Bài giảng Tâm lý học - Chương 10 Nhân cách và sự hình thành nhân cách - GV. Nguyễn Xuân Long

Chia sẻ: insert_12

Khái niệm nhân cách: trong tâm lý học Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm thuộc tính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người. Các đặc điểm cơ bản của nhân cách: tính ổn định; tính thống nhất; tính giao lưu; tính tích cực.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng Tâm lý học - Chương 10 Nhân cách và sự hình thành nhân cách - GV. Nguyễn Xuân Long

NHÂN CÁCH VÀ SỰ HÌNH THÀNH
NHÂN CÁCH
I KHÁI NIỆM VỀ NHÂN CÁCH
1. Nhân cách là gì?
a. Khái niệm con người, cá nhân, nhân cách
CON NGƯỜI CÁ NHÂN CÁ TÍNH NHÂN CÁCH
Con người là Là con Cái đơn nhất Bao gồm phần xã
một thực thể người, có một không hội, tâm lý của cá
sinh vật, XH, nhưng con hai, không lặp nhân với tư cách
VH. người cụ lại trong tâm thành viên của một
thể của lý hoặc sinh lý xã hội nhất định, là
cộng đồng, của cá thể chủ thể của cả
một thành động vật hoặc quan hệ người-
viên của xã cá thể người. người, của hoạt
hội. động có ý thức và
giao lưu.

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
b. Khái niệm nhân cách trong tâm lý học
Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm thuộc
tính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá
trị xã hội của con người
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
2. Các đặc điểm cơ bản của nhân cách



Tính Các đặc điểm Tính
thống cơ bản giao
nhất của nhân cách lưu




Tính Tính
ổn tích
định cực

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
1
II CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA NHÂN CÁCH
Click to add Title

Quan điểm coi nhân cách bao gồm
3 lĩnh vực cơ bản




Nhận thức Ý chí
(bao gồm Tình cảm (phẩm chất ý
tri thức và (rung cảm, chí, kỹ năng,
năng lực thái độ) kỹ xảo,
trí tuệ) thói quen)



Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
K.K.Platonov nêu lên 4 tiểu cấu trúc
của nhân cách như sau:

Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học:
Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học:
bao gồm khí chất, giớiitính,
bao gồm khí chất, giớ tính,
llứatuổiivà cả những đặc điểm bệnh lý
ứa tuổ và cả những đặc điểm bệnh lý

Tiểu cấu trúc các đặc điểm của các quá trình
Tiểu cấu trúc các đặc điểm của các quá trình
tâm lý: các phẩm chấtttrí tuệ,,trí nhớ,,
tâm lý: các phẩm chấ trí tuệ trí nhớ
ý chí, đặc điểm của xúc cảm…
ý chí, đặc điểm của xúc cảm…

Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm: tri thức,
Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm: tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thói quen…
kỹ năng, kỹ xảo, thói quen…

Tiểu cấu trúc xu hướng nhân cách: nhu cầu,
Tiểu cấu trúc xu hướng nhân cách: nhu cầu,
hứng thú, lý ttưởng,thế giớiiquan, niềm tin…
hứng thú, lý ưởng, thế giớ quan, niềm tin…
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Quan điểm coi nhân cách gồm 4 nhóm
thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân

Xu hướng


Tính cách



Năng lực



Khí chất
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Quan điểm coi cấu trúc nhân cách bao gồm
2 mặt thống nhất với nhau là đức và tài

PHẨM CHẤT (ĐỨC) NĂNG LỰC (TÀI)
- Phẩm chất xã hội (đạo đức, - Năng lực xã hội hoá: khả năng
chính trị): thế giới quan, lý thích ứng, hoà nhập, tính mềm dẻo,
tưởng, niềm tin, lập trường… cơ động, linh hoạt trong cuộc sống.
- Phẩm chất cá nhân (đạo đức, - Năng lực chủ thể hoá: khả năng
tư cách): các nết, đức tính, các thể hiện tính độc đáo, đặc sắc, cái
thói, tật… riêng, cái bản lĩnh của cá nhân.
- Phẩm chất ý chí: tính mực - Năng lực hành động: khả năng
đích, tính tự chủ, tính kỷ luật, hành động có mục đích, chủ động,
tính quả quyết, tính phê phán. tính cực, có hiệu quả.
- Cung cách ứng xử: tác phong, - Năng lực giao tiếp: khả năng thiết
lễ tiết, tính khí lập và duy trì quan hệ với người
khác.
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
III CÁC PHẨM CHẤT TÂM LÝ CỦA
NHÂN CÁCH

A. TÌNH CẢM
1. Khái niệm tình cảm
Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm
của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên
quan tới nhu cầu và động cơ của họ.
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Tình cảm là hình thức phản ánh tâm lý mới- phản ánh cảm
xúc (rung cảm). Phản ánh cảm xúc có những đặc điểm sau:
NỘI DUNG PHẠM VI PHƯƠNG THỨC
PHẢN ÁNH PHẢN ÁNH PHẢN ÁNH
Phản ánh mối quan Mang tính lựa chọn, chỉ có Thể hiện thái độ
hệ giữa các sự vật, những sự vật có liên quan đến của con người
hiện tượng với nhu sự thoả mãn hay không thoả bằng cách rung
cầu, động cơ của mãn nhu cầu hoặc động cơ cảm.
con người. của cá nhân mới gây nên tình
cảmcó tính lựa chọn cao
hơn so với nhận thức.

VD: Tình yêu thể VD: Trong mối quan hệ tình VD: Khi người ta
hiện mối quan hệ yêu giữa 2 người nếu có yêu nhau, khi
giữa nam và nữ, có người thứ ba xen vào thì người người con trai tỏ
nhu cầu có thể là này không thuộc phạm vi phản tình, người con gái
lập gia đình, giải ánh tính cảm của họ nếu 1 thể hiện sự e thẹn
toả tâm lý… trong 2 người không yêu người tức là có ý đồng ý.
kia.
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Phân biệt xúc cảm và tình cảm


XÚC CẢM TÌNH CẢM

Có cả ở người và động Chỉ có ở con người
vật
Có trước Có sau

Là quá trình tâm lý Là thuộc tính tâm lý

Có tính nhất thời, biến đổi Có tính ổn định lâu dài


Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
2. Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm
Tính xã hội

2

Tính nhận thức Tính khái quát

1 3
Đặc điểm
đặc trưng
của
tình cảm
Tính hai mặt Tính chân thực
5 4


Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
3. Các mức độ của đời sống tình cảm
(xét từ thấp đến cao)
Màu sắc xúc cảm của
cảm giác 4

1
Tình cảm- thuộc tính
tâm lý ổn định, bền
3 vững, nói lên thái độ
cá nhân
Xúc động-
2 tâm trạng

Xúc cảm- những rung
cảm xảy ra nhanh,
mạnh, rõ rệt
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
4. Vai trò của tình cảm

Trong Là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất nhân cách
tâm lý học của con người
Tình cảm là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích
Với nhận con người tìm tòi chân lý. Ngược lại nhận thức là
thức cơ sở, là cái “lý” của tình cảm, “lý” chỉ đạo tình
cảm, lý và tình là 2 mặt của một vấn đề, nhân sinh
quan thống nhất của con người.
Với hành Nảy sinh và biểu hiện trong hoạt động, đồng thời là
động một trong những động lực thúc đẩy con người hoạt
động
Tình cảm có quan hệ và chi phối toàn bộ các thuộc tính tâm lý
của nhân cách
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
5. Các loại tình cảm


Các loại tình cảm


Tình cảm cấp thấp Tình cảm cấp cao



Tình Tình Tình Tình
cảm cảm cảm cảm
đ ạo trí thẩm hoạt
đức tuệ mĩ động

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
6. Các quy luật của tình cảm
Thích ứng


Cảm ứng
Hình thành
Các quy luật
của
tình cảm

Lây lan Pha trộn


Di chuyển

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
B. MẶT Ý CHÍ CỦA NHÂN CÁCH


1. Ý chí là gì?
Ý chí được coi là mặt năng
động của ý thức, mặt biểu hiện cụ
thể của ý thức trong thực tiễn, ở
đó con người tự giác được mục
đích của hành động, đấu tranh
động cơ, lựa chọn được các biện
pháp vượt qua mọi trở ngại, khó
khăn để thực hiện đến cùng mục
đích đề ra.

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
CÁC PHẨM CHẤT CỦA Ý CHÍ

Tính
đ ộc
lập
Tính Tính
mục quyết
đích Các đoán
phẩm
Tính chất Tính
kiên Tính đồng
cường tự kiềm cảm
chế-tự
chủ
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
2. Hành động ý chí
a. Hành động ý chí là gì?
Hành động ý chí là hành động có ý thức, có
chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn, thực
hiện đến cùng mục đích đã đề ra.




Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Đặc điểm của hành động ý chí

• Nguồn kích thích hành động ý chí không tr ực ti ếp
quyết định hành động bằng cường độ vật lý mà
thông qua cơ chế động cơ hoá hành động, trong đó
chủ thể nhận thức ý nghĩa của kích thích để từ đó
quyết định có hành động hay không?
• Hành động ý chí có tính mục đích rõ ràng và ch ứa
đựng nội dung đạo đức.
• Hành động ý chí bao giờ cũng có sự lựa chọn
phương tiện và biện pháp tiến hành.
• Hành động ý chí luôn có sự điều khiển, điều ch ỉnh,
kiểm tra của ý thức, luôn có sự nỗ lực khắc phục
khó khăn, thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
b. Cấu trúc của hành động ý chí

CẤU TRÚC CỦA HÀNH ĐỘNG Ý CHÍ


Giai đoạn
Giai đoạn Giai đoạn
Giai đoạn Giai đoạn
Giai đoạn
chuẩn bịị
chuẩn b thực hiện
thực hiện đánh giá kế quả
đánh giá kếttquả



Xác Lập Quyết Hành Hành
định định động động Đối
kế
mục chiếu
hoạch hành bên bên
đích động ngoài trong


Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
3. Hành động tự động hoá: Kỹ xảo
và thói quen
a. Hành động tự động hoá là gì?
Hành động tự động hoá vốn là
hành động có ý thức, nhưng do
lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc do
luyện tập mà nó trở thành tự động
hoá, không có sự kiểm soát trực
tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện.
Có 2 loại hành động tự động hoá:
• Kỹ xảo
• Thói quen

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Phân biệt kỹ xảo và thói quen

KỸ XẢO THÓI QUEN
Mang tính chất kỹ thuật Mang tính chất nhu cầu, nếp
sống
Được đánh giá về mặt thao tác Được đánh giá về mặt đạo đức
Ít gắn với tình huống Luôn luôn gắn với tình huống
cụ thể
Ít bền vững nếu không thường Bền vững, ăn sâu vào nếp sống
xuyên luyện tập, củng cố
Con đường hình thành chủ yếu là Hình thành qua nhiều con
luyện tập có mục đích và hệ đường như rèn luyện, bắt
thống chước

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
b) Quy luật hình thành kỹ xảo
Quy luật về Trong quá trình luyện tập kkỹxxảocó ssựtiến bộ
Trong quá trình luyện tập ỹ ảo có ự tiến bộ
sự tiến bộ không đồng đều: hoặcclà khi mới iluyện tập thì titiến
không đồng đều: hoặ là khi mớ luyện tập thì ến
không đều bộ nhanh, sau đó chậm dần, hoặcclà ngượcclại,i,
bộ nhanh, sau đó chậm dần, hoặ là ngượ lạ
cũng có những trường hợp khi bắttđầu luyện tập
cũng có những trường hợp khi bắ đầu luyện tập
của kỹ xảo thì ssựtiến bộ tạm thời ilùi lại,i,sau đó tăng dần
thì ự tiến bộ tạm thờ lùi lạ sau đó tăng dần
Quy luật
“đỉnh” của Mỗi iphương pháp luyện ttậpkỹ xảo chỉỉđem lại i1
Mỗ phương pháp luyện ập kỹ xảo ch đem lạ 1
phương pháp kếttquả cao nhấttcó thể đối ivới inó, gọi ilà “đỉỉnh”của
kế quả cao nhấ có thể đố vớ nó, gọ là “đ nh” của
luyện tập phương pháp đó
phương pháp đó

Quy luậttvvềssựtác động qua lại igiữa kỹ xảo cũ và
Quy luậ ề ự tác động qua lạ giữa kỹ xảo cũ và
Quy luật kkỹxxảomới idiễn ra theo 2 chiều hướng: kỹ xảo cũ ảnh hưởng
ỹ ảo mớ diễn ra theo 2 chiều hướng: kỹ xảo cũ ảnh hưởng
tác động tốt, có lợi icho việcchình thành kkỹxxảomới,i,gọi ilà ssựdi chuyển
tốt, có lợ cho việ hình thành ỹ ảo mớ gọ là ự di chuyển
kĩ xxảo;kĩ xxảocũ ảnh hưởng xxấu,gây trở ngại icho
kĩ ảo; kĩ ảo cũ ảnh hưởng ấu, gây trở ngạ cho
qua lại việc hình thành kkỹxảo mới, gọi ilà “giao thoa” kĩ xxảo.
việc hình thành ỹ xảo mới, gọ là “giao thoa” kĩ ảo.

Quy luật Mộttkĩ xảo đã được hình thành nếu không
Mộ kĩ xảo đã được hình thành nếu không
luyện ttập,củng cố và sử dụng thường xuyên
luyện ập, củng cố và sử dụng thường xuyên
dập tắt
có thể bịịsuy yếu và cuối icùng
có thể b suy yếu và cuố cùng
kỹ xảo bịịmấttđi
b mấ đi
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
IV CÁC THUỘC TÍNH TÂM LÝ CỦA
NHÂN CÁCH



THUỘC
TÍNH
Xu hướng Năng lực Tính cách Khí chất



Phương hướng Cường độ Tính chất,
phát triển của phong cách
nhân cách nhân cách của nhân cách


Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
1. Xu hướng nhân cách
và động cơ của nhân cách

a. Xu hướng nhân cách
Là một thuộc tính
tâm lý điển hình của cá
nhân, bao hàm trong
nhóm một hệ thống
những động lực quy
định tính tích cực hoạt
động của cá nhân và
quy định sự lựa chọn
các thái độ của nó

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Các biểu hiện của xu hướng nhân cách

- Có đối tượng
- Nội dung do điều kiện, phương thức thoả mãn quy
Nhu cầu định
- Có tính chu kì
- Nhu cầu con người khác với nhu cầu con vật cụ thể

Hứng thú - Tập trung chú ý cao độ
- Nảy sinh khát vọng hành động

Lý tưởng - Tính hiện thực và lãng mạn
- Tập trung nhất xu hướng của nhân cách
Thế giới quan - Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên và bản thân

Niềm tin - Kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí và
được thể nghiệm
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
b. Động cơ của nhân cách
• Là vấn đề trung tâm trong cấu trúc nhân cách
• Trong nhân cách có hệ thống các động cơ được
sắp xếp theo thứ bậc.
• Thứ bậc này không phải là bất biến, có thể thay
đổi tuỳ điều kiện cụ thể.
• Các thành phần (biểu hiện) của xu hướng nhân
cách là các thành phần trong hệ thống động cơ của
nhân cách, là động lực trực tiếp của hành vi.




Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Các cách phân loại động cơ


• Động cơ ham thích và động cơ nghĩa vụ

• Động cơ quá trình và động cơ kết quả
• Động cơ gần và động cơ xa
• Động cơ cá nhân, động cơ xã hội và động cơ
công việc
• Động cơ bên ngoài và động cơ bên trong
• Động cơ tạo ý và động cơ kích thích…


Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
2. TÍNH CÁCH
a. Tính cách là gì?
Tính cách là một thuộc
tính tâm lý phức hợp của cá
nhân bao gồm một hệ thống
thái độ của nó đối với hiện
thực, thể hiện trong hệ thống
hành vi cử chỉ, cach nói năng
tương ứng.




Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
b. Cấu trúc của tính cách

CẤU TRÚC


HỆ THỐNG HỆ THỐNG
THÁI ĐỘ HÀNH VI, CỬ CHỈ




Đối với
Đối với Đối với Đối với
tập thể
lao mọ i bản

động người thân
xã hội

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
3. KHÍ CHẤT
a. Khí chất là gì?
Là thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, biểu
hiện cường độ, tiến độ, nhịp độ của các hoạt động tâm
lý thể hiện sắc thái của hành vi, cử chỉ, cách nói năng
của cá nhân.
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
b. Các kiểu khí chất

CÁC KIỂU KHÍ CHẤT
CÁC KIỂU KHÍ CHẤT




Hăng Bình Nóng Ưu
hái thản nảy tư


Mạnh
Mạnh mẽ mẽ Mạnh mẽ
cân bằng cân bằng không Yếu
linh hoạt không cân bằng
linh hoạt

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
4. NĂNG LỰC
a. Năng lực là gì?
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của
cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt
động nhất định, đảm bảo hoạt động có một kết quả.
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
b. Các mức độ của năng lực


THIÊN
TÀI


TÀI NĂNG



NĂNG LỰC


Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
c. Phân loại năng lực

Bao gồm những thuộc tính về thể lực, về
trí tuệ (quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng
NĂNG LỰC tượng, ngôn ngữ…) là những điều kiện cần
CHUNG thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động
có kết quả

Là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất
riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp
NĂNG LỰC ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động
RIÊNG chuyên biệt với kết quả cao, chẳng hạn
năng lực toán học, văn, hội hoạ, âm nhạc,
thể thao…



Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
d. Mối quan hệ giữa năng lực và tư chất, năng lực và
thiên hướng, năng lực với tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
• Năng lực và tư chất: Tư chất là một trong những điều
kiện hình thành năng lực, nhưng tư chất không quy định
trước sự phát triển của cả năng lực.
• Năng lực và thiên hướng: Thiên hướng về một loại
hoạt động nào đó và năng lực đối với hoạt động ấy
thường ăn khớp với nhau và cùng phát triển với nhau.
• Năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo: Giữa năng lực
và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có sự thống nhất biện
chứng, nhưng không đồng nhất.




Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
V SỰ HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
Các nhân tố chi phối sự hình thành nhân cách



GIÁO
DỤC
TẬP HOẠT
THỂ ĐỘNG
GIAO
TIẾP


Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
1. GIÁO DỤC GIỮ VAI TRÒ CHỦ ĐẠO


* Định hướng
* Hình thành nhân cách
* Dẫn dắt
* Phát huy



GIÁO DỤC = TÁC ĐỘNG



Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
2. HOẠT ĐỘNG = PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI


• Có mục đích • Đối tượng hoá
• Mang tính xã hội • Chủ thể hoá
• Được thực hiện bằng
thao tác

Quyết
định
trực tiếp
HOẠT NHÂN CÁCH
ĐỘNG

Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
3. GIAO TIẾP- NHÂN TỐ CƠ BẢN



• Là điều kiện tồn tại
• Tác dụng:
• Lĩnh hội
• Hình thành năng lực tự ý thức



Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
4. TẬP THỂ- CÓ VAI TRÒ TO LỚN




TẬP THỂ




NHÓM



Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
SỰ HOÀN THIỆN NHÂN CÁCH




g
Hoạt độn
Giao




ục
tiếp




od
tự rèn
luyện




Giá
Tập thể
Phần III. Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nguyễn Xuân Long- ĐHNN-
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản