ hội cũng như các vấn
đề về marketing và chiêu thị phải đối mặt.
• Nghiên cứu sản phẩm trong mối tương quan với
các sản phẩm khác trên thị trường.
• Bộ phận nghiên cứu thị trường của công ty sẽ
xác định vị trí của các sản phẩm cạnh tranh khác
trên một thị trường mà sản phẩm sắp được tung
ra, thị phần của từng loại sản phẩm cạnh tranh,
những ưu điểm và nhược điểm của các đối thủ
cạnh tranh này, đồng thời phân tích thế mạnh,
yếu, cơ hội và rủi ro (phân tích SWOT) của
doanh nghiệp.
2. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU QUẢNG CÁO
Kế hoạch quảng cáo phải xác định rõ các mục tiêu
cần đạt được. Mục tiêu rõ ràng và chính xác sẽ
góp phần vào sự thành công của kế hoạch
quảng cáo.
1/Mục tiêu quảng cáo:
• Mục tiêu quảng cáo: là nhiệm vụ thông tin đặc
biệt, theo mức độ nhất định, nhắm vào đối tượng
xác định và trong khoảng thời gian ấn định.
• Doanh nghiệp có thể đặt ra các mục tiêu khác
nhau: tăng doanh số, củng cố thái độ của khách
hàng về sản phẩm, thay đổi nhận thức, thông
báo đặc biệt (khuyến mại, giảm giá, hàng giả,
sản phẩm mới ...)
2/Yêu cầu của mục tiêu quảng cáo:
• Mục tiêu của quảng cáo có hiệu quả phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
• Phải phù hợp với các mục tiêu marketing.
• Phải xác định rõ đối tượng, mức độ đáp ứng
mong đợi.
• Phải có tính khả thi.
• Phải có khả năng đo lường
• Phải có thời hạn cụ thể
3/Phân loại mục tiêu quảng cáo:
Mục tiêu của quảng cáo có thể được phân loại và
liệt kê theo mức độ nhận thức, hiểu biết, thuyết
phục và hành động:
3.1. Nhằm khuyến khích khán giả tìm hiểu
thông tin về sản phẩm:
• Đây là trường hợp các sản phẩm quan trọng và
đắt tiền như xe hơi, nhà cửa, vốn đầu tư, kêu gọi
tài trợ ...
• Thường các mẫu quảng cáo thường đính kèm số
điện thoại để những người có quan tâm gọi đến
để tìm hiểu thêm thông tin. Trong trường hợp
này, để thẩm định hiệu quả quảng cáo của
mình, hay phương tiện quảng cáo nào sử dụng
có hiệu quả gây sự chú ý của khán giả (có thể
hỏi khách hàng đã tiếp cận với số điện thoại từ
nguồn nào).
3.2. Nhắc người tiêu dùng nhớ lại sự thỏa
mãn trong quá khứ và thúc đẩy họ tiếp tục
mua sản phẩm:
• Nhiều sản phẩm đã tồn tại lâu năm trên thị
trường, quảng cáo nhắc nhở khách hàng về điều
này hoặc một sự trở lại thị trường như: “Vui
mừng gặp lại các bạn!”, “Có mặt tại Việt Nam từ
năm ...”, “Hãy cùng khám phá ... một lần nữa”.
3.3. Tạo mối liên kết giữa sản phẩm và nhu
cầu:
• Mục đích nhằm xây dựng trong tâm trí người tiêu
dùng mối quan hệ giữa sản phẩm và nhu cầu.
Qua đó một nhãn hiệu từ tình trạng chưa được
biết đến, từ tình trạng được chấp nhận sang tình
trạng được ưa chuộng.
3.4. Thuyết phục và thay đổi thái độ của
người tiêu dùng:
• Doanh nghiệp đặt mục tiêu này nếu muốn thay
đổi thái độ nhận thức ở khách hàng theo chiều
hướng tốt hơn nếu như sản phẩm đang gặp tai
tiếng vì một lý do nào đó (ví dụ: sự cố nhiễm
dioxyle của CocaCola),
Hoặc thay đổi quan niệm sai lệch về sản phẩm
(ví dụ: người tiêu dùng cho rằng máy giặt cửa
trước thường hay hỏng bộ phận gioan) hay
muốn bổ sung một tính năng mới mà khách
hàng chưa từng nghĩ đến, hoặc muốn giữ lại
khách hàng có ý định chuyển sang sử dụng sản
phẩm nhãn khác.
3.5. Thúc đẩy hành động mua sản phẩm của
người tiêu dùng:
• Thúc đẩy khán giả đi đến hành động mua sản
phẩm và xảy ra càng sớm càng tốt.
• Hành động mua sản phẩm trực tiếp có thể gọi
điện thoại, gửi thư hoặc fax đơn đặt hàng, làm
cho khán giả hình thành quyết định mua sắm
ngay lập tức.
3.6. Củng cố thái độ:
• Doanh nghiệp có sản phẩm hàng đầu trên thị
trường áp dụng để giữ thị phần và doanh số của
mình. Chúng ta thường thấy các mẫu quảng cáo
của CocaCola, Sony, Honda ... và các công ty
khổng lồ khác xuất hiện thường xuyên ở hầu hết
mọi quốc gia. Đôi lúc, những công ty này đưa ra
một sản phẩm mới nhưng mục tiêu chính rất đơn
giản của họ là làm cho người tiêu dùng luôn nhớ
đến tên tuổi của mình và gắn bó với nhãn hiệu.
4/ Xác định rõ đối tượng nhận tin:
• Mục tiêu quảng cáo phải xác định gắn với khán
giả mục tiêu. Khán giả mục tiêu có thể là những
khách mua tiềm tàng các sản phẩm của công ty,
những người sử dụng hiện thời, những người
quyết định, hoặc những người gây ảnh hưởng.
Khán giả mục tiêu có thể là những cá nhân,
những nhóm khách hàng, những giới đặc biệt
nào đó, hay công chúng nói chung.
• Khán giả mục tiêu sẽ ảnh hưởng quan trọng đến
những quyết định của chiến lược truyền thông
về: nói cái gì? nói với ai? nói như thế nào? nói khi
nào? nói ở đâu?
3.XÁC ĐỊNH NGÂN SÁCH QUẢNG CÁO

• Sau khi đã thiết lập mục tiêu và chiến lược
quảng cáo, doanh nghiệp phải hoạch định một
ngân sách cho kế hoạch của mình.
• Tùy theo đặc tính sản phẩm và mục tiêu quảng
cáo mà doanh nghiệp có thể quyết định lập ngân
sách quảng cáo cho phù hợp.
- Các phương pháp lập ngân sách quảng cáo:
Tùy theo hoàn cảnh của mình mà doanh nghiệp có
thể chọn lựa phương pháp thích hợp.
1. Phương pháp theo khả năng
2. Phương pháp phân phần trăm doanh số
3. Phương pháp cạnh tranh
4. Phương pháp theo phần trăm doanh số
5. Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ
6. Phương pháp giữ nguyên tình trạng
7. Phương pháp mô hình toán
4. CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO (CHIẾN LƯỢC
THÔNG ĐIỆP QUẢNG CÁO)

• Chiến lược sáng tạo là kế hoạch về thông
điệp quảng cáo là biểu hiện cái mà người
quảng cáo muốn truyền đạt và muốn lưu
lại trong tâm trí đối tượng.
• Các yếu tố quyết định chiến lược thông điệp
quảng cáo:
1. Mục tiêu quảng cáo
2. Đối tượng mục tiêu
3. Đặc điểm sản phẩm
4. Định vị cạnh tranh
– Chiến lược sáng tạo được trình bày trong tài
liệu gọi là kế hoạch sáng tạo (Creative Brief/
Copy platform/ Blueprint). Nó bao gồm:
1. Các vấn đề cơ bản mà quảng cáo phải
đối mặt và giải quyết.
2. Mục tiêu truyền thông và mục tiêu quảng
cáo.
3. Đặc điểm của khán giả mục tiêu.
4. Mô tả các lợi ích chính của sản phẩm.
5. Ý tưởng chủ yếu cần nhấn mạnh
6. Cách thức giải thích, thể hiện các đặc
trưng, lợi ích chủ yếu của sản phẩm.
7. Thông tin cần hỗ trợ.
• Sau khi hoạch định chiến lược sáng tạo, công ty
sẽ triển khai việc thực hiện hoặc chọn một đại lý
quảng cáo hoặc giao cho bộ phận phụ trách
quảng cáo của công ty thực hiện.
5.CHIẾN LƯỢC PHƯƠNG TIỆN
QUẢNG CÁO
• Chiến lược phương tiện là sự cân nhắc lựa
chọn các phương tiện truyền thông thích hợp
để thực hiện mục tiêu quảng cáo và chiến
lược thông điệp.
• 1. Qui trình lập chiến lược phương tiện quảng
cáo:
• 2. Các yêu tố ảnh hưởng đến việc chọn phương
tiện:
• 3.Thời biểu phương tiện quảng cáo:
1.Qui trình lập chiến lược
phương tiện quảng cáo
• Tùy theo đặc điểm ở mỗi công ty, mục tiêu
quảng cáo khác nhau, chiến lược phương tiện
quảng cáo sẽ khác nhau, tuy nhiên qui trình và
nội dung các bước trong chiến lược phương tiện
quảng cáo gồm các bước được trình bày trong
hình
Các bước trong tiến trình lập kế hoạch phương tiện
PHÂN TÍCH CHUẨN BỊ
•Xác định mục tiêu quảng cáo
•Xác định đặc điểm đối tượng
•Chiến lược phương tiện của đối thủ
•Chiến lược thông điệp


Xác định khả năng phương tiện


ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHƯƠNG TIỆN
•Xem xét mục tiêu
Phạm vi
Tần số
Chi phí
•Chất lượng
Đặc điểm đối tượng phương tiện
Mức độ truyền thông điệp
Cơ hội mẫu quảng cáo được chú ý
Hiệu quả lập lại quảng cáo



Chọn lựa phương tiện

Lập thời khóa biểu quảng cáo
2. Các yêu tố ảnh hưởng đến việc
chọn phương tiện:
• Mục tiêu quảng cáo
• Ngân sách chi phí cho quảng cáo
• Đặc điểm khách hàng.
• Phạm vi hoạt động của phương tiện
• Tần số của phương tiện
• Chi phí
• Đặc điểm độc giả của các phương tiện
• Phạm vi phát hành của các phương tiện
3.Thời biểu phương tiện quảng cáo
• Chương trình liên tục (Continuity Program): sử
dụng các phương tiện thông qua chiến dịch kéo dài
liên tục trong một khoảng thời gian. Áp dụng cho
quảng cáo sản phẩm có doanh số tiêu thụ ổn định
cả năm.
• Chương trình theo thời vụ (Seasonal Program): tập
trung cho một phương tiện hay một số phương tiện
trong một khoảng thời gian ngắn. Áp dụng cho
quảng cáo sản phẩm có đặc điểm mua sắm theo
thời vụ.
• Chương trình theo nhịp độ (Flighting Program):
quảng cáo liên tục nhưng tăng cường trong một
giai đoạn nào đó.
6.ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢNG CÁO
• Sau khi thực hiện chương trình quảng cáo, cần
thiết phải đo lường đánh giá hiệu quả của chiến
lược sáng tạo so với mục tiêu đã đề ra: có gây
sự chú ý, duy trì được sự quan tâm hay không, có
hình thành thái độ, hành động ở đối tượng
không.
Các hình thức đo lường và kiểm tra:
1/Đo lường mang tính thăm dò:
• Cách thức tiến hành có thể là thăm dó ý kiến
người tiêu dùng bằng cách phỏng vấn trực tiếp
hoặc tổ chức các buổi hội thảo-thảo luận nhóm
khách hàng mẫu (focus group).
2/Đo lường mang tính mô tả:
• Phần lớn hình thức đo lường này được các
doanh nghiệp và công ty quảng cáo áp dụng là
nhằm phát hiện những tính chất chung của thị
trường, thái độ của người tiêu dùng và các yếu
tố khác nhằm trả lời những vấn đề mà doanh
nghiệp quan tâm về quảng cáo.
3/Đo lường mang tính nhân - quả:
• Là đo lường để nghiên cứu mối quan hệ giữa
quảng cáo với một kết quả nào đó.
• Quan hệ giữa mức độ xem quảng cáo với đặc
điểm của đối tượng (giới tính, nhóm tuổi).
• Quan hệ giữa chi phí quảng cáo với doanh số.
• Quan hệ giữa thời gian xem quảng cáo với mức
độ nhận thức của đối tượng.
• Quan hệ giữa xem quảng cáo với đặc điểm mua
sắm của đối tượng.
• Quan hệ giữa mức độ xem quảng cáo, nội dung
quảng cáo với thái độ của đối tượng.
chương 3. HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
• Sáng tạo quảng cáo đề cập đến khả năng
sáng tạo những ý tưởng mới mẻ, độc đáo sử
dụng để giải quyết vấn đề truyền thông.
1. Sáng taọ đầy thử thách
2. Quy trình sáng tạo
1. Sáng taọ là công việc đầy thử thách

• Sáng tạo quảng cáo phải tìm kiếm các ý tưởng
sáng tạo từ mọi người trong quá trình truyền
thông.
• Các nhân viên trong công ty quảng cáo: giám đốc
phụ trách khách hàng, nhà hoạch định phương
tiện, nhân viên nghiên cứu, diễn viên,
• khách hàng của các công ty quảng cáo: giám
đốc nhãn hiệu, giám đốc marketing ...
• Những người làm việc trong lĩnh vực sáng tạo
luôn đối mặt với những thử thách thực tế. Họ
phải thực hiện việc nghiên cứu, phác thảo sơ bộ
chiến lược, xác định mục tiêu truyền thông và
chuyển các thông tin đầu vào thành các thông
điệp quảng cáo. Công việc của họ là viết lời
quảng cáo, thiết kế trình bày, minh họa và sản
xuất các sản phẩm quảng cáo để truyền thông
hiệu quả đến khách hàng.
• Một ý tưởng sáng tạo phải có tính độc đáo, thay
vì chỉ nêu một cách đơn giản các đặc điểm của
sản phẩm họ phải làm cho các thông điệp có sức
thu hút, tạo sự quan tâm ở khách hàng và đi vào
tâm trí của họ.
• Mỗi tình huống marketing, mỗi kế hoạch quảng
cáo phải có cách sáng tạo khác nhau.
• Tính rủi ro: một số công ty quảng cáo thường
không thích những quảng cáo quá khác biệt.
Muốn có những quảng cáo có tính đột phá gây
chú ý phải chấp nhận rủi ro cao.
2.Quy trình sáng tạo
Chiến lược sáng tạo quảng cáo được thực hiện
qua các bước sau:
• 1. Nghiên cứu thông tin đầu vào cho qui trình
sáng tạo
• 2. Nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ
• 3. Nghiên cứu định tính
• 4. Thẩm tra ý tưởng sáng tạo
1.Nghiên cứu thông tin đầu vào cho
qui trình sáng tạo:
• Các nhà sáng tạo cần có các thông tin đầu vào cho
thiết kế ý tưởng từ cách thức sau:
• Đọc tất cả mọi thứ có liên quan đến sản phẩm, thị
trường: sách báo, bài nghiên cứu, các báo cáo
nghiên cứu.
• Trao đổi với những người có liên quan đến sản
phẩm như: kỹ sư, người thiết kế, đội ngũ bán hàng,
người tiêu dùng ...
• Lắng nghe người ta nói chuyện, trao đổi trong cửa
hàng, quán ăn.
• Sử dụng sản phẩm: càng dùng nhiều sản phẩm
càng hiểu rõ về nó.
• Làm việc với khách hàng, học hỏi từ kinh doanh để
hiểu rõ hơn về những người mà mình muốn truyền
đạt các thông tin đến họ.
2. Nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ:
• Thông tin này có từ các cuộc nghiên cứu chuyên
biệt về sản phẩm, về khách hàng mục tiêu. Các
cuộc nghiên cứu định lượng, định tính như nghiên
cứu thái độ của người tiêu dùng, nghiên cứu cơ cấu
thị trường, định vị sản phẩm, nghiên cứu lối sống,
bản đồ nhận thức ... hồ sơ nhân khẩu, tâm lý của
khách hàng.
• Thông tin về sản phẩm dịch vụ sẽ cung cấp thông
tin đầu vào cho đội ngũ sáng tạo, giúp họ biết các
lợi ích cơ bản và các đặc điểm độc đáo của sản
phẩm cần phải nhấn mạnh trong thông điệp quảng
cáo.
• Một số công ty quảng cáo cũng tiến hành nghiên
cứu người tiêu dùng hàng năm để tìm hiểu lối sống
của người tiêu dùng. Kết quả cho người sáng tạo
cái nhìn sâu hơn về khách hàng, hiểu rõ khách hàng
hơn, những người mà chiến lược sáng tạo của họ
nhắm vào.
3. Nghiên cứu định tính:
• Để cung cấp thông tin cho đội ngũ sáng tạo, công ty
quảng cáo thường tổ chức các cuộc nghiên cứu
định tính cũng như nghiên cứu chuyên sâu, tổ chức
các nhóm hội thảo.
• Nhóm hội thảo là phương pháp sử dụng nhóm
khách hàng mục tiêu thảo luận về một đề tài nào đó
qua một nhân viên điều hành.
• Ví dụ họ thảo luận về lý do chọn mua nhãn sản
phẩm cụ thể nào đó, sử dụng sản phẩm như thế
nào, điều nào là quan trọng đối với họ khi chọn một
nhãn, đặc điểm nào của một sản phẩm họ thích
hay không thích hoặc chưa thỏa mãn.
• Họ cũng sẽ thảo luận về sức thu hút của các quảng
cáo của các công ty. Báo cáo của các nhóm thảo
luận này sẽ cung cấp ý tưởng sáng tạo cho nhà
quảng cáo.
4. Thẩm tra ý tưởng sáng tạo:
• Giai đoạn này sẽ đánh giá ý tưởng, loại bỏ các ý
tưởng không thích hợp và xác định ý tưởng cuối
cùng. Giai đoạn này người ta cũng sử dụng kỹ thuật
nhóm hội thảo để đánh giá ý tưởng, nghiên cứu
thông điệp cần quảng cáo. Họ sẽ thảo luận về ý
nghĩa của các quảng cáo, ý kiến về những yếu tố
trong mẫu quảng cáo: khẩu hiệu, tiêu đề, hình ảnh.
chương 4. PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
1. Kế hoạch sáng tạo
2. Chiến dịch quảng cáo
3. Nghiên cứu các ý tưởng chủ đạo của quảng
cáo
1.Kế hoạch sáng tạo
• Sau khi xác định ý tưởng sáng tạo dựa trên các
yếu tố: đặc điểm khán giả mục tiêu, vấn đề mà
quảng cáo phải giải quyết, chiến lược sáng tạo
sẽ được triển khai thành một bản kế hoạch sáng
tạo (Creative / Copy platform).
• Kế hoạch sáng tạo: là tài liệu gồm các thông
tin cơ bản mà người viết quảng cáo dựa vào
đó để xây dựng các mẫu quảng cáo.
• Tùy theo công ty nó có thể có tên gọi khác nhau
như: bản thiết kế sáng tạo, hợp đồng sáng tạo,
bản thuyết minh sáng tạo. Giám đốc phụ trách
khách hàng sẽ trình bày bản kế hoạch này với
các khách hàng của mình.
Các nội dung chủ yếu trong kế hoạch sáng tạo

Vấn đề cơ bản quảng cáo phải giải quyết: liên
quan đến tình huống thị trường.
1. Mục tiêu truyền thông và mục tiêu quảng cáo.
2. Đặc điểm khán giả mục tiêu mà quảng cáo phải
tác động đến.
3. Lợi ích chủ yếu của sản phẩm đối với người
tiêu dùng.
4. Ý tưởng chủ đạo phải nhấn mạnh.
5. Cách thức thể hiện chiến lược sáng tạo:
phương pháp thu hút, kỹ thuật thể hiện.
6. Thông tin cần thiết phải hỗ trợ.
2.Chiến dịch quảng cáo
• Chiến dịch quảng cáo đề cập đến hàng loạt
thông điệp quảng cáo được thực hiện trên các
phương tiện truyền thông khác nhau cùng tập
trung vào một ý tưởng quảng cáo.
• Một vài chiến dịch quảng cáo chỉ kéo dài trong
thời gian ngắn vì nó không có hiệu quả, trong khi
cũng có những chiến dịch quảng cáo rất thành
công và kéo dài nhiều năm.
• Ví dụ: hãng Philip Morris với chiến dịch quảng
cáo “Marlboro Country” kéo dài hơn 35 năm,
hoặc chiến dịch quảng cáo “Hãy làm ngay – Just
do it” của Nike, chiến dịch “Kim cương là mãi mãi
– Diamond is forever” của công ty Kim cương
Debeers.
• Một chiến dịch quảng cáo có hiệu quả phải có
một ý tưởng chủ đạo để hấp dẫn sự chú ý của
khách hàng, để nhận được sự đáp ứng và thiết
lập một hình ảnh sản phẩm so với sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh.
• thử thách thực tế đối với đội ngũ sáng tạo là tìm
kiếm các ý tưởng này để sử dụng trong quảng
cáo.
• Một số sản phẩm khó có thể tìm ra những đặc
điểm độc đáo để nói về chúng, nhưng cũng có
những ý tưởng chủ đạo trở thành yếu tố cơ bản
cho sự thành công của chiến dịch quảng cáo.


Họa sĩ Thành Chương
vẽ tranh trên xe
3.Nghiên cứu các ý tưởng chủ đạo
của quảng cáo
• Phần quan trọng trong chiến lược sáng tạo là
xác định chủ đề trọng tâm trong chiến lược
quảng cáo. Đó chính là ý tưởng chủ đạo của
quảng cáo (Major selling idea).
• Ý tưởng quảng cáo chủ đạo: là ý tưởng độc
nhất mà người ta nói về sản phẩm. Là lời rao
quảng cáo để thu hút và có ý nghĩa dễ nhớ
nhất để truyền thông đến khán giả mục tiêu.
• Tuy có nhiều khó khăn trong việc tìm ra phương
pháp để tìm ra ý tưởng chủ đạo, nhưng cũng có
một số điểm sau có tính chất hướng dẫn khi tìm
những điểm chủ đạo.
1/Sử dụng yếu tố độc đáo của sản phẩm
(Unique selling proposition-USP).
Yếu tố độc đáo của sản phẩm (USP): trình
bày lợi ích về thuộc tính, đặc điểm của sản
phẩm. Đặc điểm này là duy nhất và quan
trọng đối với người sử dụng.
• Quảng cáo USP (Unique Selling Proposition: ưu
thế sản phẩm độc nhất) được khởi xướng bởi một
người Mỹ là Reeves trong những năm 1940, sau
đó được Bates phát triển và hoàn thiện.
• Thời kỳ này công nghệ sản xuất còn phôi thai và
mỗi sản phẩm thường có một ưu điểm rất riêng.
Bằng cách xoáy sâu vào ưu điểm này, nhà quảng
cáo tạo cho thương hiệu của mình một hình ảnh
và chỗ đứng độc lập.
• Một trong những quảng cáo USP tiêu biểu là
sôcôla “chỉ tan trong miệng, không tan trên tay”.
Quảng cáo USP thường dùng những chữ “duy
nhất” hay “đầu tiên”.
• Ở Việt Nam trong những năm mới mở cửa và
hàng hóa ồ ạt tràn vào, chúng ta cũng thường
thấy kiểu quảng cáo này.
• Do sự lơi lỏng của luật định, thậm chí các nhà
quảng cáo còn đi xa hơn: họ không nói duy nhất
mà xưng là tốt nhất! Nào là “loại bia số 1 thế giới”,
“chuyển phát nhanh nhất thế giới”, “bột ngọt tốt
nhất thế giới”... Sau này khi bị cấm, họ mới
chuyển sang “duy nhất” hay “đầu tiên”.
• Có thể nhìn thấy nỗ lực này rất rõ trong các loại
dầu gội, xà bông. Mặc dù công thức gần như
nhau, các nhà sản xuất thường cho vào một tí (rất
ít) tinh chất gì đấy. Và thế là bạn có vô số loại
dầu gội: bồ kết, thảo dược, cam, nha đam, hoa
đậu biếc... Và sự trúng mánh chắc chắn thuộc về
Sunsilk Bồ kết vì đã khơi trúng niềm tin đã có
truyền thống lâu đời trong các thế hệ phụ nữ Việt
Nam.
• Nhưng có lẽ các nhà tiếp thị láu lỉnh Unilever
đang nếm vị chát của qui luật vô thường. Cái gì
thịnh rồi cũng phải suy. Khi thu nhập tăng lên, chị
em trẻ hơn, hiện đại hơn và quen thuộc với
Internet hơn là gánh nước hái rau, có lẽ hình ảnh
của Sunsilk Bồ kết đang trở nên quê mùa, “dành
cho má tui, hông phải cho tui”.
2/sử dụng ưu thế về mặt tình cảm (ESP-
Emotional Selling Proposition) :
- ra đời như là câu trả lời cho sự bế tắc của USP,
khi mà sản phẩm ngày một giống nhau
- Cơ sở của quảng cáo ESP dựa trên những sự
thật sau:
Thương nhau củ ấu cũng tròn
Ghét nhau bồ hòn cũng méo
hay
Thương ai thương cả đường đi
Ghét ai ghét cả tông ty họ hàng.
• Quảng cáo ESP thường được áp dụng cho
những sản phẩm rẻ tiền, thí dụ như nước ngọt,
bột ngọt, mì ăn liền, bánh kẹo... khi mà sự lựa
chọn thông thường rất cảm tính. Quảng cáo kiểu
này thường vui nhộn, đầy ắp nụ cười và kèm
theo một câu hát hay cả bài hát. Người đầu tiên
thực hiện rùm beng có lẽ là Coca-Cola.
Năm 1931: Để quảng cáo, hãng Coca Cola nhờ
Haddon Sundblom vẽ hình Ông già Noël nghỉ xả hơi
và uống Coca để lấy lại sức trong lúc đi phân phát
quá cáp, để dụ trẻ con uống Coca.
• Gần đây bột ngọt Ajinomoto cũng rất thành công
với một chùm phim quay trên một gia đình không
đổi gồm ba thế hệ ông bà, bố mẹ, con cái đều
vui thích nấu ăn với Ajinomoto trên một giai điệu
không đổi: “Những món ăn quê hương đậm đà
Ajinomoto ngon quá, vui biết bao bữa ăn gia
đình, Ajinomoto tuyệt vời...”.
• Nói chung kiểu quảng cáo này đòi hỏi phải có
duyên, giống như một anh chàng si tình mang
guitar đến hát dưới khung cửa sổ người đẹp. Hát
khéo thì được nàng mở cửa kéo lên, hát vô
duyên coi chừng bị suỵt chó.
•Thật ra so sánh này cũng
hơi khập khiễng vì đối tượng
của quảng cáo là số đông.
Và đôi khi có những quảng
cáo phân hóa rất rõ nét.
Điển hình là chiến dịch
“người đẹp tự sự” của xà
phòng Dove: “Ông xã mình
nói mua cho mình xài, biết
đâu ổng cũng xài, hí hí”.
Chúng tôi hỏi nhiều chị em,
người thích thì quá thích mà
người ghét thì ghét thậm tệ.
3/Quảng cáo lối sống
• Quảng cáo lối sống, hay giá trị, dựa trên giả định
này: hãy đi cùng tôi, vì chúng ta chung một niềm
tin. Quảng cáo này thường có vẻ xa vời, nhưng
sức mạnh của nó, một khi bắt trúng mạch, là
kinh khủng.
• Nike xây dựng lâu đài của mình xung quanh thái
độ “Just do it”: hãy làm điều bạn thích, bất kể
mọi thứ. Có thể nói đó là một thái độ rất Mỹ.
• dịch “Hãy thưởng anh ấy một Tiger” khi mới tung
vào Việt Nam có thể xem như một nỗ lực chuyên
nghiệp đầu tiên quảng cáo theo hướng lối
sống/giá trị (Lifestyle advertising).
• Lặp đi lặp lại câu chuyện anh hùng cứu mỹ
nhân, bằng các thước phim hành động hấp dẫn
và cùng với câu hiệu “Bản lĩnh đàn ông thời nay”,
thương hiệu này đã đánh trúng tâm lý người
uống bia Việt Nam. Nam vô tửu như kỳ vô phong
4/Tạo ra hình ảnh về nhãn hiệu:
• Đối với một số loại sản phẩm, cạnh tranh về
nhãn tương đồng nhau và khó tìm ra thuộc tính,
đặc điểm nào của sản phẩm để sử dụng như
điểm độc đáo của sản phẩm (ví dụ; nước giải
khát, bia).
• Chiến lược sáng tạo thường dựa vào phát triển
sự nhận thức, dễ nhớ về nhãn qua quảng cáo
hình ảnh nhãn.
• Yếu tố then chốt để quảng cáo thành công là
phát triển hình ảnh để lôi cuốn, thu hút khách
hàng sử dụng sản phẩm.
5/Tìm kiếm một cách diễn tả đơn giản, tự
nhiên: có thể bằng định vị sản phẩm.
• Định vị sản phẩm: định vị thường là yếu tố cơ
bản trong chiến lược sáng tạo khi có nhiều nhãn
hiệu cạnh tranh trong cùng một thị trường.
• Ví dụ thị trường chất tẩy rửa. Mỗi nhãn có một
đặc trưng nổi bật so với nhãn khác, người ta sẽ
sử dụng đặc trưng này như một yếu tố định vị
nhãn, làm cho người tiêu dùng nhớ đến sản
phẩm.
chương 5: TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
1. Các khái niệm
2. Các phương pháp thu hút trong quảng cáo
3. Các phương thức thực hiện quảng cáo
1.Các khái niệm
• Phương pháp thu hút trong quảng cáo là cách
thức lôi cuốn sự quan tâm của khách hàng nhằm
tác động đến cảm xúc của họ hướng đến sản
phẩm, dịch vụ, thúc đẩy người ta hành động.
• Phong cách thể hiện quảng cáo: là cách thức
biến những thu hút thành những thông điệp
quảng cáo.
• Thu hút có thể xem là nội dung bên trong
của quảng cáo còn phong cách thể hiện
là hình thức trình bày của nội dung đó.
2.Các phương pháp thu hút trong
quảng cáo
• 1. Phương pháp thu hút lý trí (Rational Appeal):
• 2. Phương pháp thu hút cảm xúc (Motional
Appeal)
• 3. Kết hợp phương pháp thu hút lý trí và cảm xúc
• 1. Phương pháp thu hút lý trí (Rational
Appeal):
• Đây là phương pháp thu hút hướng vào các lập
luận của khách hàng, sự cân nhắc về các đặc
điểm, lợi ích, công dụng của sản phẩm để thuyết
phục khách hàng.
• Những lập luận có thể đưa ra là:
• Cân nhắc về giá cả (hiệu quả, tiết kiệm, giá hợp
lý).
• Tính giá trị của sản phẩm (tính giá trị, hiệu quả,
rẻ, cao cấp ...)
• Cân nhắc về tính chất mới lạ, công dụng hữu ích
của sản phẩm.
• Cân nhắc về chất lượng sản phẩm.
Loại printer giao tiếp với PC qua USB này có thể tiết kiệm
đến 15% chi phí vận hành và giảm hơn 10% chi phí 1 trang
in trắng đen so với máy laser nhờ sử dụng hệ thống 4 hộp
mực riêng lẻ, hết hộp nào thì chỉ phải bổ sung mực hộp đó,
thay vì toàn bộ khay.
2. Phương pháp thu hút cảm xúc
(Motional Appeal)
• Đây là phương pháp thu hút hướng vào cảm xúc,
tâm lý của khách hàng (có thể là những cảm xúc
tích cực hoặc tiêu cực) để gây sự tác động, quan
tâm hoặc mua sản phẩm.
• 2.1. Phương pháp thu hút hướng vào cảm xúc
tiêu cực
• Nhắm vào sự sợ hãi, lo âu của khách hàng như:
sợ bệnh tật, sợ tai nạn, sợ cái xấu, sợ những rủi
ro không an toàn ... để tạo ra sự thay đổi trong
hành vi.
• Sử dụng hình ảnh thông điệp quảng cáo đưa ra
các giải pháp làm giảm sự lo âu và giải quyết
vấn đề bằng việc dùng sản phẩm, qua đó kêu
gọi khuyến khích khách hàng dùng sản phẩm.
Động cơ mua thiên về cảm xúc hơn là sự cân
nhắc thuộc tính sản phẩm. Ví dụ:
• Quảng cáo bảo hiểm (sức khỏe, hỏa hoạn, nhân
thọ, rủi ro ...)
• Quảng cáo mỹ phẩm, vệ sinh cá nhân (chống lại
sự già nua, cái xấu).
• Quảng cáo loại thuốc (chống lại cơn đau, ảnh
hường xấu của bệnh tật ...)
• 2.2. Phương pháp thu hút hướng
vào cảm xúc tích cực
• Nhắm vào nhu cầu tự thể hiện, “cái tôi” của mỗi
người hoặc nhu cầu tình cảm, xã hội, nhu cầu
địa vị, uy tín ... Ví dụ:
• Sản phẩm cao cấp hướng vào địa vị, uy tín (chơi
gôn, đồ trang sức, xe hơi, nước hoa ...)
• Sản phẩm hướng vào tính cách cá nhân (bia,
nước giải khát, điện thoại di động ...)
• Sản phẩm hướng vào nhu cầu tình cảm (sản
phẩm chăm sóc bé, thức ăn, quà tặng ...)
3. Kết hợp phương pháp thu hút
lý trí và cảm xúc
• Nhiều nhà quảng cáo cho rằng phương pháp thu
hút cảm xúc là phương pháp tốt hơn để quảng
cáo cho những sản phẩm mà không có điểm độc
đáo khi so sánh với sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh.
• Tuy nhiên trong nhiều tình huống, các chuyên gia
sáng tạo phải kết hợp cả hai phương pháp thu
hút để cùng tạo ra sự thay đổi hành vi, vì đôi khi
quyết định của người tiêu dùng dựa vào cả hai
động cơ lý trí và động cơ cảm xúc.
3.Các phương thức thực hiện
quảng cáo
• Khi đã xác định phương pháp thu hút, người ta
bắt đầu thực hiện sáng tạo thông điệp.
• Thực hiện sáng tạo (Creative execution): cách
thức trình bày các phương pháp thu hút.
• Một thông điệp quảng cáo có thể được thực
hiện, trình bày bằng những cách thức sau:
1/Phương pháp tả chân (Straight sell factual
message)
2/Phương pháp bằng chứng khoa học
(Scientific/Technical evidence)
3/Phương pháp giải thích trình bày sản phẩm
(Demonstration)
4/Phương pháp so sánh (Comparision)
5/Phương pháp bằng chứng xác nhận (Testimonial)
6/Phương pháp tình huống đời thường (Slice of life)
7/Phương pháp hoạt hình (Animation)
8/Dùng biểu tượng, nhân cách (Personality Symbol)
9/Phương pháp lãng mạn (Fantasy)
10/Phương pháp kịch bản (Dramatization)
11/Phương pháp hài hước (Humour)
chương 6: CHIẾN THUẬT SÁNG TẠO
• Chiến thuật sáng tạo là việc thiết kế và sản
xuất các chương trình quảng cáo.
• Nó bao gồm nhiều hoạt động như: viết lời
quảng cáo, thiết kế.
1. Chiến thuật sáng tạo cho quảng cáo in ấn
2. Chiến thuật sáng tạo cho quảng cáo truyền
hình
3. Chiến thuật sáng tạo cho quảng cáo truyền
thanh
4. Chiến thuật sáng tạo quảng cáo cho phương
tiện ngoài trời, di động
1.Chiến thuật sáng tạo cho quảng cáo
in ấn
• Các yếu tố cơ bản của quảng cáo: tiêu đề, phụ
đề, thân bài, ảnh minh họa và trình bày.
• Tiêu đề và phần thân bài do người viết quảng
cáo thực hiện
• Trình bày hình ảnh sẽ do các họa sĩ thực hiện
dưới sự chỉ đạo của giám đốc nghệ thuật nhưng
phải phối hợp với người viết quảng cáo để thiết
kế sắp xếp các yếu tố khác.
1. Tiêu đề (Headline):
• Tiêu đề: là nhóm từ được thiết kế nổi bật để gây
sự chú ý người đọc (in đậm, cỡ chữ lớn tách
riêng với thân bài), thường đặt ở vị trí đầu của
bài viết.
• Chức năng của tiêu đề là lôi cuốn sự chú ý của
người đọc làm cho họ quan tâm đến phần còn lại
của quảng cáo. Do đó cần lựa chọn ý tưởng cho
tiêu đề thu hút người đọc tiếp đọc nội dung trong
bài viết và chú ý đến ảnh minh họa.
Các loại tiêu đề:
• Có nhiều loại tiêu đề, sử dụng loại nào tùy thuộc
vào nhiều yếu tố như: chiến lược sáng tạo, tình
huống quảng cáo, loại sản phẩm, phương tiện in
ấn nào, mối quan hệ giữa tiêu đề với các yếu tố
khác trong quảng cáo (ảnh, bài viết).
• Tiêu đề có thể chia làm 2 loại: tiêu đề trực tiếp
và tiêu đề gián tiếp.
1/Tiêu đề trực tiếp: đi thẳng vào các thông tin cần
trình bày, nhắm trực tiếp vào khách hàng mục
tiêu. Loại này gồm:
• Tiêu đề lợi ích (Benefit headline)
• Tiêu đề thông tin (Information headline)
• Tiêu đề chọn lựa (Selective headline)
• Tiêu đề khẩu hiệu, mệnh lệnh: câu dễ nhớ, khẩu
hiệu gắn với sản phẩm của công ty.
2/Tiêu đề gián tiếp: không đi thẳng vào sản phẩm
mà lôi cuốn người đọc bằng sự hiếu kỳ, để họ
tìm sự trả lời trong phần thân bài, ảnh minh họa.
Loại này gồm:
• Tiêu đề câu hỏi (Question): ví dụ trong quảng
cáo ABBOTT “Trong gia đình, ai là người bạn
thương ít nhất?”
• Tiêu đề gây tò mò (Provocation headline): câu
gây tò mò, gợi chú ý nội dung.
2. Tiểu đề (Sud headline)
• Tiểu đề hay tiêu đề phụ, sử dụng để mở rộng tư
tưởng cho tiêu đề, hoặc liên kết tiêu đề với thân
bài. Thường thiết kế nhỏ hơn tiêu đề và đặt dưới
tiêu đề.
• 3. Thân bài (Body copy)
• Thân bài trường là trọng tâm của thông điệp
quảng cáo, thân bài không quá ngắn để có thể
nêu đủ thông tin cần thiết và cũng không quá dài
để có thể giữ sự quan tâm của người đọc.

Két bia chai SàiGòn xanh
Special,
24 chai, giá bao gồm cả vỏ
Tình trạng: Còn hàng
Nhà sản xuất: Bia Sài
Gòn
Số lượng:
Giá: 270.000 ₫
• Cách trình bày thân bài phụ thuộc vào phương
pháp thu hút, phương cách thể hiện quảng cáo
(tả chân, trình bày rõ lợi ích sản phẩm). Viết lời
quảng cáo cần chú ý:M



• Phải viết một cách súc tích, dễ hiểu.
t
h

p



• Tránh sự rập khuôn.
t
h

t
g


• Không quá cường điệu
à

r
á
n

t

m

b

t
K
F
C
4. Ảnh minh họa
• Ảnh minh họa sẽ hỗ trợ rất nhiều cho phần từ
ngữ trong bài quảng cáo, làm cho người đọc hiểu
rõ hơn về thông tin, hình dung sản phẩm.
• Đôi khi chỉ cần 1 ảnh minh họa kết hợp khéo léo
với một tiêu đề cũng có thể tạo nên hiệu quả.
Một số trường hợp dùng ảnh minh họa thuyết
phục hơn diễn tả bằng lời.
Siêu mẫu gốc Á nổi tiếng
Jessica Gomes
không ngần ngại diện bikini để
chụp hình quảng cáo,
nhằm phù hợp với cái tên
của dòng sản phẩm mới của
điện thoại di động Bikini
phone
của LG. Tại Hàn, nữ diễn viên
Kim Tae Hee
cũng là đại diện của nhãn hiệu
này.
• Ảnh minh họa có thể thực hiện bằng hình thức
sau: ảnh chụp (chính sản phẩm, nhân vật), ảnh
vẽ, biểu đồ ... Phương pháp sử dụng ảnh minh
họa:
• Sử dụng hình ảnh tượng trưng
• Sử dụng so sánh (trước và sau, so sánh có dùng
và không dùng sản phẩm).
• Hình ảnh sản phẩm đang được sử dụng.
• Hình ảnh mô tả chi tiết bộ phận của sản phẩm.
2.Chiến thuật sáng tạo cho 
quảng cáo truyền hình
 Quảng cáo trên truyền hình có nhiều lợi thế: 
kết hợp hình ảnh sống động, âm thanh, màu 
sắc, dễ diễn đạt có hiệu quả thông điệp, dễ 
gây ấn tượng, cảm xúc ở người xem.
 Quảng cáo truyền hình có nhiều yếu tố, âm 
thanh và hình ảnh là hai yếu tố cơ bản, và 
phải được kết hợp để tạo hiệu quả cao và 
truyền đạt  thông điệp của nhà quảng cáo.


   
1/Yếu tố hình ảnh (Video)
 Hình ảnh: là cái mà người xem nhìn thấy trong 
quảng cáo: cảnh phim, hình nhân vật, sản phẩm, 
ảnh hoạt hình, hình ảnh logo, nhãn hiệu, tên công 
ty ...
 Nhiệm vụ của hình ảnh lôi cuốn sự chú ý, truyền 
đạt ý tưởng thông điệp.
 Quyết định về hình ảnh trong phim quảng cáo 
trên cơ sở xem xét sản phẩm, người trình bày, yếu 
tố cần minh họa để quyết định cái nào sẽ xuất 
hiện trên khung hình.


   
2/Yếu tố âm thanh (audio)
 Phần âm thanh của quảng cáo bao gồm: tiếng 
nói, âm nhạc, hiệu quả âm thanh (tiếng động cơ 
xe, tiếng gió, tiếng bước chân ...)
 Tiếng nói: được sử dụng dưới nhiều hình thức: lời 
giới thiệu của phát thanh viên, lời đàm thoại của 
các nhân vật trong phim, hoặc lồng tiếng.




   
 Âm nhạc: có vai trò quan trọng trong phim quảng 
cáo. Nhiều trường hơp chỉ sử dụng âm nhạc cũng 
mang lại hiệu quả như: quảng cáo mỹ phẩm, đồ 
trang sức. Sử dụng âm nhạc tăng thêm hiệu quả 
cho quảng cáo trong việc gây chú ý, tạo ấn tượng, 
vì âm nhạc dễ tạo cảm xúc, dễ thuyết phục người 
xem chấp nhận thông điệp hơn. 




   
 Ví dụ như nhạc của bài hát My heart will go on 
trong quảng cáo bia Bến Thành, Shalala trong 
quảng cáo bánh Kinh Đô, Revolution (của ban 
Beatles) trong quảng cáo giày Nike.
 Một số công ty đã chi rất lớn để được bản quyền 
sử dụng các bài nhạc nổi tiếng để sử dụng trong 
quảng cáo của mình. Hãng Microsoft trả 4 triệu 
USD để có quyền sử dụng bản “Start me up” của 
nhóm Rolling Stone trong quảng cáo Windows 95.




   
3/Kế hoạch kịch bản (Scrift)
 Các yếu tố hình ảnh và âm thanh trong quảng 
cáo truyền hình phải được phối hợp với nhau 
trong một văn bản gọi là: kế hoạch kịch bản 
(script) trong đó mô tả chi tiết sự phối hợp giữa 
phần hình ảnh và âm thanh.




   
 Khi một kế hoạch kịch bản được chấp thuận, 
người viết kịch bản và giám đốc nghệ thuật sẽ làm 
việc với nhau để sản xuất ra một kịch bản phân 
cảnh (Storyboard)
 Kịch bản phân cảnh là một bản phác họa một số 
hình ảnh, cảnh chính cần thiết để thể hiện kịch 
bản quảng cáo. Nó là một tài liệu quan trọng 
hướng dẫn cho đội ngũ công ty quảng cáo thực 
hiện quảng cáo như thế nào.




   
4/Sản xuất phim quảng cáo
• Khi kịch bản được chấp thuận, người ta bắt đầu
sản xuất phim quảng cáo gồm 3 giai đoạn
Các giai đoạn sản xuất phim quảng cáo
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT HẬU KỲ
SẢN XUẤT
•Chọn đạo diễn
•Chọn công ty sản •Quay phim • Biên tập
xuất tại cảnh • Xử lý
•Đấu thầu • Hiệu quả âm
•Ước tính chi phí, thời dựng, cảnh
thanh
gian thật
•Thời biểu sản xuất: •Sắp xếp • Phối cảnh lồng
tiếng
dựng cảnh, chọn địa nhân vật
điểm quay, chọn diễn
• Khách hàng
trong phim chấp thuận
viên, phục trang
•Họp công tác chuẩn • Nhân bản
bị • Phát hành
Hậu kỳ (sau sản xuất): biên tập, xử lý, hoàn tất.
• Trước khi phát hành, công ty thực hiện quảng
cáo sẽ chiếu phim cho khách hàng (chủ quảng
cáo) xem và đánh giá. Sau khi có sự chấp thuận
của khách hàng, phim quảng cáo sẽ được nhân
bản và gửi đến các đài truyền hình phát đi.
Đằng sau 30 giây quảng cáo 
 Nhưng ít ai biết rằng để có được 30 giây quảng 
cáo ngắn ngủi ấy, ê kíp thực hiện phải đầu tư thời 
gian, công sức, chi phí và đôi khi số lượng người 
tham gia làm phim tương đương như khi thực hiện 
một bộ phim dài. 
 Để có được 30 giây quảng cáo "anh hùng cứu mỹ 
nhân" mô phỏng phim “Die Hard 4” nói trên, đơn 
vị đặt hàng phải bỏ tới 70.000 USD. Cá biệt như 
hãng bia Tiger cách đây ít năm đã tiêu 1 triệu 
USD cho phim quảng cáo “The Quest”. 


   
• Tại sao chi phí cho phim quảng cáo lại đắt cắt cổ
vậy? Xin thưa, để có 30 giây quảng cáo thực sự
đẳng cấp, phải qua rất nhiều khâu mà khâu nào
cũng hết sức khó khăn.
• Khâu đầu tiên là gặp gỡ khách hàng, trao đổi thông
tin để tìm ý tưởng. Có thể nói đây chính là khâu khởi
đầu của thành công hoặc khởi đầu của thất bại.
Không có một ý tưởng tốt thì dù đổ vào bao nhiêu
tiền, clip quảng cáo cũng không thể thành công.
• Khi có ý tưởng phù hợp, những người thực hiện sẽ
xây dựng concept (khái niệm), story board (kịch
bản) và tuyển chọn diễn viên; sau đó mới đến phần
ghi hình và làm hậu kỳ.
• Thường thì ê kíp thực hiện phải mất khoảng 20
ngày cho một phim quảng cáo đơn giản; còn các
phim đòi hỏi tính kỹ thuật, mỹ thuật cao thì thời gian
thực hiện còn cao hơn và đương nhiên là chi phí
cũng cao hơn rất nhiều.
• Có những scene (cảnh) chỉ dài 2 giây nhưng phải
quay cả trăm đúp, kéo dài trong 1-2 ngày vẫn chưa
đạt yêu cầu. Những lúc như vậy, cả ê kíp vừa mệt,
vừa bức xúc.
• Về lý thuyết, diễn viên đóng quảng cáo không cần
phải là người nổi tiếng. Chỉ cần ngoại hình đẹp,
diễn xuất tốt là đã có thể trở thành ứng viên sáng
giá. Tuy nhiên, do các thương hiệu lớn luôn đưa ra
những yêu cầu khắt khe về người đại diện cho hình
ảnh sản phẩm của mình nên những ngôi sao nổi
tiếng được mời đóng phim quảng cáo nhiều hơn.
• Nhưng sự có mặt của các ngôi sao trong quảng cáo
cũng đồng nghĩa với việc chi phí thực hiện clip đội
lên rất nhiều bởi cát xê cho sao có thể lên tới hàng
trăm triệu đồng. Trong khi đó những diễn viên
không chuyên được chọn đóng quảng cáo thì thù
lao chỉ ở mức vài triệu đồng, thậm chí là vài trăm
ngàn đồng cho một vai diễn phụ.
• Tuy nhiên, phải khẳng định rằng việc làm clip
quảng cáo ở nước ta còn lâu mới đạt tới trình độ
chuyên nghiệp bởi việc làm hậu kỳ vẫn phải trông
cậy rất nhiều vào công nghệ ở nước ngoài.
• Chẳng hạn trong các quảng cáo sản phẩm dầu gội
đầu, mái tóc đen óng mượt như nhung đều được tô,
chuốt tỉ mỉ từng sợi trên máy tính. Hay màu sắc rực
rỡ, xanh ngắt của bầu trời, tối sẫm của màn đêm
đều phải nhờ đến kỹ xảo.
• Tuy hiện nay tại Việt Nam, đội ngũ kỹ thuật hậu kỳ
đã được trang bị những thiết bị tương đối hiện đại
nhưng tay nghề còn non nên chỉ làm được những
quảng cáo đơn giản.
• Tất cả những clip đòi hỏi chất lượng cao đều phải
đưa ra nước ngoài (đa phần là đưa sang Thái Lan)
để làm hậu kỳ thì mới đáp ứng được yêu cầu của
khách hàng.
• Tất nhiên, đưa clip đi làm hậu kỳ ở nước ngoài cũng
có nghĩa là chi phí đắt đỏ hơn rất nhiều
• Tất nhiên không có ngân sách cố định nào dành
cho một phim quảng cáo. 100.000 USD cũng đủ
để làm một bộ phim quảng cáo, mà 5 - 10 triệu
USD cũng có thể chỉ đủ đề làm một clip 30 giây.
Bởi số tiền bỏ ra phải tương ứng với quy mô và
yêu cầu mà khách hàng đặt ra cho ê kíp thực
hiện.
3.Chiến thuật sáng tạo cho
quảng cáo truyền thanh
• Quảng cáo trên truyền thanh có bất lợi do thiếu
yêu tố hình ảnh. Yếu tố quyết định tập trung vào
âm thanh. Khi chuẩn bị quảng cáo trên truyền
thanh cần chú ý điểm sau:
• Phải gây ấn tượng ngay từ đầu.
• Nêu lợi ích sản phẩm một cách rõ ràng.
• Bám sát chủ đề quảng cáo.
• Thông điệp phải diễn đạt đơn giản dễ hiểu.
• Lập lại tên nhãn sản phẩm.
• Điểm độc đáo sản phẩm phải khẳng định suốt
mẫu quảng cáo.
• Sử dụng âm nhạc, kỹ xảo âm thanh gây tác
động ở người nghe.
4.Chiến thuật sáng tạo quảng cáo cho
phương tiện ngoài trời, di động
• Quảng cáo ngoài trời và trên các phương tiện di
động do đối tượng đi động nên phải gấy tác
động nhanh bằng kích thước, hình ảnh, màu sắc
vừa gây sự chú ý vừa dễ nhớ.
• Nội dung mẫu quảng cáo phải ngắn gọn, thường
là câu khẩu hiệu, ngắn, dễ đọc, dễ nhớ (không
quá dài hơn 10 từ). Hình ảnh phải lớn, rõ, tô đậm
ngoài ra phải chú ý hiệu quả ánh sáng, tương
phản màu sắc, kích thước và khoảng cách đặt
bảng quảng cáo.
Bảng biển quảng cáo tấm lớn (Pano, pa nô, billboard) là một loại hình bảng đặc biệt,
có kích thước lớn, từ khoảng 80m2 (bảng trong nội thành) đến 250m2
(bảng biển trên đường cao tốc, đường quốc lộ, quảng cáo ngoài trời).
chương 7: CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO
PHỔ BIẾN VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN
QUẢNG CÁO
A. CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO PHỔ BIẾN
• Quảng cáo thương hiệu (Brand Advertising)
• Quảng cáo địa phương (Local Advertising)
• Quảng cáo hướng dẫn (Directory Advertising)
• Quảng cáo phản hồi trực tiếp (Direct - respond
Advertising)
• Quảng cáo thị trường doanh nghiệp (Business-
to- business Advertising)
• Quảng cáo hình ảnh công ty (Institution
Advertising)
• Quảng cáo chính trị (Political Advertising)
• Quảng cáo dịch vụ công ích (Public service
Advertising)
• Quảng cáo tương tác (Interact Advertising)
B. CAC PHƯƠNG TIÊN QUANG CAO CHỦ YẾU
́ ̣ ̉ ́
1. Tổng quan về các đặc tính của phương tiện
2. Các phương tiện quảng cáo chủ yếu
1.Quảng cáo thương hiệu
(Brand Advertising)
• Quảng cáo xây dựng thương hiệu nhằm xây
dựng một hình ảnh hay sự nhận biết về một
thương hiệu về lâu dài. Nội dung quảng cáo này
thường rất đơn giản vì chỉ nhấn mạnh vào
thương hiệu là chính.
2.Quảng cáo địa phương
(Local Advertising)
• Quảng cáo địa phương chủ yếu thông báo đến
khách hàng rằng sản phẩm đang có mặt tại một
điểm bán hàng nào đó nhằm lôi kéo khách hàng
đến cửa hàng (như quảng cáo khai trương cửa
hàng hay quảng cáo của các siêu thị)
3.Quảng cáo hướng dẫn
(Directory Advertising)
Đây là hình thức quảng cáo nhằm hướng dẫn khách hàng
làm thế nào để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ
(chẳng hạn như niên giám những trang vàng)




HP OfficeJet Pro K5300 (giá tham khảo tại VN là 145 USD, chưa gồm VAT)
có thể cho ra bản in đơn sắc hoặc màu chất lượng ngang bằng in laser,
hình ảnhnét, sắc màu rực rỡ từ bản đầu tiên đến bản cuối cùng. Thậm chí, bản in
đầu tiên có chất lượng tốt hơn so với máy laser
4.Quảng cáo phản hồi trực tiếp
(Direct - respond Advertising)
• Hình thức quảng cáo này nhằm để bán hàng một
cách trực tiếp, khách hàng mua sản phẩm chỉ việc
gọi điện thoại hoặc e-mail, sản phẩm sẽ được giao
đến tận nơi.

Xin vui lòng gọi trực tiếp
cho chúng tôi theo đt (08)39…
để được tư vấn và có báo giá
cụ thể.
5.Quảng cáo thị trường doanh nghiệp
(Business- to- business Advertising)
• Loại hình quảng cáo này chỉ nhằm vào khách mua
hàng là doanh nghiệp, công ty khác. Ví dụ như
quảng cáo sản phẩm là nguyên liệu sản xuất, hoặc
các sản phẩm chỉ dùng trong văn phòng, nhà máy
6.Quảng cáo hình ảnh công ty
(Institution Advertising)
• Loại hình quảng cáo này nhằm xây dựng các sự
nhận biết về một tổ chức, thu phục tình cảm hay sự
ủng hộ của quần chúng đối với một công ty, tổchức
(chẳng hạn như quảng cáo của các tổ chức thuộc
Liên Hợp Quốc, hay quảng cáo của các công ty sản
xuất thuốc lá nhằm làm cho hình ảnh công ty mình
thân thiện với công chúng hơn)
7.Quảng cáo chính trị
(Political Advertising)
• Chính trị gia thường làm quàng cáo để thuyết phục
cử tri bỏ phiếu cho mình hoặc ủng hộ chính kiến, ý
tưởng của mình. Các chiến dịch vận động tranh cử
tổng thống Mỹ là một ví dụ điễn hình.
8.Quảng cáo dịch vụ công ích
(Public service Advertising)
• Thường là quảng cáo hỗ trợ cho các chương
trình, chiến dịch của Chính phủ như: sinh đẻ có
kế hoạch, an toàn giao thông
9.Quảng cáo tương tác
(Interact Advertising)
• Đây chủ yếu là các hoạt động quảng cáo bằng
internet nhắm đến cá nhân người tiêu dùng. Thường
người tiêu dùng sẽ trả lời bằng cách click vào quảng
cáo hoặc không để ý đến thông tin quảng cáo đó.
B. CAC PHƯƠNG TIÊN QUANG CAO CHỦ YẾU
́ ̣ ̉ ́
1. Tổng quan về các đặc tính của phương tiện
2. Các phương tiện quảng cáo chủ yếu
2.Các phương tiện quảng cáo chủ yếu

1. Báo
2. Tạp chí
3. Truyền hình
4. Truyền thanh
5. QC ngoài trời
6. QC quá cảnh
1. Báo chí :
1.1. Ưu điểm của báo:
• Phạm vi rộng
• Lượng độc giả lớn
• Tính chất đúng lúc
• Hạn kết thúc ngắn
1.2. Nhược điểm của báo:
• Đời sống ngắn ngủi
• Chi phí cho phạm vi bao phủ cao
• Việc in màu không trung thực
• Sự tắc nghẽn các mẫu quảng cáo cạnh tranh
2. Tạp chí :
2.1.Ưu điểm của tạp chí:
- Đối tượng chọn lọc
- Tính chất bổ sung của nội dung tạp chí
- Quảng cáo chất lượng cao, không phô trương
- Tuổi thọ cao
2.2. Nhược điểm của tạp chí:
- Ngày hết hạn đăng ký sớm
- Sự tắc nghẽn các thông tin cạnh tranh
3. Truyền hình :
3.1. Ưu điểm của truyền hình:
• Phạm vi rộng
• Tính động
• Phạm vi địa lý có chọn lọc
• Chi phí phần ngàn thấp
3.2. Nhược điểm của truyền hình:
- Chi phí tuyệt đối lớn
- Hạn chế về thời gian phát quảng cáo
- Tuổi thọ ngắn
- Thiếu những phân khúc rõ rang:
̀
4. Truyền thanh :
4.1. Ưu điểm của truyền thanh:
- Phạm vi và sự chọn lọc đối tượng
- Chi phí phát quảng cáo thấp
- Chi phí sản xuất tiết mục quảng cáo
truyền thanh thấp
4.2. Nhược điểm của truyền thanh:
- Giới hạn phạm vi địa lý
- Mức độ chú ý thấp
5. Quảng cáo ngoài trời :
5.1. Ưu điểm của quảng cáo ngoài trời:
• Phạm vi và chọn lọc về địa lý
• Đối tượng không ở trong nhà
• Bộc lộ hay tác đông lặp lại
̣
• Chi phí thấp
• Tác động thị giác
5.2. Nhược điểm của quảng cáo ngoài trời:
• Hiệu quả thị giác đơn giản
• Mức độ chú ý thấp
• Bối cảnh lộn xộn
6. Quảng cáo quá cảnh :
Quảng cáo quá cảnh là trưng bày các thông điệp
quảng cáo bên trong và bên ngoài các phương tiện
chuyên chở, và tại các đầu mối giao thông.
6.1. Ưu điểm của quảng cáo quá cảnh:
• Chọn lọc địa lý
• Đối tượng rộng lớn
• Chi phí phần ngàn thấp
6.2. Nhược điểm của quảng cáo quá cảnh:
• Giới hạn về diện tích quảng cáo
• Đặc trưng của đối tượng không rõ rang̀
7.1. Ưu điểm của quảng cáo qua thư trực tiếp:
• Chọn lọc đối tượng
• Trực tiếp hóa giao tiếp
• Đúng lúc
7.2. Nhược điểm của quảng cáo qua thư trực tiếp:
• Chi phí cao
• Khả năng chấp nhận thư của đối tượng thấp
8. Quảng cáo qua Internet:
• Internet được xem là một thành tựu khoa học vĩ đại
nhất của thế kỷ 20. Ngày nay trên thế giới có trên
200 triệu người nối mạng Internet.
• Quảng cáo trên Internet có hai cách:
• Một là: thiết kế trang web riêng cho người quảng
cáo. Cách này cho phép đưa nhiều thông tin và thực
hiện nhiều chức năng khác nhau.
• Hai là: tạo mẫu banner hay biểu tượng và thuê chỗ
trên các trang web nổi tiếng, khi truy cập vào đó,
khách hàng sẽ đến địa chỉ của người quảng cáo.
8.1.Ưu điểm của quảng cáo trên Internet:
• Mức độ truyền thông tin rộng trên toàn thế giới
• Thông tin quảng cáo có thể thay đổi, cập nhật dễ
dàng mau chóng.
• Có thể đo lường được khách hàng lướt qua và đọc
quảng cáo trên mạng.
• Là một phương tiện tốt nhất để tiếp cận thị trường
thế giới và thích hợp giới thiệu sản phẩm: du lịch,
thòi trang, nhà ở, sách báo, quà tặng.
• Thông tin quảng cáo nhanh tức thời, rộng và chi phí
rẻ …
8.2. Nhược điểm của quảng cáo trên Internet:
• Thông tin chỉ đến được một nhóm khách hàng có
máy tính và sử dụng mạng, có trình độ học vấn cao.
Chi phí quảng cáo trên mạng sẽ có xu hướng gia
tăng trong tương lai.
9. Quảng cáo trên vật phẩm:
• Quảng cáo trên vật phâm là hình thức quảng cáo
̉
đưa tên, thông điệp và logo của doanh nghiệp lên
vật phẩm và phát không cho khách hàng, cho nhân
viên của công ty hoặc cho bất kỳ người nào khác
như là một phương tiện để truyền thông về sản
phẩm. Mỗi khi sử dụng vật này, họ được tiếp xúc
với logo của công ty in trên đó, gợi nhớ về sản phẩm
và hình ảnh doanh nghiệp.
10. Quảng cáo qua những trang vàng:
• Một mẩu quảng cáo “những trang vàng” trên quyển
niên giám điện thoại làm một công cụ hiệu quả thúc
đẩy nhanh quá trình đi từ nhận thức về sản phẩm
đến hành động mua sắm.
• Khi khách hàng trông thấy sản phẩm trên phim
quảng cáo hoặc trên các ấn phẩm tạp chí, họ cần
biết nơi liên hệ để đặt hàng mua sản phẩm, đây
chính là lúc “những trang vàng” đóng vai trò tích cực
để dẫn khách hàng đến với doanh nghiệp. Những
người muốn mua sản phẩm dò tìm địa chỉ của
doanh nghiệp trên “những trang vàng” điện thoại để
liên hệ với các đại lý gần nhất
KỸ THUẬT QUẢNG CÁO
• Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
• Chương 2: QUI TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO
• Chương 3. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
• Chương 4. PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
• Chương 5: TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO
• Chương 6: CHIẾN THUẬT SÁNG TẠO
• Chương 7: CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO PHỔ BIẾN VÀ
CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản