Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội

Chia sẻ: Zk Cafe | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:216

1
840
lượt xem
291
download

Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mô tả và khai thác dữ liệu – bao gồm những cách thức tổng hợp và khai thác các đặc trưng của dữ liệu đã được đo lường.Mục đích chính là xác định những số liệu rời rạc, không có ý nghĩa và trình bày chúng trong một cách có ý nghĩa và có thể hiểu được.Bao gồm những cách để đưa ra các dự báo dựa trên dữ liệu thu thập được. Những sự dự báo này được gọi là những suy luận thống kê.Tổng thể (population): là tập hợp các phần tử được quan tâm trong một nghiên...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài Giảng : Thống kê trong nghiên cứu xã hội

  1. THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI (30 tiết) Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia TPHCM 1
  2. Bố cụ c  Giới thiệu môn học  Các khái niệm cơ bản  Biến và thang đo, chọn mẫu  Thống kê mô tả  Thống kê suy diễn  Phụ lục bảng 2
  3. Mục Đích của Thống Kê  Tập hợp và mô tả dữ liệu  Phân tích dữ liệu  Đưa ra những kết luận từ dữ liệu 3
  4. Thống kê cung cấp phương pháp:  Thiết kế: lập kế hoạch và tiến hành nghiên cứu.  Mô tả: tập hợp và khai thác dữ liệu.  Suy diễn: đưa ra những dự báo hay khái quát hóa hiện tượng từ việc phân tích dữ liệu. 4
  5. Thiết kế  Giúp xác định phương cách tốt nhất để thu thập dữ liệu nghiên cứu.  Ví dụ, những yếu tố trong việc thiết kế 1 cuộc nghiên cứu là xem xét làm thế nào để tiến hành một cuộc điều tra, bao gồm xây dựng bảng câu hỏi và chọn mẫu 5
  6. Mô tả  Mô tả và khai thác dữ liệu – bao gồm những cách thức tổng hợp và khai thác các đặc trưng của dữ liệu đã được đo lường.  Mục đích chính là xác định những số liệu rời rạc, không có ý nghĩa và trình bày chúng trong một cách có ý nghĩa và có thể hiểu được. 6
  7. Suy luận  Bao gồm những cách để đưa ra các dự báo dựa trên dữ liệu thu thập được.  Những sự dự báo này được gọi là những suy luận thống kê. 7
  8. Vai trò của máy tính trong thống kê SPSS: Statistical Package for the Social Sciences  Một công cụ hữu hiệu để phân tích dữ liệu  Được dùng phổ biến bởi các nhà khoa học xã hội 8
  9. Vai trò của máy tính trong thống kê  Tương đối dễ sử dụng  Đòi hỏi sự thành thạo một vài kiến thức về phương pháp nghiên cứu 9
  10. Khảo sát lớp học 1. Giới tính 1. Nam 2. Nữ 2. Tổng số anh chị em trong gia đình (kể cả bản thân): …………….. 10
  11. 3. Thích ăn loại fast food nào? 1. KFC 2. Lotteria 3. Loại khác 11
  12. 4. Điểm trung bình chung năm học vừa qua: …………/ 100 5. Ở nông thôn hay thành thị 1. Nông thôn 2. Thành thị 12
  13. 6. Có phải là người thức dậy sớm? 1. Có 2. Không 7. Thời gian dành cho việc tự học trung bình mỗi ngày: ………. phút 13
  14. 8. Tâm trạng khi học môn Thống kê xã hội 1. Rất lo lắng 4. Thích 2. Lo lắng vừa phải 5. Rất thích 3. Bình thường 9. Khoảng cách từ chỗ ở đến lớp học: ………..m 14
  15. Các khái niệm cơ bản  Tổng thể (population): là tập hợp các phần tử được quan tâm trong một nghiên cứu. Nó có thể hầu như là mọi thứ. Ví dụ: dân số Việt Nam, tổng thể sinh viên của trường ĐH KHXH&NV hay tổng số sinh viên của một Khoa. 15
  16. Các khái niệm cơ bản (t.t)  Mẫu (sample): là tập hợp con của tổng thể được chọn ra để tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu. Khi mẫu được chọn đảm bảo tính đại diện, sẽ có thể sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể. 16
  17. Ví dụ, một công ty nghiên cứu thị trường tiến hành khảo sát 650 người tiêu dùng để thu thập thông tin về thị hiếu dùng sữa của người dân thành phố HCM. 17
  18. Các khái niệm cơ bản (t.t)  Biến (variable): là tập hợp các đặc trưng và giá trị được dùng để chỉ một khái niệm. Ví dụ, biến giới tính (có hai giá trị nam và nữ), biến tôn giáo (bao gồm Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Hòa Hảo, khác và không tôn giáo). 18
  19. Các khái niệm cơ bản (t.t)  Định đề (proposition): là một phát biểu về mối liên hệ giữa các khái niệm. Ví dụ, hút thuốc lá dẫn đến bệnh ung thư phổi, hay quan hệ tình dục không an toàn dẫn đến nguy cơ nhiễm HIV/AIDS 19
  20. Các khái niệm cơ bản (t.t)  Biến độc lập (independent variable): là biến được dùng để giải thích cho nguyên nhân của một hiện tượng.  Biến phụ thuộc (dependent variable): được coi là biến kết quả, nó chịu sự chi phối của biến độc lập. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản