Bài giảng tin học quản lý 6

Chia sẻ: Vu Quang Luong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:24

0
284
lượt xem
125
download

Bài giảng tin học quản lý 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thông tin hỗ trợ điều khiển tác nghiệp gồm: Hệ thông tin văn phòng; Hệ thông tin chức năng trong doanh nghiệp: Hệ thống thông tin marketing, Hệ thống thông tin sản xuất, Hệ thống thông tin quản lý nhân sự, Hệ thống thông tin kế toán và tài chính

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng tin học quản lý 6

  1. Hệ thông tin hỗ trợ điều khiển tác nghiệp Hệ thông tin văn phòng Hệ thông tin chức năng trong doanh nghiệp ◦ Hệ thống thông tin marketing ◦ Hệ thống thông tin sản xuất ◦ Hệ thống thông tin quản lý nhân sự ◦ Hệ thống thông tin kế toán và tài chính
  2. Vai trò của văn phòng Kết  hợp  và  quản  lý  các  công  việc  của  các  chuyên gia trong từng lĩnh vực Liên  kết  các  công  việc  khác  nhau  ở  các  mức  độ  khác  nhau  và  các  chức  năng  khác  nhau trong một tổ chức Gắn  tổ  chức  với  môi  trường  bên  ngoài  của  nó,  các  đối  tác  phải  liên  hệ  với  văn  phòng  của một tổ chức khi liên lạc với tổ chức đó
  3. Các hoạt động chính của một văn  phòng hiện đại CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Tỷ lệ CNTT HỖ TRỢ 1. Quản lý tài liệu 40% Quản lý tài liệu   Tạo tệp tin, lưu trữ, khôi phục và liên kết hình ảnh và các tài liệu dưới dạng số hóa   Các phần cứng và phần mềm xử lý văn bản, in ấn văn phòng, xử lý  tài liệu số 2. Lên kế hoạch cho mỗi cá nhân và mỗi nhóm 10% Lịch số   Thiết kế, quản lý, và liên kết các tài liệu, các kế hoạch, và lịch hoạt động        Tạo lịch điện tử      Thư điện tử      Các phầm mềm làm việc theo nhóm 3. Liên kết với các cá nhân và các nhóm 30% Liên lạc   Thiết lập, nhận, và quản lý các cuộc liên lạc âm thanh và số hóa với các cá nhân và         Điện thoại các nhóm khác nhau      Thư thoại      Các phần mềm làm việc theo nhóm 4. Quản lý dữ liệu về các cá nhân và các nhóm 10% Quản lý dữ liệu   Lập và quản lý dữ liệu về các khách hàng, nhà cung cấp và các tổ chức bên ngoài         Cơ sở dữ liệu về khách hàng doanh nghiệp; và các cá nhân, các nhóm bên trong tổ chức      Theo dõi dự án      Quản lý thông tin cá nhân 5. Quản lý dự án 10% Quản lý dự án   Lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá, và điều khiển các dự án        Các công cụ quản lý dự án trên máy tính: PERT, CPM, MS Project   Phân phối các nguồn lực       Các quyết định cá nhân    
  4. Quản lý tài liệu QLTL bao gồm các chương trình xử lý  văn bản, hệ thống ấn loát, lưu văn bản  và quản lý quá trình làm việc XL  văn  bản:  thiết  lập,  định  dạng,  sửa  chữa và lưu trữ các văn bản. Ấn  loát  là  việc  tiếp  theo  của  XLVB,  cho  phép  người  sử  dụng  tạo  ra  các  văn bản đẹp
  5. Hệ TT hỗ trợ làm việc nhóm Tăng  cường  hiệu  quả  nhờ  hệ  thống  liên lạc điện tử giữa các thành viên Các thành viên trong nhóm thường có  các  hoạt  động:  lập  KH  gặp  gỡ,  tiến  hành họp bàn, liên lạc giữa các thành  viên, phối hợp đưa ra ý tưởng, chia sẻ  tài liệu, kiến thức và thông tin
  6. Lịch điện tử Đây  là  phần  mềm  lập  các    lịch  các  cuộc  gặp  gỡ,  lập  kế  hoạch  hoạt  động  trong văn phòng. Cho phép 1 cá nhân  theo dõi lịch của cả nhóm hoặc của 1  cá  nhân  khác.  Chức  năng  quan  trọng  của nó là cho phép tìm kiếm thời gian  hành  động  của  1  cá  nhân  và  qua  đó  chấp  nhận  thời  gian  gặp  gỡ  cho  các  thành viên
  7. HT truyền thông điện tử Đặc  điểm:  chuyển  đổi  văn  bản  thành  dạng  số hóa và chuyển qua mạng truyền thông. Ưu điểm: giảm dòng thông điệp: thư tín, thư  báo, tài liệu báo cáo qua hệ thống bưu điện Công cụ: ◦ Thư điện tử (email) ◦ Thư thoại (voice mail) ◦ Fax
  8. Hệ thống thông tin tổ chức họp  điện tử HT  này  được  xây  dựng  trên  cơ  sở  kỹ  thuật  quay  video,  kỹ  thuật  truyền  thông  tự  động.  HT giúp tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí  đi lại Tuy  nhiên  nhiều  ý  kiến  cho  rằng  họp  viễn  thông  không  có  hiệu  quả  như  họp  thông  thường  nhất  là  các  thành  viên  chưa  được  đào  tạo  cách  thức  để  truyền  thông  khi  sử  dụng hệ thống này
  9. Hệ thông tin tự động văn  phòng Hệ  thống  thông  tin  tự  động  công  việc  văn  phòng  là  một  hệ  thống  thông  tin  dựa  trên  máy  tính  nhằm  thu  thập,  xử  lý, lưu trữ, và gửi thông báo, tin nhắn,  tài  liệu,  và  các  dạng  truyền  tin  khác  giữa các cá nhân, các nhóm làm việc,  và các tổ chức khác nhau
  10. Minh họa hệ thống tự động hóa  văn phòng chính Hệ thống thông tin tự động văn phòng In ấn điện tử Truyền thông Họp điện tử Xử lý ảnh Quản lý văn điện tử phòng Xử lý văn bản Thư điện tử Phòng họp điện tử Quản lý văn bản Thiết bị văn phòng Sao chụp Fax Hội nghị truyền Xử lý ảnh Lịch điện tử hình Đa phương tiện Quản lý nhiệm vụ
  11. Hoạt động của hệ TTTĐVP  Hệ  TTTĐVP  là  hệ  thống  thông  tin  trên  cơ  sở  các  máy  tính.  Phần  cứng,  phần  mềm,  và  con  người  trong  hệ  thống  có  nhiệm  vụ  chuyển  đổi  văn  bản,  giọng  nói  và  các  nguồn  dữ  liệu  ảnh  thành các sản phẩm thông tin  Các ý tưởng có thể được biểu diễn bằng các từ  ngữ, các con số, các dấu hiệu, âm thanh, hình  ảnh  và  được  đưa  vào  máy  tính  như  các  văn  bản, giọng nói, hoặc các dữ liệu hình ảnh
  12. Thuận lợi và khó khăn trong việc  thực hiện TĐ hóa VP  Lợi ích: ◦ Truyền thông hiệu quả hơn ◦ Truyền thông trong thời gian ngắn hơn ◦ Giảm thời gian lặp lại các cuộc gọi, tránh khả năng người nhận  chưa sẵn sàng nhận tin (SMS, fax) ◦ Loại bỏ việc thất lạc thư trong quá trình gửi  Hạn chế: ◦ Chi phí cho phần cứng là khá lớn ◦ Người sử dụng ít có khả năng quan sát vai trò của công việc ◦ An toàn thông tin của doanh nghiệp bị đe dọa và thường nhận  được  những  thông  tin  không  mong  muốn,  gây  gián  đoạn  cho  công việc
  13. Hệ thông tin Marketing Quản lý bán hàng Quản lý sản phẩm Khuyến mại và quảng cáo Dự báo bán hàng Nghiên cứu thị trường
  14. Quản lý bán hàng Trong phần lớn các doanh nghiệp, các  máy  tính  tạo  báo  cáo  bán  hàng  và  phân  loại  hàng  bán  theo  chủng  loại,  theo  dạng  khách  hàng,  theo  từng  người bán và khu vực bán hàng
  15. Quản lý sản phẩm Các nhà QL marketing cần thông tin cho  việc  tạo  ra  các  sản  phẩm  đặc  biệt,  cho  các  dây  chuyền  sản  xuất  và  nhãn  mác.  Máy tính có thể hỗ trợ cho việc cung cấp  giá,  lợi  nhuận,  chi  phí  và  các  thông  tin  phát  triển  sản  phẩm.  Thông  tin  cho  các  quyết định về giá là chức năng chính của  hệ thống
  16. Khuyến mại và quảng cáo Máy  tính  sử  dụng  những  thông  tin  từ  việc  nghiên  cứu  thị  trường,  các  mô  hình khuyến mại để: ◦ Lựa  chọn  phương  pháp  khuyến  mại,  phương pháp truyền thông ◦ Phân phối các nguồn tài chính ◦ Đánh  giá  kết  quả  của  các  chiến  dịch  khuyến mại (công cụ: Excel, SPSS,…)
  17. Dự báo bán hàng Các  nhà  nghiên  cứu  marketing  sử  dụng  những  thông  tin,  dữ  liệu  nghiên  cứu  thị  trường,  các  dữ  liệu  bán  hàng  trong  quá  khứ,  các  kế  hoạch  khuyến  mại,  các  mô  hình  dự  báo  để  đưa  ra  những  dự  báo  bán  hàng  trong  thời  gian tiếp theo
  18. Nghiên cứu thị trường Hệ  thống  thông  tin  trên  máy  tính  sẽ  hỗ  trợ  việc thu thập, phân tích, và duy trì một khối  lượng thông tin trên một thị trường rộng lớn.  Bao  gồm  các  thông  tin:  khách  hàng,  xu  hướng  tiêu  dùng,  người  tiêu  dùng,  đối  thủ  cạnh tranh. Hệ  thống  tiếp  tục  sử  dụng  các  phần  mềm  thống  kê  giúp  các  nhà  quản  lý  phân  tích  các  dữ  liệu  nghiên  cứu  thị  trường  và  lưu  ý  các xu hướng marketing quan trọng
  19. Hệ thông tin sản xuất Máy tính hỗ trợ sản xuất Đảm bảo chất lượng sản xuất
  20. Máy tính hỗ trợ sản xuất Đơn  giản  hóa  việc  xử  lý  sản  xuất,  tham  gia  thiết  kế  sản  xuất  (sử  dụng  các  phần  mềm  mô  phỏng:  sigma,  arena) Tích hợp tất cả các quá trình hỗ trợ và  sản  xuất  nhờ  mạng  lưới  máy  tính  và  mạng truyền thông điện tử Lập kế hoạch sản xuất và cân đối khả  năng sản xuất

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản