Bài giảng Thi công các công trình thuỷ lợi (phần 3)

Chia sẻ: Ngoc Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
236
lượt xem
146
download

Bài giảng Thi công các công trình thuỷ lợi (phần 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

PHẦN 3 NỔ MÌN VÀ CÔNG TÁC ĐÁ CHƯƠNG 11 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NỔ PHÁ, CÁC PHƯƠNG PHÁP NỔ MÌN CƠ BẢN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thi công các công trình thuỷ lợi (phần 3)

  1. PHẦN 3 NỔ MÌN VÀ CÔNG TÁC ĐÁ CHƯƠNG 11 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NỔ PHÁ, CÁC PHƯƠNG PHÁP NỔ MÌN CƠ BẢN 11.1. Khái niệm chung. 11.1.1. Công tác nổ mìn trong xây dựng thuỷ lợi: * Phương pháp nổ mìn để thi công các công trình thuỷ lợi là phương pháp thi công tiên tiến, có thể tăng nhanh được tốc độ thi công, giảm nhẹ, tiết kiệm sức lao động, giảm bớt việc sử dụng máy móc, thiết bị, công cụ để thi công. n * Ưu điểm: . Hoàn thành được công việc nhanh chóng bất kỳ loại đất đá nào. . Ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu, thời tiết nên có thể tiến thành .v trong bất kỳ thời gian nào. * Nhược điểm: . Đào đất nền giá thành đắt (đất cấp I, II). . Đòi hỏi thợ có chuyên môn tay nghề cao. . Công tác an toàn phức tạp. ld * Phạm vi ứng dụng trong xây dựng công trình thuỷ lợi : - ứng dụng khai thác đất, đá, đắp đê quây, đập v.v... - ứng dụng trong thi công đường hầm. co - Phá các công trình hư hỏng, nhổ các gốc cây v.v... * Các dạng nổ mìn: - Dùng mìn để phá tơi đất đá. - Dùng mìn để lấp đất (dùng mịn để nổ văng khu đất từ vị trí nơi này sang nơi khác) - Dùng mìn để nén đất. n 11.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nổ mìn: .v Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nổ mìn. w a. Nhân tố địa chất, địa hình: w - Là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả nổ mìn biểu hiện ở các mặt sau : + Tính chất vật lý của đá: Cường độ của đá: (chống nén, chống kéo). Khối lượng riêng, độ rỗng, lượng ngậm nước v.v... đều ảnh hưởng đến lượng tiêu hao thuốc nổ, w vận tốc văng của đá. + Kết cấu của đất đá: Thành phần cấu tạo (tầng đá, vết nứt, tình hình phong hoá v.v...) Nhân tố này ảnh hưởng đến lượng tiêu hao thuốc nổ, hình dạng, độ lớn, nhỏ của đá bị phá vỡ. - Nhân tố địa hình: biểu hiện ở tình hình địa hình, địa mạo tự nhiên của đất đá. ảnh hưởng của nó khá lớn. Khi thiết kế thi công cần nghiên cứu tìm vị trí chôn mìn có ý nghĩa lớn cho hiệu quả nổ phá. Khi thiết kế nổ cần có bình đồ, mặt cắt dọc, ngang có tỉ lệ 1 lớn hơn . 200 b. Tính năng của thuốc nổ: 131
  2. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Do thành phần hoá học của các loại thuốc nổ khác nhau nên phản ứng trước và sau khi nổ phá cũng khác nhau → Tác dụng nổ phá khác nhau. Thuốc nổ có loại cháy nhanh, lại cháy chậm, loại kích thích nổ. Tính năng mỗi loại khác nhau nên tuỳ từng nơi mà sử dụng cho thích hợp. c. Điều kiện thi công: Là nhân tố chủ quan nó quyết định đến sự thành bại công tác nổ mìn. Vì vậy cần phải nghiên cứu, cải tiến không ngừng để đạt hiệu quả tốt, bao gồm : + Kỹ thuật thi công: Tuỳ thuộc yêu cầu nổ đá văng mạnh hay yếu, đá vỡ ra lớn hay n nhỏ, mà nạp thuốc tập trung hay phân tán ngoài ra còn chú ý mật độ nạp thuốc, phòng ẩm, vị trí kíp nổ. + Kỹ thuật bịt lỗ mìn (lấp bua): Là chọn vật liệu bít lỗ, độ sâu lỗ, độ chặt lỗ sao cho .v thích hợp để tăng hiệu quả nổ mìn. + Kỹ thuật gây nổ: ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao năng lượng nổ phá. Những nhân tố ảnh hưởng ở trên ảnh hưởng hiệu quả nổ phá không như nhau, tuỳ ld tình hình cụ thể mà xét tới từng nhân tố anh hưởng. 11.2. Lý luận cơ bản về sự nổ phá, nguyên lý tính toán khối thuốc nổ. co 11.2.1. Lý luận cơ bản về sự nổ phá: a. Định nghĩa: Hiện tượng nổ phá là do thuốc nổ bị kích thích (bị đập, gặp tia lửa, nhiệt độ cao...) gây nên sự chuyển hoá hoá học cực nhanh. Biến đổi từ trạng thái hoá học này sang trạng n thái hoá học khác. Tạo nên thể tích lớn khi sinh áp lực lớn (6000 ~ 8000at) đồng thời sinh ra nhiệt độ rất cao (1500 ~ 4000oC). Do áp lực và nhiệt độ lớn nên sinh ra sóng xung .v kích rất mạnh, phá hoại môi trường xung quanh. Ví dụ: 1 kg Anômít 1 lít khi nổ tạo thể tích 10.800 lít khi t = 3.000oC tạo áp suất 10 ~ 1500atm. w b. Các giả thiết về tác dụng nổ phá trong môi trường vô hạn: w Hiệu quả nổ mìn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Do đó nghiên cứu thuốc nổ trong môi trường là một vấn đề phức tạp do đó để nghiên cứu dễ dàng ta giả thiết. w 1. Môi trường là đồng chất, đẳng hướng: Tác dụng nổ phá gây ra theo mọi phương là như nhau. 2. Nổ phá trong môi trường vô hạn. 3. Hình dạng kích thước là hình cầu do đó sóng xung kích truyền theo hình cầu. Trên cơ sở 3 giả thiết đó ta xét 1 mặt cắt qua trung tâm bao thuốc người ta chia phạm vi môi trường chịu tác dụng của nổ phá làm 4 vùng được giới hạn bởi 4 mặt cầu có tâm là tâm nổ. Đất đá ở mỗi vùng chịu tác dụng ở mức độ khác nhau: 132
  3. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Vuìng neïn eïp Vuìng våî tung Vuìng long tråìi Vuìng cháún âäüng R 1. Vùng nén ép (nát vụn): Môi trường vùng này chịu áp lực lớn của sóng xung kích. Nếu là đất thì bị nén chặt lại nếu là đá hay bêtông thì vỡ vụn ra. 2. Vùng vỡ tung: Môi trường bị phá vỡ từng mảng. Nếu gần mặt đất nó sẽ bị văng n đi một khoảng cách nhất định. 3. Vùng long rời: Sóng xung kích yếu nhiều, áp suất giảm. Môi trường phá vỡ từng .v mảng lớn không văng được. 4. Vùng chấn động: áp suất bé không đủ sức phá vỡ kết cấu đất đá chỉ có thể sinh ra chấn động. ld Vùng 1, 2, 3 gọi là vùng phá hoại (bán kính vùng này gọi là bán kính phá hoại) bán kính tác dụng nổ phá. Vùng chấn động là tiêu chuẩn để kiểm tra tình hình địa chấn, tình hình chấn động các công trình xung quanh. co c. Tác dụng của nổ mìn trong môi trường có mặt thoáng: - Nếu ta chôn khối thuốc mìn gần mặt thoáng tự do. Khi nổ phá bán kính phá n hoại vượt ra khỏi mặt đó. Đất đá bị phá hoại sẽ theo hướng mặt tự do văng đi. Trên mặt tự do hình thành hình nón lộn ngược gọi là phểu nổ mìn. .v h R w W r r w Các thông số của phểu nổ: W : Đường cản ngắn nhất là khoảng cách ngắn nhất từ tâm khối thuốc tới mặt tự do. r : Bán kính phểu nổ mìn. w R : Bán kính phá hoại: Là khoảng cách từ tâm khối thuốc đến mép trên phểu nổ. h : Độ sâu nhìn thấy. Là khoảng cách từ mặt tự do đến đáy phểu sau khi phểu bị đất đá nổ rơi trở lại. Ngoài thông số trên người ta đưa ra thông số quan trọng là: chỉ số tác dụng nổ phá dùng để nghiên cứu, phán đoán tính chất nổ mìn và mức độ văng đi của đá. r n= W d. Các loại phểu lỗ mìn: Căn cứ vào chỉ số tác dụng nổ phá người ta phân ra 4 loại sau: 133
  4. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ α. Nổ mìn văng tiêu chuẩn: - Bán kính phểu nổ bằng r đường cản ngắn nhất khi đó phểu lỗ mìn gọi là phểu lỗ mìn tiêu chuẩn. Khối thuốc nổ gọi là khối 45 thuốc nổ tính chất. W r n= =1 n=1 W β. Nổ mìn văng mạnh: Là khi bán kính phểu nổ > đường cản ngắn nhất (r > W) tức n > 1 phểu lỗ mìn gọi n là phểu nổ mìn văng mạnh. Khối thuốc nổ gọi là khối thuốc nổ văng mạnh α < 45o. .v r r r ld W W W n>1 1
  5. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Trong đó: V: Thể tích khối đá, đất bị phá ra (m3) K: Lượng thuốc nổ cần dùng cho 1 đơn vị thể tích đất đá gọi là chỉ tiêu thuốc nổ (kg/m3). a. Tính toán lương thuốc nổ cho khối thuốc tập trung: Khối thuốc nổ tập trung thường có dạng hình cầu hay hình vuông nếu là hình chữ nhật hay trụ tròn thì chiều dài không quá 4 lần đường kính hay đường chéo mặt đáy. Trong thực tế khi nổ mìn lớn người ta dùng bao thuốc không qui tắc dạng chữ I, T, +, L, v.v... để có thể nạp được lượng thuốc lớn mà mặt cắt ngang buồng thuốc vẫn nhỏ để dễ chống đỡ. Khi đó người ta dùng hệ số tập trung Φ. 3 V Φ = 0,62 n b Trong đó: V :Thể tích khối thuốc. b :Khoảng cách từ tâm đến điểm xa nhất khối thuốc. .v Nếu Φ > 0,41 thì bao thuốc đó là bao thuốc tập trung. Nếu Φ ≤ 0,41 gọi là bao thuốc hình dài, hay chiều dài > 4 đường kính hay > 6 đường kính nhỏ nhất tiết diện ngang bao thuốc. ld α. Nổ mìn văng tiêu chuẩn: 1 1 π . r2 . W = K π W3 = K.W3 co Q = K.V = K 3 3 Q = K . W3 β. Nổ mìn văng mạnh: n Sử dụng công thức MM. opeckol. Q = (0,4 + 0,6 n ) K.W3 3 (kg). Q = (0,4 + 0,6 n ) K.W cosθ θ < góc dốc 3 3 .v Khi chôn sâu > 25m theo M.A. Cagobckuu và ???????????????? W Q = (0,4 + 0,6 n3) K.W3 (kg). w 25 Trường hợp chôn sâu > 25m trên sườn dốc θ : W Q = (0,4 + 0,6 n3) K.W3 (kg). w 25cosθ θ : góc nghiêng sườn dốc và mp nằm ngang γ. Nổ mìn văng yếu: w Sử dụng công thức renôpen: 3 ⎛ 4 + 3n ⎞ Q= ⎜ ⎟ K.W 3 (kg). ⎝ 7 ⎠ λ. Nổ mìn om: (công thức giản lược Công ty CN nổ phá Liên Xô). Q = 0,33 K.W3 Tóm lại ta có công thức tổng quát sau: Q = K.W3.f(n) Các trị số f(n) ở trên. b. Tính toán lượng thuộc nổ cho bao thuốc hình dài. 135
  6. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Nguyên lý tính toán giống ở trên nhưng do vị trí lỗ khoan khác nhau chia 2 loại. α. Khối thuốc nổ đặt vuông góc mặt tự do : Sau khi xác định được chiều sâu lỗ khoan cần xác định được chiều dài nạp thuốc. 1 Thường qui định chiều dài nạp thuốc ≥ chiều sâu lỗ khoan. Chiều dài nhồi thuốc lớn 3 2 1 2 nhất không vượt quá chiều sâu lỗ khoan tức h < l < h 3 3 3 Lượng thuốc nổ phá văng tiêu chuẩn cho khối thuốc hình dài : Q = K.W3 1 2 1 h 5 Trong đó: W=C+ = h+ = h 2 3 2 3 6 n 125 Q= K.h3 216 .v Lượng thuốc nổ văng mạnh, yếu, om nhân thêm hệ số f(n). ld c w h co l n β. Khối thuốc nổ đặt song song mặt tự do: Lượng thuốc nổ văng t/c: .v Q = K.V Trong đó: V: Thể tích hình phểu nổ phá hình trụ đáy tam giác. W V = 2W. .l = W2.l w 2 Q = K.W2.l kg w Sau khi xác định lượng thuốc nổ hãy kiểm tra xem đường kính lỗ khoan có đủ để nạp lượng thuốc đó không. Do đó kiểm tra biểu thức: w πd 2 Q= l.∆ 4 2W Trong đó: d : Đường kính lỗ khoan. l : Chiều dài khối thuốc. ∆ : Mật độ thuốc nổ W (khối lượng riêng) kg/m3. 4Q l Suy ra: d= π∆ .l Trong thực tế cần xâc định chiều dài nạp thuốc: 4Q l= πd 2∆ 136
  7. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Sau đó kiểm tra lại kết quả h, l có bảo đảm nổ phá không. c. Công tác lấp bua: - Là lấp phần trên lỗ khoan bịt kín lại sau khi đã nạp thuốc. - Yêu cầu: Bịt lỗ khoan phải chặt tránh tình trạng khi nổ hơi phụt ra ngoài làm giảm hiệu quả nổ phá. Khi nổ phá, đất đá bị phá hoại theo phương đường cản ngắn nhất do đó chiều dài lấp bua phải dài hơn đường cản ngắn nhất 10 ~ 15%. 1 Vật liệu lấp bua là hỗn hợp đất sét và các thô theo tỉ lệ có thể bịt bằng cát vi nhiệt 3 sẽ tăng áp suất nổ phá. Có thể bịt bằng nước . Ưu điểm khi nổ không gây khí độc, giảm bụi, đất đá văng xa, xử lý mìn câm dễ. Nhược điểm chỉ dùng được với loại thuốc không hút nước. n Bài toán: Để phá một khối đá người ta sử dụng 1 lỗ khoan H = 3,48m; đường kính lỗ khoan .v d=0,85cm. Sử dụng phương pháp nổ om. Hãy xác định : + Lượng thuốc nổ Q. + Chiều dài nạp thuốc l. ld + Chiều dài lấp bua C. Biết : Chỉ tiêu thuốc nổ : k = 1,35 kg/m3. ∆/ mật độ nạp thuốc : ∆/ = 1 kg/dm3. co 125 Q= .k .h 3 . f (n ) = 10,865kg 216 4Q 4.10,865 l = = = 1,92m n πd ∆ 3,14.0,085 2 .1000 2 / .v c= h - l = 3,48 -1,92 =1,56m 11.3. Thuốc nố và cách gây nổ. 11.3.1. Các tính năng kỹ thuật của thuốc nổ: w Hiện nay người ta chế tạo được nhiều loại thuốc nổ khác nhau để dùng trong những điều kiện khác nhau. Để bảo quản, vận chuyển và sử dụng được tốt cần phải nắm vững các tính năng ký thuật sau. w a. Độ nhạy của thuốc nổ: (tính dễ nổ). Là mức độ dễ hay khó sinh ra phản ứng hoá học khi bị kích thích mỗi loại có độ w nhạy khác nhau ví dụ: Loại thuốc rất nhạy như adốt va chạm mạnh là nổ. Loại kém nhạy như Nitrát Amôn phải nổ khối thuốc nổ khác kích thích mới nổ được. - Mỗi loại thuốc có cấu tạo khác nhau do đó độ nhạy tùy thuộc vào phương pháp kích thích. Có loại nhạy với nhiệt độ, có loại nhạy với tác dụng cơ học. Các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhạy: Kết cấu phân tử - Kết cấu càng vững chắc độ nhạy càng thấp. Nhiệt độ càng cao độ nhạy càng tốt. Vật liệu trộn lên làm tăng độ nhạy. b. Sức nổ: 137
  8. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Là khả năng làm phá vỡ, hất tung môi trường xung quanh khối thuốc nổ. Thuốc nổ có sức nổ lớn là thuốc sinh ra khối khí lớn nhiệt độ và áp suất cao. Sức nổ được đặc trưng hệ số sức nổ e : Thuäúc näø tiãu chuáøn e= Thuäúc näø duìng Thuốc nổ tiêu chuẩn là Nitrô-glyxêrin 62% sức nổ 380m3. Nitơrat amôniắc số 2 sức nổ 280m3. c. Vận tốc nổ: Đó là vận tốc lan truyền của phản ứng nổ trong thuốc nổ. Vận tốc nổ của các loại thuốc thay đổi 2000 ~ 7500 m/s có loại 9000 Km/s. Vận tốc nổ càng cao áp lực nổ ban đầu càng lớn, đất đá càng được đập vụn. Những nhân tố ảnh hưởng: n Đường kính gói thuốc to hay nhỏ. Mật độ thuốc, độ nhạy, sự biến đổi về tính chất hoá lý của thuốc nổ. .v d. Tính ổn định: Thuốc nổ có tính ổn định là loại thuốc có vận tốc nổ không thay đổi suốt trong quá trình nổ. Phản ứng nổ xảy ra hoàn toàn thuốc nổ hết. ld Thuốc nổ không ổn định, hiệu quả nổ thấp, thuốc nổ không hết thậm chí mìn bị câm. Các nhân tố ảnh hưởng: Đường kính lỗ khoan, mật độ thuốc nổ, vận tốc nổ, sự biến đổi về tính chất hoá lý. co e. Mật độ thuốc nổ và mật độ nạp thuốc: ∆ - Mật độ thuốc nổ ∆ và mật độ nạp thuốc liên hệ bởi biểu thức ∆' = K' K' hệ số xét đến điều kiện nạp thuốc thường > 1. n - Mật độ nạp thuốc: là khối lượng thuốc nổ ứng với 1 đơn vị thể tích lỗ khoan thực tế; (gam/cm3). .v Các thông số ∆, ∆' có ý nghĩa lớn trong công tác khoan, nổ mìn. Khi cùng 1 điều kiện thi công dùng loại thuốc có ∆, ∆' cao giảm được giá thành công tác khoan nổ và tăng được áp lực nổ phá → tăng mức độ phá vỡ đất đá. w Ngoài ra cần lưu ý các vấn đề sau đây: . Một số loại thuốc nổ có mật độ ∆ giới hạn nếu làm ∆' > ∆giới hạn thì thuốc không nổ được. Ví dụ: Trôtin có ∆gh = 1,63 g/cm3 w . Nổ mìn tạo viền yêu cầu phải có ∆, ∆' hợp lý . Hiện nay bằng lý luận và thực nghiệm người ta chừa xung quanh khối thuốc một khoảng trống có ích hợp lý sẽ giảm được tác dụng sóng địa chấn, và nâng cao được hiệu w quả nổ phá. f. Khả năng truyền nổ: Là khả năng truyền nổ từ bao thuốc này sang bao thuốc khác để cho chúng cùng nổ. Khoảng cách lớn nhất khi cho bao thuốc phụ nổ dẫn đến làm cho bao thuốc chính nổ gọi là khoảng cách truyền nổ : r=K Q K : Hệ số xét đến t/c thuốc nổ. Q : Khối lượng thuốc nổ. g. Chỉ số cân bằng ôxy: kí hiệu B. 138
  9. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Là tỉ số giữa khối lượng ôxy thừa hay thiếu để ôxy hoá hoàn toàn các chất trong thành phần thuốc nổ với khối lượng bao thuốc cần nổ. Trị số này được viết dưới dạng % có giá trị dương hay âm. Loại thuốc nổ B = 0 tạo ra năng lượng có ích lớn nhất và sinh ra ít khí độc nhất, trị số B ≥ 0 ít sẽ tham gia các phản ứng nổ và được trung hoà bởi các vật liệu, bao bì nên sẽ sử dụng lượng dư ôxy này. B < 0 khi nổ tạo khí CO, B > 0 tạo ôxyt nitơ đều là khí độc vì vậy chỉ số cân bằng ôxy có ý nghĩa thực tiễn lớn lao. 11.3.2. Các yêu cầu đối với thuốc nổ dùng trong xây dựng thuỷ lợi: Thuốc nổ dùng trong xây dựng thuỷ lợi cần thoả mãn các yêu cầu sau: - Phải đủ mạnh để phá đất, đá. - Không được quá nhạy để bảo quản, vận chuyển thuận lợi và an toàn. - Tính ổn định tốt, khó biến chất, có thể bảo quản lâu trong điều kiện khó khăn. n - Kỹ thuật sử dụng đơn giản và bảo đảm an toàn khi nổ phá. - Giá thành rẻ, sẵn có. .v Ngoài ra còn tuỳ đặc điểm công trình thi công mà có những yêu cầu riêng. Trong thi công người ta so sánh chọn lựa loại thuốc nổ hợp lý về kinh tế và kỹ thuật có thể tham khảo công thức. ld 1000 ⎛ C ⎞ M= ⎜ St.n + b ⎟ đồng Qo ⎝ Kn ⎠ Trong đó: M : Chi phí đơn vị cho công tác khoan nổ. co Qo : Nhiệt lượng sinh ra để nổ 1kg thuốc nổ Kclo/dm3. Qo = ∆ Q 1 Với: ∆ mật độ thuốc nổ kg/dm3, Q1 nhiệt lượng sinh ra khi nổ 1 kg thuốc nổ Kclo/kg. n Stn : Giá thành 1kg thuốc nổ đến tận nơi t/c. Cb : Phí tổn để có được 1 dm3 buồng thuốc. .v Kn : Tỉ số lượng thuốc trong buồng nổ và thể tích buồng. 11.3.3. Một số loại thuốc nổ thường dùng: Thuốc nổ có nhiều loại người ta phân loại như sau: w w w Hình ảnh thuốc nổ mìn dạng thỏi - Căn cứ vào thành phần hoá học 2 loại: hỗn hợp và hợp chất. - Căn cứ vào điều kiện sử dụng chia ra: loại an toàn và không an toàn. - Căn cứ vào tính năng chia 3 loại. Loại 1: Có khả năng đập vụn đất, đá yếu nhưng có thể làm cho đá văng xa như thuốc nổ đen 1 vài loại anômít. Loịa 2: Ngược loại 1: (trôtin, đinamit, nitrô glyxêrin). Loại 3: Là loại thuốc nổ mạnh dùng chế tạo kíp, dây nổ vì có độ nhạy cao. 139
  10. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Một số loại thuốc nổ thường dùng trong xây dựng thuỷ lợi: a. Amônít: Cấu tạo: Gồm Nitrat amon (NH4NO3) + 1 số loại thuốc nổ khác và các chất dễ cháy như mùn cưa, bột than v.v... Tỉ lệ các thành phần pha trộn khác nhau cho Amônit số hiệu khác nhau và có tính năng, điều kiện sử dụng khác nhau. Xây dựng các ct thuỷ lợi thường dùng amônit (No6, No7, No9, No10, No6ҖB, No7 B, ҖB-3, Skalnui No1 ҖB). Ưu điểm: Sử dụng an toàn, thuận lợi trong việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng . Nhược điểm: Dễ hút ẩm nên tính năng tác dụng giảm dần thậm chí không n nổ. n b. Đinamit: .v Thành phần gồm Nitrôglyxerin (C3H5(ONO2) và một số chất pha trộn khác. Ưu điểm: - Có mật độ thuốc nổ lớn (62% C3H5(ONO2) ∆ = 1,4g/cm3 (thuốc nổ tiêu chuẩn). - Không hút ẩm có thể nổ trong nước được. ld - Sức công phá lớn có thể nổ phá đá rắn. Nhược điểm: Có tính đổ mồ hôi tức là có những giọt Nitrôglyxêrin tách bám ngoài mặt khối co thuốc. Khi to < 8oC cần lưu ý khi đó dễ nổ do va chạm hay cọ sát nhẹ nên để xảy ra tai nạn vận chuyển và sử dụng. Thuốc để làm bảo quản không tốt sẽ hoá già tác dụng nổ phá kém. c. Trôtin : (Trinitrô toluyen C6H2(NO2)3CH3 hay T.N.T Tolít). n Cấu tạo có dạng bột rời hoặc nén thành thỏi màu vàng, vị đắng, không hút ẩm, không tan trong nước. Dưới ánh sáng mặt trời có màu sẫm và có thể tan được trong nước. .v Tính năng Trotin : - Tính ổn định về lý hoá cao - Độ nhạy với tác dụng cơ học kém. Nếu lẫn bột đá độ nhạy tăng nhiều vì vậy w cần chú ý khi nạp thuốc. - Có thể nổ được trong nước. - Khi nổ sinh ra CO rất độc. w Ngoài những loại thuốc trên người ta còn chế tạo được nhiều loại thuốc nổ mạnh, độ nhạy cao, tính ổn định tốt như fuynitrat thuỷ ngân Hg(CNO)2, A Zit Chì Pb(N3)2, Tetrin C6H2(NO2)3 NCH3NO2 v.v... Dùng làm kíp và dây nổ. w 11.3.4. Các thiết bị gây nổ: Một số thiết bị gây nổ 140
  11. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ n a. Dây cháy chậm: Låïp chè boüc .v Thuäúc chaïy cháûm ld Låïp chè âënh hæåïng Voí bàòng cháút Låïp chäúng áøm deío hay chè boüc bitum co Dây cháy chậm có Φ 5 ~ 7mm. Ruột là thuốc nổ đen đã được nén chặt (KNO3 75%, S 12%, than gỗ 13%) bao bọc bên ngoài bằng giấy, vải, cao su, butun, mattit, có màu khác nhau vận tốc cháy bình thường 0,8 ~ 1cm/s. n Dùng dây cháy chậm để truyền lửa cho kíp và gây nổ kíp. .v b. Dây nổ: Voí lanh Thuäúc näø w w 2 låïp voí chè bäng Låïp chè - Dây nổ thường giống dây cháy chậm nên thường sơn đỏ để phân biệt với dây cháy w chậm hoặc sọc có sợi đỏ. - Dây có lõi bằng thuốc nổ mạnh, vận tốc nổ cao. Bên ngoài có lớp nhựa chống ẩm (Thuốc Trêtin + Hg(CNO2)). - Ứng dụng: Dùng để truyền nổ từ 1 kíp đến nhiều khối thuốc một lúc mà không cần đặt kíp trong khối thuốc. Nếu cho dây nổ đặt dọc khối thuốc sẽ cho hiệu quả nổ phá tốt. c. Kíp lửa: 141
  12. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 47mm 25~30mm 17~22mm Pháön loîm Φ 6,8~7,05mm Tetrin Voí kim loaûi Azit chç Muî kim loaûi - Cấu tạo như hình vẽ: vỏ bằng Cu, Al, giấy. 2 - Thuốc bắt lửa và thuốc mồi Trêtin C6H2 (NO2)3CH3 chiếm khoảng kíp đoạn còn 3 lại gắn dây cháy chậm. ở cuối kíp có phần lõm để tập trung năng lượng nổ của kíp nhằm tăng hiệu quả kích thích. n - Kíp lửa dùng với dây cháy chậm kích nổ các bao thuốc. Mũ kim loại dùng ép chặt thuốc tránh rơi vãi tiện cho sử ụng và chống ẩm. .v d. Kíp điện: Thuäúc chaïy cháûm Læåïi bàòng tå Voí kêp Dáy toïc âiãûn Dáy âiãûn ld co Thuäúc mäöi näø Thuäúc bàõt læía Muî kim loaûi Nuït bàòng cháút deío Có nhiều loại kíp điện: Theo thời gian nổ người ta chia 3 loại: Kíp tức thời, kíp vi sai, kíp nổ chậm. Theo độ mạnh của kíp chia 2 loại: kíp nổ mạnh, kíp nổ thường. n Theo t/c an toàn chia 2 loại: kíp an toàn và không an toàn. ở nơi có nhiệt độ cao có loại kíp chịu nhiệt đặc biệt. .v Kíp điện khác kíp lửa là nó có dây tóc điện. Khi có dòng điện chạy qua dây tóc nóng đỏ làm cháy thuốc bắt lửa và gây nổ kíp. Kíp vi sai và kíp nổ chậm khác kíp tức thời là có bố trí thêm một khoảng thuốc cháy w chậm giữa thuốc mồi và thuốc bắt lửa. e. Máy nổ mìn: - Hiện nay thường sử dụng máy nổ mìn kiểu tụ điện. Dòng điện do máy cung cấp w cho các kíp là dòng xung. Nguồn cung cấp cho máy là manhêtô quay tay hay pin. - Trong trường hợp không có kíp vi sai thì sử dụng máy nổ mìn vi sai. - Có thể sử dụng ắc qui hay dòng điện xoay chiều trong CN và đời sống w - Ngoài các thiết bị trên cần có cầu giao, đồng hồ đo điện v.v... - Các thông số kỹ thuật, đ/k sử dụng các thiết bị gây nổ có thể tra cứu các tài liệu khoan nổ mìn. Sơ đồ tổng quát phối hợp các phương tiện để làm nổ khối thuốc Năng lượng kích thích Lửa Điện Dây cháy chậm Dây điện 142
  13. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Kíp lửa Kíp điện Dây nổ Khối thuốc Khối thuốc Dây nổ Khối thuốc 11.3.5. Các phương pháp gây nổ: a. Gây nổ bằng kíp lửa và dây cháy chậm: - Cho dây cháy chậm vào kíp mìn, kíp và dây đặt vào khối thuốc nổ hay thỏi thuốc mồi. n Đốt dây cháy chậm → sự cháy sẽ lan truyền đế kíp lửa → nổ kíp → khối thuốc sẽ nổ. - Chiều dài dây cháy chậm f(độ sâu đặt mìn, thời gian để người đốt ẩn nấp, thứ tự .v các quả nổ theo thời gian, loại dây. Không nên < 1m Nhược điểm: - Không thể cho nổ đồng thời hay vi sai các quả mìn dotốc độ cháy của dây không đồng đều. ld - Dễ sinh ra mìn câm vì quả trước làm hư dây cháy chậm quả sau. - Khó kiểm tra chất lượng gây nổ - Khả năng an toàn không cao co Thường ứng dụng khi khối lượng nổ phá ít và thiếu các phương tiện khác. b. Gây nổ bằng dây nổ: - Dây nổ được nối với 1 kíp lửa và dây cháy chậm. Khi kíp nổ sẽ đốt dây nổ → dây n nổ sẽ truyền vào khối thuốc. - Muốn kích thích nổ tốt qua mỗi khối thuốc cần quấn làm nhiều vòng và thắt nút lại. Các cách mắc dây nổ: .v + Mắc nối tiếp: Khi bao thuốc tiết diện rộng, số lượng mỗi lần nổ ít. + Mắc song song: Dùng ?????, có thể mắc được nhiều bao thuốc, nổ phá chắc chắn nhược điểm tốn dây. w + Mắc kiểu chìm: Dùng khi nổ đồng thời, các bao thuốc gần nhau. + Ngoài ra có thể hỗn hợp các cách mắc ở trên. w w Màõc näúi tiãúp Màõc song song Chuìm kiãøu báûc thang Chú ý: Phải chú ý buộc chặt mối liên kết giữa dây chính và dây nhánh giữa dây với kíp để bđ truyền nổ tốt và phải bảo đảm theo phương truyền nổ tuyệt đối không làm dây nổ bị gãy gập dập nát. Một số liên kết mạng dây nổ: 143
  14. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Hæåïng tuyãún näø > 10cm Kêp Hæåïng truyãön Dáy nhaïnh α 90 10~15cm ≥10cm Dáy nhaïnh n - Để tăng khả năng kích nổ của dây nổ. Đầu dây trong bao thuốc nên thắt nút lại. - Các yêu cầu khác có thể tham khảo qui phạm. Ưu điểm: Gây nổ an toàn, kỹ thuật đơn giản, có thể gây nổ nhiều quả 1 lúc kích nổ .v tốt. Thích hợp phương pháp nổ phân đoạn không khí. Nhược điểm: Giá thành đắt, khó kiểm tra mạng gây nổ, khó khống chế thời gian nổ các đợt. ld c. Gây nổ bằng điện: Trong bao thuốc nổ cần đặt 1 hay 2... kíp. Các kíp nối với nhau bằng mạng điện và mắc theo các hình thức sau đây: co α. Sơ đồ mắc nối tiếp: Các kíp điện mắc nối tiếp nhau: Cường độ dòng điện cần thiết mắc nối tiếp là : n E I= (Ampe) .v n.r + ro + R Trong đó: I : cường độ dòng điện. r, n : Điện trở trong của mỗi kíp, số kíp. w ro, R : Điện trở trong nguồn điện, dây dẫn. E : sức điện động của nguồn điện. Ưu điểm: - Cách nối đơn giản, dây dẫn ít, dòng điện nhỏ. w - Kiểm tra dây dẫn dễ dàng. Nhược điểm: - Nổ phá thiếu an toàn vì một trong các khối nhạy nổ trước các khối khác sẽ bị đứt không nổ. w ứng dụng: - Nổ nhiều quả một lúc. β. Sơ đồ mắc song song: Các kíp được mắc với dây dẫn chính với sơ đồ như sau: r Sâ1 r r r r r r ~ ~ 144
  15. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Mắc song song kiểu chùm Mắc song song kiểu bậc thang Cường độ dòng điện cần thiết để mắc theo sơ đồ song song theo sơ đồ 1: E I= r + ro + R n Ưu điểm: Bảo đảm hiệu quả nổ phá chắc chắn, 1 quả không nổ không ảnh hưởng quả khác Nhược điểm: Khó kiểm tra, cường độ dòng điện lớn Cách mắc phức tạp Kíp nổ không đều do chiều dài các dây dẫn khác nhau n γ. Sơ đồ mắc hỗn hợp: Thực chất là sự phối hợp hai cách mắc ở trên. Được ứng dụng cho những vụ .v nổ lớn và phức tạp. Có 2 cách mắc: * Cách mắc song song nối tiếp: Giữa các kíp mồi mắc nối tiếp tạo thành 1 nhóm. Giữa các nhóm mắc song song với ld nhau. Cường độ dòng điện qua dây chính: co E I = mr + ro + R n n m = 3 (Säú nhoïm kêp) .v E I = mr w + ro + R n N :Số kíp mồi trong một nhóm m :Số nhóm kíp w * Cách mắc nối tiếp song song: - Các kíp mắc song song nhau tạo thành 1 nhóm. Giữa các nhóm mắc nối tiếp với nhau. w Cường độ dòng điện cần thiết là: r n kêp r E r r I= r r nr + ro + R r r m m nhoïm λ. Ưu khuyết điểm nổ mìn bằng điện: - Có thể điều khiển từ xa nên an toàn. 145
  16. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ - Cho phép nổ vi sai định hướng để nâng cao hiệu quả nổ phá. - Có thể kiểm tra mạng điện khoảng cách đo điện trở. Khi thiết kế mạng điện gây nổ cần lưu ý một số điểm sau : + Để bảo đảm nổ tốt cường độ dòng điện qua mỗi kíp phải thoả mãn điều kiện : Ibđ ≤ I ≤ [I]max i< ibd : không nổ i > imax → Đoản mạch + Cần lưu ý để cường độ dòng điện trong mỗi kíp bằng nhau trước khi dùng nên phân loại kíp theo điện trở của nó. Kinh nghiệm trong 1 mạng gây nổ chỉ dùng 1 nhóm kíp các kíp trong 1 nhóm có điện trở chênh lệch không quá 0,25Ω. + Nối tiếp dây phải chắc chắn, truyền điện tốt. + Khi dùng máy nổ mìn kiểu tụ điện để kích nổ việc tt kiểm tra điều kiện gây nổ có khác đi. Có thể kiểm tra theo điều kiện : n Rm Rc ≤ n2 .v Trong đó: Rc : Điện trở của mạng điện gây nổ. Rm : Điện trở cho phép của mạng gây nổ ứng với mỗi loại máy. n : Số mạch mắc song song trong mạng gây nổ thực tế. ld Bài toán 1: Sử dụng nguồn điện 380V để kích nổ hệ thống kíp mắc nối tiếp. Hãy xác định số kíp tối đa sử dụng được. Biết : + Điện trở dây chính RC = 3Ω. co + Điện trở dây dẫn & dây nhánh Rn = 2Ω. + Điện trở dây kíp RK = 4Ω. + Cường độ dòng điện : 3A kích nổ mồi kíp. Nếu dùng mắc song song với 2 nhóm kíp thì dùng tối đa bao nhiêu kíp và n=3, n=...; n Giải : E Mắc nối tiếp : I = ; Râ = RC + Rn = 5Ω. .v n.RC + Rd 380 365 3= ⇒n= = 30,4kêp; Dùng 30 kíp. n.4+ 5 12 w E 380 Mắc nối tiếp song song : I = = =3 n.R K 4.n + Rd +5 w m 2 6n =380 - 15 = 365 n = 60,8 kíp. Chọn tối đa 60 kíp. w Bài toán 2: Có thể cho nổ 100 kíp bằng cách mắc nối tiếp từ nguồn điện xoay chiều E = 380V biết: + Điện trở dây chính RC = 6Ω. + Điện trở dây nhánh dây nối Rn = 6Ω. + Điện trở mồi kíp R k = 4Ω. + Cường độ dòng điện 3A gây nổ kíp. Có nhận xét gì ? và biện pháp khắc phục. Giải: E Mắc nối tiếp : I = ; Râ = RC + Rn n.RC + Rd 146
  17. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ I = 0,93A< IK = 3A không nổ được. 380E Mắc song song : I = = = 37,8 A Nổ được. RK 4 + Rd + 10 n 100 E Mắc nối tiếp song song : I = = 3,45 A Nổ được. n.R K + Râ m 11. 4. Công tác khoan. 11.4.1. Khái niệm, phân loại: - Khoan đá là một việc quan trọng trong công tác nổ mìn và tương đối nặng nhọc. - Các máy khoan khi làm việc theo nguyên lý xung kích, mài mòn hay cắt đất đá. n - Phân loại: (Theo nguyên tắc làm việc chia 3 loại). + Máy khoan kiểu đập gồm máy khoan đập dây cáp và búa hơi (xung kích). .v + Máy khoan xoay: Gồm khoan ruột gà, bi, khoan điện. + Máy khoan đập + xoay xoay (xoay đập). Căn cứ vào độ sâu và bán kính lỗ khoan: 2 loại. ld + Máy khoan lỗ sâu. + Máy khoan lỗ nông. - Trong thực tế chọn máy khoan phù hợp cần căn cứ vào những yếu tố sau : + Loại đất đá, đặc điểm của chúng về mặt địa chất. co + Đường kính và độ sâu lỗ khoan. + Điều kiện hiện trường (nổ lộ thiên hay ngầm) Đ/k cung cấp thiết bị. n .v w w w 147
  18. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Một số hình ảnh máy khoan đá phục vụ cho công tác nổ mìn n 11.4.2. Máy khoan xung kích. a. Máy khoan hơi ép cầm tay: .v - Nguồn năng lượng của máy là hơi ép có P = 5~6 at được cung cấp từ máy nén khí di động hay cố định. ld - Cấu tạo của máy gồm các bộ phận sau : Chòng được gắn vào pittông. Khi khoan hơi ép làm cho pittông trong xilanh chuyển động. Ruột thanh chòng rỗng sau từng thời gian được xả hơi qua đó thổi bụi bột đá ra ngoài để khỏi mắc kẹt mũi khoan. Để tránh không khí bụi đá người ta dùng nước áp lực co phun qua lỗ rỗng mũi chòng để xói rửa. Nước có tác dụng làm nguội mũi chòng và tăng độ bền của nó. Nhược điểm làm ướt át hố móng nên dùng khoan hầm lò, đường hầm v.v... - Chòng có loại đường kính hình tròn Φ 28 ~ 32mm. Loại lục, bát giác n Φ=22~25,4mm. Đầu chòng có thể tháo rời hay đúc liền với chòng. Các dạng mũi chòng : .v 1. Chòng hình 6 răng 2. Chòng khía chữ thập 3. Chòng khía đơn w 1 2 3 w - Lúc khoan mũi chòng dần dần bị cùn đi tốc độ khoan giảm do đó phải thay mũi chòng. Mũi chòng hỏng tu sửa lại tiếp tục dùng được. w - Dùng máy khoan hơi cần có trạm cung cấp hơi ép, xưởng sửa chữa đường ống, chòng v.v... - Máy khoan dùng khoan các lỗ khoan đứng, nghiêng, ngang ở những vị trí cao dùng loại máy khoan có giá đỡ. Độ cao thay đổi giá đỡ bằng hơi ép hay hệ thanh xoắn ốc. Hiện nay người ta còn lắp cùng một lúc nhiều loại máy khoan trên xe bánh xích, bánh lốp hoặc ray tạo thành giàn khoan tự hành rất linh hoạt dùng khoan nổ các ct ngầm. - Trong quá trình khoan cần cho nước vào làm nguội mũi khoan sau 1 khoảng thời gian nhất định phải dùng ống lấy múc bột đá ra. b. Máy khoan va đập cáp: 148
  19. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Giaï âåî Caïp - Gồm nhiều loại khối lượng 500 ~ 1300 kg có thể khoan lỗ 100 ~ 500mm Puli sâu tới 300m. Năng suất bquan 3 ~ Choìng 10m/ca. Khi đá có hệ số kiên cố f = 10 Tåìi ~ 15 loại cứng hơn N=0,5~1m/ca. Máy Kêch chỉ khoan được lỗ thẳng đứng đá cứng từ cấp 4 trở lên. Baïnh xe lãûch tám Sơ đồ máy khoan va đập cáp n c. Khoan thủ công: - Là lợi dụng trọng lượng bản thân chòng và sức người lao chòng đục lỗ. .v - Thường sử dụng đ/v đá mềm. - Có thể kết hợp búa và chòng. - Thường dùng khi khối lượng nổ phá nhỏ, thiếu máy móc. - Nhược điểm: năng suất thấp, tốn sức. ld 11.4.3. Máy khoan xoay đập: - Thường dùng khi khoan các loại đá cứng dùng khoan các lỗ thẳng đứng, nghiêng, co nằm ngang. - Độ sâu khoan thường < 50m Φmax = 150mm. - Chú ý khoan qua tầng đá nứt nẻ dễ bị kẹt tốt nhất không dùng. Nguyên lý công tác: Là sự kết hợp giữa xoay và đập tác động và chòng tiến sâu vào đá. n Buïa (quaí âáûp) .v Cå cáúu laìm Khung (thanh cäüt dáùn) xoay cáön khoan w Tuí âiãöu khiãøn Cáöu khoan w Choìng w Ưu điểm: Quá trình khoan máy có thể di chuyển phù hợp với đ/k công trường. 11.4.4. Máy khoan xoay: - Phân loại: 3 loại: Loại khoan xoắn ruột gà, phay, khoan kiểu giá. a. Máy khoan xoắn ruột gà: - Thường sử dụng khoan nên là đất hoặc đá mềm bở, độ sâu thường < 25m. - Tốc độ khoan thay đổi tuỳ theo độ cứng của đá. - Cần của máy khoan có nhiều loại, nhiều cỡ. Cần có dạng xoắn ruột gà. b. Máy khoan phay: - Thường dùng khoan dùng khoan nổ lộ thiên với qui mô lớn. 149
  20. www.vncold.vn Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ - ứng dụng: Có thể khoan nhiều loại đá, khoan sâu, lỗ có Φ lớn. c. Máy khoan xoay kiểu giá: - Đất cát được phá hoại chủ yếu bằng hình thức cắt. Tốc độ khoan thấp. - Thường sử dụng hợp kim quí đắt để làm mũi khoan. ít dùng khoan nổ mà dùng thăm dò địa chất. Hiện nay trên thế giới người ta ứng dụng các loại máy khoan theo nguyên lý vật lý học: khoan nhiệt, khoan thể lực, khoan xung diệu, siêu âm v.v... Nguyên lý công tác: Là tác dụng vào chòng 1 lực F làm mũi chòng nghiên vào đá và tác dụng đồng thời một ngẫu lực làm xoay mũi chòng. Quá trình liên tục đó mũi khoan an sâu vào đá, bột đá được chuyển ra ngoài lỗ khoan. 11.4.5. Năng suất máy khoan n 60 Tktg N= (m/ca) t .v t (phút): Thời gian khoan liên tục cho 1 m dài hố khoan. hay: N = 60 . v.T.ktg v: Tốc độ khoan m/phút T: Thời gian của 1 ca làm việc ld 11.5. Các phương pháp nổ mìn cơ bản. 11.5.1. Khái niệm: co - Thuốc nổ khi nổ phá sinh ra một năng lượng rất lớn, trong đó 30 ~ 50% sinh nhiệt 50 ~ 70% sinh công cơ học. Nhưng công có ích chỉ chiếm 20 ~ 26% năng lượng thuốc nổ. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả nổ mìn. Nguyên nhân quan trọng nhất là nổ chưa đúng phương pháp. n - Để tác dụng có hiệu quả khi nổ phá tuỳ theo điều kiện và mục đích mà chọn các phương pháp nổ phá khác nhau. .v 11.5.2. Phương pháp nổ mìn lỗ nông: - Là sử dụng phương pháp nổ mìn hình dài. Thuốc nổ được nạp trong lỗ khoan có đường kính < 85mm độ sâu < 5m. w - Phạm vi ứng dụng: Khai thác vật liệu, đào móng, đào đường hầm, đào lớp đất đá bảo vệ v.v... Khi khối lượng không lớn, yêu cầu mặt kỹ thuật cao. - Ưu điểm: Có thể dùng đào móng với độ chính xác cao, ít ảnh hưởng đến nền w móng và mái hố đào. - Nhược điểm: + Tốn nhân công, thiết bị gây nổ. + Năng suất xe máy phối hợp bốc xúc thấp. w + Tốc độ khoan nổ, bốc xúc chậm. - Các thông số cơ bản: Sơ đồ bố trí lỗ khoan: a 1. Đường cản ngắn nhất: H/2 W ∆e W = 47 KT . d . m H γ Trong đó: α KT: Hệ số xét đến đ/k địa chất cục bộ Haìng 2 KT = 0,9 đá liền khối Wc Haìng 1 KT = 1,1 đá nứt nẻ, tầng nằm ngang 150

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản