Bài tập Hóa Kim loại - Chương trình THPT

Chia sẻ: Hà Hồng Thái | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

2
616
lượt xem
317
download

Bài tập Hóa Kim loại - Chương trình THPT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các kim loại có những đặc trưng sau: chúng thông thường có ánh kim, có khối lượng riêng tương đối lớn, dễ kéo dài và dát mỏng, thông thường có điểm nóng chảy cao, cứng, có khả năng dẫn nhiệt và điện tốt. Các thuộc tính này chủ yếu là do mỗi nguyên tử chỉ có liên kết lỏng lẻo với các điện tử ở lớp ngoài cùng của nó (các điện tử hóa trị); vì thế các điện tử hóa trị tạo ra một lớp mây xung quanh các ion kim loại. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập Hóa Kim loại - Chương trình THPT

  1. Trường Trung Học Phổ Thông Số I Văn Bàn Bài 1: Một kim loại A tan trong nước tạo ra 22,4 (l) khí H2 (đktc). Dung dịch thu được sau khi cô cạn tạo ra chất rắn B có khối lượng là 80 (g). a) Xác định A và khối lượng của A. b) Phải nung bao nhiêu gam đá vôi chứa 80% CaCO3 để lượng CO2 thu được khi tác dụng với dd chứa 80 (g) B cho ra 1 muối duy nhất (C) (hidrocacbonat). Nung (C), tính tỉ số số mol CO2 sinh ra so với số mol CO2 dùng khi đầu. Đáp án: a) A: Na, mA = 46(g) b) Khối lượng đá vôi: 250 (g) c) 1/2 Bài 2: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp, khối lượng mX = 8,5 (g). X phản ứng hết với nước cho ra 3,36 (l) khí H2 (đktc). a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại. b) Thêm vào 8,5 (g) hỗn hợp X nói trên 1 kim loại kiềm thổ D được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với nước thu được 4,48 (l) H2(đktc) và dd E. Cô cạn dung dịch E ta được chất rắn Z có khối lượng 22,15 (g). Xác định D và khối lượng của D. c) Để trung hòa dd E nói trên cần bao nhiêu lít dd F chứa 0,2 M HCl và 0,1 M H2SO4? Tính m (g) kết tủa thu được. Đáp án: a) A: Na, B: K; mNa = 4,6 (g), mK = 3,9 (g) b) D: Ba, mBa = 6,85 (g) c) VF = 1 (l); m = 11,65 (g) Bài 3: Cho 27,4 (g) Ba vào 500 (g) dd hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% cà CuSO4 2%. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, ta được khí A, kết tủa B và dd C. a) Tính thể tích khí A (đktc). b) Lấy kết tủa B rửa sạch và nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? c) Tính nồng độ % các chất tan trong dd C. Đáp án: VA =6,72 (l); mrắn = 31,2125 (g); %Ba(OH)2 = 3,03%. Bài 4: Cho hợp kim A gồm Ba và K. Hòa tan 3,52 (g) hợp kim A vào nước được dd B và khí C. Nếu cô cạn dd B thì thu được 4,54 (g) chất rắn khan. 1. Tính % số mol mỗi kim loại trong hợp kim A. 2. Nếu cho 2,626 (g) hh (NH4)2CO3 và Na2CO3 vào dd B rồi đun nhẹ ta được dd D, kết tủa E và khí F. Tính % khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp của chúng, biết rằng khối lượng dd D giảm 4,382 (g) so với tổng khối lượng muối và dd B, giả thiết nước bay hơi không đáng kể. 3. Nếu cho thêm n mol ba vào dd B, ta được dd G và khí C. Cho dd G tác dụng với 100 ml dd Al2(SO4)3 0,2 M rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi được 11,02 (g) chất rắn. Tính n? Đáp án: 1. % nBa = % nK = 50%. 2. % (NH4)2CO3 = 47,52%; % Na2CO3 = 52,48% 3. n = 0,02 mol. Bài 5: Hòa tan một mẫu hợp kim Ba-Na chứa 14,375% Na (về khối lượng) vào nước thu được dd Avà 6,75 (l) khí (đktc). Thêm m (g) NaOH vào ½ dd A ta được dd B. Cho
  2. dd B tác dụng với 500 ml dd Al2(SO4)3 0,2 M được kết tủa C. Tính m để thu được kết tủa C lớn nhất, bé nhất. Tính khối lượng các kết tủa đó. Đáp án: 1.Khối lượng kết tủa lớn nhất: mmax = 38,9 (g); mNaOH = 12 (g). 2. Khối lượng kết tủa bé nhất: mmin = 23,3 (g); mNaOH = 20 (g). Bài 6: Hòa tan 23 gam một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp vào nước được dd D và 5,6 lít H2 (đktc). a) Nếu trung hòa ½ dd D thì cần bao nhiêu ml dd H2SO4 0,5 M? Cô cạn dd nhận được sau khi trung hòa thì được bao nhiêu gam muối khan? b) Nếu thêm 180 ml dd Na2SO4 0,5 M vào dd D thì chưa kết tủa hết Ba2+. Nếu thêm 210 ml dd Na2SO4 0,5 M vào dd D thì dd sau phản ứng còn dư Na2SO4. Xác định tên 2 kim loại kiềm. Đáp án: a) Vdd = 250 ml; mmuối = 23,75 (g) b) A: Na, B: K. Bài 7: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau. a) Nếu cho X tác dụng với V1 lít dd HCl (vừa đủ) rồi cô cạn được a gam hỗn hợp muối khan, còn nếu cho X tác dụng vừa đủ với V2 lít dd H2SO4 rồi cô cạn thì thu được b gam hỗn hợp muối khan. Lập biểu thức tính tổng số mol của X theo a, b. b) Nếu đem X cho tác dụng với hỗn hợp gồm ½ V1 lít dd HCl và V2 lít dd H2SO4 đã dùng ở trên rồi cô cạn thì thu được c gam hỗn hợp muối clorua và sunfat của A và B. Lập biểu thức tình c theo a và b. c) Cho biế tỉ lệ số mol của A, B là 1:2 và b = 1,1807a. Hãy cho biết tên kim loại kiềm. d) Cho c = 45,25 (g). Tính khối lượng của X đã dùng. Hòa tan c gam muối vào nước và cho tác dụng với dd BaCl2 dư. Tính khối lượng kết tủa. b−a Đáp án: a) x + y = b) 2c = a + b c) A: Na, B: K d) m↓ 12,5 = 34,95 (g). Bài 8: Hòa tan 7,83 gam một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau vào H2O được 1 lít dd C và 2,8 lít khí H2 (đktc). a) Xác định A, B và số mol của chúng. b) Lấy 500 ml dd C cho tác dụng với 200 ml dd D chứa H2SO4 1 M và HCl nồng độ x. Tính x biết dd E thu được là dd trung tính. c) Tính tổng khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dd E. Đáp án: a) A: Na, B: K; nA = 0,12 mol, nB = 0,13 mol. b) x = 0,425 M. c) mmuối = 8,8525 gam. Bài 9: Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam hòa tan hết trong nước cho ra dd A. a) Thêm từ từ một dd HCl 1 M vào dd A. Ban đầu không thấy có kết tủa. Khi thể tích dd HCl thêm vào là 100 ml thì dd A bắt đầu cho kết tủa. Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp X. b) Một hỗn hợp Y cũng gồm K và Al. Trộn 10,5 gam hỗn hợp X trên với 9,3 gam hỗn hợp Y được hỗn hợp Z. Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho ra dd B. Thêm HCl vào dd B thì ngay lập tức xuất hiện kết tủa. Tính khối lượng K và Al trong hỗn hợp Y.
  3. Đáp án: a) % K = 74,285%, % Al = 25,715%. b) mK = 3,9 gam, mAl = 5,4 gam. Bài 10: Điện phân dd NaCl có thể tích 1 lít có màng ngăn, thu được được dd NaOH có nồng độ 8%, d = 1,2 g/ml. a) Tính thể tích mỗi khí thu được ở mỗi điện cực, nồng độ mol của dd NaOH và dd NaCl dư biết nồng độ dd NaCl ban đầu là 4 M. b) Giả sử điện phân không màng ngăn, tính nồng độ mol của NaClO thu được trong cùng điều kiện như trên. Đáp án: a) VCl2 = VH2 = 26,88 lít; [NaOH] = 2,4 M; [NaCl dư] = 1,6 M. b) [NaClO] = 1,2 M. Bài 11: Đem điện phân 200 ml dd NaCl 2 M, d = 1,1 g/ml với anot bằng than, có màng ngăn xốp và dd luôn được khuấy đều. Thể tích khí thoát ra ở catot là 22,4 lít (20oC, 1 atm) thì ngừng điện phân. Hợp chất chứa trong dd sau khi kết thúc quá trình điện phân là gì? Xác định nồng độ % của nó, Đáp án: % NaOH = 8,32%. Bài 12: Điện phân 200 ml dd KCl 1 M, d = 1,15 g/ml. a) Tính nồng độ % của các chất tan trong dd khi thể tích khí thu được bên catot lần lượt là 1,12 lít và 4,48 lít. b) Tính thể tích khí thu được nên anot trong 2 trường hợp. c) Tính thể tích dd H2SO4 0,5 M phải dùng để trung hòa lượng bazo tạo ra trong 2 trường hợp trên. Đáp án: TH1: Vkhí = 1,12 (l): % KCl = 3,29 %, % KOH = 2,47%, Vkhí anot = 1,12 (l), Vaxit = 100 ml. TH2: Vkhí = 4,48 (l): % KOH = 5,07%, Vkhí anot = 1,12 (l), Vaxit = 200 ml. Bài 13: Một hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp có khối lượng là 41,9 gam. a) Xác định A, B và số mol mỗi muối trong hỗn hợp X biết rằng khi cho X tác dụng với H2SO4 dư tạo khí CO2 phản ứng hết với nước vôi trong dư cho 35 gam kết tủa, b) Dùng 83,8 gam hỗn hợp X cho tác dụng với l dung dịch Y chứa HCl 0,3 M và H2SO4 0,2 M. Phải dùng bao nhiêu lít dd Y để phản ứng vừa đủ với 83,8 gam hỗn hợp X sinh ra khí CO2. Đáp án: a) A: Na, B: K; nNa2CO3 = 0,2 mol, nK2CO3 = 0,15 mol. b) Vdd Y = 2 lít. Bài 14: Một hỗn hợp X gồm NaHCO3, Na2CO3, K2CO3 có mX = 46,6 gam. Chia X ra làm 2 phần bằng nhau: + Phần 1: Tác dụng với dd CaCl2 sinh ra 15 gam kết tủa. + Phần 2: Tác dụng với dd Ca(OH)2 sinh ra 20 gam kết tủa. a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X. b) Hòa tan 46,6 gam hỗn hợp X trên trong nước được dd A, sau đó thêm từ từ dd HCl 0,2 M vào dd A. Tính thể tích dung dịch HCl 0,2 M cho vào khi bắt đầu có khí CO2 bay ra. c) Tính thể tích dd HCl 0,2 M tối thiểu phải thêm vào dd A để được lượng khí CO2 thoát ra tối đa, tính VCO2 (đktc).
  4. Đáp án: a) mNaHCO3 = 8,4 (g), mNa2CO3 = 10,6 (g), mK2CO3 = 27,6 (g). b) VHCl = 1,5 lít. c) VHCl = 3,5 lít, VCO2 = 8,96 lít. Bài 15: Một hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 có khối lượng 10,5 gam. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl dư thì thu được 2,016 lít CO2 (đktc). a) Xác định thành phần % theo khối lượng của X. b) Lấy 21 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 với thành phần % như trên cho tác dụng với dd HCl vừa đủ (không có khí bay ra). Tính thể tích dd HCl 2 M cần dùng. c) Nếu thêm từ từ 0,12 lít dd HCl 2 M vào dd chứa21 gam hỗn hợp X. Tính thể tích khí CO2 (đktc) và thể tích dd Ba(OH)2 vừa đủ để trung hòa dd thu được sau phản ứng với 0,12 lít dd HCl. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng với Ba(OH)2. Đáp án: a) % Na2CO3 = 60,57%, % K2CO3 = 39,43%. b) V = 0,09 lít. c) VCO2 = 1,344 lít, Vdd Ba(OH)2 = 0,12 lít, m↓ = 11,82 gam. (Nếu dùng dư Ba(OH)2, m↓ = 23,64 gam). Bài 16: 75 gam dd A chứa 5,25 gam hỗn hợp 2 muối M2CO3 và M’2CO3 (M, M’ là 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ kế tiếp). Vừa khuấy bình phản ứng vừa thêm chậm dd HCl 3,65% vào dd A. Kết thúc phản ứng thu được 336 ml khí B (đktc) và dd C. Thêm nước vôi trong dư vào dd C thu được 3 gam kết tủa. a) Xác định M, M’. b) Tính % khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp. c) Dung dịch C nặng gấp bao nhiêu lần dd A. Đáp án: a) M: Na, M’: K. b) % Na2CO3 = 60,57%, % K2CO3 = 39,43%. c) mddC = 1,7912 mddA Bài 17: Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dd A. Cho từ từ 100 ml dd HCl 1,5 M vào dd A, thu được dd B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa. a) Tính a. b) Tính nồng độ của các ion trong dd A. c) Người ta lại cho từ từ dd A vào bình đựng 100 ml dd HCl 1,5 M. Tính thể tích khí CO2 (đktc) bay ra. Đáp án: a) a = 20,13 gam. b) [HCO3-] = 0,225 M, [CO3-] = 0,2625 M, [Na+] = 0,525 M, [K+] =0,225 M. c) TH1: VCO2 =1,68 lít. TH2: 2,464 lít. Bài 18: Có 1 lít dd chứa hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 39,7 gam kết tủa A và dd B. 1. Tính % khối lượng các chất trong A. 2. Chia dd B thành 2 phần bằng nhau. a) Cho HCl dư vào phần 1 sau đó cô cạn dung dịch. Nung chất rắn còn lại đến khối lượng không đổi được chất rắn X. Tính % khối lượng các chất trong X.
  5. b) Đun nóng phần 2 rồi thêm từ từ 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M. Hỏi tổng khối lượng 2 dung dịch giảm tối đa bao nhiêu gam? Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Đáp án: 1. % BaCO3 = 49,62%, % CaCO3 = 50,38%. 2. a) % NaCl = 100%. b) ∆ m↓ = 6,671 gam. Bài 19: Một dung dịch X chứa 2 muối ACl2 và BCl2 (A, B là 2 kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính và 2 chu kỳ kế tiếp). Tổng khối lượng 2 muối là 44,5 gam. Dung dịch pản ứng vừa đủ với dd chứa AgNO3 và Pb(NO3)2 tạo ra kết tủa nặng 140,8 gam. Dung dịch Y khi tác dụng với H2SO4 dư tạo ra 70,9 gam kết tủa. a) Tính số mol AgNO3 và Pb(NO3)2 chứa trong dd Y. b) Suy ra tổng số mol ACl2 và BCl2 trong dd X. Xác định A, B và số mol mỗi muối ACl2, BCl2. c) Gọi Z là dung dịch chứa ACl2, BCl2, DCl2, D là kim loại thuộc cùng phân nhóm chính với A và B và thuộc chu kỳ kế tiếp B. Số mol ACl2 và BCl2 bằng số mol của mỗi muối ấy trong dd X. Tính khối lượng DCl2 trong dung dịch Z. Biết rằng dd Z phản ứng vừa đủ với dd T chứa AgNO3 và Pb(NO3)2 với số mol mỗi muối lớn gấp 1,2 lần so với số mol tương ứng trong dd Y. Cho biết PbCl2 và PbSO4 đều ít tan trong nước. Đáp án: a) nAgNO3 = 0,4 mol; nPbSO4 = 0,3 mol. b) ∑ n Cl − = 0,5 mol; A: Be, B: Mg; nBeCl2 = 0,2 mol, nMgCl2 = 0,3 mol. c) mCaCl2 = 11,1 gam. Bài 20: Cho Mg vào 300 ml dd X chứa AgNO3 0,1 M và CuSO4 0,2 M. Sau phản ứng hoàn tất ta thu được một chất rắn A có khối lượng là n gam. Tính m khi: a) n = 2,16 gam. b) n = 5,16 gam. c) n = 8 gam. Cho biết Ag+ bị khử trước Cu2+. Đáp án: a) m = 0,24 gam. b) m = 1,08 gam c) 2,72 gam. Bài 21: Cho 12 gam Mg vào 1 lít dd ASO4 và BSO4 có cùng nồng độ là 0,1 M (Mg đứng trước A, A đứng trước B trong dãy điện hóa). a) Chứng minh A và B kết tủa hết. b) Biết rằng phản ứng cho ra chất C có khối lượng 19,2 gam và khi cho C átc dụng với dd H2SO4 loãng dư còn lại một kim loại không tan có khối lượng là 6,4 gam. Xác định 2 kim loại A và B. c) Lấy 1 lít dd chứa ASO4 và BSO4 với nồng độ mỗi muối là 0,1 M và thêm vào đó m gam Mg. Lọc lấy dd D. Thêm NaOH dư vào dd D được kết tủa E, nung kết tủa E ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng được chất rắn F có khối lượng 10 gam. Tính khối lượng m của Mg đã dùng. Đáp án: b) A: Fe, B: Cu. c) m = 3,6 gam. Bài 22: Cho 1,36 gam hỗn hợp bột A (Fe + Mg) vào 400 ml dd CuSO4 có nồng độ x mol/l. Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dd C. Thêm NaOH dư vào dd C được kết tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,2 gam chất rắn D. a) Tính thành phần % mỗi kim loại trong A và tính x.
  6. b) Cho 1,36 gam hỗn hợp A tác dụng với V ml dd AgNO3 0,1 M. Sau khi phản ứng xong, thu được chất rắn E có khối lượng là 3,36 gam. Tính thành phần % các chất trong E và thể tích dd AgNO3 đã dùng. Đáp án: a) % Mg = 17,65%, % Fe = 82,35%, x = 0,05 M. b) % Ag = 67,5%, % Fe = 32,5%, V = 0,21 lít. Bài 23: Hòa tan hết 4,431 (g) hỗn hợp Al và Mg trong 100 ml HNO3 loãng thu được dd A và 1,568 (l) (đktc) hỗn hợp 2 khí có khối lượng 2,59 (g) trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. 1. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. 2. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. 3. Khi cô cạn dd A thì thu được bao nhiêu gam muối khan? Đáp án: 1. % Mg = 87,2%; % Al = 12,8%. 2. nHNO3 = 0,49 mol. 3. mmuối = 28,301 (g). Bài 24: Một thanh kim loại M hóa trị 2 nhúng vào 1 lít dd FeSO4 có khối lượng tăng lên 16 gam. Nếu nhúng cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 thì khối lượng của thanh tăng lên 20 gam. Biết rằng các phản ứng nói trên đều hoàn toàn và sau phản ứng còn dư kim loại M, 2 dd FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu. a) Tính nồng độ mol của mỗi dd và xác định kim loại M. b) Nếu khối lượng ban đầu của thanh M là 24 gam, hãy chứng minh sau phản ứng với 2 dd trên còn dư M. Tính khối lượng thanh kim loại sau 2 phản ứng trên. Đáp án: a) M: Mg, [FeSO4] = [CuSO4] = 0,5 M. b) Khối lượng thanh Mg còn lại sau khi nhúng vào:  dd FeSO4: m = 40 (g),  dd CuSO4: m = 44 (g). Bài 25: Một hỗn hợp X có khối lượng 3,9 gam gồm 2 kim loại A, B có tỉ lệ khối lượng nguyên tử A : B = 8 : 9 và tỉ lệ số mol a : b = 1 : 2. a) Biết rằng A và B đều có khối lượng nguyên tử nhỏ hơn 30, xác định A, B và % của chúng trong hỗn hợp X. b) Lấy 3,9 gam hỗn hợp X cho tác dụng với 100 ml dd Y chứa HCl 3 M và H2SO4 1 M. Chứng tỏ rằng X tan hết cho ra dd Z. c) Tính thể tích dd NaOH 0,5 M phải thêm vào dd Z để có kết tủa cực đại hoặc kết tủa cực tiểu. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa cực đại hoặc cực tiểu này. Đáp án: a) A: Mg, B: Al, % Mg = 30,77%, % Al = 69,23%. c) Kết tủa cực đại: VNaOH = 1 lít, mrắn = 7,1 gam. Kết tủa cực tiểu: VNaOH = 1,2 lít, mrắn = 2 gam. Bài 26: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B với A hóa trị 2 và B hóa trị 3. Khối lượng của X là 7,76 gam. Hỗn hợp X tan hết trong H2SO4 loãng dư cho ra 8,736 lít H2 (đktc). Cùng lượng X ấy khi tác dụng với NaOH dư cho ra 6,048 lít H2 (đktc) và còn lại một chất rắn không tan có khối lượng là 2,88 gam. a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại. b) Một hỗn hợp Y gồm 2 kim loại A, B trên cí khối lượng là 12,9 gam. Chứng minh rằng hỗn hợp Y tan hết trong 0,5 lít dd H2SO4 2 M. Tính thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp Y.
  7. Đáp án: a) A: Mg, B: Al, mMg = 2,88 gam, mAl = 4,86 gam. b) % Mg = 37,2%, % Al = 62,8%. Bài 27: Một hỗn hợp X gồm K, Zn, Fe có khối lượng 49,3 gam, số mol K bằng 2,5 lần số mol Zn. Hòa tan hỗn hợp X trong nước dư còn lại một chất rắn A. Cho A vào 150 ml dd CuSO4 4 M thì thu được 19,2 gam kết tủa. a) Chứng minh rằng A chỉ gồm có Fe. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. b) Một hỗn hợp Y gồm K, Zn, Fe khi cho vào nước dư tạo ra 6,72 lít khí (đktc). Còn lại một chất rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam. Cho B vào 100 ml dd CuSO4 3 M thu được một chất rắn C có khối lượng là 16 gam. Chứng minh rằng trong C có Zn dư. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. Đáp án: a) mZn = 13 gam, mK = 19,5 gam, mFe = 16,8 gam. b) mZn = 13 gam, mFe = 11,2 gam, mK = 11,7 gam. Bài 28: Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe. Lập các thí nghiệm: - TN1: Cho hỗn hợp vào nước có V lít khí thoát ra. - TN2: Cho hỗn hợp vào dd NaOH dư thấy thoát ra 7/4 V lít khí. - TN3: Cho hỗn hợp vào dd HCl dư đến phản ứng xong, thoát ra 9/4 V lít khí. a) Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp. b) Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al, còn thay Na và Fe bằng một kim loại nhóm 2 có khối lượng bằng ½ tổng khối lượng Na và Fe, sau đó cũng cho hỗn hợp vào dd HCl dư cho đến phản ứng xong, cũng thấy thoát ra 9/4 V lít khí. Xác định tên kim loại nhóm 2 (không được dùng kết quả % của câu a). Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện. Đáp án: a) % Na = 17,29%, % Al = 40,6%, % Fe = 42,11%. b) Kim loại nhóm 2: Mg. Bài 29: A là một loại hợp kim của Ba, Mg, Al được dùng nhiều trong kĩ thuật chân không. + TN1: Lấy m gam A (dạng bột) cho vào nước cho tới khi hết phản ứng, thấy thoát ra 0,896 lít H2 (đktc). + TN2: Lấy m gam A (dạng bột) cho vào dd NaOH dư tới hết phản ứng, thấy thoát ra 6,944 lít H2 (đktc). + TN3: Lấy m gam A hòa tan bằng một lượng vừa đủ dd HCl ta được dd B và 9,184 lít H2 (đktc). a) Tính m và % khối lượng của các kim loại trong hợp kim A. b) Thêm 10 gam dd H2SO4 9,8% vào dd B, sau đó thêm tiếp 210 gam dd NaOH 20%. Sau khi kết thúc phản ứng, lấy kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng chất rắn thu được. Đáp án: a) m = 9,17 gam, % Ba = 14,94%, % Mg = 26,17%, % Al = 58,89%. b) mrắn = 6,33 gam. Bài 30: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại: A (chỉ có hóa trị 2) và B (có 2 hóa trị 2 và 3), có khối lượng 18,4 gam. Khi cho X tác dụng với dd HCl dư thì X tan hết cho ra 11,2 lít H2 (đktc), còn nếu cho X tan hết trong dd HNO3 có 8,96 lít NO (đktc) thoát ra.
  8. a) Tìm một hệ thức giữa KLNT của A, B. Xác định A, B biết rằng B chỉ có thể là Cr hay Fe. Xác định thành phần % hỗn hợp X. b) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X với thành phần % như trên cho vào 1 lít dd Y chưa AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,15 M. Phản ứng tạo ra chất rắn C và dd D. Thêm NaOH dư vào dd D, được kết tủa. Đem nung kết tủa này ngoài không khí được chất rắn E. Tính khối lượng của C và E. c) Lấy 9,2 gam hỗn hợp X cũng với thành phần như trên cho vào 1 lít dd Z chưa AgNO3 và Cu(NO3)2 (nồng độ có thể khác với dd Y) thì dd G thu được mất màu hoàn toàn. Phản ứng tạo ra chất rắn F có khối lượng 20 gam. Thêm NaOH dư vào dd G được kết tủa H gồm 2 hidroxit. Nung H ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cuối cùng được chất rắn K có khối lượng 8,4 gam.Tính nồng độ mol của dd AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dd Z. Đáp án: a) 3A + 2B = 184, A: Mg, B: Fe, % Mg = 39,13%, % Fe = 60,87%. b) mC = 23,2 gam, mE = 10 gam. c) [AgNO3] = 0,06 M, [Cu(NO3)2] = 0,15 M. Bài 31: Lấy 1 lít dd H2SO4 thêm m (g) Al thì Al tan hết cho ra 1 lít dd A. TN1: Lấy 100 ml dd A thêm vào 88 ml dd NaOH 1M được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng 0,306 (g). TN2: Lấy 100 ml dd A thêm 112 ml dd NaOH 1 M, kết tủa sau khi nung cho ra 1 chất rắn có khối lượng 0,306 (g). Tính nồng độ mol của dd H2SO4 và khối lượng m của Al. Đáp án: [H2SO4] = 0,53 M; m = 3,24 (g). Bài 32: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A (hóa trị 2) và B (hóa trị 3) có mX = 38,6 (g). Chia X ra làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Tan hết trong 0,8 (l) dd H2SO4 1 M cho ra 14,56 (l) khí (đktc). - Phần 2: Tác dụng với dd NaOH dư giải phóng 10,08 (l) khí (đktc) và để lại chất rắn (C) có khối lượng bằng 58,03% khối lượng ½ hh ban đầu. a) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trong ½ hỗn hợp X. b) Thêm vào dd thu được sau khi hòa tan phần 1 trong H2SO4 1 M v (l) dd NaOH 1 M thì thu được kết tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là 26,2 (g). Tính thể tích V của dd NaOH 1 M đã dùng. Chấp nhận rằng hiđroxit lưỡng tính kết tủa hết trước mới đến các hiđroxit còn lại. Đáp án: a) A: Fe, mFe = 11,2 (g); B: Al, mAl = 8,1 (g). b) V = 1,7 (l) Bài 33: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong điều kiện không có không khí. Cho biết chỉ có phản ứng khử Fe2O3 thành Fe. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành 2 phần. Phần 2 có khối lượng lớn hơn phần 1 là 134 gam. - Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dd NaOH thấy bay ra 16,8 lít khí H2. - Phần 2: Hòa tan bằng dd HCl dư thấy có 84 lít khí H2 bay ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Tính khối lượng Fe thu được sau phản ứng nhiệt nhôm. Đáp án: m1 = 112 (g); m2 = 188,62 (g).
  9. Bài 34: A và B là 2 hỗn hợp đều chứa Al và sắt oxit FexOy. Sau phản ứng nhiệt nhôm mẫu A, thu được 92,35 gam chất rắn C. Hòa tan C bằng dd NaOH dư thấy có 8,4 lít khí bay ra và còn lại phần không tan D. Hòa tan ¼ lượng chất D bằng H2SO4 đặc nóng, thấy tiêu tốn 60 gam dd H2SO4 98%. Giả sử tạo thành 1 loại muối sắt III. a) Tính khối lượng Al2O3 tạo thành khi nhiệt nhôm mẫu A. b) Xác định CTPT của oxit sắt. Đáp án: a) mAl2O3 = 40,8 gam . b) CTPT của sắt oxit: Fe2O3. Bài 35: Khi nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B ra làm 2 phần bằng nhau: + Phần 1: Hòa tan trong H2SO4 loãng dư, thu được 1,12 lít khí (đktc). + Phần 2: Hòa tan trong dd NaOH dư thì khối lượng chất không tan là 4,4 gam. Xác định khối lượng các chất trong A, B biết hiệu suất phản ứng là 100%. Đáp án: Thành phần hỗn hợp A: mAl = 2,7 (g); mFe2O3 = 11,2 (g). Thành phần hỗn hợp B: mFe = 5,6 (g); mAl2O3 = 5,1 (g); mFe2O3 = 3,2 (g). Bài 36: Trộn đều 83 gam hỗn hợp bột Al, Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra 2 phản ứng khử oxit thành kim loại. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành 2 phần có khối lượng chênh lệch nhau 66,4 gam. Lấy phần có khối lượng lớn hòa tan trong dd H2SO4 dư thu được 23,3856 lít H2 (đktc), dd X và một chất rắn C. Lấy 1/10 dd X cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dd KMnO4 0,018 M trong môi trường axit. Hòa tan phần có khối lượng nhỏ bằng dd NaOH dư thì thấy còn lại 4,736 3 gam chất rắn D không tan. Cho biết trong hỗn hợp ban đầu, nCuO = .nFe2O3. Tính % 2 mỗi oxit kim loại bị khử. Đáp án: % Fe2O3 bị khử = 50%, % CuO bị khử = 80%. Bài 37: Cho 220 ml dd HNO3 tác dụng với 5 gam hỗn hợp Zn và Al. Phản ứng giải phóng ra 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Hỗn hợp khí đó có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75. Sau khi kết thúc phản ứng đem lọc, thu được 2,013 gam kim loại. Hỏi sau khi cô cạn cẩn thận dd A thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Tính nồng độ HNO3 trong dd ban đầu. Đáp án: mmuối = 13,527 (g); [HNO3] =1 M. Bài 38: Cho hỗn hợp A (MgO + CaO) và B (MgO + Al2O3) đều có khối lượng là 9,6 gam. A và B đều tác dụng với 100 ml dd HCl 19,87% (d = 1,047 g/ml). Số gam MgO trong B bằng 1,125 lần số gam MgO trong A. 1. Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong A và nồng độ % các chất trong dd sau khi A tan hết trong dd HCl, biết rằng HCl dư sau phản ứng tác dụng với Na2CO3 giải phóng 1,904 lít (đktc) CO2. 2. Hỏi: a/ B có tan hết trong dd HCl đó không? b/ Nếu cho thêm 340 ml dd KOH 2 M vào dd thu được khi B tác dụng với HCl thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu? Đáp án: 1. Thành phần các chất trong A: % MgO = 41,67%, % CaO = 58,33%. Nồng độ % các chất trong dd: % MgCl2 = 8,31%, % CaCl2 = 9,71%, %HCl dư = 5,43%.
  10. 2. a/ B tan hết. b/ m↓ = 6,525 gam. Bài 39: Nung 16,2 gam hỗn hợp A gồm các oxit MgO, Al2O3, MO trong ống sứ rồi cho luồng khí H2 đi qua. Ở điều kiện thí nghiệm, H2 chỉ khử MO với hiệu suất 80%. Lượng hơi nước chỉ được hấp thụ 90% vào dd chứa 15,3 gam H2SO4 90%, kết quả thu được dd H2SO4 86,34%. Chất rắn còn lại torng ống được hòa tan trong một lượng vừa đủ axit không có tính oxi hóa thu được dd B và còn lại 2,56 gam kim loại M không tan. Lấy 1/10 dd B tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 0,28 gam oxit. a) Xác định M. b) Tính % khối lượng các chất trong A. Đáp án: a) M: Cu. b) % MgO = 12,34%, % CuO = 24,69%, % Al2O3 = 62,9 % Bài 40: Một hỗn hợp gồm Al, Al2O3, CuO tan hết trong 2 lít dd H2SO4 0,5 M cho dd B và 6,72 lít H2 (đktc). Để cho dd thu được bắt đầu cho kết tủa với NaOH thì thể tích dd NaOH 0,5 M tối thiểu phải thêm vào dd B là 0,4 lít và để cho kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể tích dd NaOH 0,5 M phải dùng là 4,8 lít. Dung dịch thu được khi đó gọi là dd C. a) Tính % Al, Al2O3, CuO trong hỗn hợp A. b) Thêm dd HCl 1 M vào dd C. Tính thể tích dd HCl 1 M phải dùng để : + Có được kết tủa hoàn toàn. + Kết tủa tan trở lại hoàn toàn. + Kết tủa sau khi nung cho chất rắn nặng 10,2 (g). Đáp án: a) % Al = 13,64%, % Al2O3 = 25,75%, % CuO = 60,61%. b) + Có được kết tủa hoàn toàn: V = 0,4 lít. + Kết tủa tan trở lại hoàn toàn: V = 1,6 lít. + Kết tủa sau khi nung cho chất rắn nặng 10,2 (g): TH1: V = 0,2 lít, TH2: V = 1 lít. Bài 41: Cho 2 dung dịch: dd A Al2(SO4)3 và dd b NaOH đều chưa biết nồng độ. - Thí nghiệm 1: Trộn 100 ml dd A với 120 ml dd B được kết tủa, sau khi nung kết tủa thu được chất rắn có khối lượng 2,04 gam. - Thí nghiệm 2: Trộn 100 ml dd A với 200 ml dd B, lấy kết tủa đem nung ta thu được 2,04 gam chất rắn. a) Chứng minh rằng trong TN1, Al(OH)3 chưa bị hòa tan, xác định nồng độ mol của 2 dd A và B. b) Phải thêm vào 100 ml dd A bao nhiêu ml dd B để cho chất rắn thu được sau khi nung kết tủa có khối lượng là 1,36 gam. Đáp án: a) [Al2(SO4)3] = 0,3 M, [NaOH] = 1 M. b) TH1: VNaOH = 0,08 (l), TH2: VNaOH = 0,213 (l). Bài 42: Hòa tan 19,5 gam FeCl3 và 27,36 gam Al2(SO4)3 vào 200 gam dd H2SO4 98% được dd A, sau đó hòa tan tiếp 77,6 gam NaOH nguyên chất vào dd A thấy kết tủa B và đượcdd C. Lọc kết tủa B. a) Nung B đến khối lượng không đổi, hãy tính khối lượng chất rắn thu được, b) Thêm nước vào dd C để có dd D có khối lượng là 400 gam. Tính lượng nước cần thêm và nồng độ % của các chất tan trong dd D. c) Cần thêm bao nhiêu ml dd HCl 2 M vào dd D để được lượng kết tủa lớn nhất? Đáp án: a) mFe2O3 = 9,6 gam.
  11. b) mH2O = 88,38 (g), C% Na2SO4 = 15,62%, C% NaCl = 5,27%, C% NaAlO2 = 3,28%, C% NaOH = 5,4%. c) VHCl = 0,35 lít. Bài 43: Một hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 có % oxi là 30,77%. a) Tính thành phần % theo số mol của X. b) Hòa tan 156 gam X trong 5 lít dd Y chứa NaOH 0,6 M và KOH 0,4 M. X tan hết hay không? c) Tính thể tích khí H2 thoát ra (đktc). Dung dịch sau phản ứng được gọi dd Z. Phải thêm vào dd Z bao nhiêu dung dịch R chứa HCl 1,2 M và H2SO4 0,4 M để: 1. Dung dịch bắt đầu có kết tủa. 2. Kết tủa cực đại. 3. Kết tủa tan hết. Đáp áp: a) % Al2O3 = 33,33%, % Al = 66,67%. b) X tan hết. c) VH2 = 67,2 lít. 1. VR = 0,5 lít. 2. VR = 2,5 lít. 3. VR = 8,5 lít. Bài 44: Có một hỗn hợp Al, Fe thành phần thay đổi, hai dung dịch NaOH và HCl đều chưa biết nồng độ. Qua thí nghiệm người ta biết: a) 100 ml dd HCl tác dụng vừa đủ với 3,71 gam Na2CO3 và 20 gam dd NaOH, đồng thời tạo được 5,85 gam NaCl. b) 9,96 gam hỗn hợp Al, Fe cho tác dụng với 1,175 lít dd HCl được dd A. Sau khi thêm 800 gam dd NaOH vào dd A, lọc thu được kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng 13,65 gam. 1. Xác định nồng độ mol của dd HCl và nồng độ % của dd NaOH. 2. Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp. Các phản ứng xảy hoàn toàn. Đáp án: 1. [HCl] = 1 M, C% NaOH = 6%. 2. TH1: mFe = 9,52 (g), mAl = 0,44 (g). TH2: mFe = 8,448 (g), mAl = 1,512 (g). Bài 45: Một hỗn hợp X gồm Al và Fe nặng 22 gam tác dụng với 2 lít dd HCl 0,3 M (d = 1,05 g/ml). a) Chứng tỏ rằng X không tan hết. b) Tính thể tích khí H2 (đktc), khối lượng chất rắn Y không tan và nồng độ% chất tan trong dd Z thu được. Biết rằng trong 2 kim loại chỉ có 1 kim loại tan. Đáp án: b) VH2 = 6,72 lít, C% AlCl3 = 1,27%. Bài 46: Một hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng là 234 gam. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dd NaOH dư còn lại hỗn hợp Z có khối lượng là 132 gam (không có khí H2 bay ra). a) Tính khối lượng Al, Fe, Al2O3, Fe2O3 trong hỗn hợp Y. b) Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp X. Đáp án: a) mAl = 0, mAl2O3 = 102 gam, mFe = 112 gam, mFe2O3 = 20 gam. b) mAl = 54 gam, mFe = 126 gam. Bài 47: Một hỗn hợp gồm SiO2 và Al2O3 có khối lượng là 66 gam tác dụng với 2 lít dd H2SO4 1 M (dư) còn lại chất rắn A và thu được dd B. Cần 1 lít dd NaOH 1 M để trung hòa lượng axit dư trong dd B.
  12. a) Tính khối lượng SiO2 và Al2O3 trong hỗn hợp. b) Lấy 66 gam hỗn hợp với thành phần như trên cho tác dụng với dd naOH 4 M đun nóng. Chứng tỏ rằng hỗn hợp tan hết tạo thành dd C. Sục 56 lít CO2 (đktc) qua dd C thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi, tính khối lượng chất rắn tạo thành. c) Cho dd C tác dụng với 56 lít HCl (đktc) sinh ra kết tủa. Nung kết tủa, tính khối lượng chất rắn tạo thành. Đáp án: a) mAl2O3 = 51 gam, mSiO2 = 15 gam. b) mrắn = 66 gam c) mrắn = 57,5 gam. Nguồn tài liệu: Phương pháp giải toán vô cơ (Nguyễn Thanh Khuyến) – 121 Bài tập Hóa học (Đào Hữu Vinh) GV:Lương Thế Dương. GM:Bongsenvang.8888@gmail.com
Đồng bộ tài khoản