Bài giảng: Phân tích thiết kế hệ thống (11 chương)

Chia sẻ: Abcdef_14 Abcdef_14 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

1
522
lượt xem
270
download

Bài giảng: Phân tích thiết kế hệ thống (11 chương)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giới thiệu sơ lược một số phương pháp phân tích thiết kế Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là phương pháp luận để xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, phương pháp và các công cụ sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống. Có nhiều phưong pháp phân tích khác nhau. Ở đây chúng ta tóm lược một vài phương pháp quan trọng để làm phương tiện so sánh và đối chiếu tham khảo các tài liệu khác. Phương pháp Sadt ( Structured Analysis...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng: Phân tích thiết kế hệ thống (11 chương)

  1. Mặt thứ ba: Chương1. Đại cương về hệ thống thông tin quản lý Mặt này có liên quan đến chu kỳ của các quyết định (Cycle des Decisions) cầ n phả i ra trong suốt chu kỳ sống Giới thiệ u sơ lược mộ t số phương pháp phân tích thiết kế củ a sản phẩm. Nhữ ng quyết định có liên quan đến nội dung của những mô hình khác nhau của chu kỳ tr ừu Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là phương pháp luận để xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm tượng, đ ến các hình thái của quan niệm và liên quan đ ến sự phát triển củ a hệ thống . các lý thuyết, mô hình, phương pháp và các công cụ sử dụng trong quá trình phân tích và thiết k ế hệ thống. Có Đặ c trư ng cơ bản của phương pháp MERISE là : nhiều phưong pháp phân tích khác nhau. Ở đây chúng ta tóm lược một vài phương pháp quan tr ọng để làm + Nhìn toàn cục phương tiện so sánh và đối chiếu tham khảo các tài liệu khác. + Tách rời các dữ liệu và xử lý Phương pháp Sadt ( Structured Analysis and Design Technique ) - Kỹ thuật phân tích và Thiết kế cấu trúc + Tiếp vận theo mức Phương pháp này xuất phát từ Mỹ, ý tưởng cơ bản củ a nó là: phân rã một hệ thống lớn thành các phân hệ nhỏ Có thể tóm tắ t nội dung thứ hai và nội dung thứ ba thể hiện qua việc nhậ n thứ c và xây dựng các loại mô hình và đơn giản. trong quá trình phân tích và thi ết kế bằ ng bảng sau : SADT đ ược xây dựng dựa trên 7 nguyên lý sau đây. • Sử dụ ng một mô hình M ức Dữ liệ u Xử lý • Phân tích đi xu ống (top down) Quan niệm Mô hình quan niệm dữ liệu Mô hình quan niệm xử lý • Dùng một mô hình chức năng và một mô hình quan niệm ( còn đ ược gọi là " Mô hình thiết kế ") Tổ chức Mô hình Logic dữ liệu Mô hình tổ chứ c xử lý • Thể hiện tính đ ối ngẫu củ a hệ thống Kỹ thuật Mô hình vậ t lý dữ liệu Mô hình tác vụ xử lý • Sử dụ ng các biểu diễn dưới dạng đ ồ hoạ. • Phối hợp hoạt động của nhóm. Ưu điểm của phương pháp MERISE là có cơ sở khoa học vữ ng chắ c. Hiện tại nó là một trong những phương • Ưu tiên tuyệt đ ối cho hồ sơ viết. pháp phân tích được dùng nhiều ở Pháp và các nước Châu Âu khi phả i phân tích và thiết k ế các hệ thống lớn. Nhược điểm của phương pháp này là cồng kềnh, do đó, để giả i quyết các áp dụ ng nhỏ việc sử dụng phương SADT đ ược định nghĩa là phương pháp sử dụng các k ỹ thu ật : pháp này nhiều lúc đ ưa đến việc kéo dài thời gian, nặng nề không đáng có. • Dòng dữ liệu hay còn gọi là biểu đồ luồng dữ liệu ( Data Flow Diagrams ) • Từ đ iển dữ liệu ( Data Dictionary ) Phương pháp MCX ( Methode de xavier castellani) • Anh ngữ có cấ u trúc (Structured English) Phương pháp phân tích MCX có ngu ồn gốc từ Pháp, do giáo sư của Viện tin học xí nghiệp (IIE - Institut • Bảng quyết định Informatique d' entreris) sáng tạ o. Phương pháp này khá thông dụng và thoả các đ iều kiện củ a các phương pháp • Cây quyết đ ịnh phân tích thế hệ thứ hai . Phương pháp SADT có nhiều ưu điểm như dựa vào nguyên lý phân tích cấu trúc, thiết kế theo lối phân cấp, Có thể nêu một số nét cơ bả n về phương pháp phân tích MCX dự ng trên các lưu đ ồ chức nă ng, tạo được các liên hệ " Một cha nhiều con " (One parent to many children • Cho phép xây dự ng được một mô hình tổng quát, chính xác, biểu diễn hệ thống thông tin hoặc các phân relationship), bảo đả m từ một dữ liệu vào sả n xu ất nhiều dữ liệu ra. hệ thông tin. Như ng nhược điểm củ a nó là không bao gồm toàn bộ tiến trình phân tích và nếu không thận tr ọng sử dụng • Cho phép phân tích, nắm đ ược dữ liệu, quá trình xử lý và truyền thông các hệ thống thông tin. SADT có thể đưa tiến trình trùng lặ p thông tin. • Cho phép biểu diễn các xử lý với các lưu đồ và các chương trình, soạn thả o bởi một ngôn ngữ giải thuật Phương pháp này được dùng khá phổ biến, truyền thống do tính logíc của nó. dùng ở các mức khác nhau. Tài liệu này sẽ bám sát phương pháp thiết kế SADT và tham khảo các phương pháp khác • Cho phép lượng hoá các xử lý. • Phương pháp MCX đưa ra các giai đoạn cơ bả n của quá trình phân tích. Phương pháp MERISE ( Methode pour Rassembler les Ideés Sans Effort ) • Phân tích macro Phương pháp đ ể tậ p hợp các ý tưởng không cầ n cố gắ ng • Phân tích sơ bộ Phương pháp MERISE là phương pháp phân tích có nguồn gốc từ Pháp, ra đời từ nhữ ng năm cuối thập niên 70. • Phân tích quan niệm Nó là k ết quả nghiên cứu củ a nhiều tập thể nghiên cứu tin học nhằ m đáp ứng các chờ đ ợi củ a người sử dụng, ý • Phân tích chứ c năng thức được về sự lạc hậu của các phương pháp phân tích cổ điển thế hệ thứ nhất. • Phân tích cấu trúc ý tưởng cơ bả n của phương pháp MERISE là xu ất phát từ ba mặt cơ bả n sau : Phương pháp phân tích này khá hữu hiệu, thích hợp với việc thực hành. Nhược điểm là rườm rà. Mặt thứ nhất : Quan tâm đến chu kỳ sống của hệ thống thông tin, trải qua nhiều giai đ oạn: " Thai nghén"(Gestation) - Quan Phương pháp GALACSI (Groupe d' Animation et de Liaison pour I' Analyse et la Conception de système d' niệm/ý niệm - Quản tr ị - chết . Chu k ỳ sống này đối với hệ thống tổ chứ c lớn có thể kéo dài từ 10-15 nă m. Mặt thứ hai : Information ) Phương pháp GLACSI có nguồn gốc tại Pháp, do một nhóm các giáo sư của các học viện công nghệ I UT Đề cập tới chu kỳ đ ặc tả của hệ thống thông tin còn đ ược gọi là chu k ỳ trừu tượng. Hệ thống thông tin tựu trung lạ i như một toàn thể được miêu tả bởi nhiều tầng (Couche): "Bộ nhớ" củ a hệ (Institut Universiture de Technologic) và MIAGE (Maitrise de Methodes Informatiques Applyquées à la Gestion - Cao học về phương pháp tin học áp dụng vào qu ản lý). thống thông tin được mô tả trên bình diện quan niệm, kế đó trên bình diện logic và cuối cùng trên bình diện vật Phương pháp GALCSI chính thứ c ra đời vào tháng 04 năm 1982. Nội dung cơ bả n của phương pháp trình bày lý. "Qui trình xử lý" đ ược mô tả trên bình diện quan niệm, kế tiếp là trên bình diện tổ chứ c và cuối cùng là trên một tập hợp các công cụ và "nguyên liệu" để tiến hành các giai đ oạn cơ bản sau đây của quá trình phân tích. bình diện tác nghiệp. 1. Nghiên cứu các hệ t hống tổ chức và hệ t hố ng thông tin tương ứng: Mỗi tầng được mô tả dưới dạng mô hình tập trung tập hợp các thông số chính xác. Theo đó kho nhữ ng thông số * Nghiên cứu hiện trạng củ a tầng dưới tăng trưởng, tầng đang mô tả không biến đổi và nó chỉ thay đổi khi các tham số của mình thay * Nghiên cứu khả thi đổi. 2. Phân tích chức năng Mỗi mô hình được mô tả thông qua một hình thứ c dựa trên các nguyên tắc, nguyên lý ngữ vự ng và cú pháp xác * Mô hình dữ liệu định. Có những qui tắc chuyển cho phép chuyển từ mô hình này sang mô hình khác một cách tự động nhiều hay * Mô hình xử lý ít. 3. Phân tích cấu trúc * Tổ chức dữ liệu : ở mức logic và vật lý * Tổ chức xử lý : Xử lý theo lô, xử lý theo thời gian thự c (đối thoại người với máy) http://www.ebook.edu.vn Page 1 of 70 Page 2 of 70
  2. * Môi trường tiếp nhận : Máy vi tính, mạng máy tính, ngôn ngữ , các phần mềm chuyên dụ ng. o Đối nội: H ệ thống thông tin là cầ u nối liên lạ c giữ a các bộ phận của hệ kinh doanh. Nó cung cấ p * Giao diện người - máy : Công thái học, ngôn ngữ giao tiếp. cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định thông tin nhằ m 2 loạ i sau : § Phản ánh tình trạ ng nội bộ của cơ quan, tổ chức trong hệ thống . 4. Lập trình: § Tình trạng hoạt đ ộng kinh doanh của hệ thống. Giải thuật, ngôn ngữ lậ p trình, kiến trúc các môi trường đặ thù. Do phầ n lớn các tác giả là các giáo sư nên § Vai trò củ a hệ thống thông tin : phương pháp đ ược dùng đ ể giả ng dạ y trong nhiều học viện (IUT) . Nhược điểm của phương pháp là chưa thử nghiệm nhiều trong thực tế. Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống và môi tr ường, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp. Sơ đồ dưới đây cho ta các nhìn nhậ n vai trò của hệ thống thông tin 1. Các hệ t hống kinh doanh : Hệ thống : Là một tập hợp có tổ chứ c của nhiều phầ n tử có những mối ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động HT chung cho một mụ c đ ích nào đó. Tư vấn Quyết định quyết đ ịnh TT môi trường HT thông tin Thông tin vào Thông tin ra HT Môi trường tác nghiệp - Nguyên vật liệu - Thành phẩm - Tiền - Tiền Phần tử - Thông tin - Thông tin Hệ thống kinh doanh là hệ thống có mục đ ích phục vụ cho kinh doanh (Business). Kinh doanh có thể vì lợi ích 3. Các thành phần hợp thành của hệ thống thông tin: hoặc vì lợi nhuận. Việc phân định này chỉ mang tính tương đối và nó thật sự cầ n thiết để sau này khi xây dự ng a) Đặc điểm của HTTT quản lý: hệ thống ta có thể kiểm nghiệm hệ thống đã đạt được yêu cầu và mục tiêu chưa. HTTT là hệ thống được tổ chứ c thống nhất từ trên xuống dưới có chứ c năng tổng hợp các thông tin giúp các Thí dụ : Các công ty, nhà máy, d ịch vụ ... là hệ thống kinh doanh vì lợi nhuận nhà qu ản lý tốt cơ sở củ a mình và tr ợ giúp ra quyết định hoạ t đ ộng kinh doanh. Một hệ thống qu ản lý được Các trường học, công trình công cộng, bệnh viện ... là h ệ thống kinh doanh vì lợi ích phân thành nhiều cấ p từ trên xuống dưới và chuyển từ dưới lên trên. Đặ c điểm củ a hệ thống kinh doanh là có sự tham gia của con người nên mang theo nhiều đặ c điểm, ưu điểm, b) Các thành phần cơ bản của HTTT khuyết điểm của con người. Nếu không k ể con người và phương tiện thì HTTT còn lại thự c chất gồm 2 bộ phậ n: Dữ liệu và xử lý. • Các dữ liệu: Các thông tin có cấ u trúc. Với mỗi cấp quả n lý lượng thông tin xử lý có thể rất lớn, đ a dạng Các thành phần của hệ thống kinh doanh: Một hệ thống kinh doanh có thể phân làm 3 hệ thống con : • Hệ thống quyết định là hệ thống bao gồm: con người, phương tiện và các phương pháp tham gia đ ề xuấ t và biến động cả về chủng loại, về cách thứ c xử lý. Thông tin cấu trúc bao gồm luồng thông tin vào và quyết định. lu ồng thông tin ra. • Hệ thống thông tin là hệ thống bao gồm: con người, phương tiện và các phương pháp tham gia xử lý Luồ ng thông tin vào Có thể phân loại các thông tin cầ n xử lý thành ba loạ i sau: thông tin kinh doanh (hệ qu ản trị ) . • Thông tin cần cho tra cứu: Các thông tin dùng cho tra cứu là thông tin dùng chung cho hệ thông và ít bị • Hệ tác nghiệp là hệ thống bao gồm: con người , phương tiện và các phương pháp tham gia tr ực tiếp thay đổi. Các thông tin này thường đ ược cập nhật một lầ n và chỉ dùng cho tra cứu trong việc xử lý thông thự c hiện mục tiêu kinh doanh (sản xuất trực tiếp ). Một cách tổng quát hệ tác nghiệp là các hoạt động nhằm thự c hiện có tính cách cạnh tranh đ ể đạ t đ ược mục tiêu đã xác định củ a hệ quyết định. tin sau này. • Thông tin luân chuyển chi tiết: Các thông tin luân chuyển chi tiết là loại thông tin chi tiết về hoạt động Lưu ý rằ ng nhiệm vụ của môn họ c xây dựng hệ thống thông tin nên tránh sa đà nhầm lẫn với hệ tác nghiệp của đ ơn vị, khối lượng, khối lượng thông tin thường rất lớn, cần phải xử lý kịp thời. 2. Nhiệm vụ v à vai trò của hệ thống thông tin • Thông tin luân chuyển tổng hợp: Các thông tin luân chuyển tổng hợp là loạ i thông tin được tổng hợp từ Hệ thống thông tin là phân hệ con của hệ thống kinh doanh. Chức nă ng chính của nó là xử lý thông tin của hệ thống. Sự phân chia này có tính phương pháp luận chứ không phải là sự chia mang tính vậ t lý. Quá trình xử lý hoạt động của các cấp thấ p hơn, thông tin này thường cô đọng, xử lý theo k ỳ, theo lô. thông tin tương tự như hộp đ en gồm bộ xử lý, thông tin đầu vào, thông tin đầu ra và thông tin phả n hồi của hệ Luồ ng thông tin ra thống • Thông tin đ ầu ra được tổng hợp từ các thông tin đầu vào và phụ thuộc vào nhu cầu quả n lý trong từng tr ường hợp cụ thể, từng đ ơn vị cụ thể. Thông tin ra là việc tra cứu nhanh về một đối tượng cần quan tâm Black box đồng thời phải đ ảm bả o chính xác kịp thời. (H ộp đ en) • Các thông tin đầu ra quan trọng nhất được tổng hợp trong quá trình xử lý là các báo cáo tổng hợp, thống Input Output kê, thông báo. Các mẫ u biểu báo cáo thống kê phả i phả n ánh cụ thể trự c tiếp, sát với một đ ơn vị. • Ngoài nhữ ng yêu cầu được cậ p nhật thông tin kịp thời cho hệ thống, luồng thông tin ra phả i được thiết Feed back (phản hồi ) kế linh hoạt mềm dẻo. Đây là chứ c nă ng thể hiện tính mở, tính giao diện của hệ thống thông tin đầu ra gắn với chu kỳ thời gian tu ỳ ý theo yêu cầu của bài toán cụ thể, từ đó ta có thể lọc bớt được thông tin Thông tin kinh doanh có 2 loại sau đây. thừa trong quá trình xử lý. - Thông tin tự nhiên là loại thông tin giũ nguyên dạng khi nó phát sinh : tiếng nói , công vă n , hình ả nh ... Việc Các xử lý là các quy trình, phương pháp, chứ c nă ng xử lý thông tin đ ược lưu giữ lâu dài như ng luôn tiến triển xử lý thông tin này thuộc về công tác văn phòng với k ỹ thu ật mang đặ c đ iểm khác nhau do 2 ngu ồn gốc. - Thông tin có cấu trúc là thông tin được cấu trúc hoá với khuôn dạng nhất định thường dạng sổ sách, bảng • Tự nhiên tiến hoá: Thông tin làm thay đổi tình trạng về nội bộ. biểu quy định • Tự nhiên hoạt động: Thông tin làm thay đổi tình trạng hoạt đ ộng kinh doanh của doanh nghiệp. • Nhiệm vụ của hệ thống thông tin: 4. Các hệ t hống tự động hoá : o Đối ngoạ i: H ệ thống thông tin thu nhận thông tin từ môi trường ngoài, đưa thông báo ra ngoài. Hệ thống tự đ ộng là hệ thống có sự tham gia củ a máy tính để xử lý thông tin, có nhiều mứ c đ ộ xử lý khác nhau. Ví dụ như thông tin về giá cả, thị tr ường,... * Mức độ tự động hoá : • Toàn bộ: Con người chỉ đóng vai trò phụ trong hệ thống. http://www.ebook.edu.vn Page 3 of 70 Page 4 of 70
  3. • Một phần : Chia công việc xử lý giữa người (thủ công) và máy tính. Requirements Việc tự động hoá một hệ thống kinh doanh có thể làm với 2 cách 3% • Sử dụ ng máy tính tậ p trung bao trùm toàn bộ (Phương pháp hồ) Specifications 3% • Áp dụng máy tính cho từng bộ phận riêng r ẽ, cho từng phạm vi (Phương pháp giếng) Design 5% * Phương thức xử lý thông tin: • Xử lý mẻ (Batch Processing): T hông tin đến đợi theo mẻ. Thí dụ như tính lương, tuyển sinh, các bài Code 7% toán giải quyết có tính đ ịnh k ỳ theo chu kỳ thời gian nhất định Module Test • Xử lý trực tuyến (on-line processing): Thông tin đến xử lý ngay. Thí dụ như bán vé máy bay, vé tàu, hệ 8% INTERNET Intergration Phương thức này thường dùng cho các trường hợp sau : Test 7% Maintenace • In các báo cáo, k ết xuấ t, thống kê. 67% • In các giấ y tờ giao dịch có số lượng lớn Các giai đoạn củ a phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Xử lý có tính chất đ ịnh k ỳ thường dùng khi: Người sử dụ ng muốn • Vào ra và xử lý một số lượng nhỏ các giao dịch xử lý tr ực tiếp • Hiển thị, chỉnh đốn, sửa chữa các tệp Mô hình hệ • Phục vụ trự c tiếp khách hàng tại chỗ thống mức Mô tả h oạt động h ệ Mô tả h oạt độ ng của vật lý. Ngày nay người ta có xu hướng dùng xử lý trực tuyến nhiều do máy có giá thành thấ p, như ng điều đ ó không thống mớ i hệ th ống hiện tại hẳ n là hay. làm việc nh ư thế n ào làm việc nh ư thế nào * Ưu điể m trực tuyến (HOW TO DO) ( HOW TO DO) I • Giảm được công việc giấ y tờ, các khâu trung gian. IV • Kiểm tra đ ược sự đúng đắn của dữ liệu ngay khi thu nhậ p. • Người dùng hiểu rõ được qui trình xử lý (người dùng tham gia với vai trò tích cự c). Đây là vấn đề khó Người sử dụng • Cho tr ả lời nhanh chóng. mong muốn Ngườ i sử d ụng và * Nhược điể m : ngườ i phân tích • Đắt hơn (cả về phần cứng và phần mềm ) • Xây dựng tốn công, tốn thì giờ hơn • Sử dụ ng CPU không kinh tế ( phải thường trực ngay cả lúc không làm gì ) • Xử lí chậ m khi khối lượnglớn. • Khó bảo đảm tính tin cậ y (Reliability). M ô hình hệ M ô tả hệ th ống hiện • Khó phục hồi dữ liệu (vì dữ liệu ở trên dòng). Mô tả hệ thống Mớ i th ống mức tại làm gì • Đòi hỏi nhiều biện pháp đ ặc biệt dữ liệu. làm gì Logic (WHAT TO DO) (WHAT TO DO) 5. Các giai đoạn phân tích, thiết kế v à cài đặt : II III Các công việc cần hoàn thành . • Xác định vấ n đ ề và yêu cầ u. • Xác định mục tiêu, ưu tiên. • Thiết kế logic (tr ả lời câu hỏi làm gì ? hoặc là gì ? What ?). • Thiết kế vật lý ( đưa những biện pháp, phương tiện, How ?). Ngườ i thiết kế mong • Cài đặt (lậ p trình). mu ốn • Khai thác và bảo trì. Bài t ập chương 1: Việc phân giai đoạ n tùy từ ng phương pháp và chỉ có tính tương đ ối. Tại sao khi xây dựng các phần mềm cần phả i phân tích và thiết k ế hệ thống ?. 1.1 * Giai đoạn 1 : - Khả o sát hiện trạng và xác lậ p dự án. Nêu vai trò hệ thống thông tin trong hệ thống kinh doanh. 1.2 - Tìm hiểu phê phán để đưa ra giả i pháp Nêu các giai đoạn của quá trình phân tích và thiết kế hệ thống. 1.3 * Giai đoạn 2 : - Phân tích hệ thống. Những lĩnh vự c ứ ng dụng nào phù hợp với phương thức xử lý thông tin theo lô (batch), và lĩnh vực nào 1.4 Phân tích sâu hơn các chức năng, các dữ liệu của hoạt đ ộng cũ để đ ưa ra mô tả hoạ t động mới (giai đ oạn thiết phù hợp xử lý theo trực tuyến (on-line) kế logic). Phân biệt hệ thông tin quả n lý (MIS) với hệ trợ giúp quyết đ ịnh (DSS) và hệ chuyên gia (ES) 1.5 * Giai đoạn 3 : Thiết k ế tổng thể ( xác lập vai trò của môi trường một cách tổng thể trong hệ thống). Hãy thảo lu ận sơ đồ phân bố các sự cố sai sót của vòng đ ời hệ thống 1.6 * Giai đoạn 4 : Thiết k ế chi tiết : - Thủ công. Design - Kiểm soát phục hồi. 2 7% - Thiết k ế cơ sở dữ liệu. Requirement - Chương trình. 56% * Giai đoạn 5 : Cài đặ t, lập trình C ode 7% Other * Giai đoạn 6 : Khai thác và bảo trì 10% Theo một thống kê tính về chi phí cho các giai đ oạn này được thể hiện bằng sơ đồ sau (Zelkowitz 1978, Trang 202) http://www.ebook.edu.vn Page 5 of 70 Page 6 of 70
  4. a. Mục đích: Diễn tả tập hợp các chức nă ng củ a hệ thống trong các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử Chương 2. Các công cụ diễn t ả xử l ý lí, trong bàn giao thông tin cho nhau. Mục đích của biểu đ ồ luồng dữ liệu là giúp chúng ta thấy được đ ằng sau 2.1 Đại cương: Phân tích thiết kế hệ thống nói chung là sự nhận thứ c và mô tả một hệ thống; bởi vậy người ta nhữ ng cái gì thực tế xảy ra trong hệ thống (cái bản chất), làm rõ những chức nă ng và thông tin nào cần thiết cho thường dùng các mô hình, các biểu đồ đ ể trừu tượng hoá và là công cụ giúp con người trao đổi với nhau trong qu ản lý quá trình phát triển hệ thống. Mỗi mô hình là một khuôn dạng để nhận thứ c về hệ thống và nó mang ý thức chủ Biểu đồ này dựa vào phương pháp phát triển hệ thống có cấu trúc bao gồm 3 kỹ thuật phân tích chính: quan. • Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram ) mô tả quan hệ giữa quá trình xử lý và các dòng dữ liệu Mục tiêu củ a phân tích mô hình xử lý là đưa ra một cách xác đ ịnh các yêu cầu củ a người dùng trong quá trình • Từ điển định nghĩa d ữ liệu (Data Dictionary Definitions) môt tả các phần tử dòng dữ liệu phát triển hệ thống; nhữ ng yêu cầu này được bám sát từ một loạt các sự kiện mà người phân tích thu được qua • Xác định quá trình xử lý (Proccess Specifications) mô tả quá trình xử lý một cách chi tiết phỏng vấ n, đặt câu hỏi, đọc tài liệu và qua các phép đo thử nghiệm Có một số công cụ chính để d iễn tả ch ức năng của hệ thống: Mối quan hệ giữa 3 thành phần là bức tranh sinh động của hệ thống được thể hiện qua sơ đồ sau: • Biểu đ ồ phân cấp chứ c năng (BPC) - Functional Hierachical Decomposition Diagram (FHD): Quản lý • Biểu đ ồ luồng dữ liệu (BLD) - Data Flow Diagram (DFD) Dữ liệu Xử lý • Các kí hiệu mở r ộng của hãng IBM • Sơ đồ thuật toán (Algorithsm) Lưu tr ữ • Ngôn ngữ giả trình (Pseudo Code) • Các đặ c tả các qui tắc qu ản lý Từ điển dữ liệu • Từ đ iển đ ịnh nghĩa chức năng xử lý 2.2. Biể u đồ phân c ấp chức năng (BPC) b. Tác dụng: BLD là công cụ chính củ a quá trình phân tích, nhằ m mụ c đích thiết kế trao đ ổi và tạo lập dữ liệu. BPC là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức nă ng do công ty IBM phát triển vì vậ y cho đến nay nó Nó thể hiện rõ ràng và khá đầ y đủ các nét đ ặc tr ưng của hệ thống trong các bước phân tích, thiết kế và trao đổi vẫ n còn được sử dụng. Nó cho phép phân rã dần dầ n các chức năng từ chứ c nă ng mứ c cao thành chức năng chi tư liệu tiết nhỏ hơn; và kết quả cuối cùng ta thu đ ược một cây chứ c năng. Cây chứ c năng này xác định một cách rõ c. Các mức diễn t ả: ràng dễ hiểu cái gì xảy ra trong hệ thống. • Mức v ật lí: Mô tả hệ thống làm như thế nào ? (How to do ?) Thành phần củ a biểu đồ bao gồm : • Mức khái niệm (logic): Mô tả hệ thống làm gì?(What to do?); ở đây không nói đến biện pháp công cụ...) • Các ch ức năng: được kí hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn Hình thức biểu diễn : Trong một số tài liệu khác nhau với các phương pháp tiếp cận khác nhau (MEIN, SSADM) người ta thường dùng các kí hiệu không hoàn toàn giống nhau. Tuy vậy các thành phầ n cơ bản không Tên thay đổi và nó được sử dụng nhất quán trong các quá trình phân tích, thi ết kế • Kế t nối: kết nối giữa các chứ c năng mang tính chấ t phân cấ p và được kí hiệu bằng đoạ n thẳ ng nối chứ c d. Các thành phần của biể u đồ năng "cha" tới các chứ c năng "con". Mỗi biểu đồ luồng dữ liệu gồm 5 thành phầ n : Thí dụ : Chứ c nă ng A phân rã thành các chứ c năng B, C, D • Chức năng xử lí (Process) A • Luồng thông tin (Data Flows) • Kho dữ liệu (Data Store) • Tác nhân ngoài (External Entity) • Tác nhân trong (Internal Entity) B C D 1. Chức năng xử lí (Process) Đặ c điểm củ a BPC : • Khái niệm: Chứ c năng xử lý là chứ c năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử lí nào đ ó. • Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, tr ực quan dễ hiểu, thể hiện tính cấ u trúc củ a phân rã Tính chất quan trọng của chức năng là biến đ ổi thông tin. T ức là nó phải làm thay đổi thông tin từ đầu chức năng (Functionally Decomposed) vào theo một cách nào đó như tổ chứ c lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới • Dễ thành lậ p vì tính đ ơn giả n : Nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn là hệ thống làm như thế nào? • Biểu diễn: Chức năng xử lý được biểu diễn bằng đ ường tròn hay ô van, trong đó có ghi nhãn (tên) của • Mang tính chấ t tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức nă ng. Các chức năng không bị lặp chức năng. Việc dùng kí hiệu đ ường tròn chỉ là qui ước, được kế thừa từ các phương pháp luậ n dựa trên lạ i và không dư thừa tiến trình trước đây. Nhiều phương pháp luận đã chấp nhận những ký hiệu khác cho mụ c đích này chẳ ng • Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức: Phần lớn các tổ chức của hạn như hình chữ nhậ t hay hình vuông tròn các góc tiện lợi cho soạ n thảo văn bản. Bởi vậ y khi tham doanh nghiệp nói chung thường gắ n liền với chức năng . khảo các tài liệu khác ta nên chú ý; còn trong tài liệu này ta sử dụng nhất quán kí hiệu đường tròn Thí dụ : Hình 2.2 Biểu đồ phân cấ p chức năng của hệ thống qu ản lý xí nghiệp. • Nhãn (tên) chức năng : Bởi vì chức năng là các thao tác nên tên phải đ ược dùng là một “ Động từ” cộng với “bổ ngữ”. Chú ý r ằng trong tiếng Việt động từ và danh từ đôi khi chung một từ nên cầ n thiết ta phải Quản lý Xý nghiệp thêm từ xác định “sự” nếu mu ốn nhấn mạnh đ ó là danh từ. Ví dụ : Chứ c nă ng “Ghi nhận hoá đơn”, “Theo dõi mượn trả ”, “Xử lý thi lại” Nhân lực Kế toán Vật tư Sản xuất Thị trườ ng Khách hàng Ghi nhậ n Xử lý thi Theo dõi hoá đơn mượn tr ả lại Hồ s ơ Lươ ng Tiêu thụ Đặt hàng Đại lý Q.cáo Ng Vật liệu Công nợ 2. Luồng dữ liệu • Khái niệm: Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra củ a một chứ c năng xử lí. Bởi vậy luồng dữ liệu Kế toán thu Hạch toán Kế toán chi Kế hoạch Ti ến độ Dự báo Qlý kho được coi như các giao diện giữa các thành phầ n của biểu đ ồ • Biểu diễn: Luồng dữ liệu trên biểu đồ được biểu diễn bằ ng mũi tên có hướng trên đó có ghi tên nhãn là 2.3 Biể u đồ luồng dữ liệ u (BLD) tên luồng thông tin mang theo. Mũ i tên đ ể chỉ hướng của luồng thông tin http://www.ebook.edu.vn Page 7 of 70 Page 8 of 70
  5. • • Nhãn (tên) luồng dữ liệu: Vì thông tin mang trên luồng, nên tên là “danh từ “ cộng với “tính từ” nếu Biểu diễn: Tác nhân trong biểu diễn bằ ng hình chữ nhật hở một phía và trên có ghi nhãn. • cần thiết. Nhãn (tên) tác nhân trong: Được biểu diễn bằng Động từ k èm bổ ngữ Thí dụ “Hoá đơn”, “Hoá đ ơn đã kiểm tra”, “Điểm thi”, “Danh sách thi lạ i” Các luồng dữ liệu và tên được gán cho chúng là các thông tin “logic” chứ không phải là các tài liệu vật lý Tính lương Kế toán Thí dụ về chứ c năng xử lý và lu ồng dữ liệu tương ứng Hoá đơn Một số chú ý khi xây dựng biểu đồ BLD : Ghi nhậ n Hoá đơn đã kiểm tra • Trong biểu đồ không có hai tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau hoá đon • Không có trao đổi tr ực tiếp giữa hai kho dữ liệu mà không thông qua chức nă ng xử lý. Danh sách thi lại Xử lý thi Điểm thi l ại 3. Kho dữ liệu • Nói chung kho đã có tên nên luồng dữ liệu vào ra kho không cần tên, chỉ khi việc cập nhậ t, hoặ c trích • Khái niệm: Kho dữ liệu là các thông tin cầ n lưu giữ lại trong một khoả ng thời gian, để sau đó một hay từ kho chỉ một phần thông tin ở kho, người ta mới dùng tên cho luồng dữ liệu. một vài chức năng xử lý, hoặ c tác nhân trong sử dụ ng. Nó bao gồm một nghĩa rất r ộng các dạ ng dữ liệu • Vì lí do trình bày nên tác nhân ngoài, tác nhân trong và kho dữ liệu sử dụ ng nhiều lần có thể vẽ được vẽ lưu tr ữ: Dưới dạng vật lý chúng có thể là các tài liệu lưu trữ trong văn phòng hoặ c các file trên các thiết lạ i ở nhiều nơi trong cùng biểu đồ đ ể cho dễ đọc, dễ hiểu hơn bị mang tin (bă ng từ, đĩa từ) của máy tính; nhưng ở đây ta quan tâm đến thông tin chứa trong đ ó tức là • Mối liên quan giữa chức năng xử lý , kho dữ liệu và luồng dữ liệu : dạng logic củ a nó (trong cơ sở dữ liệu) • Biểu diễn: Kho dữ liệu được biểu diễn bằ ng hình chữ nhậ t hở hai đầu hay (cặp đoạn thẳng song song) Vừa lấy thông C ập Nhậ t kho Nhập thông trên đó ghi nhãn của kho. Xoá thông Đọc file, Lấy tin vừa cập nhật (sửa đổi bản ghi) tin vào kho tin trong kho thông tin từ • Nhãn: Bởi vì kho chứa các dữ liệu nên tên của nó là danh từ kèm theo tính từ nếu cần thiết, nó nói lên (xoá bản ghi) (thêm) kho nội dung thông tin chứ không phải là giá mang thông tin Thí dụ : Kho “Hồ s ơ Cán bộ”, “Vậ t tư”, “Phòng”, “ Độc giả” • Đối với kho dữ liệu phả i có ít nhất một luồng vào và ít nhấ t một lu ồng ra. N ếu kho chỉ có luồng vào mà Hồ sơ cán bộ Vật tư Độc giả không có lu ồng ra là kho “vô tích sự”, nếu kho chỉ có luồng ra mà không có lu ồng vào là kho “r ỗng” • Tác nhân ngoài không trao đổi với kho dữ liệu mà phả i thông qua chứ c năng xử lý 4. Tác nhân ngoài: Người ta còn gọi là Đối tác (External Entities) là một người, nhóm hay tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu củ a hệ thống như ng đ ặc biệt có một số hình thứ c tiếp xúc, trao đổi thông tin với hệ thống. Thí dụ (Case Study): Sau đây ta xét một ví dụ tổng quát, thí dụ này sẽ có đầ y đủ các đ ặc thù được xem xét các Sự có mặ t các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, và định rõ mối quan hệ củ a hệ thống với thế khía cạnh xuyên suốt trong các chương về sau giới bên ngoài. Điều đ áng chú ý là hiểu nghĩa “ngoài lĩnh vực nghiên cứu” không có nghĩa là bên ngoài tổ chứ c, chẳng hạn như đối với hệ thống xử lý đơn hàng thì bộ phận kế toán, bộ phận mua hàng và các bộ phận kho tàng Hệ thống cung ứng v ật tư của nhà máy X. Nhà máy X bao gồm các phân xưởng, sản xuất một số sả n phẩm nhấ t định. Trong quá trình sản xuất các phân vẫ n là tác nhân ngoài. Đ ối với hệ thống tuyển sinh đ ại học thì tác nhân ngoài vẫn có thể là thí sinh, giáo viên xưởng sử dụng vật tư. Nhà máy có bộ phận qu ản lý cung ứng vật tư. Hiện tại hệ thống gồm có 2 bộ phận tách chấm thi và hội đ ồng tuyển sinh. rời: Mua hàng (ĐH) và Tiếp nhận hàng, Phát hàng (PH) Tác nhân ngoài là phầ n sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống cũng như Hai bộ phận này đã lập riêng hai hệ thống xử lý trên 2 máy tính và 2 máy tính này không tương thích nên chúng nhận các sả n phẩ m thông tin từ hệ thống không nối với nhau được. Cấ u trúc tương ứ ng củ a 2 bộ phậ n là • Biểu diễn: Bằng hình chữ nhật, có gán nhãn. a) Hệ đặt hàng (ĐH) nhằm giải quyết các dự trù vật tư của các phân xưởng • Nhãn (tên): Được xác định bằ ng danh từ kèm theo tính từ nếu cần thiết • Chọn người cung ứng Thí dụ : Nhà cung cấp • Thương lượng với nhà cung cấp Khách mua Sinh viên • Lập đơn hàng (SH -đơn) • Sao lưu đ ơn hàng và cất trong file “Đơn hàng”. 5. Tác nhân trong • Khái niệm: Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống đ ược mô tả ở trang File sử dụ ng : “Người cung cấp “ chứa thông tin về người cung cấ p với các thông tin cần qu ản lý: Mã người khác của biểu đ ồ. Thông thường mọi biểu đồ có thể bao gồm một số trang, đặc biệt là trong các hệ cung cấ p, Tài khoả n, Địa chỉ, Điện thoại, Các mặt hàng và khả năng cung cấ p. thống phứ c tạp và với khuôn khổ giấy có hạ n thông tin được truyền giữa các quá trình trên các trang Chú ý : • Mỗi bả n dữ trù vật tư có thể đáp ứng bởi nhữ ng người cung cấp khác nhau. Tuy nhiên mỗi mặt hàng khác nhau được chỉ ra nhờ k ý hiệu này. Ý nghĩa của tác nhân trong với kí hiệu tương tự như nút tiếp nối của sơ đồ thuật toán. trên một bả n dự trù chỉ do một người cung cấp cung ứng. http://www.ebook.edu.vn Page 9 of 70 Page 10 of 70
  6. • Biểu đồ luồng dữ liệu BLD chỉ giới hạn mô tả các chứ c nă ng trong tiến trình xử lý như ng chưa diễn tả thời gian Mỗi đơn hàng lại có thể chứa nhiều mặt hàng do nhiều phân xưởng tiêu thụ yêu cầ u, lưu ý rằ ng trên và đ ịa đ iểm thực hiện. Phương pháp Merise cho r ằng như vậy không đủ cần xây dự ng bả ng gồm các công việc đơn hàng không có lưu thông tin nơi người dự trù vì vậ y cần lưu thông tin Dự trù- Đơn hàng (DT/ĐH) và thời gian phân bổ thực hiện, làm mịn hoá tiến trình xử lý (xem hình 2.1). b) Hệ Phát hàng (PH): T heo dõi hàng từ khi nhậ n về, nhậ p vào kho đ ến khi phát hàng về phân xưởng c) S ơ đồ công việc theo theo các thanh: • Hàng về k èm phiếu giao hàng: Thông tin trên phiếu giao hàng kèm theo nơi cất (tạ m) hàng lưu ở file Đây là phương pháp đ ể mô tả thô các công việc theo bả ng. Với cột chỉ thời gian tivà hàng chỉ các công việc “Nhận hang”. Thông tin trên phiếu giao hàng không lưu thông tin ngư òi sử dụng hàng cvk. Các thanh xác đ ịnh công việc cvk từ thời điểm ti tới tj. • Bộ phận thủ công: Làm nhiệm vụ đối chiếu, các công việc tiến hành như sau: - Hàng ngày bộ phậ n thu hàng nhậ n hàng, in các danh sách hàng nhận về gửi đến bộ phậ n đối t1 t2 tn-1 tn chiếu, trong danh sách đ ều có ghi SH- đơn cv1 . - Đối chiếu SH-đơn để tìm địa chỉ phát hàng đ ể bộ phậ n nhậ n hàng phát cho nơi nhận cv2 . - Đối chiếu nhận hoá đ ơn với danh sách hàng về, nếu khớp chuyển cho tài vụ đ ể trả tiền, nếu cv3 . không khớp thì trao đổi về các bất nhất giữa Đơn hàng-Nhận hàng-Hoá đơn ( ĐH/NH/HĐ) Việc vẽ biểu đ ồ luồng dữ liệu BLD có thể vẽ ở các mứ c đ ộ thô hay tinh dầ n cvk Ban đầu căn cứ vào 4 chức năng chính: Hình 2.2 Sơ đồ thanh mô tả phân bổ chức nă ng theo thời gian • Đặt hàng Thời gian Khách Duyệt Nhập và Phòng Mã hoá Máy tính File • Nhận, phát hàng thương sửa kiểm tra hàng mạ i dữ liệu • Đối chiếu • Trả tiền 48 h Nhận Tác nhân ngoài : • Phân xưởng Ghi thêm một s ố thông tin Đơn • Người cung cấ p hàng *SHđơn - SHMH - SH Dự trù Đon Mã hoá một số hàng *SHGH - SHMH - SH Đơn hàng. thông tin Đơn 2.4. Các thể hiện khác của biểu đồ luồng dữ liệu: Duyệt s ử a thủ hàng công Trên đây ta đã nghiên cứu 2 phương pháp biểu diễn công cụ diễn tả chức nă ng xử lý của hệ thống: Biểu đ ồ Đon phân cấ p chứ c năng (BPC) và Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) Nhập vào Nhập liệu hàng Các phương pháp này đôi khi chưa sáng tỏ với thực tế vì thự c chất mô hình còn giản lược, chưa lột tả hết các cuối tu ần khía cạnh chi tiết của quá trình 16 h Bởi vậ y cần thiết phải đ ưa ra một số k hái niệm đ ể trừu tượng hoá, lấy được bản chấ t củ a vấn đề File động về Vào máy đơn hàng Ghi nhận hàng a) S ự đồng bộ hoá: thứ 6 theo đơn File khách Sự đồng bộ hoá thể hiện quá trình diễn ra đồng thời hoặc lựa chọn củ a các dòng dữ liệu vào hoặc ra từ các chức hàng hàng tuần nă ng xử lý. Để thực hiện điều này ta bổ sung một số k í hiệu bên cạnh luồng dữ liệu Kí hiệu : * và (AND) Đơn bị từ chối hoặc loại trừ (XOR ) * : Lưu hoặc không loại trừ (OR) () Thí dụ : Hãy xét phân hệ bán hàng Sửa G iấy báo Đon không hợp lệ chờ đợi Đon đã ⊕ G iải quyết s ửa Khách hàng đơn ⊕ Hình 2.1 Tiến trình thực hiện chi tiết các công việc d) Đưa thêm các kí hiệu vật lí vào biểu đồ: Làm hoá đơn và phiếu Để làm rõ các các chứ c năng và phân biệt các giá thông tin đ ối với các nguồn dữ liệu và kho dữ liệu ta đưa Lệnh xuất kho thêm các kí hiệu và các quy ước dùng trong giáo trình. Đây là các qui đ ịnh của hãng IBM, tuy các kí hiệu này * Hoá đơn * tương đối cổ điển như ng ngày nay người ta vẫn dùng do thói quen và tính tr ực quan của nó. Các kí hiệu này có Hoá đơn G iải quyết tác dụng khi ta muốn chi tiết thêm các biểu đồ. Khách hàng và phát hàng Trả t iền Biểu diễn thông tin P hiếu giao * hàng * Thông tin tổng quát Đĩa từ G iao hàng * Thu và Thanh Hồ sơ / Kết xuất t oán tiền Băng từ Tài liệu in Trống từ Màn Hình b) Phương pháp của MERISE: Mô tả chi tiết các chức nă ng Đĩa mềm Tài liệu vào http://www.ebook.edu.vn Page 11 of 70 Page 12 of 70
  7. Biểu diễn xử lý CASE WHEN < điều kiện > <hành đ ộng> Kí hiệu chức năng tổng quát Nhập thủ công WHEN < điều kiện > <hành động> ... ... Cấu trúc lặ p Hợp nhấ t Xử lý thủ công DO WHILE < điều kiện > <hành động> Chuẩn bị Tách REPEAT <hành động> Chương trình con Chèn < điều kiện > UNTIL 3. Nhữ ng qui định và qui t ắc v ề quản lí: Các quy định được thể hiện qua các công thức tính toán, các phép Sắ p xếp biến đổi. Thí dụ Đường truyề n liên hệ • Qui định tính lãi suất tín dụng và tiền gửi • Qui định cách tính lương, Chuyển giao thông tin Bắt đầu , kết thúc gián đoạn • Qui định đánh thu ế thu nhậ p cao • Qui định tính đ iểm trung bình chung học tập Truyền xa Rẽ nhánh 4. Phương pháp đặc tả sử dụng bảng quyế t định: Bảng quyết định là bảng biểu diễn các điều kiện, các hành động và dưới điều kiện nào thì hành đ ộng sẽ được tiến hành. Bảng thường phân thành các trường hợp một cách Gửi Rẽ nhiều nhánh rành r ẽ và không bỏ sót các trường hợp. Bảng quyết định gồm bốn góc một phầ n tư có dạng sau: Các điều kiện có thể xảy ra Các qui tắc áp dụ ng Hình 2.3 Các kí hiệu bổ sung củ a IBM 2.4. Đ ặc tả c ác chức năng Các hành động có thể có Các hành đ ộng xả y ra a) Khái niệm về đặc tả: Trong biểu đồ phân cấ p chứ c nă ng BPC, biểu đồ luồng dữ liệu BLD, các chức năng dù Thí dụ: Bài toán phát biểu như sau: có chi tiết đến đâu (tới mứ c không phân nhỏ được nữa) cũng chỉ xác đ ịnh nhờ tên củ a nó. Giả sử có 3 người tù đi làm khổ sai với tên tương ứng A,B,C. Ông cai tù đặt điều kiện: Có 5 cái mũ , gồm 2 mũ Quá trình phân tích từ trên xu ống dưới, với mục đích phân rã dầ n từ ng bước sẽ ngừ ng ở một mứ c nào đó vì có trắng (T), và 3 mũ đỏ (Đ). Mỗi người chỉ xem được 2 mũ trên đ ầu 2 người kia. Hãy đoán xem mình đội mũ phân tích sâu thêm sẽ vượt qua câu hỏi “Hệ thống là gì” để lấn sang giai đoạn thiết k ế trả lời câu hỏi “Hệ thống màu gì? Nếu ngưòi nào đoán đúng màu thì được thưởng, không phải đi làm, nếu đoán sai thì ă n đòn và vẫ n như thế nào” hoặc là chức nă ng thu được đã đơn giản tới mức có thể mô tả vài lời là rõ. phải đi làm, và nếu không đoán thì đi làm bình thường Bởi vậ y cần thiết các chứ c năng có thể đ ược mô tả một cách chi tiết (mức mô tả thấ p nhấ t) hơn bằng một số A : thua, xin không đ oán phương pháp khác gọi là đặc tả chứ c năng P-Spec (Process Specification). B : thua, xin không đ oán Một đặc tả gồm 2 phần (thường không quá 1 trang A4) : C : (mù) đ oán được ( ) Phần đầ u đề : - T ên chức nă ng Trường hợp Người Hành động - Các dữ liệu vào A B C - Các dữ liệu ra Không có 3 mũ tr ắng 1 T T T Phần thân: Mô tả nội dung xử lý, Đ 2 T T b) Các phương tiện có thể s ử dụng để đặc tả Đ B, loại • Các biểu đồ, lược đồ, sơ đ ồ khối 3 T T Đ Đ • Các phương trình toán học 4 T Đ A, loại • Các bảng, cây quyết định 5 T T Đ Đ • Các ngôn ngữ tự nhiên cấu trúc hoá 6 T Đ Đ B loại 7 T 1. Phương pháp đặc tả bằng sơ đồ khố i (Flow Chart, Diagram): Phương pháp này khá cổ điển như ng trực Đ Đ Đ 8 quan và thường áp dụ ng cho các hệ thống đơn giản. Một sơ đồ khối gồm: Các khối bắt đầu, kết thức, Thao tác, Bài t ập Chương 2 rẽ nhánh, và khối vòng lặ p. Phần này chúng ta có thể tham khả o trong phần tin học đ ại cương. 2.1 Tìm chỗ sai trong các biểu đồ luồng dữ liệu dưới đ ây: 2. Phương pháp đặc tả bằng ngôn ngữ có c ấu trúc (Pseudo Code): Đây là ngôn ngữ đặc tả hay còn gọi là ngôn ngữ giả trình vì nó r ất gần với ngôn ngữ lập trình và chuyển đổi sang ngôn ngữ lậ p trình một cách dễ a) b) Bad dàng, Ngôn ngữ giả trình đ ược đặc tả bằng lời thông qua một ngôn ngữ nào đ ó với cú pháp không chặ t chẽ để Tên Thuộc Thuộc tính diễn tả các bước với các hành động cơ sở ( Primitive Actions), cấ u trúc tuần tự ( Sequences), lựa chọn tính lấy ra soạn thảo đ ịnh dạng Lấy thuộc (Selections), và thao tác lặp (Iterations). Tuy nhiên ta không nên dùng ngôn ngữ tự do tính Thí dụ: Cấu trúc lựa chọn IF ... THEN c) d) Gạo READ-FILE STOCK-DETAILS Dữ liệu IF < điều kiện > Thông tin Xử lý dữ liệu Rong biển <hành đ ộng> Dầu lửa Mù tạt Xử lý dữ liệu ELSE <hành động> Cấ u trúc đa lựa chọn e) Cá ngừ http://www.ebook.edu.vn Page 13 of 70 Page 14 of 70
  8. Chư ong 3. Các phương tiện và mô hình di ễn tả dữ liệu Ngu ồn C 3.1.Khái niệm diễn t ả dữ liệu Một hệ thống trong tr ạng thái vận động bao gồm hai yếu tố là các chứ c nă ng xử lý và dữ liệu. Giữa xử lý và dữ C N guồn A A liệu có mối quan hệ mậ t thiết chặt chẽ và bản thân dữ liệu có mối liên k ết nội bộ không liên quan đến xử lý đó E là tính độc lậ p dữ liệu. Mô tả dữ liệu được xem như việc xác định tên, dạng dữ liệu và tính chất của dữ liệu. Dữ 2X 1W liệu không phụ thuộc vào người sử dụ ng đồng thời không phụ thuộc vào yêu cầ u tìm kiếm và thay đổi thông tin. Trong chương này để thuận tiện cho phương pháp nghiên cứu chúng ta chỉ tập trung đ ề cập đ ến các phương tiện và mô hình diễn tả dữ liệu. Đó là các thông tin được quan tâm đến trong quản lý, nó được lưu trữ lâu dài, được xử lý và sử dụ ng trong hệ thống thông tin quản lý. H D 3Y 4Z Có nhiều công cụ đ ể mô tả dữ liệu. Các công cụ này là các cách tr ừu tượng hoá dữ liệu đặc biệt là mối quan hệ Nguồ n B B Nguồn D củ a dữ liệu nhằm phổ biến nhữ ng cái chung nhất mà con người ta có thể trao đổi lẫn nhau. Trong phần này chúng ta đề cập tới 4 công cụ chủ yếu: • Mã hoá dữ liệu (coding) f) • Từ đ iển dữ liệu (Data Dictionary) C • Mô hình thực thể liên kết ER ( Entity- Relationship) 2.1 X1 • Mô hình quan hệ (Relational Data Base Modeling) 2 .2 X2 E S 3.2. Sự mã hoá S a) Khái niệm mã hoá: Mã là tên viết tắt gắ n cho một đ ối tượng nào đó hay nói cách khác mỗi đối tượng cần có R tên và vấ n đặt ra ta sẽ đ ặt tên cho đối tượng như thế nào. Trong mỗi đối tương gồm nhiều thuộc tính khác nhau S FILE thì yêu cầu mã hoá cho các thu ộc tính cũng là yêu cầu cần thiết. Ngoài ra mã hoá còn là hình thức chuẩ n hóa dữ liệu và bảo mật dữ liệu đặc biệt trong các hệ thống thông tin xử lý bằng máy tính B 2.4 X4 Một số thí dụ về mã hóa: Khi ta cần xác đ ịnh một công dân thì số chứng minh thư hoặ c số hộ chiếu là mã của G 2.3 X3 Q công dân đó. Khi cầ n xác định xe ô tô hay xe máy thì biển số xe là mã của xe đó. b) Chất lượng của việc mã hoá: Trong thự c tế ta gặ p r ất nhiều đối tượng cần mã hoá như mã hoá ngành nghề g) đào tạo, mã hoá các bệnh, mã số điện thoại, mã thẻ sinh viên, thẻ bảo hiểm y tế,... Chúng ta có nhiều phương pháp mã khác nhau. Do vậy cần xác định một số tiêu chí để đánh giá chất lượng củ a việc mã hoá: J G • Mã không được nhập nhằng : Thể hiện ánh xạ 1 - 1 giữa mã hoá và giả i mã, mỗi đối tượng đ ược F 3.1 Y1 3.2 Y2 xác định rõ ràng với một mã nhấ t định K • Thích ứng với phương thức s ử dụng: Việc mã có thể tiến hành bằng thủ công nên cần phải dễ hiểu, dễ L giải mã, và việc mã hoá bằng máy đ òi hỏi cú pháp chặt chẽ. 3.3 M • Có khả năng mở rộng mã: M Y3 o Thêm phía cuối (sau) của các mã đ ã có S FILE M o Xen mã mới vào giữa các mã đã có, thường mã xen phải dùng phương pháp cóc nhảy, nhả y đều B 3.4 Y4 đặn dựa vào thống kê để tránh tình trạng “bùng nổ” mã. Chẳng hạn như mã dòng lệnh trong M O N ngôn ngữ lập trình BASIC • Mã phải ng ắn gọn làm giảm kích cỡ của mã: đây cũng là mục tiêu của mã hoá. Tuy nhiên điều này 3.5 Y5 đôi khi mâu thuẫn với khái niệm mở rộng mã sau này. • Mã có tính gợi ý: Thể hiện tính ngữ nghĩa của mã. Đôi khi tính gợi ý là yêu cầu đối với mã công khai, 2.2. Tại sao lu ồng dữ liệu vào/ra từ kho dữ liệu đ ôi khi không có tên ? và làm cho việc mã hoá thuận tiện dễ dàng 2.3. Chức năng sơ cấp là gì? Trong BLD, chức năng sơ cấp đòi hỏi điều gì mà thành phầ n khác không nhất c ) Các kiểu mã hoá: thiết phải có? (1) Mã hoá liên tiếp: Ta dùng các số nguyên liên tiếp 000, 001, 002. . . để mã hoá. Phương pháp này thường 2.4. Trong biểu đồ lu ồng dữ liệu có khi nào không có tác nhân ngoài không? Tại sao? để đánh số thứ tự trong danh sách các đối tượng 2.5. Trong biểu đồ lu ồng dữ liệu nhữ ng sai sót nào hay gặp phải. Hãy giải thích? Ưu đ iểm: Không nhập nhằ ng, đơn giản, thêm phía sau 2.6. Biểu đ ồ luồng dữ liệu cho ta biết mối quan hệ gì giữa các thành phần củ a hệ thống? Khuyết điểm: Không xen được, thiếu tính gợi ý vì cầ n phả i có bảng tương ứ ng và không phân theo nhóm (2) Mã hoá theo lát: Sử dụng các số nguyên như mã hoá liên tiếp như ng phân ra từng lát (lớp) cho từng loại đối tượng, trong mỗi lát dùng mã liên tiếp Thí dụ: Mã hoá Ngũ kim ngũ kim bé Vùng 1 0001 - 0999 Vùng 2 0001 - 0099 vít Vùng 3 0100 - 0299 ê cu 0300 - 0499 bulong đinh 0500 - 0599 chi tiết kim loạ i 1000 - 1999 sắt U Vùng n 1000 - 1099 Ưu đ iểm: Không nhập nhằ ng, đơn giản, có thể mở rộng xen thêm đ ược Nh ược điểm: Thiếu gợi ý http://www.ebook.edu.vn Page 15 of 70 Page 16 of 70
  9. (3) Mã phân đoạn: Bản thân mã được phân thành nhiều đoạn mỗi đ oạn mang một ý nghĩa riêng * Lời chú thích * giới hạn chú thích Thí dụ: Số đ ăng kí xe máy Thí dụ : Giả sử có tờ hoá đ ơn bán hàng như sau Số H D: 123 HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG 99AA99 99 N gày: 01-01-99 Bán cho ông/bà : Trầ n T ĩnh Mịch Tài khoản : LTM010254 ↓ ↓ ↓ Địa chỉ : 534 Hàng Mành, Tel : (04) 8226465/8692205 Tỉnh Lát (xê ri) Số liên tiếp Số Tên, quy cách Đon vị Đơn giá Số Thành tiền Mã hàng Ghi chú Thí dụ : Biển số xe máy củ a ông X là 29 F6 696 là biển xe đă ng kí tại Hà nội (mã tỉnh là 29) lượng TT Ưu điểm: Không nhập nhằng, mở r ộng, xen thêm được và được dùng khá phổ biến. Loại mã này cho phép thiết Xi mă ng 1 X30 bao 47000 200 9400000 lập các phương thứ c kiểm tra gián tiếp đối với mã của các đối tượng bằng cách trích rút các đoạn mã để kiểm Quạ t thông gió chiếc 2 Y10 100000 6 600000 tra Nồi cao áp chiếc 3 Z20 2500000 1 2500000 Nh ược điểm: Mã quá dài nên thủ tục mã nặ ng nề, không cố định và vẫn có thể bị bão hoà mã Đinh 20 phân 4 X10 kg 5500 100 550000 (4) Mã phân cấp: Các đ ối tượng được mã hoá theo chế độ phân cấp các chi tiết nhỏ dần. Một hình ảnh khá Tổng cộng quen thuộc của mã hoá phân cấp là đ ánh số chương, tiết, mụ c trong một quyển sách. Bằng chữ 1. Chương 1 1 Kế toán tr ưởng Người nộp tiền Người bán hàng 1.1 Bài 1 Ta có một phần từ điển dữ liệu sau 1.2 Bài 2 * Xác định mộ t tờ hoá đơn nh ư s au* 2. Chương 2 Hoá đơn = Số HD + Ngày bán + Khách hàng + 1 .1 1.2 1 .3 2.1 Bài 3 + Hàng 2.1.1 Mục 1 + Số lượng n 2.1.2 Mục 2 + Thành tiền 2.2 Bài 4 1.2.2 1 .1.1 1 .2.1 1.2.3 1.3.1 + Tổng cộng +KT trưởng + Người bán. 2.3 Bài 5 *Xác định thông tin về khách hàng* Khách hàng= H ọ tên Khách + Tài khoản + Địa chỉ + Điện thoại 1 .2.1.1 1.2.1.2 1.2.1.3 1.3.1.1 * Xác định thông tin về từng mặt hàng* Hàng = Mã hàng + Tên quy cách + đ ơn vị tính + Đ ơn giá Ưu đ iểm: Các ưu điểm tương tự như mã hoá phân đ oạn. Ngoài ra việc tìm kiếm mã dễ dàng *Họ tên khách cần được tách tên để thuận tiện đối với tên Tiếng Việt* Khuyết điểm: T ương tự các nhược điểm của mã kiểu phân đoạ n Họ tên khách = H ọ đ ệm + tên (5) Mã diễn nghĩa: Bằng cách gán một tên ngắn gọn như ng hiểu được cho một đối tượng Một ví dụ khác là từ điển xác định số điện thoại: Thí dụ : Đ ội bóng các nước tham gia giải Tiger cup đ ược mã bằng cách lấ y 3 kí tự đ ầu như sau Số điện thoại = [số máy phụ | số bên ngoài ] VIE : Vietnam, THA: Thailand, SIN : Singarpore, IND: Indonesia, MAL: Malaysia . Số máy phụ = [ 2001 | 2002| ... |2999 ] Ưu đ iểm: Tiện dùng cho xử lí bằng thủ công và số lượng đối tượng đ ược mã ít Số bên ngoài = 9 + [số nội hạt | số đường dài] Khuyết điểm: Không giả i mã được bằ ng máy tính. Số nội hạt = số đầu + số thâm nhậ p d) Cách lựa chọn sự mã hoá: Số đường dài = (1) + mã vùng + số nội hạt Có nhiều phương pháp mã hoá khác nhau, có thể sử dụng kết hợp nhiều kiểu để đạt chất lượng mã tốt nhất. Số đầu = [795 | 799 | 874 | 877] Việc lựa chọn mã hoá cần dựa vào các yếu tố sau: Số thâm nhập = *Bất k ỳ xâu bốn chữ số * • Nghiên cứu việc sử dụng mã sau này 3.4) Mô hình thực thể liên kết • Nghiên cứu số lượng các đối tượng đ ược mã hoá để lường tr ước đ ược sự phát triển a) Khái niệm: Mô hình thực thể liên kết là công cụ thành lập lược đồ dữ liệu hay gọi là biểu đ ồ cấu trúc dữ liệu • Nghiên cứu sự phân bố thống kê các đối tượng để phân bổ theo lớp (BCD), nhằ m xác định khung khái niêm về các thực thể, thu ộc tính, và mối liên hệ ràng buộc giữa chúng. Mụ c • Tìm xem đã có những mã hoá nào được dùng tr ước đó cho các đối tượng này để kế thừa đích của mô hình xác định các yếu tố: • Thoả thuận người dùng cách mã • Dữ liệu nào cầ n xử lý • Thử nghiệm trước khi dùng chính thứ c đ ể chỉnh lý kịp thời • Mối liên quan nội tạ i (cấu trúc) giữa các dữ liệu 3.3.Từ điển dữ liệu b) Thực thể và kiểu thực thể a) Khái niệm: Từ điển dữ liệu (còn gọi từ điển yêu cầu) là bộ phậ n của tư liệu trong phân tích thiết kế, nó là Thực thể là một đối tượng đ ược quan tâm đến trong một tổ chứ c, một hệ thống, nó có thể là đ ối tượng cụ thể vă n phạ m giả hình thức mô tả nội dung của các sự vật, đ ối tượng theo định nghĩa có cấ u trúc. Trong biểu đồ hay trừu tượng. Thực thể (theo Mein II, 1991) phải tồn tại, cần lựa chọn có lợi cho quản lí và phân biệt được luồng dữ liệu (BLD) các chứ c năng xử lý, kho dữ liệu, lu ồng dữ liệu chỉ mô tả ở mứ c khái quát thường là tập Thí dụ : Các khách hàng đều có tài khoả n của họ và các nhà cung cấp cung cấp các mặt hàng. ở đ ây các đối hợp các khoản mục riêng lẻ. Các khái quát này cần đ ược mô tả chi tiết hoá hơn qua công cụ từ điển dữ liệu. tượng được quan tâm: b) Cấu tạo từ điển : Từ điển dữ liệu là sự liệt kê có tổ chứ c các phần tử dữ liệu thuộc hệ thống, liệt kê các mục Tài khoản là đối tượng cụ thể từ chỉ tên gọi theo một thứ tự nào đó và giải thích các tên một cách chính xác chặt chẽ ngắ n gọn đ ể cho cả Khách hàng người dùng và người phân tích hiểu chung cái vào, cái ra, cái luân chuyển. Kí pháp mô tả nội dung cho từ đ iển Nhà cung cấp Đối tượng trừu tượng dữ liệu tuân theo bảng sau: Mặt hàng Kết c ấu dữ liệu Ý nghĩa Ký pháp Để đ ịnh nghĩa một cách chính xác hơn ta đưa ra khái niệm: Kiểu thực thể ( entity type) và thể hiện thự c thể được tạ o từ = (entity instance). Tuần tự + và Kiểu thực thể là tập hợp các thự c thể hoặc một lớp các thực thể có cùng đặ c tr ưng cùng bản chất. Thể hiện thự c Tuyển chọn hoặc [|] thể là một thự c thể cụ thể, nó là một phần tử trong tậ p hợp hay lớp của kiểu thự c thể. Sau này trong các ứ ng { }n Lặp Lặp n lần dụ ng đ ể tránh sử dụng nhiều khái niệm ta đồng nhất thực thể và kiểu thự c thể. dữ liệu tu ỳ chọn () http://www.ebook.edu.vn Page 17 of 70 Page 18 of 70
  10. Thí dụ : ông "Nguyễn văn Bích", Hoá đơn số "50", Mặt hàng "X30 "là các thực thể cụ thể. Nhưng "Khoa Công Văn phòng phẩm Hồng Hà - bút bi : giá 1000đ/chiếc, đ óng gói 10cái nghệ thông tin" , "Ngành xử lý nước thải" là các thực thể tr ừu tượng vì ta không xác đ ịnh rõ ràng các tiêu chuẩn Thiên Long - bút bi : giá 1100đ/chiếc, đóng gói 12 cái củ a nó Kiểu thuộc tính : • Tên gọ i Với các thự c thể nêu trên ta có kiểu thự c thể tương ứ ng : Khách hàng, hoá đơn, hàng, khoa, ngành Biểu diễn thực thể : Kiểu thự c thể được biểu diễn bằng hình hộp chữ nhật trong đó ghi nhãn tên kiểu thực thể • Mô tả: dữ liệu gắ n liền với thự c thể là thu ộc tính Không khoá Giả sử ta có các kiểu thự c thể tương ứng các nhãn khách hàng, ngành học, sách • Kế t n ối: nhậ n diện kiểu thực thể trong thực hệ hay mối liên kết. Thu ộc tính k ết nối là khoá ở quan hệ Ngành học Khách hàng này, là mô tả ở quan hệ khác. Sách • Khoá: dùng để phân biệt các thự c thể hay liên k ết nên không được cập nhật Nhận xét : Trong một bả ng dữ liệu ta hình dung cả bả ng là kiểu thực thể, mỗi dòng ứng với các bả n ghi là thể 4. Mô hình quan hệ : hiện thự c thể, các cột ứ ng với các thu ộc tính của thực thể. Biểu diễn bằ ng bả ng củ a các kiểu thự c thể liên k ết : c) Liên kết và kiểu liên kết • Mỗi bảng 2 chiều là kiểu thự c thể. Mỗi cột là một thuộc tính, mỗi dòng là thực thể Liên kết là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thự c thể phản ánh một sự ràng buộc về quản lí. • Trong mô hình vẽ chính là thể hiện những đường truy nhậ p vì nó thể hiện các kết nối và phải trôi theo Thí dụ: Ông Nguyễn Văn An làm việc ở phòng tài vụ; Hoá đ ơn số 5 0 gửi cho khách hàng Lê Văn ích; Sinh các mối nối viên Trầ n tĩnh Mịch thu ộc lớp Tin • Trong mô hình quan hệ khái niệm xuất phát là bảng (file) Kiểu liên kết là tập các liên kết cùng bản chất. Giữ a các kiểu thực thể có thể tồn tại nhiều mối liên kết, mỗi mối Các khái niệm cơ bản : Đại số quan hệ quan niệm theo nghĩa r ộng không nhấ t thiết là thực thể. Các Phụ thuộc liên kết xác định một tên duy nhấ t. hàm, chuẩn hoá 1NF, 2NF, 3NF chúng ta sẽ đề cậ p chi tiết trong chương sau. Biểu diễn các liên kết bằ ng đoạn thẳng nối giữa hai kiểu thực thể. Ví dụ về quan hệ : ĐƠNHANG - MĂTHANG - NGUOICCAP - NGCC/MH Các dạng kiểu liên k ết : Giả sử ta có các thự c thể A,B, C, D ...Kiểu liên k ết là sự xác định có bao nhiêu thể hiện Mô hình thự c thể liên kết E-R củ a kiểu thực thể này có thể kết hợp với bao nhiêu thể hiện của thực thể kia. ĐƠNHANG • Liên kết một-mộ t (1-1) giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực thể trong A có một thực thể trong B và ngược lại. Liên k ết này còn gọi là liên kết tầm thường và ít xảy ra trong thực tế, thông thường liên kết này mang đặ c trưng bảo mậ t hoặc cầ n tách bạch một kiểu thực thể phức tạ p thành các MẶTHANG kiểu thực thể nhỏ hơn; chẳ ng hạ n một chiến dịch quảng cáo (phát động) cho một dự án; một số báo danh NGUOICCAP (ứng với một môn thi) có một số phách. 1-1 1 -1 Phát động Dự á n Số BD,môn Môn, Phách NGCC/MH • Liên kết một - nhiều (1-N) giữa hai kiểu thực thể A, B là ứ ng với một thực thể trong A có nhiều thự c Bả ng quan hệ thể hiện như sau: thể trong B và ngược lại ứng với một thực thể trong B chỉ có một thực thể trong B. Ng ười cung cấp Liên kết này biểu diễn kết bằ ng đoạn thẳng giữa hai kiểu thực thể và thêm trạc 3 (hay còn gọi chân gà) Địa chỉ Tài khoản SH-NCC Tên NCC về phía nhiều. Hồng Hà C300 HN 3420 Thí dụ : Một lớp có nhiều sinh viên (sinh viên thu ộc vào một lớp); Một khách hàng có nhiều tài khoản (tài C301 Thiên Long HCM 4218 khoản thu ộc về một khách hàng). A18 Gang thép TNg TN 2937 A20 Gang thép BHoà BH 4812 Tài Khoản Lớp 1-N 1-N Khách hàng Sinh viên Mặt hàng Mô tả Đóng gói SH-MH Tên Hàng • Liên kết nhiều - nhiều (N-N) giữa hai kiểu thự c thể A, B là ứ ng với một thự c thể trong A có nhiều 425 Bút bi 1000 cái thự c thể trong B và ngược lạ i ứng với một thực thể trong B có nhiều thự c thể trong B. Biểu diễn liên Mự c 100 lọ 449 kết này bằng ba tr ạc (chân gà) ở cả hai phía. Sắt Φ8 1 tạ M97 N-N N-N Sắt Φ20 2 tạ M70 Mặ t hàng Nhà cung cấ p B A Ng ười cung cấp -Mặt hàng Đơn giá Liên kết nhiều nhiều rất khó cài đặt trong các hệ quản tr ị cơ sở dữ liệu sẵn có. Đ ể dễ biểu diễn người ta dùng SH-NCC SH-MH phương pháp thự c thể hoá bằ ng cách bổ sung thực thể trung gian để biến đổi liên kết nhiều - nhiều thành hai C300 425 1. 000.000 liên kết một - nhiều C300 449 40.000 Nhà cung C301 425 1.200.000 Mặt hàng cấp Mh/NCC A A/B B A18 M97 800.000 Đơn hàng Ở đây A/B là thực thể trung gian giữa A và B, MH/NCC là kiểu thực thể trung gian giữa kiểu thực thể "Mặ t HĐ P t vận chuyển SH Ngày SH-NCCØ hàng" và "Nhà cung cấ p" 2142 20/05/99 C300 ô tô Biểu diễn: xem liên kết này như một thự c thể (thự c thể hoá ) 2143 25/05/99 A18 ô tô Liên kết nhiều bên (nhiều phía): Một kiểu thực thể có thể liên kết với nhiều kiểu thực thể. Liên kết này cũ ng Tàu hoả 2239 15/07/93 C300 biểu diễn dưới dạng một thực thể trung gian Ví dụ Khi chấ m công dùng bảng d) Các thuộc tính (c, t, m, p, r, g) Định nghĩa Thuộc tính là giá tr ị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thự c thể hay một liên k ết Công nhân có số hiệu c, tên là t làm trên máy có số hiệu m, ở phân xưởng p mà ông r là tr ưởng phân xưởng, với Hoá đơn 30 : ngày 20/5/94, tổng số tiền 4000000 đồng số giờ tích lu ỹ là g. http://www.ebook.edu.vn Page 19 of 70 Page 20 of 70
  11. Các thu ộc tính có thể thu thập như sau : b) Loại bỏ phụ thuộc hàm dư thừa ( do tính bắc cầ u ) Có nghĩa là : N ếu có A→ B, B→ C và A→ C thì Tên thuộc tính Giải thích ý nghĩa bỏ A→ C và chỉ giữ lạ i A→ B, B→ C Số hiệu máy SH-máy Loại-máy Chủng loại Bước 2: Nhóm các phụ thuộc hàm cùng vế trái (gộp lạ i): Nếu có: X→ A1 , X→ A2 ... X→ An thì X→ A1 , A2 ... An Số hiệu phân xưởng SH-PX Tên phân xưởng Xây dự ng các tậ p Ui, = {Tậ p các thuộc tính không liên quan đến vế trái , vế phải của mọi phụ thuộc hàm, có Tên-PX nghĩa là không có mặt trong mọi phụ thuộc hàm} ta gọi là “ Các thành thu ộc tính bơ vơ “ Trưởng-PX Tên của tr ưởng phân xưởng U1={Tập các thuộc tính trong phụ thu ộc hàm 1} Tên-CN Tên công nhân U2={Tập các thuộc tính trong phụ thuộc hàm 2} Bậc-CN Tay nghề của công nhân U3={Tập các thuộc tính trong phụ thu ộc hàm 3} Chỉ số Chỉ số lương cho những bậc thợ Un={Tập các thuộc tính trong phụ thu ộc hàm n} Thời gian Thời gian làm việc Với mỗi quan hệ Ri(Ui) xác định khoá Ki Tổng số giờ Số giờ tổng cộng của các máy đã chạy củ a một phân xưởng R1 (U1) xác đ ịnh khoá K1, Rn(U1) xác định khoá Kn Tên của tháng hiện thời Tháng Bước 3 : Tìm khoá tối thiẻu Kcho tậ p thuộc tính U0 nếu có K = { Hợp các thuộc tính khoá K1 K2 Kr }/ loại bỏ thuộc tính bắ c cầu } Đứng máy Máy R0 = { K ∪ U0 } SH máy SH-Pxưởng Hãy chuẩn hoá lược đồ quan hệ sau Loại máy Má CN Công nhân a) Cho U ={ A, B, C, D, E, F, G, H} SH-Máy Mã CN F= { A→ CB, C→ D, EG→ FH} Thờ i gian Tên CN b) Cho U ={C#,I, D, B, K, F, L, M, G,} Bậc CN F= { C# → IDBKF, D→ B, K→ F} SH-PX c) Cho U ={ A, B, C, D} F= { AB→ C, D→ B, C→ ABD} Phân xưởng S/X phân xưởng SH-PX Bậc lương SH-PX Tên PX Số lượng PX Tháng Tổng số giờ Trưởng PX Bậ c CN Ch ỉ số Bài t ập chương 3 1. Khách sạn Steak- Acclaim không nhậ n thanh toán bằng séc cá nhân hay thẻ tín dụng mà chỉ thanh toán bằ ng tiền mặ t hoặc séc luân chuyển (hoặ c cả hai loại). Hãy xác định việc thanh toán bằng từ điển dữ liệu. Thanh toán = ? 2. Trong định nghĩa bằ ng từ điển sau, hãy chỉ chỗ sai: Tổng giá của mặt hàng = giá bán + thuế giá trị gia tă ng. 3. Xây dự ng mô hình thự c thể liên k ết E-R cho hệ thống quản lý thư viên. Hệ thống gồm các thực thể sau: • Độc giả • Sách • Mượn tr ả 4. Xây dựng mô hình thự c thể liên kết E-R cho hệ thống quả n lý sử dụng vận tư của xí nghiệp. H ệ thống gồm các thự c thể sau: • Phân xưởng • Vật tư • Sử dụ ng vậ t tư 5. Thuậ t toán tách 1 lược đồ quan hệ thành dạ ng chuẩn 3NF được phát biểu như sau: Cho U = {Tập thuộc tính }, F= {Tập phụ thuộc hàm } Kết luận : R(U) đ ược tách thành R1 (U1), R2(U2),... Rk(Uk). Với Ri ở dạng 3NF. Phép tách ρ = (R1, R2,... Rk). Thuậ t toán : Bước 1: Tìm phủ tối thiểu a) Tách vế phải của các phụ thuộc hàm thành các thuộc tính đơn X→ A1 A2 X→ A1 và X→ A2 thì http://www.ebook.edu.vn Page 21 of 70 Page 22 of 70
  12. a) Phân loại thông tin: Chương 4 : Khảo sát hiện trạng và xác l ập dự án Các thông tin thu thập được cần phải phân loại theo các tiêu chí 4.1 Đại c ương giai đo ạn khảo sát • Hiện tại / tương lai: a) Mục đích: Khảo sát hiện trạng và xác lậ p dự án là giai đoạn đầu của quá trình phân tích và thiết kế hệ thống o Thông tin cho hiện tại phả n ánh chung về môi trường, hoàn cả nh, các thông tin có lợi ích cho (Giai đoạn I của 4 bước phân tích thiết kế cấu trúc). Việc khảo sát thường được tiến hành qua hai giai đoạ n: nghiên cứu hệ thống quản lý. • Khảo sát sơ bộ nhằm xác định tính khả thi củ a dự á n o Các thông tin cho tương lai được phát biểu từ các mong muốn, phàn nàn, các dự k iến k ế hoạ ch. • Khảo sát chi tiết nhằ m xác định chính xác nhữ ng gì sẽ thực hiện và khẳng định những lới ích kèm theo Các thông tin cho tương lai có thể có ý thức nhưng không được phát biểu cầ n được gợi ý hoặc Giai đoạn này còn có tên gọi như "Nghiên cứu tính khả thi (feasibility study) " hoặc "Nghiên cứu hiện trạng các thông tin vô ý thức cầ n được dự đoán. (survey of existing system)" • Tĩnh / động / biến đổi: Mục đích cuối cùng của giai đ oạ n này là "ký kết được hợp đồng thoả thuận " để xây dự ng hệ thống thông tin đối o Các thông tin tĩnh có thể các thông tin sơ đẳ ng, cấ u trúc hoá, Các phòng ban, chức vụ v.v.. với hệ thống kinh doanh, một tổ chức o Các thông tin động thường các thông tin về không gian như các đường di chuyển tài liệu, về thời b) Yêu cầu thực hiện của giai đoạn: gian như thời gian xử lý, hạn định chuyển giao thông tin • Khảo sát đánh giá sự hoạ t động của hệ thống cũ o Các thông tin biến đổi : Quy tắ c quản lý, các quy định củ a nhà nước, của cơ quan làm nền cho • Đề xuấ t mục tiêu, ưu tiên cho hệ thống mới việc xử lý thông tin. Các thủ tụ c, những công thứ c tính toán cũ ng như các điều kiện khởi động • Đề xuấ t ý tưởng cho giải pháp mới công việc. Các quy trình xử lý v.v... • Vạch kế hoạch cho dự án • Môi trường / nội bộ: 4.2 Tìm hiể u và đánh giá hiện trạng o Phân biệt các thông tin của nội bộ hoặ c từ môi trường có tác động với hệ thống Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng nhằm phát hiện những nhược điểm cơ bả n của hệ thống cũ , đồng thời cũng o Một điểm đáng lưu ý trong việc phân loại là chú tr ọng việc đánh giá các tiêu chuẩn như tần su ất định hướng cho hệ thống mới cần giả i quyết "cả i tạo cái cũ xây dự ng cái mới" xu ất hiện ( điểm đỉnh, đ iểm trùng ), độ chính xác và thời gian sống a) Phương pháp khảo sát hiện trạng: b) Phát hiện các yếu kém của hiện trạng và các yêu cầu cho tương lai : Các mứ c khảo sát: cho dù là khảo sát sơ bộ, đ ược phân biệt 4 mứ c theo thứ tự Yếu kém: • Thao tác, thừa hành (Tác v ụ): Người sử dụng làm việc tr ực tiếp với các thao tác của hệ thống và họ • Thiếu, vắ ng: Thiếu một chức năng nào đó, thiếu phương tiện xử lí thông tin, thiếu con người thực hiện, thường xuyên nhậ n ra nhữ ng khó khăn và nhữ ng vấn đề nả y sinh ít người được biết. Nhữ ng công việc quản lý v.v. này có ảnh hưởng rấ t lớn do có sự thay đ ổi các thủ tục và nhữ ng thay đ ổi khác kèm theo khi có hệ thống • Kém hiệu lực (hiệu su ất thấp ) do các yếu tố mới o Phương pháp xử lý không chặt chẽ • Điều phối, quản lý ( Điều phố i): Mức giám sát củ a các nhữ ng người qu ản lý tr ực tiếp. H ọ cung cấp o Cơ cấu tổ chức bất hợp lý thông tin báo cáo tóm tắt đ ịnh kỳ, các thông tin chi tiết mà họ qu ản lý tại mọi thời đ iểm. Tuy nhiên họ o Lưu chuyển thông tin bất hợp lý, dài lòng vòng không nhìn vấ n đ ề xa được , và không phải là người trự c tiếp ra quyết đ ịnh. o Giấy tờ tài liệu trình bày kém • Quyế t định, lãnh đạo: Quan sát ở mức tổ chứ c, lãnh đ ạo ra quyết định, những ý tưỏng mang tính chiến o Sự ù n tắ c, quá tải. lược phát triển lâu dài quyết định xu hướng phát triển củ a hệ thống. • Tổn phí cao: Thự c chất sự tổn phí cần đ ược đ ánh giá theo một tiêu chuẩn và khía cạnh nào đ ó như yếu • Chuyên gia cố vấn (Tư vấn): Mứ c này bao gồm cố vấn và nhữ ng người chuyên nghiệp. Vai trò của họ tố thời gian, con người, quá trình tư vấ n về chuyên môn sâu và có thể phê phán hoặc chấ p nhận hệ thống. Họ có thể quan tr ọng hay Yêu cầu nả y sinh: không tuỳ thuộc vào đ ánh giá của mức quyết đ ịnh. • Những nhu cầu về thông tin chưa được đáp ứng • Các nguyện vọng của nhân viên • Dự kiến, k ế hoạ ch của lãnh đạ o 4.3. Xác định phạm vi, mục tiêu và hạn chế của dự án. Chuyên gia Một hệ thống thông tin thường khá phứ c tạ p mà không thể thực hiện trong một thời gian nhất định bởi vậy cần hạ n chế một số r àng buộc để hệ thống mang tính khả thi nhất định. Tạ i thời điểm này cầ n xác định các mục tiêu Lãnh đạo cho dự án, và chính các mục tiêu này là thước đo để k iểm chứng và nghiệm thu dự á n sau này. Điều phối a. Phạm vi (Scope): Phạm vi là khoanh vùng dự á n cần thự c hiện với các phương pháp Thao tác thừa hành • Ph ương pháp giếng (well) theo chiều sâu: hạn chế phạ m vi hẹp và đi sâu. Phương pháp này dễ nhưng không giải quyết được tổng thể và sau này khó phát triển các hệ con thành nhất thể . Mỗi một mứ c ở trên có vai trò và ảnh hưởng đến hoạ t động và sự phát triển chung củ a hệ thống nên phải được • Ph ương pháp hồ (lake) theo chiều rộng : giải quyết tổng thể, nhất quán, mang tính tập trung hoá cao có khảo sát đầy đủ định hướng lâu dài. Hình thứ c khả o sát: Có nhiều hình thứ c khả o sát, chúng được sử dụ ng kết hợp đ ể nâng cao hiệu quả , tính xác Trên thực tế thường chọn giả i pháp trung hoà cả 2 phương pháp này thực, tính khách quan, tính toàn diện của phương pháp luận: b. Mục tiêu của hệ thống • Quan sát theo dõi: • Khắc phục những yếu kém hiện tại o Chính th ức: Có chu ẩn bị, có thông báo trước • Đáp ứ ng nhữ ng nhu cầu trong tương lai, thể hiện chiến lược phát triển lâu dài của cơ quan o Không chính thức: Lưu ý rằ ng với quan sát không chính thứ c thường cho ta các k ết luận khách • Thể hiện các hạn chế về thời gian, chi phí, con người quan hơn. Quá trình theo dõi có ghi chép và sử dụng các phương pháp để rút ra các kết luận có tính thuyết phụ c và khoa học c. Hạn chế • Phỏng vấn (Interview) • Tài chính : Kinh phí cho phép triển khai • Con ng ười: Khả năng quản lý, nắm bắt kỹ thuật mới, khả năng về đào tạ o, tác vụ o Sử dụng các câu hỏi trự c tiếp (đóng) o Sử dụng các câu hỏi mở • Thiế t b ị: Các kỹ thuậ t cho phép o Sử dụng các bả ng hỏi, mẫu đ iều tra • Môi trường: Các yếu tố ảnh hưởng về môi tr ường, xã hội http://www.ebook.edu.vn Page 23 of 70 Page 24 of 70
  13. • Thời gian: Các ràng buộc củ a các hệ thống thời gian hoàn thành, phân phối tài liệu Giả i Giả i 4.4 Phác ho ạ và nghiên cứu tính khả thi của giải pháp Giải Sau khi khả o sát và đánh giá sơ bộ hệ thống cũ cũng như đưa ra giải pháp cho hệ thống mới , giai đoạn phác pháp 2 pháp 3 pháp 1 hoạ tính khả thi cự c kỳ quan trọng. Nó quyết định hệ dự án hệ thống này có trở thành hiện thự c hay không?. Hệ đặt hàng Hệ đặt hàng Phác hoạ này nhằm vào các các điều kiện sau: Hệ đặt hàng • Thoả mãn các yêu cầu bên A (bên chủ đầu tư) hay không?: Thường các yêu cầ u này được đưa ra dưới các dạ ng câu hỏi cốt yếu - TOR (Term of references) mà nhà phân tích cầ n phải trả lời • Định hướng giải quyết, thực hiện như thế nào?. • Thiết bị: Cầ n đưa ra các chủng loại, tính nă ng, giá cả, thời gian cung cấp vì chúng thường phải dự trù Ttmt Hệ phát hàng Hệ phát hàng sớ m Xác định các mức tự động hoá khác nhau: • Tổ chức lại các hoạt động thủ công Hệ phát hàng • Tự đ ộng hoá một phần, nghĩa là có máy tính tự giúp như ng không đảo lộn cơ cấ u tổ chứ c • Tự đ ộng hoá làm thay đổi về cơ cấu tổ chức Phân tích tính hiệu quả và đánh giá tính khả thi : (Chi phí/ lợi ích) • Khả thi về kỹ thuật • Khả thi về tác vụ ( về xử lí thông tin ) Giải Giả i • Khả thi về kinh tế pháp 4 Đơn hàng pháp 5 T óm lạ i nhà phân tích thường đưa ra một loạt giải pháp đ ể tiện việc so sánh, đánh giá rồi chọn lựa một giải Hệ ĐH chỉ làm nv pháp tối ưu chấ p nhậ n đ ược Hoá đơn mua hàng 4.5. Xét thí dụ (Case Study) Hệ đặt hàng Hệ thống cung ứ ng vật tư của một xí nghiệp đã được trình bày ở chương trước. H ệ thống gồm phân hệ đặt hàng Yêu cầu Ghi nh ận và mua hàng (gọi tắt hệ ĐH), hệ nhậ n hàng từ nhà cung cấ p và phát hàng tới các phân xưởng dự trù (gọi tắ t là hàng về mua hàng hệ PH) và bộ phậ n đối chiếu thủ công thanh toán với nhà cung cấp. Qua giai đoạn khảo sát ta đánh giá hiện Đối chiếu trạng của hệ thống thủ công Yếu kém: Tồn kho Hệ phát hàng • Thiếu vắng: Không có kho hàng thông dụ ng đ ể lưu tạm thời các mặt hàng nhập về và tạm thời chưa sử Hệ PH : Qlý dự trù vừa dụng nhận và phát hàng + Qlý Dự trù từ các • Kém hiệu lực do : Kho hàng phân xưở ng Giao hàng o Giải quyết đơn hàng, dự trù quá chậm do cách đối chiếu thủ công và cách lấy thông tin cho PX o Theo dõi việc thự c hiện đơn hàng không sát, xả y ra nhiều sai sót do phân tán về quả n lí • Tổn phí: Do quá trình đối chiếu thủ công để khớp từ khi dự trù, đơn hàng, hàng nhận, phiếu giao hàng Trên đây ta đ ưa ra 5 giải pháp có tính tương đối và không có chuẩ n mự c nào cả. N ếu xét chi tiết hơn, nhà phân và hoá đơn thanh toán tích cầ n thiết phả i tính toán cụ thể về nhiều khía cạnh để khẳng định việc lựa chọn một giải pháp và phủ đ ịnh Mục tiêu các giải pháp còn lại • Thêm kho hàng thông dụ ng 4.6 Lập dự trù và kế hoạch triển khai dự án • Khắc phục 2 điều kém hiệu lực bằng cách tổ chức lại để rút ngắn quá trình giải quyết 1 dự trù hàng a) Giai đoạn hình thành hợp đồng • Tổ chức lại để theo dõi thực hiện đơn hàng chặt chẽ, tránh sai sót b) Dự trù thiết bị • Cố gắng tận dụ ng phần mềm và phầ n cứng đ ã có c) Kế hoạch triển khai dự án: • Tổ chức Phác hoạ giải quyết: ở đây ta đưa ra 5 giả i pháp đ ể cân nhắ c lựa chọn • Tiến đ ộ Giải pháp 1: Tạo kênh liên lạc để kết nối hai phân hệ. Giải pháp này vi phạm tính khả thi về k ĩ thuật vì giả thiết 2 máy không tương thích Giải pháp 2: Gộp hệ đ ặt hàng vào hệ phát hàng hay ngược lại nhằm loại bỏ một máy tính vi phạm thao tác (tác Bài t ập chương 4 nghiệp) 4.1 Tại sao phải khả o sát hiện tr ạng của hệ thống cũ khi xây dự ng hệ thống thông tin mới ?. Giải pháp 3 : Loại bỏ 2 máy tính đưa các toàn bộ các nhiệm vụ vào trung tâm máy tính củ a xí nghiệp. Thực 4.1 Trình bày các phương pháp khảo sát hiện tr ạng hệ thống mà anh chị biết. Có nhất thiết khi khảo sát hệ chất củ a giải pháp này là trang bị máy tính mới, viết lại phần mềm, xử lý tập trung.. Giải pháp này đ òi hỏi chi thống người phân tích viên phải trực tiếp đ ến tận nơi để k hảo sát không ? Tại sao? phí lớn, tốn kém hơn. Nó chỉ có lợi khi điều kiện kinh tế cho phép. 4.2 Hãy thực tập khảo sát hệ thống thông tin phụ c vụ quản lý ở cơ quan và viết các yêu cầu mục tiêu của dự án Giải pháp 4: Giữ nguyên hiện trạng vốn đang có, vẫ n dùng bộ máy tính cũ, chương trình cũ. Thự c chấ t không tin học hoá, giả sử ta chọn một trong các dự án sau phát triển hệ thống. Thự c chất giải pháp này không có ý nghĩa gì như ng đôi khi chưa tìm đ ược giải pháp nào • Hệ thống quản lý thư viện hay hơn thì tạm thời chấ p nhậ n. • Hệ thống quản lý nhân sự/ đả ng viên Giải pháp 5 : Chuyển nhiệm vụ nhận dự trù từ hệ Đặ t hàng sang hệ Phát hàng. Như vậy hệ ĐH chỉ làm nhiệm • Hệ thống nhân sự /tính lương vụ mua hàng. Hệ PH vừa qu ản lý dự trù, vừa nhận và phát hàng • Hệ thống quản lý vậ t tư. • Hệ thống quản lý khen thưởng • Hệ thống quản lý học tập của học sinh tr ường phổ thông • Hệ thống quản lý học tập sinh viên đại học, cao đẳ ng • Hệ thống tuyển sinh đại học http://www.ebook.edu.vn Page 25 of 70 Page 26 of 70
  14. • Chương 5. Phân tích hệ thống về xử lý Hệ thống quản lý kinh doanh trong lĩnh vực nào đ ó • Hệ thống quản lý Mini Lab 5.1 Đại c ương • Phân tích hệ thống theo nghĩa chung nhất là khảo sát nhậ n diện và phân đ ịnh các thành phần của một phứ c hợp Hệ thống quản lý khách sạ n • và chỉ r a các mối liên quan giữa chúng. Theo nghĩa hẹp phân tích hệ thống là giai đoạn 2, đ i sau giai đoạn khảo Hệ thống quản lý sả n xuất của nhà máy sát sơ bộ, là giai đoạ n bản lề giữa khảo sát sơ bộ và giai đoạ n đ i sâu vào các thành phần hệ thống. • Hệ thống quản lý tín dụng/tiết kiệm Kết quả của giai đoạn này ta xây dự ng được các biểu đồ mô tả logic chức năng xử lí của hệ thống. Giai đoạn • Hệ thống quản lý thuế này gọi là giai đoạn thiết k ế logic chuẩ n bị cho giai đoạn thiết kế vật lý.Yêu cầu đòi hỏi thiết kế logic một cách • Hệ thống hạ ch toán kế toán hoàn chỉnh trước khi thiết kế vật lí • Hệ thống quản lý bệnh án của bệnh viện. Đường lối th ực hiện: • Hệ thống mạng máy tính • Phân tích trên xuống (Top-down) : Phân tích từ đại thể đ ến chi tiết, thể hiện phân rã các chứ c nă ng ở • Hệ thống quản lý đối tượng, vụ án biểu đồ phân cấp chức nă ng và ở cách phân mức ở BLD • Hệ thống quản lý các dự á n v. v ... • Đi từ hệ t hống cũ sang hệ thống mới: ( Từ II - III) • Chuyển từ mô t ả vật lí sang mô t ả logic: (Từ I - I I ). Sau đây ta chi tiết hoá từng phương pháp với các giai đoạn tương ứ ng 5.2. Phân tích hệ t hống từ trên xuống: Phương pháp phân tích từ trên xuống dưới áp dụ ng cho việc xây dự ng hai loạ i biểu đồ liên quan đến chức năng xử lý : Biểu đồ phân cấ p chứ c nă ng và Biểu đồ luồng dữ liệu a) Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng BPC: Đây là biểu đ ồ mô tả tĩnh. Bằ ng kỹ thu ật phân mứ c ta xây dựng biểu đồ dưới dạ ng cây. Trong đ ó mỗi nút tương ứng với một chứ c năng. Tại giai đoạn khảo sát sơ bộ hệ thống ta liệt kê các chức năng của hệ thống; Các chức năng này phản ánh hệ thống làm gì chẳ ng hạn như cập nhật dữ liệu, tra cứu, thống kê, tính toấn xử lý. ... Các chức nă ng được phân thành từng nhóm chứ c năng có liên quan với nhau và chúng đ ược xếp gần nhau. Các chức năng đ ược đ ánh số theo thứ tự và theo nhóm. Một điểm lưu ý rằng các phân tích viên thường gặp các sai lầm khi vẽ biểu đồ này: • Các đường nối từ mức trên xuống mức dưới không có mũi tên vì bản thân các mức đã thể h iện tính phân cấp • Biểu đồ này thuần tuý là chức năng xử lý, các tiến trình nên không có mô tả dữ liệu, hoặc mô tả các thuộc tính • Lưu ý rằng đây là các chức năng của hệ thống thông tin chứ không phải là ch ức năng của hệ tác nghiệp. Việc phân tích liệt kê các chứ c có dạng như sau Chức năng 1 1. Chức năng 2 2. Nhóm 1 Chức năng 3 C.năng nhóm 3. Chức năng 4 4. Chức năng 5 5. Nhóm 2 Chức năng 6 C.nă ng Tổng quát 6. Chức năng 7 7. Chức năng 8 8. Nhóm 3 Chức năng 9 9. C.nă ng nhóm ............ Chức năng n n. Nhóm k Mức 1: Nút gốc là chứ c nă ng tổng quát của hệ thống Mức 2: Phân rã ở chứ c nă ng thấp hơn là chức nă ng nhóm. Các mứ c tiếp theo đ ược phân rã (Decomposition) tiếp tục và mức cuối cùng là chức năng nhỏ nhất không phân chia được nữa. Cu ối cùng ta có biểu đồ BPC sau: http://www.ebook.edu.vn Page 27 of 70 Page 28 of 70
  15. Chỉnh lý lại biểu đồ từ ng bước thích hợp và bả o đảm tính logíc Chức năng Một kỹ thuật sử dụ ng khá phổ biến để phân rã (decompose) biểu đồ là k ỹ thu ật phân mức. F1 Có 3 mứ c cơ bản đ ược đ ề cập đến : Mức 1: Biểu đồ luồng dữ liệu mứ c khung cảnh (Context Data Flow Diagram) Mức 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mứ c đỉnh (Top Level Data Flow Diagram) Mức 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mứ c dưới đỉnh (Levelling Data Flow Diagram) BLD mức ngữ cảnh (mứ c 1): Đây là mô hình hệ thống ở mứ c tổng quát nhất, ta xem cả hệ thống như một chức Chức năng Chức năng C hức năng Chức năng nă ng. T ại mứ c này hệ thống chỉ có duy nhất một chứ c nă ng. Các tác nhân ngoài và đồng thời các luồng dữ liệu nhóm F1.1 nhóm F1.2 nhóm F1.3 nhóm F1.n vào ra từ tác nhân ngoài đến hệ thống được xác định.. Thí dụ : Hệ thống được xác định 1 chứ c năng HT, Tác nhân ngoài là X và Y, 2 lu ồng dữ liệu từ hệ thống ra X và Y. Một luồng dữ liệu từ X vào hệ thống. CN CN CN CN CN CN CN F1.1.1 F1.1.2 F1.1.3 F1.3.1 F1.3.2 F1.N.1 F1.N.2 X CN CN CN F1.3.2.1 CN F1.3.2.1 CN F1.1.2.2 HT F1.1.2.1 F1.1.2.3 Y Phương pháp kết hợp từ dưới lên trên (Bottom-up): Một cách đ ể xác định các công việc cụ thể của một chứ c nă ng nào đó ta sử dụ ng kết hợp phương pháp “Kiểm soát” từ dưới lên trên. Thự c chấ t của phương pháp này Biểu đồ lu ồng dữ liệu mức khung cảnh ngược với phương pháp trên để tạo thành một sơ đồ hoàn chỉnh. Mỗi chứ c nă ng nhỏ gom tụ từ một nhóm các công việc cụ thể chi tiết hơn như sau: Mức 2 : BLD mứ c đỉnh (BLD nhiều chức nă ng) được phân rã từ BLD mứ c ngữ cảnh với các chức năng phân rã tương ứ ng mứ c 2 của BPC. Các nguyên tắc phân rã : • Các lu ồng dữ liệu được bảo toàn • Các tác nhân ngoài bả o toàn • Có thể xu ất hiện các kho dữ liệu • Bổ sung thêm các lu ồng dữ liệu nội tại nếu cầ n thiết. Từ 2 biểu đồ trên ta có BPC kết hợp như sau Với thí dụ trên giả sử hệ thống được định nghĩa như sau: HT = B ⊕ C ⊕ D Chức năng Chứ c năng Dữ liệu : Xuất hiện kho K F1 X C B Chức năng Chức năng Chức năng Chức năng nhóm F1.1 nhóm F1.2 nhóm F1.3 nhóm F1.n K D CN CN CN CN CN CN CN F1.1.1 F1.1.2 F1.1.3 F1.3.1 F1.3.2 F1.N.1 F1.N.2 Biểu đồ BLD mức đ ỉnh Y Mức 3: BLD mứ c dưới đỉnh phân rã từ BLD mức đ ỉnh. Các chứ c năng được định nghĩa riêng từng biểu đồ hoặc ghép lại thành một biểu đồ trong trường hợp biểu đồ đơn giản. Các thành phầ n của biểu đồ đ ược phát triển như sau Biểu đồ luồng dữ liệu: • Về Chứ c năng : phân rã chứ c năng cấp trên thành chức năng cấp dưới thấ p hơn Mô tả các chứ c năng củ a hệ thống theo tiến trình (process) (biểu đồ động) • Luồng dữ liệu: Phương pháp cấu trúc biểu đồ lu ồng dữ liệu: Biểu đồ luồng dữ liệu đối với hệ thống nhỏ, đ ơn giản thông Vào/ra mức trên thì lặp lạ i (bả o toàn) ở mức dưới (phân rã) thường được xây dự ng dễ dàng, không cồng kềnh dễ xem xét; tuy nhiên đối với hệ thống lớn phứ c tạ p chẳng Thêm luồng nội bộ hạ n như các hệ kinh doanh thì cách tốt nhất là nên tuân theo các hướng dẫn đơn giản đ ể có được một biểu đồ • Kho dữ liệu : dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội bộ tốt: • Tác nhân ngoài: Xu ất hiện đầy đủ ở mức khung cả nh, ở mứ c dưới không thể thêm gì . Xác định các thành phầ n tĩnh trong hệ thống, có nghĩa là các đối tương có chứa dữ liệu Thí dụ : T ừ biểu đ ồ mứ c đỉnh trên ta có BLD mức dưới đ ỉnh với định nghĩa sau Xác định các thao tác xử lý chính mà nó sử dụng và dữ liệu sinh ra, đồng thời xác định các dòng dữ liệu giữa B = E ⊕ F; C = I ⊕ J; D = H ⊕ L; Thêm kho dữ liệu K1 chúng Mở r ộng - Khai triển và làm mịn dần các tiến trình của biểu đồ http://www.ebook.edu.vn Page 29 of 70 Page 30 of 70
  16. +Quá hạn +Xác nhậ n hoàn trả J - T hống kê và tra cứu K K +Thống kê khách vay +Thống kê nợ quá hạn E I +Tra cứu theo mã khách F K1 - In ấn Định nghĩa B +In hoá đơn thanh toán Định nghĩa C +In phiếu báo nợ K Hoạt đ ộng tín dụ ng chủ yếu cho vay và thu nợ. Hệ tín dụng H L Định nghĩa D Thu nợ Cho vay Nhậ n xét: số mức phân rã thông thường là 7 ± 2 mức tu ỳ đ ộ phứ c tạp củ a hệ thống Thí dụ : H oạt động tín dụng Ghi nhậ n Sơ đ ồ luân chuyển thông tin X¸c Ghi Nhận Duyệt Trả lời định nhận hoàn trả Trả lời Cho vay đon đon vay Hoàn hoàn k hông trả tr ả đúng hạ n đúng hạn • BLD khung cảnh: Hồ s ơ Đơn vay Hệ thống Khách hàng Lưu hồ sơ Hệ Trả nợ Tín dụng Khách vay tín dụ ng Trả lãi vay Thu nợ Giấy báo Hoàn trả Hệ thống tín dụng ngân Đối với khách hàng đến vay tiền ở ngân hàng thì phả i có một hồ sơ (gồm: Đơn xin vay,giấy chứ ng minh thư) và hàng yêu cầu đ ược vay. Nếu hồ sơ hợp lệ hoặc không hợp lệ thì hệ thống sẽ trả lời khách hàng. Đối với ngân hàng nếu yêu cầu và hồ sơ của khách vay hợp lệ tức là yêu cầ u của khách được đáp ứng thì ngân hàng lập một tài khoả n tương ứ ng vơí khế ư ớc vay mà ngân hàng quy định về số tài khoản, thời gian vay, mức lãi suất và ngày hoàn tr ả. Khách vay phải thanh toán (gốc + lãi) cho ngân hàng theo đúng hạn ghi trên khế ước vay, nếu quá hạn khách hàng không đến tr ả ngân hàng thì hệ thống sẽ thông báo tới khách hàng đồng thời áp Cậ p nhật Thu nợ T hống kê In ấn dụ ng mứ c lãi suất quá hạn. Đến kỳ hạn hoàn trả k hách vay đến thanh toán (tr ả nợ) bộ phận thu nợ tính ra số tiền mà khách hàng phả i trả , că n cứ vào ngày vay, ngày hoàn trả và lãi suất. Sau đó hệ thống đối chiếu với tài khoản gốc, in hoá đơn thanh toán và thông báo tới khách hàng. Ghi Ghi 3.Xây dựng biểu đồ phân cấp chức nă ng mới của hệ thống. Hồ Mứ c Khế nhận nhậ n Thống Phiếu Xác Tra Sơ đ ồ phân cấp (rã) chứ c nă ng thể hiện cái nhìn tổng quát về hệ thống, đây là bước phân tích hệ thống về xử lý. Hoá sơ ướ c tr ả trả cứu lãi kê báo Gồm có các mức sau: đ ịnh đ ơn suấ t đúng nợ khách sai khách theo Mứ c 1: Quả n lý toàn bộ hệ thống thông tin tín dụng thanh hạn hạn hàng hoàn vay mã Mứ c 2: G ồm các chứ c năng sau: trả toán khách - Cập nhật dữ liệu +Khách hàng Biểu đồ phân rã chức nă ng.(BPC) +Lập khế ước - Thu nợ +Đúng hạ n http://www.ebook.edu.vn Page 31 of 70 Page 32 of 70
  17. * BLD mứ c đ ỉnh: Trong khi đó BLD mứ c logic bỏ qua những ràng buộc, các yếu tố vật lý, nó chỉ quan tâm chức năng nào là cần cho hệ thống và thông tin nào là cần để thự c hiện cho chứ c nă ng đ ó. Nói một cách đơn giản BLD mứ c vật lý thường được dùng trong khảo sát hệ thống hiện tại (hệ thống cũ ) và trong thiết kế hệ thống mới (khối I,IV trong Trả lời Cho 4 bước phân tích thiết kế có cấu trúc), còn các BLD logic đ ược dùng cho việc phân tích các các yêu cầu của hệ đon vay vay thống cả cũ lẫ n mới (Khối II,III trong 4 bước phân tích thiết kế có cấu trúc). Sự phân biệt hai khái niệm vậ t lý và logic là nhân tố chủ yếu trong mọi phương pháp lu ận của hệ thống có cấu trúc đ ơn vay Khách vay b) Ph ương pháp chuyển đổi BLD mức v ật lý sang mức logic: Ghi nợ Xuất phát từ biểu đồ lu ồng dữ liệu mứ c vậ t lý ta tiến hành loại bỏ các yếu tố vậ t lí từ biểu đồ này. Đây là quá trình trừu tượng hoá các thành phần của biểu đồ, lược bỏ các yếu tố vật lý để giữ lại các tính chấ t tinh tuý nhất mà vẫn không làm thay đổi bản chất của hệ thống. Khi loại bỏ một số chứ c năng, dữ liệu và chỉ giữ nhữ ng thành phần gắ n liền với mục đích trong BLD, ta cầ n lưu Hoàn tr ả ý loạ i bỏ theo các tiêu chí sau: Thu nợ • Loại bỏ các chứ c năng do chính con người, thiết bị, và hệ thống thực hiện. Các chức năng này thuần tuý chỉ là các thao tác vật lý, nên không tin học hoá đ ược • Phát hiện và loại bỏ những chứ c năng gắ n liền với các biện pháp xử lí. Ở đây các chứ c nă ng này chỉ tồn tại tạm thời do nhữ ng biện pháp quy định. Khi thay đổi biện pháp, các chứ c này không còn phù hợp nữa Biểu đồ lu ồng dữ liệu mức dưới đỉnh • Loại bỏ các cấ u trúc BLD gắn liền với biện pháp xử lý • Định nghĩa chứ c năng 1 (cho vay) Biện pháp loại bỏ: Chúng ta có thể loạ i bỏ trên BLD bằng cách xoá bỏ các chức năng cần loạ i bỏ (xoá bỏ ngôn Đơn đã kiểm từ); thay thế chuyển đổi các lu ồng dữ liệu cho thích hợp khi loại bỏ một số chức nă ng và dữ liệu; ghép phối một Đơn vay tra số chức nă ng gần gũi thành cụm và cu ối cùng là tổ chức lại biểu đồ bằng cách đánh số lại các chứ c năng. Trong 1.1 1.2 Khách vay trường hợp phát hiện một chứ c năng nào đ ó chưa rõ vật lý hay logic, cách tốt nhất là phân rã chức năng này nhận duyệt thành các chức nă ng chi tiết hơn để việc loạ i loại bỏ được thự c hiện. vay vay Chú ý rằng việc chuyển đổi BLD từ mứ c vật lý thành mứ c logic chỉ diễn ra đ ối với BLD mức đỉnh và mứ c dưới đỉnh, không áp dụ ng cho BLD mứ c ngữ cảnh vì biểu đ ồ này chỉ có một chức nă ng duy nhất và không có kho dữ Đơ n đ ã liệu. duyệt Ghi nợ Thi dụ B: Xây dự ng BLD đối với hệ thống cung ứng vật tư của nhà máy ở mứ c logic. Đầu tiên ta xây dựng BLD ở mức vật lý Giải quyết cho vay Biểu đ ồ luồng dữ liệu mứ c khung cảnh 1 .3 Trả lời đ ơn Từ chối vay • Định nghĩa chứ c năng 2 (thu nợ) Hệ không kh ớp Trả đúng Hoàn trả 2.2 Phân Hệ cung ứng Người cung hạ n xưởng Cnhật trả Khách vay cấp vật tư 2.1 đúng hạ n Xác đ ịnh Lo ại h.trả Trả không đúng Ghi nợ 2.3 hạn Cập nh ật trả sai hạn 5.3. Chuyển từ BLD mức v ật lí sang BLD mức logic a) Khái niệm BLD mức vật lý, mức logic: Do phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc nên trong quá trình phát triển hệ thống một ưu thế quan tr ọng nhất trong thực hành là tách bạch chính thức cách nhìn “Vật lý” và cách nhìn “Logic” của hệ thống. ở bước trước chúng ta đã đề cập xây dự ng BLD mứ c vật lý và nó làm tiền đ ề cho nhà phân tích thiết k ế chuyển đổi thành biểu đồ BLD mức logic. BLD mức vật lý của hệ thống mô tả cách thứ c hệ thống thực hiện các nhiệm vụ của nó, ai làm gì, làm ở đâu, mất bao nhiêu thời gian v.v... http://www.ebook.edu.vn Page 33 of 70 Page 34 of 70
  18. Biểu đ ồ luồng dữ liệu mứ c đỉnh Người cung cấp 1.4Ghi nhận trả tiền Người cung cấp 1.2)Làm đơn hàng 4 .1 Trả tiền Đơn hàng 4)Trả tiền 1 )H ệ Đ H DT/ĐH 1.1Chọn 1.3In d/s người cấ p 3) Đối chiếu thủ đơn hàng công 3 .Đối chiếu Phân xưởng 2)Hệ P.H Phân xưởng Nhận hàng 2.2.In d/s nhận 2.1Ghi nhận giao 2.3.Làm phiếu hàng hàng phát hàng 3.3Ghi nhận 3.1Khớp đơn hàng về theo hàng với giao đúng hàng hàng Hoá đơ n Người cung cấp 3.2.Xác định địa chỉ phát hàng 3.4Khớp đơn hàng đã đáp ứng vớ i hoá đ ơn http://www.ebook.edu.vn Page 35 of 70 Page 36 of 70
  19. Đơn hàng 1. Nhược điể m hệ thống cũ : • T hiếu kho hàng thông dụng: Thiếu hẳn một chức năng trong BLD • T ốc đ ộ xử lý chậ m: Do đối chiếu thủ công rấ t nhiều; lỗi này do cài đặ t hệ thống ban đầu trên hai máy không tương thích, nên không thấ y thể hiện ở BLD. 2.Làm đơn Bản ghi xác nh ận S éc/Tiền Người cung • T heo dõi thực hiện đơn hàng có nhiều sai sót : Từ các khâu làm đơn hàng đ ến việc nhận hàng và trả tiền có 7.Trả tiền cấp hàng thể gây ả nh hưởng một phần. Ng CC • Sự lãng phí: Lý do chính là đ ối chiếu thủ công và cũng không thấy được ở BLD Hoá đơn được Hoá đơn Đơn hàng Sau đây ta có thể vẽ lại Biểu đồ lu ồng dữ liệu của hệ thống mới ở mức logic. Biểu đồ này là biểu đồ cu ối cùng bất nhất chọn + đã khớp củ a giai đ oạ n phân tích hệ thống về chứ c nă ng xử lý. Nó nhấ t thiết cần đ ược rà soát nhiều lần để biểu đồ được đơn hàng hoàn thiện tr ước khi đưa ra thiết kế các module chương trình và dữ liệu. Hoá đơn 6.Khớp 1 .Chọn DT/ĐH Hđơn với ngườ i cung Biểu đồ luồng dữ liệu c ủa hệ thống mới mức logic hàng về cấp KTra bấ t 4.Tìm px có nhất hàng về Phiếu dự Địa chỉ Phiếu trù N gườ i cung phát hàng giao hàng Chọn người cấp Phiếu Nhận hàng cung cấp Làm đ ơn phát hàng 5 .Làm hàng P hân xưởng 3.Ghi nhận phiếu phát giao hàng hàng Trả tiền và chỗ cất Đơn hàng B iểu đồ luồ ng dữ liệu mức lôgic DT/ĐH Hoá đơn Trong biểu đ ồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh các chức năng đối chiếu thủ công bị loại bỏ. Kết hợp hoá Kiểm tra Triển khai chứ c nă ng3 với nhiều đ ường vào ra. Cách tổ chứ c lại biểu đ ồ như sau: x/nhập đơn vớ i hàng kh ả năng số - Chức năng 1.3 và 2.2 thu ần tuý vật lí được loại bỏ. kho về h àng kho - Tiến hành ghép một số chức năng và đánh số lại ta có 7 chứ c năng sau: Tìm phân 1.1 thành 1 xưởng có hàng về 1.2 thành 2 Tồn kho 2.1 thành 3 3.1,3.2, và 3.3 4 2.3 thành 5 Nhập hàng 3.4 thành 6 4.1 và 1.4 thành 7 Phân xưởng Ghi nhận Làm phiếu 5. 4. Chuyển từ BLD của hệ t hống cũ sang BLD c ủa hệ thống mới. giao hàng và giao hàng nơ i cất Một câu hỏi đặt ra: "Vì sao ta cần thiết chuyển BLD h ệ thống cũ sang hệ thống mới ở mức logic? ". Trả lời là: Lý do để hệ thống mới thừa hưởng nhữ ng cốt lõi tinh tuý của hệ thống cũ, không làm biến đổi cái bả n chấ t của hệ thống cũ, khắ c phục các nhược điểm và kế thừa nhữ ng cái đã có ưu điểm, khác về cài đặt. Trong khi chuyển ta cần phải xem lại: Bài t ập chương 5 1. Những nhược điểm của hệ thống cũ như Thiếu chức nă ng, hiệu suất thấp, lãng phí. Nhữ ng nhược điểm này Ý tưởng cơ bản của phân tích hệ thống về xử lý là gì, gồm các bước và tiêu chuẩn nào? 1. cầ n đ ược khắ c phụ c Khi xây dựng biểu đồ phân cấ p chức nă ng ta dựa vào các yếu tố nào? 2. 2. Các yêu cầu, mục tiêu củ a hệ thống mới: Đây là các yêu cầu ưu tiên cầ n bổ sung vào các chức năng của biểu Cơ sở đ ể xây dựng biểu đ ồ luồng dữ liệu các mứ c: Khung cảnh, mứ c đ ỉnh và mức dưới đỉnh. Giữa 3. đồ. biểu đồ BLD và biểu đồ BPC có mối liên hệ gì?.Tiêu chuẩn nào đ ánh giá biểu đồ xây dựng đ ược là Việc biến đổi có thể thực hiện bằ ng cách khoanh lại một số vùng là các vùng thay đổi. Đ ối với nhữ ng vùng thay hợp lý và có tính logic đổi sẽ được sắ p xếp lại sao cho: Biểu đồ luồng dữ liệu ở mứ c vật lý và mứ c logíc khác nhau ở nhữ ng điểm nào? 4. • Luồng dữ liệu vào, ra: Đ ó là giao diện đối với những vùng còn lại phải bảo toàn. Tạ i sao các chứ c năng của biểu đồ BLD được gán nhãn ( đánh số) theo dạng phân cấp? 5. • Xác định chứ c nă ng tổng quát của vùng thay đổi đ ể khi biến đổi vẫ n giữ nguyên được chứ c năng chính của Hãy thự c hiện việc phân tích về chứ c nă ng xử lý của các hệ thống đ ưa ra trong phần bài tậ p chương 6. nó; không làm cho chức năng này bị biến dạng. 4 (câu 4.3) • Xoá một phần BLD cần thay đổi bên trong và lập lại các chức năng từ nhỏ chi tiết, các chức năng biến đổi trung gian (kiểm tra, thêm...) và các trung tâm bi ến đổi • Bổ sung các nhu cầu về kho dữ liệu, lậ p các luồng dữ liệu. ₪₪ Trở lạ i thí dụ (Case study): Quản lý sử dụng vật tư http://www.ebook.edu.vn Page 37 of 70 Page 38 of 70
  20. Đơn vị .......... Phiếu nhập/xuất kho Quyển số .......... Chương 6. Phân tích hệ thống về dữ li ệu Số...................... 6.1. Đại c ương: Phân tích hệ thống bao gồm việc phân tích về xử lý và phân tích về dữ liệu. Chúng ta tách tạm Ngày.........tháng.......... năm.......... thời việc phân tích dữ liệu vì dữ liệu có tính độc lập tương đối. Dữ liệu là đối tượng của xử lý. Tên người lập:................................Bộ phận:.......... Mục đích của giai đ oạ n phân tích hệ thống về dữ liệu là: Lập lược đồ dữ liệu hay gọi là biểu đ ồ cấu trúc dữ liệu Nhậ p vào kho:................................Ghi có tài khoả n............ BCD. Hệ thống dữ liệu lưu giữ lâu dài: Số lượng • T hông tin gì, bao gồm dữ liệu gì. Số TT Đơn vị tính Giá đơn vị Thành tiền Tên hàng Ghi chú Xin nhậ p T hực nhập • Mối liên quan: xác định liên quan giữa các dữ liệu. Phương pháp thự c hiện: thể hiện 2 cách tiếp cận: • Mô hình thực thể liên kết: phương pháp này trực quan hơn đ i từ trên xuống dưới, bằ ng cách xác đ ịnh các Cộng thự c thể, mối liên k ết giữa chúng r ồi đến các thuộc tính. Phương pháp này bao trùm được nhiều thông tin, tuy nhiên k ết quả hay thừa. Cộng thành tiền (Viết bằng chữ).................................................................. • Mô hình quan hệ: xuất phát từ danh sách các thuộc tính rồi đ i đ ến các lược đồ quan hệ. Phương pháp này đ i từ dưới lên, kết quả là vừa đủ cho nhữ ng kết xuất xử lí. Ng ười nhập/xuấ t Th ủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đ ơn v ị Chúng ta nên làm theo 2 cách để so sánh. Ởđây sẽ xuất hiện 2 kiểu thực thể là phiếu nhậ p/xuấ t và dòng phiếu nhập/xuấ t. 6.2. Thành lập BCD theo mô hình thực thể liên kế t Chúng ta xem xét lại ví dụ về hệ thống Quả n lý vật tư: Trước tiên ta phải thu nhậ p thông tin theo 3 yếu tố: Các thự c thể • Kiểu thự c thể (Entities Type) • Kiểu liên k ết (Entities Relationship Type) (1) Tài nguyên: Người cấ p • Các thuộc tính (Attributes) Phân xưởng a. Phát hiện các kiểu thực thể: để phát hiện các kiểu th ực thể ta thường tìm từ 3 nguồn: Tồn kho • Các tài nguyên: vậ t tư, tài chính, con người, môi tr ường Mặt hàng • Các giao dịch: đó là các thông tin đến từ môi tr ường bên ngoài nhằ m kích động một chu ỗi các hoạt động (2) Giao dịch : nào đó của hệ thống chẳng hạn như đơn hàng, hoá đơn... Đơn hàng - dòng đơn hàng • Các thông tin đã cấu trúc hoá: sổ sách, hồ sơ, các bảng biểu quy định.. Giao hàng - dòng giao hàng b. Phát hiện các kiểu liên kết: trên thự c tế có r ất nhiều các liên kết giữa các thự c thể nhưng ta chỉ ghi nhận các Hoá đơn - dòng hoá đơn kiểu liên k ết có ích cho công tác quản lí và các liên k ết giữa các kiểu thự c thể mà ta vừa phát hiện ở trên. Phát hàng - dòng phát hàng - Liên kết 1 - nhiề u: đ ó là các liên kết thường hay gặp nhất, thường thông qua các đ ường truy nhập, không phải Dự trù - dòng dự trù một bước mà được lần theo khoá có thể qua nhiều tệp khác nhau. Các liên kết 1 - nhiều thường là: (3) Thông tin cấu trúc: ( đa số là các liên k ết phả n ánh bằng sổ sách ) Chứ ng từ / D òng chứng từ, hóa đơn / dòng hóa đ ơn Xuấ t/nhập kho Ví dụ: Các liên k ết: Hoá đơn Dự trù/ Đơn hàng (nhiều - nhiều) Mặt hàng / người cấp (1- nhiều) Dòng hoá đơn Qua đó sơ bộ ta vẽ được biểu đồ sau: Thông tin tình huống (đưa vào trong tương lai) Mối liên quan thường được diễn tả bằng các giới từ sở hữu “cho, thuộc, bởi, củ a...”.. - Liên kế t nhiều - nhiều: có thể liên k ết nhiều bên nhiều phía. Trên biểu đồ nó phải được thể hiện bằ ng một kiểu thự c thể trung gian với khoá là tổ hợp khoá của các bên tham gia. Ví dụ: Sinh viên Giáo viên Thờ i khoá biểu Ti ết học Phòng học c. Phát hiện các thuộc tính: Thuộc tính khoá nhận diện (khoá đơn hoặc khoá kép) Các thu ộc tính mô tả chỉ xuấ t hiện ở mỗi kiểu thực thể, dùng để mô tả các đặc trưng củ a thự c thể. Thuộc tính kết nối: đó là thuộc tính thể hiện vai trò kết nối giữa 2 kiểu thực thể.Nó là thuộc tính khoá nhận diện ở thực thể này và đ ồng thời xuấ t hiện là thuộc tính mô tả ở thực thể k hác. Ví dụ: Việc xuất nhậ p vật tư của một cơ sở sản xuấ t được tiến hành như sau: Khi xuấ t hoặ c nhậ p vật tư k èm theo phiếu nhậ p/xuất kho đ ược nhập vào máy. Phiếu có dạng sau: http://www.ebook.edu.vn Page 39 of 70 Page 40 of 70

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản