Bài giảng Vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế

Chia sẻ: Mabu Beouk | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:39

0
334
lượt xem
79
download

Bài giảng Vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế trình bày những nội dung chính sau: Ngân hàng thế giới, mục tiêu của WB, các dạng hỗ trợ của WB, vai trò đối với môi trường và phát triển của WB, kết hợp các vấn đề môi trường với xóa đói giảm nghèo, vai trò của WB trong việc thực hiện các mục tiêu của phát triển bền vững,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế

  1. Vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế
  2. Ngân hàng thế giới • cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển thông qua các chương trình vay vốn. • Mục tiêu chính: xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh t ế và nâng cao chất lượng cuộc sống • Thành viên: Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát tri ển (IBRD) và Hội Phát triển Quốc tế (IDA) • Nhóm Ngân hàng Thế giới: Công ty Tài chính Qu ốc t ế (IFC), Trung tâm Quốc tế Giải quyết Mâu thuẫn Đầu t ư (ICSID) và Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (MIGA)
  3. Ngân hàng thế giới • Hợp tác với một số đối tác và các tổ chức đa phương trong đó có tổ chức y tế thế giới (WHO), tổ chức lương thực thế giới (FAO)
  4. Ngân hàng thế giới • Mục tiêu thiên niên kỷ của WB dựa trên 5 nhân tố: - Xây dựng năng lực - Xây dựng cơ sở hạ tầng - Phát triển hệ thống tài chính - Đẩy lùi tham nhũng - Nghiên cứu, tư vấn và đào tạo
  5. Mục tiêu của WB • Nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách – giảm nguy cơ đối với môi trường và hỗ trợ sức khỏe tốt hơn, – nâng cao sinh kế – giảm tổn thương môi trường. • Nâng cao chất lượng tăng trưởng bằng cách – hỗ trợ cải cách nhằm nâng cao động cơ và khuyến khích sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, – thúc đẩy phát triển các đô thị và nông thôn bền vững về mặt môi trường, – nâng cao khả năng quản lý môi trường, và – hỗ trợ quản lý khu vực tư nhân bền vững. • Bảo vệ các vấn đề chung mang tính khu vực và địa phương – Triệu tập cuộc họp giữa các bên liên quan về các giải pháp giải quyết các vấn đề xuyên biên giới, – tối đa hóa việc chồng lấn giữa lợi ích vùng và địa phương, và – áp dụng các kỹ năng và kinh nghiệm của WB
  6. Các dạng hỗ trợ của WB • Cho vay: cho vay đầu tư, cho vay phục vụ các chính sách phát triển • Không cho vay: Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật • Tài trợ: phát triển nguồn nhân lực và chính sách, giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu…
  7. Các dạng hỗ trợ của WB Tài trợ GEF: Quỹ môi trường toàn cầu MFMP: Quỹ tài trợ cho nghị định thư Montreal
  8. Vai trò đối với môi trường và phát triển của WB 1970 1980 1990 2000 WB project focus: "do no harm" IFC:  Equator Principles  IFC: Deepening  WB:  2003 World Development  attention to project­ Report level impacts from 1991 WBG: 2001 Environmental Strategy   World Development Report    (for Rio summit) (1992)     WB: Increasingly proactive role from 1992 * 4­fold agenda: Safeguards, Stewardship,  Mainstreaming, Global sustainability  MIGA: Enhanced project­ level focus from 1998
  9. Vai trò đối với môi trường và phát triển của WB Các chính sách “Do no harm” của WB Các chính sách môi trường Chính sách pháp lý • Đánh giá môi trường • Các vùng gây tranh cãi • Các hệ sinh thái tự nhiên • luồng nước quốc tế • Quản lý rừng Hướng dẫn và các chính sách liên • Quản lý vật nuôi quan • An toàn đập • Ngăn chặn ô nhiễm và sách hướng • Tài nguyên văn hóa, tự nhiên, chính dẫn sách xã hội • Hướng dẫn đánh giá môi trường • Tái định cư không cố ý • bộ công cụ tái định cư không cố ý • Người bản xứ
  10. Vai trò đối với môi trường và phát triển của WB Pha hai: Bước thứ hai của “Do no harm” • 1990: Quỹ môi trường toàn cầu • 1992: hội nghị thượng đỉnh ở Rio và báo cáo phát triển thế giới về Môi trường và phát triển • 9/1993: hội nghị thường niên đầu tiên của ngân hàng thế giới về phát triển bền vững về môi trường • Tăng trưởng nhanh về các danh mục đầu tư cho môi trường (từ ít hơn $200 triệu đô la năm 1989 đến hơn $5 tỷ đô la năm 2000) Pha ba: 2001 đến nay • 7/2001: chiến lược môi trường mới của ngân hàng thế giới - Tích hợp môi trường với xóa đói giảm nghèo và các chiến lược phát triển và hành động và các mục tiêu rõ ràng về sức khỏe, sinh kế bền vững và giảm tổn thương tác động của biến đổi môi trường - Tạo điều kiện cho khu vực tư nhân trở thành đầu tầu cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững - Tìm các giải pháp hợp lý cho các thách thức môi trường toàn cầu và khu vực • Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ • Danh mục đầu tư cho môi trường của WB đạt 12% năm 2004
  11. Vai trò đối với môi trường và phát triển của WB Bảy công cụ được sử dụng để thực hiện các mục tiêu về môi trường của WB • An toàn về môi trường và xã hội • Chia sẻ thông tin • Cơ chế ưng thuận: dân bản địa, cơ quan kiểm tra/tư vấn • Chiến lược giảm nghèo (sự tham gia và cam kết giảm nghèo) • Giảm nhẹ gánh nặng nợ nần – 27 được hưởng lợi từ $52 tỷ đô la do chính sách giảm nợ • Phát triển định hướng theo cộng đông (10% ngân quỹ) • Định hướng về trao quyền
  12. Vai trò của WB đối với môi trường và phát triển • Đầu tư cho vấn đề môi trường bắt đầu được đẩy mạnh từ 1990 • Nhưng xử lý các vấn đề môi trường trong một số chương trình quốc gia sử dụng vốn của WBG vẫn còn yếu do các hạn chế từ bên trong và bên ngoài. • WBG cần nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề môi trường thông qua • Chú ý nhiều đến các chiến lược quốc gia • Có phương thức đo lường và đánh giá hiệu quả hơn • Hợp tác trong WBG tốt hơn
  13. Kết hợp các vấn đề môi trường với xóa đói giảm nghèo - Đến năm 2004: đầu tư cho các dự án và các mục tiêu MT: 14 tỷ đô la
  14. Kết hợp các vấn đề môi trường với xóa đói giảm nghèo • Yếu tố môi trường là nguyên nhân của nhiều căn bệnh – 20% các căn bệnh nặng ở các nước đang phát triển là do yếu tố môi trường gây nên—không được dùng nước sạch, chất lượng không khí thấp, tiếp xúc với các chất hóa học độc hại • Suy thoái tài nguyên tác động đến sinh kế – Suy thoái tài nguyên đất, cạn kiệt tài nguyên nước – Người nghèo sống phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên • Người nghèo chịu thiệt hại nhất trong các thảm họa và thay đổi môi trường • Trẻ em là những người bị tổn thương hơn cả
  15. Một số thành tựu • Mặc dù dân số tăng nhưng thu nhập theo đầu người cũng tăng từ $989 năm 1980 đến $1,354 năm 2000. • Tỷ lệ tử vong sơ sinh giảm từ 107/1,000 năm 1970 đến 58 năm 1999. • Nạn mù chữ giảm từ 47% năm 1970 xuống 25% năm 2000. • Một số thành công trong lĩnh vực môi trường (tìm ra chất thay thế các chất phá hủy tầng ozone, loại bỏ chì trong xăng…). • Từ 1990 đến 2000, tỷ lệ người được sống trong điều kiện đảm bảo vệ sinh tăng từ 44% lên 52%.
  16. Một số vấn đề chưa giải quyết được • Cân bằng thu nhập: 20 nước giàu nhất/20 nước nghèo nhất – gấp đôi năm 1970 – Do các nước nghèo nhất gần như không tăng trưởng (-1% trong thập kỷ qua) • Số người nghèo vẫn cao – mặc dù đã giảm so với đỉnh cao năm 1993 nhưng vẫn còn hơn 1 tỷ người nghèo đói • 17 trong số 33 nước nghèo nhất vẫn ở trong tình trạng xung đột từ năm 1990 – Làm phá hủy các thành tựu phát triển trước đó – đặt gánh nặng rất lớn cho tương lai
  17. Môi trường và phát triển • Một trong những vấn đề quan tâm của WB là s ự suy thoái môi trường là một trở ngại cho quá trình phát triển • Hiện trạng môi trường hiện nay ra sao? - Chất lượng không khí: mức độ ô nhiễm ở nhiều thành phố gấp nhiều lần tiêu chuẩn của WHO, phát thải CO2 vượt quá khả năng hấp thụ của sinh quyển - Nước: nhiều nơi khan hiếm nước – 33% dân số thế giới sống ở các nước khan hiếm nước và tỷ lệ này đang tăng lên - Đất: Suy thoái (23% đất nông nghiệp bị suy thoái) - Đa dạng sinh học: 33% diện tích lục địa bị đe dọa suy thoái đa dạng sinh học - Nghề cá: 70% ngư trường bị khai thác quá mức, 58% rạn san hô bị phá hủy - Rừng: 20% diện tích rừng nhiệt đới bị phá hủy từ 1960
  18. Môi trường và phát triển Mục tiêu phát triển • Vào 2050: dự đoán nền kinh tế thế giới đạt $100- $130 trillion (gấp đôi hiện nay). • Đảm bảo mức thu nhập trung bình năm 2050 đạt $6,300 ở các nước đang phát triển cần duy trì tăng trưởng kinh tế 3%-4% một năm. • Để duy trì sự giàu có và một nền kinh tế năng động, các nước thành viên OECD cần duy trì tốc độ tăng trưởng 1%-2%.
  19. Vai trò của WB trong việc thực hiện các mục tiêu của phát triển bền vững
  20. Các mục tiêu phát triển bền vững trong ngắn hạn (2015): Các mục tiêu thiên niên kỷ của liên hợp quốc 8 mục tiêu quốc tế đến 2015, có 192 nước tham gia Được ký vào tháng 9 năm 2000 ở hội nghị thượng đỉnh thiên niên kỷ năm 2000

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản