Bài giảng Xác suất thống kê: Chương 2 - GV. Dương Quang Hòa

Chia sẻ: Fgnfffh Fgnfffh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
57
lượt xem
6
download

Bài giảng Xác suất thống kê: Chương 2 - GV. Dương Quang Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Xác suất thống kê: Chương 2 Xác suất trình bày về những kiến thức cơ bản như: phép thử - biến cố, định nghĩa xác suất, các công thức tính xác suất...mời các bạn tham khảo bài giảng để hiểu sâu hơn về xác suất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Xác suất thống kê: Chương 2 - GV. Dương Quang Hòa

  1. CHƯƠNG II. XÁC SUẤT II.1. PHÉP THỬ - BIẾN CỐ. II.2. ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT. II.3. CÁC CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT
  2. II.3. CÁC CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT 1. Công thức cộng  Cho hai biến cố A, B và C = A + B. Cần tính xác suất của C theo xác suất của A và B. a) Trường hợp hai biến cố A và B xung khắc: P(A+B) = P(A) + P(B) (1) b) Trường hợp A và B không xung khắc: P(A+B) = P(A) + P(B) - P(AB) (2)  Ví dụ 1. Có 10 cái bút, trong đó có 4 bút đỏ, số còn lại là bút xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 cái bút. Tìm xác suất lấy được a) 1 bút đỏ. b) 2 bút đỏ. c) 3 bút xanh d) không quá 1 bút đỏ. e) ít nhất 1 bút đỏ.
  3. 3  Giải: Phép thử: “lấy 3 bút trong 10 bút” có C10 cách. a) Biến cố A: “trong 3 bút lấy ra có 1 bút đỏ” thì có C4 .C 62 cách. 1 Vậy 1 2 C4 .C6 P  A  3 C10 b) Biến cố B: “trong 3 bút lấy ra có 2 bút đỏ” thì có C42 .C6 cách. 1 Vậy 2 C4 .C6 1 P B  3 C10 c) Biến cố C: “cả 3 bút lấy ra đều là bút xanh” thì có C63 cách. Vậy C63 P C   3 C10 d) Biến cố D: “trong 3 bút lấy ra có không quá 1 bút đỏ” Thế thì D = A + C. Vậy P(D) = P(A) + P(C) (do A, C xung khắc) e) Biến cố E: “trong 3 bút lấy ra có ít nhất 1 bút đỏ” Thế thì E  C . Do đó P(E) = 1 – P(C).
  4.  Ví dụ 2. Một lớp học có 50 sinh viên, trong đó có 35 người đậu môn Toán, 28 người đậu môn Lý. Số sinh viên của lớp đậu cả hai môn này là 20. Gọi ngẫu nhiên một sinh viên của lớp. Tìm xác suất Sinh viên đó đậu ít nhất một môn.
  5.  Giải: Phép thử: “Gọi ngẫu nhiên một SV” có 50 cách. Biến cố A: “SV đó đậu môn Toán” thì P  A  35  7 50 10 B: “SV đó đậu môn Lý” thì P  B   28  14 50 25 20 2 AB : “SV đó đậu cả 2 môn Toán và Lý” thì P  A.B   50 5 Khi đó A + B: “SV đó đậu ít nhất một môn”. 7 14 2 Thế thì P(A+B) = P(A) + P(B) – P(AB) =   10 25 5
  6. 2. Công thức trừ  Với hai biến cố A, B. Ta có: P(A\B) = P(A) – P(AB).  Ví dụ 2. Một lớp học có 50 sinh viên, trong đó có 35 người đậu môn Toán, 28 người đậu môn Lý. Số sinh viên của lớp đậu cả hai môn này là 20. Gọi ngẫu nhiên một sinh viên của lớp. Tìm xác suất: a) Sinh viên đó đậu ít nhất một môn. b) Sinh viên đó chỉ đậu môn Toán. c) Sinh viên đó chỉ đậu môn Lý.
  7.  Giải: Phép thử: “Gọi ngẫu nhiên một SV” có 50 cách. Biến cố A: “SV đó đậu môn Toán” thì P  A  35  7 50 10 B: “SV đó đậu môn Lý” thì P  B   28  14 50 25 20 2 AB : “SV đó đậu cả 2 môn Toán và Lý” thì P  A.B   50 5 a) Khi đó A + B: “SV đó đậu ít nhất một môn”. 7 14 2 Thế thì P(A+B) = P(A) + P(B) – P(AB) =   10 25 5 b) A\B: “SV đó chỉ đậu môn Toán” 7 2 P(A\B) = P(A) – P(AB) =  10 5 c) Tương tự câu b)
  8. 3. Công thức nhân a) Xác suất có điều kiện: Giả sử A, B là hai biến cố bất kì và P(A)>0. Xác suất để biến cố B xảy ra với giả thiết biến cố A đã xảy ra gọi là xác suất có điều kiện. Kí hiệu: P  AB  P  B A  P  A  Chú ý: Nếu A và B là hai biến cố độc lập thì P  B A  P  B  .  Ví dụ 3. Một lô sản phẩm gồm 12 sản phẩm trong đó có 4 phế phẩm. Rút liên tiếp không hoàn lại hai sản phẩm từ lô hàng. Tính xác suất để cả hai sản phẩm đó là tốt.  Giải. Gọi A: “Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất là sản phẩm tốt” B: “Sản phẩm lấy ra lần thứ hai là sản phẩm tốt” Thế thì: 8 2 7 Vậy 8 7 14 P( A)   ; P  B A  P  AB   .  12 3 11 12 11 33
  9. b) Công thức nhân  Cho hai biến cố A, B và C = AB. Cần tính xác suất của C theo xác suất của A và B. * Trường hợp hai biến cố A và B độc lập: P(AB) = P(A) P(B) (3) * Trường hợp hai biến cố A và B không độc lập: P(AB) = P(A) P(B/A) hoặc P(AB) = P(B) P(A/B) (4)  Ví dụ 4. Một xạ thủ bắn hai viên đạn, xác suất bắn trúng từng viên lần lượt là 0,6 ; 0,7. Tìm xác suất anh ta bắn trúng a) cả hai viên; b) chỉ một viên; c) ít nhất một viên.  Giải: Gọi A: “Viên đạt thứ 1 bắn trúng mục tiêu” B: “Viên đạt thứ 2 bắn trúng mục tiêu” a) Thế thì P(AB) = P(A).P(B) = 0,42 (vì A, B là độc lập)
  10. 4. Công thức xác suất đầy đủ  Cho hệ đầy đủ các biến cố A1, A2, ... , An và B là biến cố xảy ra khi một trong các biến cố của hệ đó xảy ra. Khi đó xác suất của B được tính bởi công thức P(B) = P(A1)P(B/A1) + P(A2)P(B/A2) + ... + P(An)P(B/An) (5)  Ví dụ 5. Cho 3 cái hộp đựng bút hình dáng giống nhau. Hộp thứ nhất có 2 bút đỏ, 8 bút xanh. Hộp thứ hai có 4 bút đỏ, 6 bút xanh. Hộp thứ ba có 4 bút đỏ, 8 bút xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp, từ đó lấy ngẫu nhiên 3 cái bút. Tìm xác suất lấy được a) 1 bút đỏ; b) ít nhất một bút đỏ.  Giải. Biến cố Ak: “Hộp được chọn là hộp thứ k” (1≤k ≤3) a) B: “Có 1 bút đỏ trong 3 bút được chọn” Thế thì: P(B) = P(A1)P(B/A1) + P(A2)P(B/A2) + P(A3)P(B/A3) 1  C 1 .C82 C1 .C6 C4 .C8  2 1 2   23  43  3  3  C10 C10 C12 
  11. b) Biến cố C: “Ba bút được chọn đều màu xanh” Thế thì P(C) = P(A1)P(C/A1) + P(A2)P(C/A2) + P(A3)P(C/A3) 1  C83 C6 C8  3 3   3  3  3 3  C10 C10 C12  1  C8 C6 C83  3 3   Suy ra P C  1  P  C   1   3  3  3  . 3  C10 C10 C12   Ví dụ 6. Có 4 lô hàng, mỗi lô có 20 sản phẩm. Cho biết lô thứ nhất có 3 phế phẩm, lô thứ hai có 2 phế phẩm, lô thứ ba có 4 phế phẩm và lô thứ tư có 1 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 1 lô hàng, từ đó lấy ngẫu nhiên 6 sản phẩm. Tìm xác suất lấy được a) 2 phế phẩm; b) ít nhất 1 phế phẩm.
  12. 5. Công thức xác suất giả thiết  Cho hệ đầy đủ các biến cố A1, A2, ... , An và B là biến cố xảy ra khi một trong các biến cố của hệ đó xảy ra. Bây giờ ta giả sử biến cố B đã xảy ra và đi tìm xác suất để Ak xảy ra (xác suất có điều kiện), kí hiệu P( Ak / B) . Ta có công thức P ( Ak ) P ( B / Ak ) P ( Ak / B)  ( k = 1, 2, ... , n) (6) P( B) Công thức này còn được gọi là công thức Bayes.
  13.  Ví dụ 7. Một nhà máy có ba phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất sản xuất 25%, phân xưởng thứ hai sản xuất 35%, còn phân xưởng thứ ba sản suất 40% tổng số sản phẩm của cả nhà máy. Tỉ lệ phế phẩm của từng phân xưởng lần lượt là 1%; 1,5%; 2%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy. a) Tìm xác suất lấy được phế phẩm. b) Giả sử lấy được phế phẩm, tìm xác suất phế phẩm đó do phân xưởng thứ nhất sản xuất. c) Nếu lấy được phế phẩm, theo ý bạn, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng nào sản suất là cao nhất?
  14.  Giải: Gọi Ak: “Sản phẩm được chọn của phân xưởng thứ k” a) B: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm” Thế thì P(B) = P(A1)P(B/A1) + P(A2)P(B/A2) + P(A3)P(B/A3) = 0,25.0,01 + 0,35.0,015 + 0,4.0,02 = 0,0025 + 0,00525 + 0,008 = 0,01575. b) Theo câu a) ta được P ( A ) P (B / A ) 1 1  0,0025  0,159 P ( A1 / B)  P( B ) 0,01575 c) Khả năng sản phẩm đó do phân xưởng 3 sản suất là nhiều nhất vì P ( A3 ) P( B / A3 ) 0,008 P ( A3 / B )    0,508 P( B ) 0,01575 là lớn nhất.
  15.  Ví dụ 8. Cho 3 cái hộp đựng bút hình dáng giống nhau. Hộp thứ nhất có 2 bút đỏ, 8 bút xanh. Hộp thứ hai có 4 bút đỏ, 6 bút xanh. Hộp thứ ba có 4 bút đỏ, 8 bút xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp, từ đó lấy ngẫu nhiên 2 cái bút. a) Tìm xác suất lấy được hai bút khác màu. b) Giả sử đã lấy được hai bút khác màu. Tìm xác suất đó là các bút của hộp thứ ba.
  16. 4. Công thức Bernoulli  Giả sử: - Phép thử T lặp lại n lần - Biến cố A có thể xuất hiện trong mỗi lần thử với xác suất không đổi P(A) = p.  Khi đó xác suất để biến cố A xuất hiện k lần trong n lần thử là Pn ( k , A)  Cn p k (1  p) n  k , k (k = 0, 1, ... , n)  Ví dụ 9. Một sinh viên thi 5 môn với xác suất đậu từng môn là 0,7. Tìm xác suất anh ta a) đậu 3 môn; b) đậu từ 1 đến 3 môn.  Giải. Gọi Ak: “SV thi đâu k môn” (1≤k≤ 5) a) Thế thì: P  A 3   C53 .0, 73.0, 32 b) P  A1  A 2  A3   P  A1   P  A 2   P  A 3  (vì các Ak x.khắc)  C5 .0,7.0, 34  C52 .0,7 2.0,33  C5 .0,73.0,32 1 3
  17.  Ví dụ 10. Cho biết tỷ lệ học sinh bị cận thị ở một trường THPT là 20%. Chọn ngẫu nhiên 12 học sinh của trường đó. Tìm xác suất có: a) 3 học sinh bị cận; b) không quá 1 học sinh bị cận; c) có từ 2 đến 4 học sinh bị cận; d) ít nhất một học sinh bị cận.
  18. 5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH XÁC SUẤT BẰNG CÔNG THỨC Để tính xác suất của một biến cố bằng công thức, ta cần thực hiện các bước sau đây: - Gọi tên biến cố cần tìm xác suất, phân tích nó thành phép toán đối với các biến cố khác - Phân tích mối quan hệ giữa các biến cố tham gia vào phép toán: xung khắc hay không, độc lập hay không, có tạo thành hệ đầy đủ hay không... - Chọn công thức tính xác suất của biến cố ban đầu theo xác suất của các biến cố đó - Tính xác suất của các biến cố tham gia vào phép toán, nếu cần. - Tính xác suất của biến cố ban đầu.
  19. Tóm lại: Ta có thể tính xác suất bằng 2 cách sau  Dùng Định nghĩa (xem lại phương pháp)  Dùng các công thức xác suất. Củng cố:  Công thức cộng.  Cộng thức nhân.  Công thức xác suất đầy đủ.  Cộng thức xác suất giả thiết.  Công thức Bernoulli.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản