Bài giảng ngữ văn lớp 11 tuần 20: Hầu trời - Tản Đà

Chia sẻ: hurahura1

Giúp học sinh Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà: tư tưởng thoát ly,ý thức về bản ngã “cái tôi” và cá tính “ngông”...Mời quý thầy cô cùng tham khảo bài giảng ngữ văn lớp 11 về tác phẩm hầu trời.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng ngữ văn lớp 11 tuần 20: Hầu trời - Tản Đà

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 11
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Tản Đà (1889 - 1939), tên thật Nguyễn Khắc
I. TÌM HIỂU CHUNG: Hiếu
1. Tác giả: - Quê hương: tỉnh Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Hà
Tây)
- Con người:
+ Sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời
+ “Người của hai thế kỷ” (Hoài Thanh)
+ Học chữ Hán từ nhỏ nhưng về sau chuyển
sang sáng tác văn chương quốc ngữ
- Phong cách thơ văn:
+ Lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khóang,
ngông nghênh, vừa cảm thương, ưu ái.
+ Có thể xem thơ văn ông như một gạch nối
Tản Đà ( 1889-1939) giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại
và hiện đại.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:




Bún thang-Món ăn khoái khẩu của
Tản Đà ( 1889-1939) Tản Đà
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Các tác phẩm
- Thơ: Khối tình con I, II (1916, 1918)
I. TÌM HIỂU CHUNG - Truyện: Giấc mộng con I, II (1916, 1932)
1. Tác giả
2. Các tác phẩm
- Tự truyện: Giấc mộng lớn (1928)
3. Văn bản “Hầu trời”: - Thơ và văn xuôi: Còn chơi (1921)
3. Văn bản “Hầu trời”:
a. Xuất xứ:
Trong tập Còn chơi (1921)
c. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: từ “Đêm qua” đến “lạ lùng”
 Giới thiệu về câu chuyện
- Phần 2: từ “Chư tiên’’ đến “chợ Trời”
Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe
- Phần 3: từ “Trời lại phê cho’’ đến “sương tuyết”
Thi nhân trò chuyện với Trời
Nhà thơ Tản Đà
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Giới thiệu câu chuyện
- Câu chuyện xảy ra vào ‘đêm qua’ :
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN “Đêm qua chẳng biết có hay không”
1.Giới thiệucâuchuyện -> gợi khoảnh khắc yên tĩnh, vắng lặng
- Nhân vật trữ tình là tác giả, đang mang tâm
trạng:
“Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng”
- Chuyện kể về một giấc mơ được lên cõi tiên
“Thật hồn ! Thật phách ! Thật thân thể!
Thật được lên tiên sướng lạ lùng”
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp từ: ‘thật’
-> nhấn mạnh tâm trạng, cảm xúc của thi nhân.

Tản Đà qua kí
họa
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Giới thiệu câu chuyện:


II. TÌM HIỂU VĂN BẢN + Kiểu câu cảm thán
1.Giới thiệucâuchuyện -> bộc lộ cảm xúc bàng hoàng.
+ Kiểu câu khẳng định
-> dường như lật lại vấn đề: mơ mà như tỉnh,
hư mà như thực.
+ Cách giới thiệu độc đáo: tứ thơ lãng mạn
nhưng cảm xúc là có thực.
 Tác giả muốn người đọc cảm nhận được cái
‘hồn cốt’ trong cõi mộng.
=> Một “cái tôi” đầy lãng mạn, với nét
“ngông” làm cho câu chuyện sắp kể trở nên lôi
cuốn, hấp dẫn.
2. Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
a. Thi nhân đọc thơ :
- “Đọc hết văn vần sang văn xuôi
Hết văn thuyết lí lại văn chơi
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN Đương cơn đắc ý đọc đã thích
1.Giới thiệucâuchuyện Chè trời nhấp giọng càng tốt hơi.”
2. Thi nhân đọc thơ
choTrời chư tiên nghe:
 đọc rất cao hứng, sảng khoái và có phần tự đắc
a. Thi nhân đọc thơ : - Thái độ, cảm xúc của người nghe thơ:
“Văn dài hơi tốt ran cung mây!
Trời nghe trời cũng lấy làm hay.”
 Trời: khen rất nhiệt thành
- “Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong mội bài cùng vỗ tay”
 Thái độ của chư tiên: xúc động, hâm mộ và
tán thưởng
2. Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên
nghe:
a. Thi nhân đọc thơ :
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Giới thiệucâuchuyện - Thi nhân kể tường tận, chi tiết về các tác
2. Thi nhân đọc thơ phẩm của mình:
choTrời chư tiên nghe:
a. Thi nhân đọc thơ :
“Hai quyển Khối tình văn thuyết lí
Hai Khối tình con là văn chơi
Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu thuyết”
 Giọng đọc: đa dạng, hóm hỉnh, ngông
nghênh, có phần tự đắc: Thi nhân rất ý thức về
tài năng thơ văn của mình, và cũng là người táo
bạo, dám đường hoàng bộc lộ ‘cái tôi’ cá thể.
b. Thái độ của người nghe thơ
- Thái độ của Trời: khen rất nhiệt thành :
“Văn đã giàu thay, lại lắm lối
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Trời nghe Trời cũng thật buồn cười”
1.Giới thiệucâuchuyện Trời lại phê cho: “Văn thật tuyệt!
2. Thi nhân đọc thơ Văn trần được thế chắc có ít!
choTrời chư tiên nghe:
a. Thi nhân đọc thơ :
Nhời văn chuốt đẹp như sao băng!
b. Thái độ của Khí văn hùng mạnh như mây chuyển!
người nghe thơ Êm như gió thỏang, tinh như sương!
Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết!”
 diễn tả:
sự tự hoà, tự nhận thức của nhà thơ về tài hoa,
cốt cách, niềm khao khát mong muốn khẳng
định mình của thi nhân.
=> Cả đoạn thơ mang đậm chất lãng mạn và
thể hiện tư tuởng thoát li trước thời cuộc.
3. Thi nhân trò chuyện với Trời
a. Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình
- Thi nhân kể họ tên, quê quán :
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN ‘ Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn
1.Giới thiệucâuchuyện Quê ở Á châu về Địa cầu
2. Thi nhân đọc thơ Sông Đà núi Tản nước Nam Việt.’
choTrời chư tiên nghe:
a. Thi nhân đọc thơ :
-> Cách kể họ tên trong thơ văn:
b. Thái độ của càng khẳng định hơn về cái tôi cá nhân
người nghe thơ - Thi nhân kể về cuộc sống :
3. Thi nhân trò chuyện
với Trời
+ “Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó
a. Thi nhân kể về Trần gian thước đất cũng không có
hoàn cảnh của mình Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều
Vốn liếng còn một bụng văn đó.”
+ “Văn chương hạ giới rẻ như bèo
Kiếm được đồng lãi thực rất khó.
Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều
Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu’’
3. Thi nhân trò chuyện với Trời
a. Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình
+ Bẩm Trời, …
… chẳng đủ tiêu’’
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Giới thiệucâuchuyện  Cuộc sống:
2. Thi nhân đọc thơ nghèo khó, túng thiếu. Thân phận nhà văn bị rẻ
choTrời chư tiên nghe: rúng, coi thường. Ở trần gian ông không tìm
a. Thi nhân đọc thơ :
b. Thái độ của
được tri âm, nên phải lên tận cõi Trời để thỏa
người nghe thơ nguyện nỗi lòng.
3. Thi nhân trò chuyện + “Lo ăn lo mặc hết ngày tháng
với Trời
a. Thi nhân kể về
Học ngày một kém tuổi càng cao
hoàn cảnh của mình Sức trong non yếu ngoài chen thấp
Một cây che chống bốn năm chiều”
 hiện thực cuộc sống của người nghệ sĩ trong
xã hội bấy giờ ‘ một cuộc sống cơ cực, tủi hổ,
không tấc đất cắm dùi, thân phận bị rẻ rúng,
làm chẳng đủ ăn,’
 Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ:
Tác giả cho người đọc thấy một bức tranh rất
chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình
và cuộc đời nhiều nhà văn, nhà thơ khác.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Giới thiệucâuchuyện
2. Thi nhân đọc thơ
choTrời chư tiên nghe:
a. Thi nhân đọc thơ :
b. Thái độ của
người nghe thơ
3. Thi nhân trò chuyện
với Trời
a. Thi nhân kể về
hoàn cảnh của mình
3. Thi nhân trò chuyện với Trời
b. Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân
- Nhiệm vụ Trời giao : Truyền bá ‘thiên lương’
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN “Trời rằng: “Không phải trời đày,
1.Giới thiệucâuchuyện Trời định sai com một việc này
2. Thi nhân đọc thơ Là việc “thiên lương” của nhân loại,
choTrời chư tiên nghe: Cho con xuống thuật đời hay.”
a. Thi nhân đọc thơ :
b. Thái độ của
-> Nhiệm vụ trên chứng tỏ:
người nghe thơ + Tản Đà lãng mạn nhưng không hoàn toàn thóat
3. Thi nhân trò chuyện li cuộc sống. Ông vẫn ý thức về nghĩa vụ, trách
với Trời nhiệm với đời để đem lại cho đời cuộc sống ấm
a. Thi nhân kể về
hoàn cảnh của mình no, hạnh phúc hơn.
b. Trách nhiệm và + Thi nhân khát khao được gánh vác việc đời. Đó
khát vọng của thi nhân cũng là một cách tự khẳng định mình trước thời
cuộc.
=> Cảm hứng lãng mạn và hiện thực đan xen
khắng khít trong thơ văn của Tản Đà
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung:
Bài thơ thể hiện “cái tôi” cá nhân - một “cái
tôi” ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng,
giá trị đích thực của mình và khao khát được
khẳng định giữa cuộc đời.
2. Nghệ thuật:
Bài thơ có nhiều sáng tạo trong hình thức nghệ
thuật:
III. TỔNG KẾT -Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do
1. Nội dung: -- Giọng điệu: thoải mái, tự nhiên.
2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm,
không cách điệu, ước lệ.
- Hư cấu nghệ thuật: Tác giả tự hiện diện
trong bài thơ với tư cách người kể truyện,
đồng thời là nhân vật chính.

Top Download Ngữ Văn - Tiếng Việt

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản