Bài giảng Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Chia sẻ: fusi509

Đối tượng nghiên cứu môn học: Đối tượng của môn học là tổ chức và hoạt động của Đảng và các phong trào cách mạng của quần chúng diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng. Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Lịch sử Đảng Cộng
sản Việt Nam
C hương  ở  u
m đầ
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu môn
học: Đối tượng của môn học là tổ
chức và hoạt động của Đảng và
các phong trào cách mạng của
quần chúng diễn ra dưới sự lãnh
đạo của Đảng.
2.N hi m   ụ 
  ệ v nghi cứu.
ên 
- Làm rõ sự ra đời tất yếu của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Làm rõ quá trình hình thành,
phát triển và kết quả thực hiện
đường lối cách mạng của Đảng trong
đó đặc biệt chú trọng thời kỳ đổi
mới.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý
NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC


1. P H ƯƠN G   H Á P   G H I  
  P N ÊN
CứU.
­ ơ sở phươnghĩa ng pháp l ận:
 C u  
dựa tên cơ sở t ế gi i
r h ớ  quan, ương 
 ph
pháp l ận của C hủ M ác ­
u  Lênin và các 
quan  i m   ý  ĩa  ương 
đ ể có  ngh ph pháp uận 
l
của  ồ  híM i
H C   nh.
­ Phương 
  pháp  nghi cứu: chủ  ếu 
ên    y
à phương pháp lch sử và phương pháp 
l ị
l c.N goàir có  ự  ết hợp 
ogi     a  s k   các  ương 
ph
pháp khác.
  nghĩa  ủa  ệc  ọc 
2.Ý  c vi h
t p  ôn  ọc.
ậ m h
- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ
bản về Đảng trong thời kỳ cách mạng dân tộc, dân
chủ nhân dân và trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa
xã hội.

- Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự
lãnh đạo của Đảng theo mục tiêu, lý tưởng của
Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên
trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.

- Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên
ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết
những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội
theo đường lối, chính sách của Đảng.
Chương I
SỰ RA ĐỜI ĐẢNG CÔNG SẢN VIỆT NAM
I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
1. Tình hình thế giới.
* ự chuyển bi n của chủ nghĩa t  bản và 
  S ế ư
hậu  ả  ủa 
qu c nó.
­ Từ  ốit ế  ỷ  X,chủ  ĩa ư  ản  ã 
  cu  h k XI   ngh t b đ
chuyển  sang  aiđoạn  c  ền.
gi   độ quy
=>  âu  huẫn  ữa 
M t gi các  dân  ộc  huộc  a 
t t đị
vớichủ  ĩa hực 
  ngh t dân ngày càng gay  ắt  ẫn 
g ,d
đến  phong  r đấu  r
tào  tanh  ảiphóng 
gi   dân  ộc   
t ở
các  ước huộc  a  ễn a  ạnh  ẽ.
n t đị di r m m
* Ảnh hưởng của chủ nghĩa M ác ­
    
Lênin.
­ ội
 N  dung cơ bản của chủ nghĩa M ác ­ 
Lênin:
­ Từ    chủ  ĩa  ác  
  khicó  ngh M ­Lêni l   m  
n àm ki
chỉ nam  cho phong tào công nhân và cách 
r
m ạng hế  ớiphátti n ừ ự 
t gi    rể t t phátsang ự giác.
  t  
­ĐốivớiVi tN am :
      ệ 
* Tác động của Cách mạng tháng Mười
Nga và Quốc tế Cộng sản.
­C ách  ạng háng  ườiN ga.
  m t M  
  2/ 1919 Q uốc ế  ộng 
­N gày  3/   t C
sản  c hành ập.
đượ t l
­ĐốivớiVi tN am ,Q uốc ế I 
      ệ    t IIcó 
 tò quan tọng tong vi c tuyền 
vai r r r ệ r
bá chủ nghĩa M ác ­ Lênin và thành 
l p  ng  ộng  ản  ệtN am .
ậ Đả C s Vi  
2.S ự 
  chuyển  ến  ề  nh ế,xã 
bi v ki t  
hộiVi tN am .
  ệ 
a.Xã  ộiVi tN am   ướisự hống 
  h   ệ  d   t
t ị của  ực 
r  Th dân  Pháp.
­C hí sách   r  ủa hực 
  nh  caitị c t dân 
Pháp:
+  ề  nh  r   ực  ện  nh 
V chí tị: Th hi chí sách  a  chi
để tị  đồng t ời ấu kết ới ai ấp địa chủ 
r, h  c  v  gi  c
chí sách   r hực 
tong  nh 
r caitị t dân,t c  ỏ  ền 
 ướ b quy
đốinội  ingoạicủa  nh  ền 
  , đố     chí quy phong  ến  ki
nhà  guyễn.
N
+ V ề ki ế:
nh t  C ác chí nh sách khai hác 
 t
t ộc địa đã bi n ki ế Vi t am  phát rển 
hu ế nh t ệ  N  ti
què quặt  và l  t ộc chặt ẽ vào t ực dân 
ệ hu  ch h
Pháp.
+ V ề văn hoá: ực dân Pháp t  hành 
 Th hi
chí sách  dịch  ề  ăn 
nh  nô  v v hoá.
 D ưới ự t ống tị ủa t ực dân Pháp t  
 s h r c h ừ
sau 1884 í chấtcủa  hộiVi tN am  à 
tnh    xã    ệ   l
t ộc  a 
hu đị hay  ửa huộc  a?
n t đị
­ nh hì
 Tì nh gi  cấp và 
ai
m âu huẫn  ơ  ản r
t c b tong  hội
xã   
ệ 
Vi tN am :
+ Giai cấp địa chủ.
6% dân số nhưng chiếm hữu gần 44% diện
tích canh tác.
đại địa chủ chỉ 0,04% nhưng chiếm 31,5%
diện tích
Ở Bắc kỳ, Nguyễn Kim Lân: 6838 ha; Bạc Liêu, Trần Trinh
Trạch: 1420 ha; Sa Đéc, Huỳnh Hữu Nho: 5710 ha…
+ Giai cấp nông
dân
gần 90% dân
số
+ Giai cấp tư sản :
Đảng Lập hiến do Bùi quang Chiêu và
Nguyễn Phan Long thành lập năm 1919.
Công ty tín dụng An Nam lập năm
1927 do Nguyễn Văn Lập làm giám đốc.
:chia làm hai tầng lớp.
: tư sản mại bản: cấu kết
chặt chẽ với thực dân.
: tư sản dân tộc: có tinh
thần dân tộc.
+ Tầng lớp tiểu tư sản
năm 1920 có 20 000 người ≈
0,1%
+ Giai cấp công nhân
trước chiến tranh TG lần I có 10
vạn
năm 1929 có 22 vạn ≈ 1,1% dân số

tính cả công nhân mùa vụ và công
nhân làm cho tư bản Việt và Hoa thì
khoảng 1,3 triệu ≈ 7,6 %
=> Ở những mức độ khác
nhau, các giai cấp, tầng lớp trong
xã hội Việt Nam dưới chế độ thuộc
địa đều bị thực dân Pháp áp bức,
bóc lột.
N hững  âu huẫn  ơ  ản  chủ  ếu 
m t c b và  y
tong xã hội ệt am  sau khi hực dân 
r  Vi  N  t
Pháp  xâm   ếm   đặt ách  ô  ộ? 
chi và    đ h Yêu 
cầu  ủa ị sử  tr cho 
c lch  đặ  a  cách  ạng  ệt
m Vi  
N am ?
I PH O N G  TR À O  YÊU  N ƯỚC   Ở 
I.
VI T N A M  C U ỐI Ế K Ỷ XI ĐẦU  
Ệ  TH X 
TH Ế  Ỷ 
K XX
1. Phong  t ào  yêu  nước  t
  r heo 
khuynh hướng phong ki n và t  
ế ư
sản.
*  Phong t ào t
r heo khuynh hướng 
phong  ến.
ki
+ G ồm  
  các  ộc  ởinghĩa:
cu kh  
+ M ục i đánh  uổiPháp,l p 
  têu  đ    ậ nên 
ti u  ì phong  ến  ớiông 
rề đ nh  ki v   vua 

hi n.
+ K ếtcục hấtbại
    t   .
N guyên  nhân  t ất
h  
bại do không đáp ứng 
:
được yêu  ầu  ủa ị sử 
c c lch 
đặtr
 a.
Thất ại ủa phong tào C ần 
 b  c r
vương l  t  cháy l
àm hui ề
uôn ni m  hy 
vọng m ong m anh và ảo t ng cuối
ưở  
cùng  ề  ộtxã  ộit   nh hịnh r 
v m   h  háibì t tị
gắn với ột rều đì
 m  ti ế
nh phong ki n 
độc ập.
l  
Phong t ào yêu 
­  
  r
nước  theo  khuynh 
hướng ư  ản:
t s
* D o t ng l p sĩ 
  ầ ớ phu l đạ (heo 
ãnh  o  t
haixu  ướng)
  h :
+  hướng  ảicách  Phan  hâu 
Xu  c   do  C
Trnh  ởixướng.
i kh  
Xu
hướng
cải 
cách
do Phan
Châu
Trinh
khởi
xướng.
Xu hướng
bạo động
do Phan
Bội Châu
lãnh đạo.
* Do giai cấp tư sản lãnh đạo, mà
đại diện là Việt Nam Quốc dân
Đảng.




Nguyễn Thái
Học N G U Y ễN   H ắC   H U
K N Phó Đức Chính
Kết quả: đều thất
bại.
Nguyên nhân thất bại
của khuynh hướng tư
sản do giai cấp tư
sản dân tộc lãnh
đạo?
=> Có thể nói, lúc này Việt
Nam đang khủng hoảng gay gắt
về con đường cứu nước. Cách
mạng Việt Nam cần phải có một
con đường mới, với một giai cấp
có đủ tư cách đại biểu cho toàn
dân tộc, đủ năng lực và uy tín
lãnh đạo cuộc cách mạng đi đến
thành công.
c. Phong  t ào  yêu  nước  t
  r heo 
khuynh hướng vô sản.
* Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị
các điều kiện về chính trị, tư
tưởng và tổ chức cho việc
thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam.
- Ngày 5/6/1911,
Nguyễn Ái Quốc đã ra
đi tìm đường cứu
nước bằng cách thức
“tự vô sản hóa” mình.
- Tháng
7/1920, tìm ra
con đường cứu
nước.

- Tháng 12/1920,
quyết định đi theo
con đường cách
mạng vô sản và bắt
đầu chuẩn bị cho
việc thành lập đảng
cộng sản ở Việt Nam
­  
4/ 1921,
 
N guyễn    uốc 
ÁiQ
ế  bài ới ựa 
vi t  v  t
đề  Đ
“ ông 
D ương”    bắt
,  
đầu vi c tuyền 
ệ r
bá  chủ  nghĩa 
M ác   
­ Lêni vào 

ệ 
Vi tN am . 
- Có thể chia quá trình truyền bá
chủ nghĩa Mác – Lênin của
Nguyễn Ái Quốc thành 3 giai
đoạn:
 4/
  1921        
       1923      1924                                
                                       
   
  1929
  ở  Á P       ở  ÊN            ĐÔ N G   ắC   ÊM     U N G  
   PH        LI XÔ           B XI VÀ TR
Q U ốC
Giai đoạn ở Pháp Giai đoạn ở Liên Xô ở Trung Quốc và Xiêm

- Nhận diện kẻ thù. - Tiếp tục những nội dung trước - Ngoài những nội dung đã được truyền bá ở
- Đoàn kết dân tộc và nhưng với trình độ cao hơn. các giai đoạn trước đó đã bổ sung thêm 3 nội
quốc tế. - Xác định vai trò lãnh đạo cách mạng dung quan trọng:
của giai cấp công nhân thông qua đội - Chỉ rõ tính chất của cuộc cách mạng.
tiền phong của mình là đảng cộng - Nhiệm vụ và phương pháp cách mạng.
sản. - Chuẩn bị về tổ chức: Việt Nam cách mạng
thanh niên.
Chủ nghĩa cộng sản được
truyền bá về Việt Nam đúng vào
lúc phong trào công nhân đang
“đứng giữa ngã ba đường”, do đó
nó đã giúp cho phong trào nhanh
chóng tiến lên từ đầu tranh tự phát
chuyển sang đấu tranh tự giác.
- 6/1925 từ nhóm Tâm tâm xã => lập
ra Việt Nam Cách mạng thanh niên.
* Sự phát triển phong trào yêu nước theo
khuynh hướng vô sản.
- Từ đầu thế kỷ XX, nhất là trong
những năm 1919 - 1925, phong trào công
nhân diễn ra dưới các hình thức đình công,
bãi công. Tiêu biểu như các cuộc bãi công
của công nhân nhà máy dệt Nam Định
(30/4/1925).
- Đặc biệt là cuộc đấu tranh của công nhân
Ba Son (8/1925) đã đánh dấu bước trưởng
thành của phong trào công nhân Việt Nam từ
đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác.
- Sang những năm 1926 - 1929, phong trào
công nhân đã có sự lãnh đạo của các tổ chức như
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, Công hội
đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ năm 1929.
- Phong trào công nhân nổ ra rộng khắp trên
cả nước chứng tỏ những tác động mạnh mẽ của
chủ nghĩa cộng sản khi đã được thâm nhập vào
quần chúng, đồng thời cũng tỏ rõ vai trò tổ chức
và lãnh đạo to lớn của các tổ chức cộng sản.
- Ngay sau khi Việt Nam cách mạng thanh niên thực
hiện chính sách “vô sản hóa” trong các năm 1927 – 1928 đã
làm cho phong trào công nhân tiến nhanh rõ rệt. Chỉ tính từ
năm 1928 đến năm 1929, đã có khoảng 40 cuộc đấu tranh
của công nhân diễn ra trong cả nước.
- Từ khi tiếp nhận được lý luận của chủ nghĩa Mác -
lênin thì phong trào yêu nước từng bước trở thành phong trào
yêu nước triệt để.
- Sự phát triển mạnh của phong trào công nhân và
phong trào yêu nước vào cuối năm 1929 cho thấy lúc này tổ
chức Việt Nam cách mạng thanh niên không đủ sức lãnh đạo
phong trào cách mạng trong nước nữa. Yêu cần bức thiết lúc
này là cấn phải có một chính đảng vô sản để đảm nhiệm vai
trò này.
*  ự  đờicủa  t   ức  ộng ản    i tN am   đời
S ra    các ổ ch c s ởV ệ   ra  .
- Trước sự phát triển của phong trào cách mạng
Việt Nam, cuối tháng 3/1929. một số hội viên của Việt
Nam cách mạng thanh niên ở Bắc kỳ đã thành lập chi
bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam, do đồng chí Trần
Văn Cung làm bí thư.
- Tại Đại hội lấn thứ nhất của Hội Việt Nam cách
mạng thanh niên diễn ra vào 5/1929, đã xảy ra tranh
luận gay gắt giữa các đại biểu.
- Đông Dương Cộng sản đảng: 17/6/1929.
- An Nam Cộng sản đảng: 7/1929.
- Đông Dương Cộng sản liên đoàn: 9/1929
- Những hoạt động mang tính chia rẽ của các tổ
chức cộng sản đã ảnh hưởng xấu đến phong trào cách
mạng Việt Nam. Do đó yêu cầu cấp bách lúc này là
phải khắc phục tình trạng trên.
II. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP
ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨCH ĐẦU
TIÊN CỦA ĐẢNG
1.H ộinghị hành ập  ng.
    t l Đả
1.  N guyễn Ái uốc hợp nhất
1.  Q  
các tổ chức đảng thành
Đảng Cộng sản Việt
Nam.
- Giữa năm 1929
những điều kiện cho việc
thành lập một chính đảng
cộng sản ở Việt Nam đã
chín muồi.
- Ngày 27/10/1929,
Quốc tế Cộng sản đã gửi
thư cho những người
cộng sản Đông Dương
tài liệu về việc thành lập
một chính đảng cộng sản
ở Đông Dương.
- Cũng trong thời gian
này, Nguyễn Ái Quốc
với tư cách là phái viên
của Quốc tế Cộng sản;
đồng thời là người thầy
của những người cộng
sản Việt Nam, đã chủ
động từ Xiêm về Trung
Quốc tổ chức hội nghị
hợp nhất các tổ chức
đảng tại Hương Cảng.
- Hội nghị được tiến hành từ ngày 6/1 đến
8/2/1930.
- Thành phần tham gia Hội nghị gồm 5 người:
Một
đại
biểu
của
Quốc
tế
Cộng
sản N guyễn    uốc
ÁiQ
Hai đại biểu của Đông
Dương Cộng sản đảng
Hai đại biểu của
An Nam Cộng sản đảng
1.   ộinghị hảo uận  đ nh  t
2.H   t l xác  ị và hông  các  ăn  ện.
qua  v ki
­N ộidung  ủa  ộinghị ập rung hảo uận hông  5  i m  ớn:
    c H   t t t l t qua  đ ể l
+ B ỏ  ọit
m  hành  ến  nhau giữa các tổ chức cộng sản;
ki lẫn
+ Định tên đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam;
+ Thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược,
Điều lệ vắn tắt và Chương trình tóm tắt của Đảng;
+ Định ra kế hoạch thống nhất các tổ chức đảng trong nước;
+ Cử Ban chấp hành Trung ương lâm thời.
- Ngày 24/2/1930, Đông Dương Cộng sản
liên đoàn được chấp nhận gia nhập Đảng
Cộng sản Việt Nam. Đến đây, Hội nghị đã
hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản
ở Việt Nam.
2. Cương lĩnh chính trị đầu
tiên của Đảng.
Nội dung cơ bản của
cương lĩnh:
Về tên
Đảng:
Đảng
Cộng sản
Việt
Nam.
- Về phương hướng chiến lược của cách mạng
Việt Nam: tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng:
+ Về chính trị: đánh đuổi đế quốc thực dân Pháp và
đánh đổ chế độ phong kiến giành độc lập dân tộc; dựng ra chính
phủ công nông binh…tổ chức quân đội công nông.
+ Về kinh tế: Thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản Pháp;
thâu hết ruộng đất của đế quốc chia cho dân nghèo; mở mang
công nghiệp, thực hiện ngày làm 8 giờ.
+ Về văn hóa: Tự do tổ chức; bình quyền, phổ thông giáo
dục theo công nông hóa.
-Về lực lượng của cách
mạng:
+ Giai cấp công nhân và nông
dân là lực lượng chính;
+ Bên cạnh đó phải liên lạc
với giai cấp tiểu tư sản, trí thức,
trung nông, Thanh niên, Tân
Việt;
+ Đối với phú nông, trung, tiểu
địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi
dụng ít lâu mới làm cho họ trung
lập.
Về lãnh đạo
cách mạng:
Giai cấp công nhân
là lực lượng lãnh đạo
cách mạng – thông
qua đội tiên phong là
Đảng Cộng sản
Việt Nam
quan
hệ với
cách
mạng
thế
giới: cách
mạng Việt
Nam là một
bộ phận
của cách
mạng thế
giới
 Cương lĩnh thể hiện mối qua hệ giữa hai
nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng Việt Nam là
dân tộc và dân chủ. Đồng thời nêu bật lên
nhiệm vụ hàng đầu là nhiệm vụ giành độc
lập dân tộc.
Những nội dung của cương lĩnh tỏ rõ tính
khoa học, tính đúng đắn và tính cách mạng của
nó.
3. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời thể hiện bước
phát triển quá trình vận động cách mạng Việt Nam trên
nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm cách mạng
của Nguyễn Ái Quốc.
- Xác lập sự lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt
Nam; chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng
thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước
ngoặt trong tiến trình lịch sử Việt Nam, chấm dứt cuộc
khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam. Đây là
sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho
những bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình lịch sử
dân tộc.
- Từ đây cách mạng Việt Nam trở thành một bộ
phận của cách mạng thế giới.
Xê mi na:
Tại sao nói con đường
cứu nước theo khuynh
hướng vô sản vừa đáp
ứng được yêu cầu của
dân tộc đồng thời phù
hợpvới xu thế của thời
đại?
Chương II
ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH
CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
I ĐẢNG LÃNH ĐẠO PHONG TRÀO
.
CÁCH MẠNG 1930 - 1945
1. Hội nghị Ban chấp hành TW
Đảng tháng 10 - 1930. Luận
cương chính trị của Đảng.
- Từ ngày 14 đến 31/10/1930 Ban chấp
hành Trung ương họp Hội nghị lần thứ nhất
tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Trần Phú
chủ trì.
- Hội nghị thực hiện chỉ thị của Quốc tế
III, quyết định đổi tên Đảng; cử ra Ban chấp
hành Trung ương chính thức; thông qua Luận
cương chính trị do tổng bí thư Trần Phú soạn
thảo.
Nội dung của Luận cương:
- Về phương hướng chiến lược: Tiến hành
cách mạng tư sản dân quyền => bỏ qua thời kỳ tư
bản => thẳng lên xã hội chủ nghĩa.
- Về nhiệm vụ của cách mạng: Đánh đuổi đế
quốc và đánh đổ phong kiến. Trong đó nhấn mạnh:
“Vấn đề thổ địa là cái cốt của
cách mạng tư sản dân quyền”, là
cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
- Về lực lượng cách mạng: công + nông
- Về lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản
Đông Dương.
- Về phương pháp cách mạng: Bạo động.
- Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam
là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Những nội dung giống nhau giữa Cương lĩnh
và Luận cương
Cương lĩnh Luận cương
- Về phương hướng chiến - Về phương hướng chiến
lược: Tiến hành cách mạng tư sản dân lược: Tiến hành cách mạng tư sản dân
quyền và thổ địa cách mạng => đi tới xã quyền => bỏ qua thời kỳ tư bản =>
hội cộng sản. thẳng lên xã hội chủ nghĩa.
- Về nhiệm vụ của cách - Về nhiệm vụ của cách
mạng: Đánh đuổi đế quốc và đánh đổ mạng: Đánh đuổi đế quốc và đánh đổ
phong kiến. phong kiến.

- Về lãnh đạo cách mạng: - Về lãnh đạo cách mạng:
Đảng Cộng sản – đội tiên phong của Đảng Cộng sản – đội tiên phong của
giai cấp công nhân . giai cấp công nhân .
- Về phương pháp cách - Về phương pháp cách
mạng: Bạo động. mạng: Bạo động.
- Về quan hệ quốc tế: Cách - Về quan hệ quốc tế: Cách
mạng Việt Nam là một bộ phận của mạng Việt Nam là một bộ phận của
cách mạng thế giới. cách mạng thế giới.
Những điểm khác nhau giữa Cương lĩnh và
Luận cương
Cương lĩnh Luận cương
- Về tên đảng: Đảng Cộng
- Về tên đảng: Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo cách mạng
sản Đông Dương lãnh đạo cách mạng.
- Về lực lượng cách mạng:
- Về lực lượng cách mạng:
+ giai cấp công nhân và nông vô sản vả nông dân. Cho rằng, tư sản
dân là lực lượng chính; thương nghiệp thì đứng về phe đế
+ bên cạnh đó phải liên lạc quốc; tư sản công nghiệp đứng về phe
với giai cấp tiểu tư sản; quốc gia cai lương; tiểu tư sản cúng về
+ đối với phú nông, trung, tiểu phe quốc gia cải lương, chỉ hăng hái ban
địa chủ và tư sản dân tộc thì lợi dụng ít đầu. Việc chia địa chủ thành các loại
lâu mới làm cho họ trung lập. đại, trung và tiểu để tịch thu hoặc tranh
=> Chú trọng khối đoàn kết -> thủ phân loại là “sai lầm và nguy hiểm”
tạo sức mạng toàn dân tộc => xem trọng vấn đề đấu
“Án nghị quyết” phê phán tranh giai cấp. “Vấn đề thổ địa là cái
Cương lĩnh là “chỉ lo việc phản đế, mà cốt của cách mạng tư sản dân
quên mất lợi ích giai cấp tranh đấu là quyền”.
một sự rất nguy hiểm”
2.Phong r cách  ạng  ững  ăm  
  t ào  m nh n
1930  
­1935.
* Phong r cách  ạng 
  t ào  m 1930  
­
1931.
- Nguyên nhân:
- Diễn biến:
- Cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh:
“Trí, phú, địa, hào đào tận gốc,
chốc tận rễ”
- Kết quả, ý nghĩa và bài học
kinh nghiệm.
phong r cách  ạng.
t ào  m
- Giữa lúc phong trào cách mạng
đang dâng cao, thực dân Pháp và tay sai
đã thẳng tay đàn áp khiến cách mạng bị
tổn thất nặng nề.
Trong hoàn cảnh đó, việc khôi phục
phong trào cách mạng là hết sức khó
khăn.
- Đầu năm 1932, Quốc tế III đã chỉ
thị Lê Hồng Phong và một số đồng chí
khác về Hương Cảng lập ra Ban chỉ đạo
hải ngoại.
thảo và ban hành Chương trình hành động của Đảng Cộng
sản Đông Dương với chủ trương lãnh đạo quần chúng đấu
tranh giành những quyền lợi thiết thực nhất, rồi đưa dần
quần chúng tiến lên đấu tranh cho những yêu cầu chính trị
cao hơn:
+ Đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, đi lại.
+ Đòi bãi bỏ những luật hình đặc biệt, trả tự bo cho
tù chính trị, giải tán Hội đồng đề hình.
+ Đấu tranh bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý
khác.
+ Chống độc quyền kinh tế.
+ Củng cố và phát triển các đoàn thể cách mạng:
công hội, nông hội, hội đọc sách báo….
+ Xây dựng Đảng có kỷ kuật, rèn luỵên đảng viên
về tư tưởng và qua đấu tranh cách mạng.
=> Chương trình đưa ra chủ trương phù hợp với
điều kiện lịch sử lúc bấy giờ à phong trào quần chúng và
hệ thống tổ chức của Đảng đã nhanh chóng được khôi
phục.
3.Đạihộiđạibi u ần hứ   ủa  ng háng  ­1935.
        ể l t Ic Đả t 3  
- Để đáp ứng yêu cầu, tháng 3/1931 Ban lãnh
đạo hải ngoại quyết định triệu tập Đại hội đại biểu lần
thứ nhất của Đảng.
- Đại hội được tiến hành từ ngày 27 đến ngày 31
- 3 - 1935.
- Đại hội đề ra ba nhiệm vụ trước mắt: + củng
cố và phát triển Đảng;
+ đẩy
mạnh vận động phục vụ quần chúng;
+ mở
rộng tuyên truyền chống đế quốc, ủng hộ Liên Xô và
cách mạng thế giới.
=> Đại hội đánh dấu sự hồi phục hệ
thống tổ chức của Đảng và phong trào
quần chúng. Song, chính sách mà Đại hội
vạch ra không sát với phong trào cách
mạng thế giới và trong nước lúc bấy giờ:
chưa thấy được nguy cơ của chủ nghĩa
phát xít, nên đã không đề ra được một
chủ trương chính sách phù hợp với tình
hình mới.
I. ĐẢN G   LÃN H   ĐẠO   PH O N G   TR ÀO  

D ÂN   H Ủ 1936  
C ( ­1939)
1. guy cơ chi n t anh của chủ nghĩa 
 N ế r
phátxí.Đạihộil n hứ  Icủa  uốc  ế 
  t     ầ t VI  Q t
C ộng  ản.
s
- Tình hình thế giới:
+ Chủ nghĩa phát xít hình thành đe dọa
nghiêm trọng phong trào cách mạng và hoà bình thế
giới.
+ Trước tình hình đó, tháng 7/1935 Đại hội
VII của Quốc tế III được tổ chức: vạch ra nhiệm
vụ trước mắt cho phong trào công nhân và nhân dân
lao động thế giới.
- Tì hì t ong  ước:
nh  nh r n
+ Chính quyền thực dân ra sức
bóc lột, bóp ngẹt mọi quyền tự do
dân chủ.
+ Hệ thống tổ chức đảng và các
cơ sở cách mạng đã được phục hồi.
2.C hủ rương  ớicủa  ng.
  t m   Đả
- Xuất phát từ đặc điểm tình hình Đông Dương và
thế giới, vận dụng Nghị quyết Đại hội VII, Đảng ta đã có
những nhận thức mới phù hợp với tình hình cách mạng.
- Các hội nghị của Ban chấp hành Trung ương Đảng
trong các năm 1936, 1937 và 1938 đã giải quyết mối quan
hệ chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của cách
mạng:
+ Xác định mục tiêu chiến lược không thay đổi.
Nhưng phải biết vận dụng cho phù hợp với điều kiện và
yêu cầu trước mắt là tự do dân chủ, cải thiện đời sống.
+ Nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít, chống bọn
phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ…
+ Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: lập
Mặt trận nhân dân phản đế. Sau đó đổi tên thành Mặt trận
dân chủ Đông Dương.
+ Chuyển hình thức đấu tranh từ bí mật à nửa công
khai và hợp pháp à hợp pháp.
+ Quan điểm cách mạng dân tộc giải phóng không
nhất định phải gắn liền chặt chẽ với cách mạng điền địa à
có thể tập trung trước đánh đổ đế quốc rồi mới giải quyết
vấn đề điền địa.
=> Chủ trương đánh dấu bước
trưởng thành của Đảng về chính trị
và tư tưởng, thể hiện bản lĩnh và tinh
thần độc lập tự chủ sang tạo của
Đảng, mở ra một cao trào mới.
3. Đảng l
  ãnh đạo phong t ào dân chủ,
r  
dân  nh 1936  
si ( ­1939) .
- Thành lập Mặt trận dân chủ để tập
hợp quần chúng đấu tranh.
- Phong trào đưa “dân nguyện”. đòi
các yêu sách.
- Phong trào bãi công, biểu tình…:
năm 1936 có 242 cuộc đấu tranh của
công nhân; năm 1937 có gần 400 cuộc;
năm 1938 có 130 cuộc, tiêu biểu là cuộc
mít tinh ngày 1 - 5 - 1938 ở Hà Nội
- Đấu tranh trên mặt trân tư tưởng,
văn hóa.
- Dùng hình thức đầu tranh hợp pháp
đưa người vào các Viện dân biểu.
- Kết quả và ý nghĩa:
+ Phát triển quần chúng cũng như tổ
chức đảng cả về số lượng và chất lượng.
+ Là cuộc chuẩn bị lực lượng, cuộc
tổng diễn tập cho giai đoạn cách mạng
tiếp theo.
+ Qua thực tiễn lãnh đạo phong trào
và những chuyển biến mới về nhân thức
của Đảng chứng tỏ bước trưởng thành
nhanh chóng của Đảng.
III. ĐẢNG LÃNH ĐẠO PHONG TRÀO GIẢI
PHÓNG DÂN TỘC, KHỞI NGHĨA GIÀNH
CHÍNH QUYỀN (1939 – 1945)
1. Chính s ách thống trị thời chiến của
Pháp - ở Đông Dương.
- Tình hình thế giới:
+ Ngày 1/9/1939 chiến tranh
thế giới II bùng nổ.
+ Pháp nhanh chóng đầu hàng
trở thành tay sai của Đức.
+ Ngày 22/6/1941 Đức tấn
công lên Xô làm thay đổi tính chất
cuộc chiến tranh.
- Tì hì t ong  ước:
nh  nh r n
+ Pháp đã phát xít hoá chính
quyền thuộc địa ở Đông Dương.
+ Tháng 9/1940 phát xít Nhật
nhảy vào Đông Dương à mâu thuẫn
dân tộc trở nên gay gắt hơn bao giờ
hết.
2. Chủ trương chiến lược m của Đảng
ới .
(Xêmina)
- Về phương hướng chiến lược: Tiến hành
cách mạng tư sản dân quyền => bỏ qua thời kỳ
  ận  ương:
Lu c
tư bản => đi tới xã hội cộng sản. - Về phương hướng chiến lược: Tiến hành
- Về nhiệm vụ của cách mạng: Đánh đuổi đế cách mạng tư sản dân quyền => bỏ qua thời
quốc và đánh đổ phong kiến. kỳ tư bản => thẳng lên xã hội chủ nghĩa.
- Về lực lượng cách mạng: - Về nhiệm vụ của cách mạng: Đánh
+ giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng đuổi đế quốc và đánh đổ phong kiến.
chính; - Về lực lượng cách mạng: vô sản vả
+ bên cạnh đó phải liên lạc với giai cấp tiểu tư nông dân
sản;
+ đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản
dân tộc thì lợi dụng ít lâu mới làm cho họ trung
lập.
=> Nâng cao vấn đề giai cấp.
=> Nâng cao vấn đề dân tộc.
C hủ rương  ăm  
t n 1936  
­1939:
- Về phương hướng chiến lược: vẫn là cách mạng tư sản dân quyền =>
xã hội chủ nghĩa.
- Về nhiệm vụ trước mắt: Đánh bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai
giành tự do, dân chủ và cải thiện đời sống nhân dân => CMDT không nhất
thiết phải gắn chặt với CM điền địa - tức CMDC.
- Về lực lượng cách mạng: Tập hợp trong “Mặt trận nhân dân
phản đế Đông Dương” các giai cấp, các đảng phái, đoàn thể chính trị và các
tôn giáo ở Đông Dương.
C hủ rương  ăm  
t n 1939:
- Về nhiệm vụ cấp bách: Đánh đuổi đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm .
- Về lực lượng cách mạng:Tập hợp trong “Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế
Đông Dương” các giai cấp, các đảng phái, đoàn thể chính trị và các tôn giáo yêu nước
ở Đông Dương.
=> Vấn đề dân tộc được đặt lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng
đất”, thay bằng khẩu hiệu: chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất
của đế quốc và địa chủ tay sai.
* Chủ trương trên thực tế chưa kịp triển khai trong cả nước.
Hội nghi lần VII năm 1940 khẳng định lại những nội dung từ Hội nghị VI,
đồng thời chủ trương chuẩn bị cuộc võ trang bạo động giành độc lập.
C h ủ  ươn g   ăm  
tr n 1941:
- Về phương hướng chiến lược: “Cần phải thay đổi chiến lược”. Không phải là
cuộc cách mạng tư sản dân quyền: giải quyết hai vấn đề DT và DC nữa mà là cuộc
cách mạng chỉ giải quyết một vấn đề dân tộc giải phóng đang là đòi hỏi cấp bách
của cách mạng.
- Về nhiệm vụ trước mắt: Đánh phát xít Pháp - Nhật =>Tạm gác khẩu hiệu “đánh
đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thay bằng khẩu hiệu: tịch thu ruộng của đế
quốc, Việt gian chia cho dân nghèo, giảm tô, giảm tức.
- Về lực lượng cách mạng: Tập hợp lực lượng của từng dân tộc ở Đông Dương.
Ở Việt Nam được tập hợp vào “Mặt trận Việt minh” các giai cấp, các đảng phái,
đoàn thể chính trị và các tôn giáo ở Việt Nam.
= >  Đến H ội ngh ị l n t ứ 8 của Ban 
ầ h
ch ấp hành  , Đảng  a  ã 
TW   t đ hoàn  ỉnh 
ch
sự ch u y ển  h ướn g  ch ỉ đạo ch i n  
ế
l c. Đường l i đúng đắn đó có ý 
ượ   ố 
ngh ĩa quyết định cho t ắng l i ủa 
  h ợ  c
Cách  ạng  háng 
m t Tám   ề 
v sau.
2. Đản g   l h   đạo  p h on g   trào 
  ãn
ch ốn g  P h áp  ­ N h ật, ch u ẩn  b ị l c 

l n g   ch o  cu ộc  kh ởi n g h ĩa  v ũ 
ượ  
tran g  (1941  1945).
­ 
- Khởi nghĩa Nam Kỳ.
- Khởi nghĩa Bắc Sơn, thành lập đội
Du kích Bắc Sơn.
- Binh biến Đô Lương.
- Đưa ra bản Đề cương văn hóa của
Đảng năm 1943 và thành lập Hội văn hóa
cứu quốc 12 - 1944.
- Mở rộng căn cứ địa cách mạng.
- Thành lập Đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân => thống nhất
các lực lượng quân sự cách mạng.
3. Đảng lãnh đạo cao trào
kháng Nhật cứu nước và tổng
khởi nghĩa giành chính quyền
(tháng 3 - 1945 đến tháng 8 -
1945).
* Đảng ãnh  o 
l đạ nhân  khởinghĩa ừng  ần i n 
dân    t ph tế
đến tổng khởi nghĩa.
- Nhật đảo chính Pháp tạo ra cuộc khủng
hoảng chính trị; một trong hai kẻ thù của dân tộc
đã ngã gục à điều kiện thuận lợi để phát động
kháng Nhật.
- 12/3/1945 Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ
thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng
ta”, phát động Cao trào kháng Nhật làm tiền đề
cho Tổng khởi nghĩa.
- Từ 3/1945 trở đi, Đảng đẩy mạnh khởi
nghĩa từng phần giành chính quyền từng bộ phận;
mở rộng căn cứ địa; thống nhất các lực lượng vũ
trang chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
* C hủ r ng 
  tươ phátđộng  ổng  ởinghĩa.
  T kh  
- Hội nghị toàn quốc của Đảng từ 13
đến 15/8/1945 đã quyết định phát động
Tổng khởi nghĩa trước khi quân Đồng
minh vào Đông Dương.
- Đại hội quốc dân được triệu tập,
thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc -
Chính phủ lâm thời.
=> Chỉ thị kịp thời của Đảng làm cuộc
Tổng khởi nghĩa nhanh chóng giành thắng
lợi.
- 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Tuyên ngôn độc lập công bố sự ra đời của
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
của Cách mạng tháng Tám. (sinh viên tự nghiên cứu)
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Trong nước: Cách mạng tháng 8 đập
tan xiềng xích nô lệ của thực dân, lật nhào
chế độ phong kiến và ách thống trị của phát
xít => nhân dân thành dân tự do, làm chủ
vận mệnh của mình; nước ta thành một nước
độc lập => đưa dân tộc ta bước vào một kỷ
nguyên mới: kỷ nguyên độc lập tự do gắn
liến với chủ nghĩa xã hội.
+ Quốc tế: Với việc lập nên một nhà
nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông
Nam Á +. Góp phần làm phong phú thêm
kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lenin,
cung cấp nhiều kinh nghiệm cho phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới => cổ vũ
mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và
nữa thuộc địa dấu tranh chống thực dân, đế
quốc giành độc lập tự do.
Chương III
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ CAN
THIỆP MỸ (1945 - 1975)
I. ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG
VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN, CHUẨN BỊ
KHÁNG CHIẾN TRONG CẢ NƯỚC
(1945 - 1946)
1. Hoàn cảnh lịch sử nước ta
sau Cách mạng tháng Tám và
chủ trương kháng chiến kiến
quốc của Đảng.
*  oàn   ản h   ị   ử.
H c lch s
- Thu ận l i ơ b ản : chính quyền mới
ợ  c
được thành lập; Toàn dân tin tưởng
và ủng hộ chính phủ; phong trào
cách mạng trên thế giới có điều kiện
phát triển.
- Khó khăn: chính quyền cách mạng
còn non trẻ và phải đối phó với giặc
đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm
trong tình thế “ngàn cân treo sợi
tóc”.
*  ủ r ng 
Ch t ươ kháng  ến  ến  ốc  ủa  ng.
chi ki qu c Đả
- Ngày 25/11/1945, Ban chấp hành TW
Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”
với nội dung:
+ Về chỉ đạo chiến lược: vẫn là cuộc cách
mạng dân tộc giải phóng.
+ Về xác định kẻ thù: kẻ thù chính là thực
dân Pháp.
+ Về phương hướng nhiệm vụ: củng cố
cính quyền, chống xâm lược Pháp, cải
thiện đời sống của nhân dân.
- K ếtquả  ý  ĩa:
  và  ngh
+ Xác định Được nền móng cho một chế
độ xã hội mới. Các cơ quan lập pháp,
hành pháp và tư pháp cũng như các mặt
trận, đoàn thể cách mạng được hình
thành.
+ Sản xuất được phục hồi.
+ Một nền văn hoá mới được đã được xây
dựng.
+ Đã bảo vệ được chính quyền và nền độc
lập đồng thời chuẩn bị được những điều
kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến toàn
quốc.
- Bài học kinh nghiệm:
+ Phát huy được sức mạnh khối đại đoàn
kết dân tộc.
+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù.
+ Tận dụng hoà hoãn.
2.X ây  ựng  ế    chủ  ộng  và ổ  ức 
  d ch độ dân  c hòa  t ch kháng  ến 
chi
ở miền Nam.
- Ngày 6 - 1 - 1946 tổ chức bầu cử Quốc hội trên
toàn quốc.
- Tháng 11 - 1946, Quốc hội thong qua Hiến
pháp.
- Thực hiện bầu Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân các cấp.
- Thành lập Hội Liên Việt, Tổng liên đoàn lao
động, Hội phụ nữ, Đảng Xã hội…nhằm đoàn kết quần
chúng
- Ở miền Nam, ngay từ khi thực dân Pháp nổ
sung xâm lược, Đảng ta đã chủ trương quyêt tâm
kháng chiến.
Đảng đã phát động phong trào cả nước hướng
về Nam Bộ.
3.Thực  ện  ách ược  hoãn,t
  hi s l hòa   ranh hủ hời
t t  
gian chuẩn bị toàn quốc kháng chiến.
­C hủ r ng 
  tươ hòa  ớiTưởng    ống 
v   đế ch
 ừ t đế t
Pháp:t  háng  ­1945  n háng 
9   3 
   chí sách  âu  ễn”­hòa 
­1946:“ nh  C Ti   
để i n.
tế
+  hượng  ộ  ề 
N b v quân  ự.
s
+  hượng  ộ  ề  nh r  ki
N b v chí tị và  nh 
ế
t.
­ C hủ r ng 
  tươ hòa  ớiPháp    uổiTưởng 
v   để đ  
và rtanh hủ hờigi chuẩn  ị 
t t   an  b cho  kháng 
ế  ừ t
chi n:t  háng  ­1946.
3  
+  i p  c  ơ  ộ  ­
H ệ ướ S b 6 3.
+  H ội
 nghị Phongt
enopr  H ội
o,  nghị 
tù  ị  à  ạtvà  ạm   c  ­9.
r b Đ L   T ướ 14  
­  ếtquả  ý  ĩa.
 K   và  ngh
II. LÃNH ĐẠO TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
(1946 - 1950)
1. Phát động toàn quốc kháng chiến và đường
lối kháng chiến của Đảng.
- Ngày 19/ 12/1946, cuộc kháng chiến chống Pháp
bùng nổ.
a. Hoàn cảnh lịch sử.
- Thuận lợi: Ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi
mặt cho cuộc kháng chiến chính nghĩa chống xâm
lược, trong khi Pháp lại có nhiều khó khăn ở trong
nước cũng như tại Đông Dương.
- Khó khăn: Tương quan lực lượng quân sự của ta
yếu hơn giặc; Việt Nam chưa được quốc tế công
nhận.
- Ngày 19/ 12/1946, cuộc kháng chiến
chống Pháp bùng nổ.
a. Hoàn cảnh lịch sử.
- Thuận lợi: Ta đã có sự chuẩn bị cần thiết
về mọi mặt cho cuộc kháng chiến chính
nghĩa chống xâm lược, trong khi Pháp lại
có nhiều khó khăn ở trong nước cũng như
tại Đông Dương.
- Khó khăn: Tương quan lực lượng quân sự
của ta yếu hơn giặc; Việt Nam chưa được
quốc tế công nhận.
2. Tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn
diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
- Ngày 15/10/1947, Ban thường vụ TW ra chỉ thị
tiến hành chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
=> Chiến dịch Việt Bắc thu - đông đã đánh
tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
- Tháng 4/1949, Hội nghị cán bộ TW chủ
trương “tích cực cầm cự, chuấn bị chuyển sang
tổng phản công.
- Trên mặt trận văn hóa, Hội nghị văn hóa
toàn quốc tháng 7/1948 đã xác định đường lối,
nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa dân chủ mới có
tính chất dân tộc, khoa học và đại chúng.
- Về công tác xây dựng Đảng: chú trọng xây
dựng “chi bộ tự động công tác”.
- Về ngoại giao: đầu năm 1950, Hồ Chí Minh
đi thăm các nước xhcn, đặt cách mạng Việt Nam
vào phe xhcn nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc
tế.
- Tháng 1/ 1950, Hội nghị toàn quốc lần ba
của Đảng họp, đề ra chủ trương: gấp rút hoàn
thành nhiệm vụ chuyển mạnh sang tổng phản
công trong năm 1950 => chiến dịch Biên giới thu
- đông.
=> Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới đã
tạo ra một bước chuyển biến lớn đưa cuộc kháng
chiến bước vào giai đoạn mới: giai đoạn phản
công.
III. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC
LẦN THỨ II CỦA ĐẢNG, ĐẢNG LÃNH
ĐẠO ĐẨY MẠNH CUỘC KHÁNG CHIẾN
ĐẾN THẮNG LỢI (1951 -1954)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II
của Đảng (2/1951)
­ Tháng 2/ 1951 Đảng C ộng sản Đông D ương 
tến 
i hành  ihộiđạibi u oàn  ốc ần hứ   
Đạ       ể t qu l t hai
có  ộidung  ủ  ếu:
n   ch y
+  ảo uận 
Th l Báo  chí tị  hông 
cáo  nh r;t qua  hí
C nh 
cương  ng ao  ng  ệtN am .
Đả l độ Vi  
+ Ti p t c khẳng định đường l i
ế ụ ố  kháng chi n 
ế
đúng  n r
đắ tên.
+ Đưa cách m ạng Vi t am  về phe XH C N  
ệ  N
nhằm  r
tanh hủ  ự  ng  ộ  ốc ế.
t s ủ h qu t
+ Thông qua đi u l  m ới bầu Ban chấp hành 
ề ệ ,
TW   ồm   ủy  ên  nh hức  10  ự  ị.
g 19  vi chí t và  d b
2. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
- 3/1953, Đại hội toàn quốc thống nhất Việt minh và Liên
Việt thành Mặt trận Liên Việt quốc dân Việt Nam.
- Hội nghị TW lần V (11/1953) ra chủ trương cải cách ruộng
đất nhằm nâng cao quyền lợi kinh tế và chính trị của nông
dân để củng cố và phát triển sức kháng chiến của toàn quốc
=> thực hiện trong (1953-1954), 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải
cách ruộng đất.
- Hội nghị TW Đảng thông qua kế hoạch chiến lược đông -
xuân 1953 - 1954 => chiến dịch Điện Biên thắng lợi => Hiệp
định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi cuộc kháng chiến chống
Pháp.
3. ết
 K  quả,  ý nghĩa lch sử,
ị  nguyên 
nhân  hắng ợivà    ọc  nh 
t ệ  
l   bàih ki nghi m .
( nh  ên ự 
si vi t nghi cứu  áo rnh)
ên  gi tì
Chương IV
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÁCH MẠNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA Ở MIỀN BẮC VÀ KHÁNG CHIẾN
CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954 1975)
I. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
1. Đặc điểm nước ta sau tháng
7/1954.
- Thuận lợi:
+ Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh;
phong trào cách mạng thế giới dâng cao.
+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
- Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp
của Việt Nam.
+ Đất nước bị chia thành hai miền.
2. Chủ trươngđưa miền Bắc quá
độ lên chủ nghĩa xã hội và tiếp
tục thực hiện cách mạng dân tộc
dân chủ ở miền Nam. Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ III của
Đảng (9/1960).
a. Chủ trương đưa miền Bắc
quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
­ Q uá  rnh  nh  hành  ng ốit ể 
  tì hì t đườ l   h
hện  qua  các  ộinghị, cương ĩ
h     lnh  ủa  ộ 
c B
chí tị t
nh r háng  1954,1955,1957,1959:
9/        
chủ  r ng  ợp  ác 
tươ h t hóa  nông  nghi p; cải
ệ    
ạ công  hương 
t o  t nghi p  ư  ản  ư 
ệ t b t doanh,  
đưa  i n  ắc  il xã  ộichủ  ĩa.
m ề B đ  ên  h   ngh
b. Chủ trương tiếp tục cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
- Tháng 8/1956, Lê Duẩn đã dự thảo Đường
lối cách mạng miền Nam: chỉ có con đường tự cứu
mình, đánh dổ chế độ độc tài phát xít.
- Tháng 1/1959, Ban chấp hành TW Đảng họp
Hội nghị lần thứ 15 => đưa ra Nghị quyết chỉ rõ:
con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền
Nam là khởi nghĩa giành chính quyền; lấy sức mạnh
của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của
quần chúng là chủ yếu, kết hợp đáu tranh chính trị
và đấu tranh vũ trang.
Nghị quyết 15 đã đáp ứng được nhu cầu của
cách mạng, mở đường cho cách mạng miền Nam
tiến lên => phong trào Đồng Khởi đánh tan chiến
lược “chiến tranh đơn phương”.
- N ộidung: + Chỉ rõ cách mạng Việt Nam gồm hai nhiệm vụ
 
chiến lược: cách mạng XHCN ở miền Bắc và CM DTDCND ở
miền Nam.
+ CMDTDCND ở miền Nam là khởi nghĩa giành
chính quyền.
+ Hai nhiệm vụ của hai miền có mối quan hệ
mật thiết với nhau.
=> đây là đường lối độc lập sáng tạo của Đảng, phù hợp với
tình hình quốc tế cũng như điều kiện Việt Nam. Đường lối đó
là cơ sở để cả nước phấn đấu giành được những thành tựu to
lớn cho cách mạng.
-Đại hội đề ra mục tiêu và phương hướng của công nghiệp
hoá xã hội chủ nghĩa. Trong đó, Đảng ta khẳng định tính tất
yếu của CNH: muốn thoát tình trạng lạc hậu không có con
đường nào khác ngoài con đường CNH. Đây là nhiệm vụ
trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
nước ta.
* Trong giai đoạn này đường lối CNH là:
+ Yêu tiên phát triển công nghiệp nặng
một cách hợp lý;
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công
nghiệp với nông nghiệp;
+ Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song
song với việc phát triển công nặng;
+ Ra sức phát triển công nghiệp ở TW,
đồng thời đẩy mạnh phát triển công
nghiệp ở địa phương.
I.TH ỰC   I N   ÁC   Ế   O ẠC H   H À  ƯỚC    
I  HỆ C K H N N Ở
M I N  B ẮC  VÀ ĐẤU  TR AN H  C H ỐN G  C H ỐN G  

M Ỹ   TAY      I N   AM  1954  
VÀ  SAIỞ M Ề N ( ­1965)
1.Thực  ện 
  hi các  ế  ạch 
k ho phátt i n  nh ế  
 r ể ki t ­
xã  ộicủa  hà  ước.
h   N n
Đại ội I đã chủ tương t ực hi n kế 
 h  II r h ệ
hoạch i n 
tế hành  ng hờiba  ộc 
đồ t   cu cách  ạng: m  
cách  ạng  ề 
m v quan  ệ  ản  ất 
h s xu ;cách  ạng  ỹ 
m k
t ật 
hu ,cách  ạng ư ưởng  văn 
m t t và   ấ cách 
hóa,l y 
m ạng  ỹ huậtl  hen  ốt
k t  àm t ch .
­ Tháng 7/1961, ội
 H  nghị l n t ứ 5 Ban 
ầ h
chấp hành    ng  ọp  ủ r ng  y  ạnh 
TW Đả h ch tươ đẩ m
 rể nông 
phátti n  nghi p oàn  ện.
ệ t di
­ Tháng  1962, Ban  ấp 
  6/   ch hành    ọp ần 
TW h l 7 
( ở r ng) bàn về vi c xây dựng và phát rển 
m ộ , ệ  ti
công nghi p tong kế hoạch 5 năm  l ng t ứ 
ệ r ầ h
nhất.
­K ếtquả  ý  ĩa
    và  ngh
2. Nhân dân miền Nam đấu tranh
chống đế quốc Mỹ tay sai.
- Phong trào Đồng Khởi năm 1960.
- Hội nghị TW Đảng lần 9 (11/1963)
đề ra quan điểm: kết hợp đấu tranh chính
trị với đấu tranh quân sự nhưng nhấn
mạnh đấu tranh vũ trang.
- Chiến thắng chiến lược Chiến tranh
đặc biệt.
III. NHÂN DÂN CẢ NƯỚC KHÁNG
CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1965
- 1975)
1. Đường lối kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước của Đảng.
- Thuận lợi: + Miền Bắc thực hiện 5 năm lần thứ nhất.
+ Miền Nam đánh thắng chiến tranh đặc
biệt.
- Khó khăn: + Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc
gay gắt.
+ Mỹ thực hiện Chiến tranh cục bộ, trực
tiếp đem quân xâm lược miền Nam và phá hoại miền
Bắc.
- Nghị quyết TW lần thứ 11 (3/1965) đề ra đường lối
kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả nước:
+ Miến Bắc chuyển hướng xây dựng kinh tế bảo
đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh kinh tế và
quốc phòng tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống
chiến tranh phá hoại của Mỹ chi viên cho miền Nam.
+ Miền Nam tiếp tục tiến công đánh bại cuộc
chiến tranh xâm lược của Mỹ, tiến tới hoà bình thống
nhất đất nước.
- Ý nghĩa nội dung: + thể hiện tinh thần
tự chủ, kiên trì, phản ánh đúng ý chí
nguyện vọng của toàn Đảng và toàn
dân tộc.
+ Nắm vững,
giương cao hai ngọn cờ tạo nên sức
mạnh mới để dân tộc đủ sức đánh
thắng giặc Mỹ xâm lược.
2. huyển hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở m i n 
 C   ề
B ắc  chivi n 
và    ệ cho i n uyến ớn  i n  am .
tề t l m ề N
Nghị quyết Ban chấp hành TW lần thứ 12
(12/1965) đã kịp thời chủ trương:
+ Phải kịp thời chuyển hướng xây dựng kinh
tế;
+ Tăng cường tiềm lực quốc phòng;
+ Ra sức chi viện cho miền Nam với mức cao
nhất để đánh bại địch ở chiến trường chính miền
Nam;
+ Chuyển hướng tư tưởng và tổ chức đi đôi với
việc chuyển hướng kinh tế và tăng cường quốc
phòng cho phù hợp với tình hình mới.
- Miền Bắc đã làm tròn nhiệm vụ hậu phương
lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam và hoàn thành
tốt nghĩa vụ quốc tế.
3. Lãnh đạo nhân dân kháng kháng chiến
chống Mỹ ở miền Nam.
- Mỹ thực hiện chiến lược Chiến tranh cục
bộ.
- Nhân dân miền Nam triển khai chống và
chiến thắng kế hoạch hai mùa khô của Mỹ - Ngụy.
- Tháng 1/1967, Hội nghị lần thứ 13 Ban
chấp hành TW quyết định mở mặt trận ngoại giao.
- Tháng 1/1968 Ban chấp hành TW Đảng
quyết định tổng tiến công chiến lược => Tổng
tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân => đánh bại
Chiến tranh cục bộ.
- Tháng 5/1971, Hội nghị Bộ chính trị TW
quyết định mở cuộc tiến công chiến lược năm
1972.
- Tháng 5/1072, Bộ chính trị TW họp
quyết định chuyển mọi hoạt động của
miền Bắc phù hợp với tình hình mới, phát
động chiến tranh nhân dân chống phá
hoại => chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không” => Hiệp định Pari.
- Hội nghị Bộ chính trị đợt một (tháng
9 và 10/1974) và đợt hai ( tháng 12/1974
và 1/1975) đã quyết định kế hoạch giải
phóng miền Nam trong hai năm 1975 -
1976. Trong đó tập trung tổng lực giải
phóng trong năm 1975 => cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy tháng 4/1975 => kết
thúc vẻ vang cuộc kháng chiến chống Mỹ.
III. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý
NGHĨA, BÀI HỌC KINH NGHIỆM (sinh
viên tự nghiên cứu giáo trình)
Chương V
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ
TỔ QUỐC (1975 - 2006)
I. CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1976 - 1980)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV và
thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 -
1980).
a. Tình hình Việt Nam sau năm 1975 và Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.
­H oàn  ảnh ị sử:
  c lch 
+  tnước hống  ất
Đấ   t nh .
+  ậu  ả  ủa  ến r
H qu c chi tanh  ặng  ề.
n n
­Thực  ện hống  ấtđấtnước.
  hi t nh    
+ H ội nghị Ban chấp hành TW  l n 24 khẳng 

định  ết t   a  ả  ước  i n ên  ủ  ĩa 
quy   âm đư c n tế l ch ngh
xã  ội
h .
+ N gày 25/ 1976 Tổng t ển cử cả nước. ỳ 
4/ uy  K
họp t ứ nhất ủa Q uốc hội
h  c  khóa VI đã quyết
   
định t ống nhất đất ước về hành chí  các 
h    n nh,
đoàn hể…
t
­Đạihộiđạibi u oàn  ốc ần hứ V  ủa  ng.
        ể t qu l t I c Đả
Đạihộixác  nh  ộidung:
    đị n  
+  ương  ướng  nhi m   ụ  ủa  ế  ạch  năm  
Ph h và  ệ v c k ho 5  1976   
­
1980  phátti n  cảit o  nh ế,văn 
 rể và   ạ ki t    rể khoa 
hóa,phátti n 
 
học  ỹ huật
k t .
+ Báo  chí tị nêu ên  ng ốixây  ựng  nh  ế 
cáo  nh  r  l đườ l   d ki t xã 
hội ủ nghĩa: Đẩy m ạnh công nghi p hóa xã hội ủ 
 ch  “ ệ  ch
nghĩa, xây dựng cơ sở vật ất  kỹ t ật . u tên phát
 ch  ­ hu … Ư i  
ti n công nghi p nặng m ột
rể ệ  cách hợp l r
ý tên cơ sở phát  
rể nông 
ti n  ệ và 
nghi p  công  nghi p  ẹ”
ệ nh .
+  y  ạnh 
Đẩ m cách  ạng ư ưởng  văn 
m t t và  hóa,xây  ựng 
  d và 
phátti n  ền  ăn 
 rể n v hóa  ới m .
+ Tănng cường N hà  ước 
n xã hội ủ  ĩa,
 ch ngh  phát huy   
  vai
tò  ủa 
r c các  oàn hể,l  ốtcông ác  ần 
đ t  àm t   t qu chúng.
+  âng 
N cao   r và  ức  ến  u  ủa  ng.
vaitò  s chi đấ c Đả
*   ương  ướng,m ục i và  ệm   ụ  ủa  ế  ạch  năm :
 Ph h   têu  nhi v c k ho 5 
+ Xây  ựng  ộtbước  ơ  ở  ậtchất­kỹ huậtcủa  ủ  ĩa  hội
d m   c s v      t   ch ngh xã  ;
+  ảit ện  ộtbước  isống  ậtchấtvà  ăn 
C  hi m   đờ   v     v hóa  ủa 
c nhân  dân ao 
l
động.
  ĐạihộiI l đạihộit
=>      V à      oàn  hắng  ủa  ự 
t c s nghi p  ảiphóng 
ệ gi   dân 
t c, t ống  ất Tổ  ốc, khẳng  nh  xác  nh  ng ốiđưa  ả 
ộ  h nh   qu   đị và  đị đườ l   c
nước i n ên  ủ  ĩa  hội
tế l ch ngh xã  .
Bên  ạnh  ững hành ựu  tđược,Đạihộicó  ộtsố  ạn  ế:
c nh t t đạ         m   h ch
: Đạihộichưa  ổng  ết được  ững  nh 
      t k   nh ệ xây  ựng 
ki nghi m   d
chủ  ĩa  hộiở  i n  ắc;
ngh xã    m ề B
:Đạihộichưa  ấn  ạnh  ệc  ức hi tphảil  
      nh m vi b t ế    àm sau  ến 
chi
tanh à  ắc  ục  ậu  ả  ến r
r l kh ph h qu chi tanh;
: Đạihộidự  ến  a  nh  ế  ước  a  ừ  ền  ản  ất nhỏ 
      ki đư ki t n t t n s xu  
ên sản xuất ớn xã hội ủ nghĩa tong khoảng 20 năm  l
l  l  ch r à không 
hi n hực.
ệ t
b. ực hi n kế hoạch nhà nước 5 năm  và bảo vệ Tổ quốc 
 Th ệ
(1976  ­1980) .
­K ếtquả:
   
+  ảit o  c 
C  ạ đượ 3452 r tong ổng  ố 
t s 3560  ơ  ở 
c s công  nghi p ư  ản ư 
ệ t b t
 doanh.  
+  ổ  ức  c 
T ch đượ 4000 ổ  oàn  ếttểu hủ 
t đ k  i t công  ệ  hu   
nghi p,t hút70%  
l động 
ao  chuyên  ệ tong  ngành  ề.
nghi p r các  ngh
+  huyển  ần 
C g 5000 ư  ản hương 
t s t nghi p  9  ạn i u hương 
ệ và  v tể t sang 
sản  ất
xu .
+ M i n B ắc có 4154 hợp t xã có quy m ô t
ề ác  oàn xã, ở  ột ố  a 
  m  s đị
phương  ã  ợp  ất2   hợp ác  có 
đ h nh   ­3  t xã  quy  ô r 1000 
m tên  ha.
+  ông 
C nghi p ốc   ăng r ng  nh 
ệ t độ t tưở bì quân  . 6%
­H ạn  ế:
  ch
+ S ản suất  nông nghi p đì r . uối ững năm  1970 đã xuất
ệ nh tệ  C  nh  
ệ “
hi n khoán  ”chui
+  nh ế  chi u  ướng  ixuống.
Ki t có  ề h đ 
­
­N guyên 
  nhân:
­ ước những khủng hoảng l n, ăm  1981 
 Tr ớ  n
Đảng  ã  những  hay  ivề  nh 
đ có  t đổ   chí sách  cho 
phù hợp với hực t  C hỉ t ị 100­ T/  => 
 t ê: h C TW
khoán  ản  ẩm   n ập hể r
s ph đế t t tong  nông  ệ  
nghi p;
Q uyếtđịnh  ­ C P  26    P  m ỏ  ộng  nh 
  25   và  ­ C =>  r hì
t ức  tả  l ng  khoán  tong  công  ­ t ương 
h r ươ r   h

nghi p.
­ ực hi n bảo vệ chủ quyền 
 Th ệ
ãnh hổ:
l t
+ Đánh t an t p đoàn PônP ốt  
ậ  ­
Yêng Xar ở bi
y  ớ  Tây N am  
ên gi i
(1977  ­1979).
+ Đập t ượ
an quân xâm  l c Tr ung 
Q uốc ở bi ên gi i a B ắc năm  
ớ  phí
1979.
2.  ihộiđạibi u oàn  ốc ần hứ   
 Đạ       ể t qu l t V,
t ực  hi n  kế  hoạch  5  năm   (
h ệ 1981  ­ 
1985).
a. Đại ội đại ểu t
   h    bi oàn quốc l n 

t ứ  của  ng.
h V  Đả
­Đạihộitến 
     i hành ừ  15/ đế ngày  3/
t ngày  3  n  31/ 1982.
­H ainhi m   ến ược  c  ihộit
    ệ chi l đượ Đạ    hông  qua:
+ Xây  ựng hành 
d t công  ủ  ĩa  hội
ch ngh xã  ;
+  ẵn 
S sàng  ến  u  ảo  ệ  ững  ắc  ổ  ốc  ệt
chi đấ b v v ch T qu Vi  
N am   hộichủ  ĩa.
xã    ngh
­V ề  ương  ướng 
  ph h xây  ựng  hộichủ  ĩa:
d xã    ngh
+  hặng  ng  u 
C đườ đầ bao  ồm   năm  
g 5  1981  
­1985  kéo 
và 
dàiđến 
  1990:nhi m   ụ  n  nh ì hì ki t    hội
  ệ v ổ đị tnh  nh  nh ế ­xã  .
+  oinông 
C   nghi p à  ặttận 
ệ l m  r hang  u,đẩy  ạnh  ản 
đầ   m s
xuất hàng  i dùng  tếp  ục 
  têu  và  i t xây  ựng  ột số 
d m   ngành  công 
nghi p  ặng.
ệ n
+ Trong t ời an nhất định, ở m i n N am  còn 5 t
h  gi     ề hành 
phần  nh ế.
ki t
=>  Đạihộit ể  ện  ững  ước  i n ớn  ề  ư 
      h hi nh b tế l v t duy  r tong  ệc 
vi
đườ quá   ên  ủ  ĩa  hội
tm  òicon  ng 
ì t   độ l ch ngh xã 
H ạn  ế:chưa hấy  c  ự  ần hi tduy 
ch   t đượ s c t ế  
tìki t   ều hành  ần;vẫn  ủ  ận  nh 
r  nh ế nhi t ph   ph nh ki
t   hị  r ng; coinông 
ế t tườ     nghi p à  ặt tận 
ệ l m   r hàng 
đầu như chưa có những chí nh sách, ải
 gi  pháp 
cụ  hể  đồng  ộ    ảiphong ực ượng  ản 
t và  b để gi   l l s
xuất .
b.Thực  ện  ế  ạch 
  hi k ho nhà  ước  năm  
n 5  1981  
­1985.
­K ếtquả:
   
+ V ề ki ế, đã chặn được đà gi m  sút ững năm  
nh t   ả  nh
tước. nh quân nông nghi p t ng 4, ;
r  Bì ệ ă ệ
9%  công nghi p 
ă 9,
t ng  5% .
+  ề  ăn 
V v hóa,gi dục,y ế…   ã  những i n  ộ 
  áo    t đ có  tế b góp 
phần xây dựng xây dựng nền văn hóa m ới con người
,  
m ới .
+  uộc  ến  u  ảo  ệ  ổ  ốc  ã  ành  c  hắng 
C chi đấ b v t qu đ gi đượ t
ợ  ớ
l il n.
­H ạn  ế:đấtnước  ẫn  ưa hoátkhỏikhủng  ảng.
  ch     v ch t     ho
­ N guyên 
  nhân: xác  nh  ục  i và  ước  ichưa   
  đị m têu  b đ  sát
t ực ế;nông 
h t   nghi p  ẫn  ưa hực  ự à  ặttận 
ệ v ch t s l m  r hàng 
đầu;sail m   ủa  tt ng  ảicách  á   ương   i n 
   ầ c đợ  ổ c   gi ­ l ­ tề => 
chưa  ếthợp  ữa  ế  ạch  ớiquan  ệ hị r ng,m ắc 
k   gi k ho v   h t tườ  
sail m   ề 
 ầ v phân  ối ưu hông.
ph ,l t
II. THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI
TIẾN HÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC (1986 – 2006)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và
thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 -
1990)
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI của Đảng
- Bối cảnh lịch sử trước khi diễn ra Đại hội.
+ Quốc tế: các nước xã hội chủ nghĩa
lâm vào khủng hoảng trầm trọng vì áp dụng
mô hình chưa phù hợp; các nước tư bản chủ
nghĩa tìm cách đổi mới và vượt qua khung
hoảng kinh tế; một số nước xã hội chủ nghĩa
thực hiện công cuộc cải cách, cải tổ đã có
những kết quả bước đầu.
+ Trong nước: khủng hoảng trầm trọng
trên tất cả các lĩnh vực; một số chính sách
mang tính “thử nghiệm” về giá – lương –
tiền, khoán sản phẩm… tỏ rõ tính hiệu quả.
=> trong bối cảnh đó đòi hỏi bức thiết
phải đối mới.
- Đại hội họp từ ngày 15 đến ngày
18/12/1986. Đảng phê phán sai lâm trong nhận
thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960 - 1985. Với
tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng
sự thật và nói rõ sự thật, Đảng ta đã nghiêm khắc
chỉ ra những sai lầm:
+ Do phạm sai lầm về xác định mục
tiêu, bước đi, muốn đốt cháy giai đoạn khi chưa
đủ các điều kiện cần thiết.
+ Không kết hợp chặt chẽ giữa công
nghiệp và nông nghiệp mà thiên về công nghiệp
nặng.
+ Không thực hiện nghiêm chỉnh các
nghị quyết của Đại hội V là đưa nông nghiệp lên
mặt trận hàng đầu.
-Đại hội xác định: công cuộc xây dựng xã
hội chủ nghĩa ở nước ta phải trải qua
nhiều chặng đường. Nhiệm vụ bao trùm
và mục tiêu tổng quát của chặng đường
đầu tiên là: ổn định mọi mặt tình hình
kinh tế - xã hội, xây dựng những tiền đề
cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp
hóa xã hội chủ nghĩa trong những chặng
đường tiếp theo.
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất.
+ Xây dựng và củng cố quan hệ sản
xuất xã hội chủ nghĩa. Coi nền kinh tế nhiều
thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá
độ nhằm giải phóng và phát triển lực lượng
sản xuất.(các thành phần)
+ Đổi mối cơ chế quản lý, xó bỏ cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp, mệnh lệnh hành chính
chuyển sang cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức
hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa; sử dụng
hợp lý quan hệ H –T của cơ chế quản lý kinh tế.
+ Phát huy động lực khoa học - kỹ
thuật.
+ Mở rộng và nâng cao kinh tế đối
ngoại.
- Đại hội đề ra 4 mục tiêu
cụ thể về kinh tế - xã hội cho
những năm còn lại của chặng
đường đầu.
- Đại hội đưa ra giải pháp
tập trung thực hiện 3 chương
trình, mục tiêu: lương thực -
thực phẩm; hàng tiêu dung và
hàng xuất khẩu.
- Đại hội đề ra chủ trương phát
huy quyền làm chủ của nhân dân, nâng cao
hiệu quả quản lý của nhà nước theo tinh
thần “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra”
- Đại hội đề ra chủ trương nâng
cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của Đảng: phải nâng cao phẩm
chất cách mạng của cán bộ đảng viên;
đổi mới đội ngũ cán bộ, kiện toàn các
cơ quan lãnh đạo và quản lý; tăng
cường đoàn kết trong Đảng…
Ý nghĩa:
- Đại hội thể hiện đường lối độc lập,
sáng tạo đúng đắn và kịp thời của Đảng
trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt
Nam.
- Có ý nghĩa trọng đại, đánh dấu bước
ngoặt trong sự nghiệp quá độ lên chủ nghĩa
xã hội, thể hiện quan điểm đổi mới toàn
diện đất nước, đặt nền tảng cho việc tìm ra
con đường thích hợp đi lên xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam.
b.Thực  ện  ế  ạch 
  hi k ho nhà  ước  năm  1986  
n 5  ( ­1990) .
­ gày 5/ 1988, ộ chí r r
 N 4/  B nh tị a nghị quyết N Q  
 10/
về đổi ới ản l nh t  nông nghi p  
 m  qu ý ki ế ệ => khoán đến 
nhóm   ộ  hộ  vi
h và  xã  ên.
12/ 1987, B ộ  nh  r  ã  a  ghị  ết về 
­ N gày  9/
    chí tị đ r N quy  
cuộc  ận  ng àm  r
v độ l tong  ạch  nâng 
s và  cao  ức  ến  u 
s chi đấ
của ổ  ức  ng  bộ  áy 
t ch Đả và  m nhà  ước,l  ành  ạnh 
n  àm l m các 
quan  ệ  hội
h xã  .
­ Tháng  1989,H ộinghị ần hứ 
  3/     l t sáu Ban  ấp  đ
ch hành  ã 
quyếtđịnh  nguyên ắc  ơ  ản  ỉ  o 
  5  t c b ch đạ công  ộc  im ới
cu đỏ   .
­ Tháng  1990,Ban  ấp 
  11/   ch hành  ã  ự hảo  ương 
đ d t C
ĩ xây  ựng  tnước r
lnh  d đấ   tong hờikỳ 
t   quá   ên  hộichủ 
độ l xã   
nghĩa, hi n ược ổn   nh  phát ti n  ki t     hội
 C ế l đị và    rệ   nh  ế ­ xã   
đến  ăm  
n 2000.
­K ếtquả  ý  ĩa:
    và  ngh
2.Đạihộiđạibi u oàn  ốc ần hứ  I
        ể t qu l t VI 
và  hực  ện  ế  ạch 
t hi k ho nhà  ước  năm  
n 5 
(1991  ­1996).
* B ốicảnh ị sử:
    lch 
+ Thế gi i đang di n r
ớ  ễ a cuộc t n công 

quyếtlệtcủa 
 i   các hế ực    ốc  phản  ng 
t l đế qu và  độ
nhằm  i n ớixóa  ỏ  ủ  ĩa  hộibằng  ọi
tế t   b ch ngh xã    m  
t   oạn hâm   c.
ủđ t độ
+ S ự sụp đổ của hệ t ống xã hội ủ nghĩa ở 
h  ch
Đông  và  ên  –  ự  ụp    ột m ô  nh 
Âu  Li Xô  s s đổ m   hì
cũ  ưa 
ch phù  ợp.
h
+ Sau  năm  hực  ện  ng ốiđổim ới 
4  t hi đườ l     ,
tnh  nh  nh ế    hộicó  ững  ến 
ì hì ki t ­ xã    nh bi chuyển 
đáng  kể, song  vẫn  chưa  t
  hoát khỏi khủng 
   
hoảng.
* N hững  ộidung  ihộit
  n   Đạ    hông  qua:
­ ương lnh xây dựng  đất ước 
 C ĩ  n
tong hờikỳ 
r t   quá   ên  ủ  ĩa  hội
độ l ch ngh xã   
đã rnh 
tì bày:
+  ánh  á ổng 
Đ gi t quátquá rnh 
  tì cách 
m ạng Vi t am  và nêu l
ệ  N ên năm  bài ọc 
 h
ki nghi m  ớn;
nh  ệ l
+ Trnh bày quan đi m  của Đảng về chủ  ĩa xã hội
ì ể ngh  
vớinhững  c r ng  ơ  ản à  ộtxã  ội
  đặ tư c b l m   h :
­ D o 
>  nhân  dân ao  ng àm   ủ.
l độ l ch
­ C ó  ộtnền  nh ế 
>  m    rể cao.
ki t phátti n 
­ ó nền văn hóa tên tến đậm  đã bản 
> C i i
sắc dân ộc.
t
­ C on  ườiđược  ảiphóng  ỏiáp  ức 
>  ng   gi   kh   b
bóc ột àm  heo  ăng ực,hưởng heo ao  ng,có  i u 
l ,l t n l   t l độ   đ ề
ệ phátti n oàn  ện.
ki n   rể t di
­ C ác 
>  dân  ộc  nh  ng, doàn  ết cùng 
t bì đẳ   k  
tến  ộ.
i b
C quan  ệ  ợp ác  ữu  ị  hợp ác 
+  ó  h h t h ngh và  t
vớinhân 
  dân ấtcả 
t   các  ước.
n
+ C ương lnh cũng vạch r
ĩ a 7 phương 
hướng cơ bản chỉ đạo quá tì rnh xây dựng và 
bảo  ệ  ổ  ốc gi tì .
v T qu ( áo rnh)
+  ục i t ng 
M têu ổ quátl xây  ựng 
 à  d xong  ề 
v
cơ  ản  ững  ơ  ở  ạ ằng  ớiki n r t ượng 
b nh c s h t v   ế túc h
ầ phù  ợp.
t ng  h
Q uá   ên  hộichủ  ĩa    ước  a à 
độ l xã    ngh ở n t l
m ột quá tì rnh lâu dì  tải
a, r  qua nhi u chặng 

đường.
­ C hi n ược  n  nh  phátti n  nh ế    hội
  ế l ổ đị và   rể ki t ­ xã   
đến năm  2000: à quá tì
 l rnh t ực hi n dân gi  nước 
h ệ àu,
m ạnh,tên i n  ện  itong  ộtxã  ộinhân 
  i tế hi đạ   r m   h   dân àm  
l
chủ.
­ ục têu t ng quát ủa chi n l c đến năm  
 M i ổ  c ế ượ
  hoát khỏikhủng  ảng, phấn  u  ượt qua  ì
2000: t     ho   đấ v   tnh 
tạng  ước 
r n nghèo  kém  
và   rể
phátti n.
­ Báo 
  cáo  ề 
v xây  ựng  ng  chỉnh  n  ng:
d Đả và  đố Đả  
xây  ựng  ng hực  ự  ững  ạnh,bảo  m  
d Đả t s v m   đả cho  ng 
Đả
l  r nhi m   ụ ãnh  o  ự 
àm tòn  ệ v l đạ s nghi p 
ệ cách  ạng.
m
=>  ihộiVI  ã  ạch  nh 
Đạ     I đ ho đị con  ng 
đườ quá    độ
ên xã hội ủ nghĩa  
l  ch phù hợp với ặc đi m  Vi t am ,
 d ể ệ  N  
củng  ố hem   ềm  i của 
c t ni tn  nhân  dân  ivớicông  ộc 
đố     cu
đổim ới
  .
b.Thực  ện  ế  ạch 
  hi k ho nhà  ước  năm  1991  
n 5  ( ­1996) .
 Tháng  1991,H ộinghị 
­  4/     Ban  ấp  TW Đả đ bàn  ề 
ch hành    ng  ã  v
vấn    n  nh  nh ế   hội  định 
đề ổ đị ki t ­xã  ,xác  quan  i m ,chủ r ng hực 
để   tươ t
hi n  ghị  ếtĐạihộiVI  ề  ệc  ửa  iH i n 
ệ N quy       Iv vi s đổ   ế pháp.
­Tháng  1992,H ọinghị 
  6/     Ban  ấp 
ch hành  ã  ủ r ng:m ở 
đ ch tươ  
r ng  a  ương 
ộ đ ph hóa  đa  ạng 
và  d hóa quan  ệ  ạigi cả  ề  ăn 
h ngo   ao  v v hóa,  
chí tị  
nh r,khoa  ọc   ỹ huật  ả  ề  ng,N hà  ước,nhân 
h ­k t ,c v Đả   n   dân.
­Tháng  1993,H ộinghị 
  6/     Ban  ấp 
ch hành  ã  định  m ục 
đ xác  ba 
têu,bốn 
i   đ ể cùng  phương  ướng  gi ipháp  t o a 
quan  i m   các  h và  ả   => ạ r
bước chuyển  ến  ớitong 
bi m  r nông hôn.
t
  1994  ộinghị  ibi u  ữa  ệm   ỳ  ẳng  nh:Đổim ớil
­1/ H   đạ   ể gi nhi k kh đị      à 
sự  ệ khó  ăn…  r c  ắtđang  ng r c  ững hách hức ớn 
nghi p  kh tướ m   đứ tướ nh t t l
đó à 
l nguy  ơ ụthậu;nguy  ơ ham   ũng  nguy  ơ di n  ến 
c t     c t nh và  c “ ễ bi hòa 
bì .
nh”
K ếtquả:
 
­H oàn hành  ượtm ức  ục i kế  ạch  năm .
  t v   m têu  ho 5 
­ ạo  c m ột số chuyển  ến tch cực  ề văn 
 T đượ   bi í v
hóa,xã  ội  n  nh  nh r.
  h ,ổ đị chí tị
­ Phátti n  ạnh  ẽ 
   rể m m quan  ệ  ihoại 
h đố   đượ
,phá  c 
t ế 
h bao  vây  ấm   ận.
c v
H ạn  ế:
ch
­N ước a  ẫn 
  t v còn  nghèo,kém  
   rể
phátti n.
­ Tì hì xã  ộicòn  ều  i cực, nhi u  ấn 
  nh  nh  h   nhi têu    ề v
đề  ảigi iquyết
ph   ả   .
­ ệc xây dựng quan hệ sản xuất ới
 Vi  m  có phần 
l
ung úng.
t
­ ệ t ống chí
 H h nh tị
r còn nhi u hạn chế, ưa 
ề  ch
nâng ên  ịp  òihỏicủa ì hì
l k đ     tnh  nh.
3. Đại ội đại ểu t
   h    bi oàn quốc l n t ứ 
ầ h
VII và  hực  ện  hoạch 
I  t hi ké  nhà  ước 
n 5 
năm  1996 2000)
( ­ .
a. Đại ội đại ểu t
   h    bi oàn quốc l n 

t ứ  I  ủa  ng
h VIIc Đả
­Đạihộiđã  ểm   i m ,đánh  á  ếtquả 
      ki đ ể   gi k   5 
năm  t ực N ghị quyết Đại ội I
h    h  VI và đánh gi á 
ổ quát10  ăm   im ới
t ng    n đổ   .
­Đạihộiquyếtđịnh  ần i p ục  ắm   ững 
        c tế t n v
hainhi m   ụ  ến ược 
  ệ v chi l xây  ựng  ủ  ĩa 
d ch ngh xã 
hộivà  ảo  ệ  ổ  ốc.
  b v T qu
­Đạihộixác  nh  ục i   n  ăm  
      đị m têu:đế n 2020 
phấn đấu đưa nước t ơ bản tở t
a c r hành m ột 
nước công  ệ
nghi p.
­Đạihộinêu õ 
      r qua  i m   ỉ  o 
đ ể ch đạ công  ệ hóa,hi n  ihóa:
nghi p    ệ đạ  
+  ở ộng 
M r quan  ệ  ốc ế,xây  ựng  nh ế  ở  hội
h qu t   d ki t m và   
nhập.
+  ông 
C ệ hóa à  ự 
nghi p  l s nghi p  ủa oàn 
ệ c t dân.
+  ấy  ệc 
L vi pháthuy  ồn ực 
  ngu l con  ườil   ền ảng 
ng  àm n t phát
 
ti n  ền  ững.
rể b v
+ Khoa  ọc  công  ệ à  ng ực  ủa  N H ,H ĐH .
h và  ngh l độ l c C  
+  ấy  ệu  ả  nh ế àm   ẩn  ơ  ản    định 
L hi qu ki t l chu c b để xác 
phương  phátti n,l a  ọn  ự  đầu ư 
án   rể  ự ch d án  t công  ệ.
ngh
+  ếthợp  nh ế  ớiquốc 
K   ki t v   phòng  ni
an  nh.
­Đạihộiđã   a  ững  nh  ướng 
      đề r nh đị h phátti n  lnh  ực 
 rể các ĩ v
chủ  ếu:
y
=>  ihộiđánh  ấu  ước  ặtchuyển  ước a 
Đạ     d b ngo   n t sang hờikỳ  y 
t   đẩ
m ạnh  N H ,H ĐH .Đạihộicó  nghĩa  ếtđịnh  ivốivận  ệnh 
C         ý  quy   đố     m
dân ộc 
t vòa úc 
l chúng a  t sáp  ước 
b vào hế  ỷ  .
t k XXI
b.Thực  ện  ế  ạch  năm  1996  
  hi k ho 5  ( ­2000).
­  1997 Ban chấp hành đã r ghị quyết ề 
 6/ a N  v
quyền l  chủ của nhân dân, i p t c xây dựng N hà 
àm  tế ụ
nước r
tong  ạch  ững  ạnh.
s v m
­N ăm  
  1997,H ộinghị 
    Ban  ấp  đ xác  nh 
ch hành  ã  đị
thúc đẩy chuyển dịch cơ câu ki ế và đi u chỉnh cơ 
nh t ề
cấu  ầu ư.
d t
­ ội
 H  nghị Ban chấp hành l n năm  (
ầ 1998) đã 
 
vạch ra những quan đi m  xây dựng và phát rển nền 
ể  ti
văn hóa i n i n  m   à  ản  ắc 
tế tế đậ đ b s dân ộc. t
­ H ộinghị ần  hứ  ảy  a  ghị  ết M ột số  ấn 
    l t b r N quy     v
đề ổ  ức,bộ  áy  ủa  ệ hống  nh r  tền ương,
t ch   m c h t chí tị và i l  
tợ 
r câp  hộit ộc 
xã   hu ngân  sách  hà  ước.
N n
­Thành ựu:
  t
+  nh ế ăng r ng 
Ki t t tưở khá.
+ V ăn hóa,  xã hội có những tến bộ, đời
i    
sống  nhân dân i p ục  c  ảit ện.
tế t đượ c  hi
+ Tình hình chí nh tị  xã hội ơ bản ổn 
r ­  c
định,quốc 
  phòng  an  nh  c ăng  ường.
và  ni đượ t c
+ Q uan hệ đối  ngoại không ngừng được 
m ở ộng.
r
­Y ếu 
  kém   khuyếtđi m :
và    ể
+  nh ế 
Ki t phátti n  ưa  ững  ắc.
 rể ch v ch
+ M ột ố vấn đề văn hóa ­
 s  xã hội ậm  
 ch
được  ảiquyết
gi   .
+ Tình tạng t
r ham  nhũng,
 suy t hoái đạo 
 
đức ấtnghi  r ng.
r   êm tọ
­Y ếu 
  kém   khuyếtđi m :
và    ể
+  nh ế 
Ki t phátti n  ưa  ững  ắc.
 rể ch v ch
+ M ột ố vấn đề văn hóa ­
 s  xã hội ậm  
 ch
được  ảiquyết
gi   .
+ Tình tạng t
r ham  nhũng,
 suy t hoái đạo 
 
đức ấtnghi  r ng.
r   êm tọ
.Đạihộiđạibi u  oàn  ốc X.Thực  ện  ế 
        ể t qu I   hi k
hoạch  nhà  ước  năm  2001  
n 5  ( ­2005).
a.Đạihộiđạibi u  oàn  ốc ần  hứ X 
        ể t qu l t I
của  ng.
Đả
­ Đại ội đã bổ sung,
   h    phát rển t
 ti hêm  
những quan  i m   ủa  ng  ề 
đ ể c Đả v
­ Đạihộiđã  ổ 
      b sung,phátti n hêm   ững 
   rể t nh quan  i m   ủa 
để c
Đảng  ề  N XH   con  ng  il XH C N   ớinhưng  i m   ơ  ản:
v C và  đườ đ  ên  v   để c b
+  C N   à 
XH m chúng a  t xây  ựng à:dân  àu,nước  ạnh,xã 
d l   gi   m  
hộicông  ằng,dân  ủ,văn  i
  b   ch   m nh.
+  ô  nh  nh ế ổng 
M hì ki t t quátl ki t  hị r ng  nh  ướng 
 á  nh ế t tườ đị h
XH C N .
+ B ổ sung t hành phần ki ế có vốn đầu t  nước 
hêm  t nh t ư
ngoài=>  6 hành  ần  nh ế.
  có  t ph ki t
+ Xây  ựng  ền  nh ế  c ập,t   ủ  hộinhập  ốc ế.
d n ki t độ l  ự ch và    qu t
­ Để t ực hi n đường l i m ục têu chi n l c nêu tên,
  h ệ ố, i ế ượ r  
Đảng  ủ r ng:
ch tươ
+ Phátti n  nh ế,C N H ,H ĐH  à  ệm   ụ r
 rể ki t     l nhi v tung âm .t
+ Phátti n  nh ế  ều hành  ần:nhà  ước,t p hể,cá 
 rể ki t nhi t ph   n  ậ t  
t ể,tểu  ủ,t   ản  ừ  ước,có  ốn  u ư  ước 
h  i ch  ư b nh n   v đầ t n ngoài.
+  ếp ục ạo ập  ng  ộ 
Ti t t l đồ b các  ếu ố hị r ng:đổim ớivà 
y t t tườ      
nâng  cao  ệu ực  ản ý  nh ế  ủa  hà  ước.
hi l qu l ki t c N n
+  i iquyếtt tcác  ấn    hội
G ả   ố   v đề xã  .
b.Thực  ện  ế  ạch 
  hi k ho nhà  ước  năm  2000  2005)
n 5  ( –  .
­ ội
 H  nghị l n t ứ ba Ban chấp hành TW  ( 2001) ẳng 
ầ h 9/  kh
định:Ki t   hà  ước  ảigi    r chủ  o.D oanh 
  nh ế N n ph   ữ vaitò  đạ   ệ N
nghi p  hà 
nước  ảiđổim ới    rể và 
ph     , phát ti n  nâng  cao  ệu  ả, gi   ị  r  hen 
hi qu   ữ v tí t
chốttong  ền  nh ế  ủa 
 r n ki t c nhà  ước. n
­ Tháng  2002, H ộinghị ần  hứ  ăm   ã  a  ghị  ết về 
  2/     l t n đ r N quy  
Đẩy  ạnh  H N ,H ĐH  
m C   nông  nghi p,nông hôn hờikỳ 
ệ   t t   2001  2010.
– 
­ ội
 H  nghị l n t ứ t  ( 2003) a N ghị quyết ề bảo vệ Tổ quốc 
ấ h ám 7/  r  v
tong gi  đoạn m ới bảo vệ vững chắc chủ quyền, oàn vẹn l
r ai :  t ãnh 
t ổ;bảo  ệ 
h   v công  ộc  im ới  ữ  ững  n  nh,t o  ôitường 
cu đổ   ;gi v ổ đị  ạ m  r hòa 
nh,phátti n  tnước heo  nh  ướng  C N .
bì    rể đấ   t đị h XH
­ Tháng  2005, Đảng  rệu  ập  ộinghị   ần  hứ  => 
  1/   ti t H   TW l t 11 
bổ sung m ột ố nội
 s  dung tong C ương lnh chí r năm  1991 và 
r ĩ nh tị
thông  qua  ương  ướng,nhi m   ụ 
Ph h   ệ v phátti n  nh ế   hội5  ăm  
 rể ki t ­xã    n
2006   ­2010…
­Thành ựu:
  t  
+  ền  nh ế  ủa  tnước  ã  ượtqua  c  aiđoạn 
N ki t c đấ   đ v   đượ gi  
suy gi m   ốc    ăng  r ng, đạt m ức  ăng  r ng 
ả t độ t tưở     t tưở khá 
cao. BÌ quân  ốc    ăng  r ng tong  năm  i n à 
  nh  t độ t tưở r 3  lề l
7, .
1%
+ C ơ cấu của nền ki ế tếp t c được đổi ới đang 
nh t i ụ  m ,
tếp ục  nh hành  phátti n 
i t hì t và   rể các oạit ị r ng.
l  h tườ
+  ác  ấn    ăn 
C v đề v hóa    hộicơ  ản  ã  c  m   ảo 
­ xã    b đ đượ đả b
và   rể
phátti n.
+  hà  ước 
N n pháp  ền i p ục  c  ăm  o,dân  ủ 
quy tế t đượ ch l   ch
được  ở ộng.
m r
+  uộc  ận  ng 
C v độ xây  ựng, chỉnh  n  ng, l  ành 
d   đố Đả  àm l
m ạnh  ệ hống  nh r i p ục  c   r ng.
h t chí tị tế t đượ coitọ
+  uốc 
Q phòng,an  nh  ững  ạnh,vị hế  uy í của 
  ni v m   t và  tn 
quốc  a  c 
gi đượ nâng  cao.
5. Đại ội đại ểu t
   h    bi oàn quốc l n t ứ X của 
ầ h
Đảng.
­  ihộivớichủ  : “ âng 
Đạ       đề   N cao  ăng ực 
n l
ãnh  o  sức  ến  u  ủa  ng, phát huy 
l đạ và  chi đấ c Đả    
sức m ạnh t oàn dân t c, đẩy m ạnh t
ộ   ệ
oàn di n 
công  ộc  im ới  ớm   a  ước ara  ỏitnh 
cu đổ   ,s đư n t   kh  ì
tạng 
r kém    rể
phátti n”
- Đại hội đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại
hội IX, đánh giá thành tựu của công cuộc đổi mới, rút ra 5
bài học lớn:
+ Một là, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
CNXH.
+ Hai là, đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa,
cóa bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
+ Ba là, vì dân, do dân, phát huy vai trò chủ động,
sang tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén
với cái mới.
+ Bốn là, Phát huy cao độ nội lực, ra sức tranh thủ
ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời
đại trong điều kiện mới.
+ Năm là, nâng cao nawg lực lãnh đạo và sức chiến
đầu của Đảng, không ngừng đổi mới hệ thống chính trị,
xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm
bảo quyền lực thuộc về nhân dân.
­ Đạihộiđã 
      nêu ên  ục  i và  ương 
l m têu  ph
hướng  phát ti n  t nước  năm  
  rể đấ   5  2006   
­ 2010: 
nâng cao năng l c l
ự ãnh đạo và sức chi n đấu 
ế
của Đảng,  phát huy sức m ạnh t oàn dân; hực 
 t
hi n tến bộ và công bằng xã hội t ng cường 
ệ i ;ă
quốc phòng,  an ninh và m ở r ng quan hệ đối
ộ  
ngoại chủ động hội ập ki ế quốc t ; ữ 
;  nh nh t ế  gi
vững  nh r    hội  ớm   a  ước a  a  ỏi
chí tị ­ xã  ;s đư n t r kh  
tnh tạng kém  phát rển => đến năm  2020 
ì r  ti
nước t r  t
a tở hành m ột ước công nghi p t
 n ệ heo 
hướng  ện  i.
hi đạ ”
­ Đạihộiđã 
      xác  nh  ững  ệm   ụ, gi ipháp  ủ  ếu    hực 
đị nh nhi v   ả   ch y để t
hi n  m ục i đề a à:
ệ các  têu  r l
+  ếp ục 
Ti t hoàn hi n hể  ế  nh ế hị r ng  nh  ướng 
t ệ t ch ki t t tườ đị h
XH C N .
+  i iquyếtt  
G ả   ótcác  ấn    ăn 
c đề v hóa   hội  áo  ục,khoa 
­xã  ,gi d  
học  công  ệ
ngh
+  ăng  ường  ốc 
T c qu phòng  ni   ở ộng 
an  nh,m r quan  ệ  ingoại
h đố   .
+ Pháthuy 
  dân  ủ  sức  ạnh  oàn  ếtdâ ộc.H oàn hi n  hà 
ch và  m đ k   t   t ệ N
nước  pháp  ền  C N .
quy XH
+  im ới  ỉnh  n  ng,nâng 
Đổ   ,ch đố Đả   cao  ăng ực ãnh  o  ủa  ng;
n l l đạ c Đả  
bổ  sung,sửa  iđi u ệ  ng.
  đổ   ề l Đả
=> Thành công của Đại ộiđánh dấu bước tưởng t
 h   r hành m ới ảu 
 c
Đảng, ở r ai đoạn phát rển m ạnh và đi
 m a gi    ti  vào chi u sâu của 

C N H ,H ĐH     ục i dân  àu,nước  ạnh,xã  ộicông  ăng,dâ 
  vìm têu  gi   m   h   b  
chủ,văn  i
  m nh.
6.N ộidung  ơ  ản  ủa  ng  ề 
    c b c Đả v đường 
l iC N H ,H ĐH   ki t  hị r ng  nh 
ố    và  nh ế t t ườ đị
hướng  C N   ừ  i hội VI đến  i hội
XH t Đạ       Đạ    
X.
* uá t ì đổi ới ư duy C N H ,
 Q r nh   m  t  
H ĐH  t  Đại ội  đến Đại ội
ừ  h  VI  h  X của 
Đảng:
Thông  qua các    ihội  ng a  ã ừng  ước  ẳng  nh 
kìĐạ   ,Đả t đ t b kh đị
l iquan  i m   ới
ạ  để m :
chí l quá rnh  ảibi n  ệ hống hể  ế  nh r 
   N H   nh à 
­C tì c   ế h t t ch chí tị
và hể  ế  nh ế ừ  ền  nh ế  ện  ật­ khép  n ự úc 
t ch ki t t n ki t hi v     kí t t sang  ền 
n
ki t   hị  r ng  ựa  r sự 
nh  ế t tườ d tên  phân  ốil động  hộiphát ti n 
ph  ao  xã      rể
m ạnh  ẽ.
m
Để  hành 
t công, nhất t ết phảiđồng  hờiphát ti n  nh  ế 
    hi     t     rể ki t
t ị r ng  dựa 
h tườ và  vào  ơ  ế hị r ng   
c ch t tườ để phân  ổ  đi u i tcác 
b và  ề tế  
nguồn ực i n 
l tế hành  N H .
C

­ N H  ở nước t ần và có t ể r  
 C a c h út
ngắn.
­ G ắn  N H   ớihi n  ihóa,t ng  ước 
  C v   ệ đạ    ừ b phátti n  nh ế r 
 rể ki t ti
t ức   
h để phátti n útngắn.
 rể r  
­   N H   ảiđảm   ảo 
 C ph   b xây  ựng  ền  nh ế  c ập ự  ủ,
d n ki t độ l t ch  
chủ  ng  ộinhập  ốc ế.
độ h   qu t
­C ần  y 
  đẩ nhanh  N H ,H ĐH  
C   nông  ệp 
ngi nông hôn.
t
­ C N H   ắn i n  ớiH ĐH   phát ti n  nh  ế  r 
  g lề v   và    rể ki t ti
t ức.
h
Ki t   r  hức: l m ột nền  nh  ế  r
nh  ế tit  à    ki t tong  ó  r  hức  ữ 
đ tit gi
vaitò  ết định  ất cho  ự 
  r quy   nh   s phát ti n  nh  ế, t o  a 
  rể ki t   ạ r
của  ải 
c ,nâng  cao  ấtl ng  isống.C ác 
ch  ượ đờ     ngành  nh 
ki
t   ảidựa 
ế ph   vào  r  hức 
ti t khoa  ọc  công  ệ  đó à 
h và  ngh ( l
những  ngành  ư nh công  ệ  hông  i  
ngh t tn, công  ệ  nh 
ngh si
hóa,dịch  ụ  ng  ụng 
  v ứ d công  ệ 
ngh cao… ) .
­ C N H , H ĐH   ắn  ớiphát ti n  nh  ế  hị  r ng 
    g v     rể ki t t tườ
định  ướng  hộichủ  ĩa  hộinhập  nh  ế  ốc 
h xã    ngh và    ki t qu
ế
t.
­ Lấy 
  phát huy  ồn ực 
  ngu l con  ườil yếu  ố  ơ 
ng  à  t c
bản  cho  ự   rể nhanh  bền  ững.
s phátti n  và  v
­ Khoa  ọc  công  ệ à  ền ảng  động ực 
  h và  ngh l n t và  l
của  N H ,H ĐH .
C  
 rể nhanh,hi u  ả  bền  ững.
­Phátti n 
    ệ qu và  v
Q uá r nh  im ớit  
t ì đổ    ư duy  ủa  ng  ề  nh ế 
c Đả v ki t
t ị r ng ừ  ihộiVIđến  ihộiX:
h t ườ t Đạ       Đạ    
­ B ước  ột( ihộiVI:t ừa  ận  nh ế 
  m  Đạ     ) h nh ki t
t ị r ng  ưng 
h tườ nh không    ền  nh ế  ủa a à 
coin ki t c t l
kinh t  t ị tường,
ế h r  nghĩa là chỉ coi nh t  t ị 
 ki ế h
tường như m ột
r  công cụ để quản l r
ý tong nền 
nh ế m t .
ki t   à hôi
­ ước   Đại ộiVI    I)   ki t  
 B hai(  h   I ­ VII: coi nh  ế
t ị r ng 
h tườ không  ảil cáirêng  ủa  ủ  ĩa 
ph  à    i c ch ngh
t  bản,
ư  không đối ập với ủ nghĩa xã hội 
 l  ch .
Tr ong hờikỳ 
t   quá  ,ki t  hị r ng 
độ   nh ế t tườ còn ồn t
t it tyếu.
ạ  ấ  
­ ước ba  Đại ội X) coi nh t  t ị 
 B (  h  I :  ki ế h
tường định hướng xã hội ủ nghĩa l ột
r  ch à m  
chỉnh hể  nh ế    ước a r
t ki t ở n t tong hờikỳ 
t   quá 
độ.
­ ước bốn  Đại ội : ắn lền nền 
 B (  h  X) g i
ki t  hị r ng  ủa  ước a  ớinền  nh ế 
nh ế t tườ c n t v   ki t
t ị r ng oàn  ầu 
h tườ t c hóa,hộinhập  nh ế hế 
    ki t t
ớ 
gi ingày  sâu ộng,đầy  .
càng  r   đủ
* Nhận thức mới của Đảng về đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam tại Đại hội X:
- Xã hội xã hội nghĩa mà Đảng và nhân dân ta đang xây dựng là một
xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân ta xây dựng là một xã hội
do nhân dân làm chủ.
- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện
đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất.
- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện.
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương
trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
Chương VI
TỔNG KẾT LỊCH SỬ ĐẤU TRANH CÁCH
MẠNG CỦA ĐẢNG, THẮNG LỢI VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản