Bài tập điện phân hỗn hợp

Chia sẻ: Nguyen Van Duc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
332
lượt xem
173
download

Bài tập điện phân hỗn hợp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài tập điện phân hỗn hợp', tài liệu phổ thông, hóa học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập điện phân hỗn hợp

  1. Tài liệu khóa học: Phương pháp giải nhanh hóa học ĐIỆN PHÂN HỖN HỢP Loại I:Bài Tập Tự luận Bài 1:Có 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 .Để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch người ta dùng dòng điện 1 chiều có cường độ I=0,402A trong thời gian 4 giời. Tính nồng độ mol/lít của 2 dung dịch ban đầu biết có 3,44 gam kim loại bám vào catot Bài 2:Cho 200 gam dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 4,25% và Cu(NO3)2 9,4% (dung dịch A).Điện phân hoàn toàn dung dịch A đến khi ở catot có 7,96 gam kim loại bám vào thì dừng lại thu được dung dịch B a.Tính nồng độ các chất trong dung dịch B b.Nếu điện phân dung dịch B với cường độ dòng điện là 5A thì mất bao lâu sẽ điện phân hết kim loại trong dung dịch B Bài 3:Trộn 200ml dung dịch AgNO3 với 350ml dung dịch Cu(NO3)2 thu được dung dịch A .Lấy 250 ml dung dịch A để thực hiện điện phân với cường độ dòng điện bằng 0,429 A thì sau 5 giờ thì điện phân xong Khối lượng kim loại thu được là 6,36 gam a.Tính nồng độ mol/lít của dung dịch trước khi trộn b.Tính pH của dung dịch điện phân biết thể tích dung dịch không thay đổi Loại II:Bài Tập Trắc Nghiệm Bài 1:Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3 cho đến khí catot có khí thoát ra ,thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot và 4,48 lít khí ở anot (đktc) Tính số mol mỗi muối trong X A.0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3 B. 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol AgNO3 C. 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol AgNO3 D. 0,3mol Cu(NO3)2 và 0,3mol AgNO3 Bài 2: Điện phân hỗn hợp chứa dung dịch AgSO4 và CuSO4 một thời gian thấy khối lượng catot tăng lên 4,96 gam và khí thoát ra ở anot có thể tích là 0,336 lít (ở đktc).Số mol AgSO4 và CuSO4 lần lượt là A.0,01 mol và 0,04 mol B.0,02 và 0,05 mol C.0,04 mol và 0,01 mol D.0,05 và 0,02 mol Bài 3:Điện phân 100ml dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M với cường độ dòng điện là 1,93 A Tính thời gian điện phân (vơí hiệu suất là 100% ) a.Để điện phân hết Ag A. 500 s B.1000s C.1500s D.2000s Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
  2. Tài liệu khóa học: Phương pháp giải nhanh hóa học b.Để điện phân hết cả 2 kim loại A.500s B.1000s C.1500s D.2000s Bài 4:Điện phân 100ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2 M và AgNO3 0,1M với cường độ dòng điện là I=3,86A .Tính thời gian điện phân để được hỗn hợp bám trên catot là 1,72 gam A.250s B.1000s C.750s D.500s Bài tập điện phân chéo Loại I:Bài Tập Tự Luận Bài 1: Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp A gồm HCl 0,2M và CuSO4 0,15M trong 33 phút 20 giây với cường độ dòng điện I=9,65A a.Tính khối lượng kim loại bám bên catot và thể tích khí (đktc) thoát ra bên anot b.Phải tiếp tục điện phân bao lâu để có H2O bị điện phân ở 2 cực Loại II:Bài Tập Trắc Nghiệm Bài 1:Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và KCl với số mol CuSO4>1/2 số mol KCl với điện cực trơ .Biết quá trình điện phân có 3 giai đoạn .Hãy cho biết khí thoát ra ở mỗi giai đoạn A.GĐ1:Anot :Cl2-Catot :không có khí B. GĐ1:Anot :Cl2-Catot :không có khí GĐ2:Anôt có O2 –Catot :không có GĐ2:Anôt có Cl2 –Catot :H2 GĐ3:Anot có O2-Catot có H2 GĐ3:Anot có O2-Catot có H2 C. GĐ1:Anot :Cl2-Catot :không có khí D. GĐ1:Anot :Cl2-Catot :H2 GĐ2:Anôt có Cl2 –Catot :không có GĐ2:Anôt có Cl2 –Catot :H2 GĐ3:Anot có O2-Catot có H2 GĐ3:Anot có O2-Catot có H2 Bài 2:Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và MgCl2 có cùng nồng độ mol/lít với điện cực trơ hãy cho biết những chất gì lần lượt xuất hiện bên catot và anot A.K:Cu,Mg-A:Cl2,O2 B.K:Cu;H2 –A:Cl2,O2 C.K:Cu,Mg –A:Cl2,H2 D.K:Cu,Mg,H2-A:chỉ có O2 Bài 3:Điện phân với điện cực trơ 100ml dung dịch chứa CuSO4 và NaCl đều có nồng độ là 0,1M với I=0,5A .Sau một thời gian thu được dung dịch có pH=2.Tính thời gian điện phân A.193s B.1930s C.2123s D.1737s Bài 4:Điện phân dung dịch chứa 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 điện cực trơ màng ngăn xốp .Sau một thời gian điện phân thấy khối lượng dung dịch giảm 10,75 gam thì dừng lại .Dung dịch sau điện phân chứa các chất nào sau đây Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
  3. Tài liệu khóa học: Phương pháp giải nhanh hóa học A.KNO3 và KCl B.KNO3 và Cu(NO3)2 C.KNO3;Cu(NO3)2 và HNO3 D.KNO3 và KOH Bài 5:Điện phân dung dịch chứa 18,8 gam Cu(NO3)2 và 29,8 gam KCl điện cực trơ ,màng ngăn xốp .Sau một thời gian điện phân thấy khối lượng dung dịch giảm 17,15 gam so với khối lượng ban đầu .Thể tích dung dịch sau điện phân là 400ml. Nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch điện phân là A.KCl=0,375 M ;KNO3=0,25M và KOH=0,25M B.KCl=0,5M ;KNO3=0,25M và KOH=0,25M C.KCl=0,25M ;KNO3 =0,5M và KOH=0,25M D.Kết quả khác Giáo viên: Nguyễn Văn Khải Nguồn: Hocmai.vn Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Đồng bộ tài khoản