BÀI GIẢNG VI SINH SAU THU HOẠCH - Phần 2

Chia sẻ: Le Quang Hoang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

0
79
lượt xem
39
download

BÀI GIẢNG VI SINH SAU THU HOẠCH - Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

• Chương II. Dinh Dưỡng VSV • • • I. Thành Phần TB và dinh dưỡng VSV 1. Nước, muối khoáng - Chiếm 70-90% trọng lượng cơ thể - Yêu cầu nước của VSV thể hiện qua hoạt độ của nước...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG VI SINH SAU THU HOẠCH - Phần 2

  1. • Chương II. Dinh Dưỡng VSV • I. Thành Phần TB và dinh dưỡng VSV • 1. Nước, muối khoáng • - Chiếm 70-90% trọng lượng cơ thể • - Yêu cầu nước của VSV thể hiện qua hoạt độ của nước
  2. • - Muối chiếm khoảng 2,5% khối lượng khô của TB • - Muối trong TB chủ yếu ở dạng Sulfat, Phosphat, Carbonat, Chlorua.
  3. • 2. Chất hữu cơ • - Được cấu tạo chủ yếu là C.H.N.O chiếm 90- 97% toàn bộ chất khô của TB • - Protein được cấu tạo chủ yếu bởi C (50- 55%), O (21-24%), N (15-18%), H (6.5-7.3%), S (0.024%) ngoài ra còn có Fe, Cu, B, Zn, Mn, Ca
  4. • - Glucid chiếm khoảng 10-30% trọng lượng khô • - Tồn tại chủ yếu dưới dạng Polysacharit, Glycogen, Granaluza, dextran • - Sử dụng Glucid để tổng hợp Protein, Lipid, cấu trúc màng TB, giác mạc và các bộ phận của cơ thể
  5. • - Lipid chiếm 3-7% trọng lượng khô • - Sắc tố: thay đổi theo loài có thể có các nhóm sắc tố đỏ, xanh, vàng • - Vitamin
  6. • II. Nguồn thức ăn cacbon của VSV • Căn cứ vào nguồn dd Carbon mà chia VSV thành các nhóm sinh lý • - Tự dưỡng • + Tự dưỡng quang năng • + Tự dưỡng hoá năng
  7. • - Dị dưỡng • + Dị dưỡng quang năng • + Dị dưỡng hoá năng • + Ký sinh • + Hoại sinh
  8. • 2. Nguồn thức ăn Nitơ của VSV • - Nguồn thức ăn dễ hấp thu là NH3 và NH4 • - Ure là nguồn N thích hợp nhất • (NH2)2CO 2NH3 + CO2 Urease
  9. • - NO3 là nguồn dinh dưỡng thích hợp cho xạ khuẩn • - VSV còn có khả năng đồng hoá N từ các hợp chất hữu cơ • - Nguồn N cung cấp cho VSV trong môi trường nhân tạo là Peptone
  10. • 3. Đồng hoá khoáng • - VSV có nhu cầu về các nguyên tố khoáng là không giống nhau • + Có nhu cầu cao về khoáng đa lượng • + Nhu cầu thấp về khoáng vi lượng (10-6 – 10-8) • P chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 50% tổng số chất khoáng
  11. • - S có vai trò quan trọng trong TB VSV, tham gia cấu tạo Protein • - Mg (10-3 - 10-4) mang tính chất của chất mang • - Ca có vai trò trong việc tạo cấu trúc tinh thể
  12. • - Zn cấu trúc nhiều Enzyme • - Mn cấu trúc của các Enzyme hô hấp • - K tham gia vào các quá trình TĐC • - Na, Cl tham gia vào cấu trúc của các TB ưa mặn
  13. • 4. Nhu cầu về chất sinh trưởng của VSV • - Có nhu cầu về các vitamin • - Các chất sinh trưởng
  14. • 5. Sinh trưởng phát triển của VSV • Sinh trưởng là tăng kích thước của TB • Phát triển là tăng số lượng tế bào của VSV • Tuỳ theo từng loại vi khuẩn mà có thể nuôi cấy Vk trong 2 môi trường đó là môi trường tĩnh và môi trường liên tục
  15. • - Có thể biểu diễn sức tăng trưởng của Vk như sau • Gọi số tế bào ban đầu là No • Sau n lần phân cắt ta có số cá thể là N • N = No 2 n • Thời gian thế hệ phân chia được tính theo công thức sau • 1 • n= (Log N- LogNo) • Log2
  16. • Thời gian thế hệ được tính như sau • g = (t/n) • Hằng số thế hệ phân chia • c = (1/g) = n/t • C phụ thuộc vào nhiệt độ, loài VK, môi trường nuôi cấy • n = ct • Nếu thời gian thế hệ càng ngắn, VK sinh trưởng càng nhanh
  17. • a. Sinh trưởng và phát triển của VK trong điều kiện nuôi cấy tĩnh • Sự phát triển của VK trong điều kiện nuôi cấy tĩnh gồm 4 giai đoạn (4 pha) • - Pha lag (pha tiềm phát) • VK bắt đầu làm quen với môi trường • Pha này Vk chưa nhân lên nhưng kích thước và khối lượng
  18. • 4 pha phát triển của Vk
  19. • - Pha log • Pha này Vk sinh trưởng và phát triển theo luỹ thừa, tăng nhanh về kích thước hay số lượng • Pha ổn định • Quần thể VSV ở trạng thái cân bằng động • Pha tử vong • Có thể số lượng tế bao giảm theo luỹ thừa
  20. • b. Sinh trưởng và phát triển VSV trong điều kiện nuôi cấy liên tục • - Cho liên tục môi trường mới vào để thu sinh khối • Quá trình phát triển của VSV gồm có 3 pha

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản