Bài giảng toán cao cấp (A2) - TS. Lê Bá Long & Đỗ Phi Nga

Chia sẻ: Nguyen Van Lanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:153

6
4.524
lượt xem
1.837
download

Bài giảng toán cao cấp (A2) - TS. Lê Bá Long & Đỗ Phi Nga

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Toán cao cấp A1, A2, A3 là chương trình toán đại cương dành cho sinh viên các nhóm ngành toán và nhóm ngành thuộc khối kỹ thuật. Nội dung của toán cao cấp A1, A3 chủ yếu là phép tính vi tích phân của hàm một hoặc nhiều biến, còn toán cao cấp A2 là các cấu trúc đại số và đại số tuyến tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng toán cao cấp (A2) - TS. Lê Bá Long & Đỗ Phi Nga

  1. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ------- ------- BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP (A2) Biên soạn : Ts. LÊ BÁ LONG Ths. ĐỖ PHI NGA Lưu hành nội bộ HÀ NỘI - 2006
  2. LỜI NÓI ĐẦU Toán cao cấp A1, A2, A3 là chương trình toán đại cương dành cho sinh viên các nhóm ngành toán và nhóm ngành thuộc khối kỹ thuật. Nội dung của toán cao cấp A1, A3 chủ yếu là phép tính vi tích phân của hàm một hoặc nhiều biến, còn toán cao cấp A2 là các cấu trúc đại số và đại số tuyến tính. Có khá nhiều sách giáo khoa và tài liệu tham khảo viết về các chủ đề này. Tuy nhiên với phương thức đào tạo từ xa có những đặc thù riêng, đòi hỏi học viên làm việc độc lập nhiều hơn, do đó cần phải có tài liệu hướng dẫn học tập thích hợp cho từng môn học. Tập tài liệu hướng dẫn học môn toán cao cấp A2 này được biên soạn cũng nhằm mục đích trên. Tập tài liệu này được biên soạn theo chương trình qui định năm 2001 của Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông. Nội dung của cuốn sách bám sát các giáo trình của các trường đại học kỹ thuật, giáo trình dành cho hệ chính qui của Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông biên soạn năm 2001 và theo kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của tác giả. Chính vì thế, giáo trình này cũng có thể dùng làm tài liệu học tập, tài liệu tham khảo cho sinh viên của các trường, các ngành đại học và cao đẳng. Giáo trình được trình bày theo cách thích hợp đối với người tự học, đặc biệt phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo từ xa. Trước khi nghiên cứu các nội dung chi tiết, người đọc nên xem phần giới thiệu của mỗi chương cũng như mục đích của chương (trong sách Hướng dẫn học tập Toán A2 đi kèm) để thấy được mục đích ý nghĩa, yêu cầu chính của chương đó. Trong mỗi chương, mỗi nội dung, người đọc có thể tự đọc và hiểu được cặn kẽ thông qua cách diễn đạt và chứng minh rõ ràng. Đặc biệt bạn đọc nên chú ý đến các nhận xét, bình luận để hiểu sâu hơn hoặc mở rộng tổng quát hơn các kết quả. Hầu hết các bài toán được xây dựng theo lược đồ: Đặt bài toán, chứng minh sự tồn tại lời giải bằng lý thuyết và cuối cùng nêu thuật toán giải quyết bài toán này. Các ví dụ là để minh hoạ trực tiếp khái niệm, định lý hoặc các thuật toán, vì vậy sẽ giúp người đọc dễ dàng hơn khi tiếp thu bài học. Giáo trình gồm 7 chương tương ứng với 4 đơn vị học trình (60 tiết): Chương I: Lô gích toán học, lý thuyết tập hợp, ánh xạ và các cấu trúc đại số. Chương II: Không gian véc tơ. Chương III: Ma trận. Chương IV: Định thức. Chương V: Hệ phương trình tuyến tính Chương VI: Ánh xạ tuyến tính. Chương VII: Không gian véc tơ Euclide và dạng toàn phương. Ngoài vai trò là công cụ cho các ngành khoa học khác, toán học còn được xem là một ngành khoa học có phương pháp tư duy lập luận chính xác chặt chẽ. Vì vậy việc học toán cũng giúp ta rèn luyện phương pháp tư duy. Các phương pháp này đã được giảng dạy và cung cấp
  3. từng bước trong quá trình học tập ở phổ thông, nhưng trong chương I các vấn đề này được hệ thống hoá lại. Nội dung của chương I được xem là cơ sở, ngôn ngữ của toán học hiện đại. Một vài nội dung trong chương này đã được học ở phổ thông nhưng chỉ với mức độ đơn giản. Các cấu trúc đại số thì hoàn toàn mới và khá trừu tượng vì vậy đòi hỏi học viên phải đọc lại nhiều lần mới tiếp thu được. Các chương còn lại của giáo trình là đại số tuyến tính. Kiến thức của các chương liên hệ chặt chẽ với nhau, kết quả của chương này là công cụ của chương khác. Vì vậy học viên cần thấy được mối liên hệ này. Đặc điểm của môn học này là tính khái quát hoá và trừu tượng cao. Các khái niệm thường được khái quát hoá từ những kết quả của hình học giải tích ở phổ thông. Khi học ta nên liên hệ đến các kết quả đó. Tuy rằng tác giả đã rất cố gắng, song vì thời gian bị hạn hẹp cùng với yêu cầu cấp bách của Học viện, vì vậy các thiếu sót còn tồn tại trong giáo trình là điều khó tránh khỏi. Tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp, học viên xa gần và xin cám ơn vì điều đó. Cuối cùng chúng tôi bày tỏ sự cám ơn đối với Ban Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông, Trung tâm Đào tạo Bưu Chính Viễn Thông 1 và bạn bè đồng nghiệp đã khuyến khích động viên, tạo nhiều điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành tập tài liệi này. Hà Nội, cuối năm 2004. Ts. Lê Bá Long Khoa cơ bản 1 Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
  4. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số 1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ LÔGÍC MỆNH ĐỀ, TẬP HỢP ÁNH XẠ VÀ CÁC CẤU TRÚC ĐẠI SỐ 1.1 SƠ LƯỢC VỀ LÔGÍC MỆNH ĐỀ 1.1.1 Mệnh đề Lôgíc mệnh đề là một hệ thống lôgích đơn giản nhất, với đơn vị cơ bản là các mệnh đề mang nội dung của các phán đoán, mỗi phán đoán được giả thiết là có một giá trị chân lý nhất định là đúng hoặc sai. Để chỉ các mệnh đề chưa xác định ta dùng các chữ cái p, q, r... và gọi chúng là các biến mệnh đề. Nếu mệnh đề p đúng ta cho p nhận giá trị 1 và p sai ta cho nhận giá trị 0. Giá trị 1 hoặc 0 được gọi là thể hiện của p . Mệnh đề phức hợp được xây dựng từ các mệnh đề đơn gián hơn bằng các phép liên kết lôgích mệnh đề. 1.1.2 Các phép liên kết lôgíc mệnh đề 1. Phép phủ định (negation): Phủ định của mệnh đề p là mệnh đề được ký hiệu p, đọc là không p . Mệnh đề p đúng khi p sai và p sai khi p đúng. 2. Phép hội (conjunction): Hội của hai mệnh đề p, q là mệnh đề được ký hiệu p ∧ q (đọc là p và q ). Mệnh đề p ∧ q chỉ đúng khi p và q cùng đúng. 3. Phép tuyển (disjunction): Tuyển của hai mệnh đề p, q là mệnh đề được ký hiệu p ∨ q (đọc là p hoặc q ). p ∨ q chỉ sai khi p và q cùng sai. 4. Phép kéo theo (implication): Mệnh đề p kéo theo q , ký hiệu p ⇒ q , là mệnh đề chỉ sai khi p đúng q sai. 5. Phép tương đương (equivalence): Mệnh đề ( p ⇒ q) ∧ (q ⇒ p) được gọi là mệnh đề p tương đương q , ký hiệu p ⇔ q . Một công thức gồm các biến mệnh đề và các phép liên kết mệnh đề được gọi là một công thức mệnh đề. Bảng liệt kê các thể hiện của công thức mệnh đề được gọi là bảng chân trị. Từ định nghĩa của các phép liên kết mệnh đề ta có các bảng chân trị sau 5
  5. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số p q p∧q p∨q p p 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 0 1 0 1 0 1 0 0 0 0 p q p⇒q p q p⇒q q⇒ p p⇔q 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 1 1 1 Như vậy p ⇔ q là một mệnh đề đúng khi cả hai mệnh đề p và q cùng đúng hoặc cùng sai và mệnh đề p ⇔ q sai trong trường hợp ngược lại. Một công thức mệnh đề được gọi là hằng đúng nếu nó luôn nhận giá trị 1 trong mọi thể hiện của các biến mệnh đề có trong công thức. Ta ký hiệu mệnh đề tương đương hằng đúng là " ≡ " thay cho " ⇔ ". 1.1.3 Các tính chất Dùng bảng chân trị ta dễ dàng kiểm chứng các mệnh đề hằng đúng sau: 1) p≡ p luật phủ định kép. 2) ( p ⇒ q ) ≡ ( p ∨ q ) . 3) p ∧ q ≡ q ∧ p, p ∨ q ≡ q ∨ p luật giao hoán. 4) p ∧ (q ∧ r ) ≡ ( p ∧ q) ∧ r p ∨ (q ∨ r ) ≡ ( p ∨ q) ∨ r luật kết hợp. 5) [ p ∧ (q ∨ r )] ≡ [( p ∧ q) ∨ ( p ∧ r )] [ p ∨ (q ∧ r )] ≡ [( p ∨ q) ∧ ( p ∨ r )] luật phân phối. 6) Mệnh đề p ∨ p luôn đúng luật bài chung. p ∧ p luôn sai luật mâu thuẫn. 7) p∨q≡ p∧q p∧q≡ p∨q luật De Morgan. 6
  6. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số 8) p⇒q≡q ⇒ p luật phản chứng. 9) p ∨ p ≡ p; p ∧ p ≡ p luật lũy đẳng. 10) p ∨ ( p ∧ q) ≡ p ; p ∧ ( p ∨ q) ≡ p luật hấp thu. 1.2 TẬP HỢP 1.2.1 Khái niệm tập hợp Khái niệm tập hợp và phần tử là khái niệm cơ bản của toán học, không thể định nghĩa qua các khái niệm đã biết. Các khái niệm "tập hợp", "phần tử" xét trong mối quan hệ phân tử của tập hợp trong lý thuyết tập hợp là giống với khái niệm "đường thẳng", "điểm" và quan hệ điểm trên đường thẳng được xét trong hình học. Nói một cách nôm na, ta có thể xem tập hợp như một sự tụ tập các vật, các đối tượng nào đó mà mỗi vật hay đối tượng là một phần tử của tập hợp. Có thể lấy ví dụ về các tập hợp có nội dung toán học hoặc không toán học. Chẳng hạn: tập hợp các số tự nhiên là tập hợp mà các phần tử của nó là các số 1,2,3..., còn tập hợp các cuốn sách trong thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là tập hợp mà các phần tử của nó là các cuốn sách. Ta thường ký hiệu các tập hợp bởi các chữ in hoaA, B,... X ,Y ,... còn các phần tử bởi các chữ thường x, y,... Nếu phần tử x thuộc A ta ký hiệu x ∈ A , nếu x không thuộc A ta ký hiệu x ∉ A . Ta cũng nói tắt "tập" thay cho thuật ngữ "tập hợp". 1.2.2 Cách mô tả tập hợp Ta thường mô tả tập hợp theo hai cách sau: a) Liệt kê các phần tử của tập hợp Ví dụ 1.1: Tập các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là {1, 3, 5, 7, 9 }. Tập hợp các nghiệm của phương trình x 2 − 1 = 0 là {− 1,1}. b) Nêu đặc trưng tính chất của các phần tử tạo thành tập hợp Ví dụ 1.2: Tập hợp các số tự nhiên chẵn P = {n ∈ n = 2m, m ∈ } Hàm mệnh đề trên tập hợp D là một mệnh đề S (x) phụ thuộc vào biến x ∈ D . Khi cho biến x một giá trị cụ thể thì ta được mệnh đề lôgích (mệnh đề chỉ nhận một trong hai giá trị hoặc đúng hoặc sai). Nếu S (x) là một mệnh đề trên tập hợp D thì tập hợp các phần tử x ∈ D sao cho S (x ) đúng được ký hiệu {x ∈ D S (x)} và được gọi là miền đúng của hàm mệnh đề S (x) . i) Xét hàm mệnh đề S (x) xác định trên tập các số tự nhiên : " x 2 + 1 là một số nguyên tố" thì S (1), S ( 2) đúng và S (3), S ( 4) sai ... 7
  7. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số ii) Mỗi một phương trình là một hàm mệnh đề {x∈ } x 2 − 1 = 0 = {− 1, 1}. Để có hình ảnh trực quan về tập hợp, người ta thường biểu diễn tập hợp như là miền phẳng giới hạn bởi đường cong khép kín không tự cắt được gọi là giản đồ Ven. c) Một số tập hợp số thường gặp - Tập các số tự nhiên = { 0, 1, 2, ... }. - Tập các số nguyên = { 0, ± 1, ± 2, ... }. - Tập các số hữu tỉ = { p q q ≠ 0, p, q ∈ }. - Tập các số thực . - Tập các số phức { = z = x + iy x, y ∈ ; i 2 = −1 . } 1.2.3 Tập con Định nghĩa 1.1: Tập A được gọi là tập con của B nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B , khi đó ta ký hiệu A ⊂ B hay B ⊃ A . Khi A là tập con của B thì ta còn nói A bao hàm trong B hay B bao hàm A hay B chứa A. Ta có: ⊂ ⊂ ⊂ ⊂ . Định nghĩa 1.2: Hai tập A , B bằng nhau, ký hiệu A = B, khi và chỉ khi A ⊂ B và B ⊂ A. Như vậy để chứng minhA ⊂ B ta chỉ cần chứng minh x ∈ A ⇒ x ∈ B và vì vậy khi chứng minh A = B ta chỉ cần chứng minh x ∈ A ⇔ x ∈ B . Định nghĩa 1.3: Tập rỗng là tập không chứa phần tử nào, ký hiệu φ . Một cách hình thức ta có thể xem tập rỗng là tập con của mọi tập hợp. Tập hợp tất cả các tập con của X được ký hiệu A ∈ ( X ) khi và chỉ khi P (X ) . Vậy P A ⊂ X . Tập X là tập con của chính nó nên là phần tử lớn nhất còn φ là phần tử bé nhất trong P (X ) . Ví dụ 1.3: X = {a, b, c} có P ( X ) = {φ ,{a},{b},{c},{a, b},{b, c},{c, a}, X }. 8
  8. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số Ta thấy X có 3 phần tử thì P (X ) có 23 = 8 phần tử. Ta có thể chứng minh tổng quát rằng nếu X có n phần tử thì P (X ) có 2n phần tử. 1.2.4 Các phép toán trên các tập hợp 1. Phép hợp: Hợp của hai tập A và B , ký hiệu A ∪ B , là tập gồm các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập A , B . Vậy (x ∈ A ∪ B ) ⇔ ((x ∈ A) ∨ (x ∈ B )) . 2. Phép giao: Giao của hai tập A và B , ký hiệu A ∩ B , là tập gồm các phần tử thuộc đồng thời cả hai tập A , B . Vậy (x ∈ A ∩ B ) ⇔ ((x ∈ A) ∧ (x ∈ B )) . 3. Hiệu của hai tập: Hiệu của hai tập A và B , ký hiệu A \ B hay A − B , là tập gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B . Vậy (x ∈ A \ B ) ⇔ ((x ∈ A) ∧ (x ∉ B )) . Đặc biệt nếu B ⊂ X thì tập X \ B được gọi là phần bù của B trong X và B được ký hiệu là C X . Nếu tập X cố định và không sợ nhầm lẫn thì ta ký hiệu B thay cho B CX . Ta có thể minh hoạ các phép toán trên bằng giản đồ Ven: B A∩ B A∪ B CX Áp dụng lôgích mệnh đề ta dễ dàng kiểm chứng lại các tính chất sau: 1. A ∪ B = B ∪ A, A∩ B = B∩ A tính giao hoán. 2. A ∪ ( B ∪ C ) = ( A ∪ B) ∪ C , A ∩ ( B ∩ C ) = ( A ∩ B) ∩ C tính kết hợp. 3. A ∪ ( B ∩ C ) = ( A ∪ B) ∩ ( A ∪ C ) , 9
  9. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số A ∩ ( B ∪ C ) = ( A ∩ B) ∪ ( A ∩ C ) tính phân bố. Giả sử A, B là hai tập con của X thì: 4. A = A; A ∪ φ = A; A ∩ X = A 5. A∪ A = X; A∩ A =φ 6. A ∪ B = A ∩ B ; A ∩ B = A ∪ B luật De Morgan 7. ( ) A \ B = A ∩ B = A ∩ A ∩ B = A \ ( A ∩ B) = C A ∩ B . A 1.2.5 Lượng từ phổ biến và lượng từ tồn tại Giả sử S (x) là một hàm mệnh đề xác định trên tập D có miền đúng DS ( x) = {x ∈ D S ( x)}. Khi đó: a) Mệnh đề ∀x ∈ D , S ( x) (đọc là với mọi x ∈ D , S ( x) ) là một mệnh đề đúng nếu DS ( x ) = D và sai trong trường hợp ngược lại. Ký hiệu ∀ (đọc là với mọi) được gọi là lượng từ phổ biến. Khi D đã xác định thì ta thường viết tắt ∀x , S ( x) hay (∀x ), S ( x) . b) Mệnh đề ∃x ∈ D , S ( x) (đọc là tồn tại x ∈ D , S ( x) ) là một mệnh đề đúng nếu DS (x ) ≠ φ và sai trong trường hợp ngược lại. Ký hiệu ∃ (đọc là tồn tại) được gọi là lượng từ tồn tại. Để chứng minh một mệnh đề với lượng từ phổ biến là đúng thì ta phải chứng minh đúng trong mọi trường hợp, còn với mệnh đề tồn tại ta chỉ cần chỉ ra một trường hợp đúng. c) Người ta mở rộng khái niệm lượng tử tồn tại với ký hiệu ∃! x ∈ D, S ( x) (đọc là tồn tại duy nhất x ∈ D, S ( x) ) nếu DS (x ) có đúng một phần tử. d) Phép phủ định lượng từ ( ∀x ∈ D, S ( x) ⇔ ∃x ∈ D, S ( x) ) ∃x ∈ D, S ( x) ⇔ ( ∀x ∈ D, S ( x) ) (1.1) Ví dụ 1.4: Theo định nghĩa của giới hạn lim f ( x) = L ⇔ ∀ε > 0 , ∃δ > 0 ; ∀x : 0 < x − a < δ ⇒ f ( x) − L < ε . x →a 10
  10. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số Sử dụng tính chất hằng đúng ( p ⇒ q ) ≡ ( p ∨ q ) (xem tính chất 1.3) ta có 0 < x − a < δ ⇒ f ( x) − L < ε tương đương với (( x − a ≥ δ ) ∨ (x = a ))∨ ( f ( x) − L < ε ) . Vậy phủ định của lim f ( x) = L là x→a ∃ε > 0 , ∀δ > 0 ; ∃x : ( 0 < x − a < δ ) ∧ ( f ( x) − L ≥ ε ). 1.2.6 Phép hợp và giao suy rộng Giả sử ( Ai )i∈I là một họ các tập hợp. Ta định nghĩa U Ai là tập gồm các phần tử thuộc i∈I ít nhất một tập Ai nào đó và I Ai là tập gồm các phần tử thuộc mọi tập Ai . i∈I Vậy (x ∈ Ui∈I Ai ) ⇔ (∃i0 ∈ I ; x ∈ Ai ) 0 (x ∈ Ii∈I Ai ) ⇔ (∀i ∈ I ; x ∈ Ai ). (1.2) Ví dụ 1.5: An = {x ∈ 0 ≤ x ≤ n (n + 1)} Bn = {x ∈ − 1 (n + 1) ≤ x < 1 + 1 (n + 1)} ∞ ∞ U A = [0 ; 1) , I B = [0 ; 1] . n =1 n n =1 n 1.2.7 Quan hệ 1.2.7.1 Tích Đề các của các tập hợp Định nghĩa 1.4: Tích Đề các của hai tập X , Y là tập, ký hiệu X × Y , gồm các phần tử có dạng ( x, y ) trong đó x ∈ X và y ∈ Y . Vậy X × Y = {( x, y ) x ∈ X vµ y ∈ Y }. (1.3) Ví dụ 1.6: X = {a, b, c}, Y = {1, 2} X × Y = {( a,1), (b,1), (c,1), ( a,2), (b,2), (c,2)} Ta dễ dàng chứng minh được rằng nếu X có n phần tử, Y có m phần tử thì X × Y có n×m phần tử. 11
  11. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số Cho X 1 , X 2 , ..., X n là n tập hợp nào đó, ta định nghĩa và ký hiệu tích Đề các của n tập hợp này như sau: X1 × X 2 × ... × X n = { ( x1, x2 ,..., xn ) xi ∈ X i , i = 1,2,..., n}. (1.4) Chú ý 1.1: 1. Khi X 1 = ... = X n = X thì ta ký hiệu X n thay cho 1×2×3 . X 4... 4X n lÇn 2. Tích Đề các X 1 × X 2 × ... × X n còn được ký hiệu ∏i∈I X i . 3. Giả sử ( x1 ,..., xn ) ∈ X 1 × ... × X n ; ( x'1 ,..., x'n ) ∈ X 1 × ... × X n thì ( x1,..., xn ) = ( x'1 ,..., x'n ) ⇔ xi = x 'i , ∀i = 1,..., n 4. Tích Đề các của các tập hợp không có tính giao hoán. 1.2.7.2 Quan hệ hai ngôi Định nghĩa 1.5: Cho tập X ≠ φ , mỗi tập con R ⊂ X × X được gọi là một quan hệ hai ngôi trên X . Với x, y ∈ X mà ( x, y ) ∈ R ta nói x có quan hệ với y theo quan hệ R và ta viết xRy . Ví dụ 1.7: Ta xét các quan hệ sau trên tập các số: R1 : xR1 y ⇔ xM y ( x chia hết cho y ) , ∀x, y ∈ R2 : xR2 y ⇔ ( x, y ) = 1 ( x và y nguyên tố cùng nhau) ∀x, y ∈ R3 : xR3 y ⇔ x ≤ y ( x nhỏ hơn hay bằng y ) ∀x, y ∈ R4 : xR4 y ⇔ x − y Mm , ∀x, y ∈ . Ta ký hiệu x ≡ y(mod m) và đọc là x đồng dư với y môđulô m. Định nghĩa 1.6: Quan hệ hai ngôi R trên X được gọi là có tính: a) Phản xạ, nếu xRx, ∀x ∈ X ; b) Đối xứng, nếu ∀x, y ∈ X mà xRy thì cũng có yRx ; c) Bắc cầu, nếu ∀x, y, z ∈ X mà xRy và yRz thì cũng có xRz ; d) Phản đối xứng, nếu ∀x, y ∈ X mà xRy và yRx thì x = y . 12
  12. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số Ví dụ 1.8:R1 phản đối xứng, bắc cầu nhưng không đối xứng, không phản xạ (vì 0 không chia hết cho 0). R2 đối xứng, không phản xạ, không phản xứng, không bắc cầu. R3 phản xạ, phản đối xứng, bắc cầu. R4 phản xạ, đối xứng, bắc cầu. 1.2.7.3 Quan hệ tương đương Định nghĩa 1.8: Quan hệ hai ngôi R trên X ≠ φ được gọi là quan hệ tương đương nếu có ba tính chất phản xạ, đối xứng, bắc cầu. Với quan hệ tương đương R ta thường viết x ~ y ( R ) hoặc x ~ y thay cho xRy . Ta định nghĩa và ký hiệu lớp tương đương của phần tử x ∈ X là tập hợp x = {y ∈ X y ~ x}. Mỗi phần tử bất kỳ của lớp tương đương x được gọi là phần tử đại diện của x . Người ta cũng ký hiệu lớp tương đương của x là cl (x) . Hai lớp tương đương bất kỳ thì hoặc bằng nhau hoặc không giao nhau, nghĩa là x ∩ x' hoặc bằng x = x' hoặc bằng φ , nói cách khác các lớp tương đương tạo thành một phân hoạch các tập con của X . Tập tất cả các lớp tương đương được gọi là tập hợp thương, ký hiệu X ~ . Vậy X ~ = {x x ∈ X }. Ví dụ 1.9: Quan hệ R4 trong ví dụ 1.7 là một quan hệ tương đương gọi là quan hệ đồng dư môđulô m trên tập các số nguyên . Nếu x ~ y , ta viết x ≡ y (mod m) . Ta ký hiệu tập thương gồm m số đồng dư môđulô m: { m = 0 , 1, ..., m − 1 .} r Ví dụ 1.10: Trong tập hợp các véc tơ tự do trong không gian thì quan hệ "véc tơ u bằng r véc tơ v " là một quan hệ tương đương. Nếu ta chọn gốc O cố định thì mỗi lớp tương đương bất kỳ đều có thể chọn véc tơ đại diện dạng OA . 1.2.7.4 Quan hệ thứ tự Định nghĩa 1.8: Quan hệ hai ngôi R trên X ≠ φ được gọi là quan hệ thứ tự nếu có ba tính chất phản xạ, phản đối xứng, bắc cầu. Ví dụ 1.11: 1) Trong , , , quan hệ " x ≤ y" là một quan hệ thứ tự. 13
  13. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số 2) Trong quan hệ " xM y" là một quan hệ thứ tự. 3) Trong P (X ) , tập hợp tất cả các tập con của X , quan hệ "tập con" ( A ⊂ B ) là một quan hệ thứ tự. Khái niệm quan hệ thứ tự được khái quát hoá từ khái niệm lớn hơn (hay đứng sau) trong các tập số, vì vậy theo thói quen người ta cũng dùng ký hiệu "≤ " cho quan hệ thứ tự bất kỳ. Quan hệ thứ tự "≤ " trên tập X được gọi là quan hệ thứ tự toàn phần nếu hai phần tử bất kỳ của X đều so sánh được với nhau. Nghĩa là với mọi x, y ∈ X thì x ≤ y hoặc y ≤ x . Quan hệ thứ tự không toàn phần được gọi là quan hệ thứ tự bộ phận. Tập X với quan hệ thứ tự "≤ " được gọi là tập được sắp. Nếu "≤ " là quan hệ thứ tự toàn phần thì X được gọi là tập được sắp toàn phần hay sắp tuyến tính. Ví dụ 1.12: Các tập ( , ≤), ( , ≤), ( , ≤), ( , ≤) được sắp toàn phần, còn ( ,M) và (P (X ), ⊂ ) được sắp bộ phận (nếu X có nhiều hơn 1 phần tử). Định nghĩa 1.9: Cho tập được sắp ( X , ≤) và tập con A ⊂ X . Tập A được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại q ∈ X sao cho a ≤ q , với mọi a ∈ A . Khi đó q được gọi là một chặn trên của A . Hiển nhiên rằng nếu q là một chặn trên của A thì mọi p ∈ X mà q ≤ p đều là chặn trên của A. q của A ( theo nghĩa q ≤ q' , với mọi chặn trên q' của A ) Phần tử chặn trên nhỏ nhất được gọi là cận trên của A và được ký hiệu q = sup A . Rõ ràng phần tử cận trên nếu tồn tại là duy nhất. Tương tự tậpA được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại p ∈ X sao cho p ≤ a , với mọi a ∈ A . Phần tử chặn dưới lớn nhất được gọi là cận dưới của A và được ký hiệu inf A . Cận dưới nếu tồn tại cũng duy nhất. Nói chung sup A , inf A chưa chắc là phần tử của A . Nếu q = sup A ∈ A thì q được gọi là phần tử lớn nhất của A ký hiệu q = max A . Tương tự nếu p = inf A ∈ A thì p được gọi là phần tử bé nhất của A ký hiệu p = min A . Ví dụ 1.13: Trong ( , ≤) , tập A = [0 ;1) = {x ∈ 0 ≤ x < 1} có 1 = sup A∉ A , inf A = 0 ∈ A do đó không tồn tại max A nhưng tồn tại min A = inf A = 0 . 14
  14. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số 1.3 ÁNH XẠ 1.3.1 Định nghĩa và ví dụ Khái niệm ánh xạ được khái quát hoá từ khái niệm hàm số trong đó hàm số thường được cho dưới dạng công thức tính giá trị của hàm số phụ thuộc vào biến số. Chẳng hạn, hàm số y = 2 x với x ∈ là quy luật cho ứng 0 a 0,1 a 2, 2 a 4, 3 a 6, ... Ta có thể định nghĩa ánh xạ một cách trực quan như sau: Định nghĩa 1.10: Một ánh xạ từ tập X vào tập Y là một quy luật cho tương ứng mỗi một phần tử x ∈ X với một phần tử duy nhất y = f (x) của Y . f Ta ký hiệu f :X ⎯ Y ⎯→ hay X⎯⎯→ Y x a y = f (x) x a y = f (x) X được gọi là tập nguồn, Y được gọi là tập đích. Ví dụ 1.14: • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • • X Y X Y X Y Trong 3 tương ứng trên chỉ có tương ứng thứ 3 xác định một ánh xạ từ X vào Y . Ví dụ 1.15: Mỗi hàm số y = f (x) bất kỳ có thể được xem là ánh xạ từ tập D là miền xác định của y = f (x) vào . Chẳng hạn: Hàm lôgarit y = ln x là ánh xạ ln : * → + x a y = ln x Hàm căn bậc hai y = x là ánh xạ : +→ xa y= x. Định nghĩa 1.11: Cho ánh xạ f : X → Y và A ⊂ X , B ⊂ Y . f ( A) = { f ( x) x ∈ A} (1.5) 15
  15. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số được gọi là ảnh của A qua ánh xạ f . Nói riêng f ( X ) = Im f được gọi là tập ảnh hay tập giá trị của f . f −1 ( B ) = {x ∈ X f ( x) ∈ B} (1.6) được gọi là nghịch ảnh của tập con B của Y . Khi B là tập hợp chỉ có một phần tử {y} thì ta viết f − 1 ( y ) thay cho f −1 ({y}) . Vậy f −1 ( y ) = {x ∈ X y = f ( x )}. (1.7) 1.3.2 Phân loại các ánh xạ Định nghĩa 1.12: 1) Ánh xạ f : X → Y được gọi là đơn ánh nếu ảnh của hai phần tử phân biệt là hai phần tử phân biệt. Nghĩa là: Với mọi x1 , x2 ∈ X ; x1 ≠ x2 ⇒ f ( x1 ) ≠ f ( x2 ) hay một cách tương đương, với mọi x1 , x2 ∈ X ; . f ( x1 ) = f ( x2 ) ⇒ x1 = x2 (1.8) f : X → Y được gọi là toàn ánh nếu mọi phần tử của Y là ảnh của phần tử nào 2) Ánh xạ đó của X . Nghĩa là f ( X ) = Y hay ∀y ∈ Y , ∃x ∈ X sao cho y = f (x) . (1.9) 3) Ánh xạ f : X → Y vừa đơn ánh vừa toàn ánh được gọi là song ánh. Chú ý 1.2: Khi ánh xạ f : X → Y được cho dưới dạng công thức xác định ảnh y = f (x) thì ta có thể xác định tính chất đơn ánh, toàn ánh của ánh xạ f bằng cách giải phương trình: y = f ( x), y ∈ Y (1.10) trong đó ta xem x là ẩn và y là tham biến. ♦ Nếu với mọi y ∈ Y phương trình (1.10) luôn có nghiệm x ∈ X thì ánh xạ f là toàn ánh. ♦ Nếu với mỗi y ∈ Y phương trình (1.10) có không quá 1 nghiệm x ∈ X thì ánh xạ f là đơn ánh. ♦ Nếu với mọi y ∈ Y phương trình (1.10) luôn có duy nhất nghiệm x ∈ X thì ánh xạ f là song ánh. 16
  16. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số Ví dụ 1.16: Cho ánh xạ f: → x a y = f ( x ) = x ( x + 1) Xét phương trình y = f ( x) = x( x + 1) = x 2 + x hay x 2 + x − y = 0 . Biệt số Δ = 1 + 4 y > 0 (vì y ∈ ). Phương trình luôn có 2 nghiệm thực ( ) ( ) x1 = − 1 + 1 + 4 y 2 , x2 = − 1 − 1 + 4 y 2 . Vì x2 < 0 nên phương trình có không quá 1 nghiệm trong . Vậy f là đơn ánh. Mặt khác tồn tại y ∈ mà nghiệm x1 ∉ (chẳng hạn y = 1 ), nghĩa là phương trình trên vô nghiệm trong . Vậy f không toàn ánh. Ví dụ 1.17: Các hàm số đơn điệu chặt: • Đồng biến chặt: x1 < x2 ⇒ f ( x1 ) < f ( x2 ) • Nghịch biến chặt: x1 < x2 ⇒ f ( x1 ) > f ( x2 ) là các song ánh từ tập xác định lên miền giá trị của nó. Ví dụ 1.18: Giả sử A là tập con của X thì ánh xạ i: A → X x a i ( x) = x là một đơn ánh gọi là nhúng chính tắc. Đặc biệt khi A = X ánh xạ i được ký hiệu Id X gọi là ánh xạ đồng nhất của X . Ví dụ 1.19: Giả sử ~ là một quan hệ tương đương thì ánh xạ sau là một toàn ánh p: X → X ~ x a p( x) = x 1.3.3 Ánh xạ ngược của một song ánh f : X → Y là một song ánh khi đó với mỗi y ∈ Y tồn tại duy Định nghĩa 1.13: Giả sử nhất x ∈ X sao cho y = f (x) . Như vậy ta có thể xác định một ánh xạ từ Y vào X bằng cách cho ứng mỗi phần tử y ∈ Y với phần tử duy nhất x ∈ X sao cho y = f (x) . Ánh xạ này được gọi là ánh xạ ngược của f và được ký hiệu f −1 . Vậy f −1 : Y → X và f −1 ( y ) = x ⇔ y = f ( x) . (1.11) f −1 cũng là một song ánh. 17
  17. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số Ví dụ 1.20: Hàm mũ y = a x , a > 0, a ≠ 1 là một song ánh (vì hàm mũ đơn điệu chặt) có hàm ngược là hàm lôgarit y = a x ⇔ x = log a y . Ví dụ 1.21 Các hàm lượng giác ngược Xét hàm sin : [− π 2 ;π 2] → [− 1;1] x a sin x đơn điệu tăng chặt và toàn ánh nên nó là một song ánh. Hàm ngược được ký hiệu arcsin : [− 1;1] → [− π 2 ;π 2] y a arcsin y x = arcsin y ⇔ y = sin x , ∀x ∈ [− 1;1], y ∈ [− π 2 ; π 2]. Tương tự hàm cos : [0;π ] → [− 1;1] đơn điệu giảm chặt có hàm ngược arccos : [− 1;1] → [0;π ] ; x = arccos y ⇔ y = cos x . Hàm ngược arctg , arcotg được xác định như sau x = arctg y ⇔ y = tg x , ∀x ∈ (− ∞; ∞ ), y ∈ (− π 2 ;π 2 ). x = arc cot g y ⇔ y = cot g x , ∀x ∈ (− ∞; ∞ ), y ∈ (0;π ) . 1.3.4 Hợp (tích) của hai ánh xạ f g X → Y → Z thì tương ứng x a g ( f ( x)) xác định một Định nghĩa 1.14: Với hai ánh xạ ánh xạ từ X vào Z được gọi là hợp (hay tích) của hai ánh xạ f và g , ký hiệu g o f . Vậy g o f : X → Z có công thức xác định ảnh g o f ( x) = g ( f ( x)) . (1.12) Ví dụ 1.22: Cho f : → , g: → với công thức xác định ảnh f ( x) = sin x, g ( x) = 2 x 2 + 4 . Ta có thể thiết lập hai hàm hợp g o f và f o g từ vào . f o g ( x) = sin( 2 x 2 + 4) , g o f ( x) = 2 sin 2 x + 4 . Qua ví dụ trên ta thấy nói chung f o g ≠ g o f , nghĩa là phép hợp ánh xạ không có tính giao hoán. 18
  18. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số Nếu f : X → Y là một song ánh có ánh xạ ngược f −1 : Y → X , khi đó ta dễ dàng kiểm chứng rằng f −1 o f = Id X và f o f −1 = IdY . Hơn nữa ta có thể chứng minh được rằng ánh xạ f : X → Y là một song ánh khi và chỉ khi tồn tại ánh xạ g : Y → X sao cho g o f = Id X và f o g = IdY , lúc đó g = f −1 . 1.3.5 Lực lượng của một tập hợp Khái niệm lực lượng của tập hợp có thể xem như là sự mở rộng khái niệm số phần tử của tập hợp. Định nghĩa 1.15: Hai tập hợp X , Y được gọi là cùng lực lượng nếu tồn tại song ánh từ X lên Y. Tập cùng lực lượng với tập {1,2,..., n} được gọi là có lực lượng n . Vậy X có lực lượng n khi và chỉ khi X có n phần tử. n còn được gọi là bản số của X , ký hiệu Card X hay X . Quy ước lực lượng của φ là 0. Định nghĩa 1.16: Tập có lực lượng n hoặc 0 được gọi là các tập hữu hạn. Tập không hữu hạn được gọi là tập vô hạn. Tập có cùng lực lượng với tập các số tự nhiên hay hữu hạn được gọi là tập đếm được. Chú ý 1.3: 1) Tập vô hạn đếm được là tập cùng lực lượng với . 2) Bản thân tập là tập vô hạn đếm được. 3) Người ta chứng minh được , là tập vô hạn đếm được, còn tập không đếm được. 4) Giả sử X , Y là hai tập hữu hạn cùng lực lượng. Khi đó ánh xạ f : X → Y là đơn ánh khi và chỉ khi là toàn ánh, do đó là một song ánh. 1.4 GIẢI TÍCH TỔ HỢP- NHỊ THỨC NEWTON 1.4.1 Hoán vị, phép thế Cho tập hữu hạn E = {x1 , x2 ,... xn }. Mỗi song ánh từ E lên E được gọi là một phép thế, còn ảnh của song ánh này được gọi là một hoán vị n phần tử của E . Nếu ta xếp các phần tử của E theo một thứ tự nào đó thì mỗi hoán vị là một sự đổi chỗ các phần tử này. Đặc biệt nếu E = { ,2,...n} thì mỗi phép thế được ký hiệu bởi ma trận 1 ⎡ 1 2 ... n ⎤ σ =⎢ ⎥ (1.13) ⎣σ (1) σ (2) ... σ (n)⎦ 19
  19. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số n sắp theo thứ tự tăng dần, hàng dưới là ảnh tương trong đó hàng trên là các số từ 1 đến ứng của nó qua song ánh σ . Còn [σ (1),σ ( 2),..., σ ( n)] là hoán vị của phép thế σ . ⎡1 2 3 4 ⎤ Ví dụ 1.23: 4 [ 2 1 3] là hoán vị từ phép thế σ = ⎢ ⎥ có σ (1) = 4 , ⎣ 4 2 1 3⎦ σ (2) = 2 , σ (3) = 1 , σ ( 4) = 3 . Tập hợp {1,2} có hai hoán vị là [1 2] và [2 1]. Tập hợp { ,2,3} có sáu hoán vị là [1 2 3] , [2 1 3] , [3 1 2], [1 3 2] , [2 3 1] và [3 2 1] . 1 Với tập E = {x1 , x2 ,..., xn } thì có n cách chọn giá trị σ ( x1 ) , n − 1 cách chọn giá trị σ ( x2 ) .... cho một phép thế σ bất kỳ. Vậy có n(n − 1)(n − 2)...1 = n! hoán vị (phép thế) của tập n phần tử. 1.4.2 Chỉnh hợp Cho tập hợp hữu hạn có n phần tử E = {x1 , x2 ,..., xn } và tập hợp hữu hạn B = { ,2,..., p}. 1 Định nghĩa 1.17: Một chỉnh hợp lặp chập p các phần tử của E là ảnh của một ánh xạ từ B đến E . Ta cũng có thể xem một chỉnh hợp lặp chậpp như một bộ gồm p thành phần là các phần tử có thể trùng nhau của E . Nói cách khác, một chỉnh hợp lặp chập p là một phần tử của tích Descartes E p . Vậy số các chỉnh hợp lặp chập p của n vật là n p . Ví dụ 1.24: Cho n vật E = {x1 , x2 ,..., xn } và tiến hành bốc có hoàn lại p lần theo cách sau: Bốc lần thứ nhất từ tập E được xi , ta trả xi lại cho E và bốc tiếp lần thứ hai ... Mỗi kết ( ) 1 1 quả sau p lần bốc xi1 , xi2 , ..., xi p là một chỉnh hợp có lặp n chập p . Định nghĩa 1.18: Một chỉnh hợp (không lặp) chập p gồm n phần tử của E ( p ≤ n) là ảnh của một đơn ánh từ B vào E . Hai chỉnh hợp n chập p là khác nhau nếu: hoặc chúng có ít nhất một phần tử khác nhau, hoặc gồm p phần tử như nhau nhưng có thứ tự khác nhau. p thành phần gồm các phần tử khác Như vậy ta có thể xem mỗi chỉnh hợp là một bộ có nhau của E hay có thể xem như một cách sắp xếp n phần tử của E vào p vị trí. 20
  20. Chương 1: Mở đầu về lôgíc mệnh đề, tập hợp ánh xạ và các cấu trúc đại số n cách chọn vào vị trí thứ nhất, n − 1 cách chọn vào vị trí thứ hai, ... và n − p + 1 Có cách chọn vào vị trí thứ p . Vậy số các chỉnh hợp n chập p là p n! An = n(n − 1)...(n − p + 1) = (1.14) (n − p)! 1.4.3 Tổ hợp n vật của E chập p là một cách lấy ra đồng thời p vật từ Định nghĩa 1.19: Một tổ hợp E có n vật. Như vậy ta có thể xem một tổ hợp n chập p là một tập con p phần tử của tập có n phần tử E . Nếu ta hoán vị p vật của một tổ hợp thì ta có các chỉnh hợp khác nhau của cùng p vật này. p Vậy ứng với một tổ hợp p vật có đúng p! chỉnh hợp của p vật này. Ký hiệu Cn là số các tổ hợp n chập p thì p Ap n! Cn = n = . (1.15) p! p! (n − p )! Ví dụ 1.25: a) Có bao nhiêu cách bầu một lớp trưởng, một lớp phó và một bí thư chi đoàn mà không kiêm nhiệm của một lớp có 50 học sinh. b) Có bao nhiêu cách bầu một ban chấp hành gồm một lớp trưởng, một lớp phó và một bí thư chi đoàn mà không kiêm nhiệm của một lớp có 50 học sinh. Giải: a) Mỗi kết quả bầu là một chỉnh hợp 50 chập 3. 3 Vậy có A50 = 50 × 49 × 48 = 117.600 cách bầu. b) Mỗi kết quả bầu một ban chấp hành là một tổ hợp 50 chập 3. 3 50! 50 × 49 × 48 Vậy có C50 = = = 19.600 cách bầu. 3!47! 6 1.4.4 Nhị thức Niu-tơn Xét đa thức bậc n : ( x + 1) n = ( x + 1)( x + 1)...( x + 1) 1444 444 2 3 n thõa sè Khai triển đa thức này ta được: ( x + 1) n = x n + an −1 x n −1 + an − 2 x n − 2 + ... + 1 21
Đồng bộ tài khoản