Chương 1 : Đối tượng và nhiệm vụ thống kê học

Chia sẻ: cr7cr9

Là hiện tượng số lớn, bao gồm những đơn vị hoặc phần tử cấu thành hiện tượng, cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng” Các đơn vị, phần tử tạo nên hiện tượng được gọi là các đơn vị tổng thể

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương 1 : Đối tượng và nhiệm vụ thống kê học

 

  1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tên học phần: Nguyên Lý Thống Kê Kinh Tế 2. Số đơn vị học trình: 3 3. Trình độ: giảng dạy cho sinh viên năm thứ hai 4. Phân bổ thời gian:  Lên lớp lý thuyết: 75%  Lên lớp bài tập: 25% 5. Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác xuất và thống kê toán, kinh tế chính trị, kinh tế vi mô 1, kinh tế vĩ mô 1. Giảng viên: Hoàng Thanh Long - Khoa HTTTKT
  2. GIỚI THIỆU CHUNG… 6. Mục tiêu của học phần:  Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và có hệ thống về lý thuyết thống kê  Phân tích, đánh giá bản chất và tính quy luật của các hiện tượng KT-XH về mặt lượng. 7. Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:  Lý thuyết thống kê, nghiên cứu phương pháp luận và các phương pháp của thống kê học (điều tra, tổng hợp và phân tích thống kê)
  3. GIỚI THIỆU CHUNG… 8. Tài liệu học tập:  Giáo trình “Lý thuyết xác xuất và thống kê toán”, TS.Nguyễn Văn Cao, TS. Trần Thái Ninh, NXB Giáo dục, Hà Nội 2002  Giáo trình “Lý thuyết thống kê”, PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, PGS.TS Nguyễn Văn Toàn, PGS.TS Mai Văn Xuân, Đại học Huế, 1997.  Giáo trình Lý thuyết thống kê, ĐHKTQD Hà Nội - 2006
  4. GIỚI THIỆU CHUNG…  Giáo trình “Thống kê kinh tế” (tập I và II), PGS.TS Phan Công Nghĩa, NXB Giáo dục 2002  Giáo trình “Thống kê doanh nghiệp”, PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, ĐHKT Huế, 2004  Các tài liệu tham khảo khác về Thống kê… 9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên  Điểm chuyên cần : 10%  Điểm quá trình: Bản thu hoạch, báo cáo, kiểm tra giữa học kỳ… : 20%  Thi kết thúc học phần : 70%
  5. CHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ THỐNG KÊ HỌC I.1. Sơ lược sự ra đời và phát triển của thống kê học  Thống kê là một môn khoa học xã hội, ra đời được hơn ba trăm năm  Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, giai cấp chủ nô ghi chép số tài sản  Dưới chế độ phong kiến, việc kê khai rộng và có tính chất thống kê h ơn  Cuối thế kỷ XVII, phương thức sản xuất TBCN ra đời và phát triển  Năm 1660, H.Conhrinh phương pháp nghiên cứu hiện t ượng xã h ội d ựa vào điều tra số liệu cụ thể  Năm 1682, William Petty xuất bản cuốn “Số h ọc chính trị”, đ ược m ệnh danh là người đầu tiên sáng lập ra môn Thống kê học  Năm 1759 G.Achenwall lần đầu tiên dùng thuật ngữ “Statustuk”.
  6. CHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ THỐNG KÊ HỌC… I.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học “ Đối tượng nghiên của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình KT-XH số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể ”  Các hiện tượng và quá trình KT-XH bao gồm:  Hiện tượng về dân số: giai cấp, tuổi tác, nghề nghiệp…  Hiện tượng về quá trình tái sản xuất mở rộng…  Hiện tượng về đời sống vật chất và văn hóa: mức sống,
  7. CHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ THỐNG KÊ HỌC…  Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất  Hiện tượng KT-XH mà thống kê nghiên cứu phải là những hiện tượng số lớn  Đối tượng của thống kê học bao giờ cũng tồn tại trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
  8. CHƯƠNG 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ THỐNG KÊ HỌC… I.3. Phương pháp nghiên cứu của thống kê học I.3.1. Định luật số lớn và tính quy luật của thống kê Định lý Trêsbisep a) −  P x − a  < ε = 1 lim   n →∞ Định lý Bécnuli b) lim P( F − P < ε ) = 1 n →∞ Tính qui luật của thống kê c)
  9. CHƯƠNG 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ THỐNG KÊ… I.4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG KÊ I.4.1. Tổng thể thống kê và đơn vị thống kê “là hiện tượng số lớn, bao gồm những đơn vị hoặc phần tử cấu thành hiện tượng, cần được quan sát, phân tích mặt lượng của chúng”  Các đơn vị, phần tử tạo nên hiện tượng được gọi là các đơn vị tổng thể  Phân loại  Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị tổng thể  Tổng thể bộc lộ  Các đơn vị của tổng thể được biểu hiện rõ ràng, dễ xác định  VD: Số nhân khẩu tại một địa phương, số xe máy được cấp đăng ký trong 1 tháng
  10. I.4.1. Tổng thể thống kê và đơn vị thống kê…  Tổng thể tiềm ẩn  Các đơn vị của tổng thể không được nhận biết một cách trực ti ếp, ranh giới của tổng thể không rõ ràng  VD: Tổng thể những người say mê nhạc cổ điển, Tổng thể những người mê tín dị đoan  Căn cứ mục đích nghiên cứu  Tổng thể đồng chất  Bao gồm những đơn vị có cùng chung những đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu  Tổng thể không đồng chất  Bao gồm những đơn vị khác nhau về loại hình, khác nhau về nh ững đặc điểm có liên quan đến mục đích nghiên cứu
  11. I.4.1. Tổng thể thống kê và đơn vị thống kê…  Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu  Tổng thể chung  Bao gồm tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu  Tổng thể bộ phận  Chỉ chứa đựng một phần của tổng thể chung
  12. I.4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG KÊ… I.4.2. Tiêu thức thống kê (gọi tắt là tiêu thức) “là một khái niệm chỉ đặc điểm của các đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu”  Phân loại  Tiêu thức thực thể  Tiêu thức thuộc tính (chất lượng)  Không được biểu hiện trực tiếp bằng con số  Các biểu hiện dùng để phản ánh loại hoặc tính chất của các đ ơn v ị tổng thể  VD: Giới tính, dân tộc, thành phần kinh tế…  Tiêu thức số lượng  Biểu hiện trực tiếp bằng con số
  13. I.4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG KÊ…  Tiêu thức thay phiên  Một tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau  VD: Tiêu thức giới tính chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau: Nam và Nữ  Tiêu thức thời gian  Nêu lên hiện tượng KT-XH theo sự xuất hiện của nó vào th ời gian nào  VD: Doanh thu của công ty A năm 2008 là 150 tỷ đồng  Tiêu thức không gian  Nêu phạm vi lãnh thổ và sự xuất hiện theo địa điểm của các đ ơn v ị tổng thể
  14. I.4. MỘT SỐ KHÁI NiỆM THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG KÊ… I.4.3. Chỉ tiêu thống kê “là những con số chỉ mặt lượng gắn bó với mặt chất của hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể”  Khoản 3, điều 3 Luật Thống kê quy định “Chỉ tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể”  Phản ánh mối quan hệ chung của tất cả các đơn vị tổng thể  Khái niệm  Tên gọi, điều kiện thời gian và không gian  Mức độ  Phản ánh quy mô, cường độ của hiện tượng với các loại thang đo khác nhau  VD: GDP của Việt Nam năm 2004 theo giá thực tế là 715.307 tỷ đ ồng
  15. I.4.3. Chỉ tiêu thống kê…  Phân loại Căn cứ vào nội dung phản ánh Chỉ tiêu khối lượng: quy mô, khối lượng hiện tượng Chỉ tiêu chất lượng: mối quan hệ, trình độ phổ biến Căn cứ đặc điểm phản ánh về thời gian Chỉ tiêu thời kỳ: phản ánh hiện tượng trong độ dài thời gian nhất định Chỉ tiêu thời điểm: phản ánh hiện tượng tại một thời điểm nhất định
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản