Bài giảng: Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học

Chia sẻ: peheo_4

Là mức độ phong phú của tất cả những gì sống trên trái đất, từ lớn nhất cho đến nhỏ nhất, là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các dạng sống trên trái đất.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng: Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học

TÀI NGUYÊN SINH VẬT
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
TÀI NGUYÊN SINH VẬT
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC




CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ TÀI NGUYÊNDẠSINHỌC ẬT V
TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ ĐA NG SINH H


VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC




NỘI DUNG
Tài nguyên sinh vật là gì?

Giới hạn của tài nguyên sinh vật

Đa dạng sinh học là gì?

Nội dung của đa dạng sinh học

Vì sao phải nghiên cứu tài nguyên sinh vật

và đa dạng sinh học
• Vai trò của đa dạng sinh học




1
TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU VỀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC?



- Thế nào là tài nguyên sinh vật ?
• Đa dạng sinh học là gì?
• Tài nguyên và đa dạng sinh học có vai trò như thế nào?
•Những khủng hoảng về tài nguyên và đa dạng sinh học?
• Làm thế nào để bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học?




CÁC KHÁI NIỆM




TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?

Tài nguyên (Resources)?
Tài nguyên là tất cả mọi dạng vât chất hữu dụng phục vụ cho
sự tồn tại và phát triển của con người




Tài nguyên tái tạo được
Tài nguyên không có kh ả năng tái tạo


Tài nguyên sinh vật
(Biological resources)




2
Tài nguyên hóa thạch




Tài nguyên sinh vật




TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
Bộ phận của đa dạng sinh học có giá trị
sử dụng cho con người - đã từng được
khai thác tự do cho quá trình phát triển
của loài người .




3
TÀI NGUYÊN SINH VẬT LÀ VÔ HẠN?




Trung bình một Mỗi ngày thế
Năm thế giới giới mất
tăng khoảng đi 150 loài
60 đến 70 triệu động, thực vật
người




Tài nguyên sinh vật là có giới hạn là vì…


Các hoạt động của con người



Những tác động có tính huỷ diệt


Nhu cầu sử dụng nhiều tài nguyên



Khí hậu đang thay đổi ngày càng nhanh




4
ĐA DẠNG SINH HỌC




THẾ NÀO LÀ ĐA DẠNG SINH HỌC ?




ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?


Là mức độ phong phú của tất cả những gì
sống trên trái đất, từ lớn nhất cho đến nhỏ
nhất, là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo
nên do tất cả các dạng sống trên trái đất.




5
ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?

• Là sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái
đất, là hàng triệu loài động vật, thực vật
và vi sinh vật
• Là những nguồn gen của chúng
• Là các hệ sinh thái phức tạp cùng tồn tại
trong môi trường sống”.




Đa dạng sinh học là gì?
Đa dạng sinh học là mức độ phong phú
của tất cả những gì sống trên trái đất, từ
lớn nhất cho đến nhỏ nhất, là toàn bộ tài
nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các
dạng sống trên trái đất




Nơi nào có đa dạng sinh học
cao hơn ?




A B




6
BA THÀNH PHẦN CỦA ĐA
DẠNG SINH HỌC


Đa dạng loài Đa dạng di truyền Đa dạng sinh thái




Biodiversity
• How much biodiversity
ü 1.7—2.0 million species
ü Estimates to 100 million




24 March 2009 Biodiversity.ppt 20




Ba thành phần của đa dạng sinh học

Đa dạng loài
VD: Khỉ, chuồn chuồn và hoa cánh bướm là
những loài khác nhau.




7
Ba nội dung của đa dạng sinh học

1. Đa dạng di truyền (gen)
Chihuahuas, beagles, và rottweilers đều cùng là loài
chó nhưng chúng khác nhau vì có cấu trúc di truyền
(gene) khác nhau.




Beagle
Chihuahua
Rottweilers




Ba thành phần của đa dạng sinh học
Đa dạng sinh thái




Biodiversity
• Variety of living things,
number of kinds
• Ecological diversity
– different habitats, niches,
species interactions
• Species diversity
– different kinds of
organisms, relationships
among species
• Genetic diversity
– different genes &
combinations of genes

24 March 2009 Biodiversity.ppt 24




8
Đa dạng di truyền là gì?
Có thể hiểu đa dạng di truyền là sự đa
dạng trong nội bộ loài

Ví dụ: Lúa nước có hàng ngàn giống




Hinh 2: Đa dạng di truyền của loài Keo má trắng Platycercus eximius (ở Úc)
thể hiện qua màu sắc và đốm thân. Sơ đồ trên chỉ ra các vùng phân bố của chúng
(Nguồn: Richard B Primack).




9
VAI TRÒ CỦA ĐA DẠNG DI TRUYỀN


Đa dạng di truyền là rất cần thiết để duy trì
sự đa dạng trong loài và ngược lại




VAI TRÒ CỦA ĐA DẠNG DI TRUYỀN


• Đa dạng di truyền đóng vai trò rất quan
trọng trong việc duy trì sự sống sót và
thích nghi của loài.




Bò Sindhy
Bò Holstein




10
Vai trò của đa dạng di truyền

Tạo ra sự thay đổi tiến hoá tự nhiên cũng như
chọn lọc nhân tạo .




Vai trò của đa dạng di truyền

Các loài quí hiếm phân bố hẹp ít có sự đa dạng
di truyền hơn các loài có phân bố rộng nên dễ bị
tuyệt chủng hơn khi điều kiện môi trường thay
đổi.




Những ví dụ về sự đa dạng di truyền

• The Indonesian Javan Rhinoceros (Rhinoceros sondaicus
sondaicus) is the most common of all Javan Rhino subspecies. It
once roamed throughout Java and Sumatra but is now confined to
the small peninsula of Ujung Kulon on Western Java. Only 50 to 60
remain.
• The Vietnamese Javan) Rhinoceros (Rhinoceros sondaicus
annamiticus) or Vietnamese Rhinoceros was once common
throughout Vietnam, Cambodia, Laos and parts of Thailand and
Malaysia, but now the species has about 5 individuals left in Cat
Tien National Park.
• The Indian Javan Rhinoceros (Rhinoceros sondaicus inermis)
has been declared extinct. It once roamed in Bengal, Bangladesh
and Burma but has probably gone extinct during the first decades of
the 20th century. The females of this subspecies had no horn.




11
Hình 1. Đa dạng di truyền cây lúa cạn ở tây nguyên




ĐA DẠNG SINH THÁI




HỆ SINH THÁI LÀ GÌ?

Hệ sinh thái là một hệ thống tổng hợp có cấu trúc
chặc chẽ các thành phần hữu cơ và vô cơ, chứa
đựng các đa dạng về các loài động vật, thực vật, vi
sinh vật… có mối tương tác gắn bó giữa các thành
phần trong cùng một hệ vật chất và năng lượng.




12
HỆ SINH THÁI (ECOSYSTEM) LÀ GÌ ?



Quần xã sinh vật + Môi trường vô sinh



VSV, thực vật, động vật + Nước, ánh sáng, đất….




Thế nào là quần xã sinh vật?


Các loài sinh vật
Sống trong một môi trường nhất định

Trong một thời gian nhất định




Hệ sinh thái gồm những cấu trúc nào?

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân hủy

Các chất vô cơ

Các chất hữu cơ

Các yếu tố khí hậu





13
Những loài và nguồn tài nguyên
chủ yếu trong hê sinh thái

Loài có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển
của những loài khác




Hươu Odocoileus sp
VD: Chó sói (Canis lupus)




Những loài và nguồn tài nguyên
chủ yếu trong hê sinh thái




Cáo bay và rừng nguyên sinh
trong vùng Thái Bình D ương




Ví dụ: Cáo bay Scotomanes osnatus




14
CÁC HỆ SINH THÁI


HỆ SINH THÁI CẠN HỆ SINH THÁI NƯỚC




CÁC BIOME (ĐẠI QUẦN XÃ) CỦA HỆ SINH
THÁI TRÊN CẠN




ĐẠI QUẦN XÃ (KHU SINH HỌC:
BIOME) LÀ GÌ?

Trên lục địa có nhiều vùng do điều kiện khí
hậu rất khác nhau (nhiệt độ, lượng mưa)
đã hình thành các khu sinh học.




15
Rừng nhiệt đới Rừng ôn đới
Trảng cỏ Rừng thông
Trảng bụi
Thảo nguyên ôn đới Đài nguyên
Sa mạc




CÁC KHU SINH HỌC (BIOME)
CHÍNH




TẠI SAO PHẢI TIẾP CẬN VỚI ĐA
DẠNG SINH HỌC




16
Tại sao đa dạng sinh học lại rất
quan trọng?
• Giá trị của đa dạng sinh học
+ Dịch vụ sinh thái
- Nguồn nước
- Bảo vệ đất
- Duy




Vì……


Đa dạng sinh học (ĐDSH) và nguồn tài nguyên
sinh vật (TNSV)
là một tài sản vô giá đối với cộng đồng,

là nền tảng quan trọng cho phát triển KT-XH




Tại sao phải tiếp cận đa dạng sinh học
Chúng ta sinh ra, tồn tại được cho đến ngày nay là
nhờ vào thiên nhiên



Tài nguyên nuôi s ống nhân loại



Thoát ly v ới thiên nhiên, con người chắc chắn không thể tồn tại.




17
Đa dạng sinh học là nền tảng
làm nên sự sống của con
người.




Vai trò của vi sinh vật

- Trong năng lượng
- Trong thực phẩm
- Trong y tế
- Trong nông nghiệp
-Trong bảo vệ môi trường




Vi sinh vật có vai trò gì trong đời sống con người?


VSV
K, P. S, Ca…CO2,
Chất hữu cơ




Vi sinh vật cố định đạm

NH3, NH4+
N2




18
Lượng nitơ tổng hợp từ VSV > 3 lần nitơ hóa học




Vi sinh vật tạo ra các vòng tuần hoàn trong tự nhiên




Vai trò của thực vật
Ăn, mặc, đồ dùng, nguyên vật liệu, không
khí, thuốc chữa bệnh, cảnh quan môi
trường




19
Vai trò của động vật
• Nguồn cung cấp thực phẩm
• Dược phẩm
• Nguyên liệu chế biến các ngành tiểu thủ
công nghệ, mỹ nghệ
• Trong nghiên cứu khoa học
• Điều chỉnh cân bằng sinh thái




Việc kinh doanh buôn bán các sản phẩm từ các nguồn
thực vật, quĩ gen có trong tự nhiên không kể các loài gỗ
cũng đạt được khoảng 5 tỷ đô la Mỹ trong năm 1997.

Riêng việc khai thác các sản phẩm dược liệu từ các loài
thực vật, vi sinh vật hoang dã cũng đã mang lại lợi nhuận
khoảng 6 tỷ đô la Mỹ hàng năm.

Các nhà dược học đã ước tính rằng từ mỗi loài cây, con
quí có giá trị dược liệu là những thành phần hóa học cơ
bản để chế thành những biệt dược quí thì cũng có thể thu
lợi được khoảng 290 triệu đô la Mỹ hàng năm.

Ngành du lịch sinh thái cũng đã thu được khoảng hàng
chục tỷ đô la Mỹ hàng năm




Vì…..Bảo tồn đa dạng sinh học là nhiệm vụ
cấp bách của toàn cầu và của cả nhân loại

Mỗi ngày thế giới mất đi 150 loài động, thực vật



Nếu chiều hướng này tiếp tục gia tăng, thì tới giữa
thế kỷ sau sẽ có tới 25% số loài trên thế giới bị tuyệt
chủng hoặc bị suy giảm nghiêm trọng. Đó là một
nguy cơ đối với nhân loại.




20
Vì….

Không một ai có thể thoát khỏi tác động
của môi trường bởi sự đa dạng sinh học
toàn cầu giảm




Vì…
Dân số trên thế giới cứ tiếp tục tăng
Nguồn tài nguyên không những không tăng
mà ngày càng suy giảm, thoái hóa

Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
diễn ra nhanh chóng gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng.




Hiểu biết về đa dạng sinh học để làm
gì?

Để ngăn chận sự bần cùng hóa đang diễn ra
trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng

Để sử dụng tài nguyên được lâu dài qua các
thế hệ tương lai




21
GIÁ TRỊ CỦA ĐA DẠNG SINH
HỌC

Những giá trị kinh tế gián tiếp
Những giá trị kinh tế trực tiếp




22
Chương 2
TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG CỦA
SINH GIỚI




1. Sự phân loại các sinh vật




1
2.1. Sự phân loại các sinh vật
2.3. Sự tiến hóa của sinh vật
Sự tiến hóa và đa dạng của thực vật
n

n .Sự tiến hóa và đa dạng của động vật




Sự phân loại các sinh
vậ t



08 June 2009 Classification.ppt 4




2
Tại sao phải phân loại?

OBSERVATION:
n
Nhiều dạng sinh vật sống
n

Một số dạng rất giống nhau.
n
wood frog Rana sylvatica. ,
Rana
n

n leopard frog, Rana pipiens
Rana
n bull frog




08 June 2009 Classification.ppt 5




Sự phân loại các sinh vật
Một số khác rất khác nhau
khá khá
n




08 June 2009 Classification.ppt 6




3
Nhiều dạng chó trông rất khác nhau!




LỊCH SỬ PHÂN LOẠI
Hơn 1,75 triệu loài đã được mô tả và định danh
n

Hơn 10 triệu loài chưa được phát hiện
n

99% số lượng loài động vật và thực vật đã từng
n
có mặt trên trái đất đã bị tuyệt chủng trước khi
được biết đến




4
Hệ thống phân loại của Aristole (348
– 322 t.CN)
Trên không

Trên cạn
Động vật
Dưới nước
Sinh giới Cây to
Thực vật
Cây bụi

Cỏ




Hạn chế: Chưa nêu lên được mối quan hệ tự nhiên và tiến hóa giữa các loài




2. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CỦA
LINNAEUS, 1740's
Dựa vào hình thái để sắp xếp sinh vật từ nhóm
n
rộng đến nhóm hẹp.
n Sử dụng các từ Latinh đặt tên các nhóm sinh vật

n Dùng hệ danh pháp tên kép (binominal
nomenclature) đặt tên loài: Escherichia coli
Ý nghĩa: Gần với trật tự của thiên nhiên




5
HYPOTHESIS of relationship




08 June 2009 Classification.ppt 11




HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CỦA
LINNAEUS, 1740's

Giới (Kingdom)
ngành (Phylum)
ngà
Lớp (Class)
Bộ (Order)
Họ (Family)
Giống (Genus)
Loài (Species)
Loà




08 June 2009 Classification.ppt 12




6
Hệ thống phân loại của LINNAEUS,




08 June 2009 Classification.ppt 13




Hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker (1965)




vi khuẩn, vi khuẩn lam và vi khuẩn cổ.




7
Phân loại theo 3 lĩnh giới (Domain) của
Woese, 1985

Cơ sở phân loại: rRAN
n
Lĩnh giới cổ khuẩn (Archaea)
Archaea)
n
Lĩnh giới vi khuẩn (Bacteria)
n
Lĩnh giới nhân thật (Eukaria)
Eukaria)
n




8
Domains:
Eubacteria Archaea Eukarya

Kingdoms: Animal

Fungi

Plant
Archaebacteria

Protist




Eubacteria


Domains and
Kingdoms
Common
ancestor




Sơ đồ phân loại theo 5 giới




Sơ đồ phân loại theo 3 lãnh giới




9
II. SỰ TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG
CỦA ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT




II.1. SỰ TIẾN HÓA VÀ ĐA DẠNG CỦA
THỰC VẬT




10
Ngành Bryophyta (Rêu và địa tiền)

- Thực vật không có
mô dẫn nước phát
triển đầy đủ.
- Thế hệ thể giao tử
ưu thế.
- Sống nơi đất ẩm,
nước ngọt, nước
bên ngoài cần cho
sự chuyển động của
giao tử.




Lớp: Hepaticae (địa tiền)




11
Lớp rêu
Thể giao tử mọc thẳng đứng với (thân) và (lá), rễ giả
thân)
n
đa bào




© André Advocat




12
Morphology
Mosses
n
Main parts (sporophyte)
(sporophyte)
n
n Seta

n Capsule

n Calyptra




© Felix Schumm




Ngành Filicinophyta (dương xỉ)




13
Ngành Filicinophyta (dương xỉ)
-Thực vật có mô dẫn
(thực vật có mạch)
- Lá phiến lớn mọc trực
tiếp từ thân
- Rễ ngầm
- Thế hệ bào tử ưu thế,
thường là bào tử đồng
loại mọc trên đất, nước
ngọt, nước bênngoài
cần cho giao tử
chuyển vận.




Ngành Sphenophyta (cỏ tháp bút)
-Thực vật có mô dẫn (thực
vật có mạch),
- Lá phiến nhỏ,
- Thân nằm ngang có mấu,
- Rễ thật, thế hệ thể bào tử
ưu thế,
- Mọc trên đất, bào tử đồng
loại, nước bên ngoài cần
cho giao tử chuyển vận.




14
Ngành Sphenophyta (cỏ tháp bút)
Phát triển nhiều ở các đầm lầy kỷ than đá.
-

Nay chỉ còn khoảng 25 loài thuộc chi
-
Equisetum còn sống sót.




Ngành Lycopodophyta (thông đất)
Có khoảng 1000 loài còn sống, chủ yếu ở miền
n
nhiệt đới




15
Thực vật hạt trần
Gymnospermophyta
Có bào tử các loại
n

Hạt phấn, ống phấn, hạt, vỏ hạt
n

Có khoảng 550 loài
n

4 ngành: Coniferophyta (thông), Cycadophyta
n
(Tuế), Gnetophyta và Ginkgophyta (bạch quả).




Ngành Coniferophyta (thông)
- Cây có hạt trần (không được bảo vệ trong vỏ quả) mô
dẫn có quản bào xylem và tế bào rây phloem, không có
mạch xylem và tế bào kèm phloem, hiện tượng dày lên
thứ sinh phát triển mạnh, lá điển hình hình kim với sự
thích nghi chịu hạn, đa phần là thường xanh
- thế hệ thể bào tử ưu thế, bào tử khác loại, thường có
nón trong đó phát triển các túi bào tử, thế hệ thể giao
tử tiêu giảm,
- tiểu bào tử tạo nên hạt phấn được truyền đi nhờ gió,
nhưng nước của môi trường ngoài vẫn cần cho sự thụ
tinh.




16
Thực vật hạt kín
Ngành Angiospermophyta

Có khoảng 230.000 loài
loà
n

Hạt được bảo vệ bên trong vách bầu tạo thành trái
ượ thà trá
n

Bó gỗ có mạch và quản bào
n

Bó libe có ống rây và tế bào kèm
n

Bào tử khác loại, sinh sản hữu tính nhờ hoa, thể giao tử
khá hoa,
n
tiêu giảm
Thụ tinh không cần nhờ nướcướ
n




17
Thực vật một lá mầm và 2 Lá mầm




18
19
II. Sự tiến hóa của giới động vật




20
Tế bào động vật và thực vật
khác và giống nhau thế nào?

Nhân
Mạng lưới nội chất

Ribisom
Khung xương tế bào



Ti thể

Màng tế bào




- Sự khác nhau về cấu trúc tế bào
khá trú
n
- Hình thức dinh dưỡng, hô hấp
ưỡng,
n
- Chuyển động.
ng.
n
- Animals also have a complex nervous system that can
n
perform many tasks, while plants lack a brain and all
the organs that animals have to carry out metabolic
function as animals take their carbon from organic
substances and plants take their carbon from the air.
Animals have a fixed growth, whereas most plants can
grow indefinitely, branching out in many directions.




21
Sự đa dạng và tiến hóa của giới động
vật
Đa bào, là nhóm tiến hóa cao nhất và đa dạng nhất
nhó
n
> 1 triệu loài,
loà
n
Không có vách xenluloz và lục lạp
n
Sống dị dưỡng, chất dự trữ là glicogen.
ưỡ ng, glicogen.
n
Cấu tạo cơ thể phân hóa thành mô, cơ
thà mô,
n
quan, hệ cơ quan phức tạp, vận động trong không gian
quan,
n
bằng hệ xương và cơ.
Có hệ điều chỉnh thể dịch (hormon) và thần kinh giúp
hormon) giú
n
sinh vật thích nghi với mọi điều kiện sống
thí




Ngành thân lỗ Porifera (Hải miên sponges)




9000 loài nhưng chỉ có khoảng 100 loài ở nước ngọt




22
Ngành thân lỗ Porifera (tt)


Pori: lỗ nhỏ
Fera: mang

-Tổ chức cơ thể ở mức tế bào
-Đa bào nhưng chưa có mô thật
- Thân có nhiều lỗ nhỏ để hút nước
- Sống định cư
- Dị dưỡng bằng tế bào cổ áo




Cấu trúc của hải miên 1. General structure
2. Cell types
3. Support
4. Water flow and feeding




Lỗ thoát


Atrium
(= spongocoel)
Tế bào lỗ




Thành cơ thể




23
Sponge structure - Cell types 1. General structure
2. Cell types
3. Support
4. Water flow and feeding




Sponge structure - Cell types 1. General structure
2. Cell types
3. Support
4. Water flow and feeding



Tế bào cổ áo




24
Sponge structure - Cell types 1. General structure
2. Cell types
3. Support
4. Water flow and feeding



Choanocytes - flagellated ‘collar cells’
used in feeding

Tế bào biểu mô




Sponge structure - Cell types 1. General structure
2. Cell types
3. Support
4. Water flow and feeding



Choanocytes - flagellated ‘collar cells’
used in feeding

Epidermal cells - the cells forming the
outer layer of the animal

Thể kim ( silica, or carbonate)




25
Sponge structure - Cell types 1. General structure
2. Cell types
3. Support
4. Water flow and feeding



Choanocytes - flagellated ‘collar cells’
used in feeding

Epidermal cells - the cells forming the
outer layer of the animal

Spicules - rods of silica, or carbonate that
are used for support


Mesohyl - a gelatinous matrix between
two layers of cells


Amoebocytes - amoeba-like cells that
transport food, make ‘skeletal’elements




Sponge structure - Cell types 1. General structure
2. Cell types
3. Support
4. Water flow and feeding



Tế bào cổ áo - flagellated ‘collar cells’
used in feeding

Tế bào biểu mô - the cells forming the
outer layer of the animal

Thể kim ( silica, or carbonate)



Lớp keo đệm




Tế bào trung mô




26
Tiêu hóa thức ăn của bọt biển 1. General structure
2. Cell types
3. Support
Thức ăn đi ra ngoài qua 4. Water flow and feeding
lỗ thoát




Thức ăn đi vào thông qua
các tế bào lỗ

Phải lọc 1 tấn nước, chúng mới có được
khoảng 30 g thức ăn ưa thích.




hai thành phần hóa học chủ yếu của loài hải
n
miên xestospogia testudinaria thu thập tại
Việt Nam là các axit béo không no và các
hợp chất steroit. Trong đó đáng quan tâm
nhất là các hợp chất béo không no bị brom
hóa. Các hợp chất này thể hiện nhiều đặc
tính quý báu như: kháng vi sinh vật, gây độc
tế bào, một số còn ức chế enzim HIV
protease..




27
Sau gần 20 năm tìm kiếm, các nhà sinh học biển
nhà
n
thuộc Viện Hải dương Harbor Branch, Mỹ, vừa tái
phát hiện một loài hải miên nhỏ, bí ẩn, ở ngoài
phá loà ngoà
khơi bờ biển Bahamas. Loài sinh vật chưa được ượ
Loà
đặt tên này chứa một loại hợp chất mạnh chống
ung thư.
Các cuộc thử nghiệm vào năm 1984 với một số lượng
ượ
n
hải miên hạn chế cho thấy chúng chứa một hợp chất lạ
chú
có hiệu quả lớn gấp 400 lần so với thuốc Taxol - dược
ượ
phẩm được sử dụng rộng rãi để điều trị ung thư vú và
ượ
các dạng ung thư khác.
khá




Ngành thích ty bào Cnidaria
Ng
(ngành ruột khoang
Coelenterates)
3 lớp: Hydrozoa, Scyphozoa, Anthozoa




28
Ngành thích ty bào Cnidaria
(ngành ruột khoang Coelenterates)
Hai lá phôi đối xứng tỏa tròn
n

Đa số sống ở biển
n

Định cư, sống tự do, dị dưỡng
ưỡ
n

Chu trình sống xen kẽ thế hệ
trì
n

> 10.000 loài
loà
n




Cnidaria – các dạng của Cnidaria

Miệng/hậu môn
Biểu bì


Lớp keo

Vị bì

Xoang bụng
Xúc tu



Miệng/hậu môn
Xúc tu


POLYP MEDUSA




29
Ngành Platyhelminthes (giun dẹp)
-Sống ở nước ngọt hoặc ở biển
-Dị dưỡng, nhiều dạng ký sinh




Sán xơ mít
Dạng sống tự do



Sán lá gan




Ngành Platyhelminthes (giun dẹp)
Cấu trúc cơ thể: -không có xoang
- ba lá phôi
- Đối xứng 2 bên




Nội bì Ngoại bì
Trung bì




30
Ngành Platyhelminthes (giun dẹp)
có những dấu hiệu rõ ràng đầu tiên của quá
trình tiến hóa, gọi là sự hình thành đầu,
trong đó có các cơ qua cảm giác và hệ thần
kinh của sinh vật.




Sự tiến hóa của giun dẹp
Cấu trúc cơ thể có ba lá phôi, mở rộng thêm
n
phạm vi cho sự phân hóa mô và giúp cho giun
giẹp phát triển các hệ cơ quan theo từng chức
năng riêng
giun giẹp Dendrocoelom lacteum, có sự phát
n
triển khá cao các hệ cơ quan tiêu hóa, bài tiết,
thần kinh và sinh sản và được coi là có mức độ
tổ chức hệ cơ quan.




31
Cấu trúc của giun dẹp
Thần kinh bụng
Xoang bụng




Hầu



Đốm mắt


Hạch thần kinh


Giun dẹp Dugesia, đại diện động vật 3 lá phôi, không
khoang, đối xứng 2 bên




32
Ngành giun tròn (nematoda)
Ba lá phôi. Có thể xoang giả. Không phân đốt. Vận
phôi.
n
động do co các sợi cơ dọc (thiếu cơ vòng).
vòng).
Phân bố rộng: biển, nước ngọt, trên cạn.
ướ
ng:
n
Dị dưỡng: sống tự do, nhiều dạng ký sinh.
ưỡ ng: sinh.
n
Giun tròn là những sinh vật chủ yếu sống ở nước và
ướ
n
đất. Hầu hết các loài đều có kích thước hiển vi, nhưng
ướ
loà
một ít loài có chiều dài đạt tới 30cm. Mặc dù đa dạng
loà

phong phú, nhưng chúng có cấu trúc kém tiến bộ so
phú chú trú
n
với các ngành động vật khác.
ngà khá




33
Ngành thân mềm (mollusca)
80.000 loài
loà
n

n Có ba lá phôi, có xoang cơ thể, cơ thể
phôi,
không phân đốt gồm đầu, chân cơ và khối
nội tạng,
ng,
n Có lưỡi bào và thường có vỏ.
ưỡ ườ
n Sống ở biển, nước ngọt, trên cạn.
ướ
n Dị dưỡng: định cư hoặc sống tự do.
ưỡ ng:
n Có 3 lớp:

- Chân rìu
- Chân bụng
- Chân đầu




Sự tiến hóa của ngành thân mềm
Cơ thể gồm có ba phần chủ yếu: đầu mang xúc
n
tu, chân cơ có chức năng chuyển vận và khối
nội tạng gồm các cơ quan còn lại của cơ thể.
Hệ tiêu hoá phát triển cao, có dạ dày rõ ràng và
n
các tuyến tiêu hoá.




34
Ngành da gai (echinodermata)

Ba lá phôi.
phôi.
n
Có xoang cơ thể. Không phân đốt. Đối xứng hai bên ở dạng ấu
n
trùng được thay bằng đối xứng toả tròn ở dạng trưởng thành.
ượ ưở thà nh.
trù
Có hệ thống ống nước với chân ống sử dụng để di chuyển.
ướ
n
Có các mảnh xương đá vôi ở lớp bì.
n
6000 loài. Chia thành 2 lớp:
loà thà
n
Lớp Sao biển – Asteroidea
-
Lớp cầu gai - Echinoidea
-




35
Ngành giun đốt Annelida
Ba lá phôi, có xoang cơ thể, đối xứng hai bên, cơ
n
thể gồm nhiều đốt tương tự nhau,
có đơn thận.
n ở biển, nước ngọt, ở cạn.
n Dị dưỡng: Định cư, sống tự do, ký sinh
n Có 3 lớp
- Giun nhiều tơ – Polychaeta
- Giun ít tơ – Oligochaeta
- Đỉa - Hirudinea




36
Tiến hóa của ngành giun đốt
Có thể xoang
n
Cơ thể phân thành các đốt, mỗi đốt gồm các cơ quan
n
hoàn chỉnh,. Cấu trúc cơ thể như vậy vôcùng linh hoạt,
bởi vì nó cho phép các hệ cơ quan chuyên hoá cao hơn.
Các đốt ở phần trước cơ thể thích ứng cho dinh dưỡng
n
các cơ quan cảm giác và các mô thần kinh tập trung ở
vùng đầu.
Cũng tương tự như vậy, các đốt ở những phần khác
n
của cơ thể được chuyên hoá cho tiêu hoá hoặc sinh
sản.




37
Figure 33.24 Annelids, the segmented worms: Polychaete (left), feather-duster
feather-
worm (middle), leech (right)
Segmentation permits more structures and more muscles for more
rapid, powerful, and precise, and more opportunities for evolutionary specialization of body parts.




Annelids frequent moist or aquatic habitats (not fully terrestrial)
They acquire and utilize food in a variety of ways…




Ngành chân khớp (Arthropoda)


- Cơ thể phân đốt.
- Có khớp ở phần phụ
- Bộ xương ngoài cứng




38
Đặc điểm của ngành chân khớp
Miệng nguyên thuỷ, ba lá phôi, xoang cơ thể
n
được thay bằng xoang máu, cơ thể
phân đốt với các chân khớp và có bộ xương
ngoài cứng.




39
Phân loại trong ngành chân khớp
Lớp Chân môi - Chilopoda (rết).
Thân dài, có nhiều chân bò, ở cá thể trưởng thành, mỗi đốt mang một đôi chân
Lớp Chân kép - Diplopoda (nhi ều chân).
Thân dài có nhiều chân bò, hai cặp chân ở mỗi đốt mang chân của cá thể trưởng thành.
Lớp: Giáp xác – Crustacea
Sống ở nước ngọt và trên cạn, có hai đôi râu (aten) hầu hết các
đốt đều có mấu phụ
Lớp: Côn trùng – Insecta
sống ở nước ngọt và trên cạn, có một đôi râu, có đầu, ngực và
bụng phân hoá rõ ràng, ba đôi chân
Lớp: Nhện – Arachnida
Gồm các chân khớp sống trên cạn, cơ thể phân thành phần đầu – ngực (prosoma) và
phần thân sau (opisthosoma) (phần bụng), có bốn đôi chân.




40
Ngành động vật có dây sống (Chordata)
Có ba lá phôi
n

có xoang cơ thể, miệng thứ sinh
n

có dây sống, có ống thần kinh lưng,
n

có mang hầu trong quá trình phát triển
n

phân đốt thứ cấp ở phần lưng cơ thể.
n




41
Ngành có xương sống



AMPHIBIAN REPTILE
FISH




BIRD
MAMMAL




42
CHƯƠNG 3

SỰ SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
TỔN THẤT TÀI NGUYÊN




1
NỘI DUNG

§ Sự phân bố đa dạng sinh học
§ Những điểm nóng về đa dạng sinh
học trên thế giới
§ Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh
học
§ Sự tuyệt chủng các loài
§ Những ví dụ về một số loài bị đe dọa




1. SỰ PHÂN BỐ ĐA DẠNG
SINH HỌC




2
Kiểu phân bố của đa dạng
sinh học

Đa dạng sinh học phân bố không đều




Vĩ độ và độ cao có thể ảnh hưởng
tương tự đến các khu sinh học
Độ cao




Vĩ độ




3
Đa dạng sinh học cũng
biến động theo vĩ độ




Số
lượng
Động vật 2 mãnh
loài
Thực vật có hoa

Lưỡng cư

Xích đạo Giáp xác

Dộng vật có vú

Các rạn san hô
Vĩ độ




Những yếu tố ảnh hưởng đến sự
phân bố đa dạng sinh học


Ø Sự đa dạng loài tăng từ các cực đến xích đạo
loà
Ø Khí hậu
Khí
Ø Địa hình
Ø Nhân tố lịch sử




4
Đa dạng sinh học được tìm thấy ở
đâu?

Các rừng mưa nhiệt đới

Những rạn san hô
Những khu đầm lầy vùng nhiệt đới

Những khu vực sâu nhất của biển




1.1. RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI




5
Rừng nhiệt đới là cái nôi của sự sống
§ Rừng nhiệt đới được coi là lá phổi của trái
đượ trá
đất.
§ Chỉ chiếm 7% diện tích trái đất, chúng chứa
trá chú
>1/2 số loài trên thế giới .
loà
§ Cung cấp 15% gỗ thương phẩm của thế giới
§ 25% các loại thuốc chữa bệnh có nguồn gốc từ
rừng nhiệt đới
§ Tạo đời sống cho hơn 160 triệu người
ườ
§ Nhiều loài cây và vật nuôi quan trọng trên
loà
thế giới đều có nguồn gốc từ các loài ở rừng
loà
nhiệt đới




Đa dạng sinh học ở rừng
mưa nhiệt đới
§ Tổng số loài: ½ số loài trên trái đất
§ Lớp côn trùng: 10 triệu loài (90% số loài
côn trùng trên trái đất).
§ Thực vật: 170.000/250.000 được biết
đư
thuộc về vùng nhiệt đới
§ Thực vật có hoa: 40% số lượng loài của
nhóm nay trên trái đất
§ Chim: 30% số lượng loài chim trên trái
đất



6
Rừng mưa nhiệt đới là những
ví dụ về đa dạng sinh học
Quanh một cây họ đậu trong khu bảo tồn Tambopata (Peru)
có 43 loài kiến (Wilson, 1987)

Mỗi ha ở rừng Nam Mỹ có tới hàng trăm loài chim,
hàng ngàn loài bướm
Trong 10 ô đo đếm tại vùng Borneo (Malayxia) Peter Ashton
đã tìm thấy > 1000 loài cây
Vùng Đông Nam Á có tới 25.000 loài thực vật có hoa,
chiếm 10% số loài của Thế giới và có tới 40 loài đặc hữu
(Yap, 1994)




1.2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở
RẠN SAN HÔ




7
Rạn san hô là rừng Amazon của đại dương

Là các nơi cư trú quan trọng và là nơi có đa dạng sinh học cao


Bảo vệ cho các vùng ven bờ tránh xói mòn


Cả hai đều phát triển mạnh dưới các điều kiện nghèo dinh
dưỡng (nơi mà các chất dinh dưỡng chủ yếu được giữ
trong các vật chất sống), nhưng vẫn hỗ trợ hiệu quả
các quần xã đa dạng thông qua các chu trình tuần hoàn.
.




Đa dạng sinh học ở rạn san hô

- Có khoảng 4.000 loài cá và 800 loài san hô,
- Tổng số các loài sống trong cùng rạn san hô có thể >1 triệu loài.


khoảng1/4 lượng cá đánh bắt ở các nước đang phát triển là
từ các rạn san hô


Mỗi năm, các rạn san hô có thể cung trung bình
15 tấn cá và các hải sản khác trên mỗi km2.




8
Tầm quan trọng của rạn san hô


- Nơi cư trú của các loài.
- Bảo vệ bờ biển, chống xói mòn
- Du lịch sinh thái




Tầm quan trọng của rạn san hô (tt)

§ phá huỷ 1 km rạn san hô sẽ làm mất đi từ 137.000-
phá 137.000-
1,2 triệu đô la trong thời gian 25 năm, bằng chi phí
m, phí
cho ngư nghiệp, du lịch và bảo vệ bờ biển.
§ 1 km2 rạn san hô ở Philippines trong tình trạng tốt

đã đem lại nguồn lợi gián tiếp và trực tiếp từ 31.900
giá và 31.900
đến 113.000 Đô la Mỹ mỗi năm (White và
113.000 và
Annabelle, 1998).




9
Rạn san hô lớn
(Great Barrier)
Diện tích bao phủ: 349.000 km2, chiếm 0,1% diện tích đại dương

1500 loài cá, chiếm 8% số loài cá của thế giới


hơn 700 loài san hô hơn 4000 loài thân mềm


252 loài chim 5 loài rùa biển




2. Những điểm nóng về đa dạng
sinh học trên thế giới

§ Khái niệm về điểm nóng đa dạng sinh
học
§ Các điểm nóng đa dạng sinh học trên thế
giới
§ Nhân tố để xác định điểm nóng
§ Cơ sở để xác định điểm nóng




10
Thế nào là điểm nóng đa
dạng sinh học (Biodiversity
hotspot)?
- Là vùng có đa dạng sinh học cao, có nhiều loài đặc hữu



- Bị đe dọa bởi hoạt động của con người




CƠ SỞ XÁC ĐỊNH ĐIỂM NÓNG ĐA
DẠNG SINH HỌC


có 1.500 loài cây đặc hữu

Mất đi hơn 70% môi trường sống nguyên thuỷ




11
Các điểm nóng đa dạng sinh
học phân bố ở đâu?


Phần lớn các điểm nóng nằm trong các đảo
hay các vùng biệt lập trên các lục địa




CÓ BAO NHIÊU ĐIỂM NÓNG VỀ ĐA
DẠNG SINH HỌC TRÊN THẾ GIỚI

25 điểm nóng đa dạng sinh học

Chỉ chiếm 1,4% diện tích hành tinh

chứa 44% tất cả các loài thực vật


35% tất cả các loài động vật có xương sống trên cạn




12
Các điểm nóng nhất về đa
dạng sinh học trên thế giới




Bảng 2: Các điểm nóng nhất về đa dạng sinh học
2:
trên thế giới
Động vật Thực vật Động vật có
Các điểm nóng Thực % hệ
có xương đặc hữu xương đặc hữu
vật đặc thực
đặc hữu /100 km2 /100 km2
hữu vật còn
lại
771 16.4 1.3
Madagascar & 9.704 9.9
Indian Ocean
Islands
518 64.7 5.7
Philippines 5.832 3.0
701 12.0 0.6
Sundaland 15.000 7.8
654 8.7 0.6
Atlantic Forest 8.000 7.5
779 23.5 2.6
Caribbean 7.000 11.3
528 7.0 0.5
Indo-Burma
Indo- 7.000 4.9
355 17.5 2.9
Western Ghats & 2.180 6.8
Sri Lanka Nguồn: Myers. N., 2000




13
Ví dụ về điểm nóng đa dạng sinh học




3. NGUYÊN NHÂN GÂY
SUY THOÁI ĐA DẠNG
SINH HỌC




14
Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh
họ c
Ø Khai thác quá mức
Ø Sự du nhập các loài ngoại lai
Ø Sự phá hủy những nơi cư trú
Ø Các rừng mưa bị đe dọa
Ø Sa mạc hóa
Ø Nạn ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu
toàn cầu




3.1.KHAI THÁC QUÁ MỨC


§ Do sinh kế và kinh tế
§ Do sự bùng phát của việc tìm kiếm dược liệu
quý




15
Hậu quả của khai thác quá
m ức
§ Tuyệt chủng của loài: 15% số loài (Wilson,
1992)
§ Nhiều loài bị đe dọa (Tê giác châu Phi, Voi,
cá voi xanh)
§ Sản lượng khai thác bị sụt giảm




16
Bảng: Các quần thể cá voi trên thế
giới bị con người đánh bắt
Số lượng bị đánh bắt
ượ Số lượng còn lại
ượ
Loài
Loà
Cá voi không răng
Cá voi xanh 228.000 14.000
Cá voi đầu tròn 30.000 7.800
Cá voi có bướu
ướ 115.000 10.000
Cá voi phương nam 100.000 3.000
Cá voi phương Bắc 1.000
Cá voi có răng
Cá voi Beluga 50.000
Cá voi Narwhal 35.000
Cá voi Sperm 2.400.000 1.950.000
Theo Myer, 1993




Các ví dụ về khai thác quá mức




Tê giác châu Phi
giá
Voi châu Phi




Cá voi bướu
ướ
Cá voi xanh




17
Những số liệu về thiệt hại do đánh
bắt
§ 300 000 con cá voi, cá heo chết mỗi năm (cứ khoảng 2
voi,
phút chết 1 con) do bị mắc vào dụng cụ đánh bắt cá.
phú
§ Hơn 250 000 con rùa Carretta và rùa Luýt bị đánh bắt
hàng năm bởi nghề câu vàng thương mại.
§ 100 000 con cá mập bị đánh bắt mỗi năm chỉ riêng ở
Biển Địa Trung Hải.
§ 1000 000 con chim hải âu lớn bị giết mỗi năm bởi nghề
câu vàng.
ng.
§ Tình trạng thảm khốc nhất là đối với rùa biển. Chỉ riêng
ở Đông Thái Bình Dương, số lượng rùa Luýt đã giảm từ
ượ
Thá ng,
hơn 90 000 con rùa lớn năm 1980 xuống còn dưới 2000
ướ
con vào năm 2000. Bảy loài rùa biển hoặc đang bị nguy
loà
hiểm hoặc bị nguy hiểm ở mức cao




Những thay đổi đáng kể về trữ lượng cá

§ Theo nghiên cứu của Trung tâm Cá thế giới ( thuộc
Nhóm tư vấn về Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế ) về
Nhó
một số khu vực ở châu Á- Thái Bình Dương, thì trong
Thá ng, thì
25 năm qua, sản lượng cá có giá trị đã giảm từ 6-33%
ượ giá
so với số lượng ban đầu.
ượ
§ Một số trường hợp, sự giảm sút diễn ra quá nhanh đạt
ườ quá
tới 40% trong vòng 5 năm .
§ Đã có những thay đổi về thành phần nguồn lợi cá. Sự
thà
đa dạng của các loài cá lớn có giá trị hơn đã giảm,
loà giá
đồng thời tỷ lệ cá nhỏ hơn trong chuỗi thức ăn cũng
giảm, đôi khi lượng “cá ít giá trị” lại tăng đáng kể - đây
ượ giá
là hiện tượng gọi là "đánh bắt cá làm giảm chuỗi thức
ượ
ăn".
n".




18
Đã quây lưới rồi nhưng vẫn phải cho chúng nó một quả




19
Hậu quả của kiểu đánh bắt cá bằng Mìn




20
Ngòi nổ bùng phát cuộc chiến kiếm tìm
các loại dược liệu quý từ hệ động thực
vật sống trong thiên nhiên từ trên rừng
cho tới biển sâu và dần hình thành một
thị trường buôn bán các loại dược liệu
đặc biệt này và lớn nhất là Trung Quốc,
Hồng Kông và một số nước khác.




Bùng phát cuộc chiến kiếm tìm các loại
dược liệu quý

Theo thống kê của các nhà nghiên cứu thì kể từ khi thị
trường thuốc quý này bùng phát thì s ố lượng các loài
sinh sống ở biển bắt đầu giảm xuống đáng kể và đang
phải đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng như các loài hải
cẩu, cá ngựa, thằn lằn và một số loài khác.




21
3.2. SỰ DU NHẬP CÁC LOÀI NGOẠI LAI
LOÀ




22
Sinh vật ngoại lai là gì?

Không có nguồn gốc bản địa.




23
Sinh vật ngoại lai xâm nhập môi trường mới
như thế nào?

§ Theo gió
Dòng nước
§
Bám theo các loài di cư
§
Hoạt động của con người. Cùng với sự
§
phát triển của giao thông vận tải và hoạt
động thông thương, con người đã mang
theo, một cách vô tình hay hữu ý,




ĐẶC ĐIỂM CỦA SINH VẬT NGOẠI LAI


§ Sinh sản rất nhanh (bằng cả sinh sản vô
tính và hữu tính)
§ Biên độ sinh thái rộng, thích ứng nhanh
với những thay đổi của môi trường.
§ Khả năng cạnh tranh về nguồn thức ăn,
nơi cư trú lớn
§ Khả năng phát tán nhanh




24
Những tác hại do các sinh vật lạ gây nên



§ Cạnh tranh thức ăn
§ Cạnh tranh nơi sống
§ Xâm hại các loài khác
§ Truyền bệnh ký sinh




Những tác hại do các sinh vật lạ gây nên



Giá trị đa dạng sinh học
§
Hệ sinh thái
§
Thiệt hại kinh tế
§




25
Những nơi sinh vật lạ dễ
xâm nhập
Vùng cửa sông, bãi bồi
§
Các vực nước nội địa
§
Các vùng đảo nhỏ
§
Các hệ sinh thái nông nghiệp độc canh
§
Vùng núi cao với các hệ sinh thái bản địa
§
thuần loại (thực vật).




Ví dụ về cá vược sông Nile
(Lates niloticus)

§ Năm 1954 cá vược (Lates niloticus) được nhập
ượ đượ
vào hồ Victoria châu Phi
§ Sau đó 200 loài cá bản địa bị tuyệt chủng.
loà ng.
§ Rừng bị phá nghiêm trọng.
phá ng.
§ Xói mòn đất.
§ Bùng nổ tảo và bèo nhật bản (Eichhornia
crassipes).
§ Giảm lượng oxy trong hồ và làm chết nhiều cá
ượ
hơn.
n.
§ Làm làm cư dân ở đây mất đi nghề đánh bắt
và chế biến cá truyền thống của mình.
nh.




26
cá vược sông Nile (Lates niloticus).




Khỉ Macaca là loài bản
địa thuộc vùng Nam
Á.Chúng được du nhập
vào Mauritius vào đầu
những năm 1600 và
với sự vắng mặt của
các loài thú cạnh tranh
và ăn thịtchúng phát
triển mạnh trên đảo
này. Loài khỉ Macaca
nàygây ra những tổn
thất đáng kể cho nông
nghiệp và được coi là
nguyên nhân góp phần
làm tuyệt chủng nhiều
loài chim rừng.

Macaca fascicularis




27
Bèo Nhật Bản phát triển nhanh trong các thuỷ vực là làm tắc nghẽn đường
thuỷ, cản trở giao thông thuỷ, làm ảnh hưởng đến việc bơi lội và câu cá. Bèo
Nhật Bản phát triển lấp kín mặt nước, che hết ánh sáng của các loài tảo,
cạnh tranh với các loài thực vật thuỷ sinh bản địa và làm giảm đáng kể tính
đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái thuỷ vực




Sự xâm nhập các sinh vật lạ vào Việt Nam




Sâu chim Tenebrio monitor
Ốc bươu vàng (Pila sínensis),
nensis),



cá hổ pirana




Mimosa Pigra
Mimosa Pigra




28
Thiệt hại về kinh tế

§ Mỗi năm Hoa Kỳ chi 120 tỷ USD để kiểm
soát và khắc phục thiệt hại do hơn 800
loài sinh vật ngoại lai gây ra.




3.3. SỰ PHÁ HỦY NƠI CƯ
TRÚ
TR
§ Rừng mưa nhiệt đới
§ Rừng khô nhiệt đới
§ Đất ngập nước
§ Rừng ngập mặn




29
Sự phá hủy những nơi cư trú

> 50% những nơi cư trú là các rừng nguyên sinh bị phá hủy
tại 47 nước trong tổng số 57 nước nhiệt đới trên thế giới

65% các nơi cư trú là các cánh rừng tự nhiên ở châu Á
nhiệt đới đã bị mất.

Tốc độ phá rừng đặc biệt lớn ở các nước Philippin,
Bangladesh, Srilanca, Việt Nam, Ấn Độ, tiểu vùng Sahara
và châu Phi




Mất rừng trên thế giới

§ Trong vòng 30 năm gần đây > ½ rừng nguyên
sinh và rừng thứ sinh bị phá
phá
§ Nhiều vùng trên thế giới cũng bị mất rừng
nghiêm trọng: Nam Mỹ (Brazil), Trung Phi
ng:
(Congo), Đông Nam Á (Indonesia) và Đông Âu
(UNEP and ISRIC, 1997).




30
Bảng 1: Diện tích rừng nguyên sinh bị
mất ở một số nước châu Á
Nước
ướ Rừng nguyên sinh còn Phần trăm nơi cư
lại (x 1000ha) trú bị mất
trú
Bangladesh 122 89
Ấn Độ 4.254 82
Indonesia 2.274 71
Malaixia 13.049 75
Philippin 184 80
Srilanca 83.255 57
Thái Lan
Thá 17.169 56
Việt Nam 6.785 76


Nguồn: WRI/UNEP/UNDP, 1998




Mất rừng




31
Bảng 2: Diện tích vùng phân bố bị mất
của một số loài khỉ
Loài
Loà Vùng phân Vùng phân % vùng % vùng
bố nguyên bố còn lại phân bố phân bố
thủy(x1000ha (x1000ha) đượcbảo vệ
đượ
bị mất
Đười ươi
Đườ 55.300 20.700 63 2.1

Vượn Siamang
ượ 46.511 16.980 63 6.8

Vượn Borneo
ượ 39.500 25.300 36 5.1

Vượn Mentawaii
ượ 650 450 31 22.9

Vượn ĐôngDương 34.933
ượ 8.753 75 3.1




Bảng 2: Diện tích vùng phân bố bị mất
của một số loài khỉ (tt)
Loài
Loà Vùng phân Vùng phân % vùng % vùng
bố nguyên bố còn lại phân bố phân bố
thủy(x1000ha (x1000ha) đượcbảo vệ
đượ
bị mất
Khỉ đuôi dài 38.318 12.332 68 3.4

Khỉ mũi to 2.969 1.775 40 4.1

Voọc vá 29.600 7.227 76 3.1

Khỉ Java 4.327 161 96 1.6

Voọc đen 9.740 1.411 86 1.2

IUCN/UNEP, 1987




32
Đười ươi
Đườ
Vượn Siamang
ượ




Khỉ Java
Vooc vá

Vooc đen




3.4. Các rừng mưa bị đe dọa


Rừng mưa bị đe dọa Mất loài




33
Diện tích rừng mưa nhiệt đới liên
tục bị giảm
Ban đầu: 16 triệu km2
§
Năm 1982: 9,5 triệu km2
§
Năm 1985: 8,5 triệu km2
§
Hiện nay có khoảng 180.000 km2 bị
§
mất/năm




Vì sao rừng mưa nhiệt đới
dễ bị suy thoái ?
Lớp đất mỏng
§
Lượng dinh dưỡng thấp
§
Dễ bị bào mòn do mưa lớn
§




34
Nguyên nhân mất rừng


§ Do khai hoang để sản xuất nông nghiệp
§ Do khai thác gỗ




35
- Từ năm 1997-1998, 5 triệu ha rừng ở Inđônêxia
1997-
(Sumatra và Kalimantan) bị mất do cháy rừng. Từ năm
chá ng.
2002-2006, cháy rừng đã phá huỷ hàng triệu hécta rừng
2002- chá phá
bao gồm những cánh rừng ở bãi than bùn, dẫn tới sự
biến mất hoặc suy giảm quần thể và ở nhiều loài động
loà
vật, tỷ lệ động vật nhỏ và nhỡ chết nhiều đồng thời làm
giảm quần thể nhiều loài cây giống và cây non.
loà non.




Rừng khô nhiệt đới bị đe
d ọa
§ Vì sao rừng khô nhiệt đới bị đe dọa?
Đất đai của rừng khô nhiệt đới thích hợp để
chăn nuôi và trồng trọt.
§ Mật độ dân số ở ven rừng khô nhiệt đới cao
gấp 5 lần so với rừng nhiệt đới ẩm ?
§ Vùng khô nhiệt đới ở Thái Bình Dương chỉ
còn < 2%




36
Đất ngập nước bị đe dọa

§ Đất ngập nước là nơi cư trú của sinh vật nào?
ướ trú
- Cá, động vật không xương sống thủy sinh, chim
sinh,
nước… còn là nơi điều hòa lũ lụt, cung cấp
ướ
nước uống
ướ
§ Vì sao đất ngập nước bị đe dọa?
ướ
Đất ngập nước bị khai thác để làm hồ chứa, đào
ướ thá
kênh hoặc bị ô nhiễm
§ Trong khoảng 200 năm gần đây >1/2 diện tích
đất ngập nước tại Mỹ bị tiêu diệt làm cho 50%
ướ
ốc nước ngọt bị tiêu diệt
ướ




Rừng ngập mặn bị đe dọa
§ Rừng ngập mặn là gì?
Là vùng đất ngập nước ở rừng nhiệt đới
§ Vai trò của rừng ngập mặn?
Nơi sinh sản và cung cấp thức ăn cho tôm, cá;
cung cấp gỗ, than củi và nguyên liệu cho công
nghiệp.
§ Hậu quả?
Giảm đa dạng sinh học tại chổ; giảm sản lượng
cá, tôm ở biển



37
Sếu đầu đỏ




3.5. SA MẠC HÓA




38
Sa mạc hóa là gì?

là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng
ượ thoá
khô cằn, gây ra bởi sinh hoạt của con người và
ườ
biến đổi khí hậu.
khí




Hiện trạng sa mạc hóa
Hi

- Dọc theo bờ biển miền Trung, tập trung ở
10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận
với diện tích khoảng419.000 ha
- Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích
43.000 ha.
§ Ước tính 10-20% đất khô trên thế giới đã
bị thoái hoá.




39
Hậu quả của sa mạc hóa

Mất nơi cư trú
§
Chia cắt nơi cư trú
§
Suy giảm quần thể
§
§ Bão cát




Tác hại của sự chia cắt
nơi cư trú

Giảm khả năng kiếm mồi của các loài thú.
§
Làm suy giảm quần thể
§
Chia cắt quần thể
§
Tổn thương các quần thể nhỏ
§




40
Hậu quả của xé nhỏ nơi cư trú
tăng khả năng xâm nhập của các loài ngoại lai
- Làm
- Bùng nổ số lượng các loài côn trùng địch hại và bản
địa.
- Tăng khả năng tiếp xúc của các loài động vật, thực
vật thuần dưỡng với các quần thể hoang dã.
- Tăng khả năng nhiễm bệnh của các loài hoang dã




3.6. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ
NHI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU


v Ô nhiễm thuốc trừ sâu
v Ô nhiễm không khí
v Ô nhiễm nước
v Biến đổi khí hậu




41
Ô nhiễm do thuốc trừ sâu

§ Ô nhiễm chì (Pb) Arsen, Phốt pho, Clo…




Đối tượng gây ô nhiễm

Côn trùng chủ đích
§
Côn trùng không chủ đích
§
Động vật khác
§
Con người
§




42
Tác động của thuốc trừ
sâu
§ Tác động trực tiếp
§ Tích lũy qua chuỗi thức ăn




43
DDT ở diều hâu
là 25ppm


DDT ở cá lớn
2ppm

DDT ở cá nhỏ
0,5ppm



DDT trong
ĐVPS 0,04ppm


DDT trong nước
có nồng độ 0,000003ppm




Ô nhiễm nước

§ Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
§ Hậu quả của nguồn nước bị ô nhiễm




44
Tác nhân gây ô nhiễm
nguồn nước
Chất thải công nghiệp
§
Chất thải sinh hoạt
§
Hóa chất trong sản xuất nông nghiệp
§
Trầm tích do xói mòn
§




Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước


§ Trực tiếp: Gây chết thủy sinh vật
§ Gián tiếp: Phú dưỡng




45
Hiện tượng phú dưỡng
Là hiện tượng vùng nước bị ô nhiễm Nito, photpho. Dân
ượ ướ Nito, photpho.
gian thì hay goi đây là hiện tượng tảo nở hoa, hay thủy
ượ
thì hoa,
triều đỏ ( ở đại dương).
Nước bị phú dưỡng có mùi khó chịu và màu nước xanh rêu
có nhiều bọt... Nước bị thiếu oxy nghiêm trọng làm cho
thực vật thủy sinh có thể bị chết hàng loạt...




sewage
Quá trình phú dưỡng




(liquid ất thải
Phân bón Ch domestic
fertilisers
and industrial waste)

minerals minerals
Các muối khoáng esp. ối khoáng
Mu phosphates
esp. nitrates
organic material




Phú dưỡng
eutrophication


Tảo nở hoa
algal bloom

competition Hạn chế kh năngcan't ồi
consumers bắt m
Tranh chấp ánh sáng consumeảfast enough
for light của động vật thủy sinh


dead plants ết
Thực vật ch deadchết
Tảo algae


Cặn lắng
detritus




46
ganic material
Quá trình phú dưỡng (tiếp theo)


Chdetritusắng
ất cặn l

more u chất thối rữa
Nhiề decomposers


use up oxygen
Nhu cầu oxy sinh hóa
by aerobic respiration
(BOD) tăng
(increased BOD)


aerobes die anaerobic bacteria
Chết các thủy Phátthrive. Release ẩn kị khí
sinh các vi khu
(invertebrates,
sinh fish,ưa khí
vật etc) giải phóng NH4, CH4, H2S
NH , CH , H S
4 4 2




Các trầm tích giảm đa dạng
sinh học bằng cách nào?
Tăng độ đục của nước
§
Giảm độ chiếu sáng
§
Ngăn cản quá trình quang hợp
§
Giảm khả năng nhìn
§
Giảm sức sống của thủy sinh vật
§
Nhiều loài san hô bị biến mất do nước
§
đục




47
Ô nhiễm không khí

Mưa axit
§
Sương mù quang hoá
§
Các kim loại độc hại
§
Hiện tượng khí nhà kính
§




Mưa acid
Khí bay theo gió
Khí theo gió
SO2, NO2 đi
vào khí quyển
Hòa tan vào
Lắng đọng khô Lắng đọng ướt
thủy vực do mưa
(mưa, tuyết)




Acid giết chết thủy sinh vật
và gây ô nhiễm




48
Ảnh hưởng của mưa acid

Lên ao hồ và các thủy vực
§
Lên thực vật và đất
§
Ảnh hưởng đến khí quyển: sương mù
§
acid




Ảnh hưởng của mưa acid đến
đời sống thủy vực
- Làm chết cá và các sinh vật khác
- Ngăn cản quá trình sinh sản.
- Phá hủy chuỗi thức ăn.
- Giảm sinh khối
- Nhiều loài thực vật, động vật không xương sống, cá
và chim bị tuyệt chủng




49
Những ví dụ về ảnh hưởng
của mưa acid
Thủy Điển và Thụy Sĩ: > 16.000 hồ chết
§ 16.000
Canada: 14.000 hồ bị ảnh hưởng
§ 14.000
Mỹ: > 9.000 hồ bị ảnh hưởng
§ 9.000




Ảnh hưởng của mưa acid đến các cánh rừng thông
ở Jizera Mountains, Cộng hòa Czech




50
SƯƠNG MÙ QUANG HÓA




This image shows the smog, caused primarily by ozone, over the city of Los Angeles.




51
SƯƠNG MÙ QUANG HÓA




CHx




Tác động của sương mù
quang hóa
§ - Giết chết các mô thực vật, làm cho cây
dễ bị tổn thương
§ Tổn thương các quần xã sinh học, giảm
năng suất nông nghiệp.
§ Các quần xã sinh học trên toàn cầu cũng
có thể bị phá hủy hay bị thay đổi do các
hợp chất chứa nitơ trong không khí theo
mưa và bụi lắng đọng tự do.




52
Sự thay đổi khí hậu toàn cầu




Nguyên nhân của sự thay đổi khí hậu toàn
cầu

§ Tăng hàm lượng khí CO2 và các loại khí
thải tạo hiệu ứng nhà kính do hoạt động
con người gây ra trong bầu khí quyển
Trái đất (99%).
§ Chu kỳ nóng lên của Trái đất do hoạt
động nội tại.




53
Hậu quả của hiện tượng khí
nhà kính
Trái đất nóng dần lên
§
Băng tan
§
Mực nước biển dâng cao
§
Ngập lụt
§
Nước biển nóng lên
§




54
Hậu quả của khí hậu thay đổi


Các loài sống thích ứng với các khu rừng rụng lá phía Bắc Mỹ
sẽ phải di cư từ 55 -1000 km về phía Bắc trong suốt thế kỷ XXI
để thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi.
Trong khi các loài có vùng phân b ố rộng và dễ phát tán
có thể thay đổi để thích ứng với sự thay đổi, thì đối với
nhiều loài có vùng phân bố hẹp hoặc do khả năng
phát tán kém nên việc tuyệt chủng là khó tránh khỏi.




- Một số loài san hô không phát triển nhanh kịp
với tốc độ nâng cao mực nước biển và dần dần
chúng sẽ bị chết đuối.
- Gần đây đã mất tới 20-30% rặng san hô,




55
Hậu quả của thay đổi khí
h ậu
§ Sự nóng lên của khí hậu toàn cầu có thể
khí toà
gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây
ng. ướ
là một số ví dụ:
§ Băng tan tại hai cực làm nước biển dâng cao,
ướ cao,
dẫn đến nguy cơ mất đi vĩnh viễn của những
đảo quốc có độ cao xấp xỉ mực nước biển và
ướ
những vùng đất thấp ven biển.
§ Nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động thực
loà
vật trước giờ chỉ quen sống trong khí hậu lạnh
ướ khí
giá,....
á
gi
§ Nhiệt độ tăng từ 0,1-0,2oC mỗi 10 năm, làm
0,1- m,
cho các quốc gia Châu Phi sẽ rơi vào tình
trạng thiếu nước ngọt trầm trọng
ướ




Hậu quả của thay đổi khí
h ậu
Tan những khối băng vĩnh cửu ở hai đầu
địa cực và trên đỉnh những dãy núi cao
VD:- ở Nam Cực, tháng 3/2002, các nhà
khoa học tận mắt chứng kiến khối băng
500 tỷ tấn tan rã thành hàng nghìn mảnh;
- ở Bắc Cực, mùa hè 2002, lượng băng
tan ở Greenland cao gấp đôi so với
1992, diện tích băng tan đã lên tới
655.000 m2



56
Những ví dụ về trái đất
nóng lên
§ Hơn 110 sông băng và những cánh đồng băng
vĩnh cửu ở bang Montana đã biến mất trong
vòng 100 năm qua. Các sông băng sẽ hầu như
biến mất khỏi dãy Alpes vào năm 2050 (nếu độ
(n
tan chảy duy trì như hiện nay).
trì
§ Mùa hè 2002, các nhà khoa học ghi nhận một
nhà
khối băng 3,5 triệu tấn tách ra, gây ra lũ băng
ra,
từ dãy núi Mali trên đỉnh Kavkaz thuộc Nga.
Nga.
Trong vòng 13 năm gần đây, số băng tan ở
ây,
châu Âu tăng gấp đôi so với lượng băng tan
ượ
của 30 năm trước (1961-1990).
ướ (1961-




Băng tan và nhiệt độ tăng làm nở thể
tích trung bình của nước

§ mực nước đại dương cao dần lên, làm
tràn ngập các đồng bằng thấp ven biển




57
Hậu quả của thay đổi khí hậu toàn
c ầu

§ Thay đổi khí hậu có thể đẩy hơn một
phần tư số loài động thực vật trên cạn tới
nguy cơ diệt vong. Theo đó, trong thời
gian từ nay cho tới 2050 sẽ có khoảng
15 tới 37% số loài ở những khu vực đa
dạng nhất sẽ có nguy cơ tuyệt chủng.




4. SỰ TUYỆT CHỦNG
4.
CÁC LOÀI (extinct )
(extinct
ü Khái niệm
ü Tốc độ tuyệt chủng
ü Sự tuyệt chủng trong quá khứ
üSự tuyệt chủng do con người gây ra
üNguy cơ dễ bị tuyệt chủng




58
Tuyệt chủng là gì?
Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi
có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể
cuối cùng đã chết.




§ Chúng ta đang chứng kiến một làn sóng tuyệt chủng lớn
Chú
nhất kể từ khi loài khủng long biến mất trên Trái Đất.
loà Trá
Mức độ tuyệt chủng đang tăng lên theo một con số gấp
1.000 lần tỷ lệ tuyệt chủng cơ sở. Cứ mỗi giờ có ba loài
loà
biến mất. Cứ mỗi ngày, có đến 150 loài bị mất đi. Cứ
ngà loà i.
mỗi năm, khoảng 18.000 - 55.000 loài bị tuyệt
m, loà
chủng. Nguyên nhân: là do những hoạt động của con
ng. nhân:
người.
ườ
§ (Thông điệp của ông Ahmed Djoghlaf, Thư ký điều hành
Djoghlaf,
thuộc Ban Thư ký Công ước về Đa dạng sinh học nhân
Ngày quốc tế về đa dạng sinh học)
Ngà




59
Các khái niệm của tuyệt
chủng
§ Loài tuyệt chủng (extinct):
§ Tuyệt chủng trong thiên nhiên hoang dã
(extinct in the wild): Hươu sao
§ Tuyệt chủng cục bộ (locally extinct) :
§ Tuyệt chủng về phương diện sinh thái
học (ecologically extinct): Hổ




Loài tuyệt chủng (extinct)

Không còn một cá thể nào sống sót tại bất
cứ nơi nào trên thế giới




Vermivora bachmanii




60
Tuyệt chủng trong thiên nhiên
hoang dã (extinct in the wild)

Bị mất ở ngoài thiên nhiên nhưng một số
cá thể còn sót lại nhờ con người nuôi
dưỡng, trồng trọt.




Hươu sao Cervus nippon




Tuyệt chủng cục bộ (Local
extinct)

Không còn sống sót ở nơi chúng đã từng
sinh sống, nhưng chúng có thể được tìm
thấy ở những nơi khác.




Nicrophorus americanus




61
Tuyệt chủng về phương diện sinh
thái học

Số lượng loài còn rất ít đến nỗi những tác
dụng của nó không có chút ý nghĩa nào
đến những loài khác trong quần xã.
VD: Loài hổ




Nguyên nhân của sự tuyệt chủng

§ Trước kia: Kết quả của quá trình tiến hóa
của tự nhiên
§ Ngày nay: Do hoạt động của con người




62
Tuyệt chủng trong quá khứ

§ Số loài sinh vật hiện có chỉ chiếm 0,1%
số loài đã tồn tại trên trái đất
§ Sinh vật trãi qua 5 lần tuyệt chủng hàng
loạt




63
NĂM THỜI KỲ TUYỆT CHỦNG

§ Ordovician-Silurian - 435 mya
Ordovician-
§ Late Devonian - 370 mya
§ Permian-Triassic - 240
Permian- mya
§ End Triassic - 205 mya
Cretaceous (kỷ phấn trắng)-Tertiary (kỷ Đệ tam)-
§ (k ng) (k tam)-
65 mya




Tỷ lệ phần trăm số loài bị
tiêu diệt

§ Ordovician-Silurian - 85%
§ Late Devonian - 82%
§ Permian-Triassic - 96%
§ End Triassic - 76%
§ Cretaceous-Tertiary - 76%




64
NĂM THỜI KỲ TUYỆT CHỦNG
Ordovician - Late Devonian Permian - End Triassic Cretaceous -
Silurian Triassic Tertiary

25% 22% Families 53% 22% 16% Families
Families Families Families
57% Genera 47% Genera
50% Genera 84% 52% Genera
Genera
82% Species 76% Species
76% Species bao gồm
85% Species
khủng long
96%
Species




65
Năm thời kỳ tuyệt chủng hàng
loạt trong quá khứ (tt)

§ 1/ Ordovician muộn (440 triệu năm trước):
khí hậu toàn cầu ấm lên gây ra sự tuyệt
chủng của phần lớn các loài trong đại
dương.




66
Năm thời kỳ tuyệt chủng hàng
loạt trong quá khứ (tt)

§ Devonian muộn (360 triệu năm trước):
Chấm dứt sự tồn tại của 60% số loài còn
lại trong đợt thứ nhất




Năm thời kỳ tuyệt chủng
hàng loạt trong quá khứ
§ Kỷ pecni (245 triệu năm trước): 77 – 96%
số loài động vật biển bị tiêu diệt. Hủy diệt
>2/3 số họ bò sát và 30% số bộ côn
trùng




67
Năm thời kỳ tuyệt chủng
hàng loạt trong quá khứ (tt)
§ Cuối kỷ Triassic (210 triệu năm trước):
Tiêu diệt khoảng 20% số loài trên trái đất
§ Cuối kỷ phấn trắng và đầu kỷ thứ ba (65
triệu năm trước): Động vật biển bị mất
trong diện rộng, tạo ra những thay đổi cơ
bản trong các hệ sinh thái trên cạn và sự
biến mất của khủng long




68
Sự tuyệt chủng hàng loạt
ngày nay

§ Thời kỳ: kỷ Pleistocent (từ hơn 1 triệu năm
trước )
§ Nguyên nhân: Chủ yếu do hoạt động của con
người (chiếm 99%)
§ Sự mở rộng phân bố của loài người
§ Tốc độ > 100 – 1000 lần so với quá khứ
§ Không kèm theo sự hình thành loài mới




Nguy cơ dễ bị tuyệt chủng của loài
Có vùng phân bố hẹp
§
Số lượng quần thể ít
§
Kích thước quần thể nhỏ
§
Có quần thể đang bị giảm số lượng
§
Có mật độ quần thể thấp
§
Có kích thước cơ thể lớn
§




69
Nguy cơ dễ bị tuyệt chủng của
loài (tt)
§ Khả năng di chuyển không tốt
§ Di cư theo mùa
§ Đa dạng di truyền thấp
§ Nơi sống đặc trưng
§ Có lối sống bầy đàn
§ Là đối tượng săn bắn hái lượm của con người




4. Tốc độ tuyệt chủng


§ Trong giai đoạn 600 triệu năm trở lại đây:
1 loài/năm (Raup và Sepkoski, 1984)
§ Ngày nay: Tốc độ tuyệt chủng cao gấp
trăm thậm chí nghìn lần (Myer, 1986,
Raven, 1987, Soule, 1986; Wilson, 1987)




70
Bảng 2: Một số nhóm loài tuyệt chủng từ năm 1600
đến cuối những năm 1980

Số loài tuyệt chủng % tuyệt
loà
chủng
Số loài
loà
Bậc phân loại Đất Đảo Đại Tổng
liền dương số
Thú
Thú 30 51 4 85 4.000 2,10
Chim 21 92 0 113 9.000 1,30
Bò sát 1 20 0 21 6.300 0,30
Lưỡng thê
ưỡ 2 0 0 2 4.200 0,05
Cá 22 48 0 23 19.100 0,10
ĐV không 49 48 1 98 1.000.00 0,01
xương sống 0
Thực vật có 245 139 0 384 250.000 0,20
hoa




71
Bảng 3: Số loài bị đe dọa tuyệt chủng
trong các nhóm động vật và thực vật chính
Số loài
Số loài bị đe dọa % số loài bị đe
loà loà loà
Nhóm
Nhó
tuyệt chủng dọa tuyệt chủng
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Cá 24.000 452 2
Lưỡng thê
ưỡ 3.000 59 2
Bò sát 6.000 167 3
Chim 9.500 1.029 11
1029
Thú
Thú 9.500 11
THỰC VẬT
Hạt trần 758 242 32
Hạt kín 240.000 21.895 9
Palmae (cọ) 2.820 925 33
(Nguồn: Smith et al., 1993 và Mace, 1994)




Những số liệu mới về sự đe
dọa của loài
§ Theo thông báo của tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
(IUCN), hiện có khoảng 5.200 loài động vật trên thế giới
loà
đang đứng trước nguy cơ bị diệt vong, bao gồm:
ướ vong,
Gần 1.100 loài thú, chiếm 25% số loài thú hiện còn.
- loà thú loà thú còn.
Hơn 1.100 loài chim, chiếm 11%.
- loà chim,
Hơn 2.000 loài cá nước ngọt, chiếm 20%.
ướ
- loà
Khoảng 253 loài bò sát, chiếm 20%.
- loà
Khoảng 124 loài ếch nhái, chiếm khoảng 25%.
- loà nhá
§ Các loài thực vật cũng đang đứng trước nguy cơ tương
ướ
loà
tự:Trong số 270.000 loài thực vật bậc cao có khoảng
loà
34.000 loài đang có nguy cơ cấp, đa số thuộc các vùng
loà
nhiệt đới. Khoảng 60.000 loài thực vật, chiếm gần 40% toàn
loà toà
bộ các loài còn lại ở các vùng nhiệt đới đang đứng trước
ướ
loà
nguy cơ bị tiêu diệt trong vòng 25 năm sắp tới.




72
Các ví dụ về sự tuyệt chủng của loài




Bảng 3: Sự tuyệt chủng của các loài
hổ
Số lượng cá thể
ượ
STT
Tên loài
loà
Tối thiểu Tối đa
Hổ Bali Panthera tigris balica Tuyệt chủng
1 Panthera
1940
Hổ Caspian Panthera tigris virgata Tuyệt chủng
2 Panthera
1970
Hổ Javan Panthera tigris sondaica Tuyệt chủng
3
1980
Hổ Amur Panthera tigris altaica
4 360 406
Panthera
Hổ Amoy (Nam TQ) Panthera tigris 20
5 30
Panthera
amoyensis
Hổ Sumatra Panthera tigris sumatrae
6 400 500
Panthera
Hổ Bengal Panthera tigris tigris
7 3.176 4.556
Panthera




73
Bảng 3: Sự tuyệt chủng của các
loài hổ (tt)
STT Số lượng cá thể
ượ
Tên loài
loà
Tối thiểu Tối đa
Hổ Đông Dương Panthera tigris corbetti
8 1.227 1.785

Campuchia 150 300
Trung Quốc 30 40
Lào
Malaysia 491 510
Thái Lan
Thá 250 501
Việt Nam 200 200
5.000 7.500

(Nguồn: www. IUCN. org)




Các loài rùa

§ Năm 2000, Tổ chức bảo tồn thế giới
(IUCN) đã xác định 200 trong số 300 loài
rùa nước ngọt và ở biển (67%) đang bị
đe dọa tuyệt chủng và cần có những
hành động bảo tồn




74
Sự tuyệt chủng của các loài cá nước
ngọt ở Hoa kỳ, Canada, Mexico

27 loài bị tuyệt
§ 1033 loài
chủng + 265 loài bị đe dọa




Theo sách đỏ của IUCN, 2008
Ø17,000/ 45,000 loài được đánh giá trên thế giới bị đe dọa
(38 %) tuyệt chủng.

- 3,246 bị đe dọa cao (rất nguy cấp: Critically endangered: CR)
- 4,770 có nguy cơ tuyệt chủng (Endangered: E)
- 8,912 sắp nguy cấp tuyệt chủng ( Vulnerable to extinction: V)
- 5,500 l loài động vật bị đe dọa tuyệt chủng (threatened with
extinction: T) và ít nhất 1,141/ 5,487 loài ĐV có vú bị đe dọa
tuyệt chủng (threatened: T)

Ø 450 động vật có vú bị đe dọa (giảm 60% trong 10 năm
qua)




75
Số lượng loài còn tồn tại
rất ít
§ Chỉ 5 % loài cá, 6 % loài bò sát, 7 % loài
lưỡng cư được đánh giá. Nhưng có ít
nhất 750 loài cá, 290 loài bò sát và 150
loài lưỡng cư bị đe dọa.

§




Tỷ lệ tuyệt chủng trong
thời gian gần đây
§ 1.000 – 10.000 lần nhanh hơn so với tốc
độ tuyệt chủng trong thời gian 60 triệu
năm trước (IUCN, 2008)




76
Lừa ( Equus hemionus
( Sarcophilus harrisii )




Ngựa vằn ( Equus grevyi )




Mèo hoang ( Lynx pardinus )


Vượn ( Indri indri ) i




CÁC LOÀI ĐANG BỊ ĐE DỌA TUYỆT CHỦNG




Chồn sương chân đen
Chuột voi ( Mustela nigripes )
(Prionailurus viverrinus)
( Rhynchocyon udzungwensis )




Hải cẩu Caspi
Voi châu Phi
(Loxodonta fricana) ( Pusa caspica )

Thú có túi ( Dactylopsila tatei )




77
(Astrochelys yniphora)
Rùa châu Phi ( Astrochelys radiata ) ( Incilius holdridgei




( Mantella milotympanum ( Plectropomus areolatus
( Anguilla anguilla )




( Platanthera praeclara
(Rafflesia magnifica




78
Chim Cyanopsitta
spixii
Loài nguy cấp nhất
thế giới Prunus pseudococcus


Hiện chỉ còn 1 cây tại Trung Quốc




Sự đe dọa của loài Sao La
(Pseudoryx nghetinhensis)




79
CHƯƠNG 3


ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÁT
TRIỂN




Nội dung
• Đa dạng sinh học và đói nghèo
• Đa dạng sinh học và sức khỏe
• Đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở hạ
tầng
• Đa dạng sinh học và nghề cá
• Đa dạng sinh học và chăn nuôi
• Sinh vật biến đổi gene và những nguy cơ
tiềm ẩn




Mối liên quan giữa đa dạng sinh học
và nghèo đói




1
Đa dạng sinh học giúp gì cho
người nghèo?
• Hơn 1 tỉ người trên thế giới sống dựa vào
nguồn lợi của các sông, hồ.
• 350 triệu người nghèo sống dựa vào
nguồn lợi từ rừng
• Động vật hoang dã là nguồn protein quan
trọng cung cấp hơn 20% nhu cầu của
người dân ở 62 nước đang phát triển.




Đa dạng sinh học giúp gì cho người nghèo?

- Ở khu vực nông thôn của Zimbabwe, các
sản phẩm thu được từ tự nhiên chiếm tới
37% tổng thu nhập của hộ gia đình
- Ở khu vực khô hạn của Ấn Độ, sản phẩm
thu được từ tự nhiên thường chiếm từ 14-
23% tổng thu nhập của những người dân
nông thôn nghèo,




Đa dạng sinh học giúp gì cho
người nghèo (tt)?
• Người nghèo, đặc biệt là những người sống ở
những khu vực có sản lượng nông phẩm thấp,
phụ thuộc nặng nề và trực tiếp lên đa dạng di
truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái vốn
giúp họ kiếm sống.
• ĐDSH góp phần bảo đảm sức khoẻ và dinh
dưỡng, giảm khả năng bị tổn thương, phát triển
các giống cây trồng và vật nuôi, sử dụng các
nguồn tài nguyên không sản xuất được.




2
Mất đa dạng sinh học sẽ tác động
đến đói nghèo như thế nào?
Người nghèo sống nhờ vào nguồn lợi kiếm
được từ thiên nhiên vì vậy sự mất mát đa
dạng sinh học sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
đời sống của họ




Nghèo đói tác động đến đa dạng sinh học ra sao?

Nghèo đói




Phá rừng Khai thác quá mức




Mất đa dạng sinh học




Nghèo đói tác động đến đa dạng
sinh học ra sao?

Nghèo đói phụ thuộc và tài nguyên

Nghèo đói làm tăng tốc độ khai thác tài nguyên
theo hướng khai thác quá m ức và khai thác hủy diệt

Nghèo đói và phá hủy môi trường đã trở thành

một cặp không thể tách rời nhau (Leonard, 1989 ).




3
Nghèo đói và suy thoái đa dạng sinh học
là một vòng lẩn quẩn

Nghèo đói


Phá rừng
Khai thác
quá mức

Xói mòn
Lũ lụt


Suy thoái đa dạng
sinh học




đa dạng sinh học là sinh kế của
người nghèo - Làm thế nào để
duy trì đa dạng sinh học trong
điều kiện người dân trong vùng
vẫn còn nghèo đói?




Sức khoẻ con người và đa dạng
sinh học




4
ĐA DẠNG SINH HỌC – YẾU TỐ
QUYẾT ĐỊNH SỨC KHỎE CON NGƯỜI




ĐA DẠNG SINH HỌC CÓ VÀI TRÒ GÌ
TRONG VIỆC DUY TRÌ SỨC KHỎE
CHO CON NGƯỜI?

• Kiểm soát quần thể các loài vi sinh vật gây
bệnh
• Cung cấp thực phẩm cho bữa ăn
• Cung cấp vật liệu cơ bản cho y học
• Cung cấp thông tin di truyền
• Làm sạch nước và không khí




Đa dạng sinh học nâng cao sức khoẻ
con người bằng cách nào?
• Tăng cường các chức năng và cung cấp nhiều
nguồn cho các dịch vụ hệ sinh thái.
• Cung cấp các loại dược phẩm từ thực vật, động
vật và vi sinh vật
• Cung cấp các mô hình cho nghiên cứu về y học
• Cung cấp các lưới thức ăn trong biển và trong
nông nghiệp
• Giảm nhẹ rũi ro




5
Tăng cường các chức năng và cung cấp nhiều
nguồn cho các dịch vụ hệ sinh thái như thế nào?

+ Lọc các chất độc từ khí, nước, đất;
+ Bảo vệ chống lũ lụt, sự tàn phá của bão và xói mòn;
+ Phân huỷ các chất thải và chu trình dinh dưỡng;
+ Thụ phấn cho cây trồng và thực vật hoang dại;
+ Cải tạo và duy trì dinh dưỡng trong đất
+ Hấp thụ carbon và làm giảm nhẹ thay đổi khí hậu toàn
c ầu
+ Giúp duy trì chu trình nước và ổn định khí hậu cục bộ
+ Thức ăn, áo quần và nơi trú ẩn của chúng ta
+ Mang lại cho chúng ta hàng loạt hàng hoá và dịch vụ
cung cấp cho toàn bộ đời sống, bao gồm đời sống con
người và trên trái đất.




Đa dạng sinh học cung cấp nguồn
dược liệu quý giá
• Hơn 80% dân số ở các nước phát triển dựa vào
nguồn dược liệu tự nhiên
• Hơn 60% thuốc men đang được bào chế từ nguồn
động thực vật nhất là thuốc kháng sinh và chống
ung thư
• Hiện con người chỉ mới nghiên cứu được có 3%
trong tổng số hàng triệu loài động thực vật
• Hơn 3000 loại kháng sinh có ngu ồn gốc từ VSV
• Mỗi năm người ta tìm được khoảng 300 chất mới
từ đại dương




• Y học hiện đại sẽ không thể tiếp tục phát triển
nếu không tìm đường về với thiên nhiên (Theo
Weekly World News , 2007)




6
Đa dạng sinh học luôn cung cấp
các loại thuốc mới cho y học
• Trong giai đoạn 2000-2005, các công ty d ược
phẩm đa quốc gia đã có 23 thuốc mới từ nguồn
gốc tự nhiên được phép đưa ra thị trường để
điều trị ung thư, bệnh thần kinh, bệnh nhiễm
trùng, bệnh tim mạch, các bệnh liên quan đến
hệ miễn dịch, chống viêm... Điển hình là các
thuốc: bivalirudin (MDCO, 2000), ozogamicin
(Wyeth - Ayerst, 2000), pimecrolimus (Novartis,
2001), nitisinone (Swedish Orphan, 2002),
ziconotide (Elan, 2004), exenatide (Eli Lilly,
2005), micafungin (Fujisawa, 2005)...




SỬ DỤNG THUỐC TRUYỀN THỐNG Ở
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN




Mất đa dạng sinh học - nguy cơ cho y
học




Loài ếch ấp trứng bằng dạ dày Ốc nón: thần dược" chữa các cơn
Rheobatrachus. (Ảnh: wikimedia.org). đau mạn tính, ung thư và nhiều bệnh khác,
có chưa > 50.000 độc tố




7
Hiện chúng đang được giới y dược
học đánh giá là “siêu dược phẩm”
vì da của nó chứa một chất đặc biệt,
công hiệu gấp 200 lần morphin.
ếch epipedobates tricolor

Mỡ bò tót, mỡ dê hay hươu cao cổ, mật ong…là một
trong những loài thuốc làm mau lành vết thương tốt nhất.




Mất đa dạng sinh học - nguy cơ cho y
học (tt)
• Cách chữa bệnh mới
• Dược phẩm mới
• Kiểm tra, chuẩn đoán bệnh

Nếu đa dạng sinh học tiếp tục bị mất đi trong tương lai,
các thế hệ thuốc kháng sinh mới, các phương thuốc
chữa trị bệnh loãng xương và suy thận mới,
và cả các loại thuốc điều trị ung thư sẽ không còn.




Đa dạng sinh học và xây dựng cơ
sở hạ tầng




8
Xây dựng co sở hạ tầng




Xây dựng cơ sở hạ tầng tác động
đến đa dạng sinh học như thế nào?

Nơi ở bị mất và xáo trộn

Ngăn cách sự di chuyển trong quần thể

Dễ bị các loài ngoại lai xâm lấn

Tăng tỷ lệ tử vong

Xáo trộn quần thể hệ thực vật do ô nhiễm





Nơi ở bị mất và xáo trộn
Thi công 1 km đường phải dùng 4 - 5 tấn chất nổ
hi công 1 km đường phải dùng 4 - 5 tấn chất nổ.
Như vậy với 50 km đường qua Khu bảo tồn
Phong Nha số thuốc nổ sẽ lên tới 200-250 t ấn!
Vậy thử hỏi hệ sinh thái ở đây sẽ ra sao. Các
loài động vật quí hiếm như Voi (Elephas
maximus), Hổ (Panthera tigris), Vo ọc ngũ sắc
(Pygathryx nemaeus), Vo ọc Hà Tĩnh
(Trachipythucus francosi hatihensis) và các loài
Gà Lôi đặc hữu của nước ta ở vùng này liệu có
chịu đựng nổi!




9
Ảnh hưởng của xây đập giữ nước đến
đa dạng sinh học
• Xây dựng đập ở sông Colorado River ở Mỹ là
nguyên nhân gây suy gi ảm đa dạng sinh học ở
Vịnh Mexico.
• 33 đập thuỷ điện và các công trình hạ tầng phụ
trợ ở thuỷ vực Vịnh Mobile ở Mỹ đã làm tuyệt
chủng 38 trong số 118 loài ốc sên nước ngọt đa
dạng nhất trên thế giới. Hầu hết các nơi cư trú
của ốc sên bị phá huỷ do bồi lắng bùn và phù sa
ở sau đập và nhấn chìm các vùng nước nông.




Đập nước là thủ phạm chính làm giảm
sự đa dạng sinh học nước ngọt



Xây dựng các đạp nước, thủy điện
ở sông Mekong

Hệ thống đập LanThương trên sông Mekong
ở Trung Quốc đã làm thay đổi dòng chảy
Biến đổi hệ sinh thái và làm m ất
nhiều loài cá quý hiếm


Đập thủy điện Pak Mun trên sông Mun



cá catfish khổng lồ đang dần biến
m ất trong hệ sinh thái sông Mekong...




Con người có thể xây dựng những công
trình thế kỷ trong 5, 10 hay 15 năm;
nhưng những di sản mà thiên nhiên đã
ban tặng cho chúng ta hôm nay phải mất
hàng ngàn năm mới có được. Hãy bảo
vệ tốt nhất trong điều kiện có thể những
gì thiên nhiên đã ban tặng cho ta!




10
Du lịch và đa dạng sinh học




Vai trò của du lịch trong nền kinh tế
• Là một phần quan trọng trong nền kinh tế
toàn cầu
• Trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra 11% GDP
toàn cầu
• Cung cấp 200 triệu việc làm, chiếm 8%
tổng công việc trên thế giới
• Đến năm 2020 du lịch sẽ một trong những
ngành công nghiệp lớn nhất trên hành
tinh.




Tác động tích cực của du lịch
• Đa dạng hóa kinh tế.
• Phân chia thu nhập công bằng hơn.
• Bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái
bền vững.
• Thúc đẩy sự tham gia và hỗ trợ việc bảo
vệ văn hóa.
• Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào
sự phát triển bền vững.




11
Tác động tiêu cực của du lịch
Gây ô nhiễm nguồn nước

Gây ô nhiễm không khí do chất phát thải do

các phương tiện giao thông và thiết bị
Việc quy hoạch cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất

kĩ thuật không hợp lý cũng gây tác hại đến
cảnh quan của các điểm tham quan du lịch
Việc xác định sức chứa của các vườn quốc

gia, các khu bảo tồn thiên nhiên không hợp lý
cũng gây tác hại quan trọng đến sự tồn tại và
phát triển của các hệ sinh thái




Du lịch có làm giảm nguồn tài nguyên thiên
nhiên và đa dạng sinh học?

Sử dụng tài nguyên
-
Ô nhiễm: sinh hoạt và xây dựng
-
Xáo trộn nơi ở
-
Ảnh hưởng đến tập tính
-




Mười nguyên tắc (10R) của du lịch
bền vững
Recognize (Nhận thức)
-
Refuse (T ừ chối)
-
Reduce (Giảm thải)
-
Replace (Thay thế)
-
Re-use (Tái sử dụng)
-
Recycle (Tái chế)
-
Re-engineer (Tái c ơ cấu)
-
Retrain ( Đào tạo lại)
-
Reward (Thưởng)
-
Re-educate (Giáo d ục lại).
-




12
Vai trò của đa dạng sinh học với
vật nuôi
• Cung cấp nhu cầu thức ăn
• Cung cấp nguồn gen




Vai trò của vật nuôi trong hệ sinh
thái




Vai trò của vật nuôi
• Gần 1,96 tỷ người sống dựa vào sự
cung cấp của các vật nuôi cho những
nhu cầu cần thiết hàng ngày.
• Cung cấp 19% thực phẩm trên thế giới
• Cung cấp tới 25% sức kéo và phân bón
cho sản xuất nông nghiệp
• Đáp ứng toàn bộ khoảng 30% nhu cầu về
thực phẩm và nông nghiệp của con người.




13
Vật nuôi rất đa dạng?
• Khoảng 40 loài động vật và chim đã được
thuần hóa có tầm quan trọng trong thực
phẩm và nông nghiệp
• Chỉ có 14 loài được phát triển để chăn
nuôi
• Khoảng 5.000 giống




Nguồn gene vật nuôi đang bị đe
dọa
• 16% các giống vật nuôi đã bị tuyệt chủng
• 15% xếp vào loại nguy cấp
• 1/5 loài vật nuôi có nguy cơ tuyệt chủng
với tốc độ mỗi tháng một loài bị mất (FAO,
2008).




Vì sao các loài vật nuôi bị đe dọa?
• Nguồn gen hạn hẹp




14
Vì sao nguồn gen của vật nuôi lại
hạn hẹp?
• Con người chọn tạo giống chỉ theo một số
gen: năng suất cao,




Sự phát triển chăn nuôi có lợi cho sự đa
dạng sinh học và hệ sinh thái?

• Làm đa dạng hệ thực vật bề mặt ở các
đồng cỏ
• Làm tăng khả năng thấm nước
• Tăng nguồn dinh dưỡng cho đất




Tác động có hại của việc phát triển
chăn nuôi?
Mất rừng

cỏ bị suy giảm và đất bị xói mòn

Ô nhiễm nước

Ô nhiễm không khí





15
Đa dạng sinh học cung cấp nguồn
gene cho chăn nuôi
• Việc duy trì nguồn gen động vật phong
phú sẽ cho phép những thế hệ sau lựa
chọn nòi giống hoặc phát triển các giống
mới đủ sức ứng phó với những vấn đề
cấp bách như thay đổi khí hậu, bệnh tật và
sự thay đổi của các yếu tố xã hội - kinh tế
(José Esquinas-Alcázar )




Đặc điểm của các giống động vật
hoang dã
Khả năng chống bệnh tật cao

Sử dụng thức ăn nghèo dinh dưỡng

Chất lượng thịt

Thích nghi tốt





NGHỀ CÁ VÀ ĐA DẠNG SINH
HỌC




16
Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản là một
ngành kinh tế quan trọng đối với các
nước đang phát triển trên toàn cầu

ü Khoảng 44% năng suất của biển đã được
khai thác, trong đó 25% là cá
ü Khoảng 60% protein động vật ở Indonesia
và 50% ở Ghana được cung cấp từ cá.




Ảnh hưởng của nghề cá đến đa dạng
sinh học
• Khai thác quá mức
• Ô nhiễm các thuỷ vực




Làm thế nào để duy trì đa dạng
sinh học và phát triển nghề cá?

• Đạo đức nghề cá
• Thiết lập các quy tắc và thoả thuận nghề
cá quốc tế.
• Xây dựng các năng lực về thông tin, giáo
dục và khả năng về nghiên cứu ở các
nước đang phát triển.




17
Nghề nuôi trồng thủy sản có ảnh hưởng đến
đa dạng sinh học?
• Biến các khu ngập nước thành khu nuôi
trồng
• Nhập nội các dòng/giống ngoại lai




Sự phát triển của nghề cá có ảnh hưởng
đến đa dạng sinh học không?
• Tuyên bố Tokyo(1988): Nếu không có sự
thay đổi, đến 2010, sẽ diễn ra chênh lệch
cung - cầu của 50 triệu tấn trên tổng cộng
110 triệu tấn.




Làm thế nào để phát triển nghề cá
bền vững?
• Thực hiện bảo vệ tài nguyên biển một cách tích
cực, chủ động (không đơn thuần chỉ là những
biện pháp ngăn cấm, mà ph ải có giáo dục, và
phát triển hợp lý).
• Tiếp tục chuyển dịch cơ ấm hoặc khai thác h ết
sức hạn chế ven bờ. Đánh bắt xa bờ cũng phải
phát triển bền vững vì lượng hải sản tự nhiên
hạn hẹp và điều kiện tái tạo cũng hạn hẹp
• Tiết kiệm một cách tốt nhất sản lượng khai thác
để có thực phẩm cho con người.




18
SINH VẬT CHUYỂN GEN VÀ
NHỮNG NGUY CƠ TIỀM ẨN




ĐA DẠNG SINH HỌC – NGUỒN CUNG
CẤP VẬT LIỆU CHỌN TẠO GIỐNG
- Giống cà chua hoang dại (tại Peru, 1962)
Lycopersicon parviflorum x L. esculentum
(hàm lượng đường tăng từ 4.5 lên 8.6%)
- Giống ngô dại (tại Mexico, 1977)
- Giống lúa kháng virus
- Cà phê chống bệnh rỉ sắt




Sinh vật biến đổi gene (GMO) là gì?
Nếu ta cắt một đoạn DNA
mang một chức năng nào
đó của một sinh vật đưa
vào sinh vật khác thì nó
hoạt động và biểu hiện
chức năng đó ở sinh vật
mới, mặc dù sinh vật này
trước đó không có chức
năng này. Những sinh vật
như thế gọi là các “sinh vật
chuyển gene”.
- Từ năm 1996 cho đến 2008 đã trồng hơn 700 triệu ha
cây trồng biến đổi gen và nhiều tỷ tấn lương thực,
thực phẩm từ cây trồng biến đổi gen làm ra
- > 26 nước đã thương mại hóa cây trồng biến đổi gen




19
Tại sao phải tạo cây trồng biến đổi
gene?


• Khắc phục những hạn chế của phương
pháp lai truyền thống




Có những sinh vật biến đổi gen
nào?
• Vi sinh vật
E.coli, Sarcharomyces cerevisiae,….
• Giống cây trồng: 80 cây trồng
Cải dầu, khoai tây, thuốc lá, cà chua, đậu
tương, bông, củ cải đường, ngô, lúa mì…
• Vật nuôi
Bò, gà, lợn




Cây trồng biến đổi gen
(cây chuyển gen)




20
Các tính trạng nào được chuyển
vào gene của thực vật?
• Chống chịu sâu, bệnh, kháng thuốc cỏ
(bông, thuốc lá, ngô, đu đủ…)
• Kháng stress: Thuốc lá,khoai tây, cà chua
• Cải thiện chất lượng lương thực: cà chua,
lúa, cải dầu




Lợi ích của cây trồng chuyển
gen
- Nâng cao chất lượng thực phẩm
- Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Tiết kiệm chi phí sản xuất
- Tăng năng suất
- Hạn chế xói mòn đất




Các loại cây trồng biến đổi gen




21
Những nguy cơ tiềm ẩn của sinh
vật biến đổi gene
• Tạo ra loài cỏ dại mới
• Ảnh hưởng đến các sinh vật không chủ
đích
• Ảnh hưởng đến quần xã sinh vật và tiến
trình sinh thái
• Tăng tính kháng của côn trùng
• Nguy cơ gây nhờn kháng sinh




22
CHƯƠNG 5



BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC




Vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh
học?
Nguyên nhân về đạo đức

Nguyên nhân về cân bằng sinh thái

Nguyên nhân kinh tế

Bảo đảm giá trị tiềm năng

Nguyên nhân thẩm mỹ





1. BẢO TỒN Ở CẤP QUẦN THỂ VÀ LOÀI




1
Vì sao để bảo tồn loài phải bảo tồn
ở cấp quần thể
Vì: Các loài bị đe dọa
thường chỉ còn một vài
quần thể nên bảo tồn
quần thể là giải pháp để
bảo tồn loài
VD: Sao la, vooc Cát Bà




Để bảo tồn quần thể - loài cần phải
quan tâm những vấn đề nào?
• Sinh thái học cá thể
• Cấp độ bảo tồn của loài
• Kích thước quần thể




Sinh thái học cá thể
Môi trường sống của loài

Sự phân bố

Những mối tương tác sinh học

Hình thái học

Sinh lý học

Biến động số lượng quần thể

Tập tính

Di truyền





2
CÁC CẤP ĐỘ BẢO TỒN LOÀI
(THEO IUCN)

• Đã tuyệt chủng
• Đang nguy cấp
• Dễ bị tổn thương
• Hiếm
• Loài chưa được biết đầy đủ
(theo IUCN)




Các cấp độ bảo tồn loài
Theo Mace và Lande (1991)
• Các loài đang nguy cấp trầm trọng: Có
50% xác xuất bị tuyệt chủng trong vòng 5
năm hay 2 thế hệ.
• Các loài đang nguy cấp: Có 20 – 50% xác
suất bị tuyệt chủng trong vòng 20 năm hay
10 thế hệ.
• Các loài dễ bị tổn thương (có thể nguy
cấp): Có 10 – 20% xác suất bị tuyệt chủng
trong vòng 100 năm.




Sự hình thành, tái lập các quần thể
mới
• Chương trình tái du nhập (reintroduction
program).
• Chương trình mở rộng (augmentation
program).
• Chương trình du nhập (introduction
program).




3
Chương trình tái du nhập
(reintroduction program)
Thả những cá thể đã được nhân nuôi trong điều kiện
nuôi nhốt hay những cá thể đã được thu thập ngoài tự
nhiên trở lại vào khu cư trú cũ của chúng.
VD: Từ 66 chú sói được đưa trở lại cho Công
viên Quốc gia Yellowston và trung Idaho vào
giữa thập niên 1990 ban đầu, số lượng loài
động vật này nay đã tăng lên nhanh chóng.
Lãnh thổ của loài sói hiện đã mở rộng tới
113.000 dặm vuông




Chương trình mở rộng
(augmentation program)
Thả các cá thể vào một quần thể đang tồn tại
nhằm làm tăng kích thước và quỹ gen của
nó.
VD: Con đồi mồi mới nở được nuôi trong
những giai đoạn đầu
rồi sau đó mới thả
vào biển




Chương trình du nhập
(introduction program).
Du nhập những loài động vật, thực vật
đến những khu vực nằm ngoài phạm vi
phân bố của chúng với hy vọng rằng quần
thể mới sẽ được hình thành.




4
Bảo tồn bằng pháp chế

• Quốc gia
• Quốc tế




Các bộ luật Quốc gia
• Luật các loài có nguy cơ tuyệt chủng
(ESA) của Mỹ (năm 1973)
900 loài ở M ỹ và 500 loài ở các nơi khác




Gấu xám Bắc Mỹ




Haliaeetus Leucocephalus whooping crane




Các thỏa thuận quốc tế




5
Vì sao phải cần có thỏa thuận quốc
tế
• Các loài thường di chuyển qua các biên
giới
• Việc buôn bán quốc tế về các sản phẩm
sinh học.
• Những lợi ích của đa dạng sinh học là có
tầm quan trọng quốc tế.
• Những mối đe dọa mang tính toàn cầu




LỊCH SỬ CÁC HIỆP ƯỚC VÀ CÔNG ƯỚC
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
- Năm 1990: Công ước Luân Đôn về bảo vệ
động vật hoang dã ở châu Phi (không được phê
chuẩn)
- Năm 1902: Công ước bảo vệ chim có ích cho
nông nghiệp
- Năm 1933: Công ước Luân Đôn duy trì hệ động
vật và thực vật theo tình trạng tự nhiên
- Năm 1940: Công ước bảo vệ thiên nhiên và bảo
tồn đời sống hoang dã ở Tây bán cầu




LỊCH SỬ CÁC HIỆP ƯỚC VÀ CÔNG ƯỚC
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC (tt)
• Năm 1968: Công ước châu Phi về bảo tồn tài
nguyên và thiên nhiên
• Năm 1970: Công ước Benelux về săn bắn và
bảo vệ chim
• Năm 1972: Công ước đất ngập nước có tầm
quan trọng quốc tế, đặc biệt là nơi cư trú của
chim nước (công ước RAMSAR).
• Năm 1972: Công ước bảo vệ di sản văn hóa và
thiên nhiên của thế giới (công ước di sản thế
giới UNESCO)




6
LỊCH SỬ CÁC HIỆP ƯỚC VÀ CÔNG ƯỚC
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC (tt)
• Năm 1973: Công ước quốc tế về buôn
bán các loài bị đe dọa (CITES)
• Năm 1976: Công ước bảo tồn thiên nhiên
vùng Nam Thái Bình dương
• Năm 1979: Công ước về bảo vệ các loài
động vật hoang dã di cư, mà trọng tâm là
các loài chim di cư.
• Năm 1982: Công ước bảo tồn thiên nhiên
và bảo vệ cảnh quan




LỊCH SỬ CÁC HIỆP ƯỚC VÀ CÔNG ƯỚC
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC (tt)
• Năm 1983: Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt
đới
• Năm 1985: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và
tài nguyên thiên nhiên của các nước
Asean
• Năm 1991: Công ước bảo vệ các đồng cỏ
trên núi
• Năm 1992: Công ước về đa dạng sinh học




LỊCH SỬ CÁC HIỆP ƯỚC VÀ CÔNG ƯỚC
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC (tt)
• Năm 1992: Công ước khung về thay đổi
khí hậu
• Năm 2000: Nghị định thư Cartagena về an
toàn sinh học
• Năm 2001: Hiệp ước về nguồn gen cho
lương thực và nông nghiệp




7
Các công ước và hiệp ước quốc tế về
đa dạng sinh học mà Việt Nam tham gia
• Công ước Ramsar : 1972 (VN tham gia n ăm 1988)
• Công ước bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế
giới (VN tham gia năm 1987).
• Công ước CITTES: 1973 (VN tham gia 1994)
• Công ước đa dạng sinh học : 1972. Thời điểm
tham gia : 1994
• Nghị định thư Cartagena v ề an toàn sinh h ọc. Thời
điểm tham gia: 2004
• Hiệp định ASEAN v ề bảo tồn thiên nhiên và các tài
nguyên thiên nhiên AWGNCB (1985)




CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
• Hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và các
tài nguyên thiên nhiên (IUCN: International
uinon for conservation of nature and nature
resources: 1948)
• Quỹ bảo vệ động vật hoang dã th ế giới (WWF:
World Wild Fund for Nature , 1961)
• Trung tâm quan tr ắc bảo tồn thế giới
(WCMC :World Conservation Monitoring
Centre )




2. BẢO TỒN Ở CẤP QUẦN XÃ


Bảo tồn các quần xã nguyên vẹn là biện pháp
hữu hiệu nhất để bảo tồn đa dạng sinh học




8
BẢO TỒN Ở CẤP QUẦN XÃ
3 cách bảo tồn quần xã sinh vật
• Xây dựng các khu bảo tồn
• Thực hiện các biện pháp bên ngoài các
khu bảo tồn
• Phục hồi các quần xã sinh vật tại các nơi
cư trú bị suy thoái.




Bảo tồn bên ngoài khu bảo tồn
Thành tố có tính quyết định trong các chiến lược bảo tồn
là phải bảo tồn đa dạng sinh học bên trong cũng như
bên ngoài các khu bảo tồn.Mối nguy hiểm của việc chỉ
dựa vào các vườn hay các khu bảo tồn là chiến lược
này có thể tạo nên một tâm lý “vây hãm” tức là các loài
hay quần xã nằm trong vườn thú được bảo vệ nghiêm
ngặt trong khi chúng lại bị khai thác tự do phía ngoài khu
bảo tồn. Tuy nhiên, nếu các khu vực nằmxung quanh
vườn bị suy thoái thì đa dạng sinh học bên trong vườn
cũng sẽ bị suy giảm trong đó sự mất loài sẽ diễn ra
nghiêm trọng nhất là trong các vườn có diện tích nhỏ.




Phân loại các khu bảo tồn
1/ Khu bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt: Chỉ dành
cho NCKH, đào tạo và quan trắc môi trường. Là
khu vực được đảm bảo toàn nguyên vẹn và
quản lý bảo vệ chặt chẽ nhằm theo dõi diễn biến
tự nhiên, nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi
cảnh quan tự nhiên của khu rừng.




9
Phân loại các khu bảo tồn (tt)
• Vườn quốc gia: Dùng cho NC, giáo dục,
nghỉ ngơi, giải trí… Tài nguyên không
được sử dụng cho mục đích thương mại.
• Các công trình quốc gia: Bảo tồn những
đặc trưng về sinh học,địa chất hay địa lý
của vùng




Phân loại các khu bảo tồn (tt)
Các khu quản lý nơi cư trú của động vật
hoang dã: Tương tự như khu bảo tồn
nghiêm ngặt nhưng một số hoạt động của
con người được cho phép kể cả việc khai
thác có kiểm soát




Phân loại các khu bảo tồn (tt)
Các khu bảo tồn trên đất liền và trên biển:
Cho phép sử dụng môi trường theo cách
cổ truyền, không có tính phá hủy (du lịch,
nghỉ ngơi, giải trí)




10
Phân loại các khu bảo tồn (tt)
Các khu dự trữ tài nguyên: Tài nguyên
thiên nhiên được dự trữ cho tương lai,
việc sử dụng tài nguyên được kiểm soát.




Phân loại các khu bảo tồn (tt)
Khu sinh học tự nhiên và các khu dự trữ
nhân loại: Cho phép các cộng đồng truyền
thống được sử dụng tài nguyên cho cuộc
sống của họ mà không có sự can thiệp
của bên ngoài.




Phân loại các khu bảo tồn (tt)
Các khu quản lý đa năng: Cho phép sử
dụng bền vững các nguồn tài nguyên
(nước, động vật hoang dã…). Hoạt động
khai thác phải đi đôi với hoạt động bảo tồn




11
CÁC GIẢI PHÁP
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC




In situ Ex situ
In situ (Bảo tồn nguyên vị)
Bảo tồn loài tại nơi cư trú tự nhiên của
chúng
VD: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn
Ex situ (Bảo tồn chuyển vị)
Bảo tồn loài ở bên ngoài nơi cư trú của
chúng
VD: Vườn thú, Thảo cầm viên, Ngân hàng
giống




Bảo tồn nguyên vị (In – situ)
- Áp dụng cho tất cả mọi đối tượng cần
được bảo tồn
- Những đối tượng chưa có nguy cơ tuyệt
chủng hoặc xâm hại
- Trong điều kiện con người có thể can thiệp
bằng các biện pháp để quản lý, bảo vệ.




12
Lợi ích của bảo tồn in situ
• Loài có đầy đủ các
nguồn mà nó đã từng
thích nghi.
• Loài tiếp tục phát triển
ở nơi cư trú của chúng
• Loài có không gian
rộng để sinh sống và
phát triển
• Chi phí thấp
Wrdpress.com




Khó khăn của bảo tồn nguyên vị
• Khó quản lý do




Yêu cầu của bảo tồn nguyên vị
• Bảo vệ tốt môi trường tự nhiên
• Loại trừ được các nguyên nhân gây tổn
thất hoặc đe dọa tới đa dạng sinh học
như: tác động của hoạt động du lịch, ô
nhiễm môi trường, khai thác thủy hải sản
quá mức hoặc nguy hiểm.




13
Bảo tồn chuyển vị (Ex-situ)
• Áp dụng đối với những đối tượng có nguy
cơ bị đe dọa và tuyệt chủng cao
• Những loài đặc biệt quý hiếm trong tự
nhiên. VD: 21 gióng lợn đã được bảo tồn
• Áp dụng cho mục đích nghiên cứu, trưng
bày, giới thiệu...




Heo Vân Pa




Cọ Hạ Long




Ưu điểm của bảo tồn Ex-situ
• Tránh được những rủi ro do thiên nhiên
gây ra.
• Tránh được các nguy cơ như suy thoái
trong các giống, loài bản địa.




14
Nhược điểm của Ex-situ
• Chi phí tốn kém
• Đòi hỏi trình độ kỹ thuật, công nghệ cao




Các kỹ thuật Ex situ
Giữ hạt giống trong các ngân hàng gen




Ex situ techniques
Vườn tập đoàn





(Hawkes et al., 2000)




15
Kỹ thuật Ex situ
Lưu giữ In vitro




Kỹ thuật In situ
Lưu giữ quỹ gen trong tự nhiên




)




(Hawkes et al., 2000)




In situ
Giữ nguồn gen ở các trang trại




(Hawkes et al., 2000)




16
Chương 5

HIỆN TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐA
DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM




Nội dung

§ Hiện trạng về đa dạng sinh học ở Việt
Nam
§ Một số vấn đề bức xúc về đa dạng
sinh học ở Việt Nam
§ Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học
ở Việt Nam




PHẦN 1: ĐA DẠNG SINH HỌC
Ở VIỆT NAM




1
Nội dung

§ Đa dạng hệ sinh thái
§ Đa dạng loài
§ Đa dạng di truyền




ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI
CỦA VIỆT NAM
§ Phân vùng địa sinh học và vùng phân bố
tự nhiên
§ Đa dạng các hệ sinh thái
§ Đặc trưng của đa dạng hệ sinh thái ở
Việt Nam




Phân vùng phân bố tự nhiên và
vùng địa sinh học
Trên lục địa
§ Vùng Đông Bắc: 3500 – 4500 loài ( Ba Bể, Cát Bà, Tam Đảo)
§ Vùng Tây Bắc – Hoàng Liên Sơn: Nhiều cây thuốc quý hiếm
§ Vùng đồng bằng Sông Hồng: Có HST rừng nguyên sinh và
dất ngập nước
§ Vùng Bắc Trung Bộ: Nhiều loài đặc hữu (vườn QG Phong
Nha, Bạch Mã..)
§ Vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: (vườn Quốc gia Yok
Don): thông lá dẹt, thông 5 lá, sâm Ngọc Linh.
§ Vùng Đông Nam Bộ: Có 2 khu dự trữ được UNESCO công
nhận
§ Vùng đồng bằng sông Cửu Long: nhiều HST đất ngập nước
(VQG Tràm chim, U Minh Thượng, Phú Quốc)




2
Đơn vị địa lý sinh học Đông Bắc




Hươu xạ Vooc mông trắng
Vọoc đầu trắng
moschus caobangis Voọc m ũi hếch
Vọoc mũi hếch




Ếch m ẫu Sơn
Thỏ rừng Cá cóc Tam Đảo




Đơn vị địa lý sinh học vùng Tây Bắc
– Hoàng Liên Sơn




ọoc xám Trachypithecus phayrei
Elephas maximus Bos gaurus




Dúi Rhizomys sumatrensis
Trĩ beli (Lophura nycthemena)




Đơn vị địa lý sinh học Bắc
Trung Bộ
Mang lớn




Sao la

Gà lôi lam đuôi trắng




Vọoc Hà Tĩnh
(Trachypithecus
Gà lôi lam màu trắng
Cầy bay Cynocephalus variegatus




3
Đơn vị sinh học Nam Trung
bộ


Bò xám Bò banteng
Hươu cà toong




Hươu vàng Cheo napu
Voi




Đơn vị sinh học Nam Trung bộ




Chó rừng
Hổ




Khướu đầu đen




Đơn vị địa lý sinh học Đông Nam Bộ




Sếu cổ trụi
Tê giá 1 sừng Vọoc bạc




Cá sấu nước ngọt




4
Đơn vị địa sinh học đồng
bằng Sông Cửu Long



Thằn lằn bay đốm
Cạp nia nam




Trăn gấm

Rùa mây
Rắn ráo xanh




Đơn vị địa sinh học
đồng bằng Sông Cửu
Long (tt)



Sếu cổ trụi




Cò nhạn Cò quắm




Bốn Trung tâm đa dạng
sinh học
Hoàng Liên Sơn
§
Bắc và Trung Trường Sơn
§
§ Tây nguyên và Cao nguyên Di Linh
Đông Nam Bộ
§




5
Đa dạng hệ sinh thái




Hệ sinh thái rừng

Các kiểu rừng rậm vùng thấp
§
Các kiểu rừng rậm vùng núi cao
§
Các kiểu rừng thưa
§
Các kiểu trảng, truông
§
Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng núi cao
§




Các kiểu rừng kín

§ I. Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm
nhiệt đới
§ II. Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt
đới
§ III. Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt
đới
§ IV. Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khô nhiệt
đới




6
Các kiểu rừng thưa

§ V. Kiểu rừng thưa cây lá rộng, hơi khô
nhiệt đới
§ VI. Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô
nhiệt đới
§ VII. Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô á
nhiệt đới núi thấp




Các kiểu trảng truông

§ VIII. Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao
khô nhiệt đới
§ IX. Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới




Các kiểu rừng kín vùng
cao
§ X. Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm á
nhiệt đới núi thấp
§ XI. Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng lá
kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp
§ XII. Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới
ấm núi vừa




7
Các kiểu quần hệ khô lạnh
vùng cao
§ XIII. Kiểu quần hệ khô vùng cao
§ XIV. Kiểu quần hệ lạnh vùng cao




Các kiểu và kiểu phụ thảm
thực vật có tính đa dạng cao
§ Rừng rậm thường xanh mưa ẩm nhiệt
đới
§ Rừng thưa cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới
§ Rừng rậm thường xanh, mưa ẩm nhiệt
đới núi thấp
§ Kiểu rừng trên núi đá vôi




Rừng rậm thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

- Vùng phân bố: Trong vành đai nhiệt
đới gió mùa với độ cao t ừ 1000m
(miền Nam) và 700m (miền Bắc) trở
xuống
- Nhiệt độ: 20 – 250C, ẩm độ: 85%
- Lượng mưa:1.200 - 3.000 mm/năm



- Phân tầng: 3 – 5 tầng (Tầng trội, tầng tán,
tầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng cỏ và quyết)
-Thực vật: phần lớn là các loài cây nhiệt đới,
không có chồi ngủ qua đông, một số loài thân
mang hoa quả, lá cây nhẵn bóng, đầu lá
thường có mũi lồi.




8
Phân bố

§ Những hệ sinh thái rừng thuộc kiểu thảm thực
vật này rất phong phú và đa dạng, phân bố ở
các tỉnh: Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn,
Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai,
Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hoá, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế, Quảng Nam, Tây Nguyên v.v…
§ phân bố rộng trên các tỉnh trung du và miền núi
Việt Nam




Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và
khoa học
§ Trữ lượng gỗ cao (rừng nguyên sinh có thể đạt đến 400 -
500 m3/ ha
§ nhiều loài gỗ quý nhiệt đới và là loài bản địa đặc hữu của
Việt Nam có giá trị sử dụng cao như đinh, lim, sến, táu
v.v…
§ nhiều loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị như dược liệu quý,
nhiều loài cây cho nhựa và tinh dầu v.v…
§ là đối tượng rừng khai thác trong nhiều năm qua và đã
cung cấp một khối lượng lớn gỗ xây dựng, nguyên liệu
công nghiệp chế biến lâm sản v.v… cho nền kinh tế quốc
dân.




phòng hộ đầu nguồn ở miền
núi và trung du
§ giữ vai trò cực kì quan trọng cho việc
nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, hạn chế lũ lụt cho cả
vùng đồng bằng, đô thị và ven biển Việt
Nam




9
Hệ động vật ở sinh cảnh rừng ẩm
thường xanh nhiệt đới

§ Nhóm ưu thế: Động vật chuyên kiếm ăn
và hoạt động trên cây như: các loài linh
trưởng, sóc, các loài thú ăn thịt chuyên
leo trèo, các loài chim




Rừng thưa cây lá rộng, hơi
khô nhiệt đới
§ Phân bố: chủ yếu ở các vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới có
mùa khô rõ rệt (từ 4 đến 7
tháng), lượng mưa hằng năm
700 - 1.300 mm( Bình Thuận,
Buôn Ma Thuột, Nghệ An),
Lạng Sơn, Mộc Châu)
§ Thực vật: những cây gỗ họ
Dầu (Dipterocarpaceae), họ
Bàng (Combretaceae), cỏ chủ
yếu là cỏ tranh.




Động vật ở rừng thưa cây lá rộng
hơi khô nhiệt đới




Chà vá chân đen
(Pygathrix nigripes).
Bò tót Bos gaurus




Mang lớn
chim công (Pavo muticus
Megamuntiacus vuquangensis




10
Rừng rậm thường xanh, mưa
ẩm á nhiệt đới núi thấp
Loại rừng này phân bố ở Miền Bắc từ
độ cao 700 m trở lên, ở Miền Nam từ
1.000 m trở lên, với nhiệt độ trung
bình năm 15 - 20oC, lượng mưa
hằng năm 1.200 - 2.000 mm. Đèo
Lâya, Chợ Rã, Quản Bạ, Đồng Văn,
Hoàng Su Phì, Sa Pa, Phong Thổ,
Mường Tè, Mộc Châu, Tam Đảo, Ba
Vì, Lao Bảo, Hòn Ba


•Thực vật: các loài cây lá rộng họ Sồi dẻ (Fagaceae), họ Long não
(Lauraceae), họ Chè (Theaceae), họ Mộc lan (Magnoliaceae), thông
nàng (Dacrycarpus imbrricatus), pơ mu (Fokieria hodginsii), thông tre
(Podocarpus neriifolicy), kim giao (Nageia fleuryi) …
• Dưới tán kiểu rừng này thường có các loài nh ư: Vầu đắng, sặt gai, Các
loài cây b ụi thuộc họ cà phê (Rubiaceae), đơn nem (Myrsiraceae), họ
thầu dầu (Euphorbiaceae) …




Động vật ở rừng rậm thường
xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi
thấp



Cá cóc Tam Đảo
Ếch cây sần Bắc bộTheloderma corticale




Khướu m ỏ dẹt




Kiểu rừng trên núi đá vôi
§ Thực vật phát triển đa dạng
về loài bao gồm các loài cây
lá kim và các loài cây lá
rộng. Đại diện của các
ngành thực vật đều xuất
hiện bao gồm. Ngành
Thông đất
(Lycopodiophyta), Ngành
dương xỉ (Polypodiophyta),
Ngành Thông (Pinophyta)
Ngành Ngọc lan
(Magnoliophyta), với 2 lớp:
lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida) và lớp
Hành (Liliopsida).




11
Khỉ vàng
Voọc đầu trắng
Voọc mũi hếch
Trachypithecus francoisi
(Rhinopithecus avunculus )




Cầy giông
Rái cá



Khỉ đuôi lợn




Voọc đầu trắng
vooc mông trắng
vooc gáy trắng (vooc Hà Tĩnh




HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP
NƯỚC



Khu bảo tồn ĐNN Láng Sen




12
Ngày đất ngập nước thế
giới
§ 2 tháng 2 hàng năm




Định nghĩa của công ước
Ramsar
Đất ngập nước là những vùng đầm lầy,
than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự
nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay
tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là
nước ngọt, nước lợ hay nước biển kể cả
những vùng nước biển có độ sâu không
quá 6 m khi triều thấp




Tràm chim Đồng Tháp Mười




Khu Ramsar Xuân Thủy
Khu Ramsar Bàu Sấu




13
Có bao nhiêu
Có bao nhiêu
nhóm đất ngập
kiểu đất ngập
nước? 2
nước? 39
- 68 khu đất ngập
§ Đất ngập nước nước nội địa và
ven biển
ven biển.
§ Đất ngập nước
- Diện tích: 1/3
nội địa diện tích




Những kiểu đất ngập nước
nào có tính ĐDSH cao?
Rừng ngập mặn ven biển
§
Đầm lầy than bùn
§
Đầm phá
§
§ Rạn san hô
§ Vùng biển quanh các đảo ven bờ




Rừng ngập m ặn Cần Giờ




14
Rừng ngập mặn ven biển

Thực vật: Những loại cây ưa mặn: (Bần, mấm,
sú , vẹt, dừa nước, cha là, ráng…




Rừng ngập m ặn Cần Giờ Rừng ngập m ặn Bạc Liêu




Thực vật rừng ngập mặn




Cây sú
Cây mắm,
Cây bần Cây đước




Động vật ở rừng ngập mặn



Khỉ đuôi dài
Dơi quạ
Cá sấu Crocodylus porosus




Quắm đầu đen
Cốc đế

Vích




15
Đầm lầy than bùn
§ Đặc trưng cho vùng
Đông Nam Á. U Minh
thượng và U Minh hạ
thuộc các tỉnh Kiên
Giang, Cà Mau là hai
vùng đầm lầy than
bùn tiêu biểu còn sót
Rừng U Minh Thượng
lại ở đồng bằng sông
Cửu Long của Việt
Nam


Rừng U Minh Hạ




Đa dạng sinh học ở đầm lầy than bùn


§ Rừng U Minh có giá trị sinh khối (BioMass) cao
nhất so với tất cả các kiểu rừng.
§ Tại đây có gần 250 loài thực vật trong đó loài
ưu thế như tràm, móp, m ật cật, nhiều loài
dương xỉ, tảo,
§ Nhiều loài cá (những loài cá có giá trị khoa học
và kinh tế như cá bông, sặc rằn, sặc bướm, trê
vàng, thác lác...),
§ Hơn hai mươi loài bò sát và lưỡng thê (một số
loài hiếm quí như chàng hiu, trăn gấm




Đa dạng động thực vật ở đầm lầy
than bùn



Sếu cổ trụi
tràm Sậy
Rái cá lông m ũi




Cốc đen
Tê tê Java
Xít
Năng ngọt

Quắm đen
Mèo cá




16
Đầm phá
Thường thấy ở ven biển Trung bộ, Việt
Nam. Do đặc tính pha trộn giữa khối
nước mặn và nước ngọt nên khu hệ
thủy sinh rất phong phú




Đầm Ô Loan
Phá Tam Giang




Động vật ở đầm, phá


Sâm cầm
Diệc
Choắt lưng hung

Choắt màng lớn



Ó cá

Cá ngạnh


Cá mú


Vẹm xanh
Cá chình




HỆ SINH THÁI BIỂN

- Chiều dài bờ biển: 3260km2
- Đặc quyền kinh tế: 1 triệu km2
- Tài nguyên SV phong phú
- Số loài: 11.000
- Kiểu hệ sinh thái: 20




17
Vai trò của đất ngập nước
ĐNN có chức năng nạp, tiết nước ngầm
§
lắng đọng trầm tích, độc tố
§
tích lũy chất dinh dưỡng
§
điều hòa vi khí hậu
§
hạn chế lũ lụt
§
chắn sóng, chắn gió chắn băo ổn định bờ biển, chống
§
xói lở, hạn chế sóng thần
§ sản xuất sinh khối
§ tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế của
nhiều ngành khác nhau
§ Nơi sinh sống của 80% dân số Việt Nam.




Thực trạng của đất ngập
nước
§ >10 triệu ha đất ngập nước




18
Phá rừng ngập mặn nuôi
tôm

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái rất hữu ích,
nó tạo ra vật chất hữu cơ để cung cấp
cho nhiều loài sinh vật (Odum and Heald,
1975; Lee, 1989)




Chuyển đổi đất rừng ngập mặn thành
vuông tôm với qui mô lớn
§ Diện tích RNM từ 400.000 ha (1943)
§ Hiện nay: 155.290 ha (2009) (nguồn VFEJ)




Vai trò của rừng ngập mặn

§ Lá phổi xanh giúp giảm năng lượng
của sóng thần




19
Hệ sinh thái Việt Nam có
những đặc tính gì?
§ Tính đa dạng, phong phú
- Thành phần các quần xã:
- Sự phong phú của các yếu tố vật lý
- Tính phong phú của các nối quan hệ
§ Dẻo sinh thái
§ Nhạy cảm




ĐA DẠNG LOÀI




Đa dạng loài

§ Gần 11.500 loài động vật, hơn 21.000
loài thực vật và 3.000 loài vi sinh vật
(Viện STTNSV, 2006).

§ Xếp thứ 16 về đa dạng sinh học




20
Đa dạnh loài và có tính đặc hữu
cao
§ VD: Thú linh trưởng: 23 loài và loài phụ




Vọoc mũi hếch
Cu li nhỏ Khỉ m ặt đỏ
Khỉ cộc




Vượn tay tr ắng
Vọoc đầu trắng Chà vá chân nâu




Bảng: Sự phong phú thành phần loài
sinh vật ở Việt Nam
Nhóm sinh vật Số lượng loài XĐ được Số loài trên thế giới Tỷ lệ (%)
1. Vi tảo
- Nước ngọt 1.438 15.000 9,6
- Nước mặn 537 19.000 2,8
2. Rong,cỏ
-Nước ngọt Khoảng 20 2.000 1
-Biển 667 10.000 6,8
3.Thực vật BC Khoảng 11.400 220.000 5
4. Rêu 1.030 22.000 4,6
5. Nấm lớn 826 50.000 1,6
6. Động vật KSX
ở nước 794 80.000 1
-Nước ngọt Khoảng 7.000 220.000 3,2
-Biển




Bảng: Sự phong phú thành phần loài
sinh vật ở Việt Nam

Nhóm sinh vật Số lượng loài xác Số loài trên thế Tỷ lệ (%)
định được giới
7. ĐV không XS ở đất Khoảng 1.000 30.000 3,3
8. Giun sán KS gia súc 161 1.600 10
8. Côn trùng 7.750 250.000 5
9. Cá
-Nước ngọt >700
-Biển 2.458
10. Bò sát 296 6.300 4,7
Bò sát biển 21
11. Lưỡng cư 162 4.184 3,8
12.Chim 840 9.040 9,3
13.Thú 310 4.000 7,5%
Thú biển 25
Nguồn: Cục tài nguyên môi trường, 2006




21
Đa dạng loài trong hệ sinh
thái trên cạn
Thực vật: 15.986 loài
§ Thực vật bậc thấp:4528 loài
§ Thực vật bậc cao:11458 loài
§ Tỷ lệ loài đặc hữu: 10%
Động vật
§ Giun tròn 307 loài -Mức độ đặc hữu: 100 loài chim và 78 loài thú
-16/25 loài linh trưởng có mặt ở Việt Nam
§ Côn trùng: 7750 loài loài linh trưởng đạc hữu
-- 4
§ Bò sát: 260 loài
§ Ếch nhái: 120 loài
§ Chim : 840 loài
§ Thú: 310 loài và phân loài




Đa dạng loài trong hệ sinh
thái đất ngập nước nội địa
§ Vi tảo: 1438 loài
§ Động vật không xương sống: 794 loài
§ Cá : 700 loài và phân loài




Đa dạng loài trong các hệ
sinh thái biển và ven bờ
§ Vùng biển có đa dạng sinh học cao:
Móng Cái – Đồ Sơn; Hải Vân – Vũng Tàu
§ Số lượng loài: 11.000 loài
§ 7 loài thú mới phát hiện




22
Bảng: Tổng số loài sinh vật biển
đã biết ở Việt Nam
Số lượng loài
Nhóm loài
Động vật đáy 6000
Trai, ốc 2500
Giun nhiều tơ 700
Giáp xác 1500
Da gai 350
San hô 617
Động vật chân đầu 53
Cá 2458




Bảng: Tổng số loài sinh vật biển
đã biết ở Việt Nam (tt)
Số lượng loài
Nhóm loài
Rong biển 653
Động vật phù du 657
Thực vật phù du 537
Thực vật ngập mặn 91
Tôm biển 225
Cỏ biển 14
Rắn biển 15
Thú biển 25
Rùa biển 5
Chim nước 43
Các loài khác 244




23
Bảng - Số lượng các loài cây trồng phổ biến ở Việt Nam

Số TT Số loài
Nhóm cây
Nhóm cây lương thực chính
1 41
Nhóm cây lương thực bổ sung
2 95
Nhóm cây ăn quả
3 105
4 Nhóm cây rau 55
Nhóm cây gia vị
5 46
Nhóm cây làm nước uống
6 14
Nhóm cây lấy sợi
7 16
Nhóm cây thức ăn gia súc
8 14
Nhóm cây lấy dầu béo
9 45
Nhóm cây lấy tinh dầu
10 20
Nhóm cây cải tạo đất
11 28
Nhóm cây dược liệu
12 181
Nhóm cây cây cảnh
13 62
14 Nhóm cây bóng mát 7
Nhóm cây cây công nghiệp
15 24
Nhóm cây lấy gỗ
16 49
Tổng 802
Nguồn : Khoa học công nghệ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới-Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, 2005.




Các loài động vật mới phát
hiện từ năm 1992 đến nay
§ Sao la (Pseudoryx nghetinhensis 5/1992)
§ Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis
3/1994),
§ Mang Trường Sơn hay Mang nanh
(Canimuntiacus truongsonensis - 4/1997)
§ Cầy Tây Nguyên (Viverra tainguyenensis -
1997)
§ Voọc xám (Pygathrix cinereus - 2000)
§ Khướu Ngọc Linh (Garrulax ngoclinhensis
§ Khướu vằn đầu đen (Actinodora sodangonum)
§ Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana)




Một số loài thực vật mới
phát hiện
§ > 70 loài (62 loài lan)
Ngành hạt trần: 3 loài
§
§ Tre 23 loài
Trầm: 1 loài (trầm quả nhăn Aquilaria
§
rugosa)




24
Mang lớn
Megamuntiacus vuquangensis

Sao la (Pseudoryx nghetinhensis)




Rái cá lông m ũi
Mang Trường Sơn
(Canimuntiacus truongsonensis - 4/1997




CẦY GIÔNG TÂY NGUYÊN, 1997 •Voọc xám
Viverra tainguyensis Sokolov •(Pygathrix cinereus - 2000)




ripidophrus nogeler
Khướu vằn đầu đen




Một số loài thực vật mới được phát hiện




Lan nhẵn diệp
Thanh thất
(Liparis cf. rhodochila Rolfe)
Ailanthus vietnamensis




Ornithoboea emarginata




25
Trong vòng 1 năm qua, Việt Nam đã có 26 loài
động vật có xương sống mới được công bố trên
các tạp chí quốc tế. Trong đó, có 11 loài th ằn lằn
thuộc họ Tắc kè – Gekkonidae, 2 loài tắc kè mí
thuộc họ Tắc kè mí – Eublepharidae, 1 loài rắn
lục thuộc họ Rắn lục – Viperidae, 1 loài rắn má –
Xenodermatidae, 4 loài thuộc họ Rắn nước –
Colubridae, 3 loài thu ộc họ Ếch nhái – Ranidae,
2 loài thu ộc họ Ếch cây – Rhacophoridae, 2 loài
cá chiên suối – Sisoridae.




Đặc trưng đa dạng loài ở
việt nam
§ Số lượng loài nhiều, sinh khối lớn (4,5
loài thực vật, 7 loài động vật/km2 )
§ Cấu trúc loài đa dạng
§ Khả năng thích nghi cao




Đa dạng sinh học ở bộ linh trưởng (Primates




26
27
Vượn đen siki
Vượn đen tuyền Vượn đen hải nam Hylobates concolor siki
Hylobates concolor concolor Hylobates c.hainanus




Vượn tay tr ắng
Vượn đen má trắng Hylobates Vượn đen má hung
Hylobates Lar
concolor leucogienis Hylobates gabriellae




Đa dạng nguồn gen




1.3. Đa dạng nguồn gen
- Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng và cũng là
trung tâm thuần hóa vật nuôi nổi tiếng thế giới.
Bảng 3- Các giống vật nuôi chủ yếu
Giống
T.T
Giống Tổng số Giống nội Giống nhập ngoại
Lợn
1 20 14 6
2 Bò 21 5 16
3 Dê 5 2 3
4 Trâu 3 2 1
Cừu
5 1 1
Thỏ
6 4 2 2
Ngựa
7 3 2 1
8 Gà 27 16 11
Vịt
9 10 5 5
10 Ngan 7 3 4
Ngỗng
11 5 2 3

Nguồn : Khoa học công nghệ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới-Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, 2005.

- Các loài cá nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được nhập khoảng 50 loài.
Trong đó có 35 loài cá cảnh.
- Các giống cây trồng đã thống kê được 802 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ.




28
Đa dạng nguồn gen cây lúa
ở Việt Nam
§ Giống cây trồng truyền thống của Việt Nam rất phong phú. Theo
thống kê, nước ta có tới 1.810 giống ngô, 75 giống khoai lang,
114 giống lạc, 224 giống đậu đỗ, 33 giống đay, 48 giống dâu...
Các nhà khoa học cũng cho rằng, Việt Nam là một trong những
cái nôi của cây lúa nước. Cả nước có tới 2.000 giống lúa cổ
truyền, trong đó có 206 giống lúa nếp, hiện vẫn còn những loài lúa
hoang dại trong thiên nhiên.
Qua quá trình canh tác hàng nghìn năm, Việt Nam đã lưu chọn,
tạo được nhiều giống lúa quý, chất lượng nổi tiếng. Riêng về lúa
nếp đã tới ba bốn chục giống. Thí dụ: giống nếp hương, nếp hoa
vàng, nếp rồng Nghệ An, nếp chân voi, nếp cà cuống, nếp dâu,
nếp cánh sẻ, nếp bầu... Do quá trình chọn lọc, trồng cấy hàng
nghìn đời nên chúng có khả năng thích nghi và chịu đựng tốt với
môi trường ruộng đồng. Ðây thật sự là quỹ gen phong phú, đa
dạng, một nguồn gen hết sức quý giá.
(/www.agbiotech.com.vn)




Tính đa dạng của bộ linh trưởng ở
Việt Nam
§
. Tính đa dạng các loài trong bộ linh trưởng còn được thể hiện ở sự phân hoá của
quần thể các loài thuộc họ vượn (Hylobatidae) ở Việt Nam, từ một loài vượn đen
(Hylobates concolor) đã hình thành 5 phân loài (Subspecies) phân b ố trên các vùng địa
lý khác nhau.
1. Vượn đen tuyền (Hylobates concolor concolor) phân b ố ở các tỉnh Sơn La, Yên Bái
§
(Tây Bắc) với số lượng rất ít. Loài này cũng đang trong tình trạng bị tuyệt chủng cao.
Sách Đỏ Việt Nam xếp loại nguy cấp (CR).
2. Vượn đen má hung (Hylobates c. gabriellae) ch ỉ phân bố ở các khu rừng từ đèo Hải
§
Vân trở vào đến Đông Nam Bộ, số lượng ước tính khoảng 500 - 600 cá th ể, vùng phân
bố bị chia cắt do phá rừng nên c ũng là loài thú đang trong tình tr ạng nguy cấp (EN).
3. Vượn đen bạc má (Hylobates c. leucogenis) ch ỉ có ở các tỉnh Tây Bắc, Bắc Trung
§
Bộ, với số lượng khoảng từ 450 - 600 cá thể. Loài này đang bị săn bắn nhiều nên số
lượng ngày càng giảm.
4. Vượn Hải Nam (Hylobates c.hainanus) cách đây 10 n ăm còn quan sát thấy tại một
§
số khu vực ở Đông Bắc, nh ưng trong những năm gần đây, qua các cu ộc thẩm vấn
nhân dân bằng phiếu điều tra, c ũng như khảo sát thực địa năm 1999 không còn tìm
thấy nữa.
5. Vượn đen Siki (Hylobates c. sikim) chỉ gặp ở rừng núi miền Trung dọc theo dải
§
Trường Sơn.
Ngoài các phân loài trên, ở đảo Phú Quốc Nam Việt Nam còn có loài v ượn tay trắng
§
(Hylobates lar). Đây là loài vượn rất quý. Vào trước năm 1988 còn thấy một số cá thể
tại đảo, nh ưng đến nay hầu như không còn gặp trong thiên nhiên, duy ch ỉ có 3 cá thể
được nuôi tại Thảo Cầm Viên, thành phố Hồ Chí Minh.




Tính đa dạng của họ bò ở Việt Nam

§ Ở Việt Nam, nhóm bò có 7 loài:
§ 1. Bò tót (Bos gaurus);
§ 2. Bò rừng banteng (Bos banteng);
§ 3. Bò xám (Bos sauveli);
§ 4. Trâu rừng (Bubalus bubalis);
§ 5. Sơn dương (miền Bắc) (Naemorhedus caudatus);
§ 6. Sơn dương (miền Nam) (Naemorhedus sumatrensis);
§ 7. Sao la (dê sừng dài) (Pseudoryx nghetinhensis).
Bò xám là tổ tiên của loài bò nhà và loài trâu rừng là tổ tiên của trâu
nuôi.




29
Đặc trưng đa dạng nguồn
gen ở Việt Nam
§ Biểu hiện gen rất phong phú Nhiều biến
dị, đột biến
§ Khả năng chống chịu và tính mềm dẻo
sinh thái cao




Xu thế biến đổi đa dạng
sinh học ở Việt Nam
§ Nhiều biến đổi tích cực: tăng độ che phủ,
thành lập các khu bảo tồn
§ Thay đổi tiêu cực:
- Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp
- Độ phủ rạn san hô bị suy giảm mạnh
- Diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm nhanh
- Các loài quý hiếm giảm đến mức nguy cấp
- Số lượng các loài nguy cấp tăng lên




Một số loài động vật hoang dã quý hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng
Số lượng cá thể
STT Loài
Trước năm 1970 Năm 2004
Tê giác một sừng
1 15 - 17 5–7
2 Voi châu Á 1500 - 2000 100
Hổ Đông Dương Khoảng 1000
3 100
4 Bò tót 3000 - 4000 500
Bò rừng
5 2000 - 3000 300
6 Sao la Hàng nghìn 250
Hươu xạ
7 2500 - 3000 200
Hươu cà toong
8 700 - 1000 100
Vọoc đầu trắng
9 600 - 800 100
Khướu Ngọc Linh
10 Hàng nghìn 100 – 150
Rất nhiều Hiếm
11 Cá chình mun




30
Nguồn gen các loài cây
rừng cần được bảo tồn
Vùng dãy Trường Sơn có thể coi là một kho dự trữ vô giá của các
nguồn gen quý hiếm đang cần được bảo tồn lâu dài. Nhiều loài cây
được xếp vào loại các loài có giá trị kinh tế đặc biệt như Dó bầu
(Aquilaria crassna ), Sưa (Dalbergia tonkinenesis), Cẩm lai (D.
bariensis), Trắc nghệ (D. cochinchinensis), Gõ đỏ (Afzelia
xylocarpa), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Mun (Dispyros
mun), Mun sọc (Dispyros salletii), Thông đỏ Lâm Đồng (Taxus
wallichiana), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Bách xanh (Calocedrus
macrolepis), Bách xanh đá v.v. hoặc các loài cây đặc hữu nổi tiếng
về mặt khoa học như Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii), Thông năm
lá Đà Lạt (Pinus dalatensis). Đây cũng là nơi có loài Thủy tùng
(Glyptostrobus pensilis), một loài hóa thạch sống, hiện chỉ còn thấy
tồn tại trong tự nhiên ở duy nhất 2 nơi của Đắk Lắk, Việt Nam trong
khi các quần thụ Thủy tùng còn ở Trung Quốc đang được coi là có
nguồn gốc rừng trồng.




Các loài cây lá kim bản địa có ở vùng sinh thái dãy
Trường Sơn và Việt Nam (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004)

Tên khoa học Mức độ Trường
Loài
đe dọa Sơn
1 Đỉnh tùng Cephalotaxus mannii Hook.f. EN C2a X
2 Bách xanh Calocedrus macrolepis Kurz VU A1cd X
3 Bách xanh đá* Calocedrus rupestris sp.nov. VU A1cd X?
4 Hoàng đàn Chi Lă ng Cupressus sp. CR D O

5 Pơ mu Fokienia hodginsii Henry & Thomas VU A1cd X
6 Vân sam Fansipan Abies delavayi ssp fansipanensis EN D O
Rushforth
7 Du sam đá vôi Keteleeria davidiana (Bertr.) Beissn. EN D O
8 Du sam Keteleeria evelyniana Masters VU A1cd X

9 Thông nă m lá Đà Lạt Pinus dalatensis de Ferre NT X

1 Thông ba lá Pinus kesiya Royle ex Gordon LC X
0
1 Thông hai lá dẹt Pinus krempfii H.Lecomte VU A1cd X
1




Các loài cây lá kim bản địa có ở vùng sinh thái dãy
Trường Sơn và Việt Nam (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004) (tt)
Tên khoa học Mức độ Trường
Loài
đe dọa Sơn
Dẻ tùng sọc nâu
24 Amentotaxus hatuyenensis N.T.Hiep EN D O
Dẻ tùng Poa lan
25 Amentotaxus poilanei D.K.Ferguson NE X
Dẻ tùng Vân Nam
26 Amentotaxus yunnanensis H.L.Li NE O
Thông đỏ Pà Cò
27 Taxus chinensis Pilger EN D O
Thông đỏ Lâm Đồng
28 Taxus wallichiana Zucc. CR C2a X
Sa mu dầ u
29 Cunninghamia konishi Hataya VU A1cd X
Sa mu, sa mộc
30 Cunninghamia lanceolata (Lamb) Hook.f. LC O
Thủy tùng
31 Glyptostrobus pensilis (Staunton) K.Koch CR D X
Bách Đài Loan
32 Taiwania cryptomerioides Hataya EN D O
33 Bách vàng Xanthocyparis vietnamensis Farjon & Hiep EN D O
19/33

CR = Critically Endangered; EN = Endangered; VU = Vulnerable;
NT = Near Threatened; NE = not evaluated (IUCN, 2001)




31
TÌNH TRẠNG HIỆN NAY VỀ ĐA DẠNG
SINH HỌC Ở VIỆT NAM




Thực trạng của đa dạng sinh học ở
Việt Nam hiện nay như thế nào?

üCác hệ sinh thái t ự nhiên bị suy thoái
üCác loài tự nhiên bị suy giảm
üNguồn gen cây trồng và vật nuôi bị ảnh hưởng




Hình 1 Các thành phần của đa dạng sinh học




1
Các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái
như thế nào?




Hệ sinh thái rừng bị tổn thất như
thế nào?
DIỆN TÍCH RỪNG BỊ THU HẸP




DT RỪNG BỊ KHAI THÁC: 120.000 - 250.000ha/năm
(nguồn: Bộ NN &PTNN, 2006)




Hệ sinh thái rừng bị tổn thất như
thế nào?
Độ che phủ của rừng bị giảm sút tới mức báo động
- Độ che phủ của rừng năm 1943 là 43% thì nay chỉ còn 28,8% (Phạm Bình
Quyền, 2005)

Chương trình Môi trường của liên hiệp quốc (UNEP) đã xác định
chỉ tiêu thảm rừng che phủ đất đai lãnh thổ các quốc gia thuộc miền
Nhiệt đới ở mức> 33%, dưới đó là báo động môi trường


- Tình trạng mất rừng hầu hết xãy ra ở các rừng phòng hộ xung yếu
VD: Độ che phủ của rừng tự nhiên ở một số lưu vực các sông như sau:
- Lưu vực sông Đà: < 11%
- Lưu vực sông Hồng: 23%
- Lưu vực sông Đồng Nai: 25%
- Lưu vực sông Ba (Gia Lai): < 23%




2
Hệ sinh thái rừng bị suy thoái như
thế nào?
Chất lượng rừng bị giảm




Bị thu hẹp và chia cắt
(Rừng nguyên sinh, rừng giàu chỉ còn 1,7 triệu ha) và đồng bằng sông Cửu
Long (kho ảng 3,9 triệu ha) đã chuyển đổi thành đất
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (Bộ TNMT, 2007)
• Diện tích đất ngập nước hiện nay: chỉ còn hơn 10
triệu ha (Bộ TN&MT, 2009).
• Rừng ngập mặn: Diện tích rừng ngập mặn đã giảm
183.724ha trong 20 n ăm qua (Bộ TN&MT, 2008)




Tổn thất ở hệ sinh thái đất ngập
nước (tt)
• Các hệ sinh thái đầm phá và trảng cỏ ở
miền trung cũng bị suy thoái nặng nề do
khai thác thủy hải sản không bền vững và
do mở rộng nuôi trồng thủy sản.
• Các hệ sinh thái đất ngập nước thuộc các
sông, hồ cũng bị khai thác kiệt quệ và do
xây dựng cơ sở hạ tầng




Tổn thất ở hệ sinh thái đất ngập
nước (tt)
• 70% diện tích đất ngập nước bị ô nhiễm
(nguồn: Bộ TNMT, 2009)




5
Mở rộng ĐNN để nuôi trồng thủy sản là biện
pháp tích cực làm giàu ngu ồn thủy hải sản?

• Làm suy giảm tài nguyên đa dạng sinh
học tại chỗ: Mất nơi sống, nơi sinh sản,
vườn ươm của nhiều loài động vật dưới
nước và trên cạn (nghiên cứu đầm tôm bỏ hoang ở cửa Nam
Triệu (Hải Phòng) cho thấy sinh khối động vật đáy giảm tới 9 lần so với
vùng lân cận còn rừng ngập m ặn).

• Làm mất nguồn thức ăn phong phú của
nhiều sinh vật vùng triều, hậu quả là sản
lượng cá, tôm, cua đánh bắt ở ngoài biển
cũng giảm.




Các loài bị đe dọa ở hệ sinh thái đất
ngập nước



Cò quắm cánh xanh
Pseudibis davisoni
Già đẫy (Leptotilos javanicus)
(http://vncreature.net) Cò thìa (Platalea minor)
http://birdwatchingvn.com http://www.nea.gov.vn




Ô Tắc (Houparopsis bengalensis) Ngan cánh trắng Diễu lửa
http://vi.wikipedia.org




Hệ sinh thái biển

Hầu hết hệ sinh thái biển khơi ở Việt Nam
đều đang bị suy thoái


- Thay đổi cấu trúc quần xã thủy sinh
- Khai thác quá mức, hủy diệt
-Giảm m ật độ các loài thủy sản
- Ô nhiễm
-- 80 loài hải sản bị đe dọa, 70 loài
được đưa vào sách đỏ
- 20 loài chim bị đe dọa toàn cầu




Nhiều rạn san hô bị chết




6
Sự suy giảm các loài tự nhiên
855 loài đang bị đe dọa tuyệt chủng (so với
hơn 700 loài trong nh ững năm 1992-1996) và ít
nhất 10 loài khác đã không còn t ồn tại ở Việt
Nam (sách đỏ Việt Nam, 2007).

Trong đó:
- Động vật: 407 loài ( 90 loài thú, 74 loài chim, 40 loài bò sát, 13 loài lưỡng
cư, 36 loài cá nước ngọt, 53 loài cá biển, 101 loài động vật không xương
sống).
- Thực vật: 448 loài




10 loài bị tuyệt chủng ở Việt Nam
(sách đỏ 2007)



Tê giác 2 sừng Heo vòi
Cầy rái cá
Bò xám




Cá chép gốc Cá chình Nhật
Hươu sao




Cá lợ thân thấp Lan hài Việt Nam
Nguồn ảnh: www.vncreatures.net Cá sâu hoa cà




Các loài thực vật quý hiếm
trong sách đỏ 2007




Hoàng đàn
Cupressus torulosa

Gỗ tốt, không bị m ối m ọt, có mùi thơm Bách Vàng
Dùng làm hàng mỹ nghệ và chế biến hương trầm Xanthocyparis vietnamensis Farjon
Gỗ thớ m ịn, màu vàng nâu,thơm;
Chống mối m ọt tốt dùng đóng gỗ cao cấp.
Hạt và tinh dầu gỗ dùng làm thuốc




7
Các loài thực vật quý hiếm trong sách đỏ 2007




Cây thông đỏ
Taxus wallichiana

Thủy tùng
Glyptostrobus pensilis




Ba gạc hoa đỏ
Sâm Ngọc Linh Cây trầm hương
Rauvolfia serpentina
Panax vietnamensis Aquilaria crassna




Các loài thực vật quý hiếm
trong sách đỏ 2007




Cây Pơ mu
(Fokienia hodgisii):
Bách bộ hoa tím
Stemona collinsae
Cây Bách xanh
(Calocedrus macrolepis)




Cây Xá xị
(Cinnamomum parthenoxxylon): Ngũ gia bì gai
Cẩm lai Dalbergia
Acanthopanax trifoliatus




28 LOÀI LAN HÀI BỊ ĐƯA VÀO SÁCH ĐỎ 2007




Hài xoắn
Hài điểm ngọc
Hài đỏ
Paphiopedilum delenatii Paphiopedilum emersonii Paphiopedilum delenatii
Hài xanh
Paphiopedilum malipoense




Tiên hài vàng xanh
Hài Helen Paphiopedilum hirsutissimum
Hài Tam Đảo Hài tía
Paphiopedilum helenae
Paphiopedilum purpuratum
Paphiopedilum gratrixianum




8
Bộ linh trưởng có 21 loài bị
đưa vào sách đỏ 2007




Vọoc gáy trắng




Vượn đen má vàng
Vọoc chà vá chân xám Vượn đen má hung Vượn đen má trắng




Các loại thú hoang dại
trong sách đỏ 2007



Hổ Đông Dương

Tê giác 1 sừng
voi



Mèo cá




Hươu xạ

Trâu rừng
Hươu vàng




Các loài chim có trong sách đỏ
2007

Gà lôi lam đuôi đen



Vạc hoa



Gà lôi lam mào đỏ




Cốc đế Sếu cổ trụi

Nguồn ảnh: http://www.vncreatures.net
Chim ô tác




9
SUY GIẢM NGUỒN GEN GIỐNG
VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG




Gà Đông Tảo (Bộ NN&PTNN)




SUY GIẢM NGUỒN GEN GIỐNG
VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
• Các giống cây trồng và vật nuôi đang bị
mai một (theo tính toán, 80% giống cây
trồng bản địa đã mất, giống vật nuôi suy
giảm gần 10% mỗi năm).




Bảng 7: Sự suy giảm diện tích và mất mát
giống cây trồng bản địa từ 1970 đến 1999
Giống cây Giảm diện tích Tỷ lệ mất giống
gieo trồng (%) địa phương (%)
Lúa 50 80

Ngô, đậu 75 50

Cây có củ 75 20

Chè và đay 20 90

Cây ăn quả 50 70

Nguồn: Phan Trường Giang, DDHNN1 Hà Nội, 2003




10
Vì sao nguồn gen giống cây trồng
vật nuôi bị suy giảm
- Dưới áp lực tăng dân số tăng nhanh, các
giống vật nuôi và cây trồng được chọn tạo
theo hướng cho năng suất cao
- Các nguồn gen bản địa hầu hết đều có
năng suất thấp.




Đặc tính của các giống cây trồng, vật
nuôi bản địa
• Đặc tính của các giống cây trồng bản địa:
Khả năng thích nghi và chống chịu tốt,
chất lượng cao.
• Đặc tính nổi bật của các giống vật nuôi
bản địa: Khả năng chống bệnh tật cao,
khả năng sử dụng thức ăn nghèo dinh
dưỡng tốt, thịt thơm ngon, thích nghi với
điều kiện môi trường sinh thái của từng
vùng.




Các giống vật nuôi địa phương và cây trồng
bản địa hầu khi bị loại hẳn trong sản xuất




Gà Hồ
Lợn Mường Khương
Lợn ỉ m ỡ




Lợn Vân Pa
Ngựa bạch
Gà Đông Tảo




11
Sự mất mát nguồn gen là thiệt hại cho cả
nhân loại!
- Là một trong những loài thú đặc hữu của các nước
• Ví dụ về bò xám: Đông Dương.
-Có cuộc sống thích nghi hàng nghìn năm ở vùng
rừng nhiệt đới, có khả năng chống chịu với điều kiện
khô hạn, nắng nóng kéo dài nhiều tháng trong năm,
đồng thời có khả năng miễn dịch cao.
- Đây có thể xem là một tiềm năng vật liệu di truyền
quan trọng có khả năng góp phần tái tạo các giống
bò nuôi đang trong tình trạng thoái hoá.
- Là một nguồn gen tự nhiên quý vào loại bậc nhất
trên thế giới.
-Việc dùng nguồn gen này lai tạo với các loài bò nuôi
hiện nay sẽ mang lại lợi nhuận hàng tỷ USD (Noel
Vietmeyer , 2006)




HIỆN TRẠNG BẢO TỒN
ĐDSH Ở VIỆT NAM




Bảo tồn nội vi (in- situ)
• là hình thức bảo tồn chủ yếu ở Việt Nam
trong thời gian vừa qua




12
THÀNH TỰU BẢO TỒN ĐDSH Ở VIỆT NAM
Bảng: số lượng và diện tích các khu bảo tồn ở Việt Nam
Diện tích
Loại Số lượng
TT
(ha)
Vườn Quốc gia 30 1.041.956
I
Khu Bảo tồn thiên
60 1.184.372
II
nhiên
IIa Khu dự trữ thiên nhiên 48 1.100.892
Khu bảo tồn loài/sinh
12 83.480
IIb
cảnh
III Khu Bảo vệ cảnh quan 38 173.764
Tổng cộng 128 2.400.092
Nguồn: Số liệu thống kê đến 10/2006 - Cục Kiểm lâm và Viện Điều tra quy hoạch r ừng




THÀNH TỰU BẢO TỒN ĐDSH Ở VIỆT NAM
Các khu dự trữ sinh quyển quốc gia được UNESCO

công nhận: Khu Cần Giờ (Tp. HCM), Khu Cát Tiên
(Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước), Khu Cát Bà (Hải
Phòng), khu ven biển Đồng bằng sông Hồng (Nam Định
và Thái Bình) và Khu Dự trữ sinh quyển Kiên Giang;
Các khu di sản thiên nhiên thế giới: Khu Vịnh Hạ Long

(Quảng Ninh) và Khu Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng
Bình);
Các khu di sản thiên nhiên của Asean: Ba bể (Bắc Cạn),

Hoàng Liên (Lào Cai), Chư Mom Rây (Kon Tum) và Kon
Ka Kinh (Gia Lai);
Khu Ramsar: Xuân Thủy (Nam Định) và Bàu Sấu.





Bảo tồn ngoại vi (Ex- situ) ở Việt
Nam
• Các khu rừng thực nghiệm
• Vườn cây thu ốc
• Ngân hàng giống




13
Các khu rừng thực nghiệm
• Vườn cây gỗ Trảng Bom (huyện Thống Nhất,
tỉnh Đồng Nai): có 155 loài, thu ộc 55 họ và 17
loài tre nứa,
• Thảo cầm viên Sài gòn v ới hơn 100 loài cây.
• Vườn cây gỗ của Trạm thí nghiệm Lâm sinh
Lang Hanh (huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng)
• Vườn cây gỗ Mang Lin (thành ph ố Đà Lat)
• Vườn Bách Thảo Hà Nội v.v.




Vườn cây thuốc
Ø Việt Nam có tới 3.800 cây thuốc thuộc khoảng 270 họ
thực v ật (Lã Đình Mỡi, 2001).
Ø Chỉ 120 loài và dưới loài cây thuốc được bảo tồn/848 loài
cây thuốc cần được bảo tồn .
Ø Một số vườn cây thuốc hiện có:
• Viện Dược liệu có trạm cây thuốc Sa Pa, sưu tập được 63
loài đang bảo tồn các cây thuốc ở độ cao 1.500 m.
• Trạm cây thuốc Tam Đảo bảo tồn 175 loài, ở độ cao
900m.
• Trạm cây thuốc Văn Điển (Hà Nội) - 294 loài.
• Vườn trường Đại học Dược Hà Nội - 134 loài.
• Vườn Học Viện Quân Y - 95 loài.
• Trung tâm giống cây thuộc Đà Lạt sưu tầm 88 loài
• Trung tâm Sâm Việt Nam bảo quản 6 loài.




Ngân hàng giống
• Các đơn vị NCKH có kho lạnh: Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam,
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền
Nam, Trường Đại học Cần Thơ và Viện
Cây lương thực và Thực phẩm.




14
Số lượng loài cây trồng đã được
bảo quản
Tính đến cuối năm 2008, tại Ngân hàng Gen cây
trồng quốc gia hơn 16.000 mẫu giống của 115
loài cây trồng được lưu giữ an toàn, bao gồm:
- Ngân hàng gen hạt giống : 14.387 mẫu giống
của 83 loài cây trồng sinh sản bằng hạt ;
- Ngân hàng gen đồng ruộng : 1.980 mẫu giống
của 32 loài cây nhân giống vô tính
- Ngân hàng gen in vitro: 135 giống khoai môn-
sọ lư u giữ đồng ruộng.
khó trên
(Nguồn:Trung tâm TN&DTTV, 2009)




15
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản