BÀI GIẢNG VÊ NÔNG LÂM KẾT HỢP

Chia sẻ: Le Chi Hung Cuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

0
354
lượt xem
151
download

BÀI GIẢNG VÊ NÔNG LÂM KẾT HỢP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các vấn đề trong phát triển nông thôn miền núi 1.2. Phát triển nông lâm kết hợp là một phương thức quản lý sử dụng đất bền vững Bài 2: Nguyên lý về nông lâm kết hợp... Mời các bạn tham khảo tài liệu sau đây để biết thêm về vấn đề kết hợp nông lâm với nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG VÊ NÔNG LÂM KẾT HỢP

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN BÀI GIẢNG NÔNG LÂM K ẾT HỢP Người bi ên soạn: Lê Quang Vĩnh Huế, 08/2009
  2. Trang MỤC LỤC Bài 1: Mở đầu 1 1.1. Các vấ n đề trong phát triể n nông thôn miề n núi 1 1.2. Phát triể n nông lâm kết hợp là một phương thức quả n lý sử dụng đấ t 3 bền vữ ng Bài 2: Nguyên lý về nông lâm kết hợp 7 2.1. Khái niệ m về nông lâm kế t hợp 7 2.2. Đặc điể m c ủa hệ t hố ng nông lâm kết hợp 8 Bài 3: Phân loại các hệ t hống nông lâm kết hợp 11 3.1. Quan điể m và nguyên tắ c để p hân lo ạ i các hệ t hố ng nông lâm kế t 11 hợp 3.2. Phân lo ạ i các hệ t hố ng nông lâm kế t hợp 11 Bài 4: Vai trò của thành phần cây lâu năm và rừng trong các hệ t hống 15 nông lâm kết hợp 4.1.Vai trò c ủa cây lâu năm trong các hệ t hố ng nông lâm kế t hợp 15 4.2. Vai trò c ủa rừ ng trong các hệ t hố ng nông lâm kết hợp 19 Bài 5: Các hệ t hống nông lâm kết hợp truyền thống 23 5.1. Khái niệ m 23 5.2. Các hệ t hố ng nông lâm kết hợp truyề n thố ng 23 Bài 6: : Các hệ t hống nông lâm kết hợp cải ti ến 32 6.1. Giớ i thiệ u về các hệ t hố ng nông lâm kế t hợp cả i tiế n 32 6.2. Các hệ t hố ng nông lâm kết hợp cả i tiế n 32 Bài 7: Kỹ t huật bảo t ồn đất và nước 43 7.1. Sự cần thiết c ủa việc bảo tồ n đất và nư ớc 43 7.2. Xói mòn và các yế u tố c hi phố i đế n xói mòn đất 43 7.3. Sử dụng mộ t số b iệ n pháp k ỹ t huật đ ể k iể m soát xói mòn 45 Bài 8: Phát tri ển kỹ t huật nông lâm kết hợp có sự t ham gia 54 8.1. Mô tả đ iể m, chẩ n đoán và thiế t kế k ỹ t huậ t NLKH có sự t ham gia 54 8.2. Thực hiệ n các ho ạt độ ng nghiên cứu NLKH có sự t ham gia 56
  3. B ài 1. MỞ ĐẦU 1.1. Các vấn đề t rong phát triể n nông thôn miề n núi 1.1.1. Tính đa dạ ng về s inh thái - nhân vă n c ủa khu vực nông thôn và miề n núi  Đa dạng v ề địa hình-đất đai-tiểu khí hậu: Sự biến đổ i mạ nh về đ ịa hình dẫ n đế n biế n độ ng lớ n về đất đai và tiể u k hí hậ u cả trên những phạ m vi nhỏ.  Đa dạng sinh học: Hệ độ ng thực vậ t phong phú và đa dạng. Thực vật bao gồ m rất nhiề u loài và dạ ng số ng khác nhau.  Đa dạng v ề dân t ộc và v ăn hóa: Miề n núi Việt Nam là đ ịa bàn sinh số ng c ủa hơ n 1/3 dân số cả nước thuộc 54 dân tộc khác nhau. Mỗ i dân tộc có các đặc đ iể m vă n hoá đặc thù (Jamieson và cộ ng sự, 1998).  Đa dạng v ề các hệ t hống canh tác truyền thống: Sự đa dạng về đ iề u kiệ n tự nhiên (đ iề u kiệ n lập đ ịa và sinh cả nh) và xã hộ i đã t ạo nên sự đa d ạ ng về hệ t hố ng canh tác truyề n thố ng ở nông thôn miề n núi. Các kiế n thức kỹ t huật và quả n lý truyề n thố ng trong sử dụng đấ t và canh tác c ủa ngườ i dân ở nông thôn miề n núi r ất đa dạ ng, đ ã được thử nghiệ m, chọ n lọc và phát triể n qua nhiề u thế k ỷ.  Nông thôn và miền núi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu t ố k inh t ế x ã hội rất phức t ạp: Bên cạ nh các đặc đ iể m phức tạp về tự nhiên như đ ịa hình, tiể u khí hậ u, đất đai và sinh học, trong những thập k ỷ gầ n đây khu vực nông thôn miề n núi đang gánh chịu sự tác độ ng của nhiề u nhân tố k inh tế xã hộ i như áp lực về dân số, sự biế n độ ng về c hính sách và kinh tế t hị t rườ ng, sự du nhập các yế u tố vă n hóa, xã hộ i từ bên ngoài, v.v. đã dẫ n đến độ ng thái/diễ n biế n tài nguyên sinh thái/ nhân vă n rất phức tạp, tạo ra những trở ngạ i và thách thức lớ n cho quả n lý/sử dụng bề n vữ ng và có hiệ u quả nguồ n tài nguyên Tính đa dạ ng về s inh thái nhân vă n c ủa khu vực nông thôn miề n núi là mộ t trong nhữ ng c ơ s ở để đ a dạ ng hóa các hệ t hố ng sử d ụng đấ t, c ũng như p hát triể n các hệ t hố ng sử dụng tài nguyên tổ ng hợp. Tuy nhiên, đây c ũng là thách thức lớ n cho các nhà quả n lý, nhà lập chính sách do yêu cầ u phả i hình thành và phát triể n từ ng hệ t hố ng quả n lý sử d ụng đất, các hệ t hố ng canh tác phù hợp cho từ ng đ iề u kiệ n sinh thái nhân vă n đặc thù. 1.1.2. Những thay đổ i tác động đến phát triể n bề n vững nông thôn miề n núi  Sự gia t ăng áp lực dân số gây ra các v ấn đề bức xúc v ề đất canh tác và an toàn lương thực, và sức ép lên tài nguyên thiên nhiên miền núi Theo Đỗ Đình Sâm (1995), tốc độ t ă ng dân số ở miề n núi Việt Nam biế n độ ng trong khoả ng 2,5% - 3,5% trong khi tốc độ b ình quân c ủa cả nước ở dư ớ i mức này nhiề u. Tình trạ ng này một phầ n chủ yế u do phong trào di dân tự do từ các khu vực đồ ng bằ ng quá đông đúc lên các vùng đồ i núi, đ ặc biệt là các t ỉnh khu vực Tây Nguyên. Dân số tă ng tro ng đ iề u kiệ n khan hiế m đấ t có tiề m nă ng nông nghiệp ở miề n núi đã d ẫ n đế n bình quân đấ t canh tác đầ u ngườ i giả m. Tuy miề n núi Việ t Nam được xem là khu vực dân cư t hưa thớt vớ i mật độ b ình quân 75 ngườ i/km2 như ng bình quân diệ n tích đấ t canh tác đ ầ u ngườ i rấ t thấp (vào khoả ng 1200 - 1500 m2 /ngườ i) (FAO và IIRR, 1995), trong khi đó mức đấ t canh tác để đáp ứng nhu c ầ u lươ ng thực tố i thiể u là 2000m2 /ngườ i. Trong lúc đó khả nă ng tă ng diệ n tích lúa nước - là hệ t hố ng sả n xuấ t ngũ cốc có nă ng suất cao và ổ n đ ịnh nhấ t Việt Nam - ở k hu vực miề n núi rấ t hạ n chế, chỉ d iễ n ra ở c ác khu vực phân tán nhỏ hẹp có thể tướ i tiêu được. Vì vậ y có thể nói rằ ng mật độ dân số đang tiế n gầ n đến hoặc thậ m chí đ ã vượ t quá khả nă ng chịu đựng c ủa đất đai ở p hầ n lớ n khu vực miề n núi (Ja mieson và cộ ng sự, 1998). Sự gia tă ng dân số đã tạo ra áp lự c lớ n lên tài nguyên thiên nhiên miề n núi là rừ ng, đấ t và nguồ n nước, làm các nguồ n tài nguyên quí giá này suy giả m nhanh chóng.  Sự suy thoái v ề t ài nguyên thiên nhiên và môi trường - Sự suy giả m nhanh chóng tài nguyên rừ ng: Độ c he phủ rừng cả nước giả m từ từ 43,0% vào 1943 xuố ng 32,1% năm 1980, 27,2% năm 1990 sau đó tăng dần lên 28,1% năm 1995 1
  4. rồi đạt đến 33,2% năm 1999, 38% năm 2006. Mặc d ù độ che phủ tăng, nhưng phần lớn độ che phủ này nhờ vào diệ n tích rừng trồng, diện tích rừng tự nhiên thì r ất ít. Cách đây 50 nă m, rừ ng tự nhiên bao phủ p hầ n lớ n khu vực đồ i núi như ng trong nhữ ng nă m gầ n đây đã giả m xuố ng dướ i 20% ở phầ n lớ n khu vực đồi núi phía Bắc, thậ m chí có nơ i giả m còn 10% như ở k hu vực miề n núi vùng Tây Bắ c. Các diệ n tích rừng còn lạ i phầ n lớ n là rừ ng nghèo kiệt, trữ lượ ng gỗ t hấp và hiế m có loài cây có giá tr ị k inh tế. - Sự suy thoái c ủa đất đai: Sự s uy thoái c ủa đất đai là đ iề u dễ t hấ y ở khắp miề n núi Việt Nam. Do thiế u rừng che phủ, xói mòn đấ t và rửa trôi chấ t dinh dưỡ ng diễ n ra mạ nh làm giả m độ màu mỡ c ủa đất. Canh tác nươ ng rẫ y vố n là phươ ng thức canh tác truyề n thố ng c ủa các dân tộc miề n núi, tỏ ra khá phù hợp trong đ iề u kiệ n mật độ dân cư k hi đó. Hình 1.1: Rừng bị t ổn thương Trong nhữ ng thập k ỷ gầ n đây, do áp lực dân số và sự s uy giả m diệ n tích rừ ng, giai đoạn canh tác kéo dài hơ n và giai đoạ n bỏ hóa b ị r út ngắ n lạ i, dẫ n đế n sự s uy giả m liên t ục của độ p hì đấ t và cỏ dạ i phát triể n mạ nh. Kết quả d ẫ n đế n giả m nă ng suấ t cây trồ ng một cách nhanh chóng. - Sự suy giả m về đa dạ ng sinh học: Nhiề u loài độ ng thực vậ t đã b ị b iế n mấ t hoặc tr ở nên khan hiế m. Nạn phá rừ ng, việ c phát triể n trồ ng rừng thuầ n loài và nông nghiệp độc canh đã làm suy giả m đa dạ ng sinh học, trong đó chủ yế u bao gồ m đa dạ ng di truyề n, đa dạ ng chủng loài và đa dạ ng về hệ s inh thái .  Tình trạng đói nghèo: Vào nă m 2004, khi GDP bình quân c ủa cả nước là 364 USD thì ở miề n núi phía Bắc chỉ là 250 USD và ở Tây Nguyên là 290 USD. Rấ t nhiề u nơ i ở miề n núi có thu nhập bình quân đầ u ngườ i dướ i 100 USD/nă m. Tỉ lệ hộ nghèo đói bình quân c ả nước là 24%, trong khi đó ở miề n núi phía Bắc chiế m 43% và ở Tây Nguyên là 32 %. Tình trạ ng đói nghèo không chỉ t hể hiệ n ở t hu nhập thấp mà còn ở k hông đả m bảo các nhu cầ u c ơ bả n khác như giáo d ục, y tế, thông tin vă n hóa xã hộ i, v.v.  Sự phát triển theo các mô hình canh tác rập khuôn, áp đặt và phụ t huộc vào bên ngoài: Trái ngược vớ i đ iề u kiệ n đa dạ ng về s inh thái- nhân vă n và sự p hong phú về k iế n thức canh tác truyề n thố ng ở miề n núi, các chươ ng trình phát triể n miề n núi c ủa chính phủ thư ờ ng thực hiệ n theo các "mô hình" quả n lý k ỹ t huật đồ ng bộ, hình thành theo cách nghĩ của ngườ i vùng đồ ng bằng. Các nhà nông nghiệp và lâm nghiệp được đào tạo chính thố ng thư ờ ng có định kiế n về sự lạc hậ u của các phươ ng thức sả n xuấ t truyề n thố ng, hay nghĩ đến việc tă ng cườ ng thực hiệ n pháp luật nhà nước và áp đặ t các mô hình k ỹ t huật sả n xuất từ bên ngoài hơ n là hình thành các và phát triể n các hệ t hố ng quả n lý k ỹ t huật thích ứ ng, phố i hợp giữa kiế n thức bả n đ ịa và k ỹ t huật mớ i phù hợp vớ i các đ iề u kiệ n c ụ t hể c ủa nông dân và thúc đẩ y phát huy tính tự c hủ của họ t rong quả n lý tài nguyên (Hoàng Hữ u Cả i, 1999). Chính đ iề u này đã làm giả m hiệ u quả và tác d ụng c ủa nhiề u các chươ ng trình phát triể n miề n núi mặc dù có đầ u tư rấ t lớ n.  Xu hướng k ết hợp giữa lâm nghiệp, nông nghiệp và các ngành khác trong sử dụng t ài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh t ế: K hái niệ m đ ất nông nghiệp, đấ t lâm nghiệp mộ t cách thuầ n túy và tách biệt theo quan niệ m trước đây đa tr ở nên không còn phù hợp ở nhiề u khu vực dân cư ở miề n núi. Phát triể n sử d ụng đất thuầ n nông ho ặc thuầ n lâm đã bộc 2
  5. lộ nhiề u hạ n chế lớ n, chẳ ng hạ n canh tác thuầ n nông trên đấ t dốc cho nă ng suất thấp và không ổ n d ịnh trong khi phát triể n thuầ n lâm lạ i có khó khă n về nhu cầu lươ ng thực trước mắt. Thực t iễ n sả n xuất đã xuất hiệ n các phươ ng thức sử d ụng đấ t tổ ng hợp, có sự đan xen giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sả n. 1.1.3. Những thách thức đối với phát tri ển bền vững nông thôn mi ền núi a)Khái niệm về phát triển bền vững nông thôn và miền núi Phát tr iể n nông nghiệp và nông thôn bề n vữ ng là quả n lý và bảo tồ n các nguồ n tài nguyên thiên nhiên và đ ịnh hướ ng các thay đổ i k ỹ t huậ t và đ ịnh chế nhằ m đả m bảo thảo mãn các nhu cầ u c ủa con ngườ i c ủa các thế hệ hiệ n tạ i và trong tươ ng lai. Đó là sự p hát triể n đả m bảo bảo tồ n đất, nư ớc và các nguồ n gen động thực vật, chố ng xuố ng cấp về môi trườ ng, phù hợp về k ỹ t huậ t, khả t hi về k inh tế và được xã hộ i chấp nhậ n (FAO, 1995). Nói mộ t cách đơ n giả n hơ n, phát triể n bề n vữ ng chính là việc sử d ụng tài nguyên đáp ứ ng được các nhu cầ u về sả n xuất c ủa thế hệ hiệ n tạ i, trong khi vẫ n bảo tồ n được nguồ n tài nguyên cần cho nhu c ầ u c ủa các thế hệ tươ ng lai. b) Những thách thức Như vậ y, bố i cả nh thay đổ i trên đã cho thấ y một nhu cầ u và c ũng là một thách thức lớ n cho phát triể n bề n vữ ng nông thôn và miề n núi là  Hình thành và phát triể n các phươ ng thức quả n lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên (bao gồ m rừ ng, đất và nước) một cách tổ ng hợp trong đó có sự dung hòa giữa các lợ i ích về kinh tế và bảo tồ n tài nguyên môi trườ ng  Quả n lý và sử d ụng đấ t đồ i núi có hiệ u quả  Quả n lý và sử d ụng đấ t đả m bảo tính công b ằ ng Hình thành và phát triể n hệ t hố ng quả n lý sử d ụng đất được sự c hấp chấp nhậ n c ủa ngườ i dân và các nhóm đố i tượ ng có liên quan khác Nông lâm kết hợp là một phươ ng thức sử dụng đ ất tổ ng hợp giữa lâm nghiệp vớ i các ngành nông nghiệp (bao gồ m cả c hă n nuôi) và thủy sả n, có nhiề u ư u đ iể m và ý nghĩa về bảo vệ tài nguyên môi trườ ng, phát triể n kinh tế xã hộ i đư ợc công nhậ n rộ ng rãi trên khắp thế giớ i. 1.2. Phát triển nông lâm kết hợp là phương thức quản lý sử dụng đất bền vững 1.2.1. Lợi ích của nông lâm kế t hợ p Các lợ i ích mà nông lâm kế t hợp có thể mang lạ i rất đa dạ ng, tuy nhiên có thể c hia thành 2 nhóm: nhóm các lợ i ích trực tiếp cho đ ờ i số ng cộ ng đồ ng và nhóm các lợ i ích gián t iếp cho cộ ng đồ ng và xã hộ i. a) Các lợi ích trực tiếp của nông lâm kết hợp  Cung cấp lương thực và thực phẩm: Nhiề u mô hình nông lâm kết hợp được hình thành và phát triể n nhằ m vào mục đ ích s ả n xuất nhiề u loạ i lươ ng thực thực phẩ m, có giá tr ị dinh dưỡ ng cao đ áp ứng nhu cầ u c ủa hộ gia đ ình. Điể n hình là hệ t hố ng VAC được phát triể n rộ ng rãi ở nhiề u vùng nông thôn ở nư ớc ta. Ư u đ iể m c ủa các hệ t hố ng nông lâm kết hợp là có khả nă ng tạo ra sả n phẩ m lươ ng thực và thực phẩ m đa dạ ng trên một diệ n tích đất mà không yêu cầ u đ ầ u vào lớ n.  Các sản phẩm t ừ cây thân gỗ : Việc kết hợp cây thân gỗ trên nông trạ i có thể tạo ra nhiề u sả n phẩ m như gỗ, c ủi, tinh dầ u, v.v. để đáp ứ ng nhu cầ u về nguyên vật liệ u cho hộ gia đ ình. 3
  6.  Tạo việc làm: Nông lâm kế t hợp gồ m nhiề u thành phầ n canh tác đa dạ ng có tác dụng thu hút lao độ ng, tạo thêm ngành nghề p hụ c ho nông dân.  Tăng thu nhập nông hộ: Vớ i sự phong phú về sả n phẩ m đầ u ra và ít đòi hỏ i về đầ u vào, các hệ t hố ng nông lâm kế t hợp dễ có khả nă ng đem lạ i thu nhập cao cho hộ gia đ ình Giảm rủi ro trong sản xuất và t ăng mức an toàn lương thực: Nhờ có cấu trúc phức tạp, đa dạng đư ợc thiết kế nhằ m làm tă ng các quan hệ tươ ng hỗ ( có lợ i) giữa các thành phầ n trong hệ t hố ng, các hệ t hố ng nông lâm kết hợp thườ ng có tính ổ n đ ịnh cao trước các biế n độ ng bất lợ i về đ iề u kiệ n tự nhiên (như d ịch sâu bệ nh, hạ n hán, v.v.). Sự đa dạng về loạ i sả n phẩ m đầ u ra c ũng góp phầ n giả m r ủi ro về t hị trườ ng và giá cho nông hộ. Áp lực dân s ố gia tă ng Khai hoang nhiề u Đất rừng cần đ ược M âu thuẫ n trong diệ n tích rừ ng hơ n để bảo vệ để tái tạo lại quả n lý và s ử dụng sản xuấ t thêm lươ ng rừng, chống lạ i canh đất thực tác nương rẫy không b ền vững Phát triể n Nông Lâm kế t hợ p Cây lâu nă m và hoa màu Trồ ng xen hoa màu và Chiề u hướng được quả n lý tổ ng hợp cây lâu nă m để tố i đa s ản xuất đa để tố i ư u hóa việc b ảo hóa sức sả n xuất trong dạ ng vệ đấ t và nước, trong điề u kiệ n tài nguyên khi vẫ n thỏa mãn nhu khan hiế m Hình1.2: Mâu thuẫn gi ữa trồng trọt và lâm nghi ệp trong đi ều ki ện t ăng áp lực dân số đẫn đến sự phát tri ển kỹ t huật nông lâm kết hợp đa dạng ở vùng cao ( Kuo, 1977) 1.2.2. Các lợi ích c ủa nông lâm kế t hợ p trong việ c bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trườ ng  Nông lâm k ết hợp trong bảo t ồn tài nguyên đất và nước: Các hệ t hố ng nông lâm kế t hợp - nế u đượ c thiết kế và quả n lý thích hợp - sẽ có khả nă ng: giả m dòng chả y b ề mặ t, hạ n chế xói mòn đất; duy trì độ mùn, cả i thiệ n lý tính c ủa đất, phát huy chu trình tuầ n hoàn dinh dưỡ ng làm tă ng hiệ u quả sử d ụng dinh dưỡ ng c ủa cây trồ ng và vậ t nuôi. Nhờ vậ y, làm gia tă ng độ phì c ủa đất, tă ng hiệ u quả sử dụng đất và giả m sức ép c ủa dân số gia tă ng lên tài nguyên đất (Young, 1997). Ngoài ra, trong các hệ t hố ng nông lâm kết hợp do hiệ u quả sử d ụng chất dinh dưỡ ng của cây trồ ng cao nên làm giả m nhu cầ u bón phân hóa học, vì thế giả m nguy cơ ô nhiễ m các nguồ n nướ c ngầ m (Young, 1997).  Nông lâm k ết hợp trong bảo t ồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học: Thông qua việc cung cấp mộ t phầ n lâm sả n cho nông hộ, nông lâm kế t hợp có thể làm giả m tốc độ k hai thác lâm sả n từ rừ ng tự nhiên. Mặt khác, nông lâm kế t hợp là phươ ng thức tậ n d ụng đấ t có hiệ u quả nên làm giả m nhu cầ u mở rộ ng đấ t nông nghiệp bằ ng khai 4
  7. hoang rừng. Chính vì vậ y mà canh tác nông lâm kết hợp sẽ làm giả m sức ép c ủa con ngườ i vào rừ ng tự nhiên, giả m tốc độ p há rừ ng (Young, 1997). Các hộ nông dân qua canh tác theo phươ ng thức này sẽ dầ n dầ n nhậ n thức được vai trò c ủa cây thân gỗ t rong việ c bảo vệ đất, nước và sẽ có đổ i mớ i về k iế n thức, thái độ có lợ i cho công tác bảo tồ n tài nguyên rừ ng. Việc phố i hợp các loài cây thân gỗ vào nông trạ i đã tậ n d ụng không gian c ủa hệ t hố ng trong sả n xuấ t làm tă ng tính đa dạ ng sinh học ở p hạ m vi nông tr ạ i và cả nh quan. Chính vì các lợ i ích nầ y mà nông lâm kết hợp thư ờ ng được chú trọ ng phát triể n trong công tác q uả n lý vùng đệ m xung quanh các khu b ảo tồ n thiên nhiên và bảo tồ n nguồ n gen.  Nông lâm k ết hợp và việc làm giảm hiệu ứng nhà kính: Nhiề u nhà nghiên cứ u gợ i ý rằ ng sự phát triể n nông lâm kết hợp trên qui mô lớ n có thể làm giả m khí CO2 và các loạ i khí gây hiệ u ứng nhà kính khác (Dixon, 1995, 1996; Schroeder, 1994). Các cơ c hế c ủa tác độ ng này có thể là: sự đồ ng hóa khí CO2 của cây thân gỗ t rên nông trạ i; gia tă ng lượ ng cacbon trong đất và giả m nạ n phá rừng (Young, 1997). 1.2.3. Tiề m nă ng và triể n vọ ng phát triể n nông lâm kế t hợ p ở Việ t Nam  Sự đa dạng v ề sinh thái môi trường ở Việt Nam t ạo điều kiện cho việc áp dụng các hệ t hống NLKH: Đó là sự dạ ng về đ iề u kiệ n lập đ ịa (đất đ ai, đ ịa hình và tiể u khí hậ u) và đa dạng sinh học (cả nh quan và hệ s inh thái, loài và các b iế n b ị d i truyề n dướ i loài)  Sự phong phú và đa dạng v ề các kiến thức k ỹ t huật bản địa v ề nông lâm k ết hợp: Sự kết hợp giữa cây rừng, hoa màu và vật nuôi trong sử d ụng đất ở Việt Nam đã được nông dân c ủa các cộ ng đồ ng dân tộc ở các vùng khác nhau trong cả nước áp d ụng từ lâu và sẽ là cơ sở vữ ng chắc cho phát triể n cả i tiế n các hệ t hố ng NLKH  Nhu cầu phát triển nông lâm k ết hợp của nhân dân: Dưới áp lực c ủa dân số gia tă ng, việc thâm canh đấ t đai, đồ ng thờ i sử dụng đấ t mộ t cách tổ ng hợp lấ y ngắ n nuôi dài, cân đố i giữa s ả n xuất và phòng hộ và nâng cao được mức số ng là nguyệ n vọ ng và nhu cầ u của nông dân Việ t Nam  Chính sách của Đảng và Nhà nước v ề v iệc hỗ t rợ, ưu tiên phát triển nông lâm k ết hợp: Các chính sách giao đất, khoán rừng; Các chươ ng trình phủ xanh đấ t trố ng đồ i núi trọc, trồ ng 5 triệ u ha rừ ng, đ ịng canh đ ịnh cư và ổ n đ ịnh đờ i số ng c ủa đồ ng bào các dân tộc miề n núi ...đ ã tạo ra độ ng lực thúc đẩ y việc áp d ụng các k ỹ t huậ t NLKH  Sự quan tâm đầu t ư cho nghiên cứu và phát triển nông lâm k ết hợp trên thế giới: Đó là sự tạo đ iề u kiệ n cho cán bộ k ỹ t huậ t được nghiên cứ u và học tập thêm về lĩnh vực NLKH áp dụng ở các nư ớc lân cậ n và trong nướ c, đồng thờ i phầ n nào cung cấp các thông t in cầ n thiế t về NLKH giúp các nhà lập chính sách lư u ý để p hát triể n Câu hỏ i thảo luậ n 1. Phân tích hiệ n trạ ng sử d ụng đất ở miề n núi Việt Nam theo các tiêu chí: Tính hiệ u quả, t ính bề n vữ ng và tính công bằ ng ? 2. Xác đ ịnh và phân tích các nguyên nhân khách quan và chủ q uan dẫ n đế n sự không bề n vữ ng, kém hiệ u quả và thiế u công bằ ng trong sử d ụng tài nguyên đấ t ở miề n núi Việt Nam 3. Các biệ n pháp chiế n lư ợc để t ă ng tính bề n vững và hiệ u quả trong sử d ụng đất miề n núi 4. Phân tích tiề m nă ng, cơ hộ i và các vấ n đề t hách thức để p hát triể n nông lâm kế t hợp ? 5
  8. B ài 2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂ M CỦA HỆ THỐNG NÔNG LÂM K ẾT HỢP 2.1. Các khái niệm về Nông lâm kết hợp Nông Lâm Kết Hợp là một lĩnh vực khoa học mới đã được đề xuất vào thập niên 1960 bởi King (1969). Qua nhiều năm, nhiều khái niệm khác nhau được phát triển để diễn tả hiểu biết rõ hơn về NLKH. Sau đây là một số khái niệm khác nhau được phát triển cho đến hiện nay: Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất vững bền làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây rừng và/hay với gia súc c ùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất, và áp d ụng các kỹ thuật canh tác tương ứ ng với các điều kiện văn hóa xã hội của dân cư đ ịa phương (Bene và các cộng sự, 1977) Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩ m c ủa rừng và trồng trọt đư ợc sản xuất c ùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa phương (PCARRD, 1979). Nông lâm kết hợp là tên chung c ủa những hệ thống sử dụng đất trong đó các cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tre, hay cây ăn quả, cây công nghiệp...) được trồng có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích qui hoạch đất với hoa màu và/hoặc với vật nuôi dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian. Trong các hệ thống Nông Lâm Kết Hợp có mối tác động hỗ tương qua lại về cả mặt sinh thái lẫn kinh tế giữa các thành phần của chúng (Lundgren và Raintree, 1983). Xem hình ở t rang để thấy rõ sự phối hợp của 3 thành phần trên. Nông lâm kết hợp là một hệ thống sử d ụng đất trong đó phối hợp cây lâu năm với hoa màu và/hay vật nuôi một cách thích hợp với điều kiện sinh thái và xã hội, theo hình thức phối hợp không gian và thời gian, để gia tăng sức sản xuất tổng thể của thực vật trồng và vật nuôi một cách vững bền trên một đơn vị diện tích đất, đặc biệt trong các t ình huống có kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn (Nair, 1987). Các khái niệm trên đơn giản mô tả NLKH như là một loạt các hướng dẫn cho một sự sử dụng đất liên t ục. Tuy nhiên, NLKH như là một kỹ thuật và khoa học đã được phát triển thành một điều gì khác hơn là các hướng dẫn. Ngày nay nó đư ợc xem như là một ngành nghề và một cách tiếp cận về sử dụng đất trong đó đã phối hợp sự đa dạng của quản lý tài nguyên tự nhiên một cách bền vững. Trong nỗ lực để đ ịnh nghĩa NLKH theo ý nghĩa tổng thể và mang đậm tính sinh thái môi trường hơn, Leaky (1996) đã mô tả nó như là các hệ thống quản lý t ài nguyên đặt cơ sở tr ên đặc tính sinh thái và năng động nhờ vào sự phối hợp cây trồng lâu năm vào nông trại hay đồng cỏ để làm đa dạng và bền vững sự sản xuất giúp gia tăng các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trư ờng của các nông trại nhỏ. Vào năm 1997, Trung Tâm Quốc Tế Nghiên Cứu về NLKH (gọi tắt là ICRAF) đã xem xét lại khái niệm NLKH và phát triển nó rộng hơn như là một hệ thống sử dụng đất giới hạn trong các nông trại. Ngày nay nó được định nghĩa như là một hệ thống quản lý t ài nguyên đặt cơ sở t rên đặc tính sinh thái v à năng động nhờ v ào sự phối hợp cây trồng lâu năm v ào nông trại hay đồng cỏ để làm đa dạng v à bền v ững sự sản xuất cho gia tăng các lợi ích về x ã hội, 6
  9. k inh t ế v à môi trường của các mức độ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ đến "kinh tế t rang trại" . Một cách đơn giản, ICRAF đã xem "Nông Lâm kết hợp là t rồng cây trên nông trại" và đ ịnh nghĩa nó như là một hệ thống quản lý t ài nguyên t ự nhiên năng động v à lấy yếu tố sinh thái làm chính, qua đó cây được phối hợp trồng trên nông trại v à vào hệ sinh thái nông nghiệp làm đa dạng v à bền vững sức sản xuất để gia tăng các lợi ích kinh t ế, x ã hội v à sinh thái cho người canh tác ở các mức độ khác nhau. Hình 2.1: Giản đồ 3 v òng tròn cây lâu năm, hoa màu, và v ật nuôi trong một hệ thống Nông lâm kết hợp 2.2. Các Đặc Điểm của Nông Lâm Kết Hợp 2.2.1. Các đặc điểm để nhận biết m ột hệ thống nông lâm kết hợp Với định nghĩa trên c ủa ICRAF, một hệ canh tác sử dụng đất được gọi là nông lâm kết hợp có các đặc điểm sau đây: - Kỹ thuật nông lâm thường bao gồm hai hoặc nhiều hơn hai loại thực vật (hay thực vật và động vật) trong đó ít nhất phải có một loại thân gỗ đa niên. - Có ít nhất hai hay nhiều hơn s ản phẩm từ hệ thống. - Chu k ỳ sản xuất thư ờng dài hơn là một năm . - Đa dạng hơn về sinh thái (cấu trúc và nhiệm vụ) và về kinh tế so với canh tác độc canh. - Cần phải có một mối quan hệ hỗ tương có ý nghĩa giữa thành phần cây thân gỗ và thành phần khác. Trong các hệ thống Nông lâm kết hợp sự hiện diện của các mối quan hệ hỗ tương bao gồm về sinh thái và kinh tế giữa các thành phần của hệ thống là đặc điểm c ơ bản. 2.2.2. Các đặc điểm chính của hệ thống nông lâm kết hơp Theo Nair (1987), các đặc điểm mấu chốt của hệ thống nông lâm kết hợp đã đư ợc đa số các nhà khoa học chấp nhận như sau: 7
  10. - Nó là tên chung để chỉ các hệ thống sử dụng đất bao gồm việc trồng các cây lâu năm kết hợp với hoa màu và/hay gia súc trên cùng một đơn vị diện tích; - Phối hợp giữa sự sản xuất các loại sản phẩm với việc bảo tồn các nguồn tài nguyên cơ bản của hệ thống; - Chú trọng sử dụng các loài cây đ ịa phương, đa d ụng; - Hệ thống đặc biệt thích hợp cho điều kiện ho à n cảnh dễ bị thoái hóa và đầu tư thấp; - Nó quan tâm nhiều hơn về các giá trị dân sinh xã hội so với các hệ thống sử dụng đất khác. - Cấu trúc và chức năng của hệ thống thì phong phú đa dạng hơn so với canh tác độc canh. Tóm lại Nông lâm kết hợp với sự phố i hợp có suy tính giữa các thành phần khác nhau của nó đã mang đến cho các hệ thống sản suất nông nghiệp các điểm chính sau: - Tạo nên một hệ thống quản lý đất đai bền vững; - Gia tăng năng suất và d ịch vụ trên một đ ơn vị diện tích sản xuất; - Sắp xếp hoa màu canh tác phù hợp giữa nhiều thành phần cây lâu năm, hoa màu và/hay vật nuôi theo không gian và thời gian trên cùng một diện tích đất; - Đóng góp vào phát triển cho các cộng đồng dân cư về các mặt dân sinh, kinh tế và hoàn cảnh sinh thái mà vẫn tương thích với các đặc điểm văn hóa, xã hội của họ; và - Kỹ thuật của nó mang đậm nét bảo tồn sinh thái môi trường. 2.2.3. Các đặc điểm của hệ thống Nông lâm kết hợp phù hợp Một hệ thống Nông lâm kết hợp phù hợp khi hội đủ các điều kiện sau đây:  Có sức sản xuất cao: - Sản xuất các lợi ích trực tiếp như lương thực, thức ăn gia súc, chất đốt, sợi, gỗ cừ cột và xây dựng, các sản phẩm khác như chai, mủ, nhựa, dầu thực vật, thuốc trị bệnh thực vật, vv.. - Sản xuất các lợi ích gián tiếp hay "dịch vụ" như bảo tồn đất và nước (xói mòn đất, vật liệu tủ đất, vv..), cải tạo độ phì c ủa đất (phân hữu cơ, phân xanh, bơm dưỡng chất từ tầng đất sâu, phân hũy và chuyển hóa dưỡng chất), cải thiện điều kiện tiểu khí hậu (băng phòng hộ, che bóng), làm hàng cây xanh, vv. - Gia tăng t hu nhập của nông dân  Mang tính bền vững - Áp dụng các chiến thuật bảo tồn đất và nước để bảo đảm sức sản xuất lâu dài. - Đòi hỏi có vài hình thức hỗ trợ trong kỹ thuật chuyển giao để bảo đảm sự tiếp nhận các kỹ thuật bảo tồn đặc biệt đối với các nông dân đang ở mức canh tác tự cung tự cấp (Thí dụ các động cơ về quyền sử dụng, canh tác trên đất, các hỗ trợ về kỹ thuật và tín d ụng, vv.).  Mức độ chấp nhận của nông dân - Kỹ thuật phải phù hợp với văn hóa/chấp nhận được (tương thích với phong tục, tập quán, tín ngưỡng của nông dân) - Để bảo đảm sự chấp nhận cao, nông dân phải đư ợc tham gia trực tiếp vào lập kế hoạch, thiết kế và thực hiện các hệ thống Nông lâm kết hợp. 8
  11. 2.3. Vai trò c ủa Nông lâm kết hợp Cơ hội đóng góp quan trọng của nông lâm kết hợp được đặt tr ên hai c ơ sở sau: 2.3.1. Hoàn cảnh tự nhi ên Nông lâm kết hợp dựa vào các lợi ích của rừng và cây lâu năm đối với đất và môi trường như: - Bảo tồn và cải thiện đất đai - Bảo tồn nước - Cải thiện điều kiện tiểu khí hậu - Các lợi ích khác. 2.3.2. Dân sinh kinh tế Nông lâm kết hợp lấy tiền đề hỗ trợ các điều kiện dân sinh kinh tế của nông dân nghèo và không có đất canh tác ở vùng cao. Họ là nhóm đối tượng thiếu tài nguyên và hỗ trợ, thất nghiệp và thường bị đẩy canh tác ở các vùng đất đai cằn cỗi. Do vậy, Nông lâm kết hợp tập trung giải quyết: - Công ăn việc làm - Nguồn nguyên liệu cho tiểu thủ công nghiệp - Nguồn lương thực, năng lượng (gỗ củi), thức ăn cho gia súc, vv., và - Nguồn vật liệu để xây nhà, nông trại, vv. Câu hỏi thảo luận 1. Tại sao kỹ thuật nông lâm kết hợp là cần thiết cho phát triển nông thôn miền núi ở Việt Nam? 2. Các đặc điểm để đánh giá một hệ thống canh tác đồi núi là một hệ thống nông lâm kết hợp? 9
  12. B ài 3. PHÂN LO ẠI CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM K ẾT HỢP 3.1. Quan điểm và nguyên tắc để phân loại c ác hệ thống Nông lâm kết hợp Nông lâm kết hợp như đã được khái niệm ở trên là một lĩnh vực khoa học mới đặt c ơ sở trên các hiểu biết và phát triển riêng biệt tại mỗi vùng, và dựa vào các nghiên cứu nhằm bổ sung thêm thành các hệ thống mới. Vì thế, nhiều tác giả đã cố gắng phân loại các mô hình nông lâm khác nhau vào một bảng sắp xếp thống nhất. Nair, 1989 đã tổng kết các đặc điểm của phương thức nông lâm và nêu ra một số nguyên tắc đặt c ơ sở cho phân loại như sau: - Cơ s ở cấu trúc : dựa trên cấu trúc của các thành phần, bao gồm sự phối hợp không gian c ủa các thành phần cây gỗ, sự phân chia theo tầng thẳng đứng của các thành phần hỗn giao với nhau và sự phối hợp theo thời gian khác nhau. - Cơ s ở chức năng : dựa trên chức năng chủ yếu hay vai trò c ủa các thành p hần trong hệ thống, chủ yếu là thành phần thân gỗ (thí dụ nhiệm vụ sản xuất như là sản xuất thực phẩm, thức ăn gia súc, củi chất đốt hay nhiệm vụ phòng hộ chẳng hạn như đai cản gió, rừng phòng hộ chống cát bay, bảo vệ đất chống xói mòn ,bảo vệ vùng đầu nguồn nước, bảo dưỡng đất đai). - Cơ s ở kinh tế xã hội : dựa trên các mức độ đầu tư vào quản lý nông trại (thấp hay cao) hay cường độ hay tầm mức của sự quản trị và mục đích thương mại (tự cung tự cấp, sản xuất hàng hóa hay cả hai). - Cơ s ở sinh thái : dựa vào đ iều kiện sinh thái và sự tương thích sinh thái c ủa các hệ thống do nhận định rằng một vài loại hệ thống thích hợp hơn cho một số vùng sinh thái như vùng khô hạn, bán khô hạn, nhiệt đới ẩm, vv. Các nguyên tắc phân loại trên rõ ràng có quan hệ lẫn nhau, chẳng hạn như các nguyên tắc dựa vào cấu trúc tầng và dựa vào chức năng thường được đặt làm cơ s ở để phân chia hệ thống, còn các nguyên tắc khác như là dân sinh kinh t ế, vùng sinh thái được sử dụng làm nền tảng để chia các nhóm theo mục đích. 3.2. Phân loạ i các hệ thống Nông Lâm kết hợp Dựa trên cơ sở p hân lọai các hệ thống và k ỹ thuật Nông lâm kết hợp của Nair đưa ra năm 1989 (Bảng 3.1), có thể phân loại các hệ thống NLKH trên thế giới như sau: 3.2.1. Phân loại theo cấu trúc của hệ thống a/ Dựa trên tính chất của các thành phần Trong hệ thống nông lâm điển hình có ba thành phần chính là : cây thân gỗ, cây hoa màu và vật nuôi. Nó dẫn đến sự phân loại sau đây: - Phương thức kết hợp cây lâu năm và hoa màu (ví d ụ hệ Nông Lâm có sự phối hợp hoa màu và cây hay b ụi đa niên ) - Phương thức kết hợp cây lâu năm, đồng cỏ và gia súc (ví d ụ hệ Lâm và đồng cỏ có sự phối hợp đồng cỏ, chăn nuôi với rừng cây lâu năm). 10
  13. - Phương thức kết hợp hoa màu, đồng cỏ gia súc và cây lâu năm (Ví d ụ hệ Nông Lâm và đồng cỏ). - Các phương t hức kết hợp khác (ví dụ các hệ thống nuôi ong với cây lâu năm và hoa màu, kết hợp thuỷ sản và rừng trồng ngập mặn, phèn) b/ Dựa trên sự sắp xếp của các thành phần - Theo không gian + Hệ thống hỗn giao dày (thí d ụ như hệ thống vư ờn nhà) +Hệ thống hỗn giao thưa ( như hệ thống cây trên đồng cỏ) + Hệ thống xen theo vùng hay băng ( canh tác xen theo băng) - Theo thời gian + Song hành cả đời sống + Song hành giai đoạn đầu + Trùng nhau một giai đoạn + Tách biệt nhau + Trùng nhau nhiều giai đoạn 3.2.2. Phân loại theo chức năng của các hệ thống Các hệ thống nông lâm kết hợp có thể có các chức năng như: 1. Sản xuất (sản xuất một hay nhiều sản phẩm để tự cung tự cấp hay sản xuất hàng hoá): Lương thực , thức ăn gia súc, gỗ, chất đốt, các loại sản phẩm khác 2. Phòng hộ (để che chắn và bảo vệ các hệ thống sản xuất khác): Đai cản gió, đai phòng hộ, bảo vệ đất, cải tạo đất, che bóng (cho hoa màu, gia súc và con người), cải tạo tiểu khí hậu (kết hợp giữa đai cản gió với cây che bóng)… 3. Kết hợp giữa sản xuất và phòng hộ. 3.2.3. Phân nhóm theo vùng sinh thái Các hệ thống Nông Lâm kết hợp có thể được phân chia tuỳ theo từng vùng sinh thái khác nhau. Nhiều hệ thống có thể có cấu tạo và sắp xếp các thành phần giống nhau nhưng được phân loại khác do chúng được bố trí ở các hoàn c ảnh sinh thái khác nhau như ở vùng đồi núi, vùng cao, vùng thấp, vùng khô, vùng ngập nước, khí hậu và đất đai khác nhau. Ví dụ: Hệ thống VAC được phát triển khắp Việt Nam nhưng chúng ta có thể phân biệt VAC ở vùng núi hay đồng bằng, miền Bắc, Tây Nguyên hay ở đồng bằng sông Cửu Long vv... 3.2.4. Phân nhóm theo tình trạng dân sinh kinh tế Các hệ thống nông lâm kết hợp có thể đư ợc phân chia theo t ình trạng và mục tiêu c ủa sản xuất như:  Sản xuất hàng hóa: khi mà hệ thống cho đầu ra là các sản phẩm khác nhau đ ể bán ra thị trường để lấy lời  Tự cung tự cấp: khi hệ thống sử dụng đất sản xuất cung cấp các sản phẩm d ùng trong gia đ ình như thỏa mãn các nhu cầu về lương thực thực phẩm cho nông hộ.  Trung gian cả hai thứ: hệ thống sản xuất để thỏa mãn cả nhu cầu tại chỗ của nông hộ và sản xuất hàng hóa cho thị trường. 11
  14. Hơn nữa các yếu tố dân sinh xã hội và văn hoá c ũng ấn định những nét riêng lẽ cho từng hệ thống kỹ thuật Nông Lâm kết hợp. Tại một địa điểm đồng nhất về các yếu tố tự nhiên, sinh thái, một kỹ thuật như VAC có thể được phân biệt khác nhau do được áp dụng bởi t ình trạng kinh tế (giàu, trung bình hay nghèo) c ủa nông hộ hoặc do các nhóm dân khác nhau ( dân tộc ít người ở địa phương, người Kinh ở đồng bằng, ngư ời di cư ở các vùng khác vv...) Hình 3.1: Gi ản đồ phân loại theo cấu tạo các t hành phần Câu hỏi thảo luận 3. Trình bày quan đ iểm và nguyên t ắc để phân loại các hệ thống NLKH trên thế giới ? 4. Nêu sự khác biệt khi phân loại các hệ thống nông lâm kết hợp? 5. Yếu tố dân sinh kinh tế xã hội của một địa điểm đã chi phối đến sự xếp loại một hệ thống nông lâm kết hợp như thế nào? 12
  15. Bài 4. VAI TRÒ CỦA CÂY LÂU NĂM VÀ RỪNG TRONG CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP 4.1. Vai trò c ủa cây lâu năm trong các hệ thống nông lâm kết hợp 4.1.1. Chức năng phòng hộ của cây lâu năm 4.1.1.1. Cây giúp phục hồi và lưu gi ữ độ phì của đất Phần hấp dẫn của kỹ thuật nông lâm kết hợp được t ìm thấy trong khả năng của cây trồng lâu năm đối với lưu giữ và phục hồi độ phì c ủa đất đai qua các ảnh hưởng đến lý, hóa tính và chu trình chất dinh dưỡng của đất. a/ Ảnh hưởng đến lý tính của đất Đất dưới cây lâu năm có khuynh hướng phát triển cấu trúc ổn định và giữ nước tốt do chất hữu cơ từ vật rụng và rễ rã mục của cây (Young, 1987). Nair (1987) trong bài tổng hợp các hệ thống sử dụng đất nhau đã đề cập rằng “sự dẫn nhập cây lâu năm trồng vào nông trạ i cho kết quả là lý tính đất được cải tạo tốt hơn về độ thấm nước, khả năng giữ nước, cấu trúc, và chế độ nhiệt”. Tuy nhiên, lưu ý rằng để đạt được các cải thiện trên, đất cần thời gian tác động lâu dài c ủa cây. Thí d ụ kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng k hả năng giữ nước của đất đã gia tăng với đất có trồng cây Albizzia albida so với không trồng (Felker, 1976). Các thí nghiệm khác đã chứng tỏ rằng cây A. albida ở Sahel và Prosopis cineraria ở Rajasthan, Ấn Độ đ ã làm gia tăng hàm lư ợng sét của đất dưới tán các cây này (Jung, 1966; Mann và Saxena, 1980 được trích dẫn bởi Sanchez, 1987). b/ Ảnh hưởng đến hóa tính của đất - Giữ gìn được chất hữu cơ trong đất: Cây lâu năm thường được đánh giá là làm gia tăng hay ít nhất là giữ gìn được lượng chất hữu cơ trong đất (Young, 1986 đư ợc chú dẫn bởi Sanchez, 1987). Một sự gia tăng hàm lư ợng chất hữu cơ trong đất sẽ là nền tảng cho sự cải tạo độ phì đất trong kỹ thuật nông lâm kết hợp (Avery, 1988). Hiện tư ợng này được giải thích chủ yếu do lượng vật rụng trên không và sự rã mục của hệ rễ cây dưới đất (Young, 1987). M ột thí nghiệm của Kellman (1979) về ảnh hưởng của các loài cây lâu năm ở vùng trảng khô Savanna ở Belize trên đất litisols bị phong hóa mạnh và nghèo chất dinh dưỡng đã chứng tỏ ảnh hưởng này c ủa cây đối với hóa tính c ủa đất. Bảng dưới đây đã chứng tỏ rằng đất dưới cây trồng Byrsohima sp. có hàm lư ợng chất hữu c ơ cao hơn so với ngoài trảng trống. Một thí nghiệm tương tự khác được tiến hành ở I ndia đã phát hiện rằng hàm lượng carbon hữu cơ ở đất dưới tán cây Prosopis sp. cao hơn so với vùng kế cận không có cây (Singh và Lal, 1969). - Tăng thêm vào đ ất các chất dinh dưỡng: điều này khiến cần lưu ý vai trò c ủa các cây họ Đậu cố định đạm. Một cách tổng quát, cây lâu năm đã đóng góp các chất dinh dưỡng vào đất chủ yếu thông qua vật rụng của chúng (Nair, 1984). Trong một thí nghiệm so sánh đất dưới rừng cây Byrsohima sp. và đất ở trảng bụi, kết quả phân tích cho thấy do sự đóng góp của vật rụng mà đất dưới rừng cây trên có hàm lư ợng các chất Ca, K, Mg, Na, và phần t răm lượng bazơ gia tăng cao hơn so với đất trảng cỏ bụi. Kellman (1978) cũng đã chứng tỏ rằng các dinh dư ỡng Ca, Mg, K, Na, PO4 và N gia tăng khi khảo sát đất ở vùng dưới tán rừng từ các vùng trống trải xung quanh. Tương tự như vậy Singh và Lal, 1969 13
  16. cũng đ ã có kết quả về tổng số N, P, và K cao hơn ở dưới tán cây so với các vùng trống trải xung quanh. Juo và Lal (1977) được trích bởi Sanchez (1987) đã so sánh các ả nh hưởng của hệ thống hưu canh dùng cây keo dậu so với cây bụi hoang dã trên đ ất Alfisol ở Tây Nigeria về một số chỉ tiêu hóa tính c ủa đất. Sau 3 năm, trong đó cây keo dậu được cắt xén hàng năm để làm chất tủ và bồi dưỡng cho đất, đất hưu canh với cây keo dậu cho khả năng hoán chuyển cũng như mức độ trao đổi của các cation Ca++ và K+ cao khi so s ánh với đất hưu canh bằng cây cỏ bụi hoang dại. Nghiên cứu của Beer (1988), cho thấy: Cây lâu năm còn có tác d ụng bổ sung đạm qua lá r ụng và lá cành được rong tỉa hàng năm . Ví d ụ như cây Erythrina poeppiana, lượng cành rơi, lá r ụng để lại khoảng 270 kg N, 60 kg P và 150 kg K/ha/năm). Khamyong (1990), nghiên cứu các hệ thống Nông Lâm kết hợp (cà phê chè + cây che bóng) bố trí tr ên đường phân thuỷ ở vùng núi phía Bắc Thái Lan, sau 4 năm cho thấy ở vườn cà phê chè không có cây che bóng, lư ợng đạm chỉ tăng lên 9,39 kg N, còn ở các vườn có cây che bóng lượng đạm tăng lên trong kho ảng từ 26,83 kg - 38,71 kg N/ha/năm. Các khả năng khác mang đến sự bổ sung chất dinh dưỡng cho đất đã được nghiên cứu và tổng hợp thành tài liệu bao gồm sự cố định đạm của các cây họ Đậu và sự cộng sinh của nấm mycorrhizae với rễ cây (Young, 1987). Thí dụ, một rừng thuần loại cây Leucaena leucocephala ở Philippin được cắt tỉa liên t ục sau thời gian từ 8 đến 12 tuần có thể cho 10 đến 24 tấn / ha phân xanh tương đương với 70 đến 500 k g N/ha (Vergara, 1982). Các loài cây họ Đậu thư ờng được các nhà khoa học nông lâm lưu tâm như là một loài cây phù hợp để trồng trong hệ thống. Điều này chủ yếu do vai trò cố định đạm (Nair, 1984). Felker (1978) c ũng đã xác đ ịnh rằng cây Acacia albida trồ ng với mè và Đậu phụng tại Tây Phi đã cố định 21 kg N/ha/năm, trong khi cây Prosopis tamarugo ở Chi Lê trên đất phù sa mặn cố định đến 198 kg N/ha/năm (Pak và cộng sự 1977). Trong thí nghiệm của Kellman đã được dẫn chứng trên, tác giả đã quan sát thấy rằng mức độ chất dinh dưỡng ở đất quanh gốc cây (Byrsohima sp.) có thể đạt được bằng và ngay c ả cao hơn mức độ của các vùng rừng trảng khô kế cận. Do các cây mọc ở trảng thường không có hệ rễ sâu, nên nhiều giả thuyết giải thích rằng hấp thu chất dinh dưỡng hòa tan trong lượng nước mưa là nguồn chính cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trư ởng. Liên hệ với điều này, Brunig và Sander (1984) c ũng đã cho rằng ở những lập địa đất nghèo chất dinh dưỡng các nhập lư ợng chất dinh dưỡng từ nước mưa tr ở nên rất ý nghĩa c ho cây. - Làm cho chu trình chất dinh dưỡng trở nên hữu hiệu hơn qua các hiện tượng cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium với rễ cây họ Đậu, b ơm chất dinh dưỡng ở tầng sâu lên đất mặt, và sản xuất phân xanh. Một giả thuyết khác về lợi ích của kỹ thuật nông lâm đối với sự cải tạo đất là chu trình chuyển hóa hữu hiệu của các chất dinh dư ỡng trong hệ thống. Các cơ chế quan trọng cần chú ý là : sự sử dụng các cây cố định đạm họ Đậu, hiện tượng "bơm" chất dinh dư ỡng ở tầng đất sâu lên lớp đất mặt của cây lâu năm và việc d ùng phân xanh trong canh tác. Vai trò c ủa các cây họ Đậu cố định đạm đã được nghiên cứu từ lâu. Sự sử dụng các cây họ Đậu làm gia tăng độ phì nhiêu c ủa đất đã được chứng tỏ bởi nhiều thí nghiệm của Young, 1987; Vergara, 1982. Nhiều tác giả cũng nhấn mạnh đến tiềm năng của các loài cây này trong các hệ thống nông lâm kết hợp. Đạm tự do trong không khí được cố định thành đạm hữu dụng nhờ các loài cây họ Đậu và các loài vi sinh vật cố định đạm. Các chất đạm này sẽ cấu tạo sinh khối của thực vật và sẽ trả lại cho đất qua vật rụng và r ễ bị phân 14
  17. hủy để cung cấp dinh dưỡng lại cho các loài thực vật khác. Cơ chế quan trọng khác là hiện tượng “ bơm chất dinh dưỡng lên “ hay di chuyển chất dinh dưỡng từ tầng đất sâu lên lớp đất mặt ( Avery, 1987; Young, 1987). Hiện tượng này giải thích rằng cây có hệ rễ sâu có thể hấp thu chất dinh dưỡng bị rửa trôi xuống sâu và chuyển chúng thành hữu hiệu ở tầng đất mặt thông qua vật rụng cho các loài hoa màu có rễ cạn (nông). Tuy vậy, cần lưu ý rằng chưa có đủ kết quả thí nghiệm để giải thích cặn kẽ hiện tư ợng này một cách khoa học (1987). Một số hoài nghi đã đư ợc Avery, 1987 tổng kết như sau: - Không phải tất cả các cây lâu năm đều có rễ sâu hơn cỏ hay các loại cây tầng thấp, - Điều kiện của rừng tự nhiên và rừng trồng có t hể khác so với từng cá thể cây, - Hiện tượng này có thể có ý nghĩa khi cây được trồng qua một thời gian dài. Cơ chế sau c ùng về phân xanh được đề cập nhiều trong các hệ thống trồng xen hoa màu với cây bụi họ Đậu hay kỹ thuật SALT sẽ được giới thiệu chi tiết trong các chương sau. 4.1.1.2. Cây ngăn chặn xói mòn đất và cải thiện bảo tồn nước Bảng 4.1: Mức độ xói mòn của các phương thức sử dụng đất khác nhau ( Theo Ohigbo và Lal, 1977) MỨC XÓI MÒN ( tấn / ha) Địa điểm Độ dốc (%) Lượng mưa Rừng Đất trống Hoa màu ( mm) Thượng Volta 0,5 850 0,1 0,6 - 0,8 10 - 20 Senegal 1,2 1200 0,2 7,30 21,3 Bờ biển Ngà 4,8 1200 0,1 1,76 18,3 Abidijar 7,0 2100 0,1 90,00 108 - 170 Bảo tồn đất và nước là mối quan tâm chính cho vùng cao ở Việt Nam và các nước nhiệt đới khác. Vai trò c ủa cây trong việc bảo tồn nước và kiểm soát xói mòn là một trong các lợi ích của cây lâu năm khiến phải phối hợp trồng cây vào nông trại (Nair, 1987). Nhiều thí nghiệm so sánh các vùng có tán cây che khác nhau trên các diện tích canh tác và người ta đã p hát hiện rằng lư ợng xói mòn đất và nư ớc chảy trên mặt đất sẽ giảm nhiều dưới tán rừng. Nghiên cứu của Kellman (1969) ở Mindanao chứng tỏ rằng đất dưới tán rừng chỉ bị mất đi 0.25gam đất/ngày so với 3,2gam/ngày c ủa đất độc canh cây bắp. Tương tự như vậy, thí nghiệm ở núi Makiling tại Los Banos đã chứng tỏ rằng đất rừng thứ sinh có t ỉ lệ xói mòn thấp nhất trong khi đất làm rẫy có lượng xói mòn cao nhất (Pacardo và Samson, 1986). 4.1.1.3. Cây cải tạo tiểu khí hậu trong các vườn nông lâm kết hợp Cây lâu năm cả i tạo tiểu khí hậu nhờ vào ả nh hưởng che chắn của tán cây, giảm lư ợng bốc thoát hơi nước, cung cấp chất hữu cơ cho đất, cải thiện độ thấm nước của đất, vv. Vì vậy cây thường được trồng để hỗ trợ tạo bóng che thích hợp cho hoa màu và các cây trồng khác. Vậ n tốc gió cao có thể gây ra nhiều tác hại cho hoa màu. Bên cạnh các thiệt hại c ơ giới, gió mạnh sẽ dẫn đến bốc hơi nhiều tạo nên các khủng hoảng thiếu nước cho cây hoa 15
  18. màu, nhất là ở các vùng khô. Cây có thể làm giảm vận tốc gió do tạo nên các hàng rào chắ n gió. 4.1.1.4. Cây làm hàng rào sống Ở vùng nông thôn cây hàng rào sống quanh nông trại, vườn nhà ở. Hình 4.1: Chu trình hoàn trả chất dinh dưỡng và khả năng kiểm soát chống xói mòn t rong môt hệ thống trồng xen theo băng. Kang và Wilson (1987) Hình 4.2: Các ti ến trình mà cây lâu năm có thể cải thiện được điều kiện đất . Young 16 (1989)
  19. 4.1.2. Chức năng sản xuất của cây lâu năm Mặc dù chức năng chủ yếu của cây lâu năm trong hệ thống nông lâm là khả năng bảo tồn ho àn cảnh sinh thái, cây lâu năm cũng cung cấp nhiều sản phẩm kinh tế có giá trị như: - Gỗ, gỗ xẻ, gỗ làm bột giấy và gỗ củi, - Trái câ y ăn được, - Lá cây làm thức ăn cho gia súc, - Nhựa và mủ d ùng trong công nghiệp, - Thuốc chữa bệnh sinh học, - Thuốc chữa bệnh cho ngư ời và gia súc, - Thực phẩm cho người và gia súc, - các sản phẩm khác như chất nhuộm, trang trí, Các sản phẩm của cây có giá tr ị đặc biệt quan trọng đối với nông dân sống ở vùng cao có tình trạng sản xuất tự cung tự cấp. 4.2. Vai trò c ủa rừng trong các hệ thống nông lâm kết hợp Như các khái niệm về nông lâm kết hợp đã nêu, thành phần rừng không nhất thiết hiện diện ở trong tất cả các hệ thống nông lâm kết hợp vì thành phần cây lâu năm hiện diện cũng đủ mang các vai trò tương tự như c ủa rừng. Chúng có thể là rừng dừa hay các băng cây b ụi lâu năm dọc theo các đường đồng mức chứ không nhất thiết lúc nào c ũng phải là rừng tự nhiên. 4.2.1. Vai trò bảo vệ sinh thái của rừng 4.2.1.1. Sự mô phỏng cấu trúc và vai trò của rừng tự nhi ên Một nghiên cứu về hệ thống nông lâm kết hợp ở Philippin bởi Olofson (1993) đã nêu ra một cấu tạo mà ông ta gọi là “cấu tạo mô phỏng thay thế rừng tự nhiên ( AFS: Alternative Forest- like Structure)”. Đây là cấu tạo của những hệ thống nông lâm đã mô phỏng cấu tạo của rừng tự nhiên. ông ta đã nêu các tính chất của các hệ thống trên như sau: - Chỉ tiêu đa dạng sinh học cao; - Nhiều tầng tán ; - Chu trình chất dinh dư ỡng kín và nhanh; - Diễn thế tự nhiên theo từng đám (patch succession) - Có sự cộng hưởng giữa các hệ thống "nông lâm giống rừng tự nhiên" với các hệ s inh thái rừng tự nhiên xung quanh. Hệ thống lô rừng nhỏ của dân Ifugao ở Philippin (woodlot) là một thí d ụ điển hình c ủa đặc tính này nơi mà cây gỗ, tre, mây và cây thuốc v.v. đã được trồng chung với nhau. Sự đa dạng của nó có lúc phong phú hơn cả rừng tự nhiên. K ỹ thuật cố gắng mô phỏng theo các đặc tính của rừng tự nhiên có đặc điểm nổi bật về mặt sinh t hái môi trường. Thực tế, có nhiều trường hợp hệ thống bền vững do có được hỗ trợ phối hợp lẫn nhau, thích ứng, và đa dạng nhất là khi xen nối tiếp với hệ sinh thái rừng tự nhiên tại chỗ với các hệ canh tác nông lâm (Oldeman,1983). Hơn nữa, có đề nghị rằng hệ sinh thái tự nhiên có thể được vận dụng làm cơ s ở để chọn lọc xây dựng các kỹ thuật nông lâm kết hợp từ các kết quả nghiên cứu về kiểu rừng trong đó các tập đoàn thực vật sống liên k ết hỗ trợ với nhau, hoặc lấy hệ sinh thái tự nhiên làm kiểu mẫu cho hệ t hống canh tác hoa màu trong nông nghiệp (Hart, 1980). 17
  20. Lasco,1987 c ũng đã nghiên cứu và nhận định rừng mưa nhi ệt đới đã được xem như là cơ sở của việc xây dựng hệ thống nông lâm kết hợp bền vững, đặc biệt l à các hệ thống nhi ều tầng. Hart, 1980 c ũng đã đưa r a một thí dụ về kỹ thuật canh tác liên tiếp hoa màu dựa vào nguyên tắc thay thế tự nhiên liên tiếp của rừng. Từ đó tác giả này đã đề xuất hai giai đoạn t iến hành. Giai đoạn thứ nhất gồm trồng các loại đậu, bắp, khoai mì, và cây mã đề tr ên đất mới khai p há. Giai đoạn hai sau đó bằng trồng dừa, cacao, và cao su xen với cây mã đề. Kiểu bố trí này được đặc tr ên cơ sở của các nghiên cứu kết luận rằng trong quá tr ình thay thế tự nhiên c ủa rừng, không bao giờ các loài cây con dạng b ình ổ n (climax) xuất hiện ở giai đo ạn tiên phong c ủa rừng (Janzen,1975 được liệt kê b ởi Hart, 1980). Nhận định này tuy còn đang ở giai đoạn phôi thai nhưng nó chứng tỏ một một hướng phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp là vận dụng các hiểu biết về rừng tự nhiên làm cơ sở cho thiết kế cả các hệ thống nông nghiệp lẫn nông lâm kết hợp. Yêu cầu trước mắt hiện nay là cần nghiên cứu nhiều thử nghiệm xem nguyên tắc này có tính khả thi không. 4.2.1.2. Sự tái tạo độ phì đất a/ Hệ thống hưu canh (bỏ hóa để phục hồi độ phì của đất) Như đã được đề cập ở p hần trước, canh tác rẫy được xem như là một hình thức lâu đời của các hệ thống nông lâm kết hợp (Vergara, 1986) và do vậy được xem như là khá bền vững trong sử dụng đất (Allen, 1985). Trong hệ thống này, đất được bỏ hóa để phục hồi lại rừng sau một vài nă m canh tác hoa màu nhằm tái tạo lại độ phì c ủa đất. Vào giai đoạn cuối của hưu canh, rừng lại được phát và đốt để gia tăng lư ợng phân tro trong đất và giảm công làm cỏ (Warner, 1981). Cho nên có thể đánh giá là tất cả các hệ thống hưu canh, nhiệm vụ chủ yế u c ủa rừng tự nhiên là tái tạo lại độ phì và sức sản xuất của đất. Thêm vào đó, rừng còn là nguồn cung cấp thực phẩm, gỗ, củi, thuốc chữa bệnh, vv… b/ Sử dụng vật rơi rụng của rừng để bón đất nông trại Ở Nhật, Việt Nam và một số nư ớc khác nông dân có tập q uán giữ rừng kế cận ruộng lúa c ủa họ để thu lượm vật rụng từ rừng và bón chúng vào đất ruộng hàng năm. Tuy nhiên, cần lưu ý sử dụng vật rơi r ụng rừng là nguyên nhân làm kiệt quệ đất rừng do phá vỡ chu trình biến dưỡng chất trong đất (Olofson, 1983). Ở Tây Guatemala và Mexico, một kỹ thuật tương tự được áp dụng để chuyển hóa rừng thành ruộng. Vật rơi r ụng thu lư ợm sẽ được rải lên và vùi vào đất để cải thiện cấu tượng và khả năng giữ nước của đất, nó còn được sử dụng như là vật liệu che tủ cho đất (Olofson, 1983). Tại Đông Bắc Thái Lan và vùng Tây Nguyên ở Việt Nam, một hệ thống truyền thống là cây rừng trong ruộng lúa (Trees in paddy field) đã được người dân địa phương áp dụng trong các rừng khô thưa, hay trảng cỏ bụi có cây sao dầu nhằm lợi dụng được nguồn p hân từ vật rụng của cây rừng. 4 .2.1.3. Kiểm soát chống xói mòn đất và nước chảy bề mặt Trong hệ thống canh tác lúa theo bậc thang, người Ifugaos, Dao và Hmong đã lưu ý bảo vệ đến thành phần rừng bao gồm rừng trồng và các rừng tự nhiên ở các vị trí xung yếu để giảm lư ợng nư ớc chảy bề mặt, xói mòn đất và điều tiết nư ớc cần cho sinh hoạt và canh tác (Olofson, 1980). Khả năng của rừng để bảo vệ đất và nước đã được nghiên cứu nhiều như đã đề cập bài trư ớc. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản