Bài giảng Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

Chia sẻ: pt1506

Đối tượng nghiên cứu của LLDH: Là các quy luật của QTDH. Các quy luật này phản ánh những mối quan hệ tất yếu, bản chất giữa hoạt động dạy và hoạt động học giữa các thành tố của QTDH. Nghiên cứu phát triển lý thuyết (Hoàn thiện nội dung dạy học SH ở trường phổ thông) và tổng kết kinh nghiệm (ĐM PPDH) phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả và chất lượng D & H bộ môn Sinh học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông của nước ta.......

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Phần I. ĐẠI CƯƠNG PHDH SINH HỌC


Chương 1. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA PPDH SH

 Tên gọi của môn học:
Thập kỉ 60, TK XX: - Giáo pháp học
- Phương pháp giảng dạy
Thập kỉ 70, TK XX: - Lí luận dạy học bộ môn
Hiện nay: - Phương pháp dạy học bộ môn
 Phản ánh trình độ phát triển của môn học trong từng giai đoạn lịch sử
nhất định.
 Tuy nội hàm khái niệm của các tên gọi trên là không đồng nhất với
nhau. Nhưng dù là tên gọi nào thì nội dung chủ yếu của môn học cũng gồm 2
phần:
+ Phần lí luận chung của quá trình dạy học (QTDH).
Bài giảng PPDH Sinh học
+ Phần hệ thống kĩ năng cụ thể của QTDH.
 Tùy từng giai đoạn,Phạm Đình Văn mạnh mặt này hay mặt
Th.S. tùy mục đích muốn nhấn
kia mà dùng các tên gọi khác nhau.
 “Lí luận dạy học” vẫn là tên gọi bao quát nhất, bao hàm cả PPDH
 Vị trí của môn học:


PPDH Toán THCS
Đại cương
PPDHSH
PPDH Sinh học THPT
KHGD LLDH PPDH PPDH bộ môn
PPDH Vật lí + PPDH TVH (lớp 6)
+ PPDH ĐVH (lớp 7)
… + PPDH SLN (lớp 8)
+ PPDH DT (lớp 9)
+…



1. Đối tượng của PPDH Sinh học




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 1
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Đối tượng nghiên cứu của LLDH: Là các quy luật của QTDH. Các quy
luật này phản ánh những mối quan hệ tất yếu, bản chất giữa hoạt động dạy và
hoạt động học giữa các thành tố của QTDH.
Đối tượng nghiên cứu của PPDH: Các quy luật của QTDH phù hợp với
những đặc điểm của việc dạy và học bộ môn Sinh học ở trường phổ thông.


MT

ND PP
QUÁ
TRÌNH
DẠY
HỌC

PT TC

ĐG



Vận dụng phù hợp với những đặc
điểm của việc dạy và học môn Sinh
học ở trường phổ thông


2. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ tổng quát: Nghiên cứu phát triển lý thuyết (Hoàn thiện nội
dung dạy học SH ở trường phổ thông) và tổng kết kinh nghiệm (ĐM PPDH)
phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả và chất lượng D & H bộ môn Sinh học, góp
phần thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông của nước ta.
Nhiệm vụ cụ thể:
* Phát triển nội dung dạy học: Phải thường xuyên cập nhật, chỉnh lý,
hoàn thiện nội dung, chương trình các môn học ở trường phổ thông cho phù hợp
với sự phát triển của xã hội hiện đại.
Vận dụng các thành tựu của LLDH hiện đại, các thành tựu của các ngành
khoa học trong các lĩnh vực khác để phát triển, đổi mới nội dung chương trình




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 2
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
sinh học, xác định khối lượng, chiều sâu, trình tự hệ thống các kiến thức để đưa
vào SGK một cách hợp lý với từng lớp học, cấp học.
Song song với việc phát triển chương trình là việc phát triển lí luận về cấu
trúc nội dung và phương pháp trình bày các bài trong sách giáo khoa theo hướng
giảm bớt chức năng thông tin, tăng cường các hoạt động độc lập của học sinh
với SGK.
* Phát triển phương pháp dạy:
Tổng kết kinh nghiệm tiên tiến về PP dạy của đội ngũ giáo viên Sinh học
nước ta, vận dụng có chọn lọc các PPHD mới của thế giới phù hợp với hoàn
cảnh Việt Nam, đưa vào thực nghiệm, thí điểm trước khi áp dụng đại trà, nhằm
phát triển các PPDH tích cực trong nhà trường phổ thông.
Đồng thời với đổi mới PP dạy là việc nghiên cứu mở rộng các hình thức
tổ chức dạy học và cải tiến bổ sung các phương tiện dạy học, cải tiến các PP
kiểm tra đánh giá theo hướng khuyến khích người học, kích thích sự phát triển
tư duy. Ngoài ra người GV cần đi sâu vào PP dạy từng phân môn SH, từng
thành phần kiến thức trong chương trình SH.
* Phát triển PP học: Việc học chỉ đạt hiệu quả khi người dạy biết khơi
dậy và phát huy tiềm năng vốn có của mỗi người học. Để phát triển PP học tập
cho HS, đặc biệt là PP tự học thì người GV cần phải tổ chức các HĐHT theo
một trình tự logic, phù hợp với năng lực của từng loại HS. Trong việc tổ chức
các HĐHT người GV có vai trò là người cố vấn, hướng dẫn, định hướng cho HS
tranh luận, tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề, qua đó họ tự lực chiếm lĩnh tri
thức, đồng thời sẽ rèn luyện, phát triển kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của
bản thân hay của các thành viên trong nhóm.
3. Mối Quan hệ giữa PPDH với các khoa học khác. (Tự học)
3.1. Quan hệ với các khoa học giáo dục
Lí luận dạy học  Phương pháp dạy học Sinh học
Phát triển LLDH tạo những cơ sở lí luận vững chắc cho PPDHSH, ngược
lại sự phát triển của LLDHSH bổ sung những minh chứng thực tế phong phú
cho LLDH.
Hiện nay LLDH đang quan tâm chú ý nghiên cứu sâu về quy luật của quá
trình học tập để thiết kế các HĐHT phù hợp, trên cơ sở đó thiết kế các HĐDH




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 3
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
của thầy. Chứ không phải như cách làm lâu nay là chỉ thiết kế hoạt động dạy của
thầy mà không chú ý đến HĐH của trò.
3.2. Quan hệ với khoa học Sinh học
Sự phát triển của các khoa học Sinh học giúp cho việc lựa chọn, hoàn
thiện nội dung chương trình SH ở trường phổ thông.
Các kiến thức SH của các nhà khoa học  gia công của nhà sư phạm 
Kiến thức cơ bản phổ thông phù hợp với tâm sinh lí và hoàn cảnh của nước ta 
Sắp xếp thành hệ thống, kết hợp lôgic phát triển SH và logic sư phạm.
PPDH ở trường phổ thông phải dựa trên quan sát, thực nghiệm với suy lí
quy nạp đồng thời phải vận dụng tư duy suy diễn lí thuyết. PPDH không chỉ giới
hạn các bài học trên lớp mà còn phải được bổ sung bằng các hoạt động ngoại
khóa, tham quan, gắn liền với thiên nhiên và lao động sản xuất.
3.3. Quan hệ với Logic học và Triết học
Dạy học, thực chất là tổ chức quá trình nhận thức cho HS, phải tuân theo
những quy luật tư duy, từ thực tiễn đến lí thuyết, từ thấp đến cao, đơn giản đến
phức tạp, từ ngoài vào trong,... Vì vậy nó có mối quan hệ qua lại với Logic học.
Đối tượng của SH là nghiên cứu bản chất và các quy luật của sự sống, mà
sự sống là một hình thức vận động của vật chất, do đó nó cũng tuân theo các quy
luật chung của vật chất mà Triết học đã vạch ra. Mặt khác, trong quá trình phát
triển của khoa học SH, vẫn còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ, vẫn tồn tại
mâu thuẫn và sự đấu tranh găy gắt giữa chủ nghĩa duy tâm siêu hình và duy vật
biện chứng. Vì thế lĩnh vực nghiên cứu của KHSH cũng như PPDHSH cần sự
chỉ đạo của Triết học biện chứng duy vật để có quan điểm, phương pháp, tư
tưởng đúng đắn trong việc nhận thức các hiện tượng, quá trình của tự nhiên cũng
như của QTDH SH.
4. Các phương pháp nghiên cứu của PPDH SH (Tự học)
PPDHSH là một khoa học, nó có đối tượng, nhiệm vụ và PP nghiên cứu
đặc thù. Sau đây là một số PPNC thường được sử dụng:
1.4.1. Quan sát sư phạm
Quan sát sư phạm là quá trình tri giác (sử dụng các giác quan để nhận biết
hiện tượng) một hiện tượng, quá trình sư phạm diễn ra trong thực tế hoạt động
dạy và học.




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 4
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Yêu cầu quan sát: Khách quan, trung thực, đầy đủ, chi tiết đảm bảo thuận
lợi cho việc phân tích sự kiện dẫn đến những kết luận khoa học chính xác.
Trước khi quan sát người nghiên cứu phải xác định mục tiêu và nội dung
quan sát, nhằm định hướng cho quá trình quan sát. Tùy mục đích nghiên cứu,
mỗi đợt quan sát thường tập trung vào một số nội dung nhất định.
Kết quả quan sát có thể được ghi chép lại hoặc sử dụng các thiết bị kĩ
thuật như máy ảnh, máy ghi âm, camera. Tuy nhiên, cần phối hợp nhiều cách
khác nhau.
1.4.2. Thực nghiệm sư phạm
Để đánh giá hiệu quả của QTDH, người nghiên cứu cần tách các yếu tố
của QTDH để tác động riêng rẽ, bằng cách tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Thực nghiệm sư phạm là việc bố trí các trường hợp thay đổi có chủ định
về yếu tố định nghiên cứu trong khi các yếu tố khác được giữ nguyên
Bố trí thực nghiệm:
+ Chia thành 2 nhóm lớp: Lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, hai nhóm
lớp này tương đương nhau về số lượng, thành phần, trình độ, kết quả học tập, …
+ Tác động yếu tố định thay đổi lên lớp thực nghiệm, và giữ nguyên các
yếu tố đối với lớp đối chứng.
Ví dụ:
Với cùng 1 nội dung, lớp thực nghiệm dạy theo PPHD hợp tác trong
nhóm nhỏ, còn lớp đối chứng dạy theo PP thuyết trình truyền thống. Nhằm đánh
giá hiệu quả của PP dạy học hợp tác.
Để các kết luận sau thực nghiệm có giá trị, thì số lần thực nghiệm phải
được lặp lại một số lần, số lượng HS phải đủ lớn, địa bàn phải rộng. Đồng thời
PP thực nghiệm phải nghiêm túc, chính xác, trung thực.
Có thể bố trí thực nghiệm theo 2 phương án: Song song, Bắt chéo
+ TN song song: Nhóm lớp ĐC và TN được duy trì từ đầu đến cuối
+ TN bắt chéo: Nhóm lớp ĐC và TN được hoán đổi cho nhau.
Kết quả thực nghiệm được đánh giá thông qua:
+ Phân tích định tính: Phân tích dựa vào lí thuyết của LLDH và kinh
nghiệm thực tiễn dạy học.
+ Phân tích định lượng: Phân tích dựa vào kết quả xử lí bằng toán xác
suất – thống kê.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 5
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
* Đây là một PP quan trọng trong quá trình nghiên cứu PPDH, vì vậy cần
phải nghiên cứu kĩ để vận dụng làm các đề tài NCKH, khóa luận tốt nghiệp,…
1.4.3. Điều tra thực trạng:
Là PP sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin từ một nhóm đối
tượng, trên cơ sở đó đánh giá đúng thực trạng, nhằm tìm ra giải pháp tối ưu để
cải biến thực trạng đó.
Đối tượng điều tra: HS, GV, phụ huynh, cán bộ quản lí,…
Câu hỏi:
+ Câu hỏi mở: Câu hỏi chưa có đáp án sẵn, người trả lời tự đưa ra đáp án.
CHM được sử dụng để điều tra thăm dò phát hiện vấn đề.
Ví dụ: Khi thăm dò mức độ hứng thú của HS đối với môn Sinh học, sử
dụng CH mở: Trong các môn tự nhiên em thích học môn nào nhất, vì sao? Đối
với môn Sinh học, em thích học phần nào nhất, vì sao?
+ Câu hỏi đóng: Câu hỏi có sẵn đáp án, người trả lời chỉ được chọn 1
trong các đáp án đó. CH đóng được sử dụng để điều tra đi sâu nhằm khẳng định
một nhận định nào đó về thực trạng đã được đặt ra trong phần Đặt vấn đề (Lí do
chọn đề tài,…).
Ví dụ: Để điều tra thực trạng việc áp dụng PPTC trong DHSH, sử dụng
câu hỏi đóng sau: Để phát huy tính tích cực của HS trong học tập, thầy (cô) đã
sử dụng những pp nào?
a. Thuyết trình – tái hiện thông báo (TT - THTB)
b. Đàm thoại – tìm tòi
c. Biểu diễn mẫu vật – Giải thích minh họa
d. Biểu diễn vật thật – Tìm tòi bộ phận
e. Thực hành thí nghiệm – nghiên cứu
Số lượng người được điều tra phải đủ lớn, trên địa bàn rộng thì mới đảm
bảo phản ánh đúng thực trạng. Lúc đầu có thể thử phiếu trên một vài nhóm nhỏ,
điều chỉnh cho phù hợp, rồi sau đó triển khai trên diện rộng.
Mẫu phiếu điều tra:
Cơ quan … (ĐHSP Đồng Tháp
Khoa Sinh)

PHIẾU ĐIỀU TRA


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 6
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Nội dung điều tra: … (Để nghiên cứu thực trạng việc áp dụng PPTC …)
Lời dẫn: … (Xin quý thầy, cô vui lòng điền vào phiếu điều tra sau …
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô!)
Thông tin cá nhân (có thể) (Xin quý thầy cô cho biết một số thông tin cá
nhân:
+ Họ và tên: ………………… + Đơn vị: ……………….
+ Số năm công tác:…………. + Điện thoại: ……………)
Phần câu hỏi điều tra:
Câu 1. …
Câu 2. …
Câu 3. …

Địa điểm, Ngày … tháng … năm …
Người khai
(Kí và ghi rõ họ tên)




Chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt!
Xin cảm ơn và trân trọng kính chào!
1.4.4. Tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm dạy học là vận dụng LLDH để phân tích, đánh giá
thực tiễn dạy và học để rút ra những bài học kinh nghiệm có thể phổ biến rộng
rãi nhằm cải biến thực trạng chung.
Phát huy những KN thành công, khắc phục, tránh những thất bại, đồng
thời đặt ra những vấn đề nghiên tiếp theo.
Việc tổng kết kinh nghiệm thường làm theo những bước sau:
a. Xác định kinh nghiệm cần tổng kết
b. Mô tả lại quá trình phát triển của kinh nghiệm: Hoàn cảnh nảy sinh;
yêu cầu khách quan; động cơ thúc đẩy; tình trạng ban đầu; sự chuyển biến và
hiện trạng.
c. Khái quát hóa kinh nghiệm: Đánh giá hiệu quả, giá trị sử dụng của kinh
nghiệm, trên cơ sở đó khái quát hóa bằng cách tìm ra mối liên hệ giữa biện pháp
mới và hiệu quả của nó trong dạy học, phân tích sự phù hợp của kinh nghiệm

Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 7
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
với LLDH hiện đại, rút ra bài học, kiến nghị về khả năng phổ biến áp dụng, với
những điều kiện kèm theo.
1.4.5. Nghiên cứu lí thuyết
Là việc nghiên cứu về:
+ Đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước
thông qua các Văn kiện, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Luật giáo dục, các
nghị quyết của Bộ GD,…
+ Kiến thức về khoa học Sinh học có liên quan đến đề tài
+ Kiến thức về KHGD làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài
+ Các kiến thức liên quan trực tiếp đến đề tài đã được nghiên cứu, công
bố trên tạp chí, sách, khóa luận, luận văn, luận án,…
Mục đích:
+ Giúp tác giả định hướng đề tài, xác định nhiệm vụ, giới hạn phạm vi
nghiên cứu, xác định rõ vấn đề cần giải quyết.
+ Giúp T/giả phân tích các sự kiện đã quan sát, lí giải các kết quả thực
nghiệm, khái quát hóa kinh nghiệm được tổng kết
Có thể nói PPNC lí thuyết quyết định chiều sâu của đề tài, nó được sử
dụng từ khi xác lập đến khi kết thúc vấn đề nghiên cứu!
Để tiến hành 1 đề tài nghiên cứu, cần phải phối hợp vận dụng các PP trên
1 cách phù hợp. Vì vậy, là GV tương lai, các bạn SV cần phải làm quen, vận
dụng các PPNC trên để không ngừng hoàn thiện tay nghề, làm cho nghề GD
thực sự sáng tạo và hiệu quả!
Việc NCKH trong phạm vi LLDH nói chung và PPDHSH nói riêng
thường được thực hiện theo quy trình sau:




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 8
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn




Điều tra khảo sát thực trạng D & H Phát triến LLDH, PPDHSH
Tìm hiểu những thành tựu mới của
LLDH

Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu Vận dụng các kết quả nghiênc cứu
vào dạy học (Các giải pháp)

Xác định đề tài Phát biểu các kết quả nghiên cứu
(Mục đích nhiệm vụ, nội dung NC) lí thuyết và thực nghiệm


Hình thành giả thuyết khoa học Lí giải các kết quả thực nghiệm,
kiểm nghiệm giả thuyết KH

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu Thực nghiệm
thực nghiệm sư phạm Xử lí các kết quả thực nghiệm




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 9
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Câu hỏi:
Lập phiếu điều tra thực trạng của việc đổi mới PPDH ở trường THSC mà
thầy cô đang dạy?
Hoặc: Lập phiếu điều tra về mức độ hứng thú học tập của học sinh THSC
đối với môn Sinh học.




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 10
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn

Chương 2. NHIỆM VỤ DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG
THCS

1. Vị trí của KHSH trong KHTN
1.1. Đối tượng, nhiệm vụ của Sinh học
SH là ngành KHTN nghiên cứu về sự sống. Đối tượng của SH là giới tự
nhiên hữu cơ.
Nhiệm vụ của SH là tìm hiểu bản chất của các sự vật, hiện tượng, quá
trình trong thế giới sống, khám phá những quy luật của giới hữu cơ, làm cơ sở
cho loài người nhận thức đúng và điều khiển được sự phát triển của Sinh vật.
1.2. Các giai đoạn phát triển của Sinh học
a) Sinh học mô tả
Từ thời Aristot (thế kỉ IV tr. CN) cho đến thế kỉ XVII, SH tập trung vào
nhiệm vụ thu thập, phân loại và mô tả các sự kiện của thế giới sống. PP chủ yếu
là quan sát. Lúc này giới sinh vật mới chỉ được phân thành giới Thực vật và giới
Động vật, với các bộ môn: Phân loại học, Hình thái học, Giải phẫu học.
b) Sinh học So sánh
Xuất hiện từ cuối TK XVII – TK XVIII, với sự phát triển rực rỡ của PP
quan sát đã dẫn tới sự ra đời cuả PP so sánh (so sánh cùng 1 loài SV sống trong
những điều kiện khác nhau, so sánh các nhóm SV khác nhau,...). PP này đã hình
thành các bộ môn: Hình thái học so sánh, Giải phẫu học so sánh, Phôi SH so
sánh. Các nghiên cứu so sánh đã xây dựng nên lí thuyết về thể thức cấu tạo
thống nhất của động vật có xương sống và Học thuyết tế bào, gợi ra ý niệm về
mối liên hệ nguồn gốc giữa các nhóm phân loại về sự biến đổi của các loài dưới
ảnh hưởng của ngoại cảnh.
c) Sinh học tiến hóa
Ở nửa đầu thế kỉ XIX, sự phát triển của SH so sánh đã dẫn đến sự ra đời
của PP lịch sử - nghiên cứu SV trong trong quá trình phát triển qua thời gian,
gắn liền với những điều kiện lịch sử trên Trái Đất). Từ đó đã ra đời Học thuyết
tiến hóa của Lamak (1809) và Darwin (1859), nêu ra những quy luật cơ bản
trong quá trình phát triển của giới hữu cơ.
d) Sinh học thực nghiệm



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 11
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Trong thế kỉ XIX, PP thực nghiệm đã ra đời (nêu giả thuyết, tổ chức các
thí nghiệm có đối chứng để kiểm tra giả thuyết, rút ra kết luận), SH đã chuyển từ
trình độ quan sát – mô tả sang thực nghiệm giải thích, làm sáng tỏ dần các mối
quan hệ nhân - quả trong các hiện tượng thực nghiệm. Đầu tiên PP thực nghiệm
xâm nhập vào Sinh lí học, nhằm kiểm chứng các quá trình sinh lí trong cơ thể
sinh vật, sau đó thâm nhập vào các lĩnh vực như Sinh thái hcọ, Di truyền,…
e) Sinh học lí thuyết
Với sự ra đời của thuyết tiến hóa, SH đã bước từ trình độ nghiên cứu các
sự kiện cụ thể, riêng lẻ sang việc xây dựng các lí thuyết trừu tượng, khái quát.
Từ học thuyết tiến hóa của Lamak, Darwin, rồi thuyết tiến hóa hiện đại, thế kỉ
XX thực sự là một thế kỉ của sự phát triển các lí thuyết Sinh học. Trình độ lí
thuyết ngày càng cao thì tác động vào thực tiễn càng mạnh mẽ.
1.3. Đặc điểm của SH hiện đại:
a) Nghiên cứu sự sống ở cấp độ vi mô và vĩ mô
XVIII - trở về trước: Cơ quan, cơ thể
Ngày nay: Phân tử, tế bào  Loài, QT, QX, HST, SQ
b) Có sự xâm nhập mạnh mẽ của các nguyên lý và PP của nhiều
ngành khoa học khác.
c) Ngày càng mang tính thực tiễn cao: ứng dụng và sản xuất nông
nghiệp, y học,…
d) Phát triển với tốc độ lũy tiến
2. Vị trí của môn Sinh học trong trường THCS.
Sinh học là một trong những môn quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục (Luật giáo dục - 1998):
+ Phát triển kết quả của giáo dục Tiểu học: TNXH (Sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên)  Giải thích quy luật tồn tại và phát triển của Sinh vật.
+ Có trình độ học vấn phổ thông, có cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, THCN, học nghề hoặc đi
vào cuộc sống lao động.
Trong các môn KHTN ở THCS thì môn SH được học trước Vật lí (lớp 7),
Hóa học (lớp 8) và được dành số tiết nhiều hơn, vì thiên nhiên hữu cơ rất gần
gũi, hấp dẫn sự tìm tòi khám phá của trẻ, dễ dàng tiếp xúc và học tập, nghiên
cứu. Cũng chính vì vậy mà ở chương trình Tiểu học kiến thức SH về tự nhiên và


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 12
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
con người được dành một tỷ trọng lớn hơn. Điều này tạo đà thuận lợi cho việc
tiếp xúc và phát triển môn HS ngay từ đầu cấp.
Kiến thức SH luôn cần thiết cho mọi người để sống hòa hợp với tự nhiên.
Giúp mọi người biết được nguồn lợi, vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống của
mình, từ đó họ có ý thức bảo vệ và khai thác hợp lí, tạo sự cân bằng sinh thái và
phát triển bền vững.
Môn SH có nhiều thuận lợi trong việc giáo dục con người phát triển toàn
diện. Vẻ đẹp của thiên nhiên hữu cơ là nguồn GDTMĩ sống động, sự phong phú,
giàu có về tài nguyên sinh vật làm nảy nở tình yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc. Như
vậy môn SH góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách HS, giúp thực hiện
mục tiêu phát triển toàn diện - Đức, Trí, Thể, Mĩ.
Chương trình SH ở THCS góp phần trang bị vốn kiến thức SH phổ thông
cho nguồn nhân lực Nông – Lâm – Ngư, các ngành công nghiệp chế biến, công
nghệ thực phẩm, y dược.
Kiến thức SH phổ thông là một bộ phận quan trọng cần được trang bị cho
HS THCS, cho dù sau này họ học lên hay tham gia lao động sản xuất.
3. Các nhiệm vụ dạy học SH ở trường THCS
3.1. Nhiệm vụ trang bị kiến thức phổ thông (Trí dục)
Quá trình dạy học môn Sinh học ở bậc THCS có nhiệm vụ giúp học sinh
nắm vững hệ thống các kiến thức sinh học cơ bản, phổ thông, hiện đại cho phù
hợp trình độ phát triển của HS THCS.
Kiến thức phổ thông là những kiến thức cần thiết cho mọi người trong
cuộc sống lâu dài, cho mọi thanh thiếu niên trong lứa tuổi học đường.
Kiến thức cơ bản là những kiến thức phản ánh bản chất và quy luật của
các sự vật, hiện tượng, quá trình trong thực tại khách quan, giúp con người làm
chủ thực tại và hành động hợp lí
Trong trường phổ thông các kiến thức này đã được các nhà sư phạm từ
các ngành khoa học và trình bày thành các môn học khác nhau, phù hợp với sự
phát triển của khoa học hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Trong chương trình SH THCS, kiến thức cơ bản nhất là hệ thống các kiến
thức các khái niệm Sinh học, các quy luật Sinh học được phát triển theo một
trình tự logic chặt chẽ. Các kiến thức này đặt nền móng cho việc tiếp tục học lên
THPT hoặc vào các trường trung học chuyên nghiệp - dạy nghề có liên quan với


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 13
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Sinh học hoặc ra đời, hoà nhập với cộng đồng, tham gia lao động sản xuất và
các công việc trong các ngành nghề khác.
Khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại, lượng thông tin ngày một tăng lên
nhanh chóng vì vậy, những kiến thức phổ thông cũng cần phải cập nhật, đổi
mới. Ngoài việc cải cách thay SGK theo chu kì từng giai đoạn, thì người GV
cũng cần phải thường xuyên cập nhật tri thức, tìm kiếm, tích luỹ thông tin khoa
học SH.
Qua quá trình dạy học HS phải hiểu, nhớ và vận dụng được. Theo nguyên
lí giáo dục đi đôi với thực hành, lí luận kết hợp với thực tiễn, giáo dục kết hợp
với lao động sản xuất, việc giảng dạy môn sinh học phải quán triệt tinh thần giáo
dục kĩ thuật tổng hợp. Thông qua môn Sinh học giúp HS nắm vững cơ sở khoa
học của những công cụ kĩ thuật, quy trình sản xuất cơ bản, có liên quan đến các
đối tượng sống hoặc các sản phẩm sinh học.
Nguồn tri thức cung cấp cho HS thông qua con đường giáo dục là nguồn
tri thức có mục đích, đã được chọn lọc, sắp xếp có hệ thống, quy định trong
chương trình, SGK và được GV thể hiện trong quá trình hướng dẫn HS học tập
theo kế hoạch hợp lí.
3.2. Phát triển các năng lực nhân thức và năng lực hành động (Phát
triển)
Trong dạy học SH, GV phải tạo cơ hội thuận lợi để HS tập dượt, phát
triển các kĩ năng và phẩm chất trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức, để HS
rèn luyện các thao tác, kĩ năng, kĩ xảo, xây dựng thói quen vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Việc phát triển các kĩ năng cần tuân theo quy luật tâm lí của quá trình
nhận thức đó là đi từ nhận thức cảm tính (Quan sát, chú ý, ghi nhớ) đến nhận
thức lí tính (So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, cá biệt hóa, trừu tượng
hóa, cụ thể hóa, hệ thống hóa)
Trong QTDH, nhiệm vụ phát triển bao gồm hai mặt liên quan chặt chẽ
với nhau: Phát triển năng lực nhận thức và phát triển năng lực hành động.
Năng lực nhận thức: Bao gồm hệ thống các kĩ năng giúp cho quá trình
nhận thức thuận lợi và có hiệu quả hơn, như: kĩ năng quan sát, KN làm thí
nghiệp, KN suy luận, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa,…




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 14
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Năng lực hành động: Đó là các phẩm chất tư duy, biểu hiện ở tính tích
cực, độc lập, sáng tạo trong học tập: Tự học, tự nghiên cứu, năng lực phát hiện
và giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong thực tế.
Trong quá trình thực hiện chương trình SH ở THCS, GV cần chú ý phát
triển các kĩ năng nhận thức sau:
a. Kĩ năng quan sát:
Rèn luyện cho HS biết quan sát tinh tường, đi sâu vào từng chi tiết, tập
trung vào nhữug chi tiết quan trọng nhất của đối tượng. Từ quan sát bằng mắt,
đến quan bằng kính lúp, kính hiển vi. Từ quan sát mẫu vật sống đến các vật
tượng hình. Cùng với quan sát là rèn luyện cho HS kĩ năng mô tả sự vật, hiện
tượng quan sát được, từ việc mô tả bằng ngôn ngữ thông thường đến việc sử
dụng các thuật ngữ SH ngày càng chính xác.
Đồng thời tập dượt cho HS các kĩ năng thu lượm mẫu vật, nhận dạng,
phân loại, cố định các mẫu vật sống, làm các bộ sưu tập mẫu vật về các nhóm
TV, ĐV, hay thu thập tranh ảnh về TV, ĐV.
b. Kĩ năng làm thí nghiệm:
Để rèn luyện kĩ năng này cho SH, GV cần phải thực hiện các thí nghiệm ở
trên lớp bằng cách biểu diễn, làm mẫu, từ đó HS bắt chước, làm theo. Việc rèn
luyện kĩ năng làm thí nghiệm cần phải có thời gian, và nên phát huy thế mạnh
của các nhóm HS. Song song với việc làm thí nghiệm là rèn luyện các kĩ năng
liên quan: đề xuất giả thuyết, bố trí thí nghiệm, thay đổi đối tượng và điều kiện
thí nghiệm, quan sát kết quả thí nghiệm bằng cách so sánh với đối chứng, kiểm
tra giả thuyết và cuối cùng là rút ra kết luận.
c. Kĩ năng suy luận quy nạp:
Các kiến thức thu được nhờ quan sát và thí nghiệm chỉ là những kiến thức
sự kiện, cụ thể, riêng lẻ, chúng cần phải được khái quát hóa, trừu tượng hóa
thành những kiến thức lí thuyết (khái niệm, quy luật). Việc này có thể được thực
hiện bằng cách rèn luyện cho HS kĩ năng suy luận quy nạp.
Quy nạp có thể hiểu đơn giản là đi từ những cái cụ thể, riêng lẻ thành cái
mang tính khái quát, chung cho tất cả những cái cụ thể, riêng lẻ đó.
Quy nạp là suy lí bắt đầu từ việc so sánh các nhóm đối tượng cùng loại để
tách ra các dấu hiệu chung, các thuộc tính bản chất của chúng, đây chính là con
đường hình thành các khái niệm, quy luật.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 15
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Ví dụ: Khi dạy về tính hướng sáng của cây. (SGK)
Kết luận rút ra từ suy lí quy nạp chỉ có giá trị khái quát khi đã dựa trên
một số lượng đủ lớn các sự kiện. Tuy nhiên trong dạy học người ta cho phép
dùng quy nạp đơn cử, nghĩa là chỉ dựa trên một vài hiện tượng, thí nghiệm để rút
ra kết luận. Đó là vì các kiến thức này đã được các nhà khoa học kiểm chứng
nhiều lần, mặt khác trong 1 tiết học thời gian có hạn không thể tái hiện lại quá
trình phát hiện của các nhà khoa học được. Khi sử dụng quy nạp đơn cử, GV
tránh để HS hiểu sai là các kiến thức này được rút ra một cách đơn giản như vậy.
Mendel làm thí nghiệm trong 8 năm liền, với 7 cặp tính trạng, đã phân tích trên
1 vạn cây lai mới rút ra được các định luật, nhưng trong mấy tiết học chúng ta
chỉ đơn cử một vài thí nghiệm để rút ra các định luật của ông!
Khi vận dụng các khái niệm, quy luật vào các trường hợp cụ thể thì lại
cần đến kĩ năng suy lí diễn dịch, tức là đi từ cái chung, khái quát đến cái cụ thể,
riêng lẻ. Trong dạy học 2 kĩ năng này luôn bổ sung cho nhau và đều cần cho quá
trình vận động của tư duy. Tuy nhiên do đặc điểm của quá trình nhận thức của
HS THCS, GV cần chú trọng phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp trên cơ sở
rèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
3.3. Nhiệm vụ giáo dục các phẩm chất nhân cách (Giáo dục)
a. Giáo dục thế giới quan khoa học
Thế giới quan là quan điểm về thế giới của một chủ thể nhất định. Hạt
nhân của thế giới quan khoa học là Triết học Mác – Lênin, bao gồm chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đối tượng của SH là các quy
luật phát triển của sự sống – là một hình thức vận động của vật chất trong tự
nhiên. Do đó, Triết học và SH có mối quan hệ tác động qua lại bổ sung cho
nhau, cùng nhau phát triển.
Trong dạy học SH, nhiệm vụ giáo dục TGQKH bao gồm:
- Giáo dục quan điểm duy vật: GV cần vạch rõ cho HS rằng: Mọi sự
vật, hiện tượng trong tự nhiên nói chung và thế giới hữu cơ nói riêng đều là
những hình thức vận động của vật chất. Khi ta đã hiểu rõ CSVC và cơ chế vận
động của các quá trình diễn ra trong sự vật hiện tượng thì ắt sẽ nhận thức được
nó trên cơ sở DVBC, mà không cần một sự giải thích duy tâm thần bí nào!
- Giáo dục PP biện chứng: Mối liên hệ phổ biến, tất nhiên của mọi sự
vật hiện tượng trong thế giới. Các QL SH có sắc thái riêng của chúng nhưng


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 16
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
cũng phản ánh quy luật chung nhất của phép biện chứng duy vật: Thống nhất và
đấu tranh giữa các mặt đối lập (Đồng hóa - Dị hóa); Chuyển hóa giữa lượng và
chất; phủ định của phủ định (Hình thành các đặc điểm thích nghi)
b. Giáo dục tình cảm đạo đức
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nước Việt Nam từ đó GD các em có ý
thức gìn giữ môi trường, phát triển bền vững,…
HS ở độ tuổi cho THCS rất hiếu động, dễ có những hành động xâm hại
môi trường. Vì vậy, cần phải tình cảm đạo đức cho các em, làm cho các em yêu
thích và có thái độ tốt với thiên nhiên, hơn nữa còn có các hành động bảo vệ môi
trường.
Chương trình SH THCS nghiên cứu TV, ĐV và cả cơ thể con người.
Khoa học SH ngày càng phát triển thì ngày càng đặt ra nhiều vấn đề “Đạo đức
sinh học”, là mối lo của toàn xã hội, như nhân bản vô tính trên đối tượng con
người, mua bán các nội quan để cấy ghép, chửa đẻ thuê,… Vì vậy, GV cần phải
giáo dục tình cảm đạo đức cho HS để họ có thái độ đúng đắn và vận dụng các
thành tựu khoa học phù hợp với đạo lí, đạo đức xã hội.
c. Giáo dục thẩm mĩ
GD cho HS biết cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên để không chỉ thưởng
thức mà còn xây dựng ý thức, tình cảm, thái độ đối với tự nhiên.
Giáo dục thẩm mĩ thông qua các bài lên lớp như mẫu vật, tranh ảnh, phim
về thiên nhiên. Ngoài ra thông qua các hoạt động ngoại khóa ở vườn trường, góc
sinh giới, hoặc tham quan ngoài thiên nhiên. Càng yêu thích thiên nhiên, các em
càng yêu thích môn học và có hứng thú trong học tập.
d. Giáo dục lao động kĩ thuật KHKT và hướng nghiệp (Tự đọc)
3.4. Mối liên hệ giữa ba nhiệm vụ
Trong QTDH, ba nhiệm vụ này phải được thực hiện trong mối quan hệ
thống nhất, có sự tác động qua lại lẫn nhau.
- Trí dục là cơ sở để thực hiện hai nhiệm vụ sau
- Phát triển năng lực nhận thức và hành động là hệ quả của quá trình
chiếm lĩnh tri thức một cách tích cực và chủ động sáng tạo và ngược lại, đó cũng
là điều kiện để HS tiếp tục chiếm lĩnh tri thức một cách sâu sắc và hiệu quả hơn.
- GD các phẩm chất nhân cách vừa là hệ quả của hai nhiệm vụ trên, là
mục đích cuối cùng của việc dạy học, vừa là yếu tố kích thích, động lực thúc đẩy


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 17
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
quá trình chiếm lĩnh tri thức, phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành
động đến trình độ sáng tạo.



Trí dục

QTDH
Phát triển Giáo dục




4. Xác định mục tiêu bài học
4.1. Quan điểm xác định mục tiêu
Phân biệt mục đích và mục tiêu?
Mục đích và mục tiêu đều muốn nói tới kết quả hướng tới của một quá
trình thực hiện một công việc nào đó.
Mục đích là muốn nói tới kết quả hướng tới một cách khái quát, dài hạn
có tính chiến lược, ví dụ: Mục đích của nền GDVN từ nay đến 2020,…
Mục tiêu là muốn nói tới một kết quả cụ thể, ngắn hạn, có thể đạt được
trong thời gian ngắn, do cá nhân hoặc tập thể nhỏ thực hiện, ví dụ: Mục tiêu bài
học, mục tiêu chương.
Theo quan điểm “công nghệ” thì mục tiêu là “đầu ra”, là “sản phẩm” tức
cũng là cái đích cụ thể của một quá trình hay một công đoạn sản xuất. Mục tiêu
là cơ sở để đánh giá kết quả cuối cùng, vì vậy cần phải xác định mục tiêu cụ thể,
rõ ràng, phù hợp.
Theo quan điểm “dạy học hướng vào học sinh” thì mục tiêu đề ra là của
học sinh chứ không phải của giáo viên.
Vì vậy:


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 18
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Phải viết: Học xong bài này, học sinh phải: Xác định được,…
Không viết: Dạy bài này, giáo viên phải: Xác định được,…



4.2. Các thành phần của mục tiêu
Xuất phát từ 3 nhiệm vụ dạy học, mục tiêu cũng có 3 thành phần:
Kiến thức
Mục tiêu Kĩ năng
Thái độ

Ví dụ: Bài 1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG (SH 6)
Học xong bài này HS phải:
Về kiến thức: Tìm được những đặc điểm đặc trưng của vật sống và vật
không sống.
Về kĩ năng: So sánh được vật sống và vật không sống
Về thái độ: Từ các kiến thức về cơ thể sống, HS sự sống có được là do
quá trình tiến hóa lâu dài, hình thành những đặc điểm đặc trưng của nó, chứ
không phải do một sự thần bí nào chi phối, như “chúa ban tặng”.
4.3. Quy tắc xác định mục tiêu:
a. Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc học tập của HS:
Thay cho: “Trong bài này GV phải làm những việc gì?” bằng: “Học xong bài
này HS phải đạt được những gì?” (Nắm được kiến thức gì, hình thành những kĩ
năng, thái độ gì, ở mức độ nào, đối với số đông HS trong lớp, HS khá, giỏi,
kém,…)
b. Mục tiêu không đơn thuần là chủ đề của bài học mà là cái đích của bài
học cần đạt tới.
Ví dụ: Bài 7. Cấu tạo tế bào thực vật.
+ Không viết: - HS nắm vững cấu tạo của TB thực vật.
+ Nên viết: - HS trình bày được hình dạng và kích thước của TBTV
- HS xác định được các thành phần cấu tạo nên tế bào.
- HS vẽ được sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.
c. Mục tiêu nói rõ “đầu ra” chứ không phải mô tả nội dung tiến trình bài
học.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 19
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Ví dụ: Bài 9. SH 6 – CÁC LOẠI RỄ
Không nên diễn đạt mục tiêu là: GV trình bày các loại rễ, tiếp theo trình
bày các miền của rễ.
Nên diễn đạt như sau: Học xong bài này, HS phải mô tả được đặc điểm
của các loại rễ. Xác định được các miền cấu tạo của rễ.
d. Mỗi mục tiêu chỉ nên phản ánh một “đầu ra” để thuận tiện cho việc
đánh giá kết quả bài học.
Ví dụ: Bài 17.SH 6 - VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Không nên: HS trình bày được thí nghiệm, xác định được chiều vận
chuyển của nước và muối khoáng trong thân cây.
Nên: HS trình bày được thí nghiệm về sự vận chuyển nước trong cây
HS xác định được chiều vận chuyển của nước và muối khoáng trong cây.
e. Mỗi “đầu ra” trong mục tiêu nên được diễn đạt bằng một động từ hành
động.
- Về kiến thức: Định nghĩa, giải thích, phân biệt, trình bày, …
- Về kĩ năng: Quan sát, đo, vẽ, nhận biết, so sánh, phân loại, thu thập, tính
toán,…
- Về thái độ: Hình thành, chấp nhận, hưởng ứng, tự nguyện tham gia,…
Bài tập: Viết mục tiêu cho bài 4. SH 6 – Có phải tất cả thực vật đều
có hoa? Và một bài tự chọn trong chương trình SH THCS?




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 20
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Chương 3. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS

3.1. Học vấn phổ thông
* Phân biệt HV, HVPT, HVPT nhà trường?
a. Học vấn: là những hiểu biết do học hỏi mà có; hiểu biết được quan niệm
là gồm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuẩn mực đạo đức, cách thức ứng xử trước
thiên nhiên và xã hội.
b. HVPT là những hiểu biết chung nhất, cần cho mọi người để sống và làm
việc trong xã hội
c. HVPT nhà trường, được trang bị cho HS qua quá trình DH là vốn hiểu
biết được chọn lọc trong tinh hoa di sản văn hóa – khoa học – nghệ thuật của xã
hội loài người và dân tộc, đáp ứng mục tiêu giáo dục, được sắp xếp có hệ thống,
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS từng bậc học.
* HVPT là một phạm trù lịch sử, không có HVPT chuẩn mực, chung cho
mọi quốc gia, ở mọi thời đại. HVPT biến đổi cùng với sự phát triển của xã hội
phù hợp với yêu cầu của mỗi đất nước ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau.
* Tuy quan niệm về nội dung cụ thể và tỉ trọng của mỗi thành tố trong
HVPT có khác nhau tùy bối cảnh ở từng giai đoạn lịch sử, nhưng nói chung
người ta đều quan niệm HVPT và kinh nghiệm xã hội là hai hệ thống cấu trúc,
gồm các thành tố cơ bản sau:
+ Những kiến thức TNXH, tư duy và kinh nghiệm về PP làm ra những kiến
thức ấy.
+ Những kĩ năng kĩ xảo hoạt động thực tế về những kinh nghiệm và cách
hoạt động hiệu quả.
+ Những thái độ cảm xúc chuẩn mực giá trị và những kinh nghiệm ứng xử
phù hợp trước thiên nhiên và xã hội.
+ Những kinh nghiệm sáng tạo trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
* Vì sao khái niệm HVPT nhà trường trước đây không còn phù hợp trong
giai đoạn hiện nay?
a. Khối lượng tri thức và kinh nghiệm của loài người tích lũy được ngày
càng nhiều và nhịp độ ngày càng tăng → HVPT phải được lựa chọn trong 1 giới
hạn kiến thức hợp lí, cơ bản là dành thời gian để dạy PP học, đặc biệt là PP tự
học.




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 21
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
b. Trong xã hội hiện đại, công nghệ thong tin phát triển nhanh chóng, tạo ra
những phương tiện, PP giao lưu mới, mở rộng phổ các khả năng học tập →
Người thiết kế chương trình không cần phải tính đến khối lượng tri thức các
môn học mà phải biết chọn lọc cái cần thiết nhất sao cho vừa phát huy được thế
mạnh của HVPT nhà trường, vừa tăng sức hấp dẫn hứng thú của HS.
c. Trong cuộc cách mạng KHKT đang sôi động, liên tục sinh ra những
ngành sản xuất mới, liên tục đổi mới máy móc thiết bị, quy trình công nghệ
trong mọi ngành sản xuất thì ngành GD phải chuẩn bị nguồn nhân lực có tiềm
năng thích ứng linh hoạt. Vì vậy, trang bị HVPT không chỉ chú trọng vốn kiến
thức như trước đây mà phải chú ý nhiều hơn đến việc rèn kĩ năng, kĩ xảo, năng
lực tư duy và năng lực hành động thực tế.
3.2. Những nguyên tắc xây dựng NDDH phổ thông
Nội dung dạy học được các nhà khoa học và các nhà Sư phạm gia công, tinh
lọc từ tinh hoa văn hóa của nhân loại và của dân tộc, nhằm chuyển giao kiến
thức cho thế hệ trẻ. Quá trình này được thể hiện bởi mối quan hệ chặt chẽ giữa
nền văn hóa, kinh nghiệm xã hội, NDDH, HVPT của mỗi HS, thể hiện ở hình
sau:

MỤC TIÊU
GIÁO DỤC


Các chuyên gia Các nhà khoa học GV và các hệ
Các nhà khoa học Các nhà sư phạm thống dạy học


Nền Kinh nghiệm NDDH phổ thông Học vấn
văn hóa xã hội (CT và SGK) phổ thông




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 22
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Việc xây dựng nội dung dạy học dựa theo những nguyên tắc chủ yếu sau:
+ NDDH phải bám sát mục tiêu dạy học (MT GDPT, MT chương trình bậc
học, cấp học, môn học, MT riêng đối với địa phương, đối từng đối tượng HS)
+ NDDH phải thể hiện tính định hướng XHCN, giàu tính nhân văn, phục nụ
cho sự phát triển kinh tế xã hội, sự phát triển toàn diện nhân cách của HS.
+ NDDH phải phản ánh được tinh hoa di sản văn hóa nhân loại và truyền
thống văn hóa dân tộc.
+ NDDH phải phản ánh được trình độ phát triển của khoa học hiện đại, phản
ánh thực tiễn thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam.
+ NDDH phải phù hợp với khả năng trình độ tiếp thu của HSvới điều kiện
dạy và học trong nhà trường.
3.3. Cấu trúc nội dung ở trường THCS theo chương trình mới
3.3.1. Chương trình cũ
Là chương trình CCGD, được áp dụng từ lớp 6 năm học 1986 – 1987, đến
lớp 9 năm học 1989 -1990, và được triển khai đại trà cho đến năm học 2002 –
2003 đối với lớp 6 và năm học 2005 – 2006 đối với lớp 9.
Chương trình này đã được xây dựng từ cuối thập niên 70 trải qua hơn 2
thập kỉ và đến nay nó đã bộc lộ nhiều bất cập trước sự phát triển của KHKT,
kinh tế, cũng như yêu cầu cuộc sống ngày càng cao và những yêu cầu trong
công cuộc CNH – HĐH đất nước.
Kiến thức quá tải, mang tính hàn lâm, tính lí thuyết cao, thiếu tính thiết thực
ứng dụng gắn với thực tiễn cuộc sống, không phù hợp với HS đang có những
biến đổi nhanh trong điều kiện kinh tế đất nước đổi mới.
Từ những bất cập của CT cũ và những yêu cầu của hoàn cảnh mới, đòi hỏi
phải đổi mới CT THCS.
3.3.2. Chương trình mới
a. Khái niệm chương trình
Chương trình đầy đủ (Curriculum) là văn bản chứa những thông tin cần
thiết về cả mục tiêu, nội dung, PP dạy học, đồng thời cả phương tiện, tổ chức
thực hiện và đánh giá kết quả học tập.
Phần cốt lõi của CTĐĐ là mục tiêu và nội dung nhưng nó được thiết kế
trong mối quan hệ qua lại với các thành tố khác của QTDH, nêu ra định hướng
cơ bản về phương pháp, tổ chức, phương tiện và đánh giá kết quả học tập.
b. Quá trình hình thành:


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 23
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
+ Bản dự thảo được xây dựng trong 2 năm 1997 – 1998.
Thí điểm tại 156 trường ở 12 quận, huyện thuộc 12 tỉnh, thành phố đại diện
cho các vùng trong cả nước. Bắt đầu từ lớp 6 năm học 2000 – 2001 đến lớp 9
năm học 2003 – 2004. Triển khai đại trà đối với lớp 6 từ năm học 2002 – 2003,
kết thúc ở lớp 9 vào năm học 2005 – 2006.
c. Định hướng chỉ đạo việc xây dựng chương trình mới
Theo NQTW 2 khóa VIII, CT mới được xây dựng theo phương hướng sau:
- Loại bỏ những kiến thức không thiết thực, bổ sung những nội dung cần
thiết theo hướng đảm bảo kiến thức cơ bản.
- Cập nhật với sự tiến bộ của KH & CN, tăng nội dung khoa học công
nghệ ứng dụng.
- Tăng cường giáo dục KTTH và năng lực thực hành ở trường phổ
thông.
- Tăng cường GD công dân, đạo đức, tư tưởng, lòng yêu nước, CN Mác
Lênin, đưa nội dung GD TT HCM vào trong nhà trường phù hợp với từng lứa
tuổi, bậc học.
- Coi trọng hơn nữa các môn KHXH & NV, nhất là Tiếng việt, Lịch sử
dân tộc, Địa lí và Văn hóa Việt Nam…
Với tư tưởng chỉ đạo trên, chương trình SH THCS mới quán triệt một số
quan điểm sau:
 Kế thừa những ưu điểm của CT cũ
 Góp phần thực hiện mục tiêu GD của THCS
 Bảo đảm tính kế thừa và tính liên môn
 Bảo đảm tính cơ bản, hiện đại và thực tiễn
 Quán triệt quan điểm giáo dục KTTH – HN
 Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hóa
 Phản ánh những PP đặc thù của bộ môn
 Quán triệt tư tưởng tích hợp
d. So sánh chương trình cũ và mới
Phân phối chương trình:




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 24
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn


Chương trình mới Chương trình cũ
Lớp Số
Nội dung Nội dung Số tiết
tiết
6 Thực vật học 70 Thực vật học 66
Thực vật học (28 tiết)
7 Động vật học 70 66
Động vật KXS (38tiết)
8 Cơ thể người và vệ sinh 70 Động vật CXS 66
Di truyền và biến dị (39t) Giải phẫu SLN và vệ sinh (79t)
9 Sinh vật và môi trường(22t) 70 Di truyền chọn giống (17t) 99
Tổng kết ôn tập (9t) SH với sản xuất và đời sống (3t)
280 297




Nhận xét:
+ Số tiết giảm: 297 tiết  280 tiết: giảm 17 tiết;
Cụ thể:

Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 25
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Phần giảm: - Thực vật giảm 24 tiết;
- Động vật giảm 34 tiết;
- Phần Cơ thể người và vệ sinh giảm 9 tiết;
- Giảm 3 tiết phần SH với SX và ĐS.
Tổng tăng 70 tiết.
Phần tăng: - Phần DTH tăng từ 22 tiết
- Thêm phần SV và môi trường 22 tiết
- Thêm phần Tổng kết ôn tập 9 tiết
Tổng giảm: 53
Tăng – Giảm = 70 – 53 = 17 tiết
+ Cấu trúc chương trình hợp lý hơn:
- Phần TVH nằm gọn lớp 6, cuối lớp 6 có thêm phần Vi khuẩn, Nấm,
Địa y
- Phần ĐVH được học lớp 7, không tách ra ĐVKSX và ĐVCXS
- Phần giải phẫu sinh lý người được học ở lớp 8 với tên gọi Cơ thể
người và vệ sinh. Không đi sâu mô tả cấu tạo giải phẫu mà đi sâu vào cơ chế,
chức năng sinh lí, chú ý tới sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Dành lớp 9 cho phần Cơ sở DT và Chọn giống được đổi tên thành DT
và BD với thời lượng tăng lên 22 tiết, kiến thức đầy đủ nhưng đơn giản, dễ tiếp
nhận từ hiện tượng bên ngoài đến cơ sở vật chất bên trong, không đi sâu vào cơ
chế di truyền ở cấp độ phân tử. Thêm phần STH mang tên Sinh vật với môi
trường nhằm giúp HS THCS hoàn chỉnh tri thức Sinh học phổ thông.
+ Nội dung được trình bày gọn nhẹ hơn, ít đi sâu vào mô tả, chú ý tới chức
năng sinh lý, cơ chế; tăng kênh hình, tăng các bài thực hành, các bài vận dụng
vào việc chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường. Tên gọi các phần nội dung
không nặng nề về các phân môn như trước đây (TVH, ĐVH, GPSLN, DTH) mà
được trình bày dưới dạng các đối tượng (TV, ĐV, Cơ thể người) và trình bày
đơn giản dưới dạng các mối quan hệ (DT và BD, SV và MT). Điều này muốn
lưu ý tới người dạy rằng những kiến thức mang đến cho HS là những kiến thức
cụ thể, đơn giản, không mang tính lí thuyết, hàn lâm.
e. Mục tiêu
* Về kiến thức




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 26
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Cung cấp cho HS những kiến thức khái niệm, quy luật về hình thái, cấu tạo,
các quá trình sinh lí của sinh vật trong mối quan hệ với đời sống của chúng
trong môi trường:
- Các quá trình sống diễn ra ở cấp độ cơ thể, cơ quan và một phần nào đó ở
cấp độ tế bào của thực vật, động vật và một phần nhỏ Vi khuẩn, Nấm, Địa y.
- Các nhóm phân loại thực vật, động vật, ý nghĩa sinh thái, giá trị kinh tế,
liên hệ nguồn gốc của chúng.
- Hình thái cấu tạo các cơ quan, cơ chế của các qúa trình sinh lí trong cơ thể
người, vệ sinh đảm bảo sức khỏe, giáo dục dân số.
- Các quy luật cơ bản của hiện tượng di truyền, cơ chế phát sinh biến dị, các
nguyên tắc chọn giống, công nghệ gen, tế bào.
- Các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường thông qua các cấp độ tổ
chức trên cơ thể, tác động của dân số đối với môi trường, các hướng bảo vệ môi
trường.
* Về kĩ năng
- Nhận dạng, quan sát, mô tả một số đối tượng thực, động vật thường gặp
- Thu thập mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ.
- Bố trí, theo dõi, giải thích kết quả của một số thí nghiệm đơn giản.
- Biết sử dụng các dụng cụ thí nghiệm như kính hiển vi, dụng cụ mổ động
vật.
- Có kĩ năng giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
Biết các sử dụng SGK, các tài liệu tham khảo, lập dàn ý, bảng so sánh, vẽ
sơ đồ,..
* Về thái độ
- Có niềm tin khoa học vào các tri thức sinh học.
- Có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh cho cộng đồng, bảo vệ
các loài sinh vật quý hiếm, chăm sóc và bảo vệ môi trường.
- Có nhận thức và thái độ đúng đắn trước các vấn đề dân số kế hoạch hóa
gia đình.
- Có hứng thú học tập môn Sinh học, có ý thức vận dụng các kiến thức sinh
học vào cuộc sống sản xuất.
h. Phân tích cấu trúc chương trình SH THCS
Hai bài mở đầu của lớp 6: là chung cho toàn cấp, giới thiệu đặc điểm của
cơ thể sống và các nhiệm vụ của Sinh học cũng như nhiệm vụ của TVH.



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 27
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Tiếp đến là chương trình TVH
(Vì sao lại đặt CT TVH ở đầu cấp? – Trong quá trình tiến hóa, TV lên cạn
trước ĐV, là thức ăn, là môi trường sống cho ĐV, tạo tiền đề cho sự xuất hiện
của ĐV trên cạn; Về cấu tạo, TV có cấu tạo đơn giản hơn ĐV, nhất là ĐV bậc
cao. Mặt khác, TV gần gũi hơn với HS; TV không tự di động như ĐV, nên dễ
quan sát. Bởi vậy, xét về mặt tiến hóa và quy luật sư phạm thì việc HS làm quen
với TGSV bắt đầu từ TV là hợp lý)
Phần “ĐC về giới TV” nhằm giới thiệu khái quát về giới TV và đại diện
điển hình của nó là TV có hoa.
Chương 1. nghiên cứu về “Tế bào thực vật” đơn vị cấu tạo nên thực vật
Các chương tiếp theo (chương 2 đến 7) nghiên cứu cấu tạo, hình thái và
chức năng của các cơ quan của cây phù hợp với logic phát triển của cây: Rễ,
thân, lá, cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt).
Chương 8 nhằm khái quát lại bức tranh sơ lược về sự phát triển của giới
thực vật.
Chương 9 đề cập đến vai trò của thực vật đối với tự nhiên và con người.
Vi khuẩn, nấm và địa y được tách ra ở chương cuối cùng, bởi nó là một
nhóm riêng, không thuộc TV cũng không thuộc ĐV.
+ Tiếp theo TVH là phần ĐVH được trình bày toàn bộ trong CT lớp 7
Phần mở đầu gồm 2 bài nhằm giới thiệu về sự đa dạng của giới ĐV và Đặc
điểm chung của ĐV, phân biệt ĐV với TV.
Sáu chương tiếp theo trình bày về 6 ngành ĐV chính (Đại diện, đặc điểm
chung, vai trò,…). Các ngành ĐV được trình bày từ thấp đến cao theo bậc thang
tiến hóa. Trong đó ngành ĐVCSX được trình bày nhiều nhất.
Chương 7. Giới thiệu khái quát về sự tiến hóa của giới ĐV
Và chương cuối cùng nói về MQH giữa ĐV và con người, vai trò của ĐV
đối với con người.
+ Đến lớp 8, HS được tìm hiểu sâu về một loài ĐV cao nhất trên bậc thang
tiến hóa, đó là loài người, chính các em đang tìm hiểu về những điều bí ẩn của
bản thân mình.
Bài mở đầu, giới thiệu về vị trí của ngon người trong tự nhiên, nhiệm vụ
của bộ môn “Cơ thể người và vệ sinh”.
Chương 1. Khái quát về cơ thể người, từ cấu tạo chung, đơn vị cấu tạo (tế
bào, mô, cơ quan)



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 28
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Các chương tiếp theo trình bày về các hệ cơ quan của con người (Vận động;
Tuần hoàn, Hô hấp; Tiêu hóa; Bài tiết; Thần kinh và giác quan; Nội tiết, Sinh
dục). Mặc dù số tiết giảm xuống nhưng không làm giảm hệ thống tri thức. Trên
tinh thần không đi sâu vào mô tả cấu tạo giải phẫu mà dành thời gian trình bày
các chức năng sinh lý, chú ý tới sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Phần lớp 9, được dành để trình bày ở 2 cấp độ vi mô và vĩ mô đó là DT &
BD và Sinh vật với môi trường. Phần DT&BD được trình bày tương đối hoàn
chỉnh về các quy luật di truyền cơ bản. Gồm cả DTH người, ứng dụng của DTH.
Phần DTH cổ điển được trình bày trước, đại diện là các định luật của
Mendel, tiếp đến là trình bày về NST và cơ chế DT ở cấp độ tế bào, nhằm giải
thích rõ hơn kết quả của các định luật của Mendel.
Tiếp đến là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Phần biến
dị được trình bày khá chi tiết, gồm ĐBG, ĐBNST, thường biến.
Phần STH được trình bày tương đối đầy đủ gồm mối quan hệ giữa sinh vật
và môi trường và các cấp độ sống trên cơ thể. Ngoài ra còn dành 2 chương trình
bày các nội dung nhằm giáo dục dân số và bảo vệ môi trường.
Cuối CT lớp 9, dành 5 tiết cho việc tổng kết lại toàn bộ chương trình SH
THCS.
Tóm lại, chương trình SH THCS mới với cấu trúc hợp lý, thành phần
kiến thức đầy đủ, cập nhật, cơ bản, hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý
học sinh THCS.

3.4. Tích hợp GDDS, GDMT trong chương trình SH.
3.4.1. Giáo dục dân số
Là chương trình giáo dục nhằm cung cấp những tri thức về mối quan hệ
quq lại giữa Dân số, Môi trường và chất lượng cuộc sống, trên cơ sở đó hình
thành ở HS thái độ, hành vi đúng đắn đối với các vấn đề Sinh đẻ có kế hoặch,
quy mô gia đình hợp lí, hiểu biết và chấp hành chính sách, chủ trương về dân số
và môi trường của Quốc gia và địa phương.
GDDS ở trường PT nước ta chủ yếu tập trung vào 5 chủ điểm sau:
a. Quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống: QMGĐ nhỏ, mỗi cặp vợ
chồng có 1 – 2 con, mỗi con cách nhau 5 năm.
b. Tuổi kết hôn hợp lí: 18/nữ, 22/nam; Chính sách DS KHHGD vận động
22/nữ, 24/nam.



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 29
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
c. Tư cách và trách nhiệm làm cha mẹ: Trang bị kiến thức tối thiểu về sinh
đẻ có kế hoạch, bảo vệ và chăm sóc mẹ có thai, chăm sóc và nuôi dạy con từ lúc
lọt lòng.
d. Dân số môi trường và tài nguyên: Làm rõ mối quan hệ giữa dân số với
chất lượng cuộc sống, từ đó nhận thức được tính cấp bách của kế hoạch hóa dân
số.
e. Các giá trị liên quan đến vấn đề dân số: Định hướng lại các quan niệm đã
lỗi thời, xây dựng quan niệm mới phù hợp với thời đại mới. Ví dụ: Quan niệm
về tuổi kết hôn, số lượng con, khoảng cách giữa các lần sinh,…
* Tìm hi u v CT giáo d c SKSSVTN l p 8, 9? Li t kê các bài
đ c l ng ghép vào các n i dung y?
3.4.2. Giáo dục bảo vệ môi trường
Đây là CT giáo dục nhằm cung cấp những tri thức về môi trường, khuyến
khích việc tìm hiểu, đánh giá thực trạng môi trường, rèn luyện kĩ năng bảo vệ
môi trường, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, hình thành những mô hình mới về
cách ứng xử của cá nhân và cộng đồng trước các vấn đề môi trường, đảm bảo sự
phát triển bền vững.
Mục tiêu:
Về kiến thức: có những hiểu biết cơ bản về môi trường, cảnh báo tình trạng
ô nhiễm do CNH, đô thị hóa, hậu quả sự khai thác không hợp lí, khái niệm phát
triển bền vững. Hiểu biết Luật Bảo vệ môi trường, các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường.
Về kĩ năng: Biết tìm hiểu thực trạng môi trường của cộng đồng, ứng dụng
một số biện pháp đơn giản, thiết thực góp phần bảo vệ và cải thiện môi trường
gia đình, nhà trường và cộng đồng.
Về thái độ: quan tâm và có trách nhiệm đối với các hành vi xâm hại môi
trường, có ý thức sẵn sàng hưởng ứng, tham gia các hoạt động BVMT.
* Tìm các bài, ch ng trong CT SH THCS có l ng ghép GDBVMT,
vi t m c tiêu cho 1 bài c th v v n đ GDBVMT?
3.4.3. Các hình thức đưa GDDS, GDMT vào chương trình phổ thông
Giáo trình riêng: Đưa vào CT như một môn học độc lập. Muốn vậy thì phải
đào tạo giáo viên dạy chuyên trách.
Tích hợp (Lồng ghép): lồng việc giáo dục DS và MT vào trong chương
trình của môn học ở những chỗ thích hợp, dưới dạng một chương, một cụm bài,
sao cho không làm ảnh hưởng tới logic nội dung của môn học.

Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 30
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Hòa lẫn (Liên hệ): Lồng việc giáo dục DS và MT vào trong trình của môn
học ở những chỗ thích hợp, dưới dạng một mục, một ý nhỏ trong một bài nào
đó. Hình thức này không đòi hỏi thêm quỹ thời gian, GV chủ động khai thác
những kiến thức liên quan thông qua đó nhằm hình thành ý thức, thái độ và hành
động của HS đối với môi trường và công tác dân số.
GDDS và GDMT mang tính chất liên môn, nên không tách riêng ra
thành một môn riêng mà thường tích hợp, lồng ghép, hòa lẫn vào một số môn
học trong đó có môn sinh học. Ở nước ta việc GDDS và GDMT được đưa vào
nhà trường đưới hai hình thức là Tích hợp và Lồng ghép.
Seminar: Đề tài 1. Hãy tìm trong SGK SH THCS mới có những bài nào
chương nào được tích hợp, hòa lẫn để GDDS và GDMT, có những mục nào có
thể khai thác GDDS, BVMT.
Gợi ý lập bảng:

Lớp Chương Bài Mục Nội dung Hình thức
6 IV 21 1 Lá cây tạo ra TBột (CHC) nhờ diệp lục và Liên hệ
A/S cung cấp cho toàn bộ sinh giới =>
Phải trồng cây gây rừng, tích cực bảo vệ
cây xanh.
2 Quang hợp của cây xanh tạo ra Ôxi cung Liên hệ
cấp cho quá trình Hô hấp của các SV khác
=> Cần phải bảo vệ cây xanh.…




Phương pháp: Thiết kế Modul khai thác GDDS, GDMT
Giới thiệu modul GDMT mẫu:
Tên Modul: (Tên phải hấp dẫn, kích thích, thu hút sự quan tâm, chú ý của
HS)
1. Vị trí khai thác: Bài, Mục,… (Lớp …)
2. Mục tiêu:


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 31
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
3. Chuẩn bị:
+ Giáo viên:
+ Học sinh:
4. Cách tiến hành:
+ Hoạt động 1. …
+ Hoạt động 2. …

+ Kết luận: …
Sau khi thiết kế Modul, lồng ghép vào giáo án để dạy
Đề tài 2. Thiết kế 5 Modul GDDS, 5 Modul GDMT (Tham khảo Modul và
Giáo án có lồng ghép Modul)
3.5. Thành phần kiến thức cơ bản trong chương trình SH THCS
Những thành phần kiến thức cơ bản trong chương trình SH ở trường THCS
bao gồm:
3.5.1. Sự kiện Sinh học
Là những kiến thức mô tả về sự vật, hiện tượng trong tự nhiên. Chúng có
vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng vốn biểu tượng phong phú cho SH, từ
đó các em tư duy để hình thành khái niệm.
Ví dụ: Hình dạng, kích thước của TB, sự dài ra của thân, cách di chuyển
của Thuỷ tức, Ếch, ... (SH 6, 7)
3.5.2. Khái niệm Sinh học
Là kiến thức phản ánh bản chất của các sự kiện thông qua quá trình khái
quát hoá, trừu tượng hoá, được cô đọng dưới dạng một định nghĩa. Mỗi khái
niệm được gọi tên bằng một hoặc vài thuật ngữ SH. Số lượng và chất lượng các
thuật ngữ khái niệm sinh học là tiêu chí đánh giá vốn hiểu biết của HS.
Ví dụ: Khái niệm mô, thụ phấn, thụ tinh, ... (SH 6)
3.5.3. Quy luật Sinh học
Quy luật SH là những kiến thức phản ánh mối liên hệ bản chất, bền vững,
tất yếu và phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau hoặc phản ánh xu
hướng phát triển tất yếu của sự vật hiện tượng. Như sự phù hợp giữa cấu tạo và
chức năng của mỗi cơ quan trong cơ thể, sự thích nghi của cơ thể với môi
trường,...




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 32
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Định luật là lời phát biểu bằng ngôn ngữ khoa học phản ánh từng bộ phận
của các quy luật khách quan, được phát hiện bằng thực nghiệm. (Các định luật
của Mendel).
Khoa học ngày càng phát triển, do đó tính quy luật cũng mang tính phát
triển, ngày một hoàn thiện hơn.
Ví dụ:
Quy luật về mối quan hệ giữa kháng nguyên và kháng thể trong các nhóm
máu ở người và quy luật truyền máu. (Bài 15 – SH 8).
Định luật đồng tính và phân tính ở F2 của Menđen (Bài 2 – 5, SH 9)
3.5.4. Một số học thuyết SH
Các học thuyết SH phản ánh những vấn đề lí thuyết khái quát trong các
lĩnh vực của SH. Đây là kiến thức khó, nên HS THCS mới chỉ bước đầu làm
quen với một vài học thuyết.
Ví dụ: Học thuyết tiến hoá của Đacuyn, học thuyết của Pavlov về phản xạ
có điều kiện, học thuyết di truyền NST của Menđen và Mocgan
3.5.5. Một số nguyên tắc, PP vận dụng các quy luật SH vào thực tiễn
Để đảm bảo nguyên tắc GD KTTH – lao động và hướng nghiệp, song song
với việc trình bày các kiến thức SH cơ bản là thành phần các kiến thức vận dụng
vào thực tiễn cuộc sống.
Ví dụ: Phần Thực, Động vật lớp 6, 7 gắn liền với việc bảo vệ các loài quý
hiếm, bảo vệ đa dạng sinh học, khai thác hợp lí và phát triển bền vững môi
trường tự nhiên; ...
3.5.6. Một số PP đặc thù của bộ môn SH
Kiến thức SH kiến thức thực nghiệm, vì vậy trong hệ thống kiến thức được
trình bày ở SGK cũng bao gồm thành phần kiến thức về PP đặc thù của SH.
Ví dụ: PP sử dụng kính hiển vi, PP quan sát các mẫu vật để phát hiện ra tri
tri thức mới, PP làm, bố trí thí nghiệm,...
Bài tập vận dụng: Lập bảng thống kê các thành phần kiến thức:
Chương Bài Sự kiện Khái niệm Quy luật Học thuyết Vận dụng PP đặc thù


Mỗi SV lập bảng và liệt kê ra mỗi loại kiến thức 5 ví dụ

3.5. Phân tích các kiến thức cơ bản trong một bài học



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 33
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Sau khi xác định mục tiêu, chúng ta cần phân tích kĩ nội dung bài học, xác
định những kiến thức cơ bản nhất và lập thành dàn bài chi tiết để làm cơ sở cho
việc soạn giáo án.
Gợi ý:
- Nếu bài có nhiều kiến thức sự kiện, phải chọn những sự kiện làm cơ sở để
hình thành các khái niệm, quy luật trong bài đó.
- Nếu là kiến thức khái niệm hãy tìm hiểu kĩ dấu hiệu bản chất nhất của
khái niệm đó, đặt nó vào trong hệ thống các khái niệm đã có, diễn đạt thành 1
câu định nghĩa cô đọng, chính xác. Nếu SGK đã có câu định nghĩa thì xem xét
có cần bổ sung gì không, và phân tích thành các dấu hiệu chung và bản chất.
- Nếu là kiến thức quá trình: Phân tích các thành phần tham gia, các giai
đoạn, sản phẩm tạo thành, ý nghĩa của quá trình, ...
- Nếu là kiến thức quy luật: Cần phải phân tích kĩ để tìm ra tính quy luật và
cần phát biểu thành mệnh đề. Đây là kiến thức quan trọng, nhiều bài trong SGK
chưa phát biểu rõ ràng, vì vậy GV cần phải gia công sư phạm để phát biểu thành
các quy luật, đồng thời nêu ra ý nghĩa và vận dụng quy luật đó vào thực tiễn.
...
Dàn bài càng chi tiết thì việc soạn GA càng thuận lợi và bám sát nội dung,
không bỏ sót nội dung.
Ví dụ:
- Nghiên cứu 2 ví dụ SGK
- Bài 35. ẾCH ĐỒNG
I. ĐỜI SỐNG
- Môi trường sống: Ở cạn (nơi ẩm ướt, gần bờ ao,...); dưới nước
- Dinh dưỡng: Kiếm mồi vào ban đêm, thức ăn là sâu bọ, cua, cá...
- Ếch là động vật biến nhiệt, nên thường trú ẩn vào mùa đông.
II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
a. Cấu tạo ngoài: Gồm 3 phần: Đầu, thân và tứ chi
* Phần đầu: Gồm miệng, mũi, mắt, tai.
- Đầu dẹp, thuôn nhọn về phía trước, khớp với thân thành một khối.
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
* Phần mình:



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 34
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Phủ ngoài mình và toàn thân một lớp da trần, có chất nhầy và ẩm ướt, dễ
thấm khí.
* Tứ chi:
- Gồm 4 chi: Hai chi trước, hai chi sau.
- Chi có năm ngón, rất linh hoạt, chi sau dài và khoẻ hơn chi trước.
- Chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
II. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
a. Tập tính sinh sản:
+ Mùa sinh sản: Vào mùa mưa, cuối xuân, đầu hạ.
+ Ếch đực có tập tính kêu để “gọi ếch cái” và “ghép đôi”
+ Ghép đôi: Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang bụng ếch
cái.
+ Chúng tìm đến chỗ gần bờ nước để đẻ trứng và thụ tinh.
+ Ếch đẻ trứng thành từng đám, có một lớp chất nhầy bao phủ.
b. Thụ tinh:
+ Ếch thụ tinh ngoài, ếch cái đẻ trứng, ếch đực tưới tinh dịch vào đám
trứng.
+ Quá trình kết hợp giữa tinh trùng và trứng tạo thành hợp tử.
c. Quá trình phát triển:
+ Quá trình phát triển qua biến thái, với nhiều giai đoạn khác nhau.
+ Vòng đời:









Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 35
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
 CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Quan niệm về HVPT? Phân biệt HVPT chung với HVPT trong nhà
trường?
2. Mối quan hệ và điểm khác nhau giữa nền văn hóa, kinh nghiệm xã hội,
NDDH phổ thông và HVPT? Ngày nay HVPT có thể đến với thanh thiếu niên
bằng nhiều con đường, vậy vì sao con đường học tập trong nhà trường vẫn được
coi là tin cậy và có hiệu quả nhất?
3. Nội dung dạy học được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào? Tìm
ví dụ minh họa cho mỗi nguyên tắc đó?
4. Trình bày cơ sở lí luận để phân tích các thành phần kiến thức trong
chương trình sinh học? Vì sao nói kiến thức khái niệm và quy luật Sinh học là
kiến thức cơ bản nhất?
5. Phân biệt thuật ngữ với khái niệm? Vì sao nói số lượng và chất lượng
khái niệm về 1 lĩnh vực khoa học phản ánh trình độ hiểu biết của một người về
lĩnh vực khoa học đó? Lấy 5 ví dụ về mỗi loại khái niệm: Sự vật; hiện tượng;
quá trình; mối quan hệ trong CT SH THCS?
6. Phân biệt quy luật với định luật? Tìm 3 ví dụ về loại quy luật, 3 ví dụ về
loại định luật trong CT SH THCS?
7. Trình bày mục tiêu GDDS, GDBVMT ở trường PT? Phân biệt 2 hình
thức lồng ghép và liên hệ? Ưu nhược điểm của mỗi hình thức đó? Cho ví dụ
minh họa?




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 36
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn

CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

1. KHÁI NIỆM
1.1. Định nghĩa
LLDHSH phải giải quyết 3 vấn đề cơ bản:
Dạy học nhằm mục đích gì? - Mục đích
Dạy và học cái gì để đạt mục đích đó? - Nội dung
Dạy và học như thế nào? – Phương pháp
Mục đích dạy học chỉ đạt được khi và chỉ khi chúng ta xác định đúng đắn
nội dung và phương pháp.
Có nhiều khái niệm về PPDH, như:
1. N.M. Veczilin và V.M. Coocxunskaia: “Phương pháp dạy học là cách
thức thầy truyền đạt kiến thức, đồng thời là cách thức lĩnh hội của trò”.
2. Nguyễn Ngọc Quang (1970): “PPDH là cách thức làm việc của thầy và
của trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm
cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học”.
3. Đặng Vũ Hoạt (1971): “PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của
thầy và trò trong quá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của
thầy, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học”.
4. Đinh Quang Báo (2000): “PPDH là cách thức hoạt động của thầy tạo
ra mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt mục đích dạy học”
5. Trần Bá Hoành (2002): “PPDH là con đường, cách thức GV hướng
dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm
đạt các mục tiêu dạy học”.
Từ các định nghĩa trên có thể nêu ra mấy nhận xét sau:
PPDH gồm hoạt động của thầy và hoạt động của trò
Hai hoạt động này có sự tác đông qua lại lẫn nhau
Trong đó thầy có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức hoạt động
học tập của trò.
Trên cơ sở đó trò tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức cần thiết
Kết quả tương tác giữa hoạt động của thầy và của trò trong QTDH là
đạt được các mục tiêu dạy học đề ra.
Đó chính là bản chất của PPDH.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 37
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Vậy có thể nên lên một cách khái quát về khái niệm PPDH?
PPDH là cách thức hoạt động của thầy và trò trong mối liên hệ qua lại,
thầy giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các hoạt
động học tập của trò một cách tích cực, chủ động nhằm đạt các mục tiêu dạy
học đề ra.


Trên tinh thần đổi mới PPDH hiện nay, mối quan hệ giữa Dạy và Học
được quan niệm như thế nào?
Là 2 hoạt động: Dạy - Học (Trước đây chỉ quan niệm là hoạt động dạy)


Hoạt động Chủ thể Đối tượng Mục đích
Hoạt động của GV GV HS Nhằm đạt các mục tiêu
Hoạt động của HS HS Tri thức dạy học




Hai HĐ này có sự tương tác qua lại với nhau, trong đó GV giữ vai trò chủ
đạo, nhưng HĐ học được đặt ở vị trí trung tâm (vai trò tích cực, chủ động, độc
lập, sáng tạo của HS)
1.2. Hai mặt của PPDH
Mặt bên ngoài (Hình thức): Các thao tác hành động của GV và HS có thể
dễ dàng nhận thấy được trong tiết học. Ví dụ: GV thuyết trình, nêu câu hỏi, biểu
diễn thí nghiệm,… HS lắng nghe, trả lời câu hỏi,
Mặt bên trong (Nội dung bản chất của PP): Con đường tổ chức hoạt động
nhận thức của HS, cách GV tổ chức, dẫn dắt HS lĩnh hội tri thức. Ví dụ: HS
nghe giảng và tái hiện lại kiến thức đã học, HS tìm tòi và khám phá để phát hiện
và giải quyết vấn đề.
Ví dụ:


PP đàm thoại – tìm tòi
Mặt bên ngoài Mặt bên trong


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 38
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
GV đặt câu hỏi, treo tranh, Trên cơ sở sự HD của GV, HS
HS đọc sách, trả lời câu hỏi, tự tìm tòi, phát hiện để lĩnh hội
quan sát tranh,… tri thức




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 39
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
1.3. PPDH trong QTDH
QTDH gồm 6 thành tố cơ bản nhưng ta chỉ xét 3 thành tố chủ yếu: MĐ,
ND, PP. 3 thành tố này quan hệ biện chứng với nhau, được gọi là “Tam giác sư
phạm”




PP chịu sự chi phối của MĐ và ND, đồng thời nó cũng tác động trở lại làm
cho MĐ đề ra là khả thi và ND ngày một hoàn thiện hơn.
QHDH luôn luôn vận động phát triển không ngừng để ngày càng hoàn
thiện, phù hợp với thời đại. Do đó, MĐ, ND, PP cũng luôn thay đổi, trong đó PP
là linh hoạt nhất. Nói đến PP là nói đến tính linh động của nó, PP không thể
đứng yên mà luôn vận động, thay đổi, có như vậy nó mới tồn tại và phát triển
ngày một hoàn thiện hơn.
1.4. Phân loại các PPDHSH




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 40
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

Mặt bên trong của PPDH
Mặt bên
Tái hiện thông Tìm tòi bộ phận
ngoài Giải thích minh
báo (THTB) (Ơrixtic) Nghiên cứu (NC)
của PPDH họa (GTMH)

Thuyết trình – Thuyết trình - Thuyết trình -
THTB GTMH TTBP
(Diễn giảng)
Trần thuật
Dùng lời Giảng giải
Hỏi đáp – THTB Hỏi đáp – TTBP
HS làm việc với HS làm việc với HS làm việc với
sách - THTB sách - TTBP sách - NC
Làm báo cáo nhỏ Làm báo cáo nhỏ Làm báo cáo nhỏ -
- THTB - TTBP NC
BDMV thật - BDMV thật -
THTB TTBP
BD vật tượng BD vật tượng
hình - THTB hình - TTBP
Trực quan
BD Thí nghiệm - BD Thí nghiệm – BD Thí nghiệm - BD Thí nghiệm -
THTB THTB TTBP NC
Chiếu phim - Chiếu phim – Chiếu phim - Chiếu phim - NC
THTB GTMH TTBP
TH xác định mẫu TH xác định mẫu TH xác định mẫu
vật - THTB vật – TTBP vật - NC
TH quan sát mẫu TH quan sát mẫu TH quan sát mẫu
Thực vật - THTB vật – TTBP vật - NC
hành Thực hành thí Thực hành thí Thực hành thí Thực hành thí
nghiệm - THTB nghiệm – GTMH nghiệm - TTBP nghiệm - NC
TH sưu tầm mẫu TH sưu tầm mẫu
vật – THTB vật - NC




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 41
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn




* Tên gọi của các PHDH:
Có nhiều quan điểm, tuy nhiên tên gọi được nhiều người thống nhất là:
Vế đầu (Mặt bên ngoài) - vế sau (Mặt bên trong)


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 42
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Ví dụ: Vấn đáp – tái hiện thông báo, Vấn đáp – tìm tòi
2. Các biện pháp dạy học sinh học
Mỗi PPDH thường được cụ thể bằng những biện pháp dạy học. Đó là
những chi tiết, thủ thuật cụ thể để thể hiện PPDH. Có thể xem hệ thống các biện
pháp của một PPDH là vi cấu trúc của PPDH đó. Người ta phân biệt ba loại biện
pháp:
2.1. Biện pháp logic
Đó là các biện pháp về các thao tác tư duy nhằm giúp cho SH nhận thức,
lĩnh hội tri thức. Nhóm biện pháp này chung cho cả 3 nhóm PP (Dùng lời, Trực
quan và Thực hành), bao gồm: Quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, kết luận.
2.2. Biện pháp tổ chức
Là các cách thức tổ chức quá trình nhận thức cho HS, chúng được thể hiện
trong 3 nhóm PP có sự khác nhau:
- Nhóm PP dùng lời:
+ Vấn đáp thầy – trò hay trò – trò,
+ Thảo luận cả lớp, từng nhóm nhiều HS, hay từng cặp
+ Giáo viên cho HS lên bảng trả lời, hay đứng tại chỗ
+ HS nghiên cứu SGK và tóm tắt ý chính,…
- Nhóm PP trực quan:
+ GV phân phát mẫu vật cho từng bàn để HS quan sát theo nhóm
+ GV cho các nhóm tự chuẩn bị mẫu vật hay thí nghiệm
+ GV lên tiêu bản hiển vi để tại bàn và gọi từng HS lên quan sát và nhận
xét.
+ Mỗi nhóm HS phân công 1 em chuẩn bị và lên trình bày trước lớp, các
thành viên trong nhóm nhận xét.
- Nhóm PP thực hành:
+ HS làm việc độc lập cá nhân, quan sát, nhận xét
+ HS làm việc theo nhóm cùng 1 nhiệm vụ hay mỗi nhóm 1 nhiệm vụ.
+ Nhóm cử 1 HS lên báo cáo hoặc GV có thể gọi bất kì một HS.
+ Thảo luận theo từng nhóm hay cả lớp.
2.3. Biện pháp kĩ thuật



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 43
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
- Nhóm PP dùng lời: GV có thể viết câu hỏi lên bảng phụ để HS lần lượt
trả lời ; GV có thể viết hoặc photo các đoạn tư liệu và lấy ra đọc khi cần thiết;
GV sử dụng các phiếu học tập phát cho HS hoặc dán lên bảng cho HS hoàn
thành.
- Nhóm PP trực quan: Chiếu tiêu bản hiển vi lên màn ảnh, chiếu các hình
ảnh, mô hình động, phim,… để HS quan sát.
- Nhóm PP thực hành: GV sử dụng bản hướng dẫn các thao tác thực hành
và các câu hỏi thảo luận phát cho từng nhóm HS hoặc treo lên bảng dùng chung
cho cả lớp.
3. Hệ thống các PPDH
3.1. Loại PP nghiên cứu nội dung mới
3.1.1. Nhóm PP dùng lời
a. PP thuyết trình
Loại PP này GV sử dụng lời giảng của mình là nguồn dẫn tới tri thức mới
cho HS. GV trình bày một cách liên tục, mạch lạc những nội dung tài liệu có
tính trừu tượng, khái quát giúp HS lĩnh hội một cách có hệ thống. Ưu điểm của
PP thuyết trình là trong một thời gian ngắn có thể trình bày được rất nhiều kiến
thức một cách hệ thống, logic. Tuy nhiên, đối với HS THCS rất ít được sử dụng,
bởi khả năng tiếp nhận liên tục trong một thời gian dài của HS còn hạn chế, dễ
gây chán nản. Vì vậy, có thể sử dụng PP thuyết trình xen kẽ với các PP khác, sử
dụng với các kiến thức trừu tượng đơn giản, các kiến thức về lịch sử ra đời, …
Theo mặt bên trong của PPDH, PP thuyết trình có 3 PP nhỏ :
 PP thuyết trình – Tái hiện thông báo
 PP thuyết trình – Giải thích minh họa
 PP thuyết trình – Tìm tòi bộ phận
Ta có thể phân biệt 2 PP : TT – THTB và TT – TTBP (Ơxritc)
Điểm SS PP TT – THTB PP thuyết trình – Tìm tòi bộ phận
GV truyền đạt cho HS GV trình bày con đường quanh co để đi đến
những kiến thức đã chân lí (con đường mà các nhà khoa học đã tìm
được chuẩn bị sẵn (Rõ ra kiến thức). Nhằm tạo ra mâu thuẫn trong
Bản chất
ràng). nhận thức của HS.
HS nghe, ghi chép, ghi HS nghe, ghi chép nhưng luôn ở trạng thái có
nhớ  Tiếp nhận tri vấn đề. Tức là tạo ra các thắc mắc, mâu thuẫn



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 44
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
thức một cách thụ động, cho HS, từ đó các em sẽ suy nghĩ cách giải
một chiều mà không quyết của mình. Do đó phát huy được tính tích
cần suy nghĩ. cực của HS, mặc dù ở mức độ thấp (Chỉ biểu
hiện ở trong đầu mà chưa thể hiện ra ngoài)
GV truyền đạt được HS tuy còn thụ động nhưng do GV luôn đề
một lượng kiến thức lớn xuất mâu thuẫn, đặt HS trong trạng thái có vấn
trong cùng 1 đơn vị thời đề. Vì vậy, chất lượng tiếp thu tri thức hiệu quả
gian. hơn (có sự suy nghĩ, động não trước khi tiếp
Kết quả HS chỉ đạt đến trình độ nhận)
tái hiện của sự lĩnh hội, PP này là mức độ thấp của PP nêu và giải
mà không kích thích quyết vấn đề.
được sự suy nghĩ để
giải quyết vấn đề.


b. Phương pháp trần thuật
GV dùng lời để thuật lại tài liệu học tập một cách tuần tự với những diễn
biến chi tiết. PP này dùng lúc cần mô tả những hiện tượng, quá trình trong thiên
nhiên, kể lại lịch sử một phát minh khoa học, tiểu sử một nhà bác học.
Ví dụ trần thuật lại thí nghiệm của I.P. Paplov về thành lập phản xạ có điều
kiện, PP lai giống đậu Hà Lan để phát hiện các định luật DT của G. Mendel, …
Lời trần thuật có thể là của thầy hoặc thầy giao cho HS chuẩn bị trước. Bài
trần thuật phải được chuẩn bị chu đáo, có hình tượng, súc tích, làm nổi bật được
các điểm nút, và phải có kết luận rõ ràng. Nên kết hợp việc trần thuật với các
biện pháp khác như : Ghi lên bảng các sự kiện quan trọng, các mốc lịch sử, các
thuật ngữ mới,… ; Kết hợp việc trình chiếu các hình ảnh, phim, âm thanh để
minh họa … Chú ý ở lứa tuổi HS THCS không nên trần thuật kéo dài quá vài
chục phút và nên kết hợp nhiều PP và biện pháp khác nhau.



c. Phương pháp giảng giải
GV dùng lời để giải thích các thuật ngữ, phân tích nội hàm các khái niệm,
chỉ trõ cơ chế của các quá trình, nguyên nhân của các hiện tượng. Khi trình bày
GV nêu ra các dẫn chứng, cứ liệu một cách rõ ràng, có tính thuyết phục để làm
rõ các kiến thức mới và khó.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 45
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Ví dụ giảng giải về khái niệm biến thái (SGK)
Trong quá trình giảng giải GV có thể đặt ra các câu hỏi vì sao, và cho HS
suy nghĩ, trả lời thử sau đó GV mới giải đáp.
* Thực chất PP trần thuật và giảng giải đều thuộc nhóm PP thuyết trình,
chúng được sử dụng đan xen, phối hợp với nhau. Khi sử dụng PP thuyết trình
cần chú ý : Đảm bảo tính khoa học ; Đảm bảo tính tư tưởng ; Có sức truyền
cảm ; HS phải ghi chép bài được
d. Phương pháp vấn đáp (Đàm thoại)
Bản chất của PP này là sự tác động qua lại giữa GV và HS hay HS và HS
thông qua hệ thống câu hỏi. Câu hỏi và câu trả lời là nguồn thông tin dẫn tới tri
thức mới. Dựa vào mặt bên trong của PPDH, người ta chia thành 3 PP :
 Đàm thoại – THTB
 Đàm thoại – Giải thích minh họa
 Đàm thoại – Tìm tòi
Nghiên cứu ví dụ ở SGK và phân biệt PP ĐT – THTB với PP ĐT – Tìm tòi
Điểm SS Đàm thoại – THTB Đàm thoại – Tìm tòi
GV chỉ yêu cầu HS nhớ GV đưa ra các câu hỏi, tình huống HS độc
lại những gì đã biết, lập suy nghĩ, tìm tòi nhằm phát hiện ra vấn
Bản chất trên cơ sở đó HS lĩnh đề mới và đề ra cách giải quyết, trên cơ sở
hội tri thức mới thuận đó HS tự lĩnh hội tri thức mới.
lợi hơn.
Hệ thống câu hỏi mang tính chất nêu vấn
đề. Câu hỏi và câu trả lời được thực hiện
Câu hỏi yêu cầu HS một cách logic. Câu hỏi về các kiến thức
Tính
nhớ lại, mô tả lại các mới, yêu cầu HS độc lập suy nghĩ và giải
chất câu
kiến thức đã học, mà quyết. Câu trả lời của HS cần huy động
hỏi
không cần suy luận. các thao tác tư duy, tìm mối liên hệ giữa
cái cũ và cái mới, yêu cầu lập luận một
cách logic.
HS lĩnh hội ở mức độ Hình thành các kiến thức mới ở HS một
tái hiện các kiến thức đã cách chủ động, sáng tạo. Phát huy tính tích
Kết quả
có, tiếp nhận kiến thức cực, chủ động, rèn luyện các thao tác tư
mới một cách thụ động. duy, khả năng tự học tự nghiên cứu của



Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 46
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
HS.
e. PP HS làm việc với sách (Đọc SGK)
g. PP làm Báo cáo nhỏ của HS (Đọc SGK)
3.1.2. Nhóm phương pháp trực quan
Phương tiện trực quan (PTTQ): Là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được
tri giác trực tiếp nhờ các giác quan (nghe, nhìn, nếm, ngửi, sờ).

Vật tự nhiên
PTTQ Vật tượng hình TRI
KIẾN THỨC MỚI
Thí nghiệm GIÁC

Ví dụ:
HS quan sát: Cây thuốc bỏng mọc ra từ lá
Cây sắn mọc từ 1 đoạn sắn
Cây khoai tây mọc từ củ khoai tây
 HS rút ra được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật (Cây con
được sinh ra từ một phần của cơ thể mẹ - rễ, thân, lá, củ,…).

GV

TC HD

PTTQ HS Tri thức mới
Tri giác


Trong nhóm PPTQ, GV thường sử dụng PP biểu diễn các PTTQ:
 PPBD vât tự nhiên (Giải thích minh họa; tìm tòi bộ phận)
 PPBD vật tượng hình (GTMH; TTBP)
 PPBD thí nghiệm (GTMH; TTBP)
Một số quy tắc khi sử dụng PTTQ:
 BD PTTQ đúng lúc, dùng đến đâu đưa ra đến đó.
 Đối tượng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ.
 BD theo một thứ tự nhất định để cho HS dễ theo dõi, quan sát.
 Có thể sử dung phối hợp nhiều loại PTTQ khác nhau.
 Trước khi BD, GV cần hướng dẫn HS quan sát, lưu ý ở các điểm
cần thiết để khai thác triệt để giá trị cuả PTTQ.

Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 47
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Biện pháp định hướng tốt nhất là GV cần nghiên cứu kĩ PTTQ để nêu ra hệ
thống câu hỏi mà câu trả lời HS chỉ có thể tìm được qua việc quan sát từ PTTQ.

* Phân biệt 2 PP: BD PTTQ GTMH và TTBP
Điểm BD PTTQ - GTMH BD PTTQ – Tìm tòi
SS
Dựa vào PTTQ để hình Dựa vào PTTQ để hình thành kiến thức
thành kiến thức mới mới thông qua sự định hướng, gợi ý, tổ
Bản chất
thông qua sự giảng giải chức của GV, HS tự lực tìm ra tri thức
của thầy. mới.
GV biểu diễn PTTQ cho GV biểu diễn PTTQ, tổ chức cho HS
HS quan sát đồng thời quan sát, phát hiện vấn đề, bằng việc kết
giải thích cho HS. PTTQ hợp với hệ thống câu hỏi logic. Hệ thống
Hoạt
minh hoạ cho lời giảng câu hỏi GV đưa ra theo một trình tự
động
của thầy. GV nêu ra các logic nhất định, mà câu trả lời của HS
của GV
câu hỏi nhằm kiểm chỉ có thể tìm được thông qua sự tìm tòi,
chứng lại TTin đã giải nghiên cứu PTTQ.
thích cho HS.
Quan sát tranh khi đã Quan sát tranh theo trình tự tổ chức của
Hoạt
nghe thầy giải thích. GV, tìm tòi nghiên cứu, phát hiện, khai
động
Tiếp thu tri thức mới từ thác PTTQ để tìm ra tri thức mới.
của
PTTQ một cách thụ
HS
động.
HS tri giác PTTQ và Hình thành các kiến thức mới ở HS một
tiếp thu kiến thức mới cách chủ động, sáng tạo. Phát huy tính
một cách thụ động. tích cực, chủ động, rèn luyện các thao
Kết quả
Chưa phát huy được tính tác tư duy, khả năng tự học tự nghiên
tích cực, độc lập, sáng cứu của HS.
tạo của HS


a. PP biểu diễn mẫu vật tự nhiên
Trong dạy học SH mẫu vật tự nhiên có ưu thế là cho HS những biểu tượng
chân thực, sinh động về thiên nhiên hữu cơ. Vốn biểu tượng này càng chính xác,


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 48
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
phong phú thì càng làm điểm tựa cho HS liên tưởng, đối chiếu, so sánh khi phải
lĩnh hội những kiến thức trừu tượng phức tạp hơn.
Mẫu vật tự nhiên về thực vật thường dễ kiếm hơn động vật, có thể chỉ lấy
một bộ phận mà không làm chết cả cơ thể. Mẫu vật thực vật có thể quan sát ở
trên lớp hoặc góc sinh giới, vườn trường hoặc ngoài thiên nhiên. Mẫu vật động
vật có thể nhốt trong lồng, hoặc cho HS tham quan các trang trại chăn nuôi, các
vườn thú.
Vật quan sát phải đủ lớn cho HS quan sát, nếu nhỏ thì phải phát đến từng
bàn, nếu vật lớn thì phải để chỗ cao, có đủ ánh sáng, muốn quan sát chi tiết thì
phải dùng thêm kính lúp, kính hiển vi hỗ trợ.
Mẫu vật tự nhiên có nhiều ưu điểm, tuy nhiên nếu sử dụng nhiều và rộng
rãi sẽ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Vì vậy, nên quan sát mẫu vật ngoài
thiên nhiên là tốt nhất hoặc sau khi quan sát xong trả lại chúng trở về với thiên
nhiên. Thay cho các mẫu vật sống, mẫu tươi, người ta có thể làm các mẫu ngâm,
nhồi, ép khô để sử dụng nhiều lần.
b. PP biểu diễn các vật tượng hình, tượng trưng
Các vật tượng hình cung cấp cho HS những biểu tượng về hình dạng, màu
sắc, cấu tạo, môi trường sống, tập tính hoạt động của các loài động, thực vật, vi
sinh vật. So với các mẫu vật tự nhiên, chúng có ưu thế là có thể phóng to, thu
nhỏ kích thước thật của đối tượng, có thể tập trung chú ý vào những chi tiết quan
trọng nhất mà chúng ta cần nghiên cứu. Tuy nhiên chúng có nhược điểm là có
thể gây những biểu tượng sai lầm về màu sắc thật, tương quan kích thước thật
của đối tượng quan sát, cho nên khi sử dụng, GV cần phải lưu ý cho HS.
Các vật tượng trưng đó là các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ phát hiện mối quan hệ
giữa các sự vật, hiện tượng, nhận xét diễn biến có tính quy luật của các quá trình
sinh lí. Chúng giúp HS lĩnh hội các kiến thức trừu tượng hiệu quả hơn.
Ngày nay với sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật như: máy chiếu
overheat, projeter, video,… làm cho các PTTQ phát huy được sức mạnh và đem
lại hiệu quả vượt trội trong dạy học, vì vậy GV cần phải cập nhật để sử dụng.
c. PP biểu diễn thí nghiệm
Các thí nghiệm giúp HS phát hiện tính quy luật của các quá trình, phán
đoán mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng.
Theo mặt bên trong thì PP thí nghiệm cũng được chia làm 2 PP:


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 49
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
 Biểu diễn thí nghiệm – Tái hiện thông báo
 Biểu diễn thí nghiệm – Giải thích minh họa
 Biểu diễn thí nghiệm – Tìm tòi bộ phận
 Biểu diễn thí nghiệm – Nghiên cứu
Trong 3 PP trên thì PP BDTN – TTBP và PP BDTN - NC là hiệu quả nhất,
vì vậy GV cần lưu ý sử dụng. Nghiên cứu ví dụ ở SGK trang 62 và cho hãy cho
biết điểm khác nhau cơ bản của hai PP BDTN theo kiểu giải thích minh họa và
kiểu nghiên cứu.
Ngày nay nhờ các phần mềm tin học, người ta có thể thiết kế các thí
nghiệm ảo thay thế cho các thí nghiệm trên đối tượng vật thật, nhờ đó mà việc
BDTN đơn giản hơn và hiệu quả dạy học cao hơn.
Khi tiến hành thí nghiệm GV cần phải nắm vững kĩ thuật, chủ động phán
đoán các khả năng có thể xẩy ra và cách xử lí và cần phải chuẩn bị hệ thống câu
hỏi để dẫn dắt HS quan sát, thảo luận, các nhận xét, kết luận cần rút ra.


3.1.3. Nhóm phương pháp thực hành
Trong nhóm PP này, công tác độc lập của HS hoặc làm việc theo nhóm
trên đối tượng thực hành là nguồn thông tin dẫn tới tri thức mới. HS trực tiếp
thực hiện các thao tác thực hành trên đối tượng dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của
GV để từ đó tự lực rút ra các kiến thức mới, kĩ năng mới. Bằng cách này, HS
nắm vững kiến thức chắc chắn hơn, đặc biệt là biết rõ con đường dẫn tới tri thức
mới, đồng thời phát triển tư duy, kĩ năng và chuẩn bị khả năng vận dụng kiến
thức đã học vào hoạt động thực tiễn.
a. PP HS thực hành xác định mẫu vật
PP này thường được dùng để học các kiến thức hình thái, phân loại trong
các môn TVH, ĐVH. Ví dụ:
- Phân biệt các loại rễ, thân, lá.
- Nhận dạng một số loài TV, ĐV để xác định vị trí phân loại của chúng.
Các nhiệm vụ này được GV giao cho từng cá nhân hay nhóm HS, sau khi
hoàn thành SH báo cáo trước lớp, thảo luận rút ra kiến thức bổ sung vào việc
xây dựng nội dung bài học. Để hoàn thành bài tập xác đinh mẫu vật, HS phải có
những kĩ năng cố định mẫu vật, cân, đo, dùng kính lúp, KHV, dụng cụ phân
tích, mổ khi cần thiết.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 50
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
b. PP SH thực hành quan sát
HS dùng mắt thường hoặc sử dụng kính hiển vi để tri giác trực tiếp và có
mục đích đối tượng nghiên cứu, theo dõi, ghi chép các sự vật hiện tượng trong
tự nhiên mà không can thiệp vào chúng.
Có thể quan sát ngắn hạn trên lớp trong một tiết học hoặc góc sinh giới,
vườn trường, ngoài thiên nhiên.
Trong dạy học Sinh lí người ở lớp 8, GV có thể cho HS quan sát ngay trên
cơ thể của các em, như đếm nhịp nhở, nhịp tim,..
c. PP HS thực hành thí nghiệm
Trong PP này SH tự bắt tay vào tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn
của GV chứ không phải quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn. Mặt khác, HS tác
động vào đối tượng nghiên cứu bằng các điều kiện nhân tạo nhằm tìm hiểu ảnh
hưởng của một hoặc vài yếu tố xác định, tập trung theo dõi một vài khía cạnh
nhất định.
Trong chương trình SH THCS có thể giao cho từng HS hoặc theo nhóm
HS tiến hành một số thí nghiệm đơn giản về sinh lí thực động vật, như thí
nghiệm xác định chất hữu cơ được tạo ra từ lá cây khi có ánh sáng; Thí nghiệm
xác định chất khí thải ra trong quá trình quang hợp; …
Để thí nghiệm của HS thu được kết quả, GV cần xác định rõ mục đích,
hướng dẫn kĩ về mặt kĩ thuật, cung cấp các dụng cụ, hóa chất,… cần thiết và tổ
chức theo dõi ghi chép, thu thập số liệu, phân tích kết quả.
Khi HS tự tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả thì chắc chắn các ẹm
sẽ nắm vững tri thức hơn và hiểu rõ bản chất của chúng. Vì vậy, GV cần hướng
dẫn HS tập làm quẹn với những TN đơn giản để phát huy tính sáng tạo, độc lập
tìm ra tri thức, đáp ứng nhu cầu thích học hỏi, khám phá của các em.
3.2. Loại phương pháp hoàn thiện tri thức (Tự nghiên cứu)
Khâu hoàn thiện kiến thức bao gồm việc ôn tập, củng cố, luyện tập và vận
dụng, rèn luyện kĩ năng kĩ xảo nhằm chính xác hóa, khắc sâu, củng cố, khái quát
hóa và vận dụng kiến thức đã học. Hoàn thiện củng cố tri thức được thực hiện
vào cuối một hoạt động, cuối bài học, chương, phần, học kì hay cuối năm học,…
Có thể vận dụng 3 nhóm PP dùng lời, trực quan và thực hành tùy theo loại kiến
thức và yêu cầu của GV. Sau đây là một số phương pháp:
a. PP diễn giảng tổng kết


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 51
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Diễn giảng tổng kết nhằm hệ thống hóa kiến thức làm nổi bật những điểm
cơ bản nhất, chủ đề tư tưởng, ý nghĩa thực tiễn của một chương, phần hay toàn
bộ chương trình. PP này thường được thực hiện sau khi HS đã được tự ôn tập
theo sự hướng dẫn của GV, để phương pháp này có hiệu quả thì GV cần nắm
vững yêu cầu của chương trình và SGK, nhìn lại quá trình thực hiện chương
trình và hiểu rõ tình hình học tập của HS.
b. Phương pháp đàm thoại tổng kết
Sau mỗi hoạt động hay cuối tiết học GV sử dụng một vài câu hỏi nhằm
xoáy sâu vào các vấn đề khó, vào kiến thức trọng tâm của bài. Cuối mỗi chương
có thể sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại nhằm phát hiện những vấn đề HS
chưa nắm vững trên cơ sở đó hướng dẫn các em hệ thống hóa kiến thức.
c. Phương pháp ôn tập theo sách giáo khoa
GV nêu ra các câu hỏi hay bài tập nhỏ, HS dựa vào SGK để hoàn thành và
sau đó sẽ thảo luận chung. Hoặc cho các em ôn tập ở nhà và viết thành báo cáo
trước giờ ôn tập ở trên lớp.
d. Phương pháp sử dụng tranh hoặc thí nghiệm
e. Phương pháp sử dụng bài tập
3.3. Loại phương pháp kiểm tra – đánh giá (Tự nghiên cứu SGK trg 67)
3.3.1. Kiểm tra nói
3.3.2. Kiểm tra viết
3.3.3. Trắc nghiệm khách quan
4. Phát triển các phương pháp tích cực trong dạy học SH THCS
4.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là cách dạy hướng tới việc học tập chủ động
của người học, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo trong các hoạt động tư
duy. Điều đó, đòi hỏi GV phải biết tổ chức các hoạt động học tập, hướng dẫn HS
tiếp nhận và tìm ra tri thức một cách chủ động.
Phương pháp tích cực không phải là một phương pháp duy nhất nào đó, mà
chính là một nhóm các phương pháp có chung các dấu hiệu chung sau:
a. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPTC, người học - chủ thể của hoạt động học - được cuốn hút vào
những hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó họ tự lực
khám phá những điều mình chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 52
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
thức đã được GV chuẩn bị sẵn. Các hoạt động của HS như: nghe, nói, đọc, ghi
chép, thảo luận, làm bài tập, làm thí nghiệm, quan sát mẫu vật, tranh, xem phim,
viết báo cáo,... Những hoạt động này được đặt trong những tình huống cụ thể
của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận và giải quyết các
vấn đề đặt ra theo cách nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức mới vừa
nắm được phương pháp “làm ra” những kiến thức, kĩ năng đó, không nhất thiết
theo một khuôn mẫu có sẵn mà được bộc
b. Dạy học chú trọng phương pháp tự học
Tri thức thì vô hạn và ngày càng phát triển, trong khi đó hoạt động dạy học
thì có hạn, vì vậy, cần phát huy được phương pháp tự học cho HS ngay từ những
cấp đầu tiên, để họ có thói quen tự học mọi lúc, mọi nơi và tự học suốt đời. Mặt
khác phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học, nếu
rèn luyện cho HS có phương pháp, thói quen, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận
dụng những kiến thức đã học vào các tình huống mới, biết tự lực phát hiện vấn
đề, đặt ra và giải quyết những vấn đề trong thực tiễn thì sẽ tạo cho các em lòng
ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có ở mỗi HS.
Để phát huy phương pháp tự học ở HS, GV cần phải thường xuyên giao
bài tập, đặt ra cho các em những tình huống, mâu thuẫn trong thực tế cuộc sống
xung quanh, từ đó làm cho các em luôn luôn có nhu cầu hiểu biết, do đó các em
sẽ tự học, tự tìm hiểu.
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Học tập cá thể: Phát huy tính độc lập ở từng cá thể khi mà một tập thể bào
giờ cũng có sự phân hóa về trình độ nhận thức, mặt khác bài học lại được thiết
kế thành một chuỗi công việc độc lập và giao cho từng cá nhân thực hiện. Việc
sử dụng các phương tiện nghe nhìn, máy vi tính ngày càng rộng rãi trong nhà
trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu, năng lưc
của mỗi HS.
Học tập hợp tác: Trong dạy học luôn xẩy ra hai mối quan hệ cơ bản là
Thầy – Trò và Trò – Trò. Trong đó mối quan hệ trò – trò ngày càng được chú
trọng khi vai trò người học được đề cao và đặt ở vị trí trung tâm. Ngoài vai trò
độc lập của mỗi cá thể thì sức mạnh của tập thể nhóm HS sẽ có vai trò giải quyết
được những vấn đề phức tạp hơn, ở đó luôn diễn ra sự tranh luận, có sự chấp
nhận hay bác bỏ, ý kiến của mỗi cá nhân được tổng hợp lại thành một ý kiến


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 53
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
chung. Do đó kiến họ thu được sẽ phong phú, chính xác hơn và họ càng khẳng
định được ý kiến đúng đắn của mình hoặc có thể sửa những suy nghĩ sai lầm.
“Không thầy đố mầy làm nên” nhưng “Học thầy không tầy học bạn”.
Trong giáo dục, dạy học theo nhóm nhỏ được áp dụng phổ biến cho các tiết
học hiện nay, mỗi nhóm thường có khoảng 4 – 6 HS là vừa. Để hoạt động nhóm
có hiệu quả thì GV cần phải đặt ra nhiệm vụ rõ ràng, các yêu cầu cụ thể, theo
dõi sát sao, quản lí chặt chẽ.
Hai hình thức này không hề mâu thuẫn nhau mà trái lại chúng bổ sung hỗ
trợ cho nhau trong quá trình tiếp nhận tri thức. Trong dạy học, GV cần phải phát
huy cả hai hình thức này, đặc biệt là nêu cao tinh thần tự giác, công bằng ở trong
nhóm và tinh thần hợp tác, đoàn kết cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
d. Kết hợp đánh giá của thầy và đánh giá của trò
Trong dạy học việc đánh gia luôn cho ta thông tin hai chiều, trò tiếp thu như thế
nào và thầy dạy như thế nào? Và trước đây GV giữ độc quyền đánh giá, trong phương
pháp tích cực HS được tham gia đánh giá chính mình và đánh giá lẫn nhau. Có như
vậy, HS mới thấy được khả năng đích thực của mình để có cách học phù hợp.
4.2. Những Phương pháp tích cực cần phát triển
Phát triển những PPTC không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống.
Trong hệ thống các PPDH ở trên có nhiều PPTC với các mức độ khác nhau.
Trong 3 nhóm PP thì mức độ tích cực sẽ giảm dần từ PP Thực hành đến PP DL:
Thực hành > Trực quan > Dùng lời. Còn trong mỗi nhóm thì: Nghiên cứu >
TTBP > GTMH.
Theo hướng phát huy TTC của HS thì cần phát triển các PP thực hành, trực
quan, phát triển kiểu dạy nghiên cứu tìm tòi bộ phận. GV cần khai thác các
phương pháp tích cực trong hệ thống các PPDH truyền thống như: Vấn đáp - tìm
tòi; HS làm việc với SGK – tìm tòi; Biểu diễn PTTQ – tìm tòi; Thí nghiệm –
nghiên cứu. Ngoài ra cần phát triển và vận dụng các PP: Dạy học đặt và giải
quyết vấn đề, PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ.
a. Dạy học đặt và giải quyết vấn đề
Dạy học nên vấn đề không phải là vấn đề mới, nó đã được áp dụng từ
những năm 1960. Nó không chỉ thuộc phạm trù PPDH mà là một trong những
mục tiêu của giáo dục đào tạo của nước ta. Điều quan trọng là không chỉ GV đặt




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 54
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
ra vấn đề cho HS giải quyết mà phải tập dượt cho SH tự lực phát hiện và giải
quyết vấn đề.
Cấu trúc của một hoạt động, bài học theo cách dạy Đặt và GQVĐ:
Bước 1. Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
- Tạo tình huống có vấn đề
- Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh
- Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Bước 2. Giải quyết vấn đề đặt ra
- Đề xuất các giả thuyết
- Lập kế hoặch giải quyết các vấn đề đặt ra
- Thực hiện kế hoạch
Bước 3. Kết luận
- Thảo luận kết quả vá đánh giá
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu
- Phát biểu kết luận
- Đề xuất giả thuyết mới
Trong dạy học đặt và giải quyết vấn đề có thể phân ra 4 mức độ sau:
Mức 1. GV đặt vấn đề và nêu cách giải quyết vấn đề, HS thực hiện theo sự
hướng dẫn của GV, GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
Mức 2. GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tự tìm ra cách giải quyết và SH thực
hiện cách giải quyết với sự giúp đỡ của GV khi cần, GV cùng SH tham gia đánh
giá kết quả.
Mức 3. GV cung cấp thông tin tạo tình huống. HS phát hiện, nhận dạng,
phát biểu vấn đề và tự lực tìm ra cách giải quyết. GV cùng SH tham gia đánh giá
kết quả.
Mức 4. HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc
của cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết, tự lực đề xuất giả thuyết, lập kế
hoạch và thực hiện. HS tự đánh giá kết quả của chính mình.
Mức 1 và 2 đã được sử dụng phổ biến, nên sử dụng mức 3 và 4 nhằm phát
huy tính tích cực của HS.
Nghiên cứu Ví dụ ở SGK trang 81. Tự tạo 1 hoạt động theo PP đặt và
GQVĐ, trong chương trình SH THCS.
b. Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 55
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Hoạt động nhóm là một hình thức tổ chức dạy học trong đó các nhóm học
sinh (HS) cùng nhau thảo luận để giải quyết các nhiệm vụ học tập do giáo
viên(GV) nêu ra, từ đó rút ra bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
Học tập theo nhóm là HS học bằng cách làm (Learning by doing) chứ
không phải học bằng cách nghe giáo viên giảng (Learning by listening).
Đây là một hình thức dạy học mới theo hướng phát huy tính tích cực độc
lập, sáng tạo của HS, đặt HS ở vị trí trung tâm của quá trình dạy – học. Bởi hình
thức học tập này đòi hỏi sự tham gia đóng góp trực tiếp và tích cực của HS vào
quá trình học tập và sẽ tạo nên môi trường giao tiếp, hợp tác giữa trò  trò và
thầy  trò, khác hẳn với hình thức dạy học truyền thống chỉ có sự đối thoại giữa
thầy và trò thậm chí một chiều thầy  trò.
Nhóm được thiết kế (Desiging Group Work) theo các bước sau:
* Xác định mục tiêu:
Để thiết kế nhóm, điều quan trọng trước tiên GV cần thiết kế được chủ đề,
nội dung bài tập nhóm dễ hiểu, rõ ràng và định ra những mục tiêu có thể đạt
được. Điều đó sẽ giúp GV xác định được nhóm được thành lập là bao nhiêu
thành viên, là nhóm cố định hay nhóm tạm thời.
* Chọn các thành viên:
Nhóm có thể được hình thành bởi sự lựa chọn ngẫu nhiên, GV có thể
quyết định kích cỡ và số lượng các thành viên của nhóm. Việc thiết lập được
một nhóm thích hợp để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm là rất quan trọng. Vì
vậy, khi lựa chọn các thành viên và phân chia nhóm GV cần chú ý:
+ Các thành viên hiểu nhau, hợp nhau sẽ làm việc hiệu quả hơn, nhanh
hơn.
+ Các thành viên trong nhóm phải đa dạng về thành phần (tốt nhất là cả
nam lẫn nữ), về kĩ năng (họ sẽ bổ sung cho nhau), về trình độ (giỏi, khá, trung
bình). Nên thường xuyên thay đổi, luân chuyển các thành viên để họ có cơ hội
tiếp xúc, học hỏi, khám phá lẫn nhau.
+ Tuỳ theo nội dung thảo luận mà lựa chọn số lượng thành viên cho phù
hợp, nhưng không quá đông ( 7) tránh tình trạng chây lười, thụ động của một
số học sinh.
+ Cần phải chọn ra một thành viên làm “người điều khiển” chung cho
nhóm. Người điều khiển phải được nhóm tín nhiệm, có năng lực quản lí và có
kiến thức tốt.
+ Đồng thời với việc lựa chọn thành viên GV phải phân nhiệm vụ cho
từng thành viên phù hợp với năng lực của họ, nhiệm vụ càng cụ thể càng tốt.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 56
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
* Thời gian và không gian làm việc nhóm:
Thời gian và không gian làm việc phải phù hợp phát huy được hiệu quả
hoạt động nhóm.
Các bước làm việc nhóm:
Bước 1: Phân chia nhóm
Bước 2. Giao bài tập, nhiệm vụ.
Bước 3. Thảo luận giữa các thành viên trong nhóm HS – HS
Bước 4. Thảo luận chung cả lớp Nhóm Nhóm
Bước 5. GV tổng kết đánh giá kết luận
Nghiên cứu thêm ở (SGK) trang 82
5. Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học (Tự nghiên cứu)
5.1. Mục đích dạy học / giáo dục
5.2. Nội dung dạy học
5.3. Đặc điểm của học sinh
5.4. Điều kiện dạy và học




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 57
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phân tích mối quan hệ giữa MĐ, ND và PPDH?
2. Phân tích mối quan hệ giữa PPDH với phương tiện, hình thức tổ chức
dạy học, kiểm tra đánh giá? PPDH hiện đại có những yêu cầu gì mới đối với các
mối quan hệ trên?
3. Phân biệt mặt bên trong và mặt bên ngoài của PPDH. Nêu vài ví dụ
chứng minh rằng Mặt bên trong quy định mặt bên ngoài của PPDH?
4. Phân tích mối quan hệ giữa HĐ dạy và HĐ học trong QTDH? Vì sao
ngày nay các nhà Sư phạm thường quan tâm chú trọng hơn đến HĐ học, vai trò
của người học?
5. Phát biểu một số định nghĩa về PPDH, nêu bản chất của PPDH? PPDH
trong bối cảnh ngày nay có gì khác với quan niệm trước đây?
6. Trình bày các tiêu chí phân loại PPDH? Trình bày hệ thống các PPDH?
Trong DHSH cần ưu tiên sử dụng những PP nào?
7. Phân biệt PPDH với BPDH? BPDH đóng vai trò như thế nào trong việc
vận động của các PPDH?
8. Phân biệt PP thuyết trình – tái hiện thông báo với PP Thuyết trình – tìm
tòi bộ phận? Cho ví dụ minh họa? Ưu và nhược điểm của PP thuyết trình?
9. Phân biệt PP đàm thoại – tái hiện với đàm thoại - tìm tòi bộ phận? Cho
ví dụ minh họa? Ưu nhược điểm của PP đàm thoại?
10. Cho 1 ví dụ (cùng 1 mục, 1 bài) sử dụng tranh ảnh, hoặc mẫu vật thật
lần lượt theo PP dùng lời, PP trực quan và PP thực hành? Nên ưu tiên sử dụng
PP nào? Vì sao?
11. Cho 1 ví dụ về PP sử dụng thí nghiệm lần lượt theo kiểu GTMH trong
PP dùng lời, kiểm TTBP trong PP trực quan, kiểu nghiên cứu trong PP thực
hành? Theo anh chi hiện nay GV phổ thông thường sử dụng phổ biến nhất là PP
sử dụng thí nghiệm theo kiểu nào? Vì sao?
12. Nêu 3 ví dụ thể hiện sự khác nhau trong việc sử dụng tranh ảnh hoặc
thí nghiệm trong các khâu NC nội dung mới, hoàn thiện, củng cố, KT – ĐG?
13. Những điều cần lưu ý trong việc thiết kế và sử dụng câu hỏi kiểm tra
nói và viết? Cho 2 ví dụ về kiểm tra nói, 1 ví dụ KT viết (1 tiết)?
14. Phân biệt trắc nghiệm khách quan và chủ quan? Phân loại? Ưu nhước
điểm của mỗi loại? Soạn 10 câu hỏi về các loại TNKQ?


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 58
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
15. TTC học tập của HS được biểu hiện ở những dấu hiệu nào và ở những
cấp độ như thế nào?
16. Quan niệm về PPTC, những đặc trưng của các PPTC?
17. Bản chất, các bước tiến hành tổ chức dạy học theo PP DH hợp tác? Cho
ví dụ minh họa?
18. Bản chất, các bước tiến hành tổ chức dạy học theo PP DH đặt và giải
quyết vấn đề? Cho ví dụ minh họa?
19. Cơ sở để lựa chọn PPDH hợp lí? Vì sao nói không có PPDH nào là vạn
năng, có ưu thế tuyệt đối?




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 59
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn

Chương 5. HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHÁI
NIỆM, KĨ NĂNG SINH HỌC




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 60
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn

Phần II. PPDH SINH HỌC THCS

1. Phương pháp dạy học sinh học 6
1.1. Khái quát về sinh học 6
a. Đặc điểm chung
SH 6 được trình bày trọn vẹn phần Thực vật học, nhưng quỹ thời gian thì
giữ nguyên, do đó kiến thức được tinh giản hợp lí, chỉ trình bày những kiến thức
cần thiết, có nhiều vận dụng trong thực tiễn.
Chương trình SH 6 được trình bày theo logic:
- Từ đơn giản đến phức tạp
- Từ cấu tạo đến hoạt động sinh lí
- Từ mô hình cây xanh điển hình đến các nhóm TV khác và VK, Nấm, Địa y
- Từ khái quát đến cụ thể về cấu tạo, hình thái, giải phẫu và hoạt động sinh lí
Các loại kiến thức và logic trình bày trong SH 6:
- Các kiến thức về cơ thể thực vật được trình bày theo hệ thống cấu trúc và
chức năng, chỉ trình bày các đặc điểm cấu tạo có liên quan đến chức năng mà
không trình bày chi tiết.
- Kiến thức về cơ thể thực vật được trình bày từ: CQSD đến CQSS. Trong
CQSD được trình bày theo thứ tự: Rễ  Thân  Lá. Trong CQSS được trình
bày theo thứ tự: SSSD SSHT, cơ quan sinh sản của TV hạt kín, …
- Kiến thức về các nhóm TV chính được trình bày khái quát.
- Kiến thức về Sinh thái môi trường, vai trò của TV trong đời sống tự nhiên
và con người. Phần này góp phần vào việc hình thành thái độ hành vi bảo vệ môi
trường, do đó dễ dàng tích hợp với GDMT.
- Kiến thức về các nhóm SV khác: VK, Nấm, Địa y được trình bày khái
quát giúp HS thấy được sự đa dạng của giới SV
Song song với sự tiếp thu tri thức là sự hình thành và phát triển các kĩ năng
bộ môn, khả năng tư duy thực nghiệm. Các kĩ năng này được hình thành theo
con đường quy nạp gắn liền với sự hình thành và phát triển các khái niệm về
TVH. Do đó cần thiết phải hình thành, phát triển các kĩ năng về thao tác tư duy:
Phân tích, so sánh, suy luận, khái quát hóa, trừu tượng hóa. Đồng thời phải hình
thành các kĩ năng bộ môn: Quan sát, thực hành thí nghiệm, thu thập thônh tin,
… Một số kĩ năng bộ môn cần được hình thành và phát triển trong SH 6 là:


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 61
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
- Các kĩ năng nghiên cứu hình thái học – quan sát mẫu vật, tranh vẽ tiêu
bản về cấu tạo tế bào, các cơ quan của TV, các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
bằng mắt thường, kính lúp, KHV
- Các kĩ năng về nghiên cứu sinh lí, hình thái thực vật.
Sách giáo khoa SH 6 được biên soạn theo hướng tăng cường hoạt động
nhận thức của học sinh bằng con đường tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt
động học tập, như: làm các thí nghiệm thực hành, quan sát các mẫu vật, tranh
vẽ, sơ đồ,…
b. Cấu trúc sách giáo khoa và các bài học trong SH 6
SGK SH 6 được trình bày theo cách thiết kế các hoạt động học tập, như:
Trả lời câu hỏi, làm bài tập trắc nghiệm, quan sát các thí nghiệm thực hành,
quan sát các tranh ảnh, sơ đồ, mẫu vật,…
Mỗi bài học được trình bày theo cấu trúc sau:
A - Tên bài học
Tên bài học phản ánh nội dung chủ yếu cần đạt được. Ngoài cách đặt tên
bài học thông thường, một số bài được đặt dưới dạng câu hỏi nhằm kích thích
nhu cầu học tập và hứng thú cho HS.
B - Phần giới thiệu bài học
Nhằm tạo hứng thú, dẫn dắt HS đến với ND của bài thông qua việc tạo ra
tình huống có vấn đề.
C - Nội dung bài học
Bài học được chia thành các mục nhỏ, mỗi mục được trình bày theo trật tự:
- Cung cấp thông tin: Thông tin được trình bày dưới dạng chữ hoặc hình
ảnh, biểu bảng sơ đồ, mô hình, thí nghiệm,…
- Xử lí thông tin: SGK nêu ra các hoạt động học tập thông qua việc đưa ra
các câu “lệnh” như là một bài tập. Các “lệnh” có thể dưới dạng câu hỏi, bài tập,
các em dựa vào TT SGK để hoàn thành. Các hoạt động được thiết kế ở SGK là
các hoạt động “tĩnh”, vì vậy, GV cần phải tổ chức cho các em hoạt động để
chiếm lấy tri thức tiềm ẩn trong các thông tin của bài học.
Do đặc điểm lứa tuổi nên GV cần tổ chức các hoạt động học tập theo con
đường quy nạp là tốt nhất.
D – Tóm tắt bài học




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 62
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Sau mỗi bài học các kiến thức chủ yếu được tóm tắt ngắn gọn trong 1 ô để
giúp các em dễ học, dễ ghi nhớ.
E – Câu hỏi, bài tập cuối bài
Gồm câu hỏi tự luận và trắc nghiệm nhằm giúp HS tự đánh giá lại quá trình
học tập trên lớp.
G – Em có biết
Nhằm bổ sung các thông tin liên quan hay lí thú về giới TV, tạo hứng thú
và nhu cầu hiểu biết cho HS. Một số bài thay bằng mục “Trò chơi giải ô chữ”
c. Nội dung sách giáo khoa Sinh học 6. (tham khảo SGK trang 24)
MỞ ĐẦU SINH HỌC
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Chương 1. Tế bào thực vật
Chương 2. Rễ
Chương 3. Thân
Chương 4. Lá
Chương 5. Sinh sản sinh dưỡng
Chương 6. Hoa và sinh sản hữu tính
Chương 7. Quả và hạt
Chương 8. Các nhóm thực vật
Chương 9. Vai trò của thực vật
Chương 10. Vi khuẩn - Nấm - Địa y
1.2. Hình thành và phát triển các khái niệm, kĩ năng trong CT SH6
1.2.1. Khái niệm chuyên khoa
a. Khái niệm hình thái học thực vật
Bao gồm: Hình dạng ngoài, màu sắc, của tế bào thực vật, rễ, thân, lá, hoa,
quả, hạt.
Phương pháp: PP trực quan và thực hành
Các kiến thức về hình thái học thực vật trong chương trình SH 6 (Tham
khảo bảng ở SGK trang 31)
b. Khái niệm giải phẫu học thực vật
Bao gồm các kiến thức: Cấu tạo tế bào, mô, các bộ phận và cơ quan của
thực vật. Khái niệm tế bào thực vật được hình thành và phát triển theo hướng bổ
sung các kiến thức về hình dạng, dạng thành phần cấu tạo của các loại tế bào ở


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 63
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
các mô, cơ quan, bộ phận khác nhau. Khái niệm giải phẫu các cơ quan được
hình thành ở các bài song song với các kiến thức hình thái của thực vật có hoa
(Rễ, thân, lá) và chúng được phát triển ở các chương tiếp theo (chương 8 và 9).
Khi nói đến cấu tạo thì cần đặt nó trong mối quan hệ với chức năng, mối quan
hệ giữa các bộ phận trong cơ thể thống nhất và giữa cơ thể và môi trường.
Phương pháp: PP trực quan và thực hành kết hợp PP đàm thoại tìm tòi
(Tham khảo giải phẫu học thực vật ở SGK trang 34)


c. Khái niệm sinh lí học thực vật
Bao gồm các kiến thức: Hoạt động dinh dưỡng, hô hấp, thoát hơi nước, sự
tạo thành các chất hữu cơ, vận chuyển các chất trong cây, sự phân chia tế bào,
sự lớn lên của cây, quá trình sinh sản của thực vật.
Đây là loại khái niệm khó đối với SH THCS, nên GV không nên phức tạp
hóa vấn đề, mà chỉ trình bày đơn giản, vừa sức với HS.
Phương pháp:
d. Khái niệm sinh thái học thực vật và bảo vệ môi trường
Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường
thông qua các nhân tố sinh thái. Ở chương trình Sh 6, các kiến thức về sinh thái
học không được trình bày riêng rẽ mà được tích hợp vào các nội dung khác. Bao
gồm các kiến thức về tác động của các nhân tố sinh thái lên hoạt động của các
cơ quan của thực vật và các quá trình sinh lí của thực vật, như: Hút nước và
muối khoáng, quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước,…
Các kiến thức về sinh thái học thực vật là cơ sở khoa học cho công tác bảo
vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học thực vật. Chương 9.
Vai trò của thực vật, giúp HS tìm hiểu về vai trò của TV đối với tự nhiên và con
người, từ đó bồi dưỡng lòng yêu thích thiên nhiên, từ đó có các hành vi bảo vệ
thực vật, bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
e. Khái niệm phân loại thực vật
Bao gồm các kiến thức sơ lược về hệ thống phân loại: Ngành - lớp - bộ - họ
- chi – loài. Và chỉ giới thiệu đặc điểm co bản ở một số ngành chính: Tảo, Rêu,
Quyết, Hạt trần, Hạt kín. Riêng ngành Hạt kín được giới thiệu đến các lớp.
1.2.2. Khái niệm đại cương




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 64
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
a. Khái niệm về trao đổi chất, sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở giới
TV
Bao gồm các kiến thức về: dinh dưỡng (hút nước, muối khoáng, tổng hợp,
vận chuyển chất hữu cơ trong cây), hô hấp, thoát hơi nước, …
Sự hình thành và phát triển các khái niệm trao đổi chất và năng lượng có
mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành và phát triển các khái niệm sinh lí thực
vật. trao đổi chất và năng lượng bao gồm hai mặt mâu thuẫn nhưng thống nhất
với nhau là Đồng hóa và dị hóa.
b. Khái niệm về cơ thể là một khối thống nhất trong quan hệ với môi trường
Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể TV nói riêng và SV nói
chúng. TB  Mô  Cơ quan  Hệ cơ quan  Cơ thể. Nhưng tập hợp đó không
phải là ngẫu nhiên, đơn thuần mà giữa chúng có mối quan hệ khăng khít với
nhau tạo thành một cơ thể toàn vẹn thống nhất với môi trường. (Tham khảo
SGK, trg. 40)
c. Khái niệm về sự thích nghi của sinh vật
Sự thích nghi của TV thể hiện ở đặc điểm hình thái, cấu tạo của các cơ quan
của thực vật phù hợp với chức phận của nó trong mối tương quan với môi
trường.
Sự thích nghi ở cấp độ cơ thể với môi trường sống thể hiện ở “Cơ thể là
một khối thống nhất” đã được trình bày ở mục b.
Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của từng cơ quan đảm bảo cho cơ
thể phân hóa về cấu tạo nhưng thống nhất về chức năng trong mọi hoạt động
sống.
Ví dụ: Sự thích nghi thể hiện trong cấu tạo của rễ: Miền trưởng thành có
mạch dẫn - đảm bảo sự dẫn truyền nước và các chất trong cây; miền hút có các
lông hút làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng từ đất; miền sinh trưởng có các
tế bào mô phân sinh - đảm bảo cho rễ sinh trưởng dài ra; miền chóp rễ có các tế
bào biểu bì - đảm bảo cho miền sinh trưởng tránh được các tác nhân lí hóa, cơ
học,…
Các nhóm thực vật khác nhau có những hình thức thích nghi khác nhau với
môi trường sống, làm cho thực vật phân bố hầu khắp trên trái đất.
Khái niệm về sự thích nghi của thực vật có liên hệ chặt chẽ với các kiến
thức về sinh thái – môi trường.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 65
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
d. Khái niệm về tiến hóa của thực vật
Khái niệm tiến hóa được đề cập ở chương 8. Các nhóm thực vật và chương
10. VK - Nấm - Địa y. GV cần cho HS so sánh các nhóm thực vật khác nhau, từ
đó khái quát lên hướng tiến hóa của các nhóm thực vật. Do đặc điểm lứa tuổi mà
GV không nên đi sâu, cần chú ý các vấn đề sau:
- Sinh giới nói chúng và thực vật nói riêng tiến hóa từ đơn giản đến phức
tạp, từ cấu tạo đơn bào đến đa bào, từ đa bào đơn giản đến đa bào phức tạp cùng
với sự phân hóa thành các mô và cơ quan giữ những chức phận khác nhau.
- Hình thức sinh sản cũng tiến hóa từ phân đôi đơn giản đến sinh sản bằng
bào tử, rồi đến sinh sản bằng hạt,…
- Thực vật chuyển từ môi trường nước lên môi trường cạn
- Khả năng thích nghi của thực vật ngày càng hoàn thiện, đảm bảo sự tồn
tại và cạnh tranh, khả năng sống sót ngày càng nhiều, thực vật ngày càng đa
dạng, phong phú cả về môi trường sống cũng như thành phần, số lượng loài.
1.2.3. Hình thành và phát triển các kĩ năng cho HS trong CT SH6
Theo quan điểm giáo dục phát triển toàn diện thì dạy học chuyên môn phải đi
kèm với rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy cho HS.
Trong dạy học SH 6, GV cần chú ý các kĩ năng sau:
Đọc sách, thảo luận tổ, nhóm, tổng kết báo cáo,…
- Các thao tác tư duy: so sánh, phân tích, trừu tượng, khái quát.
- Vẽ các mẫu vật quan sát được hoặc tranh ảnh.
- Quan sát mẫu vật, tiêu bản,…
- Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đơn giản.
- Làm một số thí nghiệm sinh lí đơn giản.
- Kĩ năng quan sát, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, cây trong tự nhiên.
(Tham khảo SGK, trang. 44 – 45)
1.3. Các phương pháp đặc thù trong dạy học thực vật
1.3.1. Các phương pháp trực quan
1.3.2. Các phương pháp thực hành
1.3.3. Các phương pháp dùng lời
1.4. Phương pháp nghiên cứu nội dung mới trong dạy học SH 6
1.4.1. Phương pháp dạy kiến thức hình thái học thực vật
Đảm bảo tính hệ thống, tức là đặt kiến thức về hình thái học trong mối quan hệ
với môi trường sống của thực vật, giữa hình thái và chức năng của chúng.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 66
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Cần chú ý rèn luyện các kĩ năng: Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và khái
quát hóa.
Sử dụng các phương pháp trực quan là chủ yếu, kết hợp với phương pháp thực
hành và phương pháp dùng lời (đàm thoại tìm tòi). Kết hợp hình thức dạy học trong
nhóm nhỏ, dạy học thông qua tham quan ngoại khóa.
(NC ví dụ ở SGK, trg.55)
1.4.2. Phương pháp dạy kiến thức giải phẫu học thực vật
Luôn đặt các kiến thức về giải phẫu trong MQH với chức năng của nó đối với cơ
quan, cơ thể và với môi trường sống.
Ưu tiên sử dụng phương pháp trực quan và thực hành kết hợp với hình thức dạy
học trong nhóm nhỏ để thiết kế các hoạt động học tập.
Cần chú ý phát triển khả năng tư duy và các kĩ năng bộ môn, đặc biệt là làm tiêu
bản, sử dụng KHV để quan sát tiêu bản
(NC ví dụ ở SGK, trg.55)


1.4.3. Phương pháp dạy kiến thức sinh lí học thực vật
Ưu tiên sử dụng phương pháp tổ chức các thí nghiệm thực hành kết hợp với
phương pháp trực quan (Quan sát tranh ảnh, mô hình động) và vấn đáp tìm tòi. Cần
hướng dẫn, tập dượt cho các em tự bố trí các thí nghiệm sinh lí thực vật.
Rèn luyện khả năng tư duy, đặc biệt là khả năng phán đoán các kết quả thí
nghiệm và giải thích kết quả đó. Rèn luyện kĩ năng tổ chức thí nghiệm, theo dõi, ghi
chép, phân tích, tổng hợp và khái quát để rút ra các kết luận khoa học.
1.4.4. Phương pháp dạy kiến thức phân loại thực vật
Sử dụng phương pháp trực quan và thực hành thông qua biện pháp so sánh và
hình thức học tập nhóm để HS phân biệt các nhóm TV khác nhau, phân biệt VK với
Nấm và Địa y.
Kết hợp sử dụng PPTQ là các tranh ảnh, phim, mẫu vật khô đối với các nhóm TV
hiếm, khó tìm kiếm.
Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, và nhận dạng các nhóm thực vật trong tự
nhiên.
1.4.5. Phương pháp dạy kiến thức sinh thái học và bảo vệ môi trường
Các kiến thức sinh thái học luôn gắn liền với việc bảo vệ môi trường, vì vậy khi
dạy loại kiến thức này cần đặt trong mối quan hệ với nhau. Kiến thức sinh thái làm nền
tảng cho việc hình thành các kiến thức, kĩ năng và thái độ bảo vệ môi trường.




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 67
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Kiến thức sinh thái học được tích hợp trong các bài về hình thái, giải phẫu, sinh lí
học thực vật. Do vậy khi khai thác cần chú ý để rút ra các kiến thức sinh thái học và
lồng ghép GDMT.
1.4.6. Phương pháp dạy kiến thức tiến hóa của giới thực vật
Kiến thức về tiến hóa là kiến thức khó, trừu tượng. Để lĩnh hội được thì cần phải
rèn luyện cho HS khả năng so sánh và khái quát hóa thông qua các kiến thức về hình
thái, cấu tạo, giải phẫu của các nhóm thực vật trong mối quan hệ với chức năng và sự
thích nghi của nó đối với môi trường sống. Cần hướng dẫn HS khái quát thành các sơ
đồ theo sự tiến hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản đến hoàn thiện để HS thấy rõ chiều
hướng tiến hóa và dễ ghi nhớ.
Ưu tiên sử dụng các phương pháp trực quan, quan sát mẫu vật, hình ảnh, phim.


1.5. Phương pháp củng cố hoàn thiện kiến thức trong DH SH 6 (Tự N/C)
1.6. Phương pháp KT – ĐG trong dạy học SH 6 (Tự N/C)
1.7. Phương pháp tham quan ngoại khóa trong dạy học SH 6 (Tự N/C)




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 68
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
2. Phương pháp dạy học Sinh học 7
2.1. Khái quát về Sinh học 7
2.1.1. Vị trí môn Động vật học ở trường THCS
2.1.2. Nhiệm vụ dạy học phần ĐVH ở trường THCS
2.1.3.Cấu trúc chương trình SH 7
2.1.4. Nội dung chương trình
2.2. Hình thành và phát triển các khái niệm và kĩ năng trong chương trình SH7
2.2.1. Khái niệm chuyên khoa
a. Khái niệm hình thái học động vật
- Khái niệm đối xứng
- Khái niệm phân đốt và đối xứng cơ thể
- Khái niệm hình thái và màu sắc thích nghi
b. Khái niệm giải phẫu học động vật
- Khái niệm tế bào động vật
- Khái niệm cơ quan và hệ cơ quan
c. Khái niệm sinh lí học động vật
- Khái niệm sinh lí tiêu hóa
- Khái niệm sinh lí tuần hoàn
- Khái niệm sinh lí hô hấp
- Khái niệm sinh lí thần kinh
- Khái niệm sinh lí học sinh sản
d. Khái niệm phân loại học động vật
2.2.2. Khái niệm đại cương
a. Khái niệm trao đổi chất
b. Khái niệm tiến hóa
- Động vật tiến hóa từ đơn bào đến đa bào
- Tổ chức cơ thể ngày càng hoàn thiện
- Động vật chuyển từ môi trường nước lên môi trường cạn
- Quá trình trao đổi chất ngày càng hoàn thiện
c. Khái niệm thích nghi sinh thái
d. Khái niệm sinh sản và phát triển
2.2.3. Rèn luyện các kĩ năng trong chươg trình SH 7
a. Kĩ năng hình thái học động vật
b. Kĩ năng giải phẫu học động vật
c. Kĩ năng sinh lí học động vật

Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 69
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
d. Kĩ năng sinh thái học động vật
e. Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
2.3. Phương pháp dạy học Sinh học 7
2.3.1. Phương pháp dạy các loại kiến thức hình thái học
a. Những yêu cầu cần đạt khi dạy kiến thức hình thái học
Kiến thức hình thái bào gồm: Hình dạng, màu sắc của cơ thể động vật
- Cần chú ý hình thành ở HS những dấu hiệu đặc trưng về hình thái của
động vật liên quan tới vị trí phân loại của các ngành, lớp. Do vậy. khi mô tả các
đại diện thì phải chú ý tới đặc điểm chung bên cạnh đặc điểm riêng của từng cá
thể.
- Cần phân tích các đặc điểm hình thái cấu tạo ngoài trong mối quan hệ
giữa hình thái, cấu tạo với chức năng và hoạt động sống của động vật thích nghi
với môi trường.
- Cần chú ý rèn luyện kĩ năng hình thái học: Quan sát, mô tả, sử dụng các
phương tiện như kính lúp, KHV, dụng cụ mổ.
b. Phương pháp dạy
Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành quan sát, nhất là quan sát mẫu vật
trong môi trường sống để nghiên cứu các đặc điểm hình thái trong mối quan hệ
với chức năng sinh lí và gắn với môi trường. Kết hợp với việc quan sát qua tranh
vẽ, mô hình, phim,..
Sau khi quan sát cần hướng dẫn HS mô tả các đặc điểm hình thái và giải
thích ý nghĩa thích nghi của nó. Cần định hướng cách quan sát và mô tả những
đặc điểm quan trọng, nổi bật của đối tượng. Những đối tượng phức tạp thì có thể
giao cho các nhóm tiến hành ở nhà và nộp tường trình, báo cáo trên lớp.
Tiếp theo là GV tổng hợp các ý kiến mô tả của HS để khái quát và đưa ra
kết luận.
c. Ví dụ (Nghiên cứu SGK)
2.3.2. Phương pháp dạy học kiến thức giải phẫu học
Bao gồm: Vị trí, cấu tạo của các cơ quan và hệ cơ quan của các đại diện cở
các ngành, lớp và các bài thực hành nghiên cứu cấu tạo trong.
a. Yêu cầu cần đạt
Cần giúp HS những đặc điểm cấu tạo cơ bản nhất là:
- Những đặc điểm cấu tạo đặc trưng cho từng nhóm động vật


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 70
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
- Những đặc điểm cấu tạo đặc trưng cho từng cơ quan và hệ cơ quan
- Những đặc điểm cấu tạo thể hiện mối quan hệ với chức năng
- Những đặc điểm cấu tạo thể hiện sự tiến hóa và thích nghi với môi trường
sống của động vật
- Các mốc quan trọng trong sự xuất hiện các cơ quan và hê cơ quan mới.
Cần chú ý phát triển các kĩ năng như: Sử dụng dao, kéo, kẹp và mổ động
vật.
b. Phương pháp
Vận dụng phương pháp trực quan hoặc thực hành tùy trường hợp cụ thể và
kết hợp với thảo luận nhóm và câu hỏi đàm thoại tìm tòi, nghiên cứu.
Phương pháp trực quan: kiểu quan sát – tìm tòi, nghiên cứu. PTTQ là nguồn
thông tin dẫn tới tri thức mới. GV cần chuẩn bị các đồ dùng trực quan như:
Tranh, hình ảnh, mô hình, phim,… và định hướng, đặt ra yêu cầu nhiệm vụ cho
HS quan sát. SH quan sát, nghiên cứu và tìm ra mối quan hệ giữa cấu tạo và
chức năng, hướng tiến hóa của cơ quan đó.
c. Ví dụ:
2.3.3. Phương pháp dạy loại kiến thức Sinh lí học
a. Yêu cầu cần đạt
Bao gồm: kiến thức về chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan như: tiêu
hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh, sinh sản.
Cần đặt trong mối quan hệ với các kiến thức về hình thái và cấu tạo giải
phẫu, để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng trong sự thống
nhất của toàn bộ cơ thể và sự thích nghi của cơ thể với môi trường.
Mọi hoạt động sống của cơ thể động vật đều chịu ảnh hưởng của hệ thần
kinh, vì vậy khi dạy kiến thức sinh lí học cần giúp HS thấy rõ hoạt động sinh lí
của các cơ quan trong cơ thể đều là các phản xạ chịu sự điều khiển của hệ thần
kinh, đó chính là sự khác biệt cơ bản với các chức năng dinh dưỡng ở thực vật.
Chuỗi phản xạ liên tiếp được thực hiện trong một hoạt động sống là cơ sở hình
thành tập tính.
Cần chú ý rèn luyện các kĩ năng: quan sát các hoạt động sống của động vật,
tổ chức các thí nghiệm đơn giản, như tập thành lập phản xạ có điều kiện ở vật
nuôi.
b. Phương pháp dạy


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 71
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Tùy theo từng đối tượng mà có những phương pháp thích hợp
- Phương pháp thực hành: Áp dụng đối với những động vật gần gũi dễ tìm
kiếm (giun, cá, thỏ, ếch).
- Phương pháp trực quan: Áp dụng đối với những động vật không thể thu
mẫu và khó nghiên cứu bằng thực hành (Hoạt động tim của lớp thú, bò sát). HS
có thể quan sát qua tranh vẽ, hình ảnh, mô hình, phim, sơ đồ,… để giải thích cơ
chế hoạt động của các cơ quan.
- Phương pháp thuyết trình – tìm tòi: Áp dụng đối với các kiến thức sinh lí
trừu tượng, khó quan sát, tổ chức thí nghiệm (chức năng của các phần của bộ
não của động vật có xương sống). Kết hợp các câu hỏi đàm thoại với các thông
tin mà GV cung cấp, HS tư duy để tìm ra chức năng và cơ chế hoạt động của đối
tượng.
2.3.4. Phương pháp dạy các kiến thức phân loại và tính đa dạng của
ĐV
Kiến thức phân loại và tính đa dạng được trình bày thành các bài riêng biệt,
do đó thích hợp cho việc lựa chọn phương pháp giảng dạy.
Nên sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với câu hỏi đàm thoại, bảng so
sánh. HS quan sát tranh vẽ, tiêu bản, mô hình, phim,… so sánh và rút ra kết luận
về sự đa dạng và các nhóm phân loại.
Thông qua đó cần giúp HS hình thành các kĩ năng bảo vệ sự đa dạng của
các loài động vật.
2.4. Phương pháp dạy các bài thực hành (Nghiên cứu GSK, trg. 163)
2.5. Phương pháp dạy các bài tổng kết (Nghiên cứu GSK, trg. 167)




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 72
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
3. Phương pháp dạy học sinh học 8
3.1. Khái quát về chương trình sinh học 8
3.1.1. Vị trí, nhiệm vụ của chương trình sinh học 8
3.1.2. Nội dung và cấu trúc chương trình SH 8
3.2. Hình thành và phát triển các khái niệm và kĩ năng trong CT SH 8
3.2.1. Khái niệm phản xạ
3.2.2. Khái niệm trao đổi chất
3.3. Phương pháp dạy
3.3.1. Phương pháp dạy bài mới
a. Phương pháp dạy các kiến thức hình thái - giải phẫu
- Yêu cầu cần đạt:
Xác định được vị trí, hình dạng, mô tả được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong
của các cơ quan và hệ cơ quan trọng cơ thể, làm cơ sở cho việc chức năng của
các cơ quan, hệ cơ quan đó, từ đó thấy được mối liên hệ thống nhất giữa cấu trúc
và chức năng của chúng.
Phân tích được đặc điểm cấu tạo của một số cơ quan. hệ cơ quan của người
so với động vật, đặc biệt là lớp Thú để thấy rõ nguồn gốc và sự tiến hóa của loài
người; đồng thời hiểu rõ những sai khác về chất của con người so với động vật
là kết quả của quá trình lịch sử tiến hóa lâu dài trong quá trình lao động và các
mối quan hệ của xã hội.
Cần rèn luyện và phát triển các kĩ năng: quan sát, nhận biết, mổ xẻ và các
thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa. Quan đó hình thành
ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh cho cơ thể.
- Phương pháp dạy
Phương pháp được ưu tiên sử dụng là các phương pháp trực quan kiểu tìm
tòi, nghiên cứu. PTTQ đóng vai trò là “nguồn” dẫn tới tri thức mới cho HS, vì
vậy nếu sử dụng kiểu GTMH thì sẽ không hiệu quả. HS trực tiếp tri giác PTTQ
tìm tòi, nghiên cứu tự lực tìm ra tri thức thông qua sự hướng dẫn, tổ chức của
GV.
Tuy nhiên, một số kiến thức về cấu tạo các cơ quan và hệ cơ quan đã được
học trong phần động vật lớp 7. Do tính chất kế thừa của các kiến thức giải phẫu
mà GV có thể vận dụng phương pháp thuyết trình mô tả; phương pháp đàm
thoại và phương pháp giải thích minh họa, nhằm tiết kiệm thời gian.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 73
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Phương pháp giải thích minh họa kết hợp mô hình, sơ đồ, tranh vẽ cũng
được sử dụng để trình bày các kiến thức khó, phức tạp mà trình độ các em chưa
đủ để nghiên cứu.
b. Phương pháp dạy các kiến thức sinh lí, sinh thái
- Yêu cầu cần đạt
Xác định được chức năng sinh lí của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể liên quan với các cấu trúc của chúng.
Giải thích được những thay đổi trong hoạt động sinh lí của các cơ quan, hệ
cơ quan cũng như toàn cơ thể dưới tác động của các yếu tố môi trường.
Xác định rõ vai trò của thần kinh - thể dịch trong việc đảm bảo sự cân bằng
các hoạt động sinh lí của cơ thể.
Rèn luyện các kĩ năng tổ chức các thí nghiệm đơn giản, rèn luyện các thao
tác tư duy, như: phân tích, so sánh, đối chiếu trong quan sát kết quả thí nghiệm
để tìm ra kết quả,…
- Phương pháp dạy
Ưu tiên sử dụng các phương pháp thí nghiệm. Thí nghiệm cho phép chúng
ta đi sâu nghiên cứu các hiện tượng, các quá trinh sinh lí trong điều kiện nhân
tạo được khống chế. Đối tượng thí nghiệm có thể là các động vật hoặc chính cơ
thể của các em.
Phương pháp thí nghiệm được sử dụng tùy theo các mục đích khác nhau.
+ Thí nghiệm đóng vai trò là nguồn dẫn tới tri thức cho HS: Biểu diễn thí
nghiệm tìm tòi (do GV biểu diễn) hoặc thực hành thí nghiệm nghiên cứu (do HS
tiến hành). Ví dụ: Bài Tủy sống (SGK trg. 34)
+ Sử dụng thí nghiệm như một biện pháp để xác định nhiệm vụ nhận thức,
tức là dùng để đặt vấn đề, tạo mâu thuẫn, hứng thú học tập để chuẩn bị cho một
vấn đề mới. Ví dụ: SGK
c. Phương pháp dạy các kiến thức ứng dụng
Bao gồm: Các kiến thức về vệ sinh, rèn luyện cơ thể để bảo vệ và tăng
cường sức khỏe; Học tập một cách khoa học để đạt hiệu quả cao (tư thế, đúng
giờ giấc, trí nhớ,…)
- Yêu cầu cần đạt
Phân tích được cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh, rèn luyện tăng
cường sức khỏe, tăng cường khả năng lao động, học tập; cơ sở khoa học của


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 74
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
những phương pháp cấp cứu (gãy xương, ngạt thở,…), của các biện pháp tăng
cường sức khỏe sinh sản vị thành niên,…
Chú ý rèn luyện các kĩ năng: thói quen giữ gìn vệ sinh, rèn luyện sức khỏe,
vận dụng kiến thức sinh lí người vào đời sống thực tế, lao động, học tập. Rèn
luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp.
Hình thành thái độ tự giác giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cơ thể, bảo vệ môi trường
sống. Chống mê tín dị đoan về nguyên nhân và cách chữa trị bệnh tật. Chấp
hành nghiêm chỉnh chủ trương chính sách phòng chống ma túy, và chính sách
dân số, kế hoạch hóa gia đình.
- Phương pháp
Ưu tiên sử dụng phương pháp đàm thoại tìm tòi. GV cần khai thác triệt để
vốn tri thức đã có, vốn sống và kinh nghiệm mà HS đã được tích lũy để các em
tự tìm ra các biện pháp vệ sinh, phương pháp xử lí các tình huống (hô hấp nhân
tạo, băng bó,…), giải thích cơ sở khoa học của các ứng dụng (tránh thai), của
các hiện tượng thực tế,…
(Nghiên cứu ví dụ SGK, trg. 41)
3.3.2. Phương pháp dạy các bài ôn tập tổng kết (Tự nghiên cứu)
3.3.3. Phương pháp dạy các bài thực hành (Tự nghiên cứu)


4. Phương pháp dạy học Sinh học 9
4.1. Khái quát chương trình Sinh học 9
4.1.1. Cấu trúc chương trình
Chương trình SH 9 có 66 tiết, gồm 2 phần:
- Phần Di truyền và Biến dị - 39 tiết và 1 tiết ôn tập
- Phần Sinh vật và môi trường – 22 tiết và 1 tiết ôn tập
Ngoài ra còn có phần ôn tập tổng kết toàn bộ CT SH THCS – 3 tiết
4.1.2. Mục tiêu:
Khi nghiên cứu chương trình và nội dung SH9, SH cần đạt được:
a. Về kiến thức:
Nắm được những tri thức cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế, quy luật của
hiện tượng di truyền và biến dị.
Hiểu được mối quan hệ giữa DTH với con người và những ứng dụng của nó
trong lĩnh vực công nghệ SH, Y học và chọn giống.


Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 75
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Giải thích được MQH giữa cá thể với môi trường thông qua sự tương tác
giữa các nhân tố sinh thái và sinh vật.
Hiểu được bản chất các khái niệm về QT, QX, HST và những đặc điểm,
tính chất của chúng, đặc biệt là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
trong HST.
Phân tích được những tác động tích cực, đặc biệt là tiêu cực của con người
đối với sự suy thoái của môi trường, từ đó ý thức được trách nhiệm của cộng
đồng và bản thân đối với việc bảo vệ môi trường.
b. Về kĩ năng (Tự N/C)
c. Về thái độ (Tự N/C)
4.1.3. Định hướng phương pháp dạy học
Ngoài phương pháp thực hành, thí nghiệm, thì trong CT SH 9 cần phải
hướng dẫn HS lĩnh hội bằng tư duy trừu tượng (phân tích, tổng hợp, so sánh,...)
dựa vào các thí nghiệm mô phỏng, các sơ đồ khái quát. Thí dụ khi dạy các quy
luật của Mendel, nên dùng các sơ đồ lai, các bài toán nhận thức.
Cần phát triển các phương pháp tích cực: công tác độc lập của HS, hoạt
động quan sát, thí nghiệm, thảo luận nhóm, dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
4.1.4. Định hướng thiết bị dạy học, phương tiện trực quan
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực, cần sử dụng các PTTQ
với sự hỗ trợ của các phương tiện máy móc như là nguồn dẫn tới tri thức cho
HS, bằng con đường khám phá, tìm tòi.
Cần tìm kiếm và xây dựng kho tư liệu về các tranh, ảnh, mô hình, phim về
các tổ chức sống, cơ chế hoạt động của các vật chất ở cấp độ tế bào và phân
tử,... nhằm làm cho quá trình dạy học hiểu quả hơn, tạo hứng thú cho người học,
nhất là khi dạy các kiến thức trừu tượng, khó.




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 76
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn




Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp 77
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản