Bài giảng về Tâm lý học: Chương 4. Hoạt động nhận thức - TS. Trần Thanh Toàn

Chia sẻ: sony_12

Vai trò của cảm giác: -Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người. -Cảm giác là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các hình thức nhận thức cao hơn. -Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não -Cảm giác là con đường nhận thức hiện tượng khách quan đặc biệt của người khuyết tật.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài giảng về Tâm lý học: Chương 4. Hoạt động nhận thức - TS. Trần Thanh Toàn

CHƯƠNG 4
HOẠT ĐỘNG
NHẬN THỨC
I.NHẬN THỨC CẢM TÍNH
1.Khái niệm chung về cảm giác và tri giác

1.1.Định nghĩa về cảm giác và tri giác

Cảm giác Tri giác


Quá trình tâm lý Quá trình tâm lý

Phản ánh một cách riêng lẻ Phản ánh trọn vẹn các thuộc
từng thuộc tính của sự vật tính bề ngoài của sự vật và
và hiện tượng hiện tượng
Khi sự vật và hiện tượng trực tiếp Khi sự vật và hiện tượng trực
tác động vào giác quan tương ứng tiếp tác động vào con người
1.1. Cảm giác là gì?
 Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh t ừng
thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tuợng đang
trực tiếp tác động vào giác quan của ta.
1.2. Đặc điểm của cảm giác
- Là một quá trình tâm lý
- Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ
- Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
- Phản ánh những trạng thái bên trong của cơ thể
2. Các loại cảm giác
- Cảm giác nhìn
- Cảm giác nghe
- Cảm giác ngửi
- Cảm giác nếm
-Cảm giác da

(đụng chạm, nén, nóng, lạnh, đau)
Các loại tri giác
-Phân loại theo cơ quan phân tích: tri giác nhìn, tri giác nghe,
tri giác sờ mó.
-Phân loại theo đối tượng phản ánh: tri giác không gian, tri
giác thời gian, tri giác vận động, tri giác con người.
3.Vai trò của cảm giác:
-Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người.
-Cảm giác là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các hình thức
nhận thức cao hơn.
-Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái
hoạt động của vỏ não
-Cảm giác là con đường nhận thức hiện tượng khách quan
đặc biệt của người khuyết tật.
Vai trò của tri giác:
-Tri giác là thành phần chính của nhận thức cảm tính
-Tri giác là điều kiện quan trọng để định hướng hành
vi và hoạt động của con người với môi trường
xung quanh
-Quan sát là hình thức tri giác cao nhất, tích cực, chủ
động và có mục đích của con người
4.Các qui luật cơ bản của cảm giác
4.1.Quy luật ngưỡng cảm giác
-Kích thích chỉ gây ra cảm giác khi kích thích đó đạt tới
một giới hạn nhất định.
-Cảm giác có 2 ngưỡng: ngưỡng cảm giác phía dưới và
ngưỡng cảm giác phía trên. Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm
giác đó gọi là vùng cảm giác tốt nhất (ánh sáng, âm
thanh)
-Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ của 2 kích
thích khác nhau đủ để phân biệt gọi là ngưỡng sai biệt.
4.2.Quy luật thích ứng của cảm giác
-Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm
giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích
thích: tăng hoặc giảm độ nhạy cảm.
-Quy luật thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác,
nhưng mức độ thích ứng khác nhau.
-Khả năng thích ứng của cảm giác có thể phát triển do
hoạt động và rèn luyện.
Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
-Cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua
lại lẫn nhau, có thể diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp.
Lạnh  Nóng  Nóng hơn
Ngọt  Chua  Chua hơn
5.Quy luật của tri giác
5.1.Quy luật về tính đối tượng của tri giác
Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng
thuộc về sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài.
+Một mặt phản ánh đặc điểm đối tượng
+Mặt khác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách
quan
5.2.Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
Tri giác của con người không thể đồng thời phản ánh tất cả
các SVHT đang trực tiếp tác động, mà chỉ tách ra một số tác
động để tri giác.
5.3.Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác
Các hình ảnh của tri giác luôn có một ý nghĩa nhất định.
Khi tri giác con người luôn dùng kinh nghiệm, vốn hiểu biết
của mình để gọi tên SVHT, xếp nhóm, phân loại SVHT đó.
5.4.Quy luật về tính ổn định của tri giác
-Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật, hiện
tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi.
-Do cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh, vốn kinh
nghiệm của con người về đối tượng.
-Tính ổn định của tri giác không do bẩm sinh mà có, chủ yếu
được hình thành trong đời sống cá thể, với điều kiện hoạt
động thực tiễn của con người
5.5.Quy luật tổng giác
-Tri giác của con người còn phụ thuộc vào bản thân chủ thể
tri giác: nhu cầu, hứng thú, tình cảm, mục đích, động cơ,

-Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý con
người, vào đặc điểm nhân cách được gọi là tổng giác.
5.6.Quy luật ảo giác
­Trong những điều kiện thực tế xác định, tri giác không cho ta 
hình ảnh đúng về sự vật. Hiện tượng này gọi là ảo giác thị 
giác.
II.TRÍ NHỚ
Luyện tập ghi nhớ bằng sơ đồ tư duy
1. Định nghĩa trí nhớ
Trí nhớ là một quá trình tâm lý phản ánh những
kinh nghiệm đã có của cá nhân dưới hình thức biểu
tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo lại sau
đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác,
xúc cảm, hành động hay suy nghĩ trước đây.
Phân biệt trí nhớ với cảm giác, tri giác

TRÍ NHỚ CẢM GIÁC, TRI GIÁC
Phản ánh sự vật, hiện tượng Phản ánh sự vật, hiện
đã tác động vào giác quan tượng đang trực tiếp tác
trước đây. động vào giác quan.
Sản phẩm là biểu tượng- Sản phẩm là hình ảnh-
hình ảnh của sự vật, hiện phản ảnh sự vật, hiện
tượng nảy sinh trong óc con tượng một cách khái quát
người khi không có sự tác
động trực tiếp của chúng vào hơn
giác quan ta.
Biểu tượng mang tính khái
quát và trừu tượng.
2. Vai trò của trí nhớ
 Trí nhớ là quá trình tâm lý có liên quan ch ặt ch ẽ
với toàn bộ đời sống tâm lý của con người.
 Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu đ ược đ ể con
người có đời sống tâm lý bình thường, ổn định, lành
mạnh, là điều kiện để con người có và phát triển
các chức năng tâm lý bậc cao, để con người tích luỹ
vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng nó ngày
càng tốt hơn.
 Trí nhớ giữ lại các kết quả của quá trình nh ận
thức con người có thể học tập và phát triển trí
tuệ.
3. Cơ sở sinh lý của trí nhớ
Trí nhớ là một quá trình phức tạp.
 Học thuyết Paplov về những quy luật hoạt động
thần kinh cấp cao: phản xạ có điều kiện là cơ sở
sinh lý học của sự ghi nhớ.
 Quan điểm hiện nay: những kích thích xuất phát
từ nơron hoặc được dẫn vào những nhánh của
nơron hoặc quay trở lại thân nơronnơron được
nạp thêm năng lượng cơ sở sinh lý của sự tích luỹ
dấu vết và là bước trung gian từ trí nhớ ngắn sang
trí nhớ dài hạn.
4. Một số quan điểm tâm lý học về sự hình thành trí 
nhớ
Thuyết liên tưởng
về trí nhớ




Tâm lý học hiện
đ ại
về trí nhớ
Tâm lý học Gestal
về trí nhớ
THUYẾT LIÊN TƯỞNG VỀ TRÍ NHỚ
 Coi sự liên tưởng là nguyên tắc quan trọng nhất
của sự hình thành trí nhớ.
 Sự xuất hiện một hình ảnh tâm lý trên vỏ não bao
giờ cũng diễn ra đồng thời hoặc kế tiếp với một
hiện tượng tâm lý khác theo quy luật liên tưởng
(liên tưởng gần nhau về không gian, thời gian, nội
dung- hình thức, liên tưởng đối lập, liên tưởng
lôgic).
 Chỉ dừng lại ở sự mô tả những điều kiện bên
ngoài của sự xuất hiện những ấn tượng đồng thời,
chưa lý giải một cách khoa học về sự hình thành
trí nhớ.
TÂM LÝ HỌC GESTAL VỀ TRÍ NHỚ
 Mỗi đối tượng có một cấu trúc thống nhất các yếu
tố cấu thành cơ sở tạo nên trong bán cầu đại não
một cấu trúc tương tự của những dấu vết  trí nhớ
được hình thành.
 Cấu trúc vật chất là cái cơ bản để ghi nh ớ, song
cấu trúc này chỉ được phát hiện nhờ hoạt động của
cá nhân  quan điểm Gestal không vượt xa được
quan điểm tâm lý học liên tưởng.
TÂM LÝ HỌC HIỆN ĐẠI VỀ TRÍ NHỚ
 Coi hoạt động của cá nhân quyết định sự hình
thành tâm lý và trí nhớ.
 Sự ghi lại, giữ gìn và tái hiện được quy định bởi vị
trí, vai trò và đặc điểm của tài liệu đối với hoạt
động của cá nhân. Quá trình này có hiệu quả nhất
khi tài liệu trở thành mục đích của hành động.
 Sự hình thành những mối quan hệ giữa những
biểu tượng riêng lẻ được quy định bởi mục đích ghi
nhớ tài liệu của cá nhân.
II.CÁC LOẠI TRÍ NHỚ



Dựa vào tính tích cực nổi bật nhất trong một
hoạt động

Dựa vào tính mục đích của hoạt động
ÂN
Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn

tài liệu đối với hoạt động


Dựa vào tính ưu thế, chủ đạo của giác quan
1. Dựa vào tính tích cực nổi bật nhất trong một 
hoạt động



Trí nhớ
vận động
Trí nhớ Trí nhớ
từ ngữ xúc cảm
lôgic
Trí nhớ
hình ảnh
Là trí nhớ về những quá trình vận động ít nhiều
1.1. Trí nhớ mang tính chất tổ hợp, giúp hình thành kỹ xảo trong
vận động lao động chân tay.

Là trí nhớ về những xúc cảm, tình cảm diễn ra
trong hoạt động trước đây. Loại trí nhớ này có vai
1.2. Trí nhớ trò quan trọng để cá nhân cảm nhận được giá trị
xúc cảm thẩm mỹ, đạo đức trong hành vi, cử chỉ, lời nói và
trong nghệ thuật.
Là trí nhớ về một ấn tượng của các sự vật, hiện
1.3. Trí nhớ
hình ảnh tượng đã tác động vào giác quan của chúng ta trước
đây.

1.4. Trí nhớ Là trí nhớ về những mối quan hệ, liên hệ mà nội
từ ngữ- dung được tạo nên bởi ý nghĩa, tư tưởng của con
lôgic người, có cơ sở sinh lý là hệ thống tín hiệu thứ hai
(ngôn ngữ).
2. Dựa vào tính mục đích của hoạt động




Trí nhớ Trí nhớ
không chủ định có chủ định
- Là loại trí nhớ mà trong
đó việc ghi nhớ, giữ gìn - Là loại trí nhớ mà trong
và tái hiện một cái gì đó đó sự ghi nhớ, giữ gìn và
được thực hiện một cách tái hiện đối tượng theo
tự nhiên, không có mục mục đích đặt ra từ trước.
đích đặt ra từ trước. - Có sau trí nhớ không
- Nhờ loại trí nhớ này mà chủ định.
ta thu được kinh nghiệm
sống.
3. Dựa vào mức độ kéo dài
của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động



Trí nhớ ngắn hạn
(Trí nhớ tức thời) Trí nhớ dài hạn
Là loại trí nhớ mà sự Là loại trí nhớ mà sự
ghi nhớ (tạo vết), giữ ghi nhớ, giữ gìn và tái
gìn (củng cố vết) và hiện thông tin được kéo dài
tái hiện diễn ra sau nhiều lần lặp lại
ngắn ngủi, chốc lát thông tin được giữ lại
dài lâu trong trí nhớ
4. Dựa vào tính ưu thế,
chủ đạo của giác quan Trí nhớ
bằng tay


Trí nhớ
bằng mắt


Trí nhớ
bằng mũi
Trí nhớ
bằng tai
CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA TRÍ NHỚ




GHI NHỚ GIỮ GÌN TÁI HIỆN SỰ QUÊN
1
Quá trình ghi nhớ

• Là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động nhớ.
• Đó là quá trình tạo nên dấu vết (ấn tượng) của đối tượng
trên vỏ não.
• Đồng thời cũng là quá trình gắn đối tượng đó với những
kiến thức đã có.
 Quá trình này rất cần thiết để tiếp thu tri thức, tích luỹ
kinh nghiệm.
• Hiệu quả của việc ghi nhớ phụ thuộc vào nội dung, tính
chất của tài liệu nhớ, động cơ, mục đích, phương thức hành
động của cá nhân.
1
Quá trình ghi nhớ (tiếp)
• Có nhiều hình thức ghi nhớ.

Căn cứ vào mục đích ghi nhớ
Căn cứ vào mục đích ghi nhớ


Ghi nhớ Ghi nhớ
không chủ định có chủ định


Ghi nhớ
máy móc
Ghi nhớ không chủ định Ghi nhớ có chủ định
Là sự ghi nhớ không có Là loại ghi nhớ theo mục đích
mục đích đặt ra từ trước, đặt ra từ trước, đòi hỏi sự nỗ
không đòi hỏi phải nỗ lực ý lực ý chí nhất định và cần có
chí hoặc không dùng một thủ những thủ thuật và phương
thuật nào để ghi nhớ, tài liệu pháp nhất định để đạt được
được ghi nhớ một cách tự mục đích ghi nhớ
nhiên.
Ghi nhớ máy móc Ghi nhớ ý nghĩa
Là loại ghi nhớ dựa trên sự Là loại ghi nhớ dựa trên sự
lặp đi lặp lại nhiều lần một thông hiểu nội dung tài liệu,
cách đơn giản, tạo ra mối sự nhận thức được mối liên
liên hệ bề ngoài giữa các hệ lôgic giữa các bộ phận của
tài liệu đó, tức là phải hiểu
phần của tài liệu ghi nhớ,
bản chất của nó. Quá trình ghi
không cần hiểu nội dung tài
nhớ gắn với quá trình tư duy
liệu. VD: nhớ số điện thoại,
và tưởng tượng.
LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ TRÍ NHỚ TỐT?
1. Làm thế nào để ghi nhớ tốt?
 Phải tập trung chú ý cao khi ghi nhớ, có hứng thú,
say mê với tài liệu ghi nhớ.
 Phải lựa chọn và phối hợp các loại ghi nhớ phù
hợp.
 Phải biết phối hợp nhiều giác quan để ghi nhớ
2. Làm thế nào để giữ gìn (ôn tập) tốt?
Phải ôn tập tích cực, bằng cách tái hiện là chủ yếu,
theo trình tự sau:
Tái hiện toàn bộ tài liệu một lần
Tái hiện từng phần, đặc biệt là phần khó
Tái hiện lại toàn bộ tài liệu
Phân chia tài liệu thành những nhóm yếu tố cơ
bản
Xác định mối liên hệ trong mỗi nhóm
Xây dựng cấu trúc lôgic của tài liệu
Phải ôn tập ngay, không để lâu
Phải ôn tập xen kẽ
Ôn tập kết hợp với nghỉ ngơi
3. Làm thế nào để hồi tưởng cái đã quên?
 Phải lạc quan, tin tưởng sẽ hồi tưởng lại được
 Phải kiên trì hồi tưởng

 Đối chiếu, so sánh với những hồi ức có liên quan
trực tiếp với nội dung tài liệu mà ta cần nhớ lại
 Sử dụng sự kiểm tra của tư duy, tưởng tượng về
quá trình hồi tưởng và kết quả hồi tưởng
 Sử dụng liên tưởng, nhất là liên tưởng nhân quả
để hồi tưởng.
III.NHẬN THỨC LÝ TÍNH
1.Tư duy
1.1.Khái niệm tư duy
a.Định nghĩa tư duy
 Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh những thuộc
tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên
trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong
hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
b.Bản chất xã hội của tư duy
-Mọi hành động tư duy đều dựa vào kinh nghiệm mà
thế hệ trước đã tích lũy được.
-Tư duy sử dụng vốn ngôn ngữ do các thế hệ trước
sáng tạo ra.
-Quá trình tư duy được thúc đẩy bởi nhu cầu xã hội.
-Bề rộng và chiều sâu của việc phát hiện ra bản
chất của các sự vật hiện tượng được qui định bởi
khả năng của cá nhân và kết quả hoạt động nhận
thức của loài người đạt được.
c.Đặc điểm của tư duy
-Tính “có vấn đề của tư duy”: tư duy chỉ xuất hiện
khi nào gặp hoàn cảnh, gặp tình huống “có vấn đề”
Tình huống “có vấn đề” là tình huống chứa đựng
mục đích, vấn đề mới mà hiểu biết cũ, phương pháp
hành động cũ, tuy còn cần thiết nhưng chưa đủ sức
giải quyết.
Vấn đề  tình huống “có vấn đề”:

- Con người nhận thức được tình huống có vấn đề
- Nhận thức được mâu thuẫn chứa đựng trong vấn
đề
- Chủ thể có nhu cầu giải quyết
c.Đặc điểm của tư duy
Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
- Nhờ có ngôn ngữ  tư duy có tính “có vấn đề”, có
tính gián tiếp, có tính trừu tượng, khái quát.
- Ngôn ngữ cố định lại kết quả của tư duy, là vỏ vật
chất của tư duy, là phương tiện biểu đạt kết quả
tư duy.
- Nếu không có tư duy, ngôn ngữ là chuỗi âm thanh
vô nghĩa.
- Ngôn ngữ không phải là tư duy, ngôn ngữ là
phương tiện của tư duy.
c.Đặc điểm của tư duy
Tính gián tiếp của tư duy:
- Con người dùng ngôn ngữ để tư duy
- Trong quá trình tư duy con người dùng công cụ,
phương tiện.
Mở rộng được nhận thức của con người, phản ánh
hiện tại, quá khứ và tương lai.
c.Đặc điểm của tư duy
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy:
- Tư duy có tính trừu trượng xuất ra khỏi sự vật,
hiện tượng những dấu hiệu cá biệt, cụ thể, chỉ giữ
lại những thuộc tính bản chất của sự vật hiện
tượng.
- Từ đó khái quát những sự vật hiện tượng riêng lẻ,
có chung những thuộc tính bản chất thành một
nhóm, một loại, một phạm trù.
Con người có thể giải quyết nhiệm vụ hiện tại và
tương lai.
Con người khi giải quyết nhiệm vụ có thể xếp sự
vật hiện tượng vào một nhóm, một loại, một phạm
1.2.Các giai đoạn của tư duy
-Xác định nhiệm vụ tư duy và
a.Xác định và biểu đạt biểu đạt được nó. Đây là giai
vấn đề đoạn đầu tiên rất quan trọng
b.Huy động các tri của tư duy
thức, kinh nghiệm -Xuất hiện các liên tưởng

c.Sàng lọc liên tưởng - Sàng lọc liên tưởng phù hợp
và hình thành giả với nhiệm vụ
thuyết Dự kiến cách giải quyết nhiệm
vụ
- Kiểm tra giả thuyết nào phù
d.Kiểm tra giả thuyết hợp, giả thuyết nào tối ưu
e.Giải quyết vấn đề - Khâu cuối cùng của quá trình
tư duy
Các giai đoạn của quá trình tư duy
Nhận thức vấn đề


Xuất hiện các liên tưởng


Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả
thuyết

Kiểm tra giả thuyết




Chính xác hóa Khẳng định Phủ định



Giải quyết vấn đề Hành động tư duy mới
1.3.Các loại tư duy
a.Theo lịch sử hình thành và phát triển tư duy:
-Tư duy trực quan hành động
-Tư duy trực quan hình ảnh
-Tư duy trừu tượng (tư duy lôgic – ngôn ngữ)
b.Theo hình thức biểu hiện và phương thức giải quyết
nhiệm vụ:
-Tư duy thực hành
-Tư duy hình ảnh cụ thể
-Tư duy lý luận
2.Tưởng tượng
2.1.Khái niệm tưởng tượng
 Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh
những cái chưa có trong kinh nghiệm của cá nhân
bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở
những biểu tượng đã có.
b.Đặc điểm của tưởng tượng
-Về nội dung phản ánh: cái mới, chưa có trong kinh
nghiệm của cá nhân.
-Về phương thức phản ánh: bắt đầu bằng hình ảnh,
phản ánh bằng biểu tượng
-Về kết quả phản ánh: sản phẩm của tưởng tượng
c.Vai trò của tưởng tượng
-Tưởng tượng cần thiết cho bất kỳ hoạt động nào
của con người. Quan trọng nhất là cho phép con
người hình dung ra kết quả cuối cùng của lao động
trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết
quả đó.
-Tưởng tượng tạo nên những hình mẫu tươi sáng,
rực rỡ, chói lọi, hoàn hảo mà con người mong đợi và
vươn tới.
 nhẹ bớt những khó khăn trong cuộc sống.
 kích thích con người hành động để đạt kết quả
lớn lao.
2.2.Các loại tưởng tượng
a.Tưởng tượng tích cực và tưởng tượng tiêu cực
-Tưởng tượng tích cực: tưởng tượng tạo ra hình ảnh nhằm
đáp ứng nhu cầu tích cực, kích thích tích cực thực tế của con
người.
-Tưởng tượng tiêu cực: loại tưởng tượng tạo ra những hình
ảnh tiêu cực, không được thể hiện trong cuộc sống.
b.Ước mơ và lý tưởng
-Ước mơ: sáng tạo hình ảnh mới hướng vào hoạt động
tương lai
-Lý tưởng: hình ảnh mẫu mực, hấp dẫn của tương lai thúc
đẩy con người vươn tới.
2.3.Các cách sáng tạo tưởng tượng
-Thay đổi kích thước
-Nhấn mạnh một vài thuộc tính của sự vật hiện tượng
-Chắp ghép
-Liên hợp
-Điển hình hóa
-Loại suy – tương tự
Sáng tạo công cụ lao động từ phép tương tự thao tác của đôi bàn tay
3.Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng
3.1.Giống nhau 3.2.Khác nhau
-Đều nảy sinh khi con người
rơi vào “hoàn cảnh có vấn -“Tình huống có vấn đề”
đề” của tư duy sáng tỏ, rõ ràng
-Phản ánh hiện thực gián hơn so với tưởng tượng.
tiếp, có tính khái quát chung -Kết quả của tưởng tượng
cho toàn bộ các SVHT cho ra hình ảnh mới. Kết
-Dùng ngôn ngữ, tài liệu quả của tư duy cho ra khái
cảm tính làm cơ sở để giải niệm mới, quy luật, kết
quyết vấn đề đặt ra. luận, phán đoán mới,…
-Kết quả phản ánh: cho ra
cái mới trong kinh nghiệm cá
nhân và xã hội.
IV.CHÚ Ý
1.Khái niệm chú ý:
 Chú ý là sự tập trung vào một hay một nhóm đối
tượng, sự vật nào đó để định hướng hoạt động, bảo
đảm điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt
động tiến hành có kết quả.
2. Vai trò của chú ý :
Chú ý là điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt
động. Do tính chọn lọc của chú ý, nên nó giúp cho
hoạt động tâm lý ở người tập trung vào đối tượng
này mà bỏ qua hoặc xao lãng đối tượng khác.
Nhờ vậy, hoạt động tâm lý có ý thức hơn, các hoạt
động tập trung hơn, kết quả hoạt động sẽ cao hơn.
3. Phân loại chú ý: Có 3 loại chú ý:
3.1. Chú ý không chủ định:
 Là loại chú ý không có mục đích đặt ra trước,
không cần sự nỗ lực của bản thân. Chú ý không chủ
định chủ yếu do tác động bên ngoài gây ra, phụ
thuộc vào đặc điểm của vật kích thích như :
- Độ mới lạ của kích thích.
- Cường độ kích thích.
- Độ hấp dẫn của kích thích.
- Loại kích thích này thường nhẹ nhàng, ít căng
thẳng nhưng kém bền vững, khó duy trì lâu.
3.2. Chú ý có chủ định :
 Là loại chú ý có mục đích định trước và phải có sự
nỗ lực của bản thân. Do đã xác định mục đích của
hoạt động nên chủ thể vẫn tập trung vào đối tượng
hoạt động, vẫn tiến hành hoạt động không phụ
thuộc vào các đặc điểm của kích thích.
3. 3. Chú ý sau chủ định :
 Là chú ý lúc đầu do mục đích định trước, về sao do
hứng thú với hoạt động mà chú ý có chủ định đã phát
triển đến mức chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn
tập trung vào đối tượng hoạt động.

 Loại chú ý này giúp cho hoạt động của con người
giảm được căng thẳng thần kinh, giảm được tiêu
hao năng lượng.
 Nó bộc lộ ở trạng thái say sưa công việc của con
4.CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý:
4.3 Sức tập trung chú ý
Là khả năng gạt bỏ những gì không liên quan đến
hoạt động, tập trung, tập trung ý thức cao độ vào
một phạm vi đối tượng tương đối hẹp, cần thiết cho
hoạt động lúc đó.
 Khái niệm “Sức tập trung của chú ý” liên quan m ật
thiết với khái niệm “khối lượng chú ý”.
 Số lượng các đối tượng mà sức tập trung của chú
ý bao quát được gọi là khối lượng chú ý.
 Khối lượng chú ý phụ thuộc vào đặc điểm của đối
tượng khác, cũng như vào nhiệm vụ và đặc điểm
hoạt động.
Bài tập: Bằng kiến thức tâm lý học và sinh lý học
hãy giải thích tại sao lại có sự cảm nhận khác nhau
về thời gian, có lúc thấy thời gian trôi qua rất nhanh
có lúc thấy thời gian trôi rất chậm.
Giải đáp:
- Theo tâm lý học: sự ước lượng thời gian của chúng
ta có sự thay đổi
- Theo sinh lý học: ở những trường hợp, lúc vỏ não
có các quá trình hưng phấn, và do đó, sự trao đổi
chất được tăng cường, thì thời gian “đi nhanh hơn”
còn khi ức chế chiếm ưu thế thì thời gian “lê bước
chậm chạp”
4.3 Sự phân phối chú ý
 Là khả năng đồng thời cùng một lúc tập trung chú
ý đầy đủ đến nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động
khác nhau một cách có chủ định.
 Sự phân phối chú ý không phải là sự chia đều s ức
chú ý cho nhiều đối tượng, hoạt động. Nhiều nghiên
cứu của tâm lý học đã chứng minh rằng, chú ý chỉ
tập trung vào một số đối tượng, còn các đối tượng
khác chỉ cần một sự chú ý tối thiểu nào đó.
4.3 Sự di chuyển chú ý
Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang
đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động sự di
chuyến chú ý là sức chú ý được thay thế có ý thức.
4.3 Sự bền vững của chú ý
 Là khả năng duy trì lâu dài sự tập trung chú ý vào
một hoặc một số đối tượng. Ngược với độ bền
vững là sự phân tán chú ý.
 Biểu hiện của sự phân tán chú ý là: cá nhân không
có khả năng duy trì lâu dài chú ý của mình vào một
(hoặc vài) đối tượng nào đó, luôn di chuyển một
cách không chủ định chú ý của mình sang đối tượng
khác không cần cho hoạt động lúc đó, làm cho hoạt
động không đạt được kết quả mong muốn.
 Sự phân tán hoặc sự yếu đi theo chu kỳ của chú ý
gọi là sự dao động chú ý. Hiện tượng này xảy ra
ngay cả khi hành động rất chăm chú.
 Các thuộc tính của chú ý có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Mỗi thuộc tính của chú ý có thể giữ vai trò
tích cực hay tiêu cực tuỳ theo mỗi người chúng ta
biết sử dụng mỗi loại thuộc tính hay phối hợp các
thuộc tính theo yêu cầu của hoạt động
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản