Bài giảng Tổ chức thi công: Chương 5-Thiết kế tổ chức kho bãi và nhà tạm công trường-TS. Nguyễn Ngọc Thắng

Chia sẻ: TS. Nguyễn Ngọc Thắng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
2
lượt xem
0
download

Bài giảng Tổ chức thi công: Chương 5-Thiết kế tổ chức kho bãi và nhà tạm công trường-TS. Nguyễn Ngọc Thắng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Chương 5 "Thiết kế tổ chức kho bãi và nhà tạm công trường" trình bày các nội dung chính như: Vai trò của công tác kho bãi, phân loại kho bãi, xác định lượng vật tư cần dự trữ, xác định diện tích, kích thước kho bãi, tổ chức công tác kho bãi,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tổ chức thi công: Chương 5-Thiết kế tổ chức kho bãi và nhà tạm công trường-TS. Nguyễn Ngọc Thắng

10/16/2017<br /> <br /> CHƯƠNG 5<br /> THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI<br /> VÀ NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG<br /> <br /> (2 tiết)<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1. THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG<br /> 1.1. Khái niệm chung<br /> a. Vai trò của công tác kho bãi:<br />  Tỷ trọng chi phí vật tư trong giá thành công trình, tùy<br /> theo đặc điểm công trình có thể chiếm (70÷80)% tổng<br /> chi phí trực tiếp.<br />  Từ vận chuyển đến sử dụng thông thường vật tư phải<br /> qua một số giai đoạn như nhập kho, phân loại, thí<br /> nghiệm, xuất kho…do đó việc quản lý tổ chức kho bãi<br /> công trường là khá quan trọng trong thi công xây dựng.<br />  Sự phong phú, đa dạng về chủng loại vật tư, điều kiện<br /> vận chuyển cung cấp dẫn đến sự đa dạng của hệ thống<br /> kho bãi.<br /> 4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 10/16/2017<br /> <br /> b. Phân loại kho bãi:<br /> b1. Theo tính chất bảo quản ở kho, bãi:<br />  Kho hở (kho lộ thiên): Dưới dạng các bãi ở công trường,<br /> để bảo quản các loại vật tư không bị ảnh hưởng của<br /> điều kiện thời tiết như to, W, mưa, nắng…như: cát,đá,<br /> gạch, ngói, kết cấu bê tông đúc sẵn…<br />  Kho bán lộ thiên: Là dạng nhà có mái che không có<br /> tường bao quanh để bảo quản các loại vật tư có thể chịu<br /> được sự thay đổi về to, W nhưng không chịu được tác<br /> động trực tiếp của mưa, nắng…như: gỗ xẻ, thép, thiết bị<br /> công nghệ…<br /> <br /> 5<br /> <br />  Kho kín: Thường được xây dựng có mái che và có<br /> tường bao quanh, dung để bảo quản các loại vật tư<br /> không thể chịu được ảnh hưởng của thời tiết hoặc các<br /> loại vật tư rời, thiết bị dễ mất mát…đối với một số loại<br /> vật tư còn có trang bị hệ thống cách ẩm, thông gió…<br />  Kho chuyên dùng: Bảo quản những loại vật tư có yêu<br /> cầu đặc biệt về phòng chống cháy nổ (xăng, dầu, hóa<br /> chất, chất nổ..), có thể xây dựng ngầm hoặc nổi trên mặt<br /> đất, có điều kiện về đảm bảo an toàn và thường được<br /> bố trí thành các khu riêng biệt trên công trình.<br /> <br /> 6<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10/16/2017<br /> <br /> b2. Theo vị trí đặt kho và phạm vi phục vụ:<br />  Kho trung chuyển: Dùng để bảo quản vật tư trong thời<br /> gian ngắn trước khi vận chuyển đến địa điểm khác,<br /> thường được xây dựng ở các đầu mối giao thông, nơi<br /> tiếp giáp giữa hai loại hình vận chuyển (đường sắt đường bộ, đường thủy - đường bộ..).<br />  Kho trung tâm (tổng kho cung ứng): Dùng<br /> liệu trong thời gian dài, khối lượng lớn,<br /> nhiều công trình, nhiều khu vực xây dựng<br /> thường được bố trí ở khu tập trung mật<br /> cao, thuận tiện về giao thông vận tải.<br /> <br /> bảo quản vật<br /> phục vụ cho<br /> khác nhau…,<br /> độ xây dựng<br /> <br /> 7<br /> <br />  Kho công trường: Dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho<br /> toàn công trường.<br />  Kho công trình: Dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho<br /> từng công trình, hạng mục công trình.<br />  Kho xưởng: Để phục vụ cho các xưởng gia công, để<br /> chứa các nguyên liệu sản xuất và các sản phảm sản<br /> xuất ra. Thường là thành phần của các xưởng, được bố<br /> trí trên mặt bằng của xưởng đó.<br /> <br /> 8<br /> <br /> 4<br /> <br /> 10/16/2017<br /> <br /> 1.2. Nội dung thiết kế<br /> a. Xác định lượng vật tư cần dự trữ (Qdtr):<br /> Phụ thuộc các yếu tố:<br />  Lượng vật tư tiêu thụ hàng ngày theo từng loại, theo yêu<br /> cầu tiến độ qi.<br />  Điều kiện cung ứng và vận chuyển: Nguồn, loại phương<br /> tiện vận chuyển, cự ly vận chuyển Li.<br />  Đặc điểm của từng loại vật tư và yêu cầu xử lý trước khi<br /> sử dụng (thí nghiệm vật liệu, khuếch đại kết cấu…).<br /> <br /> 9<br /> <br />  Lượng vật tư bảo quản ở kho cần đảm bảo cho việc thi<br /> công được liên tục và không lớn quá, bao gồm các loại<br /> dự trữ: Dự trữ thường xuyên, dự trữ vận tải, dự trữ bảo<br /> hiểm… được xác định như sau:<br /> <br /> Với q là lượng vật tư tiêu thụ lớn nhất trong ngày,<br /> <br />  Xác định căn cứ vào biểu đồ sử dụng vật tư hàng ngày<br /> và lấy giá trị lớn nhất hoặc căn cứ vào tổng số lượng vật<br /> tư cần sử dụng và khoảng thời gian sử dụng nó:<br /> <br /> 10<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10/16/2017<br /> <br /> b. Xác định diện tích, kích thước kho bãi:<br />  Diện tích kho bãi có ích Fc, tức diện tích trực tiếp chất<br /> chứa vật liệu, được tính bằng công thức:<br /> <br /> Với d là lượng vật liệu định mức chứa trên 1m2 diện tích kho bãi,<br /> tra bảng.<br /> <br />  Diện tích kho bãi F, kể cả đường đi lại dành cho việc bốc<br /> xếp, tháo dỡ, phòng cháy…được tính như sau:<br /> <br /> 11<br /> <br /> Với α là hệ số sử dụng mặt bằng:<br />  Đối với các kho tổng hợp: α=1,5 ÷ 1,7<br />  Đối với các kho kín: α=1,4 ÷ 1,6<br />  Đối các bãi lộ thiên: α=1,1 ÷ 1,2<br />  Đối với các bãi lộ thiên, chứa thùng, hòm, cấu kiện:<br /> α=1,2 ÷ 1,3<br /> <br /> 12<br /> <br /> 6<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản