Bài giảng Vi sinh vật học: Chương 7 - ThS. Nguyễn Thành Luân

Chia sẻ: Zcsdf Zcsdf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
76
lượt xem
28
download

Bài giảng Vi sinh vật học: Chương 7 - ThS. Nguyễn Thành Luân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Vi sinh vật học Chương 7 Nấm men, nấm men là vi nấm có cấu tạo đơn bào, sinh sản chủ yếu theo hình thức nảy chồi, phân bố rộng trong tự nhiên (đất, nước, lương thực, thực phẩm, rau quả). Ứng dụng: sản xuất rượu bia, làm thức ăn gia súc, làm nở bánh mì, gây hương nước chấm, làm dược phẩm, vector trong kĩ thuật di truyền (Saccharomyces cerevisiae).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vi sinh vật học: Chương 7 - ThS. Nguyễn Thành Luân

  1. 9/11/2013 NẤM MEN (YEAST)  Nấm men là vi nấm có cấu tạo đơn bào, sinh sản chủ yếu theo hình thức nảy chồi.  Phân bố rộng trong tự nhiên (đất, nước, lương thực, thực phẩm, rau quả).  Ứng dụng: sản xuất rượu bia, làm thức ăn gia súc, làm nở bánh mì, gây hương nước chấm, làm dược phẩm, vector trong kĩ thuật di truyền (Saccharomyces cerevisiae).  Một số gây bệnh cho người (Candida), gây hỏng thực phẩm (Mycoderma).  Cấu tạo đơn bào  Rất đa dạng về hình dáng tế bào  Trứng – Saccharomyces cerevisiae  Elip – Saccharomyces ellipsoideus  Cầu – Torulopsis  Ống – Pychia  Quả chanh, tam giác, ….  Hình dạng thay đổi theo loài, giống, điều kiện ngoại cảnh.  Kích thước lớn gấp 10 lần so với vi khuẩn. 1
  2. 9/11/2013 Saccharomyces cerevisiae  Cơ bản nấm men có cấu tạo giống tế bào động vật và thực vật.  Có cấu tạo nhân chuẩn  Bao ngoài tế bào là vách tế bào và màng NSC  Trong tế bào chất có chứa các bào quan và thể vùi (inclusion)  Vách trong suốt, nhờn, dày khoảng 100 – 200 nm  Vách gồm 3 lớp có cấu tạo khác nhau  Lớp ngoài cùng cấu tạo chủ yếu là lypoprotein  Lớp giữa chủ yếu là mananprotein  Lớp trong chủ yếu là glucan  Chitin hiện diện – có tác dụng bảo vệ chồi  Chứ năng của vách  Bảo vệ và định hình tế bào  Duy trì áp suất thẩm thấu 2
  3. 9/11/2013  Thành phần chính là lipoprotein  Màng NS ăn sâu vào tế bào chất tạo thành lưới nội chất.  4 chức năng:  Rào chắn thẩm thấu  Điều chỉnh chất ra và vào tế bào.  Thực hiện sinh tổng hợp một số hợp phần của tế bào  Nơi cư trú của một số enzyme và cơ quan của tế bào (như ribosome).  Môi trường dạng keo, chứa bào quan và các thể vùi  Khi tế bào non, nguyên sinh chất khá đồng nhất. Khi tế bào già – không còn đồng nhất.  Có 1 hay nhiều không bào trong 1 tế bào  Là nơi chứa sản phẩm trao đổi chất  Có tác dụng tạo áp suất thẩm thấu cho tế bào  Có cấu tạo nhân thật  Nhân được bao bọc bởi màng nhân, bên trong là dịch nhân có các nhân con (hạch nhân).  Lượng nhiễm sắc thể trong nhân thay đổi tùy theo loài. (S. cerevisiae có 17 đôi NST) 3
  4. 9/11/2013  Có cấu tạo màng kép  Có mang nhiều enzyme  Vai trò:  Thực hiện phản ứng oxy hóa giải phóng điện tử.  Tham gia tổng hợp ATP.  Tham gia giải phóng năng lượng từ ATP và chuyển chúng thành các dạng năng lượng khác cung cấp cho tế bào.  Thực hiện quá trình tổng hợp protein. Có 2 hình thức sinh sản:  Sinh sản vô tính  Nẩy chồi  Nhân đôi thường gặp ở nấm men có dạng sợi dài, giống Schizosaccharomycetes, giống Endomyces.  Bào tử (bào tử đốt, bào tử bắn, bào tử áo)  Sinh sản hữu tính (bằng bào tử túi)  Sinh sản bằng cách nẩy chồi: đây là hình thức phổ biến ở nấm men.  Nhân dài ra và thắt ở giữa  Trên tế bào mẹ sẽ nẩy chồi tạo 1 hay nhiều tế bào con. Mỗi tế bào con nhận được một phần chất nhân và nguyên sinh chất.  Khi chồi trưởng thành sẽ hình thành vách ngăn 4
  5. 9/11/2013 Chu trình sinh sản của nấm men Saccharomyces cerevisiae NẤM MỐC (MOLD) 5
  6. 9/11/2013 Đặc điểm chung  Nấm mốc là tên chung để chỉ nhóm vi nấm không phải nấm men cũng không phải nấm lớn.  Phân bố rộng rãi trong tự nhiên  đóng vai trò trong tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.  Sử dụng trong sản xuất CN: enzyme, thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất acid hữu cơ, kháng sinh, vitamin, chất điều hòa sinh trưởng.  Là tác nhân gây tổn thất về mùa màng, lương thực thực phẩm, gây bệnh cho người và gia súc. Hình thái nấm mốc  Nấm mốc có dạng sợi phân nhánh (khuẩn ty hay sợi nấm). Gồm khuẩn ti khí sinh và khuẩn ti cơ chất. Hình thái vi thể nấm mốc Aspergillus Penicillium Mucor Rhizopus 6
  7. 9/11/2013 Hình thái vi thể nấm mốc Geotrichum Alternaria Fusarium Đặc điểm sợi nấm Có 2 dạng sợi nấm: có vách ngăn và không có vách ngăn Cấu tạo sợi nấm Vách sợi nấm Vách ngăn Hạt lipid Tinh thể Nhân Lỗ hổng Không bào Ribosome Màng nguyên sinh Lưới Ti thể nội chất Bộ golgi  Nấm mốc có nhân phân hóa, thường hình tròn đôi khi kéo dài.  Tế bào có nhiều nhân nằm rải rác trong tế bào chất.  Các vách ngăn (nếu có) có các lỗ hổng.  Vách sợi nấm cấu tạo chủ yếu là kitin, có thể có celllulose hoặc không. 7
  8. 9/11/2013 Sinh sản của nấm mốc  Sinh sản vô tính  Khuẩn ty: tự gãy hoặc không tự gãy, hạch nấm Hạch nấm  Là những khối sợi nấm vững chắc, không mang cơ quan sinh sản.  Giúp nấm chống chịu điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt Sinh sản của nấm mốc  Sinh sản vô tính: bằng Bào tử như bào tử ngoại sinh (bào tử dày, bào tử trứng, bào tử chồi), bào tử nội sinh, bào tử đính. Bào tử trần của Penicillium Bào tử trần của Aspergillus Sinh sản của nấm mốc Nang bào tử kín  Là cơ quan sinh sản vô tính gặp ở bộ Mucorales, mọc lên từ cuống nang.  Trong nang bào tử kín có nang trụ nối tiếp với cuống nang sinh bào tử kín bên trong. 8
  9. 9/11/2013 Sinh sản của nấm mốc  Sinh sản vô tính  Khuẩn ty: tự gãy hoặc không tự gãy, hạch nấm  Bào tử: - Bào tử dày - Bào tử trứng - Bào tử đính  Sinh sản hữu tính: bào tử tiếp hợp, bào tử noãn, bào tử túi Sợi sinh sản vô tính, hữu tính phát sinh từ sợi khí sinh Hạch nấm  Là những khối sợi nấm vững chắc, không mang cơ quan sinh sản.  Giúp nấm chống chịu điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt Sự sinh sản sinh dưỡng  Một đoạn khuẩn ty riêng lẻ có thể phát triển thành khuẩn ty khi gặp điều kiện thuận lợi  Bào tử áo (hay bào tử vách dày): những tế bào dạng tròn, màng dày bao bọc, bên trong có mang chất dự trữ  chịu đựng điều kiện bất lợi trong thời gian dài.  Ngoài ra một số nấm phát triển bằng hạch nấm. 9
  10. 9/11/2013 Sinh sản bằng bào tử  Sinh sản vô tính quan trọng hơn sinh sản hữu tính.  Sản xuất một lượng cá thể lớn.  Sinh sản vô tính thường nhất ở nấm là sinh sản bằng bào tử (bào tử trần). Hình dạng và kích thước khác Vi tảo (Algae) nhau:  Nhân thật có diệp lục và - Dạng đơn, chuyển có khả năng quang hợp. động. - Dạng tập đoàn chuyển động. Được bao bọc bởi nhiều lớp màng: vỏ nhầy, thành tế bào và màng sinh chất.  Thành tế bào được cấu tạo từ cellulose và các chất khác, trong đó chứa nhiều pectin. Các nhóm tảo phổ biến  Tảo lam (vi khuẩn lam Cyanobacteria).  Tảo đỏ, Tảo lục, Tảo nâu, Tảo giáp, Tảo vàng ánh Nguồn thức ăn tốt nhất cho các loại thủy sản. - Nghiên cứu nhiều trong sản xuất thực phẩm chức năng cho người (agar, alginate, carotenoid,…) - Một số tảo lại sinh ra các chất độc gây độc nguồn nước, gây độc cho động vật thủy sinh, cho người. 10
  11. 9/11/2013 Động vật nguyên sinh (Protozoa)  Protozoa (Động vật đơn bào): - Là động vật đơn bào, sinh sản bằng hình thức tự nhân đôi. - Đa số protozoa di động, sống trong môi trường hiếu khí nghiêm ngặt. - Tự oxy hoá chất hữu cơ tạo năng lượng hoặc ăn thức ăn dạng rắn (vi khuẩn… ). Protozoa – (Amoeba ) Ciliates Vorticella convallaria Euplotes charon Epistylis plicalitis Colpidium colpoda 11
  12. 9/11/2013 Rotifer (Động vật đa bào): VIRUS  Là phần tử dưới tế bào, có đặc trưng của sự sống  Không giống bất cứ sinh vật nào khác  Là dạng trung gian giữa giới hữu sinh và giới vô sinh ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA VIRUS  Kíchthước siêu hiển vi: đơn vị đo được tính bằng nanometre (1nm = 10-9m)  Không có cấu tạo tế bào: chỉ chứa một loại acid nucleic (DNA hoặc RNA), bao bọc bởi một vỏ protein.  Không có trao đổi chất, không sinh sản trong môi trường dinh dưỡng bình thường – kí sinh nội bào bắt buộc.  Có khả năng kết tinh thành tinh thể trong trường hợp đặc biệt. 12
  13. 9/11/2013 HÌNH DẠNG VIRUS  Hình cầu: dạng thường gặp nhất – gặp ở nhiều virus gây bệnh cho người và động vật: virus cúm, quai bị, virus ung thư.  Dạng que: virus gây bệnh thực phẩm.  Dạng hình khối: có nhiều cạnh, cấu trúc phức tạp – virus đậu mùa, virus khối u, virus đường hô hấp.  Dạng tinh trùng: gồm 2 phần, đầu dạng khối 6 cạnh, phần đuôi có dạnh que. Tiêu biểu là phage, bacteriophage. RNA Membranous DNA Head envelope RNA Capsomere DNA Capsid Tail sheath Capsomere Tail of capsid fiber Glycoprotein Glycoproteins 18  250 nm 80–200 nm (diameter) 80  225 nm 70–90 nm (diameter) 20 nm 50 nm 50 nm 50 nm (a) Tobacco mosaic(b) Adenoviruses (c) Influenza viruses Bacteriophage T4 (d) virus Cấu trúc virus 13
  14. 9/11/2013 CẤ U TRÚC VIRUS CẤ U TRÚC VIRUS Cấu trúc virus 14
  15. 9/11/2013 Quá trình nhân lên của Virus  Giai đoạn hấp phụ lên bề mặt tế bào  Giai đoạn xâm nhập tế bào  Giai đoạn tổng hợp các thành phần  Giai đoạn ráp các thành phần  Giai đoạn giải phóng virus khỏi tế bào NUÔI CẤY VIRUS Nuôi trên động vật thí nghiệm Nuôi trên phôi gà đang phát triển Nuôi trên môi trường tế bào Nuôi cấy virus trên thực vật 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản