Bài giảng tài chính doanh nghiệp - Chương 4

Chia sẻ: chickenhero1512

4.1 Tổng quan về tài sản dài hạn của DN 4.2 Tài sản cố định của DN 4.3 Tài sản tài chính dài hạn của DN 4.4 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của DN 4.1.1 Khái niệm tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN. 4.1.2 Kết cấu tài sản dài hạn Căn cứ vào hình thái tồn tại, tài sản dài hạn của DN bao gồm: Giá trị của TSCĐ ...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng tài chính doanh nghiệp - Chương 4

Chương 4
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp

4.1 Tổng quan về tài sản dài hạn của DN
4.2 Tài sản cố định của DN
4.3 Tài sản tài chính dài hạn của DN
4.4 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của DN




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 1
4.1 Tổng quan về tài sản dài hạn
của DN

4.1.1 Khái niệm tài sản dài hạn
Tai san dai han là những tài sản có thời gian sử dụng,
̀̉ ̀ ̣
thu hồi luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc
tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 2
4.1.2 Kết cấu tài sản dài hạn

Căn cứ vào hình thái tồn tại, tài sản dài hạn của DN bao
gồm:
Giá trị của TSCĐ

 Giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Giá
 Giá trị bất động sản đầu tư
Giá
 Giá trị các khoản phải thu dài hạn
Giá
 Giá trị các tài sản dài hạn khác
Giá



ThS. Nguyễn Thanh Huyền 3
4.2 Tài sản cố định của doanh nghiệp



4.2.1 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
4.2.2 Quản lý tài sản cố định của DN




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 4
4.2.1 Hao mòn và khấu hao TSCĐ
4.2.1
a. Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ
* Khái niệm: TSCĐ là những tư liệu lao đông chủ yếu
̣
TSCĐ
có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh của DN.
Hiện nay ở Việt Nam theo TT 203/2009/ TT - BTC
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và phải đồng
thời thỏa mãn các điều kiện sau:
 Có nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy

 TSCĐ phải chắc chắn mang lại lợi ích trong tương
TSCĐ
lai cho DN
 Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và có th ời gian
sử dụng từ 1 năm trở lên.
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 5
* Đặc điểm TSCĐ:
Trong quá trình tôn tai và sử dung, hình thái
̀ ̣ ̣
Trong


hiên vât ban đầu cua TSCĐ hâu như không
̣ ̣ ̉ ̀
thay đôi, nhưng giá trị và giá trị sử dụng bị
̉
giảm dần.
 TSCĐ tham gia vào nhiêu chu kỳ kinh doanh
̀
TSCĐ
của doanh nghiệp với vai trò là tư liêu lao
̣
đông chủ yêu.
̣ ́



ThS. Nguyễn Thanh Huyền 6
* Phân loại TSCĐ:
Phân
 Căn cứ vào hinh thai biêu hiên cua TSCĐ
̀ ́ ̉ ̣ ̉
TSCĐ hữu hinh
̀
TSCĐ


̀
 TSCĐ vô hinh
TSCĐ




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 7
Căn cứ vào tình hình sử dụng


 TSCĐ đang sử dụng
TSCĐ
 TSCĐ chưa sử dung̣
 TSCĐ ngừng sử dụng vì lý do thời vụ hoặc để sửa
TSCĐ
chữa lớn
 TSCĐ chờ thanh lý, nhượng bán
TSCĐ




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 8
Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ
Căn

 TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
TSCĐ
 TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN
TSCĐ
+ Nhận liên doanh
Nh
+ Đi thuê
Đi
+ Nhận giữ hộ, quản lý hộ
Nh

Căn cứ vào mục đích sử dụng
Căn

 TSCĐ sử dung cho hoat đông KD
̣ ̣ ̣
TSCĐ
 TSCĐ sử dung cho hoat đông phúc lợi, sự nghiệp
̣ ̣ ̣
TSCĐ
 TSCĐ sử dung cho muc đich khac
̣ ̣́ ́



ThS. Nguyễn Thanh Huyền 9
 Căn cứ vào chế độ quản lý của NN:

TSCĐ hữu hình
TSCĐ


 TSCĐ vô hình
TSCĐ
 TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 10
4.2.1 Hao mòn và khấu hao TSCĐ (tiếp)
b. Hao mòn TSCĐ
* Khái niệm: Hao mòn TSCĐ là sự suy giảm về mặt giá trị và giá trị sử
Hao
dụng của TSCĐ trong thời gian sử dụng.
* Các loại hao mòn:
 Hao mòn hữu hình: Là sự giam dân về măt giá trị và giá trị sử dung
̉ ̀ ̣ ̣
cua TSCĐ do quá trinh sử dung TSCĐ đó vao hoat đông kinh doanh
̉ ̀ ̣ ̀ ̣ ̣
và do tac đông cua môi trường tự nhiên.
́ ̣ ̉
̉ ̣
 Biêu hiên:

- Về măt hiên vât: tinh năng công dung giam dân, thay đổi trạng thái
̣ ̣ ̣́ ̣ ̉ ̀
vật lý,…
- Về măt giá tri: giá trị cua TSCĐ bị giam dân và được chuyên dân vao
̣ ̣ ̉ ̉ ̀ ̉ ̀ ̀
CPKD và giá trị sử dung cua TSCĐ.
̣ ̉
 Nguyên nhân

 Tác động cơ, lý, hóa học khi sử dụng TSCĐ
Tác
 Tác động của điều kiện tự nhiên
Tác
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 11
Hao mòn vô hình (Nhận biết thông qua việc trao đổi trên
(Nh

thị trường)
Là sự giảm đi thuần túy về mặt giá trị trao đôi của TSCĐ
̉
do tác động chủ yêu của tiên bộ khoa học công nghệ gây ra.
́ ́
̉ ̣
Biêu hiên


TSCĐ bị giảm g.trị trao đổi do x.hiên TSCĐ mới cùng loại
̣
-
nhưng giá rẻ hơn.
 TSCĐ bÞ gi¶m g.trÞ do x.hiÖn nh÷ TSCĐ míi, hoµn
ng TSCĐ
­
thiÖn vµ hiÖn ® h¬ vÒ tÝnh n¨ng kü thuËt.
¹i n
TSCĐ bị mất hoàn toàn g.trị trao đổi do kết thúc chu kỳ
-
sống của sp.
Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự tiên bộ khoa hoc kỹ thuât
́ ̣ ̣




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 12
c. Khấu hao TSCĐ
* Khái niệm:
- Khấu hao TSCĐ là việc tính toán xác định và thu hồi phần giá trị
Kh
hao mòn TSCĐ đã chuyên dich vao chi phí kinh doanh và giá thanh san
̣̉ ̀ ̀ ̉
̉
phâm.
- Khâu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
́
nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
qua thời gian sử dụng TSCĐ.
* Căn cứ tính khấu hao TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh để có được
Nguyên


TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Thời gian sử dụng (T khấu hao): Là thời gian DN dự kiến sử dụng
Th

TSCĐ vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường phù hợp
với các thông số kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khác có liên quan đến
hoạt động của TSCĐ.
Các căn cứ khác: Số lượng, khối lượng sản phẩm mà TSCĐ tham gia
Các

sản xuất, quãng đường mà phương tiện vận tải thực hiện…
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 13
Xác định NGTSCĐ
Theo cơ chế quản lý tài chính hiện hành: Ở thời điểm
ban đầu, NG TSCĐ phụ thuộc vào phương thức đầu tư và
được xác định cụ thể như sau:
Đối với TSCĐ HH:
- TSCĐ HH được hình thành theo phương thức mua sắm:
NG = Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế
(Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + Các chi
phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng
thái sẵn sàng sd (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,
…)
Trường hợp mua theo phương thức trả chậm, trả góp:
NG = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + Các
khoản thuế (Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn
lại) + Các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sd (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy
thử, LP trước bạ,…)
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 14
- TSCĐ HH được mua dưới hình thức trao đổi:
NG = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp
lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản
trả thêm hoặc trừ đi các khoản thu về)+ Các khoản thuế
(Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) +
Các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sd (Lãi vay, CP lắp đặt,
chạy thử, LP trước bạ,…)




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 15
- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến:
NG = Giá trị còn lại trên sổ kế toán (hoặc giá trị theo đánh
giá thực tế của Hội đồng giao nhận) + Các CP mà bên
nhận TS phải chi tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh
NG = Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao
nhận + Các CP mà bên nhận TS phải trả tính đến thời
điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.



ThS. Nguyễn Thanh Huyền 16
Đối với TSCĐ vô hình: NG TSCĐ vô hình phụ thuộc vào

từng loại TS, phương thức hình thành, cụ thể:
- TSCĐ VH loại mua sắm, loại mua dưới hình thức trao đổi:
Cách xác định tương tự TSCĐ HH được mua cùng phương
Cách
thức.
- TSCĐ VH được tạo ra từ nội bộ DN:
TSCĐ
NG = Tổng CP liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, XD,
sản xuất thử nghiệm phải chi tính đến thời điểm đưa
TSCĐ đó vào sd theo dự tính.
- TSCĐ VH được cấp, biếu, tặng:
NG = Giá trị theo đánh giá thực tế của HĐ giao nhận +
Các CP liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa TSCĐ
vào sử dụng.
- Một số TSCĐ VH đặc biệtn Thanh Huyền
ThS. Nguyễ 17
Đối với TSCĐ thuê TC:


- NG = Giá trị hợp lý của TS thuê tại thời điểm khởi
đầu thuê TS + Các CP liên quan trực tiếp đến hoạt
động thuê TC
- Nếu giá trị hợp lý của TS thuê > Giá trị hiện tại
của khoản thanh toán tiền thuê TS tối thiểu thì NG
được xác định theo giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 18
Lưu ý: Trong quá trình sd TSCĐ, NGTSCĐ có
thể bị thay đổi và cần xác định lại khi có các
nghiệp vụ nâng cấp, tháo dỡ,… hay đánh giá lại
giá trị. Lúc này, NGTSCĐ được xác định như
sau:
NG mới = NG cũ + CP nâng cấp (nếu có) - Giá
trị tháo dỡ các bộ phận (nếu có)


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 19
Thời gian sử dụng (Thời gian khấu hao )
- Thời gian sd được x/đ dựa vào 1 số yếu tố cơ bản
Th
sau:
+ Tuổi thọ kỹ thuật của TS theo thiết kế
+ Hiện trạng TSCĐ khi đầu tư
+ Tuổi thọ kinh tế của TS
- Ở VN, theo chế độ hiện hành, thời gian sử dụng các
loại TSCĐ được x/đ như sau:
+ Đối với TSCĐ còn mới chưa qua sd: DN căn
cứ vào quy định hiện hành của NN về khung thời gian
sd để xđ thời gian sd của từng TS.

ThS. Nguyễn Thanh Huyền 20
+ Đối với TSCĐ đã qua sd:
Thời gian sd của TSCĐ cũ = [Giá trị hợp lý của TSCĐ
cũ / Giá bán của TSCĐ mới cùng loại (hoặc của TSCĐ
tương đương trên thị trường)] x Thời gian sd của TSCĐ mới
cùng loại (xđ theo quy định hiện hành của NN về khung thời
gian sd TSCĐ)
Trong đó, giá trị hợp lý của TSCĐ cũ là giá mua hoặc
trao đổi thực tế hoặc giá trị còn lại (trong t/hợp được cấp
hoặc được điều chuyển), hoặc giá trị theo đánh giá thực tế
của HĐ giao nhận (trong t/hợp được cho, biếu tặng, nhận
vốn góp,…)




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 21
* Các phương pháp tính khấu hao
a. Phương pháp khấu hao đường thẳng:
- Khái niệm:
Là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mức
khấu hao hàng năm được xác định theo một mức cố
định trong suốt thời gian sử dụng.
- Công thức tính:
M = NG x K
NG
K = 1/T x 100%
1/T

M : Mức khấu hao trung bình hàng năm
Trong đó:
Trong
NG : Nguyên giá TSCĐ
NG
K : Tỷ lệ khấu hao bình quân
kh
T : Thời gian sử dụng TSCĐ tính theo năm
Th


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 22
Ví dụ
-

Công ty ABC mua môt TSCĐ phuc vụ cho hoat đông
̣ ̣ ̣ ̣
kinh doanh với NG được xac đinh là 100 trđ. Theo
̣́
quy đinh cua Nhà nước, khung thời gian sử dung cua
̣ ̉ ̣ ̉
TSCĐ nay là từ 4 đên 8 năm, DN xac đinh thời gian
̀ ́ ̣́
sử dung là 5 năm.
̣
K = 1/5 x 100% = 20%
M = 100 x 20% = 20 trđ/năm




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 23
Bang kế hoach khâu hao TSCĐ
̉ ̣ ́
Bang
Đơn vị tinh: Trđ
́
Mức GTCL
t NG K M
KHLK
1 100 20% 20 20 80

2 100 20% 20 40 60

3 100 20% 20 60 40

4 100 20% 20 80 20

5 100 20% 20 100 0
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 24
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Cách tính toán đơn giản, dễ hiểu; mức khấu
hao được phân bổ đều qua các kỳ  tạo điêu kiên cho
̀ ̣
DN ổn định CPKD.
+ Nhược điểm: Mức KH không p.ánh chinh xác mức độ
́
hao mòn thực tế của TSCĐ; tốc độ thu hồi vốn chậm 
không ngăn ngừa được hao mòn vô hình.
không




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 25
Phạm vi áp dụng:
-



Theo TT 203/2009/TT - BTC: Áp dụng đối với mọi
TSCĐ tham gia vào hoạt động KD của DN. Theo phương
pháp này, DN có thể khấu hao nhanh bằng cách rút ngắn
thời gian khấu hao.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 26
b. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều
chỉnh
- Khái niệm:
Là phương pháp khấu hao trong đó mức khấu hao trong
những năm đầu của thời gian sử dụng tài sản cố định xác
định bằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định nhân
với một tỷ lệ khấu hao điều chỉnh. Còn trong những năm
cuối của thời gian sử dụng tài sản cố định thì mức khấu
hao lại được xác định theo phương pháp đường thẳng dựa
trên giá trị còn lại và thời gian sử dụng còn lại của tài sản
cố định.

ThS. Nguyễn Thanh Huyền 27
- Công thức tính: M(t)= G(t) x Kđc
M(t)=
Kđc= K x H
Kđc=
Trong đó:
M(t) : Mức khấu hao năm thứ t
G(t): Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm
Kđc : Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
H: Hệ số điều chỉnh H = 1.5 nếu T≤ 4 năm
H = 2 nếu 4 < T ≤ 6 năm
H = 2.5 nếu T > 6 năm
2.5

ThS. Nguyễn Thanh Huyền 28
Ví dụ:
-

Môt DN đâu tư môt TSCĐ là thiêt bị san xuât có nguyên
̣ ̀ ̣ ́ ̉ ́
giá là 100 trđ và có thời gian sử dung xac định là 5 năm.
̣ ́
T = 5 H = 2;
K = 1/T x 100% = 1/5 x 100% = 20%
1/T
Kđc = K x H = 20% x 2 = 40%
Kđc




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 29
M(1) = G(1) x Kđc = 100 x 40% = 40 trđ/ năm
-

M(2) = G(2) x Kđc = (100 - 40) x 40% = 24 trđ/ năm
-

M(3) = G(3) x Kđc = (60 - 24) x 40% = 14,4 trđ/năm
-

Sang năm sd T4, mức khấu hao tính theo phương
pháp số dư giảm dần có điều chỉnh (8,64 trđ) < Giá
trị còn lại của TSCĐ/ Thời gian sd còn lại của
TSCĐ (10,8 trđ)  chuyển sang tính khấu hao theo
TSCĐ
phương pháp đường thẳng
M(4) = M(5) = 21,6/2 = 10,8 trđ/năm
-




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 30
Bảng kế hoạch khấu hao
Đơn vị tính: Trđ
Mức Giá trị
t Kđc G(t) M(t)
́ ̀ ̣
khâu hao con lai
luỹ kế

1 40% 100 40 40 60

2 40% 60 24 64 36

3 40% 36 14,4 78,4 21,6

4 - 21,6 21,6/2 = 10,8 89,2 10,8

5 - 10,8 10,8 100 0


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 31
- Ưu,, nhược điểm:
u
+ Ưu điểm: Tạo điều kiện cho DN có thể thu hồi phần
lớn vốn đầu tư TSCĐ ngay từ những năm đầu (khấu hao
nhanh) từ đó tạo điều kiện cho DN có thể nhanh chóng
đổi mới TSCĐ  phòng ngừa được hao mòn vô hình.
+ Nhược điểm: Mức khấu hao chưa p.ánh chính xác mức
Nh
độ hao mòn t.tế của TSCĐ; do mức khấu hao ở những
năm đầu khá lớn sau đó giảm dần làm cho chi phí và giá
thành không ổn định; cách tính toán tương đối phức tạp,
không thống nhất trong suốt thời gian sd TSCĐ.


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 32
- Phạm vi áp dụng:
Theo TT 203, áp dụng đối với những TSCĐ tham
gia vào hoạt động kinh doanh là máy móc thiết bị,
dụng cụ đo lường thí nghiệm, dây truyền sản xuất,
…thuộc loại đầu tư mới (chưa qua sử dụng) có tốc
độ hao mòn vô hình cao.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 33
c. Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần
c.
- Khái niệm:
Là phương pháp khấu hao theo đó mức khấu hao hàng năm

được xác định bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ nhân với tỷ lệ
khấu hao giảm dần qua các năm.
- Công thức tính:

M(t) = K(t) x NG
2(T − t + 1)
K (t ) =
T (T + 1)

M(t) : Mức khấu hao năm thứ t
Trong đó:
NG: Nguyên giá của TSCĐ
K(t) : Tỷ lệ KH ở năm thứ t
T: Thời gian sử dụng TSCĐ tính theo năm
t : Số thứ tự năm sử dụng
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 34
­ Ví dụ
Môt TSCĐ có nguyên giá là 100 trđ, thời gian sử dung dự
̣ ̣
kiên là 5 năm.
́
- t = 1 K(1) = 5/15 M(1) = NG x K(1) = 33.33 trđ
- t = 2 K(2) = 4/15 M(2) = NG x K(2) = 26.67 trđ
- t = 3 K(3) = 3/15 M(3) = NG x K(3) = 20 trđ
- t = 4 K(4) = 2/15 M(4) = NG x K(4) = 13.33 trđ
- t = 5 K(5) = 1/15 M(5) = NG x K(4) = 6.67 trđ




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 35
Bang kế hoach khâu hao TSCĐ
̉ ̣ ́
Đơn vị tinh: Trđ
́

Mức KHLK GTCL
t NG K(t) M(t)

1 100 5/15 33.33 33.33 66.67

2 100 4/15 26.67 60 40

3 100 3/15 20 80 20

4 100 2/15 13.33 93.33 6.67

5 100 1/15 6.67 100 0
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 36
- Ưu, nhược điểm
+ Ưu điểm: Giúp DN thu hồi phần lớn vốn đầu tư ngay từ
những năm đầu, tạo điêu kiên cho DN có thể nhanh
̀ ̣
chóng tái đ.tư mới TSCĐ, ngăn ngừa hao mòn vô hình;
tốc độ thu hối vốn nhanh hơn so với phương pháp khấu
hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
+Nhược điểm: Mức khấu hao không p.ánh đúng mức hao
mòn t.tế của TSCĐ; làm cho CPKD và giá thành không
ổn định; việc tính toán vẫn còn phức tạp.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 37
Phạm vi áp dụng:
-

Theo TT 203, chưa đề cập đến phương pháp
khấu hao này.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 38
d. Phương pháp khấu hao theo sản phẩm
d.
- Khái niệm:
Khái
Là phương pháp khấu hao theo đó tỷ lệ khấu hao và mức
khấu hao được xác định trên cơ sở số lượng, khối lượng
sản phẩm (gọi tắt là sản phẩm) mà tài sản cố định thực
tế sản xuất được trong kỳ và tổng sản lượng biểu hiện
thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định. 




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 39
- C«ng thøc tÝnh:
C«ng
M(t) = S(t) x m0
S(t)
NG
=
m0
S0
Trong đó:
M(t) : Mức khấu hao trong kỳ thứ t (tháng, quý, năm).
So : Tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế
của TSCĐ.
S(t) : Sản lượng, khối lượng sản phẩm thực tế TSCĐ sản xuất ra
trong kỳ.
m0 : Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 40
Ví dụ:
-
Công ty ABC mua môt TSCĐ với NG 500 trđ. Tông san lượng theo
̣ ̉ ̉
công suât thiêt kế cua TSCĐ nay là 25.000 m3. Khôi lượng san phâm
́ ́ ̉ ̀ ́ ̉ ̉
đat được trong năm thứ nhât cua may bê tông nay la:
̣ ́̉ ́ ̀̀
́ Khôi lượng sp hoan thanh
́ ̀ ̀ ́ Khôi lượng san phâm hoan
́ ̉ ̉ ̀
Thang Thang
̀
(m3) thanh (m3)
1 450 7 400

2 450 8 500

3 400 9 550

4 400 10 550

5 500 11 450

6 550 12 550


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 41
m0 = NG/S0 = 500/25.000 = 0,02 trđ/m3
-

M(1) = S(1) x m0 = 450 x 0,02 = 9 trđ/tháng
-

M(2) = S(2) x m0 = 450 x 0,02 = 9 trđ/tháng
-

M(3) = S(3) x m0 = 400 x 0,02 = 8 trđ/tháng
-

M(4) = S(4) x m0 = 400 x 0,02 = 8 trđ/tháng
-

M(5) = S(5) x m0 = 500 x 0,02 = 10 trđ/tháng
-

M(6) = S(6) x m0 = 550 x 0,02 = 11 trđ/tháng
-

M(7) = S(7) x m0 = 400 x 0,02 = 8 trđ/tháng
-

M(8) = S(8) x m0 = 500 x 0,02 = 10 trđ/tháng
-

M(9) = S(9) x m0 = 550 x 0,02 = 11 trđ/tháng
-

M(10) = S(10) x m0 = 550 x 0,02 = 11 trđ/tháng
-

M(11) = S(11) x m0 = 450 x 0,02 = 9 trđ/tháng
-

M(12) = S(12) x m0 = 550Nguy0,02 =Huyền trđ/tháng
ThS. x ễn Thanh 11
- 42
Bang kế hoach khâu hao TSCĐ
̉ ̣ ́
Đơn vị tinh: Trđ
́
Mưc KHLK
́
mo S(t) m3 M(t) trđ
t GTCL
(trđ)


1 0.02 450 9 9 491
2 0.02 450 9 18 482
3 0.02 400 8 26 474
4 0.02 400 8 34 466
5 0.02 500 10 44 456
6 0.02 550 11 55 445
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 43
Mức KHLK
mo S(t) m3 M(t) trđ
t GTCL
(trđ)


7 0.02 400 8 63 437
8 0.02 500 10 73 427
9 0.02 550 11 84 416
10 0.02 550 11 95 405
11 0.02 450 9 104 396
12 0.02 550 11 115 385

ThS. Nguyễn Thanh Huyền 44
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Mức khấu hao gắn liền và p.ánh tương
đối chính xác mức độ hao mòn do khai thác sử dụng
TSCĐ; Việc khấu hao không lệ thuộc vào t sd
TSCĐ tạo đk cho DN chủ động tận dụng khai thác
triệt để công suất, công dụng của TSCĐ.
+ Nhược điểm: Phạm vi áp dụng bị giới hạn; t/hợp
m.độ, khai thác sd TSCĐ thấp thì mức khấu hao sẽ
không p.ánh đúng m.độ hao mòn do các nguyên nhân
khác gây ra ngoài nguyên nhân do khai thác sử dụng:
tiến bộ KHKT và do đk t.nhiên,…

ThS. Nguyễn Thanh Huyền 45
Phạm vi áp dụng:
-

Ở Việt Nam, theo TT 203, phương phap này chỉ áp
́
dụng với những TSCĐ TM các điều kiện sau:
TSCĐ là máy móc, t.bị tham gia vào hđ KD; xác định
được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo
công suất thiết kế; công suất sử dụng t.tế BQ trong
năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết
kế.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 46
4.2.2 Quản lý tài sản cố định
* Mục tiêu
Nhằm bảo toàn và phát triển giá trị của tài sản cố

định trong DN
 Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định
* Nội dung quản lý
Khai thác và huy động nguồn tài trợ TSCĐ thích

hợp: Xác định nhu cầu vốn trong ngắn hạn và lâu
dài; huy động nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho
TSCĐ (căn cứ vào thời gian luân chuyển giá trị, chi
phí huy động vốn và khả năng hoàn trả).
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 47
 Quản lý quá trình sử dụng tài sản cố định
Cụ thể:
Về mặt hiện vật: công tác quản lý tài sản cố định của

doanh nghiệp phải quan tâm và đảm bảo các nội dung sau:
+ Thực hiện đúng quy chế về quản lý đầu tư và xây dựng.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện đúng các quy trình sử
dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa các tài sản cố
định.
+ Khai thác tối đa công suất, công dụng của tài sản cố định
và tránh tình trạng tài sản cố định không sử dụng, bị ứ
đọng, bị mất mát.
+ Nhượng bán và thanh lý nhanh chóng những tài sản cố định
không cần dùng và đã hư hỏng
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 48
Về mặt giá trị: công tác quản lý bộ phận giá trị đầu tư

vào tài sản cố định phải đảm bảo các nội dung chính
như sau:
+ Bảo toàn và phát triển bộ phận giá trị đã đầu tư vào tài
sản cố định cả về mặt hiện vật và giá trị.
+ Quản lý chặt chẽ quá trình luân chuyển của bộ phận
giá trị đầu tư vào tài sản cố định.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 49
4.3 Tài sản tài chính dài hạn


4.3.1 Các hình thức đầu tư tài sản tài chính
4.3.2 Định giá tài sản tài chính




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 50
4.3.1 Các hình thức đầu tư tài sản tài chính
a. Đầu tư trái phiếu
* Khái niệm:Trái phiếu là 1 loại chứng khoán nợ, quy định
người phát hành trái phiếu phải thanh toán cho trái chủ
khoản tiền gốc và lãi trái phiếu trong 1 khoảng thời gian
nhất định.
* Các yếu tố liên quan: Mệnh giá, trái suất, trái tức, thị
giá, thời hạn, kỳ trả lãi, ngày đáo hạn.
* Các loại trái phiếu: trái phiếu có kỳ hạn và trái phiếu
không có kỳ hạn.


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 51
b. Đầu tư cổ phiếu
* Khái niệm cổ phiếu: Cổ phiếu là 1 loại chứng
khoán vốn, xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối
với phần vốn của Công ty Cổ phần.
* Các yếu tố liên quan: Mệnh giá, cổ tức, thị giá cổ
Các
phiếu.
* Các loại cổ phiếu: Cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu
Các
thường




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 52
c. Đầu tư tài sản tài chính khác
- Đầu tư chứng chỉ quỹ

- Đầu tư vào các chứng khoán phái sinh: Hợp
đồng quyền chọn,…




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 53
4.3.2 Định giá tài sản tài chính
4.3.2.1 Định giá trái phiếu
là việc xác định giá trị của
trái phiếu theo các phương
pháp phù hợp. Giá trị của
trái phiếu được xác định là
giá trị hiện tại của toàn bộ
thu nhập nhận được trong
thời hạn hiệu lực của trái
phiếu.



ThS. Nguyễn Thanh Huyền 54
a. Định giá trái phiếu không có thời hạn

- Công thức xác định:
Nếu gọi: I : tiền lãi cố định được hưởng trong mỗi
năm
V : giá trị hiện tại (hiện giá) của trái phiếu
rd : Tỷ suất lợi nhuận (tỷ suất sinh lời) yêu
cầu của nhà đầIu tư ∞
I I I
∑ (1 + r )
Ta có: V = + + ... + =
Ta ∞
(1 + rd ) (1 + rd ) (1 + rd )
1 2 t
t=1 d
1 
1 I
V = I − ⇒V =
∞
 rd rd (1 + rd )  rd
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 55
Ví dụ:


Giả sử ông Ba mua một trái phiếu có mệnh giá
10 trđ, trái suất 15%/năm trong khoảng thời gian
vô hạn. Ông Ba đòi hỏi lãi suất đầu tư là
16%/năm. Định giá trái phiếu?
Đáp số: 9,375 trđ




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 56
b. Định giá trái phiếu có kỳ hạn
và được hưởng lãi định kỳ theo kì hạn tương
ứng

- Công thức xác định:
Công
Nếu gọi: I : tiền lãi cố định được hưởng trong mỗi năm
V : giá trị hiện tại (hiện giá) của trái phiếu
giá
rd : Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư
MV: mệnh giá của trái phiếu
MV:
n: số kỳ tính lãi cho đến khi đáo hạn
n:
Ta có:
Ta
I I I MV
V= + + ... + +
(1 + rd ) (1 + rd ) (1 + rd ) (1 + rd ) n
1 2 n


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 57
Ví dụ:


Ông Tư mua một trái phiếu có mệnh giá là 1 trđ,
được hưởng lãi định kỳ 10%/năm trong thời hạn
9 năm, kỳ trả lãi 1 năm/lần. Ông đòi hỏi lãi suất
đầu tư là 12%/năm. Định giá trái phiếu?
Đáp án: 893.635,214 (đồng)




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 58
c. Định giá trái phiếu có kỳ hạn, trả lãi trước
- Công thức xác định:
MV
V=
(1 +rd ) n
V : giá trị hiện tại trái phiếu
MV: mệnh giá của trái phiếu
n: số kỳ tính lãi
rd : Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu
của nhà đầu tư




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 59
Ví dụ:


Giả sử Ngân hàng đầu tư và phát triển phát
hành trái phiếu trả lãi trước có thời hạn 3 năm,
mệnh giá 100.000 đồng. Nếu nhà đầu tư đòi hỏi
lãi suất đầu tư là 12% thì trái phiếu trên sẽ
được định giá bao nhiêu?
Đáp số: 71.180 (đồng)
Đáp




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 60
d. Định giá trái phiếu có thời hạn và trả lãi theo
định kỳ nửa năm
- Công thức xác định:
2n
I /2 MV
V =∑ +
t =1 (1 + rd / 2) (1 + rd / 2)
t 2n


Trong đó: I : tiền lãi cố định được hưởng trong mỗi
năm
rd: Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu

n: thời hạnThS.ủa ễtrái phin u
c Nguy n Thanh Huyềế
n: 61
Ví dụ:


Công ty ABC phát hành trái phiếu có mệnh giá
1.000.000 đồng, kỳ hạn 12 năm, trả lãi theo định kỳ
nửa năm với lãi suất 10%/năm. Nhà đầu tư mong
có tỷ suất lợi nhuận 14%/năm. Hãy định giá trái
phiếu?
Đáp số: 770.550 (đồng)




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 62
e. Phân tích sự biến động giá trái phiếu
Ví dụ:

Trái phiếu A mệnh giá 100.000 VNĐ, thời hạn
5 năm, trái suất 12%/năm, kì trả lãi 1 năm. Yêu
cầu định giá trái phiếu khi:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên thị trường là
a.
12%
Tỷ suất LN bình quân là 10%
b.

Tỷ suất LN bình quân là 15%
c.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 63
Đáp số:
V = 100.000 VNĐ
a.

V = 107.581,57 VNĐ
b.

V = 89.943,53 VNĐ
c.




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 64
KẾT LUẬN
Khi lãi suất trên thị trường bằng lãi suất trái phiếu thì giá trái phiếu sẽ bằng

với mệnh giá của nó
Khi lãi suất trên thị trường thấp hơn lãi suất trái phiếu thì giá trái phiếu sẽ
 Khi
cao hơn mệnh giá của nó
Khi lãi suất trên thị trường cao hơn lãi suất trái phiếu thì giá trái phiếu sẽ
 Khi
thấp hơn mệnh giá của nó
Lãi suất thị trường tăng sẽ làm cho giá trái phiếu giảm và ngược lại khi lãi
 Lãi
suất thị trường giảm thì sẽ làm cho giá trái phiếu tăng
Với hầu hết các loại trái phiếu, khi thời gian tiến dần đến ngày đáo h ạn thì

thị giá trái phiếu tiến dần đến mệnh giá trái phiếu
th




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 65
f. Tỷ suất sinh lời từ đầu tư trái phiếu
f.
- Khái niệm: là tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư kì vọng khi
mua trái phiếu.
- Các loại tỷ suất sinh lời (lợi suất) trong đầu tư trái phiếu
(1) Lợi suất đầu tư khi trái phiếu đáo hạn (yield to maturity)
Dùng công thức sau để tìm ra rd.
Dùng
I I I MV
V= + + ... + +
(1 + rd ) (1 + rd ) (1 + rd ) (1 + rd ) n
1 2 n



(2) Lợi suất đầu tư khi trái phiếu được thu hồi trước hạn
(yield to call)
Lợi suất đầu tư khi trái phiếu được thu hồi (YTC) là rd. Sử dụng
Pc
I I I
V= + + ... + +
công thức sau để tìm rd
(1 + rd ) (1 + rd ) (1 + rd ) (1 + rd )
1 2 n n

n : số năm cho đến khi trái phiếu được thu hồi
Trong đó:
Pc : giá thu hồi trái phiếu
rd : lợi suất khi ễn Thanh Huyềnđược thu hồi
ThS. Nguy trái phiếu 66
4.3.2.2 Định giá cổ phiếu



Định giá cổ phiếu là việc xác định giá trị của cổ phiếu
theo các phương pháp phù hợp. Giá trị của cổ phiếu
được xác định là giá trị hiện tại (hiện giá) của toàn bộ
thu nhập nhận được từ việc đầu tư cổ phiếu trong thời
hạn nhất định




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 67
a. Định giá cổ phiếu ưu đãi

Dp
V=
rp
Trong đó:
Dp : cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi
rp : tỷ suất chiết khấu thích hợp hay tỷ suất LN yêu
cầu của nhà đầu tư




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 68
Ví dụ:


Giả sử REE phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá
100.000 đồng trả cổ tức 9%/năm, nhà đầu tư muốn
lãi đầu tư là 14%. Định giá cổ phiếu?
Đáp án: 64.286 (đồng)




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 69
b. Định giá cổ phiếu thường
b.
- Định giá cổ phiếu thường khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu
vĩnh viễn để hưởng cổ tức:

Dt
D1 D2 D∞
=∑
V= + + ... + ∞
(1 + re ) (1 + re ) (1 + re ) t =1 (1 + re )
1 2 t


Trong đó: Dt : cổ tức được chia ở thời kỳ t
re : tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư
- Định giá cổ phiếu thường khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu
trong n năm, sau đó bán lại với giá là Pn :
Dn Pn
D1 D2
V= + + ... + +
(1 + re ) (1 + re ) (1 + re ) (1 + re )
1 2 n n


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 70
* Định giá cổ phiếu thường theo mô hình chiết
khấu cổ tức:
 Tác dụng của mô hình: Mô hình chiết khấu cổ tức
Tác
được thiết kế để tính giá trị lý thuyết của cổ phiếu
thường.
 Giả định của mô hình:
Gi
(1) biết được động thái tăng trưởng cổ tức g;
(1)
(2) biết trước tỷ suất chiết khấu re và re>g



ThS. Nguyễn Thanh Huyền 71
(1) Biết trước động thái tăng trưởng của cổ tức là biết
trước mức độ tăng trưởng cổ tức của năm nay so với
năm trước (g%)
- Nhà đầu tư luôn biết chính xác mức chi trả cổ tức
của năm nay D0
- Biết được g% sẽ tính được mức chi trả cổ tức của
những năm tiếp theo
(2) Biết trước tỷ suất chiết khấu re: Tỷ suất lợi nhuận
yêu cầu của nhà đầu tư được sử dụng làm tỷ suất
chiết khấu



ThS. Nguyễn Thanh Huyền 72
Các trường hợp tăng trưởng cổ tức
Các


- Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi:
D0 (1 + g ) ∞
D0 (1 + g ) D0 (1 + g ) 2 D0 (1 + g ) t



V= + + ... + =

(1 + re ) (1 + re ) (1 + re ) (1 + re )
1 2 t
t =1


Trong đó: Do : cổ tức hiện tại của cổ phiếu
re : tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư
g : tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm
tăng
Thực hiện một số biến đổi công thức trên, ta có:
V = Do(1+g)/ (re-g) = D1/ (re-g) (1)
-g)
Từ công thức trên, suy ra lợi suất đòi hỏi của nhà đầu tư:
công
re = (D1/V) + g (2)
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 73
- Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng
0:
Khi g = 0, công thức (1) có thể viết thành
Khi
V = D1/ re (3)




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 74
Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi:
-

Khi g thay đổi qua từng giai đoạn thì công thức (1)
Khi
không còn phù hợp, phai sử dung công thức gôc để
̉ ̣ ́
́ ̉
biên đôi
Ví dụ: Một cổ phiếu có:
Tốc độ tăng trưởng cổ tức từ năm thứ 1 đến năm thứ
-
3 là g1
Tốc độ tăng trưởng cổ tức từ năm thứ 4 đến năm thứ
-
7 là g2
Tốc độ tăng trưởng cổ tức từ năm thứ 8 trở đi là g3
-

Biết rằng g1# g2#g3


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 75
* Định giá cổ phiếu thường theo tỷ số PE:
V = (Lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ
(L
phiếu) x (Tỷ số PE bình quân ngành)




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 76
c. Tỷ suất sinh lời trong đầu tư cổ phiếu
c.
- Lợi suất đầu tư cổ phiếu ưu đãi:
Po = Dp/rp
Trong đó: Dp là cổ tức của cổ phiếu ưu đãi,
Trong
rp là lợi suất đòi hỏi khi đầu tư cổ
phiếu ưu đãi.
rp = Dp/ Po



- Lợi suất đầu tư cổ phiếu thường:
Po = D1/(rp – g)
 lợi suất đầu tư cổ phiếu thường là:
rp = D1/ Po + g

ThS. Nguyễn Thanh Huyền 77
4.4 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn


4.4.1 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tài
sản dài hạn
4.4.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 78
4.4.1 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử
dụng tài sản dài hạn

- Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:
+ Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
+ Hệ số sinh lời của tài sản dài hạn
- Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng TSCĐ
+ Hệ số hao mòn TSCĐ
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DT/NG
+ Hệ số trang bị TSCĐ




ThS. Nguyễn Thanh Huyền 79
Hiệu suất Doanh thu thực hiện trong kỳ
Hi


sử dụng TSDH TSDH bình quân trong kỳ
 Hệ số sinh lời Lợi nhuận sau thuế của DN
của TSDH TSDH bình quân trong kỳ
 Hệ số HM Tổng số khấu hao lũy kế
Tổng NGTSCĐ hiện có ở thời điểm đánh
TSCĐ
TSCĐ
giá
 Hiệu suất Doanh thu thực hiện trong kỳ
sử dụng TSCĐ Tổng NNG TSCĐ bình quân trong
kỳ
 Hệ số Tổng NGTSCĐ bình quân trong kỳ
trang bị TSCĐ ThS.Tổễn Thanh Huyền
Nguy ng số lao động bình quân 80
4.4.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

* Nâng cao hiệu quả quá trình đầu tư TSCĐ:
- Xây dựng, thẩm định và lựa chọn các phương án đầu tư
TSCĐ tối ưu.
- Tổ chức thực hiện và quản lý tốt quá trình đầu tư TSCĐ để
đảm bảo đúng tiến độ đầu tư, hình thành TSCĐ và tiết kiệm
chi phí trong quá trình đầu tư.
- Trong khai thác huy động vốn tài trợ cho TSCĐ, quán triệt
nguyên tắc nguồn vốn ngắn hạn đầu tư cho TSNH, còn
nguồn vốn dài hạn đầu tư cho TSDH để đảm bảo và duy trì
khả năng thanh toán vững chắc của DN.


ThS. Nguyễn Thanh Huyền 81
Nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng TSCĐ


- Khai thác tối đa công suất, công dụng của TSCĐ
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý,
quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao
TSCĐ.
- Chú trọng đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp để
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Có phương án xử lý linh hoạt đối với những TSCĐ sử dụng
kém hiệu quả.
- Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng, phạt vật chất
trong việc bảo quản và sử dụng các TS để tăng cường ý thức
trách nhiệm của người quản lý, sử dụng từ đó góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng TS.
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong
kinh doanh để hạn chế tổn thất.
ThS. Nguyễn Thanh Huyền 82
* Nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản đầu tư dài hạn
- Xây dựng, lựa chọn và thẩm định các phương án đầu tư
dài hạn để lựa chọn được các phương án đầu tư tối ưu.
- Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các phương án
đầu tư dài hạn ra bên ngoài, đồng thời thực hiện các
biện pháp phòng ngừa rủi ro trong đầu tư.
- Khai thác các nguồn vốn thích hợp để tài trợ cho các
khoản đầu tư dài hạn nhằm góp phần đảm bảo cho sự
ổn định và lành mạnh tài chính của doanh nghiệp.
- Sử dụng linh hoạt các khoản đầu tư dài hạn; tạo ra sự
mềm dẻo trong việc chuyển hóa giữa các loại tài sản
trong tổng tài sản của DN và giữa đầu tư bên ngoài và
bên trong DN.
- Xây dựng và duy trì cơ cấu các khoản đầu tư dài hạn
Xây
một cách thích hợp…

ThS. Nguyễn Thanh Huyền 83
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản