Bài giảng ngữ văn lớp 11 tuần 22: Tràng Giang

Chia sẻ: hurahura1

Sóng gợn tràng buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song nư song, Thuyền về nước lại, sầu trăm nư trăm ngả; Củi một cành khô lạc mấy dòng. Mời quý thầy cô cùng tham khảo bài giảng.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng ngữ văn lớp 11 tuần 22: Tràng Giang

Tràng giang
( Huy Cận)
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả Huy Cận ( 1919- 2005):
- Trước cách mạng tháng Tám, Huy Cận là một
trong những nhà thơ mới nổi tiếng với tập thơ Lửa
thiêng , Vũ trụ ca, kinh cầu tự.Thơ ông hàm súc, giàu
chất suy tưởng, triết lý.
- Sau Cách mạng, ông là một trong những người giữ
nhiều trọng trách quan trọng trong nền văn hoá –
văn học dân tộc.
=>Thơ ông gắn bó với cuộc sống cách mạng của nhân
dân với những cảm xúc mới dồi dào, khoẻ khoắn,có
nhiều đóng góp cho nề thơ ca hiện đại Việt Nam.
Chân dung của Huy Cận theo thời gian
2. Xuất xứ- thời điểm, hoàn cảnh sáng tác và
bố cục của bài thơ :
a - Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác :
+ Tràng giang là một trong những bài thơ
hay nhất , tiêu biểu nhất của Huy Cận ở
giai đọan trước Cách mạng tháng Tám.
+ Theo tác giả, bài thơ được viết vào một
buổi chiều mùa thu năm 1939 và được in
trong tập thơ “Lửa thiêng” của nhà thơ.
+ Cảm xúc của bài thơ được khơi gợi chủ
yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sông
nước.
Huy Cận nói về bài thơ Tràng giang
Một chiềuSUBTOPIC GOES HERE dạo trên bờ sông
YOUR
thu 1939, tôi đi
Cái (sông Hồng), bằng xe đạp, có đoạn dắt xe đi bộ,
thấy buổi chiều trên đê và trên sông đẹp quá: Nắng
chiều đã nhạt, mây đùn phía núi xa và man mác
một nỗi buồn khó tả, nửa như gần gũi, nửa như xa
vời quạnh hiu. Tôi dừng ở quãng bến Chèm (bây
giờ là chân cầu Thăng Long) và vang lên trong tâm
tưởng mấy câu lục bát:
Tràng Giang sóng gợn mênh mông
Thuyền trôi xuôi mái, nước song song buồn
Rêu trôi luồng lại nối luồng
Về đâu bèo dạt, mây lồng núi xa
Tôi còn định làm tiếp bài thơ bằng lục bát và đặt tên bài là
Chiều trên sông...
Nhưng đạp xe về nhà (ở số 40 Hàng Than) lại vang trong
đầu nhạc điệu của thơ bảy chữ, âm hưởng Đường luật
như quyến rũ tai tôi, cổ họng tôi và tôi liền chuyển mấy
câu đầu sang thể bảy âm, bắt được ngay hai câu đầu:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Hai câu đầu này sẽ đứng vững nguyên cho đến
bản thảo cuối cùng
Rồi tôi viết tiếp. câu thứ 3 không khó, nhưng đến
câu thứ 4 thì thôi xao
Một chiếc bèo đơn lạc giữa dòng...
Một cánh bèo đơn lạc giữa dòng...
Củi một cành trôi lạc mấy dòng...
Sau cùng đến bản thảo thứ 14 mới bật ra Củi một
cành trôi khô lạc mấy dòng vừa tự nhiên vừa hàm
ý sâu (đã chết khô rồi mà còn lạc mấy dòng). Chữ
khô hơn hẳn chữ đơn, vì cái ý cô đơn sẽ toát lên từ
toàn bài.
Đoạn 2 cũng phải tìm, nhưng có sẵn cảnh trước
mắt: Các cồn nhỏ giữa sông... gió hiu hiu... và lại
có trong tâm trí 2 câu của Chinh phụ ngâm,
Non Kỳ lặng lẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gờ
Cho nên tôi viết ngay được câu Lơ thơ cồn nhỏ gió
đìu hiu nhờ bà Đoàn Thị Điểm... gà cho... nửa câu
Đoạn thứ tư thì tôi học được chữ đùn trong
bài Thu hứng của Đỗ Phủ (bản dịch của Nguyễn
Công Trứ) Mặt đất mây đùn cửa ải xa. Và tôi viết Lớp
lớp mây cao đùn núi bạc. Cả khổ thơ thứ tư thì tôi
buồn hơnThôi Hiệu nên mới hạ 2 câu:
Lòng quê dờn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Nhớ câu Yên ba giang thượng sử nhân
sầu cốt để nói mình buồn hơn, cần gì phải có khói,
sóng mới nhớ nhà.
Bài thơ không phải tả cảnh mà tả tâm
hồn, trạng thái tâm hồn, hay nói đúng hơn là mượn
cảnh để nói lòng mình, hồn mình.... Nói đúng hơn nữa
là: Hồn đã nhập vào cảnh cho nến nói đến cảnh là nói
đến hồn vậy.
b. Bố cục :
Có thể xem 4 khổ thơ là 4 phần của bài
thơ :
+ Khổ 1 : Cảnh sóng gợn, thuyền trôi và
nỗi buồn điệp điệp.
+ Khổ 2 : Cảnh cồn bến hoang vắng
trong nắng chiều bát ngát.
+ Khổ 3 : Cảnh bèo trôi , cảnh bãi bờ .
+ Khổ 4 : Cảnh mây trời, sông nước
gợi nỗi nhớ nhà.
II. ĐỌC HIỂU

1. Đọc và giải nghĩa từ khó :
- Đọc diễn cảm : thể hiện giọng
nhẹ nhàng, ung dung, thư thái,
hơi chậm. Chú ý cách ngắt nhịp
4/3; 2/2; 2/3 .
- Giải thích các từ khó trong sách
sau bài học.
2. Phân tích:
*Nhan đề và câu thơ đề từ của bài thơ:
- Nhan đề “Chiều trên sông “ quá “lành” , quá cụ
thể, bình thường, ít gợi ấn tượng.
•Theo Huy Cận thì : lúc
- Nhan đềđầu bài thơ có nhan đề là vì : nó vừa gợi
“Tràng giang” hay hơn
ra ấn tượng khái quát và trang vì
“Chiều trên sông”. Vậy trọng ,vừa cổ điển
,vừa thân mật. giả lại đổi nhan đề  gợi âm
sao tác Mặt khác âm “ang”
hưởng dàibài thơ thành “Tràng vang trong lòng
, rộng, lan toả, ngân
người đọc, ánh lên vẻ đẹp vừa cổ điển, vừa hiện
giang” ?
đại. •Phân tích ý nghĩa nhan
=> Cảnh sông nước ởgiangkhông phải là sông Hồng
đề Tràng đây của bài
- sông lớn nữa, màthơ?là cảnh tràng giang khái quát
cả không gian và thời gian.
- Câu
thơ đề từ :
“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
 Câu thơ định hướng cảm xúc chủ đạo
của bài thơ : nỗi buồn sầu lan toả, nhẹ
nhàng mà lắng sâu trước cảnh sông
dài, trời rộng (tràng giang), đồng thời
tạo nên vẻ đẹp hài hoà vừa cổ điển
( của sông nước mây trời ) với hiện đại
( nỗi buồn nhớ bâng khuâng) của chàng
thanh niên thời Thơ mới.
a.Khổ 1:
- Mở đầu bài thơ là cảnh sông nước mênh mông, bất tận.
Cảnh và tình cứ đăng đối nhau, song song cùng biểu hiện:
* gợn trên tràng giang bài buồn điệp điệp-
+ Sóng Ở khổ thơ đầu của - nỗithơ, bức tranhkhông
dứt, hết đợt này đến đợt khác…
Tràng giang hiện lên với những hình ảnh nào?
+ Thuyền, nước cùng trôi - về những hình ảnh
Cảm nhận của em sầu dâng trăm ngả.
+ Cành củi khô trôi vật vờ trên sông- tâm hồn cô đơn, lạc
lõng.
được ghi lại qua khổ thơ?
 Giữa tràng giang, điểm nhìn của nhà thơ hướng
vào sóng nhỏ, tuy rất nhiều nhưng hiện ra rồi
tan,mãi mãi. Con thuyền thật trôi trên sông gợi
ra kiếp người nhỏ bé đơn côi, vô định. Thuyền và
nước chỉ song song chứ không gắn bó gì với
nhau, bởi nước xuôi trăm ngả, thuyền theo ngả
nào? Thuyền đi với dòng để chia li với dòng.
Thuyền trôi trên sông Hồng
- Những đường nét vẽ lên trong khổ thơ :
+Buồn điệp điệp, nước song song, sầu trăm ngả, lạc
mấy dòng…/ không hứa hẹn điều hội tụ, gặp gỡ
mà chỉ chia tan, xa vời.
+ Nhỏ nhoi và bất lực là hình ảnh con thuyền và
cành củi khô cùng trôi trên dòng sông rộng.
 Tất cả đều ngấm vị buồn sầu - nỗi sầu không gian
vô tận, tạo nên vẻ đẹp của bài thơ.
- Kết hợp với vẻ đẹp cổ điển, là vẻ đẹp hiện đại của
đoạn thơ được thể hiện ở những hình ảnh, chi tiết
hiện thực : cành củi khô quen thuộc ( trôi từ rừng
ra biển, bập bềnh nương theo sóng nước cũng là
biểu trưng của kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, cô
đơn, vô định) cảm giác thiếu vắng và chia lìa
của nhà thơ trước thực tại.
Tóm lại,
Khổ thơ vẽ lên cảnh sông nước bao
la, vô định, rời rạc, hờ hững. Từ đó
nhà thơ khơi gợi được cả xúc cảm
và ấn tượng về một nỗi buồn triền
miên kéo dài theo không gian
( tràng giang) và theo thời gian
(điệp điệp ).
b.Khổ 2 :
-Khổ 2 vẫn tiếp tục mạch tình ý của khổ 1, mặt khác
có thêm những sáng tạo mới :
+ Câu*thơ đầu là một nét vẽnày có gì đặc sắc
So với khổ 1, khổ mềm mại, uốn lượn,
nhịp nhàng bởi các vần lưng liên tiếp : lơ thơ, nhỏ,
trong cách tả cảnh,tả tình ?
gió, đìu hiu  gợi tả cảnh vật nhỏ bé, cô độc, vô
định, lạnh vắng và hiu hắt.
+ Câu 3-4 mở ra một không gian 3 chiều được nối
bằng các động từ, tính từ sáng tạo và ngược hướng
: xuống, lên, dài, rộng, sâu.
(Đặc biệt cụm từ sâu chót vót là một cách viết sáng tạo và mới
mẻ; không chỉ vì nó ngược với cao chót vót mà còn xuất
phát từ thực tế điểm nhìn của nhà thơ khi đang đứng từ trên
đê cao nhìn lên trời, nhìn xuống mặt sông đang lấp loá ánh
nắng chiều từ phương Tây rọi xuống)
* Tóm lại, khổ thơ ghi
lại cảnh đất , trời,
dòng sông mênh
mông nhưng vắng
lặng, cô liêu, đượm
buồn.
Con người trở nên bé
nhỏ , rợn ngợp trước
thiên nhiên, vũ trụ
rộng lớn và cảm thấy
lạc loài giữa cái mênh
mông của đất trời, cái
xa vắng của thời gian.
c. Khổ 3:
- Bức tranh tràng giang tiếp tục được ghi lại với
những hình ảnh gợi tảem về bức tranh tràng giang
* Cảm nhận của :
+Hàng bèo trôi dạt trên sông mênhba?
trong khổ thơ thứ mông về đâu
 biểu trưng cho những kiếp người chìm nổi vô
định giữa dòng đời.
+ Điệp từ “không” ( 2 lần) tiếp tục tô đậm cái mênh
mông , lặng lẽ cô đơn của cảnh vật vì không có hoạt
động của cuộc sống con người.
=> Nỗi buồn trước cảnh vật của nhà thơ luôn
song hành và gắn chặt với nỗi buồn nhân
thế, nỗi buồn quê hương đất nước được thể
hiện kín đáo.
d. Khổ 4:
-Đây là khổ thơ kết đặc sắc có sự kết hợp hài
hoà giữa cổ điển và hiện đại:
+ Hình•Theobầu cảnhcao và cảm mây trắng đùn
ảnh em, trời vật với lớp
xúc của nhà thơ trong khổ
ra như những núi bạc thật đẹp và hùng vĩ.
thơ này có gì mới mẻ , đặc
+ Hình ảnh cánhsắc? nhỏ nghiêng đi như
chim
không•* Hình ảnh bầu trời mây
chịu đựng được sức nặng của bóng
chiều đang sa xuống đốinhỏ với cảnh bầu
trắng và cánh chim lập
trời cao rộng,bóng chiềucàng làm tôn lên vẻ
nghiêng hùng vĩ sa gợi
đẹp của đấtcảm giác gì?
trời.
+ Lòng quê và sóng dợn… gợi tâm tình quê
hương xứ sở, nhớ quê nhà da diết
III/ Tổng kết và luyện tập

1. GHI NHỚ ( SGK).
2. LUYỆN TẬP:
a/ Sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại
của bài thơ ( tổ 1).
b/ Cách cảm nhận về không gian- thời gian
trong bài thơ có điểm gì đáng chú ý? ( tổ 2).
c. Câu thơ cuối “ không khói hoàng hôn cũng
nhớ nhà” có gì gần gũi với thơ cũ ? ( tổ 3 ).
* Câu 1
Yếu tố cổ điển Yếu tố hiện đại
- Thể thất ngôn, 4 khổ -Nỗi buồn sầu cô đơn nhưng
thơ như bức tứ bình tả lại bâng khuâng man mác -
nỗi buồn thời đại.
cảnh ngụ tình.
- Sử dụng nhiều từ Hán
- Cảnh vật gần gũi , thân
thuộc .
Việt, nhiều thi liệu
truyền thống.
- Trực tiếp thể hiện cái Tôi cô
đơn trước vũ trụ , lòng yêu
- Hàm súc, cô đọng, tao quê hương đất nước thầm
kín, tha thiết.
nhã cao sâu, khái quát.
- Hình ảnh ước lệ,
- Hình ảnh gần gũi, chân
thực.
tượng trưng.
* Câu 2

Cách cảm nhận không gian - thời gian khái
quát, nâng lên tầm triết lý :
+Không gian đa chiều: dài - rộng-sâu –cao;
+Thời gian : từ cụ thể thành vĩnh hằng, kết
hợp với không gian thành không thời
gian : dòng tràng giang trôi trong không
gian, thời gian, miên man, mãi mãi, vô
định.

Top Download Ngữ Văn - Tiếng Việt

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản