Bài tập hoá vô cơ

Chia sẻ: Nguyễn Duy Bảo | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:62

4
1.173
lượt xem
716
download

Bài tập hoá vô cơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu gồm 13 phần với nội dung cụ thể như sau: Phần 1 trình bày về cấu tạo nguyên tử - định luật tuần hoàn liên kết hoá học. Phần 2 trình bày về phản ứng oxi hoá - khử. Phần 3 trình bày về bài tập về tỉ khối. Phần 4 trình bày về phi kim. Phần 5 trình bày về dung dịch - muối....Mời các bạn thí sinh cùng tham khảo ôn tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập hoá vô cơ

  1. Phần 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN LIÊN KẾT HOÁ HỌC Bài 1. Hai nguyên tố X, Y ở điều kiện thường đều là chất rắn. Số mol của X trong 8,4g nhiều hơn 0,15 mol so với số mol của Y có trong 6,4g. Biết MY – MX = 8. Tìm X và Y. Bài 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt là 180. Trong đó tổng số các hạt mang điện nhiều gấp 1,432 lần tổng số hạt không mang điện. * Viết cấu hình electron của X. * Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của X. * Dạng đơn chất X tác dụng được với những chất nào cho dưới đây: HCl, Fe, Cu, O2, H2, S, H2O, NaOH. Bài tập sách giải toán hoá 10 Bài 3. Một nguyên tố R có tổng số các hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tìm số proton, số khối và gọi tên R. Bài tập sách giải toán hoá 10 Bài 4. 35 Cho 3 nguyên tố M, X, R trong đó R là đồng vị 17 Cl. * Trong nguyên tử M có hiệu số: (số n) - (số p) = 3. * Trong nguyên tử M và X có hiệu số (số p trong M) - (số p trong X) = 6. * Tổng số n trong nguyên tử M và X là 36. * Tổng số khối các nguyên tử trong phân tử MCl là 76. (n, p là số nơtron và proton). a. Tính số khối của M và X. b. Hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố M, R, X. c. Viết phương trình phản ứng điều chế M từ MCl và điều chế X từ oxit của X. Đề thi ĐH Ngoại Thương Tp HCM 2001 Bài 5. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. * Xác định 2 kim loại A, B. Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: Na(Z = 11), Mg(Z = 12), Ca(Z=20), Al(Z = 13), K(Z = 19), Fe(Z = 26), Cu (Z=29), Zn(Z = 30). * Viết các phương trình phản ứng điều chế A từ muối cacbonat của A và điều chế B từ một oxit của B. Đề thi ĐH khối B năm 2003 Bài 6. Một nguyên tố có 3 đồng vị: ZA X (92,3%), ZB X (4,7%), Z X (3,0%). Biết tổng số khối C của 3 đồng vị là 87. Tổng khối lượng của 200 đồng vị nguyên tử X là 5621,4. Mặt khác số nơtron trong ZB X nhiều hơn ZA X 1 đơn vị. * Tìm các số khối A, B, C * Biết ZA X có số proton bằng số nơtron. Tìm X. Bài tập sách giải toán hoá 10 Bài 8. 1
  2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên nguyên tố. - Viết cấu hình electron của nguyên tử X và các ion tạo thành từ X. - Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 và axit HNO3 đặc, nóng. Đề thi ĐH Xây Dựng 2001 Bài 7. Nguyên tố X có 2 đồng vị là I và II. Số nguyên tử của 2 đồng vị này trong hỗn hợp có tỷ lệ tương ứng là 27:23. Hạt nhân đồng vị I có 35 proton và 44 nơtron. Đồng vị II có chứa nhiều nơtron hơn đồng vị I là 2. Tính khối lượng phân tử trung bình của X. Đề thi ĐH Y Thái Bình 2001 Bài 9. Cation R+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. a. Viết cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử R b. Nguyên tố R thuộc chu kì nào? Phân nhóm nào? Nguyên tố gì? Giải thích bản chất liên kết của R với halogen. c. Tính chất hoá học đặc trưng của R là gì? Lấy 2 ví dụ minh hoạ. d. Từ R+ làm thế nào để điều chế ra R. e. Anion X- có cấu hình giống R+. X là nguyên tố gì? Viết cấu hình electron của nó. Đề 24 B.Đ.T.S Bài 10. Trong mỗi nguyên tố được mô tả dưới đây, hãy xác định: * Số thứ tự của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn. * Vị trí (chu kì, phân nhóm) của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn. * Số điện tử độc thân (chưa ghép cặp) của nguyên tử ở trạng thái cơ bản. * Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố đó (kim loại hay phi kim). a. Nguyên tố A: một nguyên tử của nguyên tố này có tổng số các hạt là 76; tỉ số giữa các hạt không mang điện đối với các hạt mang điện trong hạt nhân là 1,17. b. Nguyên tố B: vỏ nguyên tử của nguyên tố này có 1 điện tử ở lớp thứ 7. c. Nguyên tố C: tổng số electron p của mỗi nguyên tử là 17. d. Nguyên tố D: tổng số electron ở lớp thứ 3 trong nguyên tử là 16. Đề thi Olympic PTNK Tp. Hồ Chí Minh Bài 11. Cho các ion A+ và B2-, đều có cấu hình electron là 2s22p6. a. Viết cấu hình electron của A và B, viết phương trình phản ứng của A với B, gọi tên sản phẩm C, D tạo thành. b. Cho C, D tác dụng với nước dư thu được dung dịch X, khí Y. * Dung dịch X tác dụng vừa đủ 600ml dung dịch HCl 0,5M. * Khí Y tác dụng đủ hết 448ml C2H2 (đktc). Tính lượng C, D đã dùng. Đề thi Olympic PTTH Lê Quý Đôn Tp HCM Bài 12. Ba nguyên tố X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích hạt nhân X và Y là 1, tổng số electron trong ion X3Y- là 32. a. Tìm tên 3 nguyên tố X, Y, Z. 2
  3. b. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo các hợp chất được tạo ra cả 3 nguyên tố. Đề thi Olympic PTTH Lê Quý Đôn Tp HCM Bài 13. Hợp chất H có công thức MAx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n– p = 4, trong hạt nhân của A có n = p. Tổng số proton trong MAx là 58. Xác định tên nguyên tố, số khối của M, số thứ tự A trong hệ thống tuần hoàn. Viết cấu hình electron của M và A. Đề 50 B.Đ.T.S Bài 14. Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử của 2 nguyên tố M và X là M = 82 và X = 52. M và X tạo hợp chất MXa, trong đó phân tử của hợp chất này có tổng số hạt proton là 77. Viết cấu hình electron của M và X. Từ đó xác định vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng. Đề thi HSG tỉnh Bắc Giang 1998 Bài 15. Một kim loại M có khối lượng là 54. Tổng số các hạt trong M2+ là 78. * Hãy xác định số thứ tự của M trong bảng hệ thống tuần hoàn. Cho biết M là nguyên tố nào trong các nguyên tố dưới đây: 54 54 54 54 24 Cr 25 Mn 26 Fe 27 Co * Viết phương trình phản ứng khi cho M(NO3)2 lần lượt tác dụng với: Cl2, Zn, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3 loãng (tạo khí NO) từ đó cho biết tính chất hoá học cơ bản của M2+. Đề thi ĐH Thương Mại- 2001 Bài 16. Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2-. Tổng số 3 loại hạt trong A là 140. Tổng số các hạt mang điện trong ion M+ lớn hơn tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 19. Trong nguyên tử M, số hạt proton ít hơn số hạt nơtron 1 hạt; trong nguyên tử X, số hạt proton bằng số hạt nơtron. Viết cấu hình electron của M+ và X2- và gọi tên chất A. Đề thi ĐH An Giang 2001 Bài 17. Cho hợp chất ion MX3 tổng số các hạt cơ bản là 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 60 và MM - MX = 8. Tổng số hạt cơ bản trong X- lớn hơn trong M3+ là 16. Tìm M, X. Bài 18. Trong phân tử A2B gồm ion A+ và B2- có tổng số các hạt là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Mặt khác, người ta biết số khối của ion A+ lớn hơn trong ion B2- là 23. Tổng số hạt trong ion A+ nhiều hơn trong ion B2- là 31. * Xác định điện tích hạt nhân của A và B. * Viết cấu hình electron của các ion A+ và B2-. Bài 19. Một hợp chất tạo bởi ion M+ và X22-. Trong đó phân tử M2X2 có tổng số hạt cơ bản là 164, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn của X là 23. Tổng số hạt proton và nơtron trong M+ nhiều hơn trong X22- là 7 hạt. Xác định X và M, viết cấu hình electron của mỗi nguyên tử, từ đó suy ra vị trí và tính chất cơ bản của chúng. Bài 20. Hợp chất A có công thức phân tử M2X. 3
  4. * Tổng số các hạt trong hợp chất là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. * Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. * Tổng số 3 loại hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. a. Xác định số hiệu, số khối của M và X. b. Cho 2,34g hợp chất A tác dụng với dung dịch M’(NO 3)2 thu được 2,8662g kết tủa B. Xác định khối lượng nguyên tử M’. c. Nguyên tố M’ ở trên có 2 đồng vị Y, Z biết tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng vị Y = 0,37 số nguyên tử đồng vị Z. Xác định số khối của Y, Z. Đề thi Olympic PTTH Hùng Vương Bài 21. Cho biết tổng số electron trong ion AB32- là 42. Trong hạt nhân của A cũng như B số hạt proton bằng số hạt nơtron. 1. Tính số khối của A và B. 2. Viết cấu hình electron và sự phân bố trong obitan của các nguyên tố A, B. 3. Trong hợp chất AB2 có những loại liên kết gì? 4. Lấy ví dụ minh hoạ A, B và hợp chất AB2 có thể đóng vai trò chất oxi hoá - khử trong các phản ứng hoá học. 5. Viết phản ứng trực tiếp tạo ra AB32- từ AB2 và ngược lại. Bài 22. Hợp chất A tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều chứa 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên. Tổng số proton của X+ là 11, tổng số electron của Y2- là 50. Xác định công thức phân tử, gọi tên A. Biết Y2- tạo nên từ các nguyên tố thuộc 2 chu kỳ liên tiếp và cùng phân nhóm. Đề 90 B.Đ.T.S Bài 23. Hợp chất M tạo bởi X+ và Y3-, cả 2 ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên. A là một nguyên tố trong X+, B là một nguyên tố trong Y3-, A có số oxi hóa -a. Trong các hợp chất A và B đều có số oxi hoá dương cao nhất là a+2. Khối lượng phân tử của M là 3− + 149, trong đó MY / MX lớn hơn 5. Tìm công thức phân tử của hợp chất M. Bài 24. X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 90. * Xác định điện tích hạt nhân của A, B, R, X, Y . Nhận xét về sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại - phi kim và khả năng thể hiện tính oxi hoá - khử của chúng. * Viết cấu hình electron của X2-, Y-, R, A+, B2+. * Trong các phản ứng oxi hoá - khử X2-, Y- thể hiện tính chất cơ bản gì? Vì sao? * Cho dung dịch A2X vào dung dịch phèn chua thấy có kết tủa xuất hiện và có khí thoát ra. Giải thích? Viết phương trình. Bài 25. Ba nguyên tố X, Y, Z ở cùng chu kì có tổng số hiệu nguyên tử là 39, số hiệu nguyên tử Y là trung bình cộng của số hiệu X và Z. Ba nguyên tố hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường. * Xác định vị trí X, Y, Z trong hệ thống tuần hoàn. * So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của chúng. 4
  5. * Tách 3 oxit của chúng ra khỏi hỗn hợp. Bài 26. X, Y là 2 nguyên tố trong cùng 1 phân nhóm chính, thuộc 2 chu kì liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. 1. Tổng số hạt proton, nơtron và electron có trong một loại nguyên tử Y là 54, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 1,7 lần. Hãy xác định số hiệu nguyên tử và số khối của Y. 2. Viết cấu hình electron của Y, xác định vị trí (chu kì, nhóm, phân nhóm) và tên gọi của nguyên tố Y. 3. Cho biết nguyên tố X có thể là nguyên tố gì? Xác định tên gọi đúng của X, nếu xảy ra phản ứng sau: Y2 + 2NaX = X2 + 2NaY. Giải thích kết quả đã chọn. Bài 27. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng phân nhóm và 2 chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng số các hạt mang điện tích trong nguyên tử X và Y là 52. Xác định số thứ tự của X và Y, chúng thuộc nhóm mấy, chu kì mấy trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học? Đề thi HV Ngân Hàng 2001 Bài 28. Cho A, B, C là 3 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử của A, B, C bằng 72. a. Biết số hiệu nguyên tử (Z) của một số nguyên tử: Na = 11; Mg = 12; Al =13; Si = 14; P = 15; S = 16; Cl = 17. Hãy xác định số hiệu nguyên tử và gọi tên A, B, C. b. Viết cấu hình electron của A, B, C. c. Viết công thức các hidroxit của A, B, C. Trình bày cách nhận biết 3 hidroxit của A, B, C riêng rẽ ở trạng thái rắn, chỉ sử dụng một loại dung môi phổ biến. Đề thi ĐH Quy Nhơn 2001 Bài 29. Hai nguyên tố A và B ở 2 phân nhóm chính liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. B thuộc phân nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23. Viết cấu hình electron của A và B. Từ các đơn chất A, B và các hoá chất cần thiết. Viết các phương trình phản ứng điều chế 2 axit, trong đó A và B có số oxi hoá dương cao nhất . Đề 4 B.Đ.T.S Bài 30. Hai nguyên tố A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp, có thể tạo thành các anion A2- và B2- (đều có cấu hình electron của khí trơ). Số điện tích hạt nhân của A và B hơn kém nhau 8 đơn vị. Hãy xác định số hiệu nguyên tử của A, B và viết cấu hình electron của chúng. Đề thi ĐH Dân Lập Ngoại Ngữ - Tin hoc 2001 Bài 31. Hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố A và B và có MX = 76. A và B có số oxi hoá cao nhất trong oxit là +nO và +mO, các số oxi hoá âm trong hợp chất với hidro là -nH và -mH thoả mãn điều kiện: nO = n H và mO = 3mH Tìm công thức phân tử của X biết A có số oxi hoá cao nhất trong X. Bài 32. 5
  6. A và B là hai nguyên tố thuộc cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong hệ thống tuần hoàn. B và D là hai nguyên tố kế cận nhau trong cùng một chu kì. * A có 6e lớp ngoài cùng, hợp chất (X) của A với hidro chứa 11,1% hidro. Tìm khối lượng phân tử của (X), suy ra tên A. * Hợp chất (Y) có công thức AD2 trong đó lớp electron ngoài cùng có cấu hình bền giống khí hiếm. Định tên D. Giải thích sự hình thành kiên kết trong hợp chất (Y). * Hợp chất (Z) gồm 3 nguyên tố B, A, D có tỉ lệ m A: mB: mD là 1: 1: 2,22. Khối lượng phân tử (Z) là 135. Định công thức phân tử và giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử (Z), biết (Z) tác dụng với H2O, một trong các sản phẩm là H2SO4. Đề thi Olympic THPT chuyên Nguyễn Du Đắc Lăc Bài 33. Một nguyên tố M tác dụng vừa đủ với 672ml khí X2 tạo ra 3,1968g muối A (hao hụt 4%). Số hiệu của nguyên tử M bằng 5/3 số khối của R. Hợp chất Z có 3 nguyên tử tạo bởi M và R tác dụng với hợp chất HX giải phóng ra một khí hữu cơ T và muối A. * Xác định M, X và số khối của R. * Viết cấu hình electron của R, X, M, công thức Z. * Tính VT ở đktc thu được khi cho 7,68g Z tác dụng hoàn toàn với HX. Bài tập sách giải toán hoá 10 Bài 34. A và B đều ở phân nhóm chính. A tác dụng với HCl giải phóng ra khí H 2. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B bằng số lớp electron của nguyên tử A. Số hiệu của nguyên tử A bằng 7 lần số hiệu của nguyên tử B. * Xác định số hiệu của A và B và viết cấu hình electron của chúng. * A và B có thể tạo được 2 hợp chất X và Y viết CTCT và giải thích liên kết trong X và Y. Nêu cách phân biệt X và Y. Bài 35. 1. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong các chất sau: CaO, MgO, CH4, AlN , N2, NaBr, BCl3, AlCl3. Phân tử chất nào có chứa liên kết ion? Liên kết cộng hoá trị có cực, không cực? (Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2; Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0). 2. Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là ns1, ns2p1, ns2p5. * Hãy xác định vị trí của A, M, X trong bảng hệ thống tuần hoàn. * Viết các phương trình phản ứng dạng ion theo sơ đồ sau: A(OH)m + MXy → A1 ↓ +… A1 ↓ + A(OH)m  → A2(tan) +… A2 + HX + H2O  → A1 ↓ +… A1 + HX → A3 (tan) +… Trong đó A, M, X là các nguyên tố tìm thấy ở phần a. Đề 34 B.Đ.T.S Bài 36. 1. Ý nghĩa của số Avogadro? Lấy ví dụ minh hoạ. 6
  7. 2. Cho biết khối lượng của nguyên tử của một loại đồng vị của Mg là 4,48.10 -23 gam; của Al là 4,82.10-23gam, của Fe là 8,96.10-23 gam. a. Hãy tính khối lượng mol của Mg, ion Al3+, ion Fe3+. b. Tính số proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử của các đồng vị trên, biết số thứ tự nguyên tố của Mg, Al, Fe tương ứng là 12, 13, 26. c. Tính khối lượng nguyên tử (bằng đvC) của các đồng vị trên. (Cho 1 đvC = 1,66.10-27 kg). Đề 89 B.Đ.T.S Bài 37. 1. Những electron nào là electron hoá trị? Tại sao Ca chỉ có hoá trị II còn Fe lại có nhiều trạng thái hoá trị? Viết cấu hình electron của: Fe, Fe2+, Fe3+, S2-. 2. Hãy nêu bản chất của các liên kết trong phân tử các chất: N2, AgCl, HBr, NH3, H2O2, NH4NO3, O2. Bài 38. Cho 4,12g muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 ta thu được 7,52g kết tủa. * Tính khối lượng nguyên tử của X. * Nguyên tố X có 2 đồng vị. Xác định số khối của mỗi loại đồng vị, biết rằng - Đồng vị thứ hai có số n trong hạt nhân nhiều hơn trong đồng vị thứ nhất là 2 - Phần trăm của các đồng vị bằng nhau. Bài 39. Cho 14,799 g muối clorua của kim loại M tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 30,3072 g kết tủa AgCl (H = 96%). * Viết phương trình phản ứng xảy ra và tìm M. Biết M< 90. * Nguyên tố M có hai đồng vị là X và Y, có tổng số khối là 128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 lần số nguyên tử đồng vị Y. Tính số khối của X và Y. Bài 40. Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử A là 16, trong một nguyên tử B là 58, trong một nguyên tử D là 180. Tìm số p, n và số khối của các nguyên tử A, B, D. Biết rằng sự chênh lệch giữa số khối và khối lượng nguyên tử trung bình không quá 1 đơn vị. Bài 41. Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 126. Số n nhiều hơn số e là 12 hạt. * Tính số p và số khối của X. * Nguyên tố này gồm 3 đồng vị X, Y, Z. Số khối X bằng trung bình cộng của số khối của Y và Z. Hiệu số n của Y và Z gấp 2 lần số p của nguyên tử H. Tính số khối của Y& Z. Bài 42. X là một kim loại hoá trị hai. Hoà tan hoàn toàn 6,082g X vào HCl dư thu được 5,6 lit H2 (đktc). * Tìm KLNT và tên nguyên tố X. * X có ba đồng vị. Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 75. Số khối của đồng vị thứ nhì bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ nhất có số p bằng số e. Đồng vị thứ ba chiếm 11,4% số nguyên tử và có số n nhiều hơn đồng vị thứ hai 1 đơn vị. - Tìm số khối và só n của mỗi loại đồng vị - Tìm % về số nguyên tử của hai đồng vị còn lại * Khi có 50 nguyên tử của đồng vị thứ hai thì có bao nhiêu nguyên tử của các đồng vị còn lại 7
  8. Bài 43. Hạt nhân 3 nguyên tử A, B, D Lần lượt chứa: 10 p + 10 n; 11p + 12 n; 17p + 18n: a) Xác định khối lượng của mỗi nguyên tử. b) Viết cấu hình e của chúng . c) Xác định tính kim loại phi kim của chúng. Bài 44. Viết cấu hình e, tìm số hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau: 1) Nguyên tử A có số e ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4 s. 2) Nguyên tử B có ba lớp e với 7 e lớp ngoài cùng . 3) Ba nguyên tử X, Y, Z có số hiệu lần lượt là ba số nguyên liên tiếp, tổng số e của 3 nguyên tử là 39. Bài 45. X, Y là 2 kim loại có e cuối cùng là 3p1 và 3d6. Khi cho 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M hỗn hợp tan hết và thu được 5,6 lit khí (đktc). * Xác định tên X, Y. * Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và thể tích dung dịch cần phản ứng . Bài 46. 1) Hai nguyên tố X, Y tạo thành hỗn hợp XY2 có đặc điểm : * Tổng số p trong hợp chất bằng 32 * Hiệu số n của X và Y bằng 8. Xác định X, Y. Biết các nguyên tử X, Y số p = số n. 2) Chia hợp chất A tạo bởi kim loại M và X làm hai phần: * Phần 1 cho tác dụng với Y2dư thu khí B * Phần 2 cho tác dụng với HCl dư thu được khí C Trộn khí B và C được kết tủa vàng nặng 7,296g( hao hụt 5%) và còn lại chất khí mà khi gặp nước clo đủ để tạo thành dung dịch D. cho D tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo thành 22,96g kết tủa trắng. - Viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quát biết kim loại M ở phân nhóm chính. - Xác định CTPT, CTCT của A biết khối lượng chất A đã dùng là 13g. Bài 47. Cho mg kim loại X tác dụng vừa đủ với 7,81g khí clo thu được 14,05943g muối clorua với hiệu suất 95%. Kim loại X có hai đồng vị A và B có đặc điểm: - Tổng số phần tử trong hai nguyên tử bằng 186. - Hiệu số hạt không mang điện của A và B bằng 2. - Một hỗn hợp có 3600 nguyên tử A và B. Nếu ta thêm vào hỗn hợp này 400 nguyên tử A thì hàm lượng % của nguyên tử B trong hỗn hợp ít hơn trong hỗn hợp ban đầu là 7,3%. a) Xác định khối lượng m và khối lượng nguyên tử của kim loại X. b) Xác định số khối của A, B và số p. c) Xác định số nguyên tử A có trong khối lượng muối nói trên. Bài 48. Một nguyên tố phi kim R có hai đồng vị X và Y. Cho kim loại Fe tác dụng với X, Y ta lần lượt được hai muối X’ và Y’ có tỷ lệ khối lượng phân tử là 293/299. Biết rằng tỷ số số nguyên tử X và Y trong R bằng 109/91 và tổng số n của X và Y bằng 4,5 lần số hiệu nguyên tử của nguyên tố ở chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm hai. 8
  9. Mặt khác khi cho muối NaR tác dụng vừa đủ với 40/3g dung dịch AgNO3 25,5% ta được 3,7582g muối bạc ( hiệu suất 100%). a) Xác định khối lượng nguyên tử R. b) Xác định số khối của X và Y. c) Viết cấu hình e của R. Vị trí của R trong bảng HTTH. ************ Phần 2 PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ Bài 1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron. a. 1. Al + HNO3  → Al(NO3)3 + N2O + H2O 2. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O 3. FeS + O2 to Fe2O3 → + SO2 4. Fe + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + H2S + H2O 5. As2S3 + HNO3 + H2O  → H3 AsO4 + H2SO4 + NO 6. H2O2 + KMnO4 + H2SO4  → O2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O 7. C6H5NO2 + Fe + H2O  → C6H5NH2 + Fe3O4 8. K2SO3 + KMnO4 + KHSO4  → K2SO4 + MnSO4 + H2O 9. C12H22O11 + H2SO4 đặc to CO2 + SO2 → + H2O 10. C6H12O6+ KMnO4+ H2SO4  → CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O to b. 1. CuFeS2 + Fe2(SO4)3+ O2 + H2O to CuSO4 + FeSO4 + H2SO4 → 2. CrI3 + KOH + Cl2 → K2CrO4 + KIO4 + MnSO4 + H2O 3. P + NH4ClO4 to H3PO4 + N2 → + Cl2 + H2O 4. Al + NaNO3 + NaOH  → NaAlO2 + NH3 + H2O 5. Ca3(PO4)2 + SiO2 + C to P4 → + CaSiO3+ CO 6. FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O to 7. Cu2FeS2 + O2 to CuO → + Fe2O3 + SO2 9
  10. 8. C2H5OH + I2 + NaOH  → CH3I + HCOONa + NaI + H2O 9. KNO2 + KI + H2SO4  → I2 + NO + K2SO4 + H2O 10.K2Cr2O7 + FeSO4+ H2SO4  → Cr2(SO4)3+ K2SO4 + Fe2(SO4)3+ H2O c.1. FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O + - 3+ 2. M2Ox + H + NO3  → M + NO + H2O - 2- 3. H2S + SO2 + OH  → S2O3 + H2O 2+ 4. H2O2 + Mn + NH3  → MnO2 + NH4+ 5. MxOy + HNO3  → M(NO3)n + NO + H2O 6. FexOy + H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O → 7. M2(CO3)n + HNO3 → M(NO3)m + NO + CO2 + H2O 8. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O 9. HxIyOz + H2S → I2 +S + H2O 10. FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NnOm + H2O d. 1. n-C4H10 + KMnO4 + H2SO4 to CH3COOH + K2SO4 + MnSO4 + H2O → 2. C2H4 + KMnO4 + H2O  → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2 3. C2H2 + KMnO4  → (COOK)2 + KOH + MnO2 + H2O 4. CnH2n + KMnO4 + H2O  → CnH2n(OH)2+ KOH + MnO2 5. CnH2n-2+ KMnO4 + H2O  → CnH2n-2O4 + KOH + MnO2 6. C6H5C2H5 + KMnO4  → C6H5COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O to 7. CxHyOH + CuO to Cx-1Hy-2CHO + Cu + H2O → 8. CH3CH(OH)CH3 + CuO to CH3COCH3 + Cu + H2O → 9. CxHy(CHO)n+AgNO3+NH3 + H2O to CxHy(COONH4)n + Ag + NH4NO3 → 10. CxHyNO2 + Zn + HCl to CxHyNH3Cl + ZnCl2 → Bài 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. A. 1. F2 + H2O  → 2. HF + SiO2 → 3. Cl2 + H2O → 4. MnO2 + dd HCl → 5. Cl2 + dd NaOH  → 6. Fe + Cl2 → 7. KClO3 + C → to 8. Cl2 + dd NaBr → 9. dd NaCl → dp 10. Br2 + dd KOH to → 11. F2 + dd NaCl  → 12. Cl2 + dd Ca(OH)2  → 13. NaF + dd HCl  → 14. Fe + I2 to → 15. Br2 + dd KOH → dkt 16. MnO2 + CaCl2 + dd H2SO4  → 17. FeSO4 + dd Br2  → 18. Fe3O4 + Cl2 + H2SO4 loãng  → 19. FexOy + HCl → 20. FeCl2 + KMnO4 + H2SO4  → 21. H2S + dd Cl2  → 22. Cu + H2SO4 đặc  → to 23. Fe + H2SO4 đặc  → to 24. FeS2 + O2 to → 25. CuS2 + H2SO4 → 26. FeS2 + H2SO4 đặc to → 27. dd H2S + O2 không khí  → 28. H2S + dd CuSO4  → 29. H2S + O2 → to 30. CuS + O2 to → 31. dd H2S + O2 → dkt 32. Fe3O4 + H2SO4 loãng  → 10
  11. 33. Fe3O4 + H2SO4 đặc  → 34. FexOy + H2SO4 loãng  → 35. FexOy + H2SO4 đặc to → 36. FeS2 + H2SO4 loãng  → 37. O3 + dd KI → 38. KNO2 + KMnO4 + H2SO4  → 39. S + dd NaOH to → 40. H2C2O4+ KMnO4 + H2SO4  → 41. KNO3 + C + S to → 42. C12H22O11 + H2SO4 đặc → dkt 43. Cu2FeS2 + O2 to → 44. C12H22O11 + H2SO4 đặc to → 45. FeS2 + HNO3đặc  → 46. H2S + SO2 → 47. H2S + H2SO4 đặc to → 48. H2S + HNO3 đặc  → 49. S + H2SO4 đặc to → 50. S + HNO3 đặc  → 51. O3 + Ag → dkt 52. KClO3  → to 53. KMnO4 to → 54. S + Hg →dkt 55. FeSO4 + dd Br2  → 56. Na + dd CuSO4  → 57. Cu + HCl + O2  → 58. 59. 60. B. 1. Zn + HNO3 rất loãng  → 2. Fe3O4 + HNO3  → NxOy + … 3. FexOy + HNO3 đặc → 4. NH3 + dd AlCl3  → 5. Zn(NO3)2 + dd NH3 dư  → 6. NH3 + Cl2 to→ to → 0 7. NH3 + O2 8. NH3 + O2  → t , xt 9. NH3 + CO2 →  to, p 10. Urê + dd Ca(OH)2  → 11. P2O5 + HNO3 → 12. NO2 + dd NaOH  → 13. P2O5 + H2SO4 đặc → 14. AlCl3 + dd Na2CO3  → 15. FeCl3 + dd CH3NH2  → 16. CO2 + dd NaAlO2  → 17. dd AgNO3 + NaOH  → 18. dd AgNO3 +NH3 dư  → 19. KHSO4 + dd BaCl2  → 20. KHSO4+ dd KHCO3  → 21. AlCl3 + dd NaAlO2  → 22. ZnCl2 + dd NaOH  → 23. FeCl3 + dd Na2SO3  → 24. KHSO4 + NaHS  → 25. AlCl3 + ddNH3 dư → 26. NaNO3 + HCl + Cu  → 27. CO2 + dd NaAlO2 → 28. KHSO4 + Na2CO3  → 29. NaNO3 to → 30. Mg(NO3)2 to→ 31. CuNO3 to → 32. AgNO3 to → 33. NH4NO3 to → 34. NH4NO3 to→ 35. 36. 36. 38. 39. 40. C. 1. Na2O2 + H2O → 2. Na3N + H2O  → 3. NaH + H2O → 4. Mg + H2O hơi to → 5. Ba + dd NH4Cl  → 6. Mg + H2O hơi to → 0 0 7. CaSO4.2H2O  →  180 C 8. CaSO4.2H2O  → 360 C  9. Al + dd Ba(OH)2  → 10. FeCl3 + dd HI  → 11. Fe + H2O hơi to → 12. Fe2O3.MgO + H2 to → 13. FexOy + CO to → 14. Fe + dd AgNO3 thiếu  → 15. Fe + dd AgNO3 dư  → 16. FeI2 + H2SO4 đặc  → 17. CuSO4 + dd KI → 18. dd CuSO4 dp→ 11
  12. 19. Zn2P3 + H2O  → 20. CuSO4 + KCN  (CN)2+.. → 21. Au + HNO3 + HCl  → 22. 23. 24. 24. 26. 27. 28. 28. 30. 31. 32. 33. 34. ************ Bài 3. 1. Lấy ví dụ minh hoạ axit có thể đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá hoặc chỉ là môi trường trong các phản ứng oxi hoá - khử. 2. Các chất và các ion sau đóng vai trò gì trong các phản ứng oxi hoá - khử: Zn, S, Cl2, FeO, SO2, CuO, Fe2+, Fe3+, Cl-, NH3, NO3-, SO32-, H+, H2O. 3. Dùng phản ứng hoá học chứng minh H có tính khử mạnh hơn H2 và O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2. Bài 4. Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion khi cho: - Mg dư vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và HCl biết sau phản ứng thu được hỗn hợp khí gồm N2 và H2. - Dung dịch chứa H2SO4 và FeSO4 tác dụng với dung dịch chứa NaOH và Ba(OH)2 dư. - Cho NO2 tác dụng với dung dịch KOH dư. Sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với Zn sinh ra hỗn hợp khí NH3 và H2. - Cho Na tan hết trong dung dịch AlCl3 thu được kết tủa. Bài 5. Hoà tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Cho 1 lượng Fe vừa đủ vào dung dịch A thu được dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa rửa sạch và nung trong không khí được hỗn hợp rắn. Viết các PTPƯ xảy ra. Bài 6. Hoà tan hỗn hợp FeS2 và FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 dư tạo kết tủa trắng và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH được kết tủa nâu đỏ. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn ĐH Bách Khoa 1998 Bài 7. 12
  13. Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO2, CO2. Thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch A. Hấp thụ hỗn hợp khí B bằng dung dịch NaOH dư. Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra. Đề thi ĐH và CĐ khối B-2003 Bài 8. Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư được dung dịch A, khí N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào A được dung dịch B, khí C. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào B đến dư. Viết các phương trình phản ứng. Đề thi ĐH Công Đoàn 2001 Bài 9. Viết phương trình phản ứng của các chất : KMnO4, Mg, FeS, Na2SO3 với dung dịch HCl. Các khí thu được thể hiện tính oxi hoá - khử như thế nào? Đề thi ĐH Công Đoàn- 2001 Bài 10. Cho kalipemanganat tác dụng với axit clohiđric đặc thu được một chất khí màu vàng lục. Dẫn khí thu được vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường và vào dung dịch KOH đã được đun nóng ở 1000C. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Đề thi ĐH và CĐ khối A 2003 Bài 11. X là hợp chất hoá học tạo ra trong hợp kim gồm Fe và C trong đó có 6,67% cacbon về khối lượng. Thiết lập công thức của X. Hoà tan X trong HNO3 đặc nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B. Cho A, B lần lượt tác dụng với NaOH dư. 13
  14. ************ Phần 3 BÀI TẬP VỀ TỈ KHỐI Bài 1. a) Tỉ khối hơi của một hỗn hợp khí N2 và H2 so với O2. Tìm %V và %m của mỗi chất trong 29,12 lít hỗn hợp. b) Cần thêm bao nhiêu lít N2 vào 29,12 lít hỗn hợp trên nhằm thu được một hỗn hợp có tỉ khối so với O2 bằng 0,46875. (Các thể tích khí đều đo ở đktc) Bài 2. Tìm KLPT của 2 khí A và B, biết rằng: - Tỉ khối hơi của hỗn hợp đồng thể tích của A và B so với He là 7,5. - Tỉ khối hơi của hỗn hợp đồng khối lượng của A và B so với O2 là 11/15. Bài 3. Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6. Sau khi nung nóng một thời gian với sắt bột ở 5500C thì thấy tỉ khối của hỗn hợp tăng và bằng 4,5. - Tính %V và %m các chất trước khi nung. - Tính hiệu suất của phản ứng. Bài 4. Khi hoà tan 2,72g hỗn hợp CaC2và Al4C3 vào dung dịch HCl 2M người ta thu được một lượng khí có tỉ khối so với H2 là 10. - Xác định %m các chất trong hỗn hợp đầu. - Tính VHCl tối thiểu cần dùng và Vkhí thu được ở 27,30C, 836 mmHg 14
  15. Bài 5. Cho 4,59g Al tác dụng với HNO3 (giải phóng ra hỗn hợp khí NO, N2O) có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75. a) Tính thể tích khí NO và thể tích của khí N2O ở đktc. b) Tính khối lượng HNO3 tham gia phản ứng. Bài 23-66-GTH11 Bài 6. Cho 28,2g hợp kim (Al, Mg, Ag) tan hết vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí (N2, NO, NO2) có thể tích 8,96 lít (đktc) và dhh/H2= 16,75. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (biết khi tác dụng với HNO3 thì Mg cho ra N2, Al cho ra NO và Ag cho ra NO2). Bài 7. Cho 4,48 lít hỗn hợp X gồm H2 và Cl2 (đktc) vào bình thuỷ tinh lớn, sau khi chiếu sáng, ngừng phản ứng được hỗn hợp Y, trong đó có 30% HCl về thể tích và thể tích Cl2 giảm xuống còn 20% so với lượng ban đầu. a. Tính số mol các khí trong hỗn hợp Y. b. Cho hỗn hợp Y đi qua 40g dung dịch KOH 14% ở 100 0C được dung dịch Z. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Z. Đề Olympic THPT Lê Quý Đôn Tp HCM Bài 8. Đun nóng hỗn hợp gồm bột sắt và bột lưu huỳnh, sau phản ứng kết thúc cho toàn bộ hỗn hợp rắn thu được vào dung dịch HCl có dư thu được 4,48 lít hỗn hợp khí A (ở đktc) có tỷ khối so với H2 bằng 9. a. Tính %m sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu. b. Nếu cho toàn bộ khí A vào 662 gam dung dịch Pb(NO 3)2 10% thì thu được bao nhiêu gam kết tủa. Đề Olympic THPT Gò Vấp Tp HCM Bài 9. Đốt cháy chất X bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí CO 2 và SO2 có tỷ khối so với H2 là 28,667 và tỷ khối hơi của X so với không khí bé hơn 3. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, công thức electron. b. Hỗn hợp Y chứa 0,06 mol SO2 và 0,006 mol CO2. Dẫn hỗn hợp Y vào dung dịch NaOH thì có ít nhất hoặc nhiều nhất mấy muối? Trong mỗi trường hợp đều ghi phản ứng và nêu rõ nguyên nhân. Đề thi Olympic THPT LêQuý Đôn Quảng Trị Bài 10. A là hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỷ khối so với O2 bằng 0,225. Dẫn hỗn hợp A vào bình có chất xúc tác thích hợp, đun nóng để phản ứng tổng hợp amoniac xảy ra thì thu được hỗn hợp khí B có tỷ khối so với O2 là 0,25. Tính hiệu suất quá trình tổng hợp amoniac và phần trăm thể tích các khí trong B. Bài 11. Trong bình kín dung tích 56 lít chứa N2 và H2 ở 00C và 200 atm, có tỷ khối so với không khí bằng 0,25 và một ít chất xúc tác. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa bình về 00C thấy áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. 1. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3. 2. Nếu lấy 1/2 lượng NH3 tạo thành có thể diều chế được bao nhiêu lít dung dịch HNO3 67% (d = 1,4 g/ml), biết hiệu suất quá trình điều chế HNO3 là 80%. 3. Nếu lấy 1/2 lượng NH3 tạo thành thì có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch NH3 25% (d = 0,907 g/ml). 15
  16. 4. Lấy V lít dung dịch HNO3 ở trên pha loãng bằng nước được dung dịch mới, dung dịch này hoà tan vừa đủ 1,6g Al và giải phóng ra hỗn hợp khí NO, N2O có tỷ khối so với H2 là 16,75. Tính thể tích các khí ở đktc và tính V. Bài 12. Một bình kín dung tích 2 lít chứa hỗn hợp gồm không khí và CO2 ở 00C và 1atm có M =34,272. Đốt cháy một lượng cacbon trong bình rồi đưa về điều kiện ban đầu được hỗn hợp khí mới có tỷ khối so với hỗn hợp khí ban đầu là 1,014. 1. Tính phần trăm thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng cháy. 2. Tính khối lượng cacbon đã đốt cháy. 3. Chứng minh rằng: trong trường hợp đã cho tỷ khối của hỗn hợp khí thu được so với hỗn hợp khí ban đầu có giá trị trong khoảng 1 ≤ d ≤ 1,0448. Bài 13. Cho 100 lít hỗn hợp A gồm H2, O2, N2. Đem đốt hỗn hợp rồi đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu, sau khi cho nước ngưng tụ thu được hỗn hợp B có thể tích 64 lít. Trộn vào B 100 lít không khí (có 20% thể tích O2) rồi đốt và tiến hành tương tự trên thì thu được hỗn hợp C có thể tích 128 lít. Hãy xác định thể tích các chất trong hỗn hợp A, B, C. Biết các thể tích đo cùng điều kiện. Đề Olympic THPT Chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi Bài 14. Ở 150C áp suất của hỗn hợp khí N2và H2 là p1. Sau khi hỗn hợp khí đi qua xúc tác, áp suất khí p2 = 3p1 ở nhiệt độ 6630C. Khối lượng riêng của hỗn hợp khí sau phản ứng ở đktc là 0,399g/ml. Tính hiệu suất phản ứng tạo ra khí NH3. Đề thi HSG tỉnh Bắc Giang 1998 Bài 15. Hoà tan hoàn toàn 8,32g Cu vào 3 lít dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 4,928 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc). Hỏi ở đktc 1 lít hỗn hợp khí này có khối lượng bao nhiêu gam. 1. Cho 16,2g bột Al phản ứng hết với dung dịch A tạo ra hỗn hợp khí NO, N 2 và thu được dung dịch B. Tính thể tích NO và N2 trong hỗn hợp. Biết tỷ khối của hỗn hợp khí so với H2 là 14,4. 2. Để trung hoà hỗn hợp B phải dùng 100ml dung dịch Ba(OH)2 1,3M. Tính CM dung dịch HNO3 ban đầu. Bài 16. Đốt 5,6g bột Fe trong bình O2 thu được 7,36g hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO và một phần Fe dư. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO 3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 19. 1. Tính V ở đktc. 2. Cho một bình kín dung tích không đổi 4 lít chứa 640ml H2O, phần còn lại chứa không khí. Bơm tất cả khí B vào bình và lắc kĩ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta được dung dịch X ở trong bình, giả sử áp suất hơi nước ở trong bình là không đáng kể. Tính C% và khối lượng của dung dịch X. Bài 17. Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B (đều hoá trị 2) với MA ≈ MB , mX = 9,7g. Hỗn hợp X tan hết trong 200ml dung dịch Y chứa H2SO4 1,2M và HNO3 2M tạo ra hỗn hợp Z gồm 2 khí SO2và NO có tỉ khối của Z đối với H2bằng 23,5 và V=2,688 lít (đktc) và dung dịch T 16
  17. a) Tính số mol SO2 và NO trong hỗn hợp Z. b) Xác định A, B và khối lượng mỗi kim loại trông hỗn hợp X. c) Tính thể tích dung dịch NaOH phải thêm vào dung dịch T để bắt đầu có kết tủa, kết tủa cực đại và kết tủa cực tiểu. Bài 18. Một hỗn hợp X có khối lượng là 18,2g gồm 2 kim loại A (hoá trị 2) và B (hoá trị 3). A và B là 2 kim loại thông dụng. Hỗn hợp X tan hết trong 200ml dung dịch Y chứa H2SO4 10M và HNO3 8M cho ra hỗn hợp khí Z gồm SO2 và khí D (oxit nitơ) có tỉ khối so với CO2 bằng 1. Hỗn hợp Z có V= 4,48 lít (đktc) và tỉ khối so với H2 là 27. a) Xác định khí D, số mol SO2 và D trong hỗn hợp Z. b) Xác định 2 kim loại A, B biết rằng số mol 2 kim loại bằng nhau và tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp X. c) Chứng minh rằng 200ml dung dịch Y hoà tan hết hỗn hợp X trên. Tìm giới hạn trên và dưới của khối lượng muối khan thu được khi hoà tan X trong Y. Bài 19. Cho ag hỗn hợp A gồm oxit FeO, CuO, Fe2O3 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ là 250ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ, thu được dung dịch B và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí C gồm NO2 và NO có tỷ khối so với hiđro là 20,143. Tính a và nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng. Bài 20. Cho m1g hỗn hợp Mg và Al vào mg dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2g. 1) Viết các phương trình phản ứng. 2) Tính m1, m2, biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết. 3) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A. Bài 21. Cho mg than (thể tích không đáng kể) vào một bình dung tích 5,6 lít chứa không khí (20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) ở đktc. Nung bình để than phản ứng hết thì thu được hỗn hợp 3 khí có tỉ khối so với H2 bằng 14,88. Tính m. 17
  18. ************ Phần 4 PHI KIM Bài 1. So sánh. 1. So sánh tính oxi hoá của các halogen: F2, Cl2, Br2, I2; dùng các tính chất hoá học để chứng minh. 2. Lấy ví dụ cho trường hợp phản ứng axit mạnh tạo ra axit yếu hơn và axit yếu tạo ra axit mạnh hơn. 3. So sánh tính axit của dãy: HF, HCl, HBr, HI. Giải thích? 18
  19. 4. So sánh tính chất hoá học của oxi và lưu huỳnh? Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó? Bài 2. Điều chế. - Viết 6 loại phản ứng khác nhau để điều chế SO2. Phản ứng nào thường được sử dụng trong công nghiệp? - Viết các phản ứng trực tiếp điều chế ra các oxit của nitơ? - Viết 5 loại phản ứng trực tiếp điều chế ra HCl và Cl2? - Viết các phản ứng điều chế H2SO4 và HNO3 trong công nghiệp? - Viết các phản ứng điều chế các loại phân bón hoá học thông dụng? - Từ Na2SO3, NH4HCO3, Al, MnO2, và các dung dịch Ba(OH)2, HBr có thể điều chế được những khí gì? Viết phương trình phản ứng và cho lần lượt từng khí đó tác dụng với dung dịch NaOH và HI. Bài 3. Nhận biết. a. Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D. Mỗi lọ chứa một trong số các dung dịch sau: AgNO3, ZnCl2, HI, K2CO3. Biết rằng: * Lọ B tạo kết tủa với lọ C nhưng không phản ứng với D. * Lọ A tạo kết tủa với D. Hãy xác định các chất trong lọ A, B, C, D. b. Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D. * Nếu cho chất trong lọ A phản ứng với các chất còn lại thì được một kết tủa. * Chất B tạo kết tủa với các chất A, C, D. * Chất C tạo một kết tủa trắng với các chất A, B, D. Hãy xác định các lọ A, B, C, D trong các lọ đựng: KI, HI, AgNO3, Na2CO3. c. Có 5 lọ A, B, C, D, E. Mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: HgCl2, KI, Pb(NO3)2, HCl, (NH4)2CO3, biết rằng: * Chất A tạo kết tủa với B nhưng lại tan trong C. * Chất C tạo chất khí với E và tạo kết tủa với D. * Chất E tạo kết tủa với D nhưng không phản ứng với B. * B không tạo kết tủa với C. d. Sự có mặt của các chất sau trong cùng hỗn hợp: 1. NaCl; Na2S; Na2SO4. 2. H2; H2S; CO2; CO. 3. H2; SO2; CO2; SO3; CO. e. Không dùng thêm hoá chất hãy nhận biết các dung dịch sau: 1. CuSO4; KOH; KCl; AgNO3. 2. NaOH; HCl; MgCl2; I2; hồ tinh bột. 3. NaHSO4; Na2CO3; AgNO3; Na3PO4; BaCl2. 4. NaHCO3; KHSO4; Mg(HCO3)2; Na2SO3; Ba(HCO3)2. 5. (NH4)2SO3; ZnSO4; CuSO4; MgCl2; K2S; NaCl. 6. f. Nhận biết các chất bằng phương pháp hoá học. 1. SO2; CO2; CO; H2; O2 và SO3. 2. CH4; CO2; H2; CO; SO2; NO; H2S . 3. N2; Cl2; CO2; SO2; O3. Bài 4. Tách- tinh chế chất. a. Tách chất. 19
  20. 1. CO2, H2O(hơi), SO2. 2. CO2, CO, SO2. 3. SO2, CO, H2S. 4. NH3, CO2, N2, H2. 5. O2, N2, H2. 6. H2S, SO2, CO2, CH4. 7. O2, N2, SO2, CH4. 8. S, NaCl, CaCO3. 9. S, CaO, NaNO3, Fe. 10. I2, C, KCl. b. Tinh chế. 1. N2 có trong hỗn hợp: N2, NH3, CO2, H2S, SO2. 2. KCl có trong hỗn hợp: KCl, HgCl2, KBr. 3. NaCl có trong hỗn hợp: NaCl, NaBr, NaClO, NaOH. Bài 5. Viết phương trình phản ứng: 1. Cho dd HCl vào: M2(CO3)n, AxOy, Fe3O4. 2. Cho dd HF vào các chất bột: Cu, Al, CaO, NaOH, SiO2, C, S, AgNO3. 3. Cho dd HCl vào các chất bột hoặc chất lỏng: Hg, SiO2, P2O5, MnO2, Br2, 4. Xét sự tương tác của các chất: * Na2CO3, FeCl3, KI, AgNO3, CuSO4, Ba(OH)2, NH3, H2SO4 loãng. * BaCl2, NaHSO4, CuSO4, Al2(SO4)3, KHCO3, NH3, NaOH. 5. Nhiệt phân các chất sau ở nhiệt độ cao: Na2SO4.10H2O, FeSO4, NaNO3, NaHCO3, (NH4)2CO3, Ba(HCO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3, NH4NO3, NH4NO2, HgO, KMnO4, KClO3, Fe(NO3)2. 6. Đốt cacbon trong không khí ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp khí A. Cho A tác dụng với Fe2O3 nung nóng được khí B và hỗn hợp rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 được kết tủa K và dung dịch D; đun sôi D lại được kết tủa K. Cho C tan trong dung dịch HCl, thu được khí và dung dịch E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư được hỗn hợp kết tủa hiđroxit F. Nung F trong không khí thu được một oxit duy nhất. Viết phương trình phản ứng. Đề thi ĐH Bách Khoa 1998 7. Dẫn hỗn hợp khí C (N2, O2, NO2) vào dung dịch NaOH dư tạo thành dung dịch D và thừa lại hỗn hợp khí không bị hấp thụ. Cho D vào dung dịch KMnO4 trong dung dịch H2SO4 loãng thì màu tím bị mất thu, được dung dịch G. Cho Cu và thêm dung dịch H 2SO4 loãng, đun nhẹ thấy tạo thành dung dịch màu xanh và chất khí dễ bị hoá nâu ngoài không khí. 8. Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài những bình hở miệng đựng dung dịch sau: nước clo, nước brom, dung dịch H2S, dung dịch Ca(OH)2, phenol lỏng. Giải thích? 9. Nhúng 2 đũa thuỷ tinh: Đũa A vào dung dịch HCl đặc, đũa B vào dung dịch NH3. Nếu để đũa A dưới đũa B và đũa B dưới đũa A thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Giải thích? 10. Cho vụn kẽm vào dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí N2, N2O. Rót dung dịch NaOH đến dư vào A thấy có khí mùi khai thoát ra. Hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng minh họa. Thi HSG Hưng Yên 1998 Bài 6. Đốt cháy cacbon trong không khí ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp khí A. cho A tác dụng với Fe2O3 nung nóng được khí B và hỗn hợp rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 được kết tủa K và dung dịch D ; đun sôi D lại được kết tủa K. Cho C tan trong dung dịch Hcl thu được khí và dung dịch E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư 20
Đồng bộ tài khoản