Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học - GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng

Chia sẻ: Dsczx Dsczx | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:75

0
164
lượt xem
77
download

Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học - GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học bao gồm 6 bài nhằm trình bày về lý thuyết căn bản của phương pháp luận nghiên cứu khoa học bao: Bài 1: đại cương về nghiên cứu khoa học, bài 2: Lý thuyết khoa học, bài 3: Luận điểm khoa học, bài 4: Khẳng định luận điểm khoa học, bài 5: Công trình khoa học, bài 6 Quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học - GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng

  1. BÀI GIẢNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 2013
  2. MỤC LỤC • Bài 1. Đại cương về nghiên cứu khoa học • Bài 2. Lý thuyết khoa học • Bài 3. Luận điểm khoa học • Bài 4. Khẳng định luận điểm khoa học • Bài 5. Công trình khoa học • Bài 6. Quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
  3. Bài 1.ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC • Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học • Phân loại nghiên cứu khoa học • Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
  4. I. KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1.1. Khoa học • Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học.
  5. 1.1. Khoa học • Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến giới hạn nhất định và là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.
  6. 1.1. Khoa học • Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH dựa trên kết quả quan sát, thu thập qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong tự nhiên, trong hoạt động xã hội và qua những thí nghiệm đã tích lũy được. Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu đã tích lũy được
  7. 1.2. Nghiên cứu khoa học • Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, thử nghiệm để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, hoặc để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
  8. 1.2. Nghiên cứu khoa học • Giả thuyết khoa học. Nghiên cứu khoa học là một loại hoạt động đặc biệt: là công việc tìm kiếm những điều chưa biết và hoàn toàn không thể hình dung được chính xác kết quả dự kiến, là sự tìm tòi, khám phá một thế giới chưa được biết đến. Do vậy, trong NCKH người nghiên cứu đưa ra các nhận định sơ bộ về kết quả nghiên cứu gọi là giả thuyết nghiên cứu hay giả thuyết khoa học.
  9. 1.2. Nghiên cứu khoa học • Luận điểm khoa học là một hệ thống các luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết khoa học. Một luận điểm khoa học phải được công bố trước cộng đồng khoa học và thường gọi chung là công trình khoa học.
  10. II. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.1. Phân loại khoa học • PLKH là sắp xếp các KH một hệ thống trên cơ sở các dấu hiệu đặc trưng bản chất của chúng và trên các nguyên tắc nhất định. • Chẳng hạn, các lĩnh vực KH có thể được chia thành hai nhóm: khoa học tự nhiên-nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên (kể cả đời sống sinh học) và khoa học xã hội-nghiên cứu hành vi con người và xã hội.
  11. 2.1. Phân loại khoa học • Ở Việt nam các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ được phân loại như sau: 1.Khoa học tự nhiên ,2.Khoa học kỹ thuật và công nghệ, 3. Khoa học y, dược, 4. Khoa học nông nghiệp, 5. Khoa học xã hội, 6. Khoa học nhân văn (Quyết định số 37/QĐ-BKHCN ngày 14/01/2009 của Bộ KH&CN đính chính Quyết định 12/2008/QĐ-
  12. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu • Nghiên cứu cơ bản (Fundamental Research): khám phá quy luật và tạo ra lý thuyết mới, gồm hai loại: NCCB thuần túy (pure) và NCCB định hướng (oriented). • NCCB thuần túy: nghiên cứu về bản chất sự vật để nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bàn đến ứng dụng.
  13. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu • NCCB định hướng: đã được dự kiến trước mục đích ứng dụng, bao gồm nghiên cứu nền tảng (background research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research). NC nền tảng là NC về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật. NC chuyên đề là NC về một hiện tượng đặt biệt của sự vật.
  14. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu • Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research): Trên cơ sở NC cơ bản, NC ứng dụng có vai trò sáng tạo các nguyên lý và giải pháp mới áp dụng vào sản xuất đời sống. - Giải pháp: công nghệ, vật liệu, về tổ chức và quản lý… - Kết quả của NC ứng dụng thì chưa thể ứng dụng được.
  15. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu • Nghiên cứu triển khai (Experimental Development): Trên cơ sở NC ứng dụng, NC triển khai sẽ chế tác các hình mẫu với những tham số khả thi. Bao gồm ba giai đoạn: - Giai đoạn tạo mẫu là thực nghiệm tạo ra sản phẩm, chưa quan tâm đến qui trình sản xuất và qui mô áp dụng. - Giai đoạn tạo công nghệ là tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản
  16. III. SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3.1. Khái niệm chung. Sản phẩm của NCKH là các thông tin, bao gồm: • Luận điểm hay luận đề là điều cần chứng minh trong khoa học. Luận điểm là một phán đoán mà tính chân xác của nó cần được chứng minh. Luận điểm của tác giả được chứng minh hoặc bác bỏ đều khẳng định có tồn tại hay không bản chất nêu trong giả thiết. Luận điểm trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì?
  17. 3.1. Khái niệm chung. • Luận cứ là bằng chứng đưa ra để chứng minh luận điểm, được xây dựng từ những thông tin qua tài liệu, quan sát, thực nghiệm, gồm hai loại. Một là luận cứ lý thuyết: các luận điểm KH đã được chứng minh, các tiên đề, định luật, định lý v.v. Hai là luận cứ thực tiễn: thu được từ thực tiễn, thực nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc từ các công trình trước. Luận cứ trả lời câu hỏi: chứng minh bằng cái gì?
  18. 3.2. Sản phẩm đặc biệt. • Phát minh. Phát hiện ra các quy luật, tính chất hoặc hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản nhận thức con người. • Phát hiện. Sự nhận ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan. • Sáng chế. Loại thành tựu trong kĩnh vực khoa học và công nghệ. Các giải pháp
  19. 3.3. Vật mang thông tin. Các phương tiện trung gian để tiếp xúc được thông tin KH: • Vật mang vật lý. Sách báo , băng âm, băng hình. Đặc biệt tạp chí khoa học. • Vật mang công nghệ. Vật dụng được sản xuất cho ta hiểu được những thông tin về nguyên lý vận hành, công nghệ và vật liệu chế tạo ra nó. Ta chỉ có thể cảm nhận và hiểu được các thông tin liên quan đến vật phẩm này. • Vật mang xã hội. Một người hoặc một nhóm người cùng chia sẻ một quan điểm khoa học,
  20. BÀI TẬP • 1.1. Đưa ra một cách phân loại khoa học khác cách phân loại đã học. • 1.2. Anh (chị) đang theo học lĩnh vực NCKH nào? Vì sao? • 1.3. Cho ví dụ và phân biệt ba loại: Phát minh, phát hiện và sáng chế.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản