BÀI GIẢNG: THỐNG KÊ KINH DOANH

Chia sẻ: 01235772992

Thống kê kinh doanh ra đời và phát triển theo sự phát triển của quá trình sản xuất và phân công lao động xã hội. Trong các chế độ phong kiến và chiếm hữu nô lệ, thống kê kinh doanh mới chỉ tiến hành hạch toán các chỉ tiêu hiện vật, rất đơn giản. Thống kê kinh doanh phát triển nhanh, phong phú cả về quy mô tổ chức cũng như về phương pháp luận và hệ thống các chỉ tiêu kinh tế trong nền kinh tế thị trường của các nước đã hoặc đang phát triển....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI GIẢNG: THỐNG KÊ KINH DOANH

BÀI GIẢNG

THỐNG KÊ KINH DOANH




1
Bài mở đầu
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
CỦA THỐNG KÊ KINH DOANH


1. Đối tượng của thống kê kinh doanh
Thống kê kinh doanh ra đời và phát triển theo sự phát triển của quá
trình sản xuất và phân công lao động xã hội. Trong các ch ế đ ộ phong
kiến và chiếm hữu nô lệ, thống kê kinh doanh mới chỉ tiến hành hạch
toán các chỉ tiêu hiện vật, rất đơn giản. Thống kê kinh doanh phát tri ển
nhanh, phong phú cả về quy mô tổ chức cũng như về phương pháp luận
và hệ thống các chỉ tiêu kinh tế trong nền kinh tế thị trường của các nước đã
hoặc đang phát triển.
Ngày nay, hạch toán thống kê theo cơ chế thị trường phát tri ển đa
dạng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động của từng doanh nghi ệp,
từng tế bào kinh tế, cả những hoạt động sản xuất để tạo ra c ủa cải
mang hình thái vật chất và cả những dịch vụ không mang hình thái v ật
chất, từ kết quả lao động trực tiếp của con người trong từng cơ sở đ ến
kết quả chung của một doanh nghiệp, một ngành...
Đối tượng nghiên cứu của thống kê kinh doanh là m ặt lượng trong
sự liên hệ mật thiết với mặt chất của số lớn c ủa hiện kinh tế - xã h ội
diễn ra trong quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp công nghi ệp
trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Đặc trưng cơ bản của thống kê kinh doanh là nghiên cứu m ặt
lượng. Song, mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế không
thể tách rời nhau. Muốn lượng hoá chính xác các phạm trù, các chỉ tiêu

2
kinh tế xã hội cần phải hiểu rõ bản chất và tính quy lu ật s ự phát tri ển
của chúng. Không hiểu được bản chất của tiền lương, giá thành... thì
không thể hạch toán đúng được tổng quỹ lương, tổng giá thành c ủa
từng tác nhân và toàn bộ nền kinh tế. Đến lượt nó, kết quả tính toán
được từ thống kê sẽ là nguồn tài liệu đáng tin c ậy để luận chứng trên
thực tế toàn bộ giá trị lao động sống và lao động vật hoá các doanh
nghiệp đã chi ra để sản xuất hàng hoá dịch vụ trong kỳ nghiên cứu.
Đáng chú ý là thống kê kinh doanh phải nghiên cứu các hiện tượng
số lớn các hiện tượng để loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố ngẫu
nhiên; nhằm vạch rõ bản chất, tính quy luật của các phạm trù, các ch ỉ
tiêu sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Tuy vậy, trong m ột ch ừng m ực nào
đó, nó không loại trừ việc nghiên cứu các hiện tượng cá bi ệt có ảnh
hưởng tốt (hoặc không tốt) đến quá trình tái sản xuất trong từng thời kỳ nhất
định.
Các tế bào kinh tế vừa là đối tượng phục vụ, vừa là phạm vi
nghiên cứu cụ thể của thống kê kinh doanh. Do vậy, các tài liệu thu
nhập được phải chứa đựng một nội dung kinh tế - tài chính... thông qua
kết quả hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp theo thời gian,
không gian và phải gắn liền với các đơn vị tính toán phù hợp.
2. Thống kê kinh doanh trong hệ thống thông tin kinh tế.
Thông tin là những thông báo, tin tức có thể được truyền đ ạt,
được bảo quản và được xử lý, là thuộc tính đặc biệt của vật chất.
Trong vận hành của hệ thống thông tin phục vụ quản lý doanh
nghiệp, người ta phân biệt ra các loại thông tin như sau:
- Thông tin quyết định (tức là thông tin chỉ huy): Quyết định được
ban hành sẽ chuyển xuống hệ thống thông tin để nhân bản, cụ thể hoá
thành nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận tương xứng. Xét trên giác độ




3
quản lý, đó là kết quả lao động của các nhà lãnh đạo ra quyết định trên
cơ sở thông tin đã xử lý.
- Thông tin thu nhập: đây là nguồn thông tin ban đầu quan trọng
nhất, gồm các thông tin ngược, được ghi chép, quan sát trực tiếp từ các
nghiệp vụ kinh tế - kỹ thuật phát sinh. Thống kê kinh doanh sử d ụng
loại thông tin này bằng việc cung cấp thông tin về hi ện t ượng kinh t ế,
tài chính diễn ra ở các doanh nghiệp sản xuất (hình thức của nó được
biểu hiện dưới các loại sổ sách chứng từ) và được biểu hiện ở ba lo ại
hình: thông tin hạch toán nghiệp vụ, thông tin hạch toán th ống kê, thông
tin hạch toán kế toán.
- Thông tin đã xử lý: Là những thông tin đã được xử lý qua các cán
bộ của hệ thống thông tin hoặc qua các phương tiện kỹ thuật, tin học...
nhằm làm giàu, cô đọng, tổng hợp, lọc thông tin để cung cấp cho cán bộ
lãnh đạo xem xét trước khi ra quyết định.
Các thông tin phục vụ cho quá trình quản lý doanh nghiệp luôn đòi
hỏi tăng thêm tính có ích, tăng độ xác định và giảm độ bất ổn.
Đối với các dữ liệu thống kê, muốn tăng thêm tính có ích, tăng đ ộ
xác định và giảm độ bất ổn định thì phải đảm bảo ba yêu c ầu là chính
xác, kịp thời và toàn diện.
3. Nhiệm vụ và nội dung của thống kê kinh doanh.
3.1. Nhiệm vụ
Thống kê kinh doanh phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu, ph ương
pháp tính toán phù hợp và tổ chức tốt hệ thống thôn tin kinh t ế n ội b ộ,
nhằm phục vụ trực tiếp cho qúa trình quản lý sản xuất - kinh doanh của
lãnh đạo các cơ sở sản xuất và toàn ngành kinh tế.
Mỗi nhóm chỉ tiêu tính toán phải nêu rõ được từng mặt, từng khâu,
từng yếu tố của quá trình tái sản xuất.




4
+ Nhóm nguồn lực phản ánh các điều kiện của quá trình tái sản
xuất thông qua các chỉ tiêu số lượng, cơ cấu, sự biến động.... thuộc đ ầu
vào của hệ thống kinh tế như đất đai, lao động, máy móc thi ết bị, vật
tư, vốn, tiến bộ kỹ thuật, sử dụng công cụ lao động và đ ối t ượng lao
động...
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất bao gồm:
giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị hàng hoá sản xuất, giá tr ị thành
phẩm, giá trị các hoạt động dịch vụ...
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh nh ư hi ệu
quả sử dụng lao động sống, hiệu quả dùng vốn, lợi nhuận, doanh thu,
lợi thức tiền vay...
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu sản xu ất
- kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp theo thời gian và không gian. D ự
đoán các chu kỳ kinh doanh, dự báo tình hình phát triển sản xuất trong tương
lai...
3.2. Nội dung:
Thống kê doanh nghiệp bao gồm những nội dung:
- Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Thống kê lao động, năng suất lao động và tiền lương trong doanh
nghiệp
- Thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp
- Thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
- Thống kê giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
- Thống kê tài chính của doanh nghiệp.




5
CHƯƠNG I
THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP

1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê sản lượng sản ph ẩm trong
doanh nghiệp.
1.1. Ý nghĩa
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp công
nghiệp được thể hiện bằng các chỉ tiêu thống kê sản phẩm. Nó là c ơ s ở
để phân tích tất cả các mặt hoạt động khác trong doanh nghiệp như
thống kê năng suất lao động, thống kê tiền lương, thống kê giá thành...
1.2. Nhiệm vụ.
- Xác định nội dung kinh tế và phương pháp tính toán các ch ỉ tiêu
thống kê sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản phẩm.
- Nghiên cứu biến động chỉ tiêu sản phẩm.
- Nghiên cứu tình hình biến động chất lượng sản phẩm.
2. Các chỉ tiêu sản phẩm trong doanh nghiệp.
2.1. Phương pháp tính các chỉ tiêu sản lượng sản phẩm.
2.1.1. Chỉ tiêu sản phẩm tính theo hiện vật.
*Chỉ tiêu nửa thành phẩm
Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất đã qua chế
biến ở một hoặc một số giai đoạn công nghệ nhưng chưa qua chế bi ến
ở giai đoạn công nghệ cuối cùng trong quy trình công nghệ chế bi ến
sản phẩm.
Nửa thành phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lượng có thể bán ra ngoài
phạm vi doanh nghiệp thì được coi là thành phẩm (sản ph ẩm hoàn
thành).




6
Nửa thành phẩm còn có thể được tiếp tục chế biến ở các giai
đoạn công nghệ tiếp theo đeer trở thành thành phẩm.
*Chỉ tiêu thành phẩm.
Thành phẩm là những sản phẩm đã qua chế biến ở tất cả các công
đoạn trong quá trình công nghệ cần thiết trong quy trình và đã qua ki ểm
tra đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Chỉ tiêu thành phẩm tính theo phương pháp cộng dồn kết quả từng
ngày, từng tháng... Nguồn số liệu dựa theo các Phiếu nhập kho thành
phẩm hoặc Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu nhập kho sản phẩm.
2.1.2. Chỉ tiêu sản phẩm tính theo hiện vật quy ước.
Chỉ tiêu này phản ánh lượng sản phẩm tính đổi từ lượng các sản
phẩm cùng tên nhưng khác nhau về quy cách, mức độ, phẩm chất.
Công thức:
Lượng sản Lượng sản
=Σ( x Hệ số tính đổi)
phẩm quy ước phẩm hiện vật
Hệ số tính đổi được xác định căn cứ vào tính chất bi ểu thị, giá tr ị
sử dụng, lao động hao phí để sản xuất... và được tính:
Đặc tính của sản phẩm cần đưa về quy
H= ước
Đặc tính của sản phẩm quy ước
Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sản xuất nước chấm có số liệu
sau:
Thứ hạng sản phẩm
Đơn vị tính Số lượng
và tiêu chuẩn chất lượng
Nước chấm loại I (15% độ đạm) 1000 lít 1140
Nước chấm loại II (15% độ đạm) 1000 lít 300

Như vậy nếu quy đổi sản phẩm loại II về loại I thì ta có hệ số tính đổi.
+ Của loại I là H1 = 1
+ Của loại II là: H2 = 10/15

7
Tổng số sản phẩm của cả doanh nghiệp tính theo sản phẩmloại I
là:
1.140 x 1 + 300 x (10 /15) = 1340 (1000 lít)
2.1.3. Chỉ tiêu sản phẩm tính bằng giá trị.
Biểu hiện khối lượng sản phẩm sản xuất bằng đơn vị tiền tệ. Chỉ
tiêu này có thể tính toán theo hai lo ại giá là giá th ực t ế năm báo cáo (giá
hiện hành) và giá so sánh (giá năm gốc, giá cố định).
2.2. Các chỉ tiêu sản lượng sản phẩm chủ yếu.
2.2.1. Giá trị sản xuất công nghiệp (GO)
a. Khái niệm
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị c ủa các sản ph ẩm
vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp của doanh nghiệp làm
ra trong một thời kỳ (thường là một năm).
b. Nguyên tắc tính.
- Tính cho các đơn vị là các doanh nghiệp công nghiệp hạch toán độc
lập.
- Tính kết quả hoạt động của sản xuất công nghiệp.
- Tính theo phương pháp công xưởng (nghĩa là lấy k ết qu ả cu ối
cùng của hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp), tránh tình
trạng tính trùng trong nội bộ doanh nghiệp trừ m ột số tr ường h ợp có
quy định đặc biệt.
- Kết quả sản xuất công nghiệp của thời kỳ nào thì chỉ được tính
cho thời kỳ đó.
c. Nội dung của giá trị sản xuất
+ Giá trị sản xuất theo giá so sánh (giá cố định) gồm các yếu tố:
- Giá trị thành phẩm (không phân biệt sản xuất bằng nguyên vật
liệu của doanh nghiệp hay của khách hàng đem đến);
- Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài;



8
- Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ;
- Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng trong dây chuyền
sản xuất của doanh nghiệp;
- Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian (nửa thành phẩm, sản
phẩm dở dang), công cụ, mô hình tự chế;
- Giá trị sản phẩm tự chế tự dùng tính theo quy định đặc biệt.
Ví dụ:
+ Ngành điện được tính thêm phần điện sản xuất và tự dùng trong nội
bộ doanh nghiệp.
+ Ngành than được tính thêm phần than dùng chạy máy móc thi ết
bị, phương tiện vận tải trong dây chuyền khai thác than.
+ Ngành sản xuất giấy được tính trùng số bột giấy tự sản xuất ra dùng
để sản xuất giấy.
+ Giá trị sản xuất theo giá hiện hành được tính bằng tổng các yếu số
sau:
- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm (chính, phụ và n ửa thành ph ẩm),
không phân biệt do lao động của doanh nghiệp làm ra hay thuê gia công
bên ngoài;
- Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng;
- Thu nhập từ hàng hoá mua vào, bán ra không qua chế biến;
- Doanh thu từ bán phế liệu, phế phẩm;
- Doanh thu cho thuê nhà xưởng, máy móc thi ết bị trong dây
chuyền sản xuất của doanh nghiệp;
- Chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm trung
gian, công cụ, mô hình tự chế.
- Chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của thành phẩm t ồn
kho;




9
- Chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của hàng gửi bán ch ưa
thu được tiền về.
Kết quả tính toán giá trị sản xuất theo hai cách trên có thể không
khớp nhau là do các nguyên nhân: một là, mỗi cách sử dụng nguồn số
liệu riêng; hai là, nếu tính theo giá hiện hành (tức là ở giác đ ộ tiêu th ụ)
thì có nhiều khoản thu hơn; ba là, cách tính sử dụng các lo ại giá khác
nhau.
2.2.2. Chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất (GTSLHHSX)
Chỉ tiêu GTSLHHSX gồm toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá mà
doanh nghiệp đã sản xuất, có thể đưa ra trao đổi trên thị trường, bao
gồm:
- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật li ệu c ủa doanh
nghiệp;
- Giá trị chế biến sản phẩm vật chất hoàn thành bằng nguyên vật liệu
của người đặt hàng;
- Giá trị thành phẩm đơn vị khác gia công thuê nhưng vật tư do doanh
nghiệp cung cấp;
- Giá trị phế phẩm, phế liệu đã thu hồi chuẩn bị tán ra hay tận
dụng;
- Giá trị dịch vụ công nghiệp đã hoàn thành cho bên ngoài;
Xét theo nội dung kinh tế, GTHHSX khác với giá tr ị sản xu ất ở
chỗ chỉ tính giá trị các sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành đ ưa
ra trao đổi trên thị trường, không tính các sản phẩm chưa hoàn thành
hoặc các sản phẩm tự sản xuất, tự tiêu dùng.
Chỉ tiêu GTHHSX dùng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ báo cáo và là c ơ sở để lập các
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.




10
* Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện (tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ công nghiệp).
Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện là tổng giá trị các m ặt hàng
sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của doanh nghiệp đã tiêu thụ và thanh
toán trong kỳ.
Chỉ tiêu này tính theo giá hiện hành bao gồm:
- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã tiêu th ụ ngay
trong kỳ báo cáo.
- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành trong kỳ trước, tiêu
thụ trong kỳ báo cáo.
- Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho
người mua trong các kỳ trước và được thanh toán trong kỳ báo cáo.
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu:


Giá trị Hệ số sản Hệ số tiêu
Giá trị hàng hoá
= sản x xuất hàng x thụ hàng
thực hiện
xuất hoá hoá
Trong đó:
Hệ số sản xuất hàng hoá Giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất
= Giá trị sản xuất
Giá trị hàng hoá thực hiện
Hệ số tiêu thụ hàng hoá = Giá trị sản lượng hàng hoá sản
xuất
3. Thống kê chất lượng sản phẩm.
3.1. Phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân.
3.1.1. Phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân thông qua thang điểm
của loại sản phẩm.
Phương pháp này giúp cho việc đánh giá tổng quá sự biến động về
phẩm cấp theo thời gian. Quá trình gồm các bước:



11
* Bước 1:
Xác định phẩm chấp chất lượng bình quân của từng thời kỳ
n

∑pq i i
K= i =t
n

∑pq
i =t
1 i



Trong đó: qi là khối lượng sản phẩm loại i
pi: giá so sánh (giá cố định) của sản phẩm lo ại i, thông
thường nó được lấy làm giá kế hoạch
p1: Giá so sánh (giá cố định) của sản phẩm loại 1
Kết quả tính K càng lớn gần bằng 1 càng tốt
* Bước 2:
Tính chỉ số phẩm cấp:
K1
Hc =
Ko

Với K1 là phẩm cáp chất lượng bình quân kỳ báo cáo;

K 0 là phẩm cấp chất lượng bình quân kỳ gốc

Hc < 1 -> chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo
kém hơn kỳ gốc.
Hc = 1 -> chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo so
với kỳ gốc không đổi.
Hc > 1 -> chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo tốt
hơn kỳ gốc.
Ví dụ: ở ví dụ trước, biết thêm giá 1 tấn đường loại 1 là 7 triệu
đồng, 1 tấn đường loại 2 là 6,5 triệu đồng, 1 tấn đ ường lo ại 3 là 5,8
triệu đồng, ta có:
- Đối với doanh nghiệp A:




12
600 x7 + 200 x6,5 + 200 x5,8
K= = 0,9514
(600 + 200 + 200) x 7
800 x7 + 200 x6,5 + 250 x5,8
K= = 0,9543
(800 + 200 + 250) x 7
0,9543
Hc = = 1,003
0,9514
Như vậy, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp A năm 2006 tốt
hơn năm 2005.
Đối với doanh nghiệp B áp dụng cách làm tương tự.
3.2 Phương pháp giá bình quân
* Tính giá bình quân chất lượng sản phẩm Pc

P=
∑q p c c


∑q c



Trong đó: qc là khối lượng sản phẩm theo bậc chất lượng
pc là giá đơn vị sản phẩm theo mỗi bậc chất lượng
* Tính chỉ số nghiên cứu biến động giá bình quân kỳ báo cáo so với
kỳ gốc.
- Trường hợp một loại sản phẩm:

Ip =
P1
=
∑q p : ∑q pc
1
c c
0
c


P0 ∑q ∑q c
1
c
0


Công thức trên cho thấy giá bình quân chịu ảnh hưởng c ủa sự thay
đổi kết cấu sản lượng theo chất lượng sản phẩm.
- Trường hợp nhiều loại sản phẩm:

I pc =
∑q c
1 P1
∑q c
1 P0

Công thức trên phản ánh chất lượng sản phẩm thông qua giá trị của nó.




13
Ipc chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo kém hơn so
với kỳ gốc.
Ipc = 1 -> chất lượng sản phẩm của doanh nghi ệp kỳ báo cáo so v ới kỳ
gốc không đổi.
Ipc >1 -> chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo tốt h ơn kỳ
gốc.
Ví dụ: với số liệu ở ví dụ trên, nếu áp dụng phương pháp này ta
có:
600 x7 + 200 x 6,5 + 200 x5,8
P0 = = 6,66
600 + 200 + 200
800 x 7 + 200 x 6,5 + 250 x5,8
P1 = = 6,68
800 + 200 + 250
6,68
Ip = = 1,003
6,66
Như vậy, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp A năm 2006
tốt hơn năm 2005.
3.3 Thống kê sản phẩm hỏng
Mặc dù các doanh nghiệp đều mong muốn không có sản phẩm
hỏng, song nó vẫn tồn tại với hầu hết các doanh nghiệp. Phấn đấu
giảm sản phẩm hỏng là điều cần thiết tất yếu đối với doanh nghiệp
sản xuất. Vì rằng, sự tồn tại của sản phẩm hỏng chứng tỏ doanh
nghiệp phải chi ra một khoản chi phí lao động sống và lao động v ật hoá
mà không thu được kết quả gì.
Trong sản xuất một số mặt hàng, có những loại sản phẩm chỉ có
thể sản xuất ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn và sản phẩm hỏng (nh ư sản
xuất đồng hồ điện, thiết bị điện tử, thiết bị chính xác,...). Khi sản xuất,
có những sản phẩm bị sai hỏng, trong đó có những sản phẩm hỏng
không thể sửa chữa được, có những sản phẩm hỏng có th ể sửa ch ữa
được.


14
Số sản phẩm hỏng mới chỉ phản ánh quy mô hư hỏng mà ch ưa
phản ánh mức độ hư hỏng. Hai doanh nghiệp có số sản phẩm hư hỏng
như nhau nhưng quy mô sản xuất khác nhau thì tỷ lệ sai hỏng sẽ khác
nhau. Tỷ lệ sai hỏng sẽ phản ánh hợp lý hơn tình h ạng sản xu ất c ủa
doanh nghiệp.
* Tỷ lệ sai hỏng cá biệt: nhằm đánh giá tình trạng sai h ỏng đ ối
với từng mặt hàng.
- Tính bằng đơn vị hiện vật:
Số lượng sản phẩm hỏng từng
tc = x 100
loại
Số lượng sản phẩm loại đó
Chỉ tiêu này có ưu điểm là dễ tính toán, song hạn chế là không
tổng hợp được các loại sản phẩm có giá trị và giá trị sử dụng khác nhau.
- Tính bằng chi phí:
Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng từng chi
tc = x 100 x 100
loại
Giá thành công xưởng loại sản phẩm đó zi
Trong đó:
Chi phí sản Chi phí cho sản Chi phí cho việc sửa
xuất ra sản = xuất sản phẩm + chữa sản phẩm hỏng
phẩm hỏng hỏng không sửa có thể sửa chữa được
được
* Tỷ lệ sai hỏng chung (cho nhiều loại sản phẩm)
Tổng chi phí SX sản phẩm hỏng ∑chi
Tc = Giá thành công xưởng các loại SP đó x 100 ∑zi x 100
Chú ý:
+ Ở công thức này có số loại sản phẩm ở tử và mẫu như nhau.
Mẫu số bao gồm giá thành công xưởng của các chính phẩm và sản phẩm
hỏng.
* Quan hệ tc và Tc



15
Tc =
∑ ch i
=
∑ z .tc
i i

∑z i ∑z i


zi : tỷ lệ sai hỏng cá biệt loại i
Ví dụ: tài liệu thống kê trong 2 tháng năm N tại 1 doanh nghiệp như sau:
Sản Giá thành công Chi phí sản xuất Tỷ lệ sai hỏng
phẩm xưởng (trđ) của sản phẩm hỏng
(trđ)
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 1 Tháng 2
A 100 100 2 1,8 2 1,8
B 150 180 1,5 2 1 1,11
Chung 250 280 3,5 3,8 1,4 1,35

4. Nghiên cứu biến động sản phẩm sản xuất
4.1 Nghiên cứu sự biến động của khối lượng của một loại
sản phẩm
Khi nghiên cứu sự biến động sản lượng của một lo ại sản phẩm,
thống kê sử dụng chỉ số cá thể về lượng:
q1
iq =
q0

Biến động tuyệt đối: ∆q = q1 − q0
4.2 Nghiên cứu sự biến động khối lượng của nhiều loại sản
phẩm do ảnh hưởng của các nhân tố.
Khi nghiên cứu sự biến động sản lượng của nhi ều lo ại sản
phẩm, thống kê sử dụng chỉ số chung:
+ Trường hợp sản lượng biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền
tệ):

I pq =
∑pq1 1

∑p q
0 0




16
Mức độ biến động sản lượng do ảnh hưởng của hai nhân tố
được xác định theo công thức:
- Số tương đối:

∑pq 1 1
=
P1 ∑ q1
x
∑p q 0 0 P0 ∑ q0

- Số tuyệt đối:

∑ p q −∑ p q
1 1 0 0 = ( P1 − P0 )∑ q1 + P0 (∑ q1 − ∑ q0 )

+ Trường hợp sản lượng phụ thuộc vào hao phí lao động:

I WT =
∑W T 1 1

∑W T 0 0


Mức độ biến động sản lượng do ảnh hưởng của hai nhân tố
được xác định theo công thức:

- Số tương đối:
∑W T 1 1
=
∑W T x ∑W T
1 1 0 1

∑W T 0 0 ∑W T ∑W T
0 1 0 0


- Số tuyệt đối:

∑W T − ∑W T
1 1 0 0 = (∑W1T1 − ∑W0T1 ) + (∑W0T1 − ∑W0T0 )

Chú ý, theo phương pháp này cần loại trừ ảnh hưởng biến động
của giá cả, nghĩa là sản phẩm sản xuất ở hai kỳ tính theo giá th ống
nhất.




17
CHƯƠNG II
THỐNG KÊ LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
A. THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp
1.1 Ý nghĩa
- Cung cấp số liệu thực tế, đầy đủ kịp thời và chính xác để phục
vụ cho việc lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ti ền lương và
năng suất lao động trong doanh nghiệp.
- Phát hiện những bất hợp lý trong việc sử dụng lao đ ộng, ti ền
lương, góp phần động viên thi đua, khai thác mọi khả năng ti ềm tàng
về lao động để tăng năng suất lao động. Trên cơ sở đó, tăng thu nhập
cho người lao động.
1.2 Nhiệm vụ
- Xác định số lượng và cấu thành các loại lao động, kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch lao động.
- Kiểm tra tình hình hoàn thành kế hoạch số lượng lao động và
nghiên cứu sự biến động của số lượng lao động.
- Thống kê tình hình tăng, giảm lao động, xác định các lo ại th ời
gian lao động của công nhân sản xuất, phân tích tình hình sử d ụng th ời
gian lao động của công nhân.
2. Thống kê số lượng lao động trong doanh nghiệp
2.1 Tính số công nhân viên bình quân trong danh sách
Tổng số công nhân viên (hay toàn thể công nhân viên) c ủa doanh
nghiệp là toàn bộ lực lượng lao động tham gia vào ho ạt đ ộng sản xu ất
kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào vi ệc tổ ch ức, qu ản lý, s ử
dụng và trả lương, tổng thể này bao gồm hai loại: công nhân viên trong
danh sách và công nhân viên ngoài danh sách.



18
- Công nhân viên ngoài danh sách là những người tham gia làm
việc tại doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền quản lý lao đ ộng và
trả lương hay sinh hoạt phí của doanh nghiệp. Công nhân viên ngoài
danh sách bao gồm những người trực tiếp sản xuất kinh doanh d ưới
một ngày và những người không trực tiếp sản xuất kinh doanh dưới 5
ngày, những người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa
doanh nghiệp nhưng không do doanh nghiệp tuyển dụng và trả lương.
- Công nhân viên trong danh sách bao gồm công nhân viên thường
xuyên và công nhân viên tạm thời. Đây là đối tượng nghiên cứu chủ yếu
trong nội dung của chương trình này.
a. Đối với công nhân viên thường xuyên
* Khái niệm:
Công nhân viên thường xuyên là những người đã được tuyển
dụng chính thức làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những người
chưa có quyết định tuyển dụng chính thức nhưng làm vi ệc liên tục cho
doanh nghiệp.
* Cách tính số công nhân viên thường xuyên bình quân:
Cách 1: cộng dồn số công nhân viên thường xuyên trong danh
sách mỗi ngày trong kỳ (ngày nghỉ chế độ tính theo số công nhân viên
của ngày liền kề trước đó), sau đó chia cho số ngày dương lịch trong kỳ.
N
N
∑T t
∑T
j j
j =1
Công thức: i
hay T =
T= i =1 N

N ∑t
j =1
j



Trong đó:
T : Số công nhân viên thường xuyên bình quân trong danh sách
Ti: Số công nhân viên của ngày thứ i trong kỳ (i = 1,...,N)
N: Số ngày dương lịch trong kỳ



19
N: Số khả năng có các số công nhân khác nhau
Tj: Số công nhân tương ứng khả năng thứ j (j = 1,...,n)
tj: Số ngày có số công nhân Tj
N

Chú ý: ∑t
j =1
j =N

Phương pháp này chỉ được áp dụng trong điều kiện các doanh
nghiệp hạch toán đầy đủ, chính xác số lượng công nhân viên hàng ngày.
Cách 2:
Dựa vào sơ đồ hạch toán ngày công ta có công thức tính:
Tổng số ngày công có mặt + Tổng số ngày công vắng mặt
vì mọi lý do
T= Số ngày dương lịch trong kỳ

Tổng số ngày công vắng mặt vì mọi lý do: nghỉ phép, ngh ỉ ngày
lễ, chủ nhật, nghỉ do công nhân viên, nghỉ vì lý do khác.
Từ số liệu số công nhân viên bình quân tháng, có thể tính:
Tổng số công nhân viên bình quân
Số công nhân của các tháng trong quý
= 3
viên bình quân
quý

Tổng số công nhân viên bình quân
Số công nhân của các quý trong năm
= 4
viên bình quân
năm

Cách 3:
Doanh nghiệp chỉ có số liệu công nhân viên trong danh sách ở
các thời điểm nhất định có khoảng cách đều nhau thì tính như sau:



20
T1 T
+ T2 + ... + Tn−1 + n
T= 2 2
n −1
Trong đó:
Ti : là số lượng cônh nhân viên trong danh sách tại thời điểm th ứ
i
n: số thời điểm
Trường hợp cá biệt chỉ có số liệu công nhân viên trong danh sách
ở hai thời điểm đầu kỳ (T1) và cuối kỳ (T2) thì ta tính:
T1 + T2
T=
2
b. Đối với công nhân viên tạm thời:
* Khái niệm: công nhân viên tạm thời là những người làm vi ệc ở
doanh nghiệp theo các hợp đồng tạm tuyển để hoàn thành những công
việc có tính đột xuất, thời vụ hoặc ngắn hạn, tạm thời.
* Cách tính:
Cách 1:
Dựa vào năng suất lao động bình quân ngày ( Wmg ) của công
nhân thường xuyên làm cùng loại công việc:
Q
T1 =
Wmg xt cd

Trong đó:
Q: khối lượng công việc do công nhân tạm thời hoàn thành trong kỳ
tcđ : số ngày chế độ trong kỳ
Cách 2:

Dựa vào tiền lương bình quân ngày ( X mg ) của công nhân viên

thường xuyên làm cùng loại công việc.




21
F
T1 =
X mg xt cd

Trong đó:
F: là tổng tiền công đã trả cho công nhân viên tạm thời trong kỳ
Ví dụ: Có tình hình về lao động tại một doanh nghiệp trong
tháng 4 năm báo cáo như sau:
- Bộ phận công nhân làm việc tại doanh nghiệp:
+ Ngày mồng 1 đến ngày mồng 5 mỗi ngày có 400 người.
+ Ngày mồng 6 tuyển thêm 20 người
+ Ngày 21 điều chuyển 5 người
- Bộ phận công nhân nhận việc về làm tại gia đình
+ Trong tháng, sản xuất được số sản phẩm trị giá 312.000.000
đồng
+ Biết rằng một công nhân thường xuyên làm cùng công vi ệc
này mỗi ngày bình quân làm được số sản phẩm trị giá 5.000.000 đồng.
Biết thêm trong tháng theo chế độ có 4 ngày nghỉ chủ nhật.
Căn cứ vào tài liệu ta tính được:
- Số công nhân viên thường xuyên bình quân:
400 x5 + 420 x15 + 415 x10
= 415 người
30
- Số công nhân viên tạm thời bình quân:
312.000.000
= 25 người
500.000 x 25
- Số công nhân viên trong danh sách bình quân:
415 + 25 = 440 người
2.2 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch số lượng lao động
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch số lượng lao động trong
doanh nghiệp cho phép thấy được quy mô lao động tăng (gi ảm), phát



22
hiện tình trạng sử dụng lãng phí hay tiết kiệm lao động nhằm tìm các
biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng về lao động, tăng cường quản lý
chặt chẽ về sử dụng lao động và góp phần sử dụng có hi ệu qu ả các
yếu tố của quá trình sản xuất.
* Phương pháp kiểm tra giản đơn:
T1
IT = x100
Tk
Trong đó:
IT: tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về số công nhân viên
T1 , Tk : số công nhân viên bình quân thực tế, kế hoạch

Số tuyệt đối: ∆T = T1 − Tk
Kết quả cho biết quy mô lao động thực tế so với k ế ho ạch là
tăng lên (+) hay giảm đi (-).
Vận dụng phương pháp này chỉ mới sự tăng giảm về quy mô,
chưa thể đánh giá thực chất tình hình sử dụng lao động c ủa doanh
nghiệp là tốt hay không tốt. Vì vậy, phải sử dụng phương pháp kiểm tra
khác dưới đây.
* Phương pháp kiểm tra liên hệ tình hình hoàn thành kế ho ạch
sản lượng:
T1 Q1
IT =
'
x100 Với I Q =
Tk xI Q Qk

Số tuyệt đối: ∆ T = T1 − Tk xI Q
'



Trong đó:
'
I T : tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về số công nhân viên có liên hệ
tình hình hoàn thành kế hoạch sản lượng.
I Q : là chỉ số hoàn thành kế hoạch về sản lượng



23
Tk xI Q : là số lượng công nhân viên bình quân kế hoạch đã được

điều chỉnh theo mức hoàn thành kế hoạch sản lượng.
Kết quả phản ánh mức độ tiết kiệm (I’ T < 100% và ∆’T < 0) hay
vượt mức (I’T > 100% và ∆’T > 0), cho phép đánh giá tính chất hợp lý
trong việc sử dụng công nhân viên của doanh nghiệp.
Ví dụ: có tình hình về sản xuất lao động tại một doanh nghiệp
như sau:




Số công nhân trong danh
Phân Giá trị sản lượng (trđ)
sách bình quân (người)
xưởng
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
A 80 100 480 625
B 120 130 780 887
Tổng 200 230 1.260 1.512

Căn cứ vào số liệu đã cho ta có:
- Kiểm tra bằng phương pháp giản đơn.
230
IT = x100 = 115%
200
Số tuyệt đối: ∆T = T1 − Tk = 230 − 200 = +30 người
Kết quả cho biết số công nhân viên sử dụng thực tế so với kế
hoạch đã tăng lên 15% hay 30 người.
- Phương pháp kiểm tra liên hệ tình hình hoàn thành k ế ho ạch
sản lượng.
230
IT =
'
x100 = 95,8%
200 x(1.512 / 1.260)

Số tuyệt đối: ∆’T = 230 – 200 x (1.512/1.260) = -10 người.




24
Kết quả cho thấy tình hình sử dụng số công nhân viên là tốt,
thực chất doanh nghiệp đã tiết kiệm được 4,2% số lao động, tức là ti ết
kiệm được 10 người.
3. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao đ ộng trong
doanh nghiệp.
3.1 Các loại thời gian lao động
a. Thời gian lao động tính bằng ngày công
* Tổng số ngày công dương lịch trong kỳ
Là toàn bộ số ngày công tính theo số ngày dương lịch trong kỳ
mà doanh nghiệp có thể sử dụng của công nhân viên trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được tính bằng cách:
+ Cộng dồn số công nhân viên trong danh sách m ỗi ngày trong
kỳ, ngày nghỉ chế độ tính theo số công nhân viên của ngày li ền kề trước
đó (=∑Ti).
+ Hoặc lấy số công nhân viên bình quân nhân với số ngày dương
lịch trong kỳ ( T xN ).
* Tổng số ngày công chế độ
Là toàn bộ số ngày công tính theo số ngày làm việc theo lịch quy
định của toàn bộ số công nhân viên của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Số ngày làm việc theo quy định trong lịch bằng số ngày d ương l ịch tr ừ
đi số ngày nghỉ lế, chủ nhật, thứ bảy (nếu có).
Tổng số ngày Tổng số ngày Số ngày công nghỉ lế, chủ
= -
công chế độ công dương lịch nhật, thứ bảy (nếu có)
* Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất trong kỳ
Là tổng số ngày công có thể sử dụng tối đa vào quá trình sản
xuất sản phẩm chính của doanh nghiệp.




25
Tổng số ngày công có Tổng số ngày Số ngày công nghỉ
= -
thể công chế độ phép hàng năm
sử dụng cao nhất
* Tổng số ngày công có mặt trong kỳ:
Là toàn bộ số ngày công mà công nhân viên có mặt tại nơi làm
việc theo quy định của doanh nghiệp, không kể thực tế họ có làm vi ệc
hay ngừng việc do các nguyên nhân khách quan.
Chỉ tiêu này được tính bằng cách:
Tổng số ngày Tổng số ngày công Số ngày công vắng
= -
công có mặt có thể sử dụng cao mặt trong kỳ
nhất
+ Hoặc cộng dồn số công nhân viên có mặt hàng ngày c ủa kỳ
báo cáo đã được ghi trong bảng chấm công.
* Tổng số ngày công vắng mặt trong kỳ.
Là tổng số ngày công mà công nhân viên không có mặt t ại n ơi
làm việc của họ vì các lý do như ốm đau, hội họp, thai sản, nghỉ không
lý do.
* Tổng số ngày công ngừng việc trong kỳ:
Là toàn bộ số ngày công người công nhân có mặt tại n ơi làm
việc nhưng thực tế không làm việc vì một nguyên nhân nào đó như:
không có nhiệm vụ sản xuất, thiếu nguyên vật liệu, mất điện,...
Người lao động ngừng việc cả ngày mới tính là ngày công
ngừng việc. Nếu trong ngày công ngừng việc doanh nghi ệp huy đ ộng
làm những công việc thuộc hoạt động sản xuất cơ bản của doanh
nghiệp ở bộ phận khác thì vẫn hạch toán vào số ngày công làm việc
thực tế trong chế độ và ghi riêng vào mục “số ngày công ngừng vi ệc
được huy động vào sản xuất cơ bản” để theo dõi.
* Tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ trong kỳ.



26
Là toàn bộ số ngày công mà người công nhân thực tế làm trong
phạm vi ngày công làm việc theo quy định trong lịch (không k ể làm đ ủ
ca hay không).
* Tổng số ngày công làm thêm.
Là những ngày công mà người công nhân làm thêm ngoài chế độ
theo yêu cầu của chủ doanh nghiệp vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ chủ nhật.
Thời gian làm thêm đủ một ca (vào ngày nghỉ lễ, chủ nhật) m ới
tính là ngày công làm thêm. Nếu làm thêm tiếp sau ca làm vi ệc thì tính
vào giờ làm thêm.
* Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn thành.
Là tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ và t ổng s ố
ngày công làm thêm. Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ khối lượng th ời gian
lao động tính bằng ngày công thực tế được sử dụng vào sản xuất trong
kỳ nghiên cứu. Nó là cơ sở để tính nhiều chỉ tiêu sử dụng th ời gian lao
động của công nhân, tính năng suất lao động, tiền lương,...
Tổng số ngày công dương lịch
Số ngày công nghỉ Tổng số ngày công chế độ
lễ, chủ nhật, thứ
bảy (nếu có)
Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất Số
ngày
công
nghỉ
phép
năm
Tổng số ngày công có mặt Số ngày
công vắng
mặt




27
Số ngày Tổng số ngày Số ngày
công làm công làm việc công ngừng
thêm thực tế chế độ việc
Tổng số ngày công làm việc
thực tế hoàn toàn


b. Thời gian lao động tính bằng giờ công
* Tổng số giờ công chế độ
Là toàn bộ số giờ công trong kỳ báo cáo mà chế độ Nhà nước
quy định người lao động phải làm việc. Nói cách khác, đây là quỹ gi ờ
công mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất cơ bản
của doanh nghiệp. Thông thường, số giờ công chế độ của một ngày làm
việc (hay một ca làm việc) là 8 giờ. Đối với những doanh nghiệp sản
xuất trong điều kiện độc hại, nguy hiểm thì số giờ có thể ít hơn.
Công thức tính:
Tổng số giờ Số ngày công làm việc Số giờ công chế độ
= x
công chế độ thực tế hoàn toàn của một ngày
Tổng số giờ công chế độ bao gồm tổng số giờ công làm vi ệc
thực tế trong chế độ và số giờ công ngừng việc nội bộ ca.
* Số giờ công ngừng việc nội bộ ca.
Là toàn bộ số giờ công người lao động không làm vi ệc trong ca
làm việc do ốm đau đột xuất, mất điện, nước,...
* Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ.
Là toàn bộ số giờ công nhân thực tế làm việc trong những ngày
làm việc thực tế chế độ của kỳ báo cáo (kể cả giờ ngừng việc trong nội
bộ ca được sử dụng vào sản xuất).
Chỉ tiêu này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong vi ệc nghiên
cứu tình hình sử dụng thời gian lao động của doanh nghi ệp; phản ánh
chính xác khối lượng thời gian lao động thuần tuý trong chế độ được sử


28
dụng vào quá trình sản xuất (ngoài sản xuất cơ bản của doanh nghi ệp);
là cơ sở để tính nhiều chỉ tiêu chất lượng quan trọng khác về sử dụng
lao động.
* Số giờ công làm thêm
Là số giờ người công nhân làm vào thời gian ngoài ca làm vi ệc
quy định (không kể thời gian làm thêm có đủ ca hay không).
* Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn
Cách tính:
Tổng số giờ công Tổng số giờ Số giờ công
làm việc thực tế = công làm việc + làm thêm
hoàn toàn thực tế trong chế
độ
Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn phản ánh toàn bộ
khối lượng thời gian lao động trong và ngoài chế độ đã được sử d ụng
vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa các loại giờ công trên có thể được bi ễu diễn
theo sơ đồ:
Tổng số giờ công chế độ
Số giờ công Tổng số giờ công làm việc thực Số giờ công ngừng
nhân làm thêm tế trong chế độ việc nội bộ ca
Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn
3.2 Chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động của công nhân
a. Các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động của công nhân
* Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế
- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế trong chế độ (Đcđ)
Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ trong
Đcđ =
kỳ
Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao đ ộng bình
quân của mỗi công nhân trong phạm vi một ca làm việc do chế độ quy định.


29
- Độ dài bình quân ngày làm việc hoàn toàn (Đht)
Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn trong
Đht =
kỳ
Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn trong
kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian làm việc thực tế cả trong và
ngoài chế độ bình quân một ca làm việc của mỗi công nhân.
- Hệ số làm thêm giờ
Đht Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn trong kỳ
Hg = Đcđ = Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ trong
kỳ
* Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân
- Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân theo chế độ:
Tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ trong
Scđ =
kỳ
Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn trong kỳ
- Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn
Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn trong
Sht =
kỳ
Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn trong
kỳ
- Hệ số làm thêm ca
Sht Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn trong kỳ
Hc = Scđ = Tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ trong
kỳ
* Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thống kê tình hình sử d ụng th ời
gian lao động:


Số giờ công làm việc thực tế
= Đcđ x Hg x Scđ x Hc (*)
hoàn toàn bình quân một công
nhân



30
b. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự bi ến động c ủa
việc sử dụng giờ công làm việc thực tế
Từ phương trình (*) có thể thiết lập công thức biểu hiện mối quan
hệ giữa tổng thời gian lao động của toàn bộ công nhân với các nhân tố ảnh
hưởng.
Tổng số giờ công làm Số công nhân
việc thực tế của toàn = Đcđ x Hg x Scđ x Hc x bình quân trong
bộ công nhân trong kỳ danh sách
Tg = axbxcxd x e
Từ phương trình trên, dùng phương pháp chỉ số nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến biến động tổng thời gian lao động ta có hệ
thống chỉ số:
Tg1 a1 b1 c1 d1 e1
= x x x x
Tg 0 a0 b0 c0 d 0 e0

Hay: I Tg = I a xI b xI c xI d xI e
Trong đó:
ITg: chỉ số giờ công làm việc thực tế của công nhân
Ia: chỉ số độ dài bình quân ngày làm việc thực tế trong chế độ
Ib: chỉ số hệ số làm thêm giờ
Ic: chỉ số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân một công nhân
Id: chỉ số hệ số làm thêm ca
Ie: chỉ số công nhân bình quân trong danh sách
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
T1 – T0 = (a1 – a0) b1c1d1e1
+ a0 (b1 – b0) c1d1e1
+ a0b0 (c1 – c0) d1e1
+ a0b0 c0 (d1 – d0) e1
+ a0b0 c0 d0 (e1 – e0)



31
Sử dụng hệ thống chỉ số trên, thống kê sẽ xác định được sự biến
động của việc sử dụng thời gian lao động của công nhân trong các
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thống kê cần xác định được m ột cách c ụ
thể ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình biến động (hay tình hình
thực hiện kế hoạch sử dụng thời gian lao động); vạch rõ khả năng ti ềm
tàng trong việc sử dụng thời gian lao động c ủa doanh nghi ệp. T ừ đó,
thống kê đề xuất một số biện pháp giúp các doanh nghi ệp sử d ụng tri ệt
để và có hiệu quả kinh tế cao toàn bộ thời gian lao động.
B. THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1. Khái niệm và phương pháp xác định năng suất lao động
1.1 Khái niệm
Năng suất lao động là số lượng hoặc giá trị sản phẩm sản xu ất
ra trong một đơn vị thời gian lao động hoặc thời gian mà người lao động
hoàn thành một đơn vị sản phẩm, một công việc nhất định theo chất
lượng quy định.
1.2 Phương pháp xác định mức năng suất lao động
Từ khái niệm trên, ta thấy năng suất lao động được thể hiện
dưới hai dạng: thuận và nghịch.
- Dạng thuận: năng suất lao động (W) được tính như sau:
Số lượng (hoặc giá trị) sản phẩm sản Q
W = =
xuất
Lao động hao phí T
Lao động hao phí (T) có thể là số người lao động hay thời gian lao
động.
- Dạng nghịch: năng suất lao động (t) được tính như sau:
Q
t =
T

Như vậy:



32
1
T =
W
Năng suất lao động là một chỉ tiêu có tính chất t ổng h ợp nh ất đ ể
đánh giá kết quả sử dụng lực lượng sản xuất. Năng suất lao động ph ụ
thuộc vào trình độ phát triển và sử dụng tất cả các yếu tố của l ực
lượng sản xuất trong nước nói chung và đặc biệt vào yếu tố quan tr ọng
nhất của lược lượng sản xuất – sức lao động.
* Các dạng cụ thể của NSLĐ thuận xét đến cách tính sản lượng
(Q):
- NSLĐ tính bằng hiện vật:
Khi sản lượng được đo lường bằng đơn vị tự nhiên: cái, lít, m,
kg,..
+ Ưu điểm: đánh giá trực tiếp được hiệu suất lao động, so sánh
được NSLĐ của những đơn vị, những bộ phận cùng sản xuất một loại sản
phẩm.
+ Nhược điểm: không tổng hợp được những loại sản phẩm khác
nhau do lao động cụ thể khác nhau, không biểu hiện được NSLĐ đã hao
phí cho sản phẩm dở dang, không đề cập tới chất lượng sản phẩm và
không phản ánh kết quả tiết kiệm quá khứ.
Do đó, phương pháp này chủ yếu áp dụng để tính mức năng suất
lao động trong điều kiện sản xuất sản phẩm cùng tên, đ ồng ch ất và chu
kỳ sản xuất ngắn.
- NSLĐ tính bằng hiện vật quy ước:
Phương pháp này đã mở rộng phạm vi áp dụng tuy nhiên vẫn
mang những nhược điểm cơ bản của chỉ tiêu trên.
- NSLĐ tính bằng giá trị (tính bằng tiền):
Theo phương pháp này, sản lượng được tính bằng tiền, khi đó:
W = q.p



33
Trong đó: q: khối lượng sản phẩm loại i tính bằng hiện vật
p: giá cả từng loại sản phẩm
+ Ưu điểm: khắc phục được những nhược điểm của chỉ tiêu
NSLĐ tính bằng hiện vật
+ Nhược điểm: bị ảnh hưởng bởi sự biến động của giá cả
Hiện nay, chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng ti ền đ ược sử
dụng rộng rãi.
* Các dạng cụ thể của NSLĐ thuận xét đến cách tính hao phí lao
động (T).
- NSLĐ bình quân giờ (Wg)
Khi hao phí lao động T được tính bằng giờ công
Khối lượng sản phẩm (giá trị sản lượng) sản
Wg =
xuất
Tổng số giờ công làm việc thực tế
Chỉ tiêu này phản ánh chính xác nhất mức năng suất lao động
thực tế của một công nhân trong 1 giờ, nó không bị ảnh hưởng bởi th ời
gian ngừng việc trong ngày.
- NSLĐ bình quân ngày (Wng):
Khi hao phí lao động T được tính bằng ngày công:
Khối lượng sản phẩm (giá trị sản lượng) sản
Wng =
xuất
Tổng số ngày công làm việc thực tế
- NSLĐ bình quân tháng (quý, năm) (Wt (q,n)):
Khi hao phí lao động T được tính bằng số công nhân bình quân
sử dụng vào sản xuất.
Khối lượng sản phẩm (giá trị sản lượng) sản
Wt (q,n) =
xuất
Số công nhân bình quân trong danh sách
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu năng suất lao động tháng, năng
suất lao động ngày, năng suất lao động tháng (quý, năm):


34
Wt (q,n) = (Wg x Đcđ x Hg) x Scđ x Hc
= Wng x Scđ x Hc
2. Thống kê sự biến động của năng suất lao động
2.1 Chỉ số NSLĐ tính bằng hiện vật
W1 Q1T1
iw = =
W0 Q0T0
Trong đó:
iw: chỉ số cả thể năng suất lao động tính bằng hiện vật
Q1, Q0: khối lượng sản phẩm tính bằng đơn vị hiện vật ở kỳ báo
cáo và kỳ gốc
T1, T0: hao phí lao động ở kỳ báo cáo và kỳ gốc
Chỉ số này thường được áp dụng nghiên cứu sự biến động mức
NSLĐ trong những doanh nghiệp, những ngành cùng sản xu ất m ột lo ại
sản phẩm đồng nhất.
Nếu loại sản phẩm đó có nhiều quy cách, quy trình công nghệ
chế tạo khác nhau..., thì thường được áp dụng chỉ số mức năng suất lao
động biểu hiện bằng đơn vị hiện vật quy ước.
2.2 Chỉ số NSLĐ tính bằng thời gian
* Chỉ số tổng hợp:

iw =
∑q t 1 0

∑q t 1 1


Trong đó:
q1: số lượng sản phẩm tính bằng hiện vật trong kỳ báo cáo
t1, t0: lượng lao động thực tế đã hao phí cho một đơn vị sản
phẩm để sản xuất từng loại sản phẩm kỳ báo cáo, kỳ gốc.
* Chỉ số NSLĐ bằng cách cố định lượng hao phí lao động định mức.

Iw =
∑q t : ∑q t
1 n 0 n

∑q t ∑q t
1 1 0 0




35
Trong đó:
q1, q0: số lượng sản phẩm hiện vật được sản xuất trong kỳ báo
cáo và kỳ gốc.
t1, t0: lượng lao động thực tế đã hao phí cho một đơn vị sản
phẩm để sản xuất từng loại sản phẩm kỳ báo cáo, kỳ gốc.
tn: lượng lao động hao phí định mức cho đơn vị sản phẩm từng
loại sản phẩm chọn thống nhất cho cả hai kỳ nghiên cứu.
Chỉ số năng suất lao động trên có đặc điểm là thường chỉ phản
ánh sự biến động mức năng suất lao động của một bộ phận công nhân
chính và chỉ trong phạm vi sản xuất sản phẩm có tính chất so sánh
được.
Ví dụ: có số liệu sau trong 2 tháng năm N tại một doanh nghiệp
công nghiệp:
Số sản phẩm sản Lượng lao động hao phí cho 1 đơn
Sản
xuất vị sản phẩm (giờ công/chiếc)
phẩm
Tháng 3 Tháng 4 Định mức Tháng 3 Tháng 4
A 140 150 2 1,2 1
B 110 120 3 2,2 2
Áp dụng công thức ta tính được Iw = 1,137 hay 113,7%.
2.3 Chỉ số NSLĐ tính bằng tiền
Như trên đã trình bày, ta thấy chỉ số năng suất lao động tính bằng
hiện vật và bằng thời gian lao động chưa đáp ứng được yêu cầu nghiên
cứu sự biến động mức năng suất lao động chung cho các ngành, các
doanh nghiệp, để giải quyết nhu cầu đó, thống kê tính chỉ số mức năng
suất lao động biểu hiện bằng tiền.

Iw =
∑q p : ∑q
1 0 p
=
W1 ( p)
T1 T0 W0 ( p)
Trong đó:




36
q1, q0: số lượng sản phẩm hiện vật được sản xuất trong kỳ báo
cáo, kỳ gốc.
p: giá cố định từng loại sản phẩm
W1(p), W0(p): mức năng suất lao động tính bằng tiền kỳ báo cáo,
kỳ gốc.
Chỉ số mức tăng năng suất lao động biểu hiện bằng tiền sẽ chịu
nhược điểm của chỉ tiêu sản lượng hạch toán bằng tiền.
2.4 Dùng hệ thống chỉ số phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến sự biến động mức NSLĐ
2.4.1 Phân tích sự biến động mức NSLĐ tổng hợp
Phương trình kinh tế:
Wt (q,n) = Wg x Đcđ x Hg x Scđ x He
W =a x b xc xd x e
Từ phương trình trên ta có hệ thống chỉ số:
W1 a1 b1 c1 d1 e1
= x x x x
W0 a0 b0 c0 d 0 e0
Lượng tăng giảm tuyệt đối:
W1 – W0 = (a1 – a0) b1c1d1e1
+ a0 (b1 – b0) c1d1e1
+ a0 b0 (c1 – c0) d1e1
+ a0 b0 c0 (d1 – d0) e1
+ a0 b0 c0 d0 (e1 – e0)
2.4.2 Phân tích sự biến động mức NSLĐ bình quân
Sự biến động mức NSLĐ bình quân do ảnh hưởng của hai nhân
tố là bản thân năng suất lao động tăng (giảm) và do kết cấu lao động
thay đổi, có thể xác định mức độ ảnh hưởng thông qua hệ thống chỉ số
cấu thành khả biến:




37
∑W T 1 1 ∑W T ∑W T
1 1 0 1

∑T 1
=
∑T x ∑T 1 1

∑W T 0 0 ∑W T ∑W T
0 1 0 0

∑T 0 ∑T ∑T 1 0


Trong đó:
W: mức năng suất lao động từng bộ phận, từng loại sản phẩm
T: số lượng công nhân từng bộ phận, từng loại sản phẩm
Ký hiệu:

w1 =
∑W T 1 1
w01 =
∑W T 0 1
w0 =
∑W T0 0

∑T 1 ∑T 1 ∑T 0


Hệ thống chỉ số cấu thành khả biến có thể viết thành:
w1 w1 w01
= x
w0 w01 w0

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
w1 − w0 = ( w1 − w01 ) + ( w01 − w0 )

Ví dụ: số liệu về lao động tại một doanh nghiệp trong hai kỳ
như sau:
Năng suất lao động
Phân Số công nhân (người)
(trđ)
xưởng
Gốc Báo cáo Gốc Báo cáo
A 68 65 86 80
B 75 80 45 80
Tổng 131 160


Từ số liệu trong bảng ta tính được:
Phân
W0T0 W0T1 W1T1
xưởng
A 5.848 5.440 5.200



38
B 3.375 6.000 6.400
Tổng 9.223 11.440 11.600
Từ đó ta có:
11.600 11.440 9.223
w1 = = 72,5 w01 = = 71,5 w0 = = 70,4
160 160 131
Thay vào hệ thống chỉ số ta có kết quả số tương đối:
72,5 72,5 71,5
= x
70,4 71,5 70,4
102,98% = 101,39% x 101,56%
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
2,1 = 1 + 1,1 (triệu đồng/người)
Năng suất bình quân chung của toàn doanh nghiệp kỳ báo cáo so
với kỳ gốc tăng 2,98% tương ứng mức tăng 2,1 tri ệu đ ồng/người do
ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Do bản thân năng suất lao động của từng phân xưởng bi ến
động làm cho năng suất lao động bình quân chung tăng 1,39% tương ứng
với mức tăng 1 triệu đồng/người.
- Do kết cấu công nhân của doanh nghiệp thay đổi làm cho năng
suất lao động bình quân chung tăng 1,56% tương ứng mức tăng 11, tri ệu
đồng/người.
C. THỐNG KÊ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1. Ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê tiền lương trong doanh
nghiệp
1.1 Ý nghĩa
Thống kê tiền lương trong doanh nghiệp nhằm phân phối và sắp
xếp lao động có kế hoạch và khoa học.
1.2 Nhiệm vụ




39
- Xác định tổng mức tiền lương, nghiên cứu c ấu thành tổng m ức
tiền lương và sự biến động tổng mức tiền lương.
- Nghiên cứu tiền lương bình quân, ý nghĩa và sự bi ến động ti ền
lương bình quân qua các thời kỳ khác nhau.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương với tốc
độ tăng NSLĐ.
2. Khái niệm, cấu thành tổng mức tiền lương trong doanh
nghiệp.
2.1 Khái niệm về tiền lương:
Tiền lương là một hình thức thù lao lao động, đó là số tiền mà
doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trả cho công nhân viên chức theo số
lượng, chất lượng lao động của họ đã đóng góp. Thông qua tình hình
tiền lương có thể đánh giá được quy mô lao động, chất lượng lao động
và phần nào cũng phản ánh được đời sống của công nhân viên chức.
2.2. Cấu thành tổng mức tiền lương (quỹ lương)
Qũy lương (còn gọi là tổng mức tiền lương) là tổng số tiền
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức dùng để trả lương và các khoản phụ
cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ công nhân viên chức (th ường
xuyên và tạm thời) trong một thời kỳ nhất định. Theo quy định tạm th ời
của Nhà nước, tổng quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm những
khoản sau đây:
- Tiền lương tháng, lương ngày theo hệ thống thang bảng lương
đã ban hành;
- Lương trả theo sản phẩm;
- Tiền lương trả cho người lao động khi họ làm ra phế phẩm
nhưng trong phạm vi chế độ quy định;
- Tiền lương ngừng việc do các nguyên nhân không phải công
nhân viên gây ra;



40
- Lương trả cho công nhân viên được huy động đi làm các công
việc theo chế độ quy định;
- Lương trả cho thời gian đi học, nghỉ phép;
- Các loại phụ cấp;
- Các khoản tiền thưởng thường xuyên;
Chú ý: không tính vào quỹ lương các khoản không thường xuyên
như thưởng phát minh sáng kiến,...; các khoản trợ c ấp đột xuất, công
tác phí, bảo hộ lao động và bảo hiểm xã hội.
3. Phân tích tình hình sử dụng tổng quỹ lương
3.2 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch quỹ lương
* Phương pháp kiểm tra đơn giản:
F1
IF = x100
Fk
Trong đó:
IF: tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về số công nhân viên
F1, Fk: quỹ lương thực tế, kế hoạch
Số tuyệt đối: ∆F = F1 - Fk
Kết quả cho biết quy mô quỹ lương thực tế so với kế hoạch là
tăng lên (+) hay giảm đi (-).
Vận dụng phương pháp này chỉ mới thể hiện sự tăng giảm về
quy mô, chưa thể đánh giá thực chất tình hình sử dụng quỹ lương c ủa
doanh nghiệp là tốt hay không tốt. Vì vậy, phải sử dụng phương pháp
kiểm tra khác dưới đây.
* Phương pháp kiểm tra liên hệ tình hình hoàn thành kế ho ạch
sản xuất.
F1 Q1
I 'F = x100 (**) Với I Q =
Fk xI Q QK

Số tuyệt đối: ∆’F = F1 – Fk x IQ


41
Trong đó:
I’F: tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về số công nhân viên có liên h ệ
tình hình hoàn thành kế hoạch sản lượng.
IQ: là chỉ số hoàn thành kế hoạch về sản lượng
Fk x IQ là số quỹ lương kế hoạch đã được điều chỉnh theo mức
hoàn thành kế hoạch sản lượng.
Kết quả phản ánh mức độ tiết kiệm quỹ lương (I’ F < 100% và
∆’F < 0) hay lãng phí quỹ lương (I’ F > 100% và ∆’F > 0), cho phép đánh
giá tính chất hợp lý trong việc sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp.
Công thức (**) có thể viết thành:
F1 : Q1 f1
I 'F = x100 = =If
Fk Qk f k x100
Trong đó: f1, fk là tỷ suất chi phí tiền lương (tức là mức chi phí
tiền lương cho một đơn vị sản phẩm) thực tế và kế hoạch.
Như vậy, việc đánh giá trình độ thực hiện kế hoạch quỹ lương
thực chất là việc so sánh tỷ suất tiền lương. Với nội dung kinh t ế c ủa
tỷ suất tiền lương, khi chỉ số tỷ suất tiền lương có giá trị càng nhỏ thì
trình độ thưc hiện kế hoạch quỹ lương càng cao và ngược lại. Đi ều đó
có nghĩa là tỷ suất tiền lương được hạ thấp so với kế hoạch là một
biểu hiện tốt ngay cả khi quỹ lương và sản lượng đều tăng lên (điều đó
biểu hiện tốc độ tăng quỹ lương chậm hơn tốc độ tăng sản lượng).
Điều này thể hiện qua công thức:
IF
If = I x với yêu

cầu tốt nhất là I w > 0 và I x > 0 . Điều đó có nghĩa là năng suất lao động
bình quân, tiền lương bình quân đều tăng lên nhưng tốc đ ộ tăng năng
suất lao động bình quân phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.




49
CHƯƠNG III
THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP


1. Khái niệm, phân loại và các hình th ức đánh giá tài s ản c ố
định (TSCĐ)
1.1 Khái niệm và phân loại
1.1.1.Khái niệm
TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá tr ị l ớn và th ời
gian sử dụng lâu dài (quy định hiện hành: >10 tri ệu, sử dụng > 1 năm)
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Thống kê đầy đủ, chính xác TSCĐ trong doanh nghiệp sẽ mang
ý nghĩa quan trọng.
- Xác định được vốn sản xuất (vốn cố định), đẩy mạnh công tác
hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp.
- Giúp cho việc bảo vệ, sử dụng TSCĐ một cách h ợp lý, có hi ệu
quả, tận dụng được công suất thiết bị, máy móc, góp phần đẩy mạnh
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2 Phân loại
Để phục vụ cho công tác thống kê, người ta có thể phân loại
TSCĐ như sau:



50
- Dựa vào công dụng:
+ Nhà cửa
+ Vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị động lực
+ Máy móc thiết bị truyền dẫn
+ Máy móc thiết bị làm việc
+ Phương tiện vận chuyển
+ TSCĐ khác
- Dựa vào hình thái biểu hiện:
+ TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ vô hình
+ TSCĐ thuê tài chính
- Dựa vào hiện trạng TSCĐ:
+ TSCĐ đang dùng
+ TSCĐ chưa dùng
+ TSCĐ không cần dùng
+ TSCĐ chờ thanh lý...
1.2 Các hình thức đánh giá tài sản cố định
1.2.1. Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ
Từng loại TSCĐ của doanh nghiệp có thể được tính theo đơn vị
hiện vật (đo lường TSCĐ bằng đơn vị cái, chiếc, con,...). Đây là ch ỉ tiêu
quan trọng, là cơ sở để lập kế hoạch, đầu tư mua sắm, xây dựng, bổ
sung, sửa chữa lớn và tái đầu tư mua sắm, xây dựng TSCĐ c ủa doanh
nghiệp.
1.2.2 Chỉ tiêu giá trị TSCĐ
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp cần sử dụng đến ch ỉ tiêu
khối lượng toàn bộ TSCĐ, trong trường hợp này, phải sử dụng ch ỉ tiêu




51
giá trị của TSCĐ, tức là khối lượng toàn bộ TSCĐ của doanh nghi ệp
biểu hiện bằng tiền tệ thông qua các loại giá của nó.
* Các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ bao gồm:
Đối với TSCĐ hữu hình:
- Nguyên giá (hay Giá ban đầu)
Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ chi phí đã chi ra đ ể đ ầu t ư mua
sắm, xây dựng TSCĐ, kể cả các chi phí về vận chuyển, lắp đ ặt, ch ạy
thử trước khi doanh nghiệp nhận bàn giao đưa vào sử dụng.
+ Nguyên giá của TSCĐ mua sắm gồm giá mua và các chi phí
khác trước khi đưa vào sử dụng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, ch ỉnh
lý, lắp đặt, chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ tự chế, tự xây dựng m ới gồm giá sản xu ất
(= giá thành công xưởng + lợi nhuận của doanh nghi ệp) và các chi phí
về lắp đặt, chạy thử trước khi dùng.
+ Nguyên giá của TSCĐ của các bên tham gia liên doanh gồm giá
mua TSCĐ do bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí v ận
chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi dùng (nếu TSCĐ cũ thì trừ đi chi
phí cũ về vận chuyển, lắp đặt, chạy thử đã tính vào nguyên giá trước
khi dùng của bên tham gia liên doanh).
+ Nguyên giá TSCĐ quyên tặng bằng nguyên giá của TSCĐ
tương đương.
- Giá đánh giá lại (Giá khôi phục)
Giá khôi phục của TSCĐ là nguyên giá của TSCĐ m ới nguyên
sản xuất ở kỳ báo cáo, được dùng để đánh giá lại TSCĐ cùng lo ại đã
được mua sắm ở các kỳ trước.
Các TSCĐ giống nhau sẽ có giá khôi phục giống nhau, mặc dù
chúng được mua sắm và xây dựng vào các thời kỳ khác nhau và có giá
ban đầu khác nhau.



52
- Giá còn lại của TSCĐ
Giá còn lại của TSCĐ là giá trị TSCĐ sau khi lấy nguyên giá trừ
đi phần hao mòn. Nói cách khác, đó là phần giá trị TSCĐ ch ưa chuyển
dịch vào giá trị sản phẩm.
Đối với TSCĐ vô hình: khi đánh giá người ta cũng sử d ụg ba
loại giá trị nói trên. Trong đó nguyên giá TSCĐ vô hình là t ổng s ố ti ền
chi trả hoặc chi phí thực tế về thành lập doanh nghi ệp, về chuẩn bị sản
xuất kinh doanh, về công tác nghiên cứu phát triển doanh nghiệp, về
mua bằng phát minh sáng chế.
* Các cách đánh giá TSCĐ
- Đánh giá theo nguyên giá: cách đánh giá này cho bi ết quy mô
các nguồn vốn đã đầu tư vào TSCĐ từ khi doanh nghiệp m ới thành lập
đến nay. Tuy nhiên, do thời kỳ mua sắm hoặc xây dựng khác nhau nên
cùng một loại TSCĐ trong doanh nghiệp nhưng có nhiều giá ban đ ầu
khác nhau, gây khó khăn cho việc so sánh và nghiên c ứu các ch ỉ tiêu về
sử dụng TSCĐ.
- Đánh giá theo giá ban đầu còn lại: cách đánh giá này ph ản ánh
tổng giá trị TSCĐ danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã
trừ đi giá trị hao mòn hữu hình của chúng.
- Đánh giá TSCĐ theo giá khôi phục: cách này nhằm giúp n ắm
được quy mô nguồn vốn để trang bị lại TSCĐ ở tình trạng m ới nguyên.
Đó cũng là tổng giá trị ban đầu của các TSCĐ tương tự được sản xuất ở
thời kỳ đánh giá lại.
- Đánh giá TSCĐ theo giá còn lại: cách đánh giá này ph ản ánh
tổng giá trị TSCĐ thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã tr ừ đi
giá trị hao mòn trên chỉ tiêu này phản ánh đúng đ ắn nhất hi ện tr ạng
TSCĐ vì nó đã loại trừ cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
2. Nghiên cứu hiện trạng và hiệu quả sử dụng TSCĐ



53
2.1 Nghiên cứu hiện trạng TSCĐ
Hiện trạng của TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc thực
hiện có hiệu quả quá trình sản xuất. Nhân tố cơ bản làm thay đổi hi ện
trạng của TSCĐ là sự hao mòn. TSCĐ của doanh nghi ệp có hai hình
thức hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
* Hao mòn hữu hình
Hao mòn hữu hình còn gọi là hao mòn vật chất, do quá trình vận
hành máy móc thiết bị hoặc do tác động của tự nhiên làm cho TSCĐ b ị
giảm sút công suất, năng lực làm việc hoặc bị hư hỏng. Để đánh giá
được mức độ hao mòn hữu hình, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số hao mòn Thời gian sử dụng thực tế
= Thời gian sử dụng định
hữu hình TSCĐ
mức
Hoặc:
Hệ số hao mòn Khối lượng sản phẩm thực tế đã sản
=
hữu hình TSCĐ xuất
Khối lượng định mức trong thời hạn
sử dụng định mức
Nếu đánh giá bằng giá trị thì:


Hệ số hao Tổng khấu hao – Số tiền đã chi để sửa chữa lớn
mòn hữu luỹ tiến TSCĐ
= Nguyên giá (hoặc giá đánh giá lại) của TSCĐ
hình
TSCĐ
Cùng với hệ số hao mòn, người ta còn tính:
Hệ số còn dùng được Hệ số hao mòn hữu
=
của TSCĐ hình TSCĐ
Các hệ số hao mòn nói trên có ý nghĩa thiết thực trong việc phân
tích năng lực sản xuất của TSCĐ. đặc bi ệt là của b ộ phận thi ết b ị s ản
xuất trong phạm vi từng doanh nghiệp, TSCĐ càng hao mòn nhi ều thì



54
càng khó phát huy tính năng, tác dụng vốn cố định của chúng trong vi ệc
tăng cường khối lượng sản phẩm của doanh nghi ệp cũng nh ư ti ết ki ệm
nguyên vật liệu. hạ giá thành.
* Hao mòn vô hình
Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị c ủa TSCĐ
do có những sản phẩm cùng loại nhưng sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc
hiện đại hơn.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình TSCĐ không
phải là do chúng sử dụng nhiều hay ít mà do ti ến bộ khoa h ọc k ỹ thu ật.
Hao mòn vô hình còn xuất hiện cả khi chu kỳ sống của sản phẩm ch ấm
dứt, tất yếu dẫn đến máy móc thiết bị để sản xuất ra chúng cũng b ị lạc
hậu và mất tác dụng.
2.2 Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ là mục đích của việc trang bị TSCĐ, nó
được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
* Chỉ tiêu 1: cho biết trong 1 năm, cứ 1 đồng TSCĐ tham gia s ản
xuất tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Giá trị sản xuất
= Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm

Trong đó:
Tổng giá trị TSCĐ Giá trị TSCĐ đầu năm + Giá trị TSCĐ cuối
=
bình quân năm năm
2
* Chỉ tiêu 2: cho biết trong 1 năm, c ứ 1 đồng TSCĐ tham gia s ản
xuất đã góp phần tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập trong 1 năm.
Tổng thu nhập
= Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm
* Chỉ tiêu 3: cho biết só TSCĐ đầu tư bình quân cần có bao nhiêu
để lập nên một chỗ làm việc:


55
Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm
= Số CNTT sản xuất (hay số NVL)
Nghiên cứu thống kê hiệu quả sử dụng và tình hình sử dụng các
TSCĐ giúp cho việc đánh giá đúng mức khả năng ho ạt động của TSCĐ
và từ đó đưa ra các quyết định về: hiện đại hoá TSCĐ; tăng c ường
TSCĐ; bảo quản tốt và tận dụng TSCĐ tốt hơn nữa.
3. Thống kê thiết bị sản xuất
3.1 Thống kê số lượng thiết bị sản xuất
3.1.1 Các chỉ tiêu số lượng máy móc thiết bị sản xuất
* Một số khái niệm




Số lượng thiết bị hiện có (Mhc)
Số lượng thiết bị chưa Số lượng thiết bị đã lắp (Mdt)
lắp
Số lượng thiết bị Số
+ Hỏng để sửa chữa lớn, lượng
bảo dưỡng thiết bị
+ Dự phòng thực tế
+Ngừng việc làm việc
(Mtt)
- Thiết bị hiện có:
Là tất cả những máy móc thiết bị thuộc quyền quản lý và sử
dụng của doanh nghiệp.
Chú ý:
+ Thiết bị đi thuê được tính là thiết bị hiện có




56
+ Thiết bị cho thuê và thiết bị đã được phép thanh lý thì không
được tính là thiết bị hiện có.
Thiết bị hiện có bao gồm thiết bị đã lắp và chưa lắp.
- Thiết bị đã lắp:
Là các máy móc thiết bị sản xuất đã được lắp đặt và đưa vào đ ịa
điểm quy định trong thiết kế, hoặc đưa về vị trí sản xuất và có thể làm
việc được.
Thiết bị đã lắp bao gồm thiết bị thực tế làm việc và thi ết bị
không làm việc.
- Thiết bị thực tế làm việc
Là những thiết bị tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Trong từng thời kỳ, các loại thiết bị trên đây thường biến động
do đó phải tính toán các chỉ tiêu số lượng thiết bị bình quân.
* Các chỉ tiêu số lượng thiết bị bình quân
Vì đây là chỉ tiêu số lượng nên khi tính toán chúng ta chỉ tính
riêng cho từng loại máy móc thiết bị.
- Số lượng thiết bị hiện có bình quân:
Tổng số ngày máy hiện có trong
M hc =
kỳ
Số ngày theo lịch trong kỳ
- Số lượng thiết bị đã lắp bình quân:
Tổng số ngày máy đã lắp trong kỳ
M dl =
Số ngày theo lịch trong kỳ
- Số lượng thiết bị thực tế làm việc bình quân
Tổng số ngày máy làm việc thực tế trong
M tt =
kỳ
Số ngày theo lịch trong kỳ




57
Chú ý, từ các công thức trên có thể tính toán cụ thể bằng công
thức bình quân giản đơn hay bình quân gia quyền:
M
N
∑M t
∑M
j j
j =1
i
hay M=
M= i =1 M

N ∑t j =1
j



Trong đó:
Mi là số máy ngày thứ i
M là số lượng thiết bị
Tj là số ngày tương ứng có số máy Mj
M

N là số ngày dương lịch trong kỳ và N = ∑ t j
j =1


Trong những ngày nghỉ (lễ, chủ nhật,...) số lượng thi ết bị hi ện
có và đã lắp được tính như ngày thường, số lượng thiết bị làm việc
thực tế tính theo số lượng của ngày liền trước đó.
3.1.2 Các chỉ tiêu dùng phân tích tình hình sử dụng số lượng máy
móc thiết bị sản xuất.
* Các chỉ tiêu:
M dl
- Hệ số lắp đặt thiết bị : H 1 =
M hc
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thiết bị lắp đặt chiếm trong số
thiết bị hiện có là bao nhiêu.
M tt
- Hệ số sử dụng thiết bị đã lắp: H 2 =
M dl
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thiết bị làm việc thực tế chiếm
trong số thiết bị đã lắp là bao nhiêu, còn bao nhiêu thi ết b ị đã l ắp nh ưng
chưa sử dụng.
M tt
- Hệ số sử dụng thiết bị hiện có: H 3 =
M hc

58
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thiết bị làm việc thực tế chiếm
trong tổng số thiết bị hiện có là bao nhiêu.
- Mối quan hệ: H3 = H2 x H1
Các hệ số trên càng gần bằng 1 thì càng tốt, đặc bi ệt H 3 càng
gần 1 thì thể hiện đại bộ phận máy móc thiết bị của doanh nghiệp
được huy động vào sản xuất kinh doanh.
3.2 Thống kê thời gian thiết bị sản xuất
3.2.1 Các chỉ tiêu thời gian máy móc thiết bị
* Thời gian thiết bị theo lịch:
- Tổng số giờ máy theo lịch của một thiết bị:
Tml = 24 x Số ngày theo lịch trong kỳ
- Tổng số giờ máy theo lịch của nhiều thiết bị cùng loại:
ΣTml = 24 x Số ngày theo lịch trong kỳ x Số máy đã lắp bình quân trong
kỳ
* Thời gian thiết bị (giờ máy) theo chế độ:
- Tổng số giờ máy theo chế độ của một thiết bị:
Tmcđ = 8 x Số ca chế độ một ngày x Số ngày chế độ trong kỳ
- Tổng số giờ máy theo chế độ của nhiều thiết bị cùng loại:
Số ca chế Số ngày Số ngày Số máy đã lắp
ΣTmcđ = 8x độ một x chế độ x chế độ x bình quân
ngày trong kỳ trong kỳ trong kỳ
* Tổng số giờ máy có thể sử dụng cao nhất:
Là tổng số giờ máy tối đa mà doanh nghi ệp có th ể sử d ụng vào
sản xuất trong kỳ. Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tổng số giờ máy Tổng số Tổng số Tổng số Tổng số
có thể sử dụng = giờ máy - (giờ máy + giờ máy + giờ máy)
cao nhất chế độ dự phòng sửa chữa bảo dưỡng
* Tổng số giờ máy làm việc thực tế:




59
Là tổng số giờ máy tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm kể
cả khâu chuẩn bị cho máy làm việc. Chỉ tiêu này tính bằng cách c ộng
dồn số giờ máy làm việc thực tế được theo dõi từng ngày trong tháng,
hoặc tính như sau:
Tổng số giờ máy Tổng số giờ máy có Số giờ máy
= -
làm việc thực tế thể sử dụng cao ngừng việc
nhất
* Tổng số giờ máy hoạt động:
Là tổng số giờ máy mà thiết bị trực tiếp tác động đến đối tượng
lao động để sản xuất sản phẩm.
Tổng số giờ máy Tổng số giờ Số giờ máy dùng
= -
hoạt động máy làm việc vào việc chuẩn
thực tế bị
* Tổng số giờ máy có ích:
Là tổng số giờ máy dùng vào việc sản xuất ra sản phẩm hợp
quy cách, phẩm chất quy định.
Tổng số giờ máy Tổng số giờ Số giờ máy hao
= -
có ích máy hoạt phí cho phế
động phẩm
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu được biểu hiện qua sơ đồ:




Tổng số giờ máy theo lịch
Tổng số giờ máy theo chế độ Số giờ máy ngoài chế
độ
Tổng số giờ máy Số giờ máy Số giờ máy
có thể sử dụng bảo dưỡng dự phòng,
cao nhất sửa chữa
lớn theo kế


60
hoạch
Tổng số giờ máy hoạt động thực tế Số giờ máy
ngừng việc
Tổng số giờ máy hoạt Số giờ máy
động chuẩn kết
Tổng số giờ Tổng số
máy hao phí giờ máy
cho phế phẩm có ích


3.2.2 Các chỉ tiêu dùng phân tích tình hình sử dụng thời gian
thiết bị sản xuất.
a. Các hệ số sử dụng thời gian của thiết bị sản xuất
- Hệ số sử dụng thời gian chế độ của thiết bị:
Hệ số sử dụng thời Số giờ máy làm việc thực
=
gian làm việc của máy tế
Tổng số giờ máy chế độ
- Hệ số thời gian có thể sử dụng cao nhất:
Hệ số thời gian có thể Số giờ máy làm việc thực
=
sử dụng cao nhất tế
Tổng số giờ máy có thể
sử dụng cao nhất
- Hệ số sử dụng thời gian làm việc thực tế của máy:
Hệ số sử dụng thời Tổng số giờ máy hoạt động
gian làm việc thực tế (hoặc tổng số giờ máy có ích)
= Số giờ máy làm việc thực tế
của máy
- Hệ số sử dụng thời gian hoạt động của máy:


Hệ số sử dụng thời Tổng số giờ máy có ích
= Tổng số giờ máy hoạt động
gian hoạt động của
máy




61
Mỗi hệ số trên đều có ý nghĩa và tác dụng nhất định khi nghiên
cứu trình độ sử dụng thời gian của thiết bị sản xuất. Tùy theo m ục đích
nghiên cứu mà lựa chọn chỉ tiêu nào cho phù hợp.
Phân tích các nguyên nhân làm giảm thời gian hoạt động có ích
của máy so với tổng thời gian theo lịch dựa vào mối quan hệ.
Tci Tci Thd Tlvtt Tsdcn Tcd
= x x x x
TL Thd Tlvtt Tsdcn Tcd TL
b.Các chỉ tiêu thời gian bình quân của thiết bị
- Độ dài bình quân ca máy:
Tổng số giờ máy làm việc thực
Dm =
tế
Tổng số ca máy làm việc thực tế
- Số ca bình quân một ngày máy:
Tổng số ca máy làm việc thực tế
Cm =
Tổng số ngày máy làm việc thực
tế
- Số ngày làm việc bình quân 1 máy đã lắp:
Tổng số ngày máy làm việc thực
Nm =
tế
Số máy đã lắp bình quân
- Số giờ máy làm việc thực tế bình quân 1 máy đã lắp trong kỳ:
Tổng số giờ máy làm việc thực
Gm =
tế
Số máy đã lắp bình quân
Ta có quan hệ:
G m = D m xC m x N m
Từ đó, dùng phương pháp chỉ số phân tích sự bi ến động c ủa số
giờ làm việc thực tế bình quân 1 máy do ảnh hưởng của các nhân tố.
3.3 Thống kê công suất (năng suất) thiết bị sản xuất
3.3.1 Công suất thiết bị sản xuất (U)



62
Công suất thiết bị sản xuất (U) là số lượng sản phẩm sản xu ất
ra trong một đơn vị thời gian máy hao phí.
Qm
U=
Tm
Trong đó: Qm là khối lượng sản phẩm do máy sản xuất
Tm là hao phí thời gian máy (ngày máy, giờ máy,...) để sản xuất
khối lượng sản phẩm Qm.
* Chỉ tiêu tương đối phản ánh trình độ hoàn thành kế hoạch công
suất thiết bị.
U1
IU =
Uk
Chú ý: nếu phản ánh biến động công suất thì thay Uk thành U0.
3.3.2 Phân tích sự biến động của công suất bình quân của nhóm
thiết bị cùng loại bằng hệ thống chỉ số cấu thành khả biến.
U1
=
∑U d
1 1
=
∑U d x ∑U d
1 1 0 1
(%)
U0 ∑U d
0 0 ∑U d ∑U d
0 1 0 0


Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
ΣU1d1 - ΣU0d0 = (ΣU1d1 - ΣU0d1) + (ΣU0d1 - ΣU0d0)
Với d là số tương đối kết cấu thời gian máy.
T
d=
∑T
Ví dụ: có tài liệu về tình hình làm việc của các tổ máy dệt trong
phân xưởng dệt như sau:




63
Giờ máy Công suất
Khối lượng SP Kết cấu giờ
làm việc bình quân giờ
Bộ phận sản xuất (m) máy
thực tế máy
Gốc BC Gốc BC Gốc BC Gốc BC
A. Tổ máy
800 1.050 250 300 0,42 0,46 3,2 2,5
tự động
B. Tổ máy
nửa tự 700 770 350 350 0,58 0,54 2,0 2,2
động
Toàn PX 1.500 1.820 600 650 2,5 2,8


Biến động tương đối: 1,12 = 1.098 x 1,02
Biến động tuyệt đối: 0,3 = 0,25 + 0,5
Nhận xét: công suất bình quân giờ máy của loại thiết bị trên ở kỳ
báo cáo so với kỳ gốc tăng 12% tương ứng lượng tăng tuyệt đối là 0,3m là
do:
- Do bản thân công suất của các bộ phận thay đổi làm cho công
suất bình quân chung tăng 9,8% tương ứng tăng 0,25m/giờ máy.
- Do kết cấu thời gian máy biến động: tỷ trọng số gi ờ máy làm
việc thực tế của bộ phận A (bộ phận có công suất cao h ơn) chi ếm
trong tổng số giờ máy chung tăng lên 2% làm cho công suất bình quân 1
thiết bị tăng 0,05m/giờ máy.
3.4 Thống kê sử dụng tổng hợp thiết bị sản xuất
3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của trình độ sử dụng thiết bị sản
xuất đến khối lượng sản phẩm sản xuất.
Phương trình kinh tế:
Qm = U x Tm hay viết gọn Q = U x T
Hệ thống chỉ số:



64
Q1
=
∑U T 1 1
=
∑U T x ∑U T
1 1 0 1
(%)
Q0 ∑U T 0 0 ∑U T ∑U T0 1 0 0


Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
ΣU1T1 - ΣU0T0 = (ΣU1T1 - ΣU0T1) + (ΣU0T1 - ΣU0T0)
-> Nguyên nhân ảnh hưởng:
+ Do sự thay đổi công suất thiết bị
+ Do sự thay đổi số lượng thời gian máy làm việc thực tế
3.4.2 Nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm sản
xuất chịu ảnh hưởng của các nhân tố sử dụng thiết bị sản xuất.
* Phương trình kinh tế biểu hiện quan hệ giữa các chỉ tiêu bi ểu
hiện trình độ sử dụng thiết bị về số lượng, thời gian và công suất.
Khối Năng Độ dài Số ca bq Số ngày Hệ số Số thiết
lượng = suất bq x bq ca x 1 ngày x bq 1 máy x lắp đặt x bị hiện
SP SX giờ máy máy máy lắp thiết bị có bq

Ký hiệu:
Q=axbxcxdxexfxg
Trong đó: năng suất bình quân giờ máy (ký hiệu là a) đ ược tính
như sau:
Khối lượng sản phẩm sản xuất
a =
(Q)
Tổng số giờ máy làm việc thực
tế
* Hệ thống chỉ số:
Q1 a1 b1 c1 d1 e1 f1 g1
= x x x x x x
Q0 a0 b0 c0 d 0 e0 f 0 g 0
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
Q1 – Q0 = (a1 – a0) b1c1d1e1f1g1
+ a0 (b1 – b0) c1d1e1f1g1
+ a0 b0 (c1 – c0) d1e1 f1g1
+ a0 b0 c0 (d1 – d0) e1 f1g1

65
+ a0 b0 c0 d0 (e1 – e0) f1g1
+ a0 b0 c0 d0 e0 (f1 – f0) g1
+ a0 b0 c0 d0 e0 f0 (g1 – g0)




66
CHƯƠNG IV
THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT


1. Ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê nguyên vật liệu trong DN
1.1 Khái niệm, phân loại nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm
Nguyên vật liệu là những tư liệu vật chất đã qua sự tác động
của sản xuất xã hội, được dùng vào sản xuất tạo ra sản phẩm m ới có
giá trị sử dụng khác trước. Đây là sản phẩm c ủa ngành công nghi ệp
khai thác và một số ngành công nghiệp chế biến.
1.1.2 Phân loại
Căn cứ vào tính chất phục vụ quá trình sản xuất để tạo thành
sản phẩm, nguyên vật liệu bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính là bộ phận chủ yếu tạo thành thực th ể
sản phẩm.
+ Vật liệu phụ là bộ phận dùng kết hợp với nguyên vật liệu
chính làm tăng thêm chất lượng cho sản phẩm hoặc để tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình sản xuất,
+ Nhiên liệu là bộ phận đặc biệt dùng để tạo ra năng lượng cho
quá trình sản xuất.
1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê nguyên vật liệu trong DN
1.2.1 Ý nghĩa thống kê nguyên vật liệu trong DN
+ Cung cấp kịp thời và đầy đủ về số lượng, chất lượng các loại
nguyên vật liệu, là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sản xuất của
doanh nghiệp tiến hành liên tục.
+ Giúp cho việc sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, ti ết kiệm, làm
giảm chi phí lao động vật hoá trong sản phẩm -> giảm giá thành.



67
1.2.2 Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu tình hình nhập, dự trữ nguyên vật liệu nhằm đảm
bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp liên tục.
+ Nghiên cứu tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
2. Thống kê tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình
sản xuất.
Để đảm bảo quá trình sản xuất được tiếp diễn liên tục, doanh
nghiệp cần phải cung cấp đầy đủ nguyên vật li ệu cho sản xu ất. Cung
cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất được thể hiện ở các m ặt
chính như: đảm bảo đầy đủ về số lượng, mặt hàng, quy cách từng loại
nguyên vật liệu theo yêu cầu kế hoạch sản xuất đã xác lập.
Khi nghiên cứu tình hình cung cấp nguyên vật li ệu phải th ực
hiện các nội dung sau:
+ Thứ nhất, cần đánh giá tình hình nhập về số chủng loại.
+ Thứ hai, kiểm tra mức độ hoàn thành kế ho ạch khối lượng
nhập từng loại nguyên vật liệu bằng cách lấy số thực tế chia cho số k ế
hoạch của từng loại.
+ Thứ ba, tính thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
đối với từng loại (tính theo số ngày).
Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Tn = mxq
Trong đó: Tn: số ngày đảm bảo NVL cho sản xuất
m: định mức NVL cho 1 sản phẩm
q: sản lượng 1 ngày đêm
Sau đó, xem xét số ngày đảm bảo chung là số ngày đ ảm b ảo
thấp nhất trong các giá trị T tính được
+ Thứ tư, phân tích tính chất đều đặn, kịp thời c ủa vi ệc cung
cấp NVL cho sản xuất.


68
Trong thực tế, doanh nghiệp thường tiến hành cung c ấp NVL
nhiều lần tuỳ theo nhu cầu sản xuất và khả năng vốn, kho hàng, tổ chức
cung cấp,... Việc cung cấp được tổ chức tốt làm cho sản xuất liên tục,
không gây ứ đọng NVL và khó khăn về vốn.
3. Thống kê tình hình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất
Khối lượng nguyên vật liệu dùng vào sản xuất c ủa doanh
nghiệp được xác định:
Khối lượng Khối lượng Khối lượng Khối lượng
NVL tiêu dùng = NVL xuất - (còn lại ở các + tiêu hao trong
cho sản xuất cho sản xuất bộ phận sản) phẩm dở
SP dang
Việc sử dụng tiết kiệm NVL thể hiện thông qua các chỉ tiêu:
+ Mức hao phí NVL cho một đơn vị sản phẩm
+ Mức tận thu phế liệu
+ Tỷ lệ sản phẩm hỏng giảm
3.1 Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào
sản xuất sản phẩm.
a. Phương pháp giản đơn
M1
IM = x100
Mk

Số tuyệt đối: ∆M = M1 – Mk
Trong đó: M1, Mk là mức NVL tiêu dùng thực tế, kế hoạch.
Kết quả cho biết tăng (giảm) quy mô khối lượng NVL tiêu dùng
thực tế so với kế hoạch.
b. Phương pháp liên hệ tình hình hoàn thành kế ho ạch sản
lượng.
M1
I 'M = x100
M k xI Q



69
Với IQ = Q1/Qk
Số tuyệt đối: ∆M = M1 – Mk x IQ
Trong đó: Q1, Qk :khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế và kế
hoạch
Mk x Iq: lượng nguyên vật liệu tiêu dùng theo kế hoạch đã được
điều chỉnh theo sản lượng.
Kết quả phản ánh mức độ khối lượng NVL tiêu dùng tiết kiệm
(-) hay vượt chi (+).
3.2 Dùng chỉ số phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khối
lượng nguyên vật liệu tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm
3.2.1 Trường hợp sử dụng một loại nguyên vật liệu
Phương trình kinh tế:
Mức hao phí Giá đơn vị Khối lượng
M= NVL cho 1 x NVL dùng x SP sản
Σ đơn vị SP (m) vào SX (s) xuất (q)
Số tuyệt đối:
Σm1s1q1 - Σm0s0q0 =
(Σm1s1q1 - Σm0s1q1) + (Σm0s1q1 - Σm0s0q1) + (Σm0s0q1 - Σm0s0q0)
3.3. Phân tích tổng mức tiêu hao NVL do ảnh hưởng của các
nhân tố cấu thành mức hao phí NVL cho một đơn vị sản phẩm.
Cấu thành mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm bao
gồm:
- Phần chế tạo nên thực thể sản phẩm (g)
- Phần phế liệu tạo ra trong quá trình sản xuất tính cho một sản
phẩm (h).
- Phần phế phẩm bình quân tính cho một sản phẩm tốt (f)
Từ đó, có công thức: m = g + h + f
Do đó, M = Σmq = Σ(g + h+ f).q



70
Công thức trên cho thấy muốn giảm khối lượng NVL dùng trong
sản xuất nói chung và cho mức hao phí NVL cho một đơn vị sản phẩm
nói riêng thì cần phải giảm tỷ lệ phế phẩm và phế liệu trong quá trình
sản xuất, trong điều kiện kỹ thuật cho phép có thể giảm trọng lượng
tinh của từng đơn vị sản phẩm. Ngoài ra, thu hồi phế li ệu, ph ế phẩm,
thay thế NVL đắt tiền bằng NVL rẻ tiền mà vẫn đảm bảo ch ất l ượng
sản phẩm là một biện pháp quan trọng nhằm tiết kiệm NVL.
Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng NVL tiêu
dùng cho sản xuất sản phẩm khi liên hệ với các nhân tố cấu thành mức
hao phí NVL cho một đơn vị sản phẩm ta có công thức sau:
Số tuyệt đối:
M1 – Mk = Σ(g1 – gk)q1 + Σ(h1 – hk)q1 + Σ(f1 – fk)q1 + Σ mk(q1 – qk)
Số tương đối:
M1 − M k
=
∑(g 1 − g k )q1
+
∑ (h − h )q + ∑ ( f
1 k 1 1 − f k ) q1
+
∑ m (q
k 1 − qk )
Mk Mk Mk Mk Mk
Ví dụ: có số liệu sau ở một phân xưởng dệt kim
Sản phẩm
Sản phẩm A
Chỉ tiêu B
KH TH KH TH
Khối lượng sản phẩm (1.000sp) 5 6 4 5
Trọng lượng tịnh của 1.000 sp (kg) 300 297 250 260
Phế liệu bình quân cho 1.000 sp (kg) 2 1,8 1,5 1,8
Phế phẩm bình quân cho 1.000 sp
5 3,2 3,5 2,2
(kg)
Hao phí NVL cho 1.000 sp (kg) 307 302 255 264


Vận dụng các công thức tính ta được kết quả sau:
Số tuyệt đối: 577 = 32 + 0,3 – 17,3 + 562
Số tương đối: 0,2259 = 0,0126 + 0,0001 – 0,0068 + 0,22


71
Hay: 22,59% = 1,26% + 0,01% - 0,68% + 22%
Nhận xét: khối lượng sợi dệt kim tăng lên 577kg tức là tăng
22,59% so với kế hoạch là do:
+ Trọng lượng tinh của sản phẩm tăng làm tổng khối lượng sợi
tăng 32kg, tức là tăng 1,26% so với kế hoạch.
+ Phế liệu bình quân tăng làm tổng khối lượng sợi tăng 0,3kg,
tức là tăng 0,01% so với kế hoạch.
+ Mức phế phẩm bình quân giảm làm tổng khối lượng sợi gi ảm
17,3kg, tức là giảm 0,68% so với kế hoạch.
+ Khối lượng sản phẩm sản xuất tăng làm tổng khối lượng sợi
tăng 562kg, tức là tăng 22% so với kế hoạch.
4. Dùng phương pháp chỉ số phân tích mức tiêu hao NVL
cho một đơn vị sản phẩm (m)
4.1 Trường hợp dùng 1 loại NVL sản xuất 1 loại SP
Tính chỉ số mức hao phí cá thể:
m1
im = Mức tăng (giảm) tuyệt đối: ∆m = m1 - mk
mk

Trong đó: m1, mk là mức hao phí NVL cho 1 đơn vị sản phẩm
thực tế và kế hoạch.
Trường hợp có nhiều phân xưởng (bộ phận sản xuất) dùng một
loại NVL để sản xuất sản phẩm ta có thể dùng hệ thống chỉ số cấu
thành khả biến để phân tích, hệ thống chỉ số có dạng:
m1 m1 mk1
= x
m k mk 1 m k
Số tuyệt đối: m1 – mk = (m1 – mk1) + (mk1 – mk)
Phương pháp này cho ta biết được thực chất mức hao phí NVL
cho một đơn vị sản phẩm thay đổi và đồng thời giúp ta thấy rõ ảnh




72
hưởng của sự thay đổi kết cấu sản phẩm sản xuất tác động tới m ức
hao phí NVL đối với sản phẩm.
4.2 Dùng một loại nguyên vật liệu sản xuất nhiều loại sản
phẩm
m1q1
im = Mức tăng (giảm) tuyệt đối: ∆m = m1q1 - mkq1
∑ mk q1
Kết quả tính được nói lên việc sử dụng nguyên vật li ệu cho tất
cả các loại sản phẩm là tiết kiệm (i < 100% và ∆ < 0) hay bội chi (i >
100% và ∆ > 0).
Ví dụ: để dệt 1.000m vải, phân xưởng dệt B đã sử dụng nguyên
vật liệu như sau:

Số lượng (kg) Giá KH
Loại NVL
KH TH (đ/kg)
Sợi 37 80 82 85.000
Sợi 36 170 160 70.000


Chỉ số mức hao phí đơn vị được tính như sau:
85.000 x82 + 70.000 x160
Im = = 0,97 hay 97%
85.000 x80 + 70.000 x170
Số tuyệt đối: ∆m = (sk) = -530.000 đ
Như vậy, mức sử dụng sợi tính bình quân chung giảm được 3%,
mức tiết kiệm tuyệt đối là 530.000đ
4.3 Dùng nhiều loại NVL sản xuất nhiều loại sản phẩm.

I m ( sk ) =
∑m s q
1 k 1

∑m s q
k k 1


Mức tăng giảm tuyệt đối: ∆m (sk) = Σm1skq1 - Σmkskq1
Kết quả tính toán được phản ánh sự biến động tổng hợp việc sử
dụng mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất các loại sản phẩm


73
khác nhau trong các doanh nghiệp và cho phép xác định tổng số ti ền ti ết
kiệm (Im(sk) < 100% và ∆ < 0) hay bội chi (Im(sk) > 100% và ∆ > 0).
Ví dụ: có tài liệu tại một doanh nghiệp cơ khí:




Hao phí NVL đơn
Loại Số Giá đơn
Tên vị (kg/sp)
sản lượng vị NVL
NVL Kế
phẩm thực tế (đ/kg) Thực tế
hoạch
200 Gang 2.400 350 340
A
chiếc Đồng 10.000 50 40
120 Gang 2.400 100 95
B
chiếc Đồng 10.000 20 16


Từ tài liệu ta tính được:
Sản phẩm Thực tế Kế hoạch
163.200.000 168.000.000
A
80.000.000 100.000.000
27.360.000 28.800.000
B
19.200.000 24.000.000
Tổng 289.760.000 320.800.000
% thực tế/KH 90,32%


Áp dụng công thức chỉ số sử dụng tổng hợp mức nguyên vật
liệu hao phí cho sản xuất các loại sản phẩm:
289.760.000
I m ( sk ) = = 0,9032 hay 90,32%
320.800.000
Số tuyệt đối: ∆m = (sk) = -31.040.000 đ



74
Như vậy, mức chi phí nguyên vật liệu cho m ỗi sản ph ẩm gi ảm
10,5% và tổng mức tiết kiệm tuyệt đối là -31.040.000 đ.




CHƯƠNG V
THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP


1. Chi phí sản xuất và giá thành sản ph ẩm của doanh
nghiệp
1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghi ệp đã chi ra đ ể
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kinh doanh nh ất
định.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
- Phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình
sản xuất ra từng loại sản phẩm và được tính trực tiếp vào giá thành c ủa
đơn vị sản phẩm hay loại sản phẩm. Bao gồm:
+ Tiền lương, BHXH của công nhân sản xuất
+ Nguyên liệu chính, vật liệu phụ dùng vào sản xuất
+ Công cụ lao động nhỏ dùng vào sản xuất
+ Chi phí trực tiếp khác bằng tiền




75
Chi phí gián tiếp: là những chi phí phục vụ cho hoạt động chung
của phân xưởng, doanh nghiệp và được tính vào giá thành một cách gián
tiếp bằng phương pháp phân bổ.
Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng giống như của chi phí tr ực
tiếp nhưng những khoản này được chi ra cho hoạt động chung của
doanh nghiệp hoặc cho các bộ phận khác của doanh nghiệp.
-> Tác dụng: dùng để tính toán giá thành kế ho ạch cũng nh ư giá
thành hạch toán, giá thành thực tế.
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và tình hình tăng, gi ảm
sản lượng:
Chi phí biến đối: là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi
của sản lượng, thường được ký hiệu là VC.
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa sản lượng (trục hoành) và chi phí
biến đổi (trục tung) là một đường (đường thẳng hoặc đường cong) dốc
lên về phía bên phải.
Chi phí cố định: là những chi phí hầu như không thay đổi ở mọi
mức sản lượng, thường được ký hiệu là FC.
1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1. Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng ti ền
của tất cả những chi phí về sử dụng tư liệu sản xuất, trả lương, phụ
cấp ngoài lương và những chi phí phụ cấp khác để sản xuất và tiêu th ụ
sản phẩm.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
- Căn cứ phạm vi tính toán, có các loại giá thành:
+ Giá thành phân xưởng.




76
Giá thành phân xưởng là tập hợp những chi phí nguyên v ật li ệu
trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đó cũng chính
là giá thành sản xuất.
+ Giá thành công xưởng: là giá thành phân xưởng c ộng v ới chi
phí quản lý doanh nghiệp.
+ Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành công xưởng và chi phí
tiêu thụ sản phẩm.
- Căn cứ vào tính chất chi phí, giá thành bao gồm các loại:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ
sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế ho ạch. Vi ệc tính toán giá
thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch doanh nghiệp thực hiện và được
tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp,
là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế ho ạch
giá thành và kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được.
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên c ơ s ở
số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ và sản
lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành sản phẩm th ực
tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên c ơ
sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.
1.3 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh
một cách đầy đủ và tập trung nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc hạ giá thành là c ơ sở để tăng lợi nhu ận, góp
phần tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Từ đó, thống kê giá thành có ý nghĩa
rất quan trọng.



77
- Thống kê giá thành cung cấp những tài liệu chính xác, đầy đ ủ
về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp để phục vụ công tác kế hoạch
hoá giá thành.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành, đề ra biện pháp quản lý tốt công tác giá thành, phấn đấu h ạ
giá thành, đảm bảo không ngừng tăng tích luỹ cho doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của thống kê giá thành trong doanh nghiệp là:
- Theo dõi tình hình chấp hành kế hoạch giá thành, phân tích ảnh
hưởng của các khoản mục giá thành nhằm đề ra các bi ện pháp thích
hợp để hạ giá thành.
- Nghiên cứu sự biến động của giá thành theo thời gian đ ể th ấy
xu hướng phát triển của nó.
2. Nghiên cứu sự biến động giá thành sản phẩm so sánh
được
2.1 Chỉ số biến động giá thành sản phẩm so sánh được
2.1.1 Chỉ số biến động giá thành doanh nghiệp sản xuất một
loại sản phẩm
Trong trường hợp này người ta thường dùng chỉ số cá thể có dạng
sau:
Giá thành đơn vị kỳ báo cáo Z1
Iz = =
Giá thành đơn vị kỳ gốc Z0
Kết quả nói lên sự tăng, giảm của giá thành giữa hai thời kỳ,
lượng tăng giảm tuyệt đối (∆z = z1 – z0) nói lên mức tiết kiệm hay vượt
chi giá thành của một đơn vị sản phẩm.
2.1.2 Chỉ số biến động giá thành doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm so sánh được.
Trong trường hợp này người ta thường dùng chỉ số chung có dạng
sau:



78
Iz =
∑z q
1 1

∑z q
0 1


Lượng tăng giảm tuyệt đối ∆z = Σz1q1 - Σz0q1 nói lên mức tiết
kiệm hay vượt chi tổng giá thành do sự tăng hay giảm giá thành của một
đơn vị sản phẩm.
Ví dụ: tính chỉ số giá thành chung các loại sản phẩm của m ột
doanh nghiệp điện cơ.
Số Z đơn vị
Z toàn bộ (1.000đ) Chỉ
Loại sản lượng (1.000đ)
số
phẩm kỳ báo Báo
Gốc Gốc Báo cáo (%)
cáo cáo
Môtơ 7kw 150 4.000 3.600 600.000 540.000 90
Môtơ 15kw 120 6.000 5.000 720.000 600.000 83,33
1.320.00 1.140.00
Cộng 86,36
0 0
Kết quả Iz = 0,8636 hay 86,36% và mức tiết kiệm 180.000.000đ
Như vậy, giá thành của hai loại sản phẩm năm báo cáo so với
năm gốc đã hạ được 16,67% và tổng số tiền tiết kiệm được do việc
giảm giá thành là 180.000.000 đ.
2.2 Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành
2.2.1 Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành của một loại sản
phẩm
zk
- Chỉ số giá thành kế hoạch: i zk =
z0
Chỉ số này nêu rõ nhiệm vụ giá thành đề ra trong kế hoạch.
z1
- Chỉ số giá thành thực tế: i z1 =
z0

z1
- Chỉ số giá hoàn thành kế hoạch giá thành: i z1 / k =
zk


79
- Mối liên hệ: izl = izk . iz1/k
2.2.2 Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành của nhiều loại sản
phẩm so sánh được (trong trường hợp lấy sản lượng kỳ báo cáo làm quyền
số).

- Chỉ số giá thành kế hoạch: i zk =
∑z q
k 1

∑z q
0 1



- Chỉ số giá thành thực tế: i zl =
∑z q
1 1

∑z q
0 1



- Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành: i z1 / k =
∑z q 1 1

∑z q k 1


- Mối liên hệ: Izl = Izk . Iz1/k
Ví dụ:
Số lượng Giá thành đơn vị (1.000đ)
Loại sản
sản phẩm kỳ
phẩm Gốc Kế hoạch Báo cáo
BC
Môtơ 7kw 150 4.000 3.800 3.600
Môtơ 15kw 120 6.000 5.700 5.000


áp dụng công thức ta tính được:
+ Izk = 0,95 hay 95%. Kế hoạch đề ra nhiệm vụ giá thành kỳ k ế
hoạch so với giá thành kỳ gốc là 95% (Ik = 95%), hạ được 5%.
+ Izl = 0,93 hay 93%: thực tế giá thành kỳ báo cáo so với giá thành
kỳ gốc là 93% (I1 = 93%), hạ được 7% tức là hạ nhiều hơn kế hoạch là
2%.
+ Iz1/k = 0,98 hay 98%: giá thành thực tế so với kế hoạch là 98%,
hạ được 2%.
3. Nghiên cứu giá thành sản phẩm bằng chỉ tiêu giá thành
cho 1.000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ.



80
Chỉ tiêu giá thành cho 1.000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá cho
biết cứ có 1.000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá thì doanh nghiệp b ỏ ra
chi phí hết bao nhiêu.
Giá thành cho 1 đồng giá Σz.q
= x 1.000
trị sản lượng hàng hoá Σp.q
- Xác định trình độ hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu giá thành cho
1.000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá.

∑z q : ∑z q
1 1 k k

∑pq ∑p q
1 1 k k


- Xác định biến động chỉ tiêu giá thành cho 1.000 đ ồng giá tr ị s ản
lượng hàng hoá.

∑z q : ∑z q
1 1 0 0

∑pq ∑p q
1 1 0 0


4. Nghiên cứu sự biến động và trình độ hoàn thành kế hoạch
giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá.
Trong điều kiện phát triển không ngừng của các doanh nghi ệp
cùng với việc dần dần phát huy tính chủ động trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, ngoài bộ phận các sản phẩm so sánh đ ược còn
có bộ phận sản phẩm không so sánh được tức là những s ản ph ẩm s ản
xuất ở kỳ trước hoặc có ghi trong kế hoạch kỳ này nhưng thực tế kỳ
này không sản xuất; hoặc những sản phẩm chưa có ở kỳ trước hoặc
không có trong kế hoạch kỳ này nhưng thực tế kỳ này có sản xuất. Ở
một số doanh nghiệp sản xuất, bộ phận sản phẩm không so sánh được
chiếm tỷ trọng đáng kể. Vì vậy, các chỉ số giá thành cho sản ph ẩm so
sánh được chưa phản ánh đầy đủ tình hình chi phí sản xu ất c ủa toàn b ộ
sản lượng hàng hoá.
Mặt khác, bản thân việc quan sát giá thành toàn bộ sản lượng
hàng hoá cũng có ý nghĩa riêng biệt. Có thể thấy sự bi ến đ ộng (ho ặc


81
trình độ hoàn thành kế hoạch) giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá c ủa
doanh nghiệp sản xuất bao gồm các nhân tố sau đây:
- Sự thay đổi của giá thành đơn vị các sản phẩm so sánh;
- Sự thay đổi kết cấu mặt hàng và khối lượng sản phẩm so sánh
được.
- Sự thay đổi sản lượng hàng hoá do mất đi các sản phẩm cũ và
thêm các sản phẩm mới (bộ phận không so sánh được).
Mỗi nhân tố này có ý nghĩa riêng đối với vi ệc phân tích, đánh giá
sự biến động (hoặc trình độ hoàn thành kế hoạch) giá thành toàn bộ sản
lượng hàng hoá.
Ta có công thức sau:

∑z q1 1
=
∑z s1 s1q
x
∑z s0 q s1
x
∑z q
1 1
x
∑z q
s0 s0

∑z q0 0 ∑z s0 q s1 ∑z s0 qs0 ∑z q
s1 s1 ∑z q
0 0


Trong đó:
Σz.q: giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá
Σzs.qs: giá thành sản lượng hàng hoá so sánh được
Trong công thức trên:
- Chỉ số toàn bộ phản ánh sự biến động c ủa toàn bộ giá thành
sản lượng hàng hoá.
- Chỉ số nhân tố thứ nhất phản ánh biến động giá thành đơn vị
các loại sản phẩm so sánh được .
- Chỉ số nhân tố thứ hai phản ánh biến động kết cấu và khối
lượng các loại sản phẩm so sánh được.
- Chỉ số nhân tố thứ ba phản ánh mức độ tăng thêm các mặt hàng
sản phẩm mới.
- Chỉ số nhân tố thứ tư phản ánh mức độ giảm các mặt hàng cũ.
Ví dụ: có số liệu tổng hợp được về giá thành của một doanh
nghiệp công nghiệp A trong kỳ nghiên cứu như sau:


82
Sản phẩm z0q0 z0q1 z1q1
So sánh được 3.343.613 3.512.078 3.459.866
Không So sánh 4.454.929 - 1.876.051
được
Cộng 7.798.533 8.335.917
Từ các số liệu đã cho ta tính được hệ thống các chỉ số:
8.335.917 3.4589.866 3.512.078 8.335.917 3.343.613
= x x x
7.798.533 3.512.078 3.343.613 3.459.866 7.798.533
⇔1,0609 = 0,9768 x 1,0593 x 2,41 x 0,4287
537.384 = - 82.212 + 198.465 + 4.876.051 -4.454.920
Qua kết quả phân tích có thể thấy:
Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hoá tăng 6,89% với mức tăng
tuyệt đối là 537.384 nghìn đồng do các nguyên nhân sau:
- Giá thành đơn vị sản phẩm so sánh được đã giảm 2,32% v ới
mức tiết kiệm tuyệt đối là 82.212 nghìn đồng.
- Kết cấu và số lượng sản phẩm so sánh thay đổi làm cho giá
thành toàn bộ sản lượng hàng hoá tăng 5,92% với mức tăng tuyệt đối là
189.465 nghìn đồng.
- Sản phẩm mới xuất hiện quá lớn, bằng 241% sản phẩm so
sánh kỳ báo cáo với tổng giá thành tăng 4.876.051 nghìn đồng.
- Sản phẩm cũ không sản xuất nữa cũng nhi ều, chiếm 57,13%
tổng giá thành kỳ gốc, với lượng tuyệt đối là 4.451.920 nghìn đồng.
5. Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí
5.1 Phân tích ảnh hưởng của biến động khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành bao gồm các chi
phí về: nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực,... dùng vào sản xu ất s ản
phẩm.




83
5.1.1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trong giá thành đơn vị sản
phẩm.
Chi phí NVL Giá đơn Mức hao phí
=Σ x = Σs.m
trong Zđơn vị vị NVL NVL cho 1 đơn vị
SP SP
Phân tích chi phí NVL trong giá thành đơn vị sản phẩm thực tế
so với kế hoạch.
- Số tuyệt đối: phản ánh mức tiết kiệm hay vượt chi NVL cho
sản xuất một đơn vị sản phẩm và các mức độ ảnh hưởng của các
nguyên nhân.
Σs1m1 - Σskmk = Σ(s1 – s k).m1 + Σsk.(m1 – mk)
- Số tương đối: phản ánh tỷ lệ % hoàn thành kế ho ạch của
khoản mục chi phí NVL và các nguyên nhân của nó ảnh hưởng đến giá
thành đơn vị sản phẩm.

∑s m − ∑s m
1 1 k k
=
∑ (s 1 − sk )m1
+
∑s k (m1 − mk )
zk zk zk
5.1.2 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá
thành nhiều loại sản phẩm.
Chi phí Giá Mức hao phí Sản
NVL trong =Σ đơn vị x NVL cho 1 x lượng kỳ = Σs.m.q1
Zđơn vị SP NVL đơn vị SP báo cáo
Phân tích chi phí NVL trong giá thành nhiều loại sản phẩm thực
tế so với kế hoạch.
- Số tuyệt đối: phản ánh mức tiết kiệm hay vượt chi NVL cho
sản xuất sản phẩm và các mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân.
Σs1m1q1 - Σskmkqk = Σ(s1 – sk).m1q1 + Σsk.(m1 – mk).q1
- Số tương đối: phản ánh % hoàn thành kế hoạch c ủa kho ản
mục chi phí NVL và các nguyên nhân của nó ảnh hưởng đến giá thành
của các loại sản phẩm.


84
∑s m q −∑s m q
1 1 1 k k 1
=
∑ (s
1 − sk )m1q1
+
∑s k (m1 − mk )q1
z k q1 z k q1 z k q1
Ví dụ: có tài liệu về việc sử dụng 2 loại NVL cho sản xu ất 2
loại sản phẩm tại một doanh nghiệp như sau:


Giá Giá đv vật liệu
Loại Sản Mức tiêu dùng cho
thành Loại dùng vào SX
sản lượng 1 đv SP
KH 1 SP vật liệu (1.000đ)
phẩm thực tế
(1.000đ) KH TH KH TH
X 200 180 1,8 1,6
A 5 5.000
Y 150 120 2,5 2,4
X 150 130 1,8 1,6
B 4 3.500
Y 120 120 2,5 2,4
Từ số liệu ở bảng trên ta tính được:
Sản
Vật liệu s1m1q1 skmkq1 skm1q1 zkq1
phẩm
X 1.440 1.800 1.620
A 25.000
Y 1.440 1.875 1.500
X 832 1.080 936
B 14.000
Y 1.152 1.200 1.200
Tổng 4.864 5.955 5.256 39.000

Áp dụng công thức ta có:
Số tuyệt đối: - 1.19 nghìn đồng = - 392 nghìn đồng – 699 nghìn đồng
Số tương đối: - 2,797% = - 1,005% - 1,792%
Như vậy, chi phí NVL trong giá thành sản phẩm đã tiết kiệm
được 1.019 nghìn đồng, làm cho giá thành sản phẩm giảm 2% là do hai
nguyên nhân:
- Do thay đổi giá thành đơn vị NVL nên chi phí NVL trong giá
thành sản phẩm đã tiết kiệm được 392 nghìn đồng, làm cho giá thành
sản phẩm giảm 1,005%.


85
- Do sử dụng NVL tiết kiệm nên chi phí NVL trong giá thành sản
phẩm đã tiết kiệm được 699 nghìn đồng, làm cho giá thành sản phẩm
giảm 1,792%.
5.2 Phân tích ảnh hưởng của biến động khoản mục chi phí
tiền lương công nhân.
5.2.1 Phân tích chi phí tiền lương công nhân trong giá thành đơn
vị
Chi phí tiền Tiền lương Thời gian
= Σx.t
lương CN trong =Σ đơn vị thời x sản xuất 1
giá thành đơn vị gian (đơn giá đơn vị SP
SP TL)
Phân tích chi phí tiền lương công nhân trong giá thành đ ơn v ị s ản
phẩm thực tế so với kế hoạch:
- Số tuyệt đối: phản ánh mức tiết kiệm hay vượt chi tiền lương
công nhân cho sản xuất một đơn vị sản phẩm và các mức đ ộ ảnh
hưởng của các nguyên nhân.
Σx1t1 - Σxktk = Σ(x1 – xk).t1 + Σxk.(t1 – tk)
- Số tương đối: phản ánh tỷ lệ % hoàn thành kế ho ạch của
khoản mục chi phí tiền lương công nhân và các nguyên nhân của nó ảnh
hưởng đến giá thành đơn vị sản phẩm.

∑x t −∑x t
1 1 k k
=
∑(x1 − xk )t1
+
∑x k (t1 − t k )
zk zk zk
5.2.2 Phân tích khoản mục chi phí tiền lương công nhân trong
giá thành nhiều loại sản phẩm.
Tiền Tiền lương Thời Sản
lương CN =Σ đơn vị thời x gian SX x lượng = Σx.t.q1
trong giá gian (đơn 1 đơn vị kỳ báo
thành SP giá TL) SP cáo




86
Phân tích chi phí NVL trong giá thành nhiều loại sản phẩm thực
tế so với kế hoạch.
- Số tuyệt đối: phản ánh mức tiết kiệm hay vượt chi tiền lương
công nhân cho sản xuất sản phẩm và các mức độ ảnh hưởng của các
nguyên nhân.
Σx1t1q1 - Σxktkq1 = Σ(x1 – xk).t1q1 + Σxk.(t1 – tk)q1
- Số tương đối: phản ánh % hoàn thành kế hoạch c ủa kho ản
mục chi phí tiền lương công nhân và các nguyên nhân của nó ảnh hưởng
đến giá thành của các loại sản phẩm.

∑xt q −∑x t q
1 1 1 k k 1
=
∑ ( x − x )t q + ∑ x (t − t
1 k 1 1 k 1 k )q1
∑z q k 1 ∑z q k 1 ∑z q k 1


Ví dụ: tại một doanh nghiệp có tài liệu sau:
Sản Giá Giá đv vật liệu
Mức tiêu dùng cho
lượn thành dùng vào sản
Loạ 1 đv SP
g KH 1 Loại thợ xuất (1.000đ)
i SP
thực SP
KH TH KH TH
tế (1.000đ)
Làm khuôn 12.000 12.000 6 7
A 3 38.100
Đổ bê tông 240 240 5 6
Làm khuôn 18.000 16.500 6,5 6,5
B 4 15.500
Đổ bê tông 160 160 6 5,7
Từ số liệu bảng trên ta tính được:
Sản
Vật liệu x1t1q1 xktkq1 xkt1q1 zkq1
phẩm
Làm khuôn 252.000 216.000 216.000
A 114.300
Đổ bê tông 4.320 3.600 3.600
Làm khuôn 429.000 468.000 429.000
B 62.000
Đổ bê tông 3.648 3.840 3.840
Tổng 688.968 691.440 652.440 176.300

Áp dụng công thức ta có:



87
Số tuyệt đối: - 2.472 nghìn đồng = 36.528 nghìn đồng – 39.000
nghìn đồng.
Số tương đối: - 1,402% = 20,719% - 22,121%
Như vậy, chi phí tiền lương công nhân trong giá thành sản phẩm
đã tiết kiệm được 2.472 nghìn đồng, làm cho giá thành sản phẩm gi ảm
1,402% là do hai nguyên nhân:
- Do thay đổi đơn giá tiền lương nên ti ền lương trong giá thành
sản phẩm đã tăng lên 36.528 nghìn đồng, làm cho giá thành sản ph ẩm
tăng 20,719%.
- Do sử dụng giờ công tốt nên chi phí tiền lương trong giá thành
sản phẩm đã tiết kiệm được 39.000 nghìn đồng, làm cho giá thành sản
phẩm giảm 22,121%.
5.3 Phân tích ảnh hưởng của biến động khoản mục chi phí
sản xuất chung.
5.3.1 Phân tích chi phí chung trong giá thành đơn vị sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung trong giá thành đơn vị sản phẩm
C
c=
Q
Trong đó: C: chi phí chung phân bổ cho 1 loại sản phẩm
Q: Khối lượng sản phẩm loại đó
Phân tích chi phí sản xuất chung trong giá thành đơn vị sản phẩm
thực tế so với kế hoạch:
- Số tuyệt đối: phản ánh mức tiết kiệm hay vượt chi chi phí sản
xuất chung cho sản xuất một đơn vị sản phẩm và các mức độ ảnh
hưởng của các nguyên nhân.
c 1 − c k = (c 1 − c k 1 ) + ( c k 1 − c k )

Trong đó:




88
C1 Ck Ck
c1 = c k1 = ck =
Q1 Q1 Qk
- Số tương đối: phản ánh tỷ lệ % hoàn thành kế ho ạch của
khoản mục chi phí sản xuất chung và các nguyên nhân của nó ảnh
hưởng đến giá thành đơn vị sản phẩm.
c1 − c k c1 − c k 1 c k 1 − c k
= +
zk zk zk
5.3.2 Phân tích chi phí chung trong giá thành nhiều loại sản
phẩm
Phân tích chi phí sản xuất chung trong giá thành nhiều lo ại sản
phẩm thực tế so với kế hoạch.
- Số tuyệt đối: phản ánh mức tiết kiệm hay vượt chi phí sản
xuất chung cho sản xuất sản phẩm và các mức độ ảnh hưởng của các
nguyên nhân.

∑c q − ∑c
1 1 k qk = ∑ (c1 − c k1 )q1 + ∑ c k (q1 − q k )

- Số tương đối: phản ánh % hoàn thành kế hoạch c ủa kho ản
mục chi phí sản xuất chung và các nguyên nhân của nó ảnh hưởng đến
giá thành của các loại sản phẩm.

∑ c q − ∑ c q = ∑ (c − c ) q + ∑ c ( q − q
1 1 k 1 1 k 1 k 1 k )
∑z q k 1∑z q ∑z q k 1 k 1




89
CHƯƠNG VI
THỐNG KÊ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP


1. Thống kê vốn cố định
1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn cố định
Dưới góc độ thống kê tài chính ở các đơn vị sản xuất kinh
doanh, có thể định nghĩa: vốn cố định là biểu hiện bằng ti ền của tài sản
cố định, mức vốn cố định của đơn vị sản xuất kinh doanh trong một
thời gian nhất định được xác định bằng giá ban đầu (ho ặc giá khôi
phục) của các TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị trong thời gian đó.
Vốn cố định có đặc điểm sau:
- Vốn cố định xét về nguồn gốc và bản chất, có liên quan trực
tiếp với vốn đầu tư cơ bản. Nó chính là sự hiện thân của vốn đầu tư cơ
bản.
- Quá trình chu chuyển (quay vòng) hoàn chỉnh c ủa vốn c ố định
phải qua 2 lĩnh vực: lĩnh vực sản xuất kinh doanh c ủa đơn vị sử dụng
và lĩnh vực đầu tư cơ bản nhằm xây dựng hoặc mua sắm TSCĐ m ới.
Có thể biểu hiện quá trình chu chuyển đó là: vốn cố định – vốn đầu t ư
cơ bản – vốn cố định.
- Riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vốn cố đ ịnh tham gia
hoàn toàn vào quá trình sản xuất nhưng chỉ một bộ phận của nó (biểu
hiện bằng số tiền khấu hao) thực hiện sự tuần hoàn được biểu hi ện
qua chu trình: vốn cố định – vốn khấu hao.
Từ đặc điểm này, có thể thấy vốn cố định có tốc độ chu chuyển
chậm, thời gian của một vòng quay thường rất dài.



90
1.2 Chỉ tiêu mức vốn cố định
1.2.1 Mức vốn cố định tại một thời điểm
Mức vốn cố định tại một thời điểm phản ánh khối lượng vốn cố
định của đơn vị tại thời điểm hạch toán. Nó cho phép nhận thức được
tình hình vốn cố định của đơn vị tại một thời điểm cần thi ết, đồng th ời
là cơ sở để tính chỉ tiêu mức vốn bình quân. Trong thực tế, thời đi ểm
hạch toán được chọn thường là đầu kỳ hoặc cuối kỳ của tháng, quý,
năm.
Có thể tính chỉ tiêu này theo 2 phương pháp:
* Phương pháp trực tiếp:
V = Gh – K
Trong đó:
V: Vốn cố định tại thời điểm tính toàn
K: tổng số tiền khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm tính toán
Gh: là giá ban đầu hoàn toàn (hoặc giá khôi phục hoàn toàn) c ủa
tài sản cố định tại thời điểm tính toán.
* Phương pháp gián tiếp:
Vck = Vđk + Vt – Vg
Trong đó:
Vck: mức vốn cố định cuối kỳ
Vđk: mức vốn cố định đầu kỳ
Vt: mức vốn cố định tăng trong kỳ
Vg: mức vốn cố định giảm trong kỳ
1.2.2 Mức vốn cố định bình quân trong kỳ
Trong một thời kỳ nghiên cứu, do nhiều nguyên nhân khác nhau,
vốn cố định thường xuyên biến động. Để thấy được mức độ điển hình
khái quát về vốn cố định doanh nghiệp sử dụng trong kỳ nào đó ta ph ải
tính mức vốn cố định bình quân.



91
- Với khoảng cách thời gian bằng nhau:
V1 V
+ V2 + ... + Vn−1 + n
V= 2 2
n −1
Trong đó:
V : mức vốn cố định bình quân trong kỳ
V1, V2,..., Vn: các mức vốn cố định ở các thời điểm thứ nhất, thứ
hai,..., thứ n có khoảng cách thời gian đều nhau.
Đặc biệt tại hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ: (Vđk + Vck)/2
- Vốn cố định bình quân quý:
Tổng vốn lưu động bình quân các tháng trong quý
Vq = 3
- Vốn cố định bình quân năm:
Tổng vốn lưu động bình quân các quý trong năm
Vn = 3
1.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.3.1 Hiệu suất vốn cố định (Hv)
G
Hv =
V
Trong đó: G: giá trị sản lượng trong kỳ
V : mức vốn cố định bình quân trong kỳ
Kết quả cho biết trong kỳ, một đồng vốn cố định c ủa doanh
nghiệp có thể tham gia sáng tạo ra bao nhiêu đồng giá tr ị sản l ượng, ch ỉ
tiêu này càng cao càng tốt, tức là hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
1.3.2 Hệ số sử dụng vốn cố định
1 V
H sv = =
Hv G
Chỉ tiêu này biểu hiện mức độ hao phí VCĐ chiếm trong 1 đồng
giá trị sản lượng, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, tức là hi ệu quả sử
dụng vốn càng cao.


92
1.3.3 Doanh lợi vốn cố định
L
Dvc =
V
Trong đó:
L: lợi nhuận thu được trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn c ố định, ch ỉ tiêu
này càng cao càng tốt, tức là hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
2. Thống kê vốn lưu động
2.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động
Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành
hai bộ phận: vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất đ ược liên
tục và những vật tư đang trong quá trình chế biến, hai bộ phận này bi ểu
hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động. Phục vụ cho quá
trình sản xuất còn cần phải dự trữ một số công c ụ, dụng cụ, ph ụ tùng
thay thế,... cũng được coi là tài sản lưu động.
Mặt khác, quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với
quá trình lưu thông. Trong quá trình lưu thông, doanh nghi ệp còn ph ải
tiến hành một số công việc, chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản ph ẩm,
thanh toán,... Do đó, quá trình này hình thành m ột số kho ản v ốn trong
thanh toán, vốn tiền tệ,... và được coi là tài sản lưu động.
Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và quá trình lưu
thông, thay chỗ nhau và vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi. S ố ti ền ứng
trước về những tài sản đó được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau,
bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và cuối
cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình sản xu ất kinh




93
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng có tính chất chu
kỳ thành chu chuyển của tiền vốn.
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về
tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn
lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên
tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
2.2 Chỉ tiêu khối lượng và kết cấu vốn lưu động
2.2.1 Mức vốn lưu động
* Mức vốn lưu động tại một thời điểm
Để tính chỉ tiêu này dựa vào chứng từ sổ sách hoặc kiểm tra tính
toán trực tiếp vào các thời điểm hạch toán hoặc có thể tính như sau:
VLĐck = VLĐđk + VLĐ tăng – VLĐgiảm
* Mức vốn lưu động bình quân trong kỳ:
- Với khoảng cách thời gian bằng nhau:
V '1 V'
+ V '2 +... + V 'n−1 + n
V' = 2 2
n −1
Trong đó:
V ' : mức vốn lưu động bình quân trong kỳ
V’1, V’2,.., V’n: mức vốn lưu động tại các thời điểm có khoảng
cách thời gian bằng nhau.
- Xem xét tình hình thực hiện kế hoạch vốn lưu động ta so sánh

V '1 / V 'k .

- Xem xét biến động thực tế của vốn lưu động ta so sánh

V '1 / V '0

2.2.2 Thống kê kết cấu vốn lưu động
* Vốn lưu động được phân loại theo nhiều cách thức khác nhau.


94
- Căn cứ vào công dụng trong quá trình tái sản xuất vốn lưu
động được phân loại thành các bộ phận:
+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong quá trình sản xuất
+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông
- Căn cứ nguồn hình thành vốn lưu động được phân loại thành
các bộ phận:
+ Nguồn vốn pháp định
+ Nguồn vốn tự bổ sung
+ Nguồn vốn liên doanh liên kết
+ Nguồn vốn đi vay
+ Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
Ngoài ra, nhằm các mục đích khác nhau, người ta còn có các
phương pháp phân loại riêng. Mối quan hệ về lượng của từng bộ phận
vốn lưu động cho biết tầm quan trọng của một bộ phận vốn trong toàn
bộ vốn lưu động của doanh nghiệp, mối quan hệ đó thể hi ện qua ch ỉ
tiêu tỷ trọng các bộ phận vốn lưu động ký hiệu là t1.
V '1
t1 =
∑V '
* Kết cấu vốn lưu động:
Để thấy vai trò và mối quan hệ lẫn nhau của các bộ phận vốn
lưu động ta phải quan sát toàn bộ các tỷ trọng ho ặc m ột bộ phận quan
trọng nhất của các tỷ trọng đó tức là nghiên cứu kết cấu vốn.
2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.3.1 Số lần chu chuyển của vốn lưu động (L)
Cho biết trong một kỳ nhất định (thường là m ột năm) thì VLĐ
quay được mấy vòng.




95
Thực chất chỉ tiêu này cũng cho biết trong một thời kỳ nhất định,
1 đồng vốn lưu động có thể tham gia vào việc tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu.
Doanh thu thuần (D)
L = V'
2.3.2 Số ngày luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài (ngày) của m ột lần luân chuyển là
bao nhiêu.
Số ngày theo lịch trong kỳ (N)
n = L




96
2.3.3 Hàm lượng vốn lưu động trong một đồng sản lượng hàng
hoá thực hiện.
Chỉ tiêu này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu trong kỳ phải
bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ.
1 V'
H= =
L D
2.3.4 Phương pháp chỉ số nghiên cứu biến động VLĐ dùng vào
sản xuất của doanh nghiệp
V '1 H 1 D1 H 1 D1 H 0 D1
= = x
V '0 H 0 D0 H 0 D1 H 0 D0

Số tuyệt đối biểu hiện mức tiết kiệm hay lãng phí.
V '1 −V '0 = ( H 1 − H 0 ) D1 + H 0 ( D1 − D0 )

Kết quả cho biết biến động vốn lưu động chịu ảnh hưởng c ủa
hiệu quả sử dụng vốn lưu động và do tăng (giảm) sản lượng.
3. Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
3.1 Thống kê tổng doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh
chính.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của ho ạt đ ộng
sản xuất kinh doanh phụ.
- Thu nhập của hoạt động liên doanh liên kết
- Thu nhập từ hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
3.2 Thống kê lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận toàn bộ có thể tính theo công thức:
L = Tổng doanh thu - Tổng giá thành toàn bộ
= ∑D - ∑Z


97
Hoặc, tổng lợi nhuận bằng tổng lợi nhuận các bộ phận.
L = ∑Li = ∑(Di – Zi)
Lợi nhuận thuần: Lt = L – T
Lt: lợi nhuận thuần
T: thuế thu nhập
3.3 Thống kê doanh lợi của doanh nghiệp
Doanh lợi là chỉ tiêu tương đối biểu hiện sự so sánh mức l ợi
nhuận đạt được với chi phí để đạt lợi nhuận đó trong một kỳ kinh doanh
nhất định.
- Doanh lợi giá thành chung:
L
dz =
Z
dz: tỷ suất lợi nhuận giá thành chung
L: mức lợi nhuận toàn bộ trong kỳ
Z: tổng giá thành toàn bộ trong kỳ
- Doanh lợi giá thành thuần tuý:
Lt
d zt =
Z
Lt: mức lợi nhuận thuần trong kỳ
- Doanh lợi vốn chung:
L
dv =
Vbq

Vbq: vốn sản xuất bình quân trong kỳ
- Doanh lợi vốn thuần tuý:
Lt
d vt =
Vbq




98
- Các chỉ tiêu doanh lợi vốn còn được phân ra doanh lợi v ốn c ố
định, doanh lợi vốn lưu động.
Các chỉ tiêu doanh lợi trên có nội dung, ý nghĩa khác nhau nên có
tác dụng khác nhau trong công tác đánh giá, phân tích và dự tính k ế
hoạch. Tuy nhiên, các chỉ tiêu doanh lợi giá thành ít nhiều có xu h ướng
nghiêng về loại hình phát triển chiều rộng; còn doanh lợi vốn nghiêng
về loại hình phát triển chiều sâu nên hiện nay được thích dụng hơn.




99
MỤC LỤC
BÀI MỞ ĐẦU 1
1. Đối tượng của thống kê kinh doanh 1
2. Thống kê kinh doanh trong hệ thống thông tin kinh tế 2
3. Nhiệm vụ và nội dung của thống kê kinh doanh 3
Chương I: THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 5
1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê sản lượng sản phẩm trong 5
DN
2. Các chỉ tiêu sản phẩm trong DN 5
3. Thống kê chất lượng sản phẩm 10
4. Nghiên cứu biến động sản phẩm sản xuất 14
Chương II: thống kê lao động, năng suất lao động và ti ền lương 16
trong các doanh nghiệp
A. THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 16
1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê lao động trong DN 16
2. Thống kê số lượng lao động trong DN 16
3. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động trong DN 22
B. THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 29
1. Khái niệm và phương pháp xác định năng suất lao động 29
2. Thống kê sự biến động của năng suất lao động 31
C. THỐNG KÊ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 36
1. Ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê tiền lương trong DN 36
2. Khái niệm, cấu thành tổng mức tiền lương trong DN 36
3. Phân tích tình hình sử dụng tổng quỹ lương 37
4. Các chỉ tiêu tiền lương bình quân 42
5. Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân
với tốc độ tăng năng suất lao động 44

Chương III: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 46
1. Khái niệm, phân loại và các hình thức đánh giá tài sản cố định 46
2. Nghiên cứu hiện trạng và hiệu quả sử dụng TSCĐ 49


100
3. Thống kê thiết bị sản xuất 51
Chương IV: THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT 61
1. ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê nguyên vật liệu trong DN 61
2. Thống kê tình hình đảm bảo NVL cho quá trình sản xuất 62
3. Thống kê tình hình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất 63
4. Dùng phương pháp chỉ số phân tích mức tiêu hao NVL cho
một đơn vị sản phẩm 66
Chương V: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 69
1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 69
2. Nghiên cứu sự biến động giá thành sản phẩm so sánh được 71
3. Nghiên cứu giá thành sản phẩm bằng chỉ tiêu giá thành cho
1.000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ 74
4. Nghiên cứu sự biến động và trình độ hoàn thành kế ho ạch giá
thành toàn bộ sản lượng hàng hoá 74
5. Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí 76
Chương VI: THỐNG KÊ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 83
1. Thống kê vốn cố định 83
2. Thống kê vốn lưu động 86
3. Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh 89




101
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản