Bài giảng môn chế độ chính trị

Chia sẻ: nuber_12

Chế độ chính trị được ghi nhận trang trọng trong HP. 1992 (2002) tại Chương I. Nước CHXHCN VN – Chế độ chính trị, gồm 14 điều (từ điều 1 - 14 điều), có 4/14 điều được sửa đổi, bổ sung năm 2002: Đ. 2, 3, 8, 9. Chế độ chính trị là gì? Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức mà Nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực của mình.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng môn chế độ chính trị

Bài 2.
CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
BÀI 2. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
I.KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

II.BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

III.QUYỀN DÂN TỘC CƠ BẢN
●Chế độ chính trị được ghi nhận trang trọng
trong HP. 1992 (2002) tại Chương I. Nước
CHXHCN VN – Chế độ chính trị, gồm 14
điều (từ điều 1 - 14 điều), có 4/14 điều được
sửa đổi, bổ sung năm 2002: Đ. 2, 3, 8, 9.
●Chế độ chính trị là gì?
Chế độ chính trị là tổng thể các phương
pháp, cách thức mà Nhà nước sử dụng để thực
hiện quyền lực của mình.
(Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập 1. Hà Nội 1995, Tr. 432)



* *
●Chế độ chính trị, chế độ kinh tế là những bộ
phận hợp thành của chế độ xã hội của mỗi
quốc gia.
●Chế độ chính trị xác định:
●Bản chất Nhà nước.
●Quyền dân tộc cơ bản
●Hệ thống chính trị (Đảng cầm quyền, Nhà
nước, các Đoàn thể chính trị) … Những nguyên
tắc cơ bản về tổ chức, hoạt động của Bộ máy
Nhà nước.



* *
1. NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ:

TÍNH GIAI CẤP




1.1. BẢN CHẤT
CỦA NHÀ NƯỚC




TÍNH XÃ HỘI
“TÍNH CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC LÀ VẤN
ĐỀ CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP. ĐÓ LÀ VẤN
ĐỀ NỘI DUNG GIAI CẤP CỦA CHÍNH
QUYỀN, CHÍNH QUYỀN ĐÓ THUỘC VỀ
TAY AI, PHỤC VỤ QUYỀN LỢI CỦA AI?
ĐIỀU ĐÓ QUYẾT ĐỊNH TOÀN BỘ NỘI
DUNG CỦA HIẾN PHÁP”
Chủ tịch Hồ Chí Minh
NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM LÀ NHÀ NƯỚC
PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA CỦA NHÂN DÂN, DO
NHÂN DÂN, VÌ NHÂN DÂN. TẤT CẢ QUYỀN LỰC NHÀ
NƯỚC THUỘC VỀ NHÂN DÂN MÀ NỀN TẢNG LÀ LIÊN
MINH GIỮA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VỚI GIAI CẤP NÔNG
DÂN VÀ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC.
QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC LÀ THỐNG NHẤT, CÓ SỰ
PHÂN CÔNG VÀ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN LẬP
PHÁP, HÀNH PHÁP, TƯ PHÁP.”
ĐIỀU 2 HIẾN PHÁP 1992 (SỬA ĐỔI)
CỦA
DÂN




DO
NHÀ
DÂN
NƯỚC





DÂN
BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

● Hiến pháp 1946: Nhà nước dân chủ nhân dân
● Hiến pháp 1959: Nhà nước công nông
● Hiến pháp 1980: Nhà nước chuyên chính vô sản
● Hiến pháp 1992: Nhà nước của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân
BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC TA THỂ HIỆN TRÊN
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SAU:



●NN mang bản chất của GC công nhân
●Bản chất GC không tách rời tính dân tộc

●Nhà nước mang tính nhân dân

●Dân chủ thực sự là một thuộc tính của NN

●Đảng cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo

đối với nhà nước và xã hội.
1.2. QUYỀN DÂN TỘC CƠ BẢN

Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là một nước độc lập, có chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,
bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng
biển và vùng trời.
(Điều 1 Hiến pháp năm 1992)
ĐỘC LẬP
QUYỀN
DÂN
TỘC
CÓ CHỦ QUYỀN

BẢN

THỐNG NHẤT




TOÀN VẸN LÃNH THỔ
BỘ
DÂN
MÁY

NN




ĐỘC LẬP, CHẾ
THỐNG ĐỘ
NHẤT, CT, KT,
CÓ CHỦ XH
QUYỀN



LÃNH
THỔ
PHÁP
LUẬT
CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH
LÃNH THỔ
ĐẤT LIỀN


LÃNH
THỔ CÁC HẢI ĐẢO
QUỐC
GIA

VÙNG BIỂN




VÙNG TRỜI
QUY ĐỊNH CỦA HIẾN PHÁP
VIỆT NAM VỀ CÁC QUYỀN DÂN
TỘC CƠ BẢN TỪ NĂM 1946 ĐẾN
NAY.
HIẾN PHÁP NĂM 1946
●Lời nói đầu: Cuộc cách mạng tháng Tám đã giành lại
chủ quyền cho đất nước, tự do cho nhân dân và lập ra nền
dân chủ cộng hoà... Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai
đoạn này là bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và
kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ.
●Điều 2: Đất nước Việt Nam là một khối thống


nhất Trung, Nam, Bắc không thể phân chia.
HIẾN PHÁP NĂM 1959
●Lời nói đầu:… Nhân dân ta nhất định xây dựng
thành công một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất,
độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào
công cuộc bảo vệ hoà bình ở Đông Nam châu á và thế
giới.
●Điều 1: Đất nước Việt Nam là một khối Bắc

Nam thống nhất không thể chia cắt.
Hiến pháp 1980, 1992:
●Điều 1: Nước Cộng ● Điều 1: Nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là một nước Việt Nam là một nước
độc lập, có chủ quyền, độc lập, có chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, bao gồm đất lãnh thổ, bao gồm đất
liền, vùng biển, vùng liền, các hải đảo, vùng
trời và các hải đảo. biển và vùng trời.
2. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Khái niệm: Hệ thống chính trị là một cơ
cấu bao gồm nhà nước, các đảng phái, các
đoàn thể, tổ chức xã hội, chính trị, tồn tại và
hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, được
chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm
quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh
tế – xã hội với mục đích duy trì và phát triển
chế độ đó.
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

ĐẢNG
CỘNG SẢN
VN



MTTQVN VÀ NHÀ
CÁC TỔ CHỨC
THÀNH VIÊN NƯỚC




NHÂN DÂN
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

ĐẢNG Hạt nhân của HTCT
CỘNG SẢN
VN



NHÀ Trung tâm của HTCT
NƯỚC

MTTQVN VÀ Cơ sở chính trị của
CÁC TỔ CHỨC Chính quyền nhân dân
THÀNH VIÊN
2.1. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - HẠT
NHÂN CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

●Cơ sở lý luận và thực tiễn
●Ý nghĩa của việc ghi nhận trong Hiến

pháp
●Việc ghi nhận vai trò lãnh đạo của

Đảng trong lịch sử lập hiến Việt Nam
●Các hình thức thực hiện sự lãnh đạo

của Đảng đối với nhà nước và xã hội
ĐIỀU 4 HIẾN PHÁP NĂM 1992
Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong
của GC công nhân Việt Nam, đại biểu
trung thành quyền lợi của GC công
nhân, nhân dân lao động và của cả dân
tộc, theo CN Mác - Lê Nin và tư tưởng
HCM, là lực lượng lãnh đạo NN và XH.
Mọi tổ chức và Đảng viên của Đảng
hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp
và pháp luật.
CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN SỰ
LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG


Đề ra đường lối, chủ trương, chính sách


Thông qua công tác tổ chức, cán bộ

Thông qua vai trò gương mẫu của Đảng
viên

Thông qua công tác kiểm tra Đảng
SO VỚI CÁC ĐẢNG PHÁI CHÍNH TRỊ Ở CÁC
QUỐC GIA KHÁC, VAI TRÒ CỦA ĐẢNG TRONG
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CÓ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
SAU:
● Quyền lãnh đạo của Đảng được Hiến pháp
ghi nhận.
● Đảng có cơ sở chính trị xã hội rộng rãi
● Sự lãnh đạo của Đảng được thừa nhận
rộng rãi.
● Đảng là đại biểu trung thành của …
2.2. NHÀ NƯỚC - TRUNG
TÂM CỦA HỆ THỐNG CHÍNH
TRỊ
●Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn bộ dân
cư, là tổ chức lớn nhất quản lý mọi công dân và
cư dân trên tất cả các lĩnh vực trên phạm vi lãnh
thổ.
●Có chủ quyền tối cao trong đối nội và đối ngoại

●Có quyền ban hành ra pháp luật

●Có công cụ cưỡng chế mạnh mẽ bằng quyền lực

nhà nước
●Là đại diện chủ sở hữu toàn dân

●Có quyền đặt ra và thu thuế.
2.3. MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN – CƠ
SỞ CHÍNH TRỊ CỦA CHÍNH QUYỀN
NHÂN DÂN
● Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ
chức liên minh chính trị, liên hiệp tự
nguyện của tổ chức chính trị, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
và các cá nhân tiêu biểu trong các giai
cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc,
các tôn giáo và người Việt Nam định
cư ở nước ngoài.
Các tổ chức thành viên của Mặt trận
●Đảng Cộng sản Việt Nam ●Hội Chữ thập đỏ VN
●LH các Tổ chức Hữu nghị VN ●Hội Khuyến học VN
●Giáo hội Phật giáo VN ●Liên hiệp các Hội KHKT VN.
●Tổng Liên đoàn lao động VN
●Hội Đông y VN
●Liên minh các Hợp tác xã VN
●Hội Người cao tuổi VN.
●Uỷ ban đoàn kết công giáo VN
●Liên hiệp các Hội VHNT VN.
●Hội Nông dân VN
●Hội Khoa học Lịch sử VN
●Hội Liên hiệp Thanh niên VN
●Hội Người mù VN ●Các LLVT nhân dân VN

●Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ●Hội Liên lạc với người VN ở NN

●Hội Luật gia VN ●Hội Làm vườn VN
●Hội Bảo trợ NTT và trẻ mồ côi. ●Hội thánh Tin lành VN
●Hội Liên hiệp Phụ nữ VN ●Hội Sinh vật cảnh VN
●Hội Nhà báo VN
●Phòng TM và Công nghiệp VN
●Hội Kế hoạch hoá gia đình.
●Hội Y dược học VN.
●Hội Cựu chiến binh VN
●Hội Châm cứu VN
CÁC TÊN GỌI CỦA MẶT TRẬN TỔ
QUỐC
●MT Dân tộc Thống nhất VN.
● MT Thống nhất phản đế Đông dương - Hội Phản đế đồng minh .

● Phản đế liên minh .

● MT Thống nhất nhân dân Phản đế .

● MT Dân chủ Đông dương .

● MT Thống nhất dân tộc phản đế Đông dương.

● VN Độc lập đồng minh hội gọi tắt là Việt Minh.

● Hội Liên hiệp Quốc dân VN.

● MT Liên Việt.

● MT Tổ quốc VN .

● MT Dân tộc Giải phóng miền Nam VN.

● Liên minh các lực lượng Dân tộc Dân chủ và Hòa bình VN

● MT Tổ quốc VN.
VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC
VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH
VIÊN
●là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.

●phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường

sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân.
●tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân

dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính
đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện
quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và
pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước,
đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức nhà nước.
VAI TRÒ CỦA MTTQ
TRONG VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC

●Vai trò trong bầu cử.
●Trong việc tuyển chọn thẩm phán.

●Giới thiệu Hội thẩm nhân dân để Hội đồng

nhân dân cùng cấp bầu ra.
VAI TRÒ CỦA MTTQVN TRONG BẦU
CỬ:
●Tổ chức hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu
những người ứng cử ĐBQH, ĐBHĐND;
●tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử;

●phối hợp với CQNN hữu quan tổ chức Hội nghị

cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri
với những người ứng cử;
● tham gia tuyên truyền, vận động cử tri thực

hiện pháp luật về bầu cử;
●tham gia giám sát việc bầu cử
VAI TRÒ CỦA MTTQVN
TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP
LUẬT

●Kiến nghị với UBTVQH, Chính phủ về dự kiến
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
●Trình Quốc hội, UBTVQH dự án luật, pháp

lệnh;
●Cùng với CQNN có thẩm quyền ban hành

nghị quyết, thông tư liên tịch …;
●Tham gia góp ý kiến vào các dự án luật, pháp

lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định và các dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật khác.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA MTTQVN


●hoạt động giám sát mang tính nhân dân,
hỗ trợ cho công tác giám sát, kiểm tra,
thanh tra của Nhà nước.
●giám sát hoạt động của CQNN, ĐB dân

cử, cán bộ, công chức theo quy định của
PL.
MTTQVN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM
SÁT THỰC HIỆN BẰNG CÁC HÌNH THỨC

●Động viên nhân dân thực hiện quyền giám sát;
●Tham gia hoạt động giám sát với cơ quan

quyền lực nhà nước;
●Thông qua hoạt động của mình, tổng hợp ý

kiến của nhân dân và các thành viên của Mặt
trận kiến nghị với CQNN có thẩm quyền biểu
dương, khen thưởng người tốt, việc tốt, xem
xét, giải quyết, xử lý những trường hợp vi phạm
pháp luật.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.Chính thể của nước ta hiện nay là:
a. Quân chủ đại nghị
b. Cộng hòa tổng thống
c. Cộng hòa đại nghị
d. Cộng hòa quý tộc




* *
2. Hình thức cấu trúc của nhà nước ta là:
a. Liên bang
b. Liên minh
c. Liên hiệp
d. Đơn nhất
3. Hãy cho biết nhận định nào sau đây sai?
a.Đảng lãnh đạo bằng cách đề ra các chủ trương, đường
lối, chính sách
b.Đảng lãnh đạo bằng cách ban hành pháp luật.
c.Đảng lãnh đạo bằng sự gương mẫu của các Đảng viên
d.Đảng lãnh đạo bằng phương pháp tuyên truyền, giáo
dục, thuyết phục.




* *
4. Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn
kết dân tộc?
a.Đảng Cộng sản Việt Nam.
b.Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh.
c.Mặt trận tổ quốc Việt Nam
d.Liên đoàn lao động Việt Nam




* *
5. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ
GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CAO NHẤT DO QUỐC
HỘI BAN HÀNH LÀ:

a.Hiến pháp
b.Ngành luật Hiến pháp
c.Bộ luật
d.Nghị quyết của Quốc hội
6. CĂN CỨ VÀO HÌNH THỨC THÌ HIẾN
PHÁP VIỆT NAM LÀ HIẾN PHÁP:


a.Cương tính
b.Nhu tính
c.Thành văn
d.Bất thành văn
7. HIẾN PHÁP LÀ NGÀNH LUẬT ĐỘC LẬP
TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT
NAM VÌ:

a.Có đối tượng điều chỉnh riêng
b.Luật Hiến pháp là ngành luật quan trọng
trong hệ thống pháp luật VNNhu tính.
c.Có đối tượng điều chỉnh riêng và phương
pháp điều chỉnh riêng.
d.Luật Hiến pháp chi phối các ngành luật
khác.
8. HIẾN PHÁP DO CHỦ THỂ NÀO CÔNG
BỐ?
a.Quốc hội.
b.Ủy ban thường vụ Quốc hội.
c.Chủ tịch nước.
d.Thủ tướng Chính phủ
9. HÃY CHO BIẾT NHẬN ĐỊNH NÀO
SAU ĐÂY SAI?
a.Đảng lãnh đạo bằng cách đề ra các chủ
trương, đường lối, chính sách.
b.Đảng lãnh đạo bằng cách ban hành pháp
luật và điều lệ.
c.Đảng lãnh đạo bằng sự gương mẫu của
các Đảng viên.
d.Đảng lãnh đạo bằng phương pháp tuyên
truyền, giáo dục, thuyết phục.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản