Bài tập đương lượng

Chia sẻ: nguyenngoc010

Tài liệu tham khảo chuyên môn hóa học - Bài tập đương lượng.

Nội dung Text: Bài tập đương lượng

Bài tập đương lượng
Câu 1: hợp kim A cấu tạo từ kim loại R và Mg, mỗi kim loại chiếm 50% về
khối lượng. Hòa tan 7,2g A vào dung dịch HNO3 thì có 4,032 lít khí NO bay ra ở
đktc. Tính đượng lượng của R. (Đáp số : ĐR = 15).
Câu 2: Định đương lượng các nguyên tố trong các phản ứng sau đây:
a) S + O2  SO2 Đs ?
b) Fe + Cl2  FeCl3 ĐFe ?
c) C + O2  CO ĐC ?
d) C + O2  CO2 ĐC ?
Câu 3: Định đương lượng từng axit, bazơ trong các phản ứng:
a) H3PO4 + NaOH  NaH2PO4 + H2O
b) H3PO4 + 3NaOH  Na3PO4 + 3H2O
c) 2HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + 2H2O
d) HCl + Cu(OH)2  Cu(OH)Cl + H2O
Câu 4: Định đương lượng các chất gạch dưới:
a) FeSO4 + BaCl2  BaSO4 + FeCl2
b) Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O
c) CO2 + NaOH  NaHCO3
d) CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O
e) Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
Câu 5: Định đương lượng chất gạch dưới, quy ra số gam các chất tương ứng
thành số đương lương gam của chúng.
a) Ca(OH)2 + H3PO4  CaHPO4 + ...
37g 24,5g
b) K2Cr2O7 + FeSO4 + ...  Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + ...
29,4g 15,2g
m
n=
HD: D
Câu 6: Canxi clorua chứa 36% Ca và 64% Cl. Định đương lượng canxi biết
đương lượng của clo bằng 35,5. (ĐCa = 20).
Câu 7: 1,355g một muối sắt clorua tác dụng vừa đủ 1,000g NaOH. Tính đương
lượng của muối sắt clorua, định công thức phân tử của nó.
ĐS: Đ(sắt clorua) = 54,2
Gọi số oxi hóa của sắt trong muối clorua là + x  x = 3  FeCl3
Câu 8: Thiếc tạo được hai oxit, về khối lượng loại thứ nhất có 78,8% thiếc,
loại thứ hai có 88,12% thiếc. Tính đương lượng và hóa trị của thiếc trong mỗi
trường hợp; biết khối lượng nguyên tử của thiếc là 118,7. (ĐO = 8).
Câu 9: Một kim loại tạo với oxi hai oxit. Khi đun nóng 3g mỗi oxit trong một
luồng khí hidro có dư, lượng nước thu được lần lượt là 0,679g và 0,377g.
a) Tính đương lượng của kim loại trong từng oxit.
b) Định tên kim loại.
Giải
Trong oxit thứ nhất : mO = (0,697:9)x8 = 0,604(g)
 mR(1) = 3- 0,604 =2,396(g)
 ĐR = ĐO x (mR:mO) = 31,73  AR = 31,73z1 (1)
Tương tự cho oxit 2: AR = 63,64z2 (2)
từ (1) và (2)  z1 = 2; z2 = 1.
 nguyên tố Cu.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản