Bài tập hóa - điều chế kim loại

Chia sẻ: vukhihoahoc887

Tài liệu tham khảo cho các bạn học sinh phổ thông ôn tập hóa tốt để chuẩn bị thi vào Cao đẳng, Đại hoc đạt kết quả cao

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài tập hóa - điều chế kim loại

Trêng THPTQuúnh Lu 2 Gi¸o viªn: Ph¹m L©m
Tïng

KIM LOẠI.
PHẦN I.
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI.
Vấn đề 1:
( PP THỦY LUYỆN VÀ PP ĐIỆN PHÂN)
DẠNG 1. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI.
(điều chế kim loại bằng pp thủy luyện)

Loại 1: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MỘT DUNG DỊCH MUỐI.
Bài 1: Nhúng một lá đồng vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,4M Sau một thời gian lấy lá đồng ra cân lại thấy
khối lượng nặng hơn so với lúc trước khi nhúng là 7,6 gam. Tính khối lượng của Ag đã tạo ra và nồng độ
mol/lít của dung dịch thu được sau phản ứng.
Bài 2. Cho dung dịch A là Cu(NO3)2 và dung dịch B là Pb(NO3)2. Nhúng hai thanh kim loại R ( hoá trị II) có
khối lượng như nhau vào 2 dung dịch trên. Sau khi muối Nitrat trong hai dung dịch bằng nhau thì khối
lượng của thanh thứ nhất giảm 0,2% so với khối lượng ban đầu, khối lượng của thanh thứ hai tăng 28,4%
so với khối lượng ban đầu. Cu và Pb sinh ra đều bám trên hai thanh kim loại.
Xác định kim loại R. Cho Pb = 207.
Bài 3.Cho m gam đồng tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 49,6
gam chất rắn B. Đun cạn A rồi nung ở nhiệt độ cao thì thu được 16 gam chất rắn.
Tính m và nồng độ mol/lít của.
Bài 4. Cho một miếng kẽm vào dung dịch chứa 5,9 gam Cd(NO3)2. Sau một thời gian lấy miếng kẽm ra cân
lên thấy khối lượng tăng lên 0,47 gam. Phần dung dịch đem cô cạn thu được các muối ở dạng kết tinh: a
gam Cd(NO3)2.4H2O và b gam Zn(NO3)2.6H2O.
Tính a và b?. Cho biết MCd = 112.
Bài 5. Cho một tấm Fe nặng 10gam vào 100 ml dung dịch muối Clorua của một kim loại hoá trị n. Phản ứng
xong ( phản ứng xảy ra hoàn toàn) cân lại thấy khối lượng kim loại là 10,1 gam. Mặc khác cho một tấm
Cd có m = 10 gam vào 100 ml dung dịch nói trên, phản ứng xong cân lại thấy khối lượng là 9,4 gam.
- Xác định tên kim loại.
- Tính nồng độ dung dịch muối Clorua kim loại.
Bài 6: Cho a gam bột Fe lắc kĩ trong 500 gam dung dịch AgNO3 5,1% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch A và kết tủa B.
a. Nếu sau phản ứng Fe đã tham gia phản ứng hết thì dung dịch A thu được có thể gồm những chất
nào?
b. Nếu a = 3,08 gam. Tính khối lượng kết tủa B và nồng độ % của chất tan trong dung dịch A.
Bài 7. .). Cho m gam bột Zn vào 2 lít dung dịch AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh Zn ra cân nặng 28,1
gam bột kim loại A còn lại là dung dịch B. Lấy A cho vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,12 lít khí H2
( 0oC và 2atm). Tính nồng độ mol/lít của dung dịch B và khối lượng m.
ĐS: nồng độ ( 0,05M và 0,1M) mZn= 13g
Bài 8. .). Nhúng một cây đinh Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy ra cân nặng 5,2
gam. Dung dịch còn lại cô cạn được 15,8 gam hỗn hợp muối khan. Xác định khối lượng mỗi muối thu
được và khối lượng cây đinh Fe ban đầu.
ĐS: mFeSO4 = 38g mCuSO4 = 12g ; m đinh Fe = 5 gam.
,
Bài 9. ( .).Lấy hai thanh kim loại M có hoá trị II. Khối lượng ban đầu như nhau nhúng vào hai dung dịch
Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau một thời gian khối lượng của thanh 1 giảm 0,1% và thanh 2 tăng 15,2% so với
khối lượng ban đầu. Biết số mol kim loại M đã phản ứng ở hai thanh bằng nhau. Tìm kim loại M.
ĐS: Zn
Bài 10. .). Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 5 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 8%. Sau một thời
gian thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm đi 85%.
a. Tính khối lượng vật được lấy ra.
b. Tính nồng độ C% của chất trong dung dịch sau phản ứng.
ĐS: mFe = 12,6 gam , C% AgNO3 =1,24%, C% Cu(NO3)2 = 3,88%


1
Trêng THPTQuúnh Lu 2 Gi¸o viªn: Ph¹m L©m
Tïng
Bài 11. .). Ngâm hai lá kẽm có cùng khối lượng vào trong dung dịch Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2. Sau một thời
gian thấy khối lượng lá kẽm ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2 giảm 0,15 gam. Hỏi lá kẽm thứ hai tăng hay
giảm bao nhiêu gam ĐS: Lá kẽm thứ hai tăng 21,3 gam.
Loại 2: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HAI HAY NHIỀU MUỐI.
Chú ý: Kim loại sẽ phản ứng với ion kim loại có tính oxi hoá mạnh trước. ( ion kim loại đứng phía
sau trong dãy điện hoá có tính khử oxi hoá mạnh hơn).
Bài 12. Một dung dịch chứa 3,2 gam CuSO4 và 6,24 gam CdSO4. Cho thanh Zn có khối lượng 65 gam vào
dung dịch. Sau khi phản ứng hoàn tất tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh kim loại. Viết các
phương trình phản ứng xảy ra. Hỏi khối lượng của thanh kim loại sau cùng nặng bao nhiêu gam?
( Biết trong dãy điện hoá Cu2+ đứng sau Cd2+ và Cd =112).
Bài 13. Nhúng một thanh Fe nặng 100 gam vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,08M và Ag2SO4
0,004M. Giả sử tất cả Cu và Ag thoát ra đều bám vào Fe. Sau một thời gian lấy định Fe ra cân lại được
100,48 gam.
Tính khối lượng chất rắn thoát ra bám vào thanh Fe. Nồng độ mol/lít của dd thu được. ( bài 2/229/ cẩm
nang).
Bài 14. Lắc 10,4 gam bột Zn với 400 ml dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng kết thúc thu
được 17,84 gam chất rắn B và dung dịch C. Cho C tác dụng với NaOH dư thu được 8,82 gam kết tủa.
a. Biện luận tìm ra khả năng phản ứng của bài toán. Biết B không tác dụng với NaOH.
b. Tính nồng độ mol/lít của các muối trong dung dịch A.
Bài 15. Lắc m gam bột Mg với 500 ml dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 cho đến khi phản ứng kết thúc
thu được 17,2 gam chất rắn B và dung dịch C. Cho NaOH dư vào dung dịch C được 13,6 gam kết tủa hai
hiđrôxit kim loại.
a. Biện luận tìm khả năng phản ứng của bài toán.
b. Nếu biết m =3,6 gam tính nồng độ mol/lít của muối trong dung dịch A.
Bài 16. .). Lắc m gam Fe vào dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng kết thúc được 6,24 gam
chất rắn B. Tách B thu được nước lọc. Do C tác dụng với NaOH dư được 6,46 gam 2 hiđrôxit kết tủa.
Nung kết tủa này trong không khí được 5,6 gam chất rắn.
Tính m , số mol của 2 muối ban đầu.
Bài 17. .). Lắc kỹ 1,6 gam Cu trong 100 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 2M và Fe(NO3)3 0,15M được dung dịch
A và kết tủa B.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng kết tủa B. Nồng độ các chất trong dung dịch A.
Bài 18. .Cho Fe vào dung dịch A có hòa tan 18,8 gam Cu(NO3)2 và 34gam AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc
ta thu được 24,8 gam chất rắn (B) và dung dịch C.
a. Tính khối lượng của Fe cho vào.
b. Tính khối lượng muối trong C.
Bài 19. .Lắc kĩ m gam bột Ni với 150 gam dung dịch AgNO3 8,5% và Cu(NO3)2 14,1%.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng Ni cần dùng đur sau khi phản ứng xong, lượng Cu(NO3)2 chỉ còn một nữa lượng ban
đầu.
c. Tính khối lượng của Ni cần dùng để khi dừng phản ứng nồng độ C% của Cu(NO3)2 giảm đi 1 nữa.
( Ni = 59)
Bài 20. Hòa tan hoàn toàn 8 gam kim loại R bằng HNO3 loãng thu được 3,2 lít khí duy nhất (NO) ở điều kiện
tiêu chuẩn.
a. Xác định tên R.
b. Lấy m gam kim loại R cho vào cốc chứa 0,5 lít dung dịch AgNO3 0,2M và Pb(NO3)2 0,1M. Lắc kỹ cho
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn nặng 15,975 gam.
- Tìm m.
Loại 3. HAI KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MỘT MUỐI .
(Loại quan trọng nhất trong dạng này- thường ra đề thi)
Ở dạng toán này thông thường chất rắn còn lại gồm 2 kim loại. Đề bài không nói rõ nhưng thường nhận
nghiệm ở trường hợp này.



2
Trêng THPTQuúnh Lu 2 Gi¸o viªn: Ph¹m L©m
Tïng
Bài 21 4,15 gam hỗn hợp Fe và Al phản ứng với 200 ml dung dịch CuSO4 0,525M. Khoáy kỹ cho hỗn hợp để
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đem lọc kết tủa (A) gồm 2 kim loại nặng 7,84 gam và dung dịch nước lọc B.
Để hoà tan tan kết tủa cần ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HNO3. (Đề bài nói rõ là 2 chất rắn).
ĐH Kinh Tế QD- 2001).
Bài 22 .). Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg ( có số mol bằng nhau) vào dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết
thúc thu được hỗn hợp 2 kim loại nặng 2.48 gam trong đó có 1,92 gam Cu. Tính mol Mg và Fe đã dùng.


Bài 23 Cho 0,387 gam hỗn hợp (A) gồm Zn và Cu vào dung dịch Ag2SO4 0,005 mol khoáy đều cho đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được 1,114 gam chất rắn. Tính khối lượng mối kim loại.
(Đề bài không nói rõ là 1 chất rắn hay nhiều chất).
Bài 24.Cho 5,15 gam hỗn hợp gồm Zn và Cu vào 140 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau phản ứng xong được
15,76 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch B. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
(Đề thi Khối B – Năm 2006).
Bài 25. Hỗn hợp bột E1 gồm kim loại Fe và một kim loại R có hoá trị n không đổi. Trộn đều rồi chia 22,59
gam hỗn hợp E1 thành 3 phần bằng nhau. Hoà tan hết phần 1 bằng HCl thu được 3,696 lít khí H2. Phần 2
tác dụng hoàn toàn với HNO3 loãng thu được 3,36 lít khí NO ( là sản phẩm khử duy nhất).
a. Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra. Xác định tên kim loại R? Biết các thể tích khí đo ở điều
kiện tiêu chuẩn.
b. Cho phần 3 vào 100 dung dịch Cu(NO3)2 lắc kĩ cho Cu(NO3)2 phản ứng hết ta thu được chất rắn E có
khối lượng 9,76 gam. Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính nồng độ mol/lít của dung
dịch Cu(NO3)2 ban đầu.
(Đề thi đại Học khối A năm 2005).
Bài 26. .Hỗn hợp A gồm Mg và Fe. Cho 5,1 gam hỗn hợp A vào 250 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn lọc thu được 6,9 gam chất rắn B và dung dịch chứa 2 muối. Thêm NaOH dư vào dung
dịch C. Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn D.
a. Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong chất rắn A.
b. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4.
c. Tính thể tích khí SO2 thoát ra khi hoà tan hoàn toàn 6,9 gam ch ất rắn B vào trong dung dịch H2SO4
đặc nóng.
(Đề thi ĐH khối B năm 2004).
Cho 10,72 gam hỗn hợp bột sắt và đồng tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3. Sau phản
Bài 27.
ứng xảy ra hoàn toàn được 35,84 gam chất rắn A và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH
dư. Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 12,8 gam chất rắn.
a. Tìm khối lượng các kim loại ban đầu.
b. Tính nồng độ của dung dịch AgNO3. ( HV Bưu chính ).
(Đề không nói rõ là dung dịch thu được 2 muối- hay không có giả thiết suy ra được điều đó).
Bài 28. .Cho 1,58 gam hỗn hợp ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch CuCl2.
Khoáy đều hỗn hợp, lọc rửa ta thu được 1,92 gam chất rắn và dung dịch B. Thêm vào B một lượng
NaOH lấy dư lọc rửa kết tủa mới tạo thành rồi nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được
chất rắn D .Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và giải thích vì sao có các phương trình đó.
b. Tính % khối lượng mỗi kim loại và nồng độ của dung dịch CuCl2.
(Đề thi ĐH Y dược Hà Nội -2001).
Loại 4: Hai kim loại tác dụng với dung dịch chứa 2 muối.
( loai này toán phức tạp và khó nên chủ yếu gặp ở một kiểu bài như sau).
Bài 29. Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung d ịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Kết thúc
phản ứng thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn (E) gồm 3 kim loại. Cho E tác dụng với HCl dư ta
thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Tính nồng độ mol/lit của dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 ban đầu.
Bài 30.Hỗn hợp gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg được cho vào 200 ml dung dịch Y chứa CuSO4 0,25Mvà
AgNO3 0,3M. Thu được m gam hỗn chất rắn.
a. Hãy chứng minh Cu2+ và Ag+ đã phản ứng hết. Tính khối lượng các chất rắn thu được trong hỗn hợp.
b. Để phản ứng hết với hỗn hợp X trên phải dùng bao nhiêu ml dung dịch Y.


3
Trêng THPTQuúnh Lu 2 Gi¸o viªn: Ph¹m L©m
Tïng
Bài 31. Cho 4,58 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe, Cu vào cốc đựng 170ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau phản ứng
xảy ra hoàn toàn được dung dịch B, chất rắn C. Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6
gam chất rắn D. Cho B tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng
không đổi được 5,2 gam chất rắn E.
a. Chứng minh CuSO4 vẫn còn dư.
b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 32. a. Cho hỗn hợp X chứa 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe vào 1 lít dung dịch chứa 0,1 mol Ag+ và 0,15 mol
Cu2+. Phản ứng tạo ra chất rắn D và dung dịch C. Thêm tiếp NaOH dư vào dung dịch C đem kết tủa nung
đến khối lượng không đổi được chất rắn E. Tính khối lượng rắn D và E.
b. Cũng cho hỗn hợp X ở trên vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thì dung dịch G thu được mất
màu hoàn toàn toàn và được chất rắn F có khối lượng 20 gam. Thêm NaOH dư vào dung dịch G tạo
được kết tủa H gồm 2 hiđrôxit. Nung H ngoài không khí đến khối lượng không đổi được một chất rắn
K có khối lượng là 8,4 gam. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2.
Bài 33. .). Một hỗn hợp gồm Al và Fe có khối lượng 8,3 gam. Cho X vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và
Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B và dung dịch X đã mất màu hoàn toàn. Chất
rắn B không tan trong dung dịch HCl.
Tính khối lượng của B, % khối lượng của X.


DẠNG 2: ĐIỆN PHÂN.
(điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân).
Không cần thiết viết cơ chế quá trình điện phân nếu đề không yêu cầu.
( Học sinh xem lại toàn bộ lý thuyết trong tài liệu chương I- Đại c ương kim lo ại Xem l ại các bài t ập c ơ b ản
đã học để nắm chắc lí thuyết điện phân).
Một số dấu hiệu cần nắm:
- Khi điện cực catốt ( cực âm) bắt đầu có bọt khí xuất hiện . Hoặc khối lượng Cat ốt không đổi có nghĩa là ion
kim loại có khả năng điện phân đã bị điện phân hết, và tại catôt bắt đầu có sự điện phân của H 2O.
- Khi pH của dung dịch không thay đổi có nghĩa là các ion âm, hoặc ion dương, hoặc dung dịch có ch ứa hai lo ại
ion âm và dương đều bị điện phân hết. Khi đó tiếp tục điện phân là quá trình điện phân của H 2O.
Một số kỹ năng cần nắm:
- Nếu điện phân hỗn hợp nhiều ion: tổng thời gian điện phân bằng tổng thới gian điện phân các ion.
- Khi tính nồng độ % của dung dịch sau điện phân cần chú ý tính m dd sau đphân
m (ddsau) = m (dd đầu) - m↓ - m ( khí↑).
- Chú ý: Khi điện phân muối Fe3+. Bước đầu Fe3+ bị khử về Fe2+. Nếu không còn ion kim loại nào mạnh hơn Fe2+
thì khi đó Fe2+ mới bị khử về Feo.
- Chú ý: Điện phân dung dịch NaCl không có màn ngăn điện cực trơ thì dung dịch thu được là nước Javen.
Loại 1: Điện ph©n một muối, hay dung dịch của một chất.
( Học sinh xem lại các BT đã học và cố gắng hoàn thành các bài t ập loại 1)
Bài 34. Điện phân một dung dịch muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16 gam kim loại thì ở anôt thu
được 5,6 lít khí (đktc). Xác định kim loại M.
Bài 35. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu đ ược khi đi ện phân 400 ml dung d ịch NaOH 10%
(d=1,1g/ml). Biết rằng đã thu được 5,6 lít khí (đktc) khí O2.
Bài 36. Hòa tan 20 gam dung dịch K 2SO4 vào 150 gam H2O thu được dung dịch A. Tiến hành điện phân dung dịch A
một thời gian. Sau điện phân khối lượng của K 2SO4 trong dung dịch chiếm 15% khối lượng của dung dịch. Biết
lượng nước bị hay hơi không đáng kể.
a. Tính thể tich khí thoát ra ở mỗi điện cực đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
b. Tính thể tích khí H2S (đktc) cần dùng để phản ứng hết với chất khí thoát ra ở Anôt.
( Học viên bưu chính 2000).
Bài 37. Điện phân có màn ngăn, điện cực trơ 100 ml dung dịch MgCl 2 0,15M với cường độ dòng điện là 0,1A trong
960s. Tính nồng độ mol/lít của các ion trong dung dịch sau điện phân ( Bi ết r ằng th ể tích không thay đ ổi trong
suốt quá trình điện phân). (Đề thi ĐHQG 2000).
Bài 38. Điện phân 200 ml dung dịch KCl 1M ( d = 1,15 gam/ml) có màn ngăn x ốp. Tính n ồng đ ộ % các ch ất trong
dung dịch sau điện phân trong 2 trường hợp sau:

4
Trêng THPTQuúnh Lu 2 Gi¸o viªn: Ph¹m L©m
Tïng
1. Khí thoát ra ở Catôt (đktc) là: 1,12 lít.
2. Khí thoát ra ở Catôt (đktc) là 4,48 lít.
Bài 39. Điện phân dung dịch NaOH nồng độ x% trong 100 giờ với I =26,8Ampe thì đ ược 100 gam dung d ịch có
nồng độ 24%. Tính x.
Bài 40. Điện phân 0,2 lít dung dịch CuSO4 với điện cực trơ với I = 9,65 Ampe. Khi cả 2 điện cực đều có 1,12 lít
khí thì dừng điện phân.
a. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4.
b. Tính thời gian điện phân?
c. Dung dịch sau điện phân nặng hơn hay nhẹ hơn dd đầu bao nhiêu gam.
Bài 41. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
a. Trình bày cơ chế điện phân.
b. Khi ở âm cực bắt đầu có bọt khí xuất hiện thì dừng điện phân th ấy khối l ượng âm c ực tăng 4,8 gam.
Tính nồng độ mol/lít của dung dịch.
Bài 42. Điện phân muối sunfat của kim loại M hoá trị II. Khi ở Anôt thu được 0,448 lít khí thì th ấy kh ối l ượng c ủa
Catôt tăng 2,368g. Tìm M.
Bài 43. Cho 250 gam dung dịch CuSO4 8% (ddA). Điện phân dung dịch A cho đến khi n ồng độ của dung d ịch giảm
đi bằng một nửa so với trước phản ứng thì dừng lại.
- Tính khối lượng kim loại bám lên Catôt và thể tích khí thoát ra ở nanôt (đo ở điều kiện tiêu chu ẩn).
Bài 44. Hòa tan 4,5 gam tinh thể XSO4.5H2O vào nước thu được dung dịch A với điện cực trơ.
- Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được kim loại tại catôt và 0,007 mol khí tại anôt.
- Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 0,024 mol khí (ở 2 điện cực).
a. Xác định CTPT của tinh thể muối.
b. Chi I = 1,93 Ampe. Tính thời gian điện phân t?

Loại 2: Điện phân dung dịch chứa 2 muối hay nhiều chất khác nhau:
Ở dạng này ta chỉ xét các kiểu như sau:
- 2 muối trong đó có 1 cation bị khử và 1 anion bị khử.
- 2 muối có 2 cation bị khử.
( Chỉ giải vài bài tập mẫu, các bài tập còn lại học sinh tự rèn luyện).
Bài 45. Dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl.
a. Trình bày cơ chế điện phân xảy ra khi điện phân dung dịch chứa a mol CuSO 4 và b mol NaCl (Điện cực trơ có
màn ngăn) trong các trường hợp sau đây: b = 2a, b>2a, b
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản