BÀI GIẢNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH _Th.S Trần Viết Dương

Chia sẻ: tranvietduongvpvp

CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VIỆT NAM Khái niệm và trò của chính sách dân số. a- Khái niệm chính sách dân số Có rất nhiều quan niệm về chính sách dân số: Chính sách dân số là các cố gắng nhằm tác động tới kích thước, cơ cấu, sự phân bố hay các đặc tính của dân số. Chính sách dân số là các biện pháp chương trình được thiết kế, nhằm đóng góp vào việc đạt mục tiêu kinh tế xã hội, dân số, chính trị, các mục tiêu công cộng khác....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI GIẢNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH _Th.S Trần Viết Dương

Bài 18




QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ
HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
Người soạn: Th.S Trần Viết Dương
CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VIỆT NAM
I.
Khái niệm và trò của chính sách dân số.
1.
a- Khái niệm chính sách dân số
Có rất nhiều quan niệm về chính sách dân số:
Chính sách dân số là các cố gắng nhằm tác động
-
tới kích thước, cơ cấu, sự phân bố hay các đặc tính
của dân số.
Chính sách dân số là các biện pháp chương trình
-
được thiết kế, nhằm đóng góp vào việc đạt mục
tiêu kinh tế xã hội, dân số, chính trị, các mục tiêu
công cộng khác.
Chính sách dân số là văn bản pháp quy của mỗi
-
quốc gia nhằm thay đổi hoặc sửa đổi các quá trình
dân số hiện hành theo những mục tiêu nhất định vì
sự phồn vinh của đất nước
Vậy bản chất
của chính
sách dân số
là gì?
- Là văn bản do nhà nước ban
hành.
- Chính sách dân số bao trùm hết
các vấn đề về dân số(quy mô, cơ
cấu, lao động..)
- Chính sách dân số phải đưa ra
các mục tiêu và biện pháp cụ thể
đồng thời đưa ra các kêt quả dự
báo để xây dựng kế hoạch hoạt
động cùng chính sách hỗ trợ
B- Phân loại chính sách dân số
Chính sách dân số theo nghĩa hẹp: Gồm các biện pháp
-

chương trình tác động trực tiếp đến quá trình biến đổi
dân số(sinh đẻ, tử vong,di dân)
Chính sách dân số theo nghĩa rộng(chính sách thích
-

ứng): Vận động tự nhiên, vận động cơ học
Sinh
Chính sách dân số
đẻ, tử
theo nghĩa hẹp TSXDS
vong
Di cư
Chính sách
dân số
Vận động
Chính sách dân số tự nhiên
TSXDS
theo nghĩa rộng Vận động
cơ học
MTTSXDS
Vận động
xã hội
Tái sản xuất dân số(Tái sản xuất dân cư): Là một quá
trình liên tục kế tiếp nhau từ thế hệ này sang thế hệ
khác để duy trì sự phát triển lâu bền của xã hội.
Câu hỏi trắc nghiệm
D©n s è ViÖt Nam t¨ng nhanh lµ
d o c ¸c quan niÖm
A-Trêi sinh voi, trêi sinh cá
B- Cã con trai ® “nèi dâi t«ng ®
Ó ­
êng”
C- §«ng con h¬ nhiÒu cña
n
D - TÊt c¶ ® ¸n trªn
¸p
c. Vai trò của chính sách dân số- KHHGĐ
- Điều tiết sự phát triển dân số hợp lý đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thông
qua điều tiết mức sinh

Hợp lý




Giảm dân số? Tăng dấn số?
- Điều chỉnh quá trình di
cư, nhập cư để phân bố
lại lực lượng lao động
sản xuất, nâng cao năng
suất lao động: di dân
trong nước và di dân
quốc tế.
- Cùng với các bộ phận khác trong hệ thống
chính sách kinh tế xã hội, chính sách dân số
góp phần quan tâm đầy đủ hơn đến bà mẹ trẻ
em, người già, giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao
tuổi thọ.
- Góp phần tác động đến việc nâng cao trình độ dân trí,
chuyên môn, nghiệp vụ, tạo điều kiện cho việc phát
triển con người toàn diện về cả thể chất và tinh thần.
- Giải quyết tốt mối quan hệ dân số- tài nguyên môi
trường, hạn chế tệ nạn xã hội
2. Chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình
a.Quá trình hình thành và phát tri ển c ủa
chính sách DS- KHHGĐ
+ Các nước phát triển trên thế giới, đặc biệt là ở
Châu âu, đã quan tâm đến vấn đề quản lý dân số
từ rất sớm.
+ Ở Việt Nam, vào những năm đầu của thập kỷ
60 thế kỷ XX, Đảng và Nhà nước ta đề cập đến
công tác dân số. Từ thực tiễn triển khai chương
trình dân số của Việt nam, có thể xem xét vấn
đề quản lý dân số thông qua bốn giai đoạn:
Giai đoạn I (trước 1975)
-

Giai đoạn II (từ 1975 đến 1984)
-

Giai đoạn III (từ 1984 đến 2000)
-

Giai đoạn IV (từ 2001 đến 2010)
-
Giai đoạn trước năm 1975:
-

Nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
-

Công tác dân số ở hai miền có sự khác nhau.
Ở miền Bắc, vấn đề quản lý dân số đã được
-

quan tâm của những năm đầu của thập kỷ 60,
còn ở miền Nam bắt đầu quan tâm đến công
tác này từ 1971.
Tuy nhiên trong hoàn cảnh chiến tranh, vấn
-

đề quản lý dân số trong giai đoạn hiện nay
còn có nhiều hạn chế.
Giai đoạn 1975-1984:
-

+ Sau khi thống nhất đất nước, công tác quan lý dân
-
số được đặt ra trong phạm vi cả nước. Giai đoạn
này kết thúc bằng sự ra đời của Uỷ ban dân số và
sinh đẻ có kế hoạch với Quyết định 58/HĐBT ngày
11/4/1984 của Hội đồng Bộ trưởng. Sự ra đời của
Uỷ ban dân số và sinh đẻ có kế hoạch đã chấm dứt
thời kỳ bộ máy quản lý kiêm nhiệm đối với công tác
dân số.
+ Nhìn chung, thời kỳ từ năm 1984 trở về trước,
-
vấn đề quản lý dân sô có những đặc điểm chủ yếu
sau đây:
+ Về bộ máy tổ chức quản lý; chưa có bộ máy
-
chuyên trách quản lý dân số mà do Bộ Y tế hoặc
Uỷ ban chăm sóc, bảo vệ bà mẹ trẻ em kiêm nhiệm.
+ Về mục tiêu quản lý: đã đưa ra mục tiêu nhằm hạ
thấp tỷ lệ phát triển dân số cho phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất
nước, song vẫn chưa đưa ra được chương trình mục
tiêu có tầm chiến lược về dân số.
+ Về đối tượng quản lý: chưa xác định rõ các nhóm
đối tượng và chưa sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trên
cơ sở các chỉ báo một cách khoa học. Nhóm đối
tượng được tác động chính trong giai đoạn này là
phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
+ Việc thực hiện các chức năng quản lý còn hạn
chế cả về khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát đánh giá.
+ Về kết quả: công tác quản lý dân số đã góp phần
nhất định làm giảm tỷ lệ tăng dân số, song nhìn
chung còn nhiều hạn chế, chưa thực hiện được
mục tiêu giảm sinh đề ra.
Giai đoạn từ năm 1984 đến 2000:
-

+ Công tác quản lý dân số ở nước ta chuyển sang một
giai đoạn mới, nhằm giải quyết nhiệm vụ cấp bách
là hạ thấp tỷ lệ phát triển dân số. Giai đoạn này có
một số đặc điểm chủ yếu sau đây:
+ Về bộ máy tổ chức quản lý: sau khi Uỷ ban Dân số
và sinh đẻ có kế hoạch ra đời năm 1984, đến ngày
19/6/1991, Hội đồng Bộ trưởng Ra Nghị định số
193/NĐ-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn đối với bộ máy quản lý dân số và đổi tên
Uỷ ban Dân số-sinh đẻ có kế hoạch thành Uỷ ban
Dân số-Kế hoạch hoá gia đình. Sau Nghị định này,
bộ máy quản lý dân số chuyên trách từng bước hình
thành
* Đến năm 1995, về cơ bản bộ máy quản lý dân
số đã được hình thành từ Trung ương tới cơ sở.
+ Về mục tiêu quản lý: đã có Chiến lược dân số-
Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 1993-2000.
Chiến lược đề cập tới chương trình, mục tiêu
cho từng thời kỳ từ 1993-1995 và từ 1996-2000.
+ Về đối tượng quản lý: các đối tượng bao gồm
mọi công dân và toàn xã hội, trong đó tập trung
vào 7 nhóm đối tượng chủ yếu, 4 nhóm được
xác định có ý nghĩa quan trọng cả về sách lược
và chiến lược là:
+ Những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (phụ
nữ từ 15 đến 49); nam giới; các nhà lãnh đạo
quản lý, những người có uy tín trong cộng đồng;
những người trong độ tuổi sinh đẻ chưa xây
dựng gia đình.
+ Việc thực hiện chức năng quản lý dân số trong
thời kỳ này được nâng lên một bước rõ rệt cả
về lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát
đánh giá. Công tác quản lý dân số trong giai
đoạn này đã góp phần quan trọng vào việc thực
hiện thành công chiến lược dân số - kế hoạch
hoá gia đình của Việt Nam giai đoạn 1993-2000.
Giai đoạn 2001-2010:
-

Công tác quản lý dân số chuyển sang giai đoạn
-

mới gắn liền với việc triển khai chiến lược dân
số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 và chiến
lược phát triển kinh tế, xã hội 2001-2010.
Nội dung quản lý Nhà nước về dân số được dựa
-

trên cơ sở Pháp lệnh dân số Việt Nam; có bộ
máy quản lý dân số là Uỷ ban Dân số-Gia đình
và Trẻ em các cấp.
b.Mục tiêu của chính sách DS – KHHGĐ
Việt Nam
Mục tiêu cụ thể:
+ Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh để đạt mức
sinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm
nhất vào năm 2005, ở vùng sâu, vùng xa và vùng
nghèo chậm nhất vào năm 2010 để quy mô cơ
cấu dân số và phân bố dân cư phù hợp với sự
phát triển kinh tế xã hội.
- Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ,
tinh thần. Phấn đấu đạt chỉ số con người HDI ở
mức trung bình tiên tiến của thế giới
Mục tiêu tổng quát:
-

Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến
tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để
có cuộc sống ấm no hạnh phúc nâng cao chất
lượng, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá
hiện đại hoá góp phần vào sự phát triển
nhanh, bền vững của đất nước.
c.Những định hướng chiến lược trong thời gian
tới

+ Tiếp tục giảm sức ép của sự gia tăng dân số nhằm
sớm ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý

+ Giải quyết từng bước có trọng điểm từng yếu tố của
chất lượng, cơ cấu dân số và phân bố dân cư để
nguồn nhân lực thực sự trở thành thế mạnh và tài
sản vô giá của đất nước cho cả thế hệ hiện tại và
tương lai.

+ Quản lý dân cư thống nhất nhằm lồng ghép các
chương trình dân số sức khoẻ sinh sản với các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác
+ Tập trung đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng
nghèo có mức sinh cao, tiếp tục đẩy mạnh công
tác thông tin – giáo dục, tuyên truyền về DS –
KHHGĐ, chú trọng nhiều hơn đến việc nâng
cao chất lượng dịch vụ sinh sản; Tạo điều kiện
để mọi người có nhu cầu có thể dễ dàng tiếp
cận các dịch vụ trên
II.Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Khái niệm quản lý dân số:
Quản lý dân số được hiểu là sự tác động liên
tục, có tổ chức, có định hướng của Nhà nước
nói chung, của Uỷ ban Dân số- gia đình và trẻ
em các cấp nói riêng đến mọi công dân và toàn
xã hội, trong những thời gian nhất định, với
mục tiêu nhất định, nhằm thực hiện thành công
chiến lược dân số
2. Nội dung QLNN về công tác DS – KHHGĐ
- Xây dựng tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và
các biện pháp thực hiện công tác dân số
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về DS – KHHGĐ
- Tổ chức phối hợp và thực hiện công tác dân
số giữa các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân
dân và tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân
số
Quản lý hướng dẫn nghiệp vụ về tổ
-
chức bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước
về dân số
- Tổ chức quản lý thu thập và xử lý, khai
thác, lưu trữ thông tin, số liệu dân số,
công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ
liệu quốc gia về công tác dân số, tổng
điều tra dân số định kỳ
ë n -íc ta, b iÖn p h¸p tè t nhÊt ®Ó
g i¶m tû lÖ t¨ng d ©n s è lµ
A-Dïng biÖn ph¸p tr¸nh thai
B-TriÖt s¶n
C-Ng­êi d© bá nh÷ quan niÖm l¹c hËu,
n ng
thÊy ® sù cÇn thiÕt thùc hiÖn quy m«
­îc
gia ® nh nhá
×
D- Phª ph¸n nh÷ quan ®
ng iÓm l¹c hËu
Nãi ®Õn c hÊt l-îng d ©n s è lµ nãi ®Õn
A-YÕu tè thÓ chÊt
B-YÕu tè tinh thÇn
C-YÕu tè trÝ tuÖ
D-TÊt c¶ ® ¸n trªn
¸p
XIN CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE
CỦA CÁC ĐỒNG CHÍ
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản