bài tập di truyền học quần thể

Chia sẻ: PhanManh Huynh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
378
lượt xem
159
download

bài tập di truyền học quần thể

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

* Để giải được bài tập phần này yêu cầu phải nắm vững lí thuyết: - Khái niệm quần thể: Quâǹ thể là một tổ chưc cuả các cá thể cùng loài, sôń g trong cuǹ g môṭ khoan̉ g không gian xać định, ơ vào một thơi điểm xać định và có khả năng sinh ra các thế hệ con cái đê ̉ duy trì noì giôń g - Quần thể tự phối: quần thể tự phối điển hình là các quần thể thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng tính tự thụ tinh. - Quần thể giao phối: là quần thể trong đó...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: bài tập di truyền học quần thể

  1. MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ * Để giải được bài tập phần này yêu cầu phải nắm vững lí thuyết: - Khái niệm quần thể: Quân thể là môt tổ chưc cua cac cá thể cung loai, sông trong cung môt ̀ ̣ ̉ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̣ khoang không gian xac đinh, ơ vao môt thơi điêm xac đinh và có khả năng sinh ra cac thế hệ con cai ̉ ̣́ ̀ ̣ ̉ ̣́ ́ ́ để duy trì noi giông ̀ ́ - Quần thể tự phối: quần thể tự phối điển hình là các quần thể thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng tính tự thụ tinh. - Quần thể giao phối: là quần thể trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau. - Thể đồng hợp trội: AA hoặc AABB hoặc AABBDD … - Thể đồng hợp lặn: aa hoặc aabb hoặc aabbdd … - Thể dị hợp: Aa hoặc AaBB hoặc AABb hoặc AaBb …. - Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc 1 loài sinh vật - Kiểu hình: là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trương. Trong thực tế khi đề cập tới kiểu hình ngươi ta chỉ quan tâm tới 1 hay một số tính trạng. - Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen. CÔNG THỨC TÍNH TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ALEN Giả sử một quần thể ơ thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là: dAA; hAa; raa Thì: h + Tần số của alen A là: p = d + 2 h + Tần số của alen a là: p = r + 2 CÔNG THỨC TÍNH TỔNG SỐ TỔ HỢP KIỂU GEN - Nếu gọi r là số alen thuộc một gen, còn n là số gen khac nhau, trong đó các gen phân ly độc lập, thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể sẽ là: n  r (r + 1)  2   VD: - Trong một quần thể ngẫu phối, nếu 1 gen có 3 alen a1 a2 a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra: 1  3(3 + 1)   2  = 6 tổ hợp kiểu gen   Thật vậy, ta lấy ví dụ về nhóm máu, 1 gen có 3 alen là IO, IA, IB thì có 6 kiểu gen là IOIO, IAIA, I I , I I , IBIO, IAIB AO BB HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ QUẦN THỂ TỰ PHỐI. Nếu gọi x là thể đồng hợp trội (AA). Nếu gọi y là thể dị hợp (Aa) Nếu gọi z là thể đồng hợp lặn (aa) Gọi n là số thế hệ tự phối Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng : p: xAA : yAa : zaa ( với x + y + z = 1 ) 1.Nếu quần thể ban đầu chỉ có một kiểu gen : * Nếu quần thể ban đầu chỉ có một kiểu gen thì có 3 loại. - Loại kiểu gen AA : Khi tự thụ phấn cho ra dòng thuần chủng trội - Loại kiểu gen aa : Khi tự thụ phấn cho ra dòng thuần chủng lặn.
  2. - Loại kiểu gen Aa : + Nếu quần thể tự phối ban đầu chỉ có một kiểu gen dị hợp thì : 1 n Tỉ lệ dị hợp = ( ) 2 1 n Tỉ lệ đồng hợp = 1 - ( ) 2 n: là số thế hệ tự phối VD : Ở một quần thể thực vật tại thế hệ P0 có 100% thể dị hợp về kiểu gen Aa nếu bắt buộc tự tự thụ qua 3 thế hệ thì có tỉ lệ dị hợp và thể đồng hợp là bao nhiêu? Giải 1 n Áp dụng công thưc : Tỉ lệ dị hợp là ( ) 2 1 n Tỉ lệ đồng hợp là : 1 - ( ) 2 Vậy tỉ lệ thể dị hợp, đồng hợp, ơ các thế hệ theo bảng sau: Tỉ lệ Tỉ lệ % thể đồng hợp (Aa) Tỉ lệ % thể dị hợp (AA+aa) Thế hệ P0 0% 1 ( ) 0 .100% = 100% 2 P1 1  1 1 ( )1 .100% = 50% 1 − ( 2 )  .100% = 50% 2   P2 1  1 2 ( ) 2 .100%= 25% 1 − ( 2 )  .100% = 75% 2   P3 1  1 3 ( ) 3 .100% = 12,5% 1 − ( 2 )  .100% = 87,5% 2   2. Nếu quần thể ban đầu có hơn 1 kiểu gen: Nếu quần thể ban đầu có kiểu gen AA và Aa hoặc AA; Aa, aa hoặc Aa và aa thì ta đưa về dạng tổng quát: xAA : yAa : zaa = 1 nếu tự phôi qua n thế hệ thì : 1 Thể dị hợp (Aa) = ( ) n . y 2 1 y − ( )n .y Thể đồng hợp trội (AA)= x + 2 2 1 y − ( )n .y Thể đồng hợp lăn (aa) = z + 2 2 VD1 : Một quần thể thực vật có số lượng cá thể với tỉ lệ đồng hợp trội (AA) . Chiếm 50%, tỉ lệ dị hợp (Aa) chiếm 50%. Nếu cho tự thụ qua 3 thế hệ thì tỉ lệ dị hợp trội, đồng hợp trội, và thể đồng hợp lặn là bao nhiêu %. GIẢI 1 1 - Tỉ lệ dị hợp Aa = ( ) 3 . y = ( ) 3 .50% = 6,25% 2 2 1 50% − ( ) 3 .50% 13 - Tỉ lệ đồng hợp trội AA = x + y - ( ) . y = 50% + = 71,75% 2 2 2
  3. 1 50 − ( ) 3 .50% 13 - Tỉ lệ đồng hợp lặn aa = z + y - ( ) . y = 0 + = 21,875% 2 2 2 VD2 : Một quần thể thể động vật có 70% là thể dị hợp ( Aa), 20% là thể đồng hợp lặn (aa) nếu cho tự phụ phấn qua 5 lớp thế hệ thì tỉ lệ % thể động hợp trội, thể dị hợp, đồng hợp lặn là bao nhiêu %. GIẢI : 1 1 y − ( )5 . y 70% − ( )5 .70% - Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA = x+ 2 2 =0+7 = 33,90625% 2 15 15 - Tỉ lệ dị hợp Aa = ( ) . y = ( ) .70% = 2,1875% 2 2 1 1 y − ( ) 5. y 70% − ( ) 5 .70% - Tỉ lệ thể dị hợp aa = z + = 30% + = 63,90625% 2 2 2 2 VD3: Một quần thể thực vật ơ thế hệ ban đầu có 25% kiểu gen AA,50% kiểu gen AA, 50% kiểu gen Aa, 25% kiểu gen lặn aa nếu cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp, thể đồng hợp trội, đồng hợp lặn là bao nhiêu %. GIẢI: 1 - Tỉ lệ thể dị hợp Aa = ( ) .50% = 6,25% 3 2 1 50% − ( ) 3 .50% - Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA = 25% + = 46,875% 2 2 1 50% − ( ) 3 .50% - Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa = 25% + 2 = 46,875% 2 HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI TỰ DO NGẪU NHIÊN. * Một số quy ước . Ở một quần thể giao phối khi ơ trạng thái cân bằng di truyền thì phù hợp với công thưc : p2Aa+2pq+q2aa = 1. Gọi N là tổng số cá thể trong quần thể. Gọi D là tỉ lệ số cá thể đồng hợp trội: AA Gọi H là tỉ lệ số cá thể đồng hợp lặn: aa Gọi R là tỉ lệ số cá thể dị hợp : Aa 2.1 Dạng thứ 1 : Cách tính tần số của các alen trong quần thể : * Để tính tần số alen trong quần thể khi biết được tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen ơ dạng số lớn ta nên đưa về dạng tỉ lệ phần trăm hoặc ơ dạng thập phân để dễ tính và áp dụng công thưc tổng quát : p2 AA + 2pqAa + q2aa = 1 Cách tính tần số p, q : 2D + R 2 x tỉ lệ số cá thể đồng hợp trội + tỉ lệ số cá thể dị hợp ) p= (p= 2N 2 x tổng số cá thể trong quần thể 2H + R 2 x tỉ lệ số cá thể đồng hợp lặn + tỉ lệ số cá thể dị hợp ) p= (p= 2N 2 x tổng số cá thể trong quần thể a) Hai alen nằm trên NST thường
  4. a.1 Trội hoàn toàn: Thí dụ A là trội hoàn toàn so với a. Nếu hai alen là trội hoàn toàn thì những cá thể có kiểu gen đồng hợp AA hay dị hợp Aa đều có kiểu hình trội. Như vậy không thể tính được số cá thể trội có kiểu gen là AA hay Aa. Mà chỉ có thể mang tính trạng lặn mới biết chắc chắn kiểu gen là aa do đó căn cư trên các cá thể mang tính trạng lặn để tính tần số của gen. Nếu quần thể có sự cân bằng kiểu gen thì: Tần số của kiểu gen aa là q2 => q = aa -> p = 1 - q. VD1. Trong một quần thể thực vật khi cân bằng di truyền có 20.000 cây trong đó có 450 cây thân thấp. Biết A quy định cây cao, a quy định cây thấp. Hãy xác định tần số tương đối của các alen. Bài giải 450 Lúa thân thấp có kiểu gen là aa = x 100% = 0,0225. 20000 Vậy q2(aa) = 0,0225 => q(a) = 0,0225 = 0,15 -> p(A) = 1 - 0,15 = 0,85. a.2 Trội không hoàn toàn : Dạng này chỉ cần biết tỉ lệ kiểu hình thì ta biết được tỉ lệ kiểu gen, khi tính tần số ta áp dụng công thưc trên. VD2 : Ở bò, kiểu gen AA quy định bò lông đen, aa quy định bò lông trắng, Aa quy định bò lông lang trắng đen. Một quần thể bò gồm có 108 con lông đen, 48 con lông trắng, 144 con lông lang trắng đen. Tính tần số của các alen A và a của quần thể bò nói trên? Giải Cấu trúc di truyền của quần thể bò là : P : 108 AA : 144Aa : 48 aa = 300 <=> 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa= 1. 2 D + R 2 x0,36 + 0,48 = = 0,6 Áp dụng công thưc p(A) = 2 2 2 H + R 2 x0,16 + 0,48 = = 0,4 q(a) = 2N 2 b. Hai alen nằm trên NST giới tính. b.1 Trội lặn hoàn toàn. * Ở đa số các loài động vật con đực đều là tao tử chỉ mang một alen trên NST X là đã biểu hiện thành tính trạng do đó chỉ cần căn cư trên số cá thể, cái trong quần thể để tính tần số của các gen (với điều kiện tần số của các alen ơ 2 giới đực và cái như nhau ). VD : Ở ruồi giấm gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, gen chỉ liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y . Một quần thể ruồi giấm có : 250 con ruồi đực mắt trắng, 250 con con đực mắt đỏ, 250 con cái mắt đỏ thuần chủng, 250 con cái mắt đỏ dị hợp tìm tần số alen của quần thể trên. Giải Theo giả thiết ta có : - 250 con đực mắt trắng có kiểu gen Xa Y => có 250alen Xa - 250 con cái mắt đỏ dị hợp có kiểu gen AAXa => có 250 alen XA và 250 alen Xz - 250 con đực mắt đỏ có kiểu gen XAY => có 250 alen XA -250 con cái mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen XA XA có 500 alen XA Vậy tổng số alen của quần thể là : 500alen Xa +1000alen XA =1500 Tần số alen a của quần thể là : 500/1500 = 0,03 Tần số alen A của quần thể là : 1000/1500 = 0,67. b.2 Trội không hoàn toàn.
  5. Dạng này thương có nhiều kiểu gen và kiểu hình vì một số gen chỉ liên kết trên NST giới tính X không có alen trên Y nên con đực chỉ cần một alen đã biểu hiện thành kiểu hình. VD : Ở loài mèo nhà, cặp gen D,d quy định màu lông nằm t rên nhiễm sắc thể giới tính X (DD : lông đen; dd; lông vàng;Dd : tham thể ). Trong một quần thể mèo ơ luôn Đôn ngươi ghi được số liệu về các kiểu hình như sau: Loại Tam thể Tổng số Đen Vàng Mèo đực 311 42 0 353 Mèo cái 277 7 54 338 Tính tần số alen trong điều kiện cân bằng? Giải Quy ước gen : XDXD: Lông đen Mèo đực XDXd : Tam thể XDY : Lông đen Mèo cái XdY : Lông vàng XdXd : Lông vàng Gọi p là tần số của alen D, q là tần số của alen d : 2 x Số mèo cái đen + Số mèo cái + tam thể + số mèo đực đen p= 2 x số mèo cái + số mèo đực 2 x số mèo cái vàng + số mèo cái tam thể + số mèo đực vàng p= 2 x số mèo cái + số mèo đực Tổng số alen D trong kiểu gen của mèo cái đen và mèo đực đen : 311+ 2(227) + 54 = 919 Tổng số alen trong quần thể : 353 + 2(338)= 1029 Do đó : Tần số của alen D : 919 : 1029 = 0,893 Tần số của alen d : 1-0,893 = 0,107. 2.2. Dạng thứ 2 : + Biết tần số tương đối của các alen, xác định cấu trúc di truyền của quần thể, tỉ lệ kiểu hình. + Chưng minh cấu trúc của quần thể cân bằng hay chưa cân bằng di truyền. Cách giải : + Lập bảng tổ hợp giữa giao tử đực và cái theo tần số tương đối đã cho ta suy ra kết quả về tần số di truyền và tần số kiểu hình. 2 pq 2 + Trạng thái cân bằng của quần thể được biểu thị qua tương quan : p2p2 = ( ) 2 + Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền : Cho ngẫu phối đến lúc tần số tương đối của alen không đổi. Ví dụ 1 : Trong một quần thể giao phối : A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Viết cấu trúc di truyền của quần thể xác định tỉ lệ kiểu hình và cho biết trạng thái cân bằng di truyền của mỗi quần thể trong các trương hợp sau : a) Quần thể 1 : có A= 0,9, a = 0,1 b) Quần thể 2 : có a = 0,2 Giải (PA + qa) => F1 : P2 (AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) =1 a) P1 (pA + qa) x <=> 0,81AA+ 0,18Aa + 0,1aa= 1. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể 1 : 99% cây quả ngọt 1% cây quả chua Cấu trúc di truyền của quần thể 1 cân bằng vì : 0,18 2 0,81 x 0,01 = ( ) = 0,0081 2 b) Tương tự, ta có các đáp số : - a = 0,2 => A = 1 – 0,2 = 0,8 - Cấu trúc di truyền của quần thể 2 : 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
  6. - Tỉ lệ kiểu hình của quần 2 : 96% cây quả ngọt : 4% cây quả chua 0,32 2 ) = 0,0256 => Quần thể 2 đạt trạng thái cân bằng di truyền. 0,64 x 0,04 = ( 2 Ví dụ 2 : Lúc đạt trạng thái cân bằng di truyền quần thể 1 có tần số tương đối của alen A = 0,6; quần thể 2 có tần số tương đối của alen a = 0,3. Quần thể nào có tỉ lệ cá thể dị hợp tử cao hơn và cao hơn bao nhiêu %? Giải - Xét, quần thể 1 : Tần số tương đối p(A) = 0,6 => q(a) =1 - 0,6 = 0,4 Cấu trúc di truyền của quần thể 1 là : 0,36 AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1 - Xét quần thể 2 : Tần số tương đối của q(a) = 0,3 => PA=1-0,3 = 0,7 Cấu trúc di truyền của quần thể là 2 : 0,49AA +0,42Aa +0,09aa = 1 Vậy tỉ lệ dị hợp tử của quần thể 1 cao hơn quần thể 2 là : 0,48 - 0,42 = 0,06 = 6% Ví dụ 3 : Cho 2 quần thể giao phối có cấu trúc di truền như sau : Quần thể 1 : 0,6AA + 0,2Aa + 0,2 aa Quần thể 2 :0,225 AA _ 0,0550Aa : 0,7225aa a) Quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền b) Muốn quần thể chưa cân bằng di truyền đạt trạng thái cân bằng di truyền phải có điều kiện gì ? Lúc đó cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào ? Giải a) Quần thể 1 :Chưa cần bằng di truyền vì : 0,2 2 0,6 x 0,2 ≠ ( ) <=> 0,12 ≠ 0,01 2 Quần thể 2 đạt cân bằng di truyền vì : 0,2250 2 0,0225x 0,7225 = ( ) = 0,01625625 2 - Muốn quần thể 1 đạt trạng thái cân bằng di truyền ta cho ngẫu phối. b) 0,2 - Tần số tương đối của các alen của quần thể 1 : p(A)= 0,6 + = 0,7 2 q(a) = 1- 0,7 = 0,3 Kết quả ngẫu phối : 0,49AA + 0,42Aa+ 0,02a = 1 *Chú ý 1: - Khi đề bài cho một quần thể và hỏi quần thể đó có cân bằng không, thì không phải là xem p+q có bằng 1 hay không, mà sau khi tính được p(A) và q(a) thì phải xem f(AA) có bằng p2 hay không; f(Aa) có bằng 2pq hay không và f(aa) có bằng q2 hay không. Nếu bằng thì quần thể cân 2 pq 2 bằng và ngược lại. Hay xem lai công thức: p2p2 = ( ) có đúng hay không. 2 1 Ví dụ: Cho 1 quần thể: 0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa. Có tần số A = 0,4+ x 0,2 = 0,5. 2 1 a = 0,4+ x 0,2 = 0,5 2 Rõ ràng có rất nhiều quần thể có cùng tần số alen A = a = 0.5. Có thể là quần thể 0.3AA, 0.4Aa; 0.3aa cũng thỏa mãn. Tuy nhiên trong thực tế chỉ có 1 quần thể được gọi là cân bằng di truyền, đó là khi quần thể đó có thành phần kiểu gen AA = 0,25; Aa = 0,5; aa = 0,25. Vậy trong bài toán điều kiện để đạt trạng thái cân bằng di truyền: AA = 0,25; Aa = 0,5; aa = 0,25 - Nếu 1 quần thể không cân bằng thì sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể sẽ có thành phần kiểu gen: p2AA + 2pqAa + q2aa = quần thể cân bằng.
  7. VD1: Cho quần thể: 0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa là quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng giao phối ngẫu nhiên. (0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa) x (0,4AA; 0,2Aa; 0,4aa) A = 0,5 ; a = 0,5 A = 0,5 ; a = 0,5 Thế hệ sau sẽ là : 0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa = Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền VD2: Ở gà, cho biết các kiểu gen AA: lông đen, Aa: lông xám, aa: lông trắng. Một quần thể gà có 41% con lông đen, 58% con lông đốm và 1% con lông trắng. 1. cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên ơ trạng thái cân bằng không? 2. quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào? GIẢI: 1. Cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên ơ trạng thái cân bằng không? 1 A = 0,41+ x 0,58 = 0,7 2 1 a = 0,01+ x 0,58 = 0,3 2 2 pq 2 0,58 2 Xét theo công thức: p2p2 = ( ) = (0,7 x 0,3)2 ≠ ( ) <=> 0,0441 ≠ 0,0841 2 2 => Quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng. 2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào? Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi: AA = 0,49; Aa = 0,42; aa = 0,09 *Chú ý 2: Giả sử trong một quần thể ngẫu phối, nếu 1 gen có 3 alen a1 a2 a3 thì sự giao phối tự do 1  3(3 + 1)  = 6 tổ hợp kiểu gen sẽ tạo ra:  2  Như vậy đề tính được ta phải áp dụng định luật hacđivanbec: - Gọi tần số alen IO, IA, IB lần lượt là : p, q , r. - Thì cấu trúc di truyền của quần thể: (pIO + qIA +rIB)2 = 1 <=> (p2IOIO + q2IAIA +r2IBIB + 2pqIAIO+2prIBIO + 2qrIAIB) = 1 Và trong đề bài chúng ta chú ý có hoặc có thể tìm được IOIO. Sau khi tìm được IOIO(nhóm máu O) => f(O) = p2 => IO = p thì: f(A) = q2 + 2 pq = m (với m(hằng số) là tỷ lệ của nhóm máu A cho trước trong bài hay chính là f(A)) => IA = q => IB = 1 – p – q (hoặc có thể tính tương tự như cách tính IA) VD: Ở ngươi nhóm máu O (kiểu gen IOIO), nhóm máu A (kiểu gen IAIA,IAIO), nhóm máu B (kiểu gen IBIB,IBIO), nhóm máu AB (kiểu gen IAIB). Trong đó nhóm máu B chiếm tỉ lệ 27,94%, nhóm máu A chiếm tỉ lệ 19,46% và nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 4,25%. Tính tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này. Đáp án: IA = 0,13; IB = 0,18; IO = 0,69 GIẢI: Kiểu gen IOIO =100% - 27,94% -19.46% - 4,25% = 48,35% => IO = 0.69 Ta có: gọi tần số alen IA là p, ta có: p2 +2.0,69.p = 0,1946 (do: 19,46% = 0,1946) => p = 0,13 => IA =0,13 => IB=1 - 0,69 - 0,13 = 0,18 BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ Bài 1: Ở gà, cho biết các kiểu gen AA: lông đen, Aa: lông đốm, aa: lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm và 10 con lông trắng. 1. Cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên ơ trạng thái cân bằng không?
  8. 2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào? 3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền ? Bài 2: 9 6 1 Trong một quần thể có 3 kiểu gen trên một locut của NST với tỉ lệ: AA: Aa: aa. 16 16 16 1. quần thể đó có ơ trạng thái cân bằng di truyền không? 2. thành phần kiểu gen của quần thể ơ thế hệ tiếp theo (thu được bằng thụ tinh chéo) 3. quần thể tạo ra ơ trương hợp 2 có ơ trạng thái cân bằng di truyền nữa không? Bài 3: Ở ngô, bệnh bạch tạng ơ lá do gen lặn b quy định. Đối gen của nó là gen B quy định lá xanh bình thương . Qua theo dõi thí nghiệm thấy số lượng cây bạch tạng chiếm tỉ lệ 25/104 tổng số cây tạo ra. Tính tần số gen B, b và tần số kiểu gen BB, Bb ơ loài ngô trên? Bài 4: Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể 1AA, 10Aa, 10aa. Xác định cấu trúc quần thể ơ F3 trong trương hợp giao phối tự do. Bài 5: Xét tính trạng lặn mắt thỏi ơ ruồi giấm do gen s quy định nằm trên NST X. Một quần thể ruồi giấm ngươi ta đếm được 200 con ruồi mắt thỏi, trong số đó ruồi cái mắt thỏi bằng 2/3 ruồi đực. Tìm số lượng alen s có trong ruồi mắt thỏi nói trên? Bài 6: Ở mèo, màu lông hung do gen d quy định nằm trên NST X, lông đen do gen D. Vì D không lấn át hoàn toàn d nên mèo cái dị hợp tử này có màu lông tam thể. Khi kiểm tra 691 con mèo, xác định được tần số xuất hiện gen D: 81,3%, gen d: 10,7%. Số mèo tam thể đếm được 64 con. Xác định số lượng mèo đực và mèo cái lông hung và mèo cái màu lông khác? biết rằng việc xác định tần số gen dựa vào định luật Hacđi-vanbec. Bài 7: Cho rằng ơ lúa, màu xanh bình thương của mạ (quy định bơi gen A) trội so với màu lục (quy định bơi gen a). một quần thể lúa ngẫu phối có 10.000 cây, trong đó có 400 cây màu lục. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể Bài 8: Cho rằng ơ bò các tính trạng được quy định như sau: Cặp gen AA quy định lông đỏ, Aa quy định lông khoang, aa quy định lông trắng. Một quần thể bò có : 4169 con lông đỏ, 3780 con lông khoang, 756 con lông trắng. Xác định tần số tương đối của các alen? Bài 9: Tần số tương đối của alen a ơ quần thể I là 0,3; còn ơ quần thể II là 0,4. Hỏi quần thể nào có nhiều cá thể dị hợp hơn? Biết rằng cả 2 quần thể đều ngẫu phối. Xác định cấu trúc di truyền của 2 quần thể đó. Bài 10: Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2aa. a. quần thể trên có ơ trạng thái cân bằng di truyền không? b. nếu quá trình ngẫu phối diễn ra ơ quần thể trên thì ơ thế hệ tiếp theo cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào? c. tần số tương đối của các alen được ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện của định luật Hacđi- Vanbec có phụ thuộc vào trạng thái có hoặc không cân bằng của quần thể ban đầu hay không? Bài 11: Ở ngươi, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Những ngươi bạch tạng được gặp với tần số khoảng 1/20000. Xác định tỉ lệ phần trăm số ngươi mang gen bạch tạng ơ thể dị hợp? Bài 12:
  9. Thành phần di truyền của các quần thể như sau: Quần thể I: 0,25 AA : 0,1 Aa : 0,65 aa Quần thể II: 0,30 AA : 0,70 aa Quần thể III: 0,6 Aa : 0,4 aa. 1. các quần thể trên có ơ trạng thái cân bằng di truyền không? 2. khi sự ngẫu phối diễn ra thì cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo như thế nào? Có nhận xét gì về tần số tương đối của các alen trong 3 quần thể trên? Bài 13: Tần số tương đối của alen A ơ phần đực trong quần thể là 0,8. Tần số tương đối của alen a ơ phần đực trong quần thể là 0,2. Tần số tương đối của alen A ơ phần cái trong quần thể là 0,4. Tần số tương đối của alen a ơ phần cái trong quần thể là 0,6. a. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ơ thế hệ thư nhất. b. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì có cấu trúc như thế nào? Bài 14: Cấu trúc di truyền của các quần thể ban đầu như sau: Quần thể I : 31 AA : 11 aa Quần thể II: 21 AA : 10 Aa : 10 aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ trong 2 trương hợp ngẫu phối và nội phối. Bài 15: Thế hệ ban đầu có 2 cá thể mang kiểu gen aa và 1 cá thể mang kiểu gen Aa. Cho 3 cá thể trên tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, sau đó lại cho ngẫu phối ơ thế hệ thư tư. Cho biết, gen A quy định hạt đỏ, a quy định hạt trắng. Xác định tỉ lệ hạt đỏ và hạt trắng ơ thế hệ thư tư. Cho rằng các cây đều sống sót và sinh sản bình thương . Bài 16: Sự di truyền nhóm máu A, B, AB và O ơ ngươi do 3 alen chi phối là IA, IB, I0. Trong đó, IA A, IA I0 quy định nhóm máu A. IB IB, IB I0 quy định nhóm máu B. IA IB quy định nhóm máu AB. I0I0 quy định nhóm máu O. Giả thiết trong một quần thể ngươi, tần số tương đối của các nhóm máu là: A = 0.36; B = 0.23; AB = 0.08; O = 0.33. Xác định tần số tương đối của các alen quy định nhóm máu. Bài 17: Một gen có 3 alen đã tạo ra trong quần thể 4 loại kiểu hình khác nhau. Cho rằng tần số các alen bằng nhau, sự giao phối là tự do và ngẫu nhiên, các alen trội tiêu biểu cho các chỉ tiêu kinh tế mong muốn thì tỉ lệ cá thể đưa vào sản xuất là bao nhiêu?

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản