BÀI TẬP LỚN: " Mô phân tích và quản lý dự án đầu tư "

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

1
579
lượt xem
296
download

BÀI TẬP LỚN: " Mô phân tích và quản lý dự án đầu tư "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua ba giai đoạn:  Chuẩn bị đầu tư  Thực hiện đầu tư  Vận hành các kết quả đầu tư Nội dung các bước công việc ở mỗi giai đoạn của các dự án không giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp…), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn… Trong tất cả các loại...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TẬP LỚN: " Mô phân tích và quản lý dự án đầu tư "

  1. BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .
  2. BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN Đ ẦU TƯ I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ Quá trình hình thành và thực hiện mộ t dự án đ ầu tư trải qua ba giai đo ạn:  Chuẩn bị đầu tư  Thực hiện đầu tư  V ận hành các kết quả đầu tư Nội dung các b ước cô ng việc ở mỗ i giai đoạn của các dự án không giố ng nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đ ầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp…), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đ ầu tư dài hạn hay ngắn hạn… Trong tất cả các loại hình hoạt độ ng đầu tư, dự án đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệp nói chung có nội dung phức tạp hơn, khối lượng tính to án nhiều hơn, mức đ ộ chính xác và các kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng lớn đến sự thành b ại trong hoạt động sau này của dự án. Các nội dung và các bước công việc đ ược trình bày trong chương này thuộc loại dự án đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệp. Từ những vấn đề về phương pháp luận ở đây, khi vận dụng cho các dự án thuộc các ngành, các lĩnh vực khác có thể lược bớt ho ặc bổ sung một số nội dung. Các bước cô ng việc của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư sản xuất cô ng nghiệp có thể đ ược minh hoạ tóm tắt trong bảng 1. Các bước công việc, các nộ i dung nghiên c ứu ở các giai đ oạn được tiến hành tuần tự nhưng khô ng biệt lập mà đ an xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp. 1 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  3. Bảng 1: Các bước công việc của mộ t dự án đầu tư Vận hành kết qu ả Chuẩn b ị đầu tư Thực hiện đầu tư đầu tư (SX, KD, DV) Đánh Hoàn Thiết Ch ạ y Sử Sử Nghiên Nghiên Nghiên Thi Công cứu cứu cứu kh ả giá và tất các kế và công thử và dụng dụng su ất tiền thi (lập dự quyết thủ lập dự xây nghiệm chưa giảm phát công hiện kh ả thi định tục để toán lắp thu sử h ết su ất ở dần và án, các cơ sơ bộ LCKTKT) (thẩm triển dụng mức thi công công thanh hội lựa định su ấ t khai công trình cao lý đ ầu tư chọn dự án) thực n h ất x ây dự án hiện lắp đầu tư công trình Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đo ạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết đ ịnh sự thành cô ng hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Chẳng hạn, đố i với các dự án có thể gây ô nhiễm môi trường (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu…) khi chọn địa điểm nếu đặt ở gần khu dân cư đông đúc, đ ến lúc đưa d ự án vào hoạt động mới phát hiện và phải xử lý ô nhiễm quá tốn kém, đưa chi phí đ ầu tư vượt quá dự kiến ban đầu co khi rất lớn. Nếu khô ng có vốn bổ sung, buộc phải đình chỉ hoạt độ ng. Ví dụ khác, khi nghiên cứu thị trường do dự đoán không đúng tình hình cung cầu sản phẩm của dự án trong đời dự án nên đã xác lập sai giá cả và xu hướng giá cả. Đến khi đưa dự án vào hoạt động, giá sản phẩm trên thị trường thấp hơn so với dự đoán. Doanh nghiệp có dự án buộc phải bán sản phẩm với giá thấp (có khi thấp hơn cả giá thành) và có khi phải ngừng sản xuất (trong khi chưa thu hồi đ ủ vố n) hoặc đ ầu tư bổ sung để thay đổi m ặt hàng… Do đó , đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đền chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đo án là quan trọng 2 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  4. nhất. Trong quá trình so ạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đò i hỏi của các nghiên cứu. Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5  15% vốn đ ầu tư của dự án. Làm tốt cô ng tác chuẩn bị đ ầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử d ụng tốt 85-99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác..). Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình ho ạt độ ng của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vối đầu tư vào có lãi (đố i với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chó ng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đố i với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội). Trong giai đo ạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đo ạn này, 85-99,5% vốn đ ầu tư của dự án đ ược chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Đ ây là những năm vố n không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư thiết bị chưa hoặc đang đ ược thi công, đố i với các công trình đang đ ược x ây d ựng d ở dang. Đ ến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đ ến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư. Giai đoạn 3: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đo ạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các m ục tiêu của d ự án. N ếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa đ iểm thích hợp, với qui mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư. Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các 3 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  5. kết quả đầu tư chính là đời sống (kinh tế) của d ự án, nó gắn với đ ời số ng của sản phẩm (do d ự án tạo ra) trên thị trường. Soạn thảo dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đ ầu tư. Cô ng tác soạn thảo dự án đ ược tiến hành qua 3 mức độ nghiên cứu: - Nghiên cứu của cơ hội đầu tư - Nghiên cứu tiền khả thi - Nghiên cứu khả thi II. CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.Nghiên cứu cơ hội đầu tư Đ ây là giai đo ạn hình thành dự án và là b ước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đ em lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược phát triển - xã hội của vùng, của đất nước. Cần phân biệt hai cập độ nghiên cứu cơ hộ i đầu tư. Cơ hội đầu tư chung và cơ hội đầu tư cụ thể. Cơ hội đầu tư chung là cơ hộ i đ ầu tư được xem x ét ở cấp độ ngành, vù ng hoặc cả nước. Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm phát hiện những lĩnh vực, những bộ p hận hoạt động kinh tế - xã hội cần và có thể đ ược đầu tư trong từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hộ i của ngành, vùng, đ ất nước hoặc của từng loại từng loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước, từ đó hình thành các dự án sơ bộ. Các cấp quản lý kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế (nếu được mời) các dn, các tầng lớp dân cư có liên quan đến dự án sẽ tham gia (ở mức đ ộ khác nhau) vào quá trình nghiên cứu và sàng lọc các dự án, chọn ra một số d ự án thích hợp với tình ình phát triển và khả năng của nền kinh tế, với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh doanh - xã hội của vù ng, của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịchvụ của ngành và hứa hẹn hiệu quả kinh tế tài chính khả quan. Cơ hội đ ầu tư cụ thể là các cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đ ơn vị 4 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  6. cần và có thể được đầu tư trong từng kỳ kế ho ạch, để vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, vùng và đất nước. Đ ể phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuát phát từ những căn cứ sau đây: - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của đất nước, hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ cảu ngành, của cơ sở. Đ ây là định hướng lâu dài cho sự p hát triển. - Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng ho ặc hoạt động dịch vụ cụ thể nào đó. - Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động d ịch vụ đó trong nước và trên thế giới còn chỗ trố ng trong một thời gian tương đối dài, ít nhất cũng vượt thời gian thu hồi vốn đầu tư. - Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao độ ng, tài chính, quan hệ quố c tế… có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh được chỗ trống trong sản xuất và tiến hành các hoạt độ ng dịch vụ trong nước và thế giới. Những lợi thế so sánh so với tịh trường ngoài nước, so với các địa phương, các đơn vị khác trong nước. - N hững kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư. Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hộ i đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin coư bản đưa ra đủ để làm cho các khả năng đầu tư p hải cân nhắc, xem xét và đi đ ến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không. Bản chất của việc nghiên cứu cơ hội là khá sơ sài. Việc xác định đ ầu vào, đầu ra hiệu quả tài chính kinh tế - xã hội của cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp, hoặc các dự án tương tự đang ho ạt động ở trong nước hoặc ngoài nước. 5 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  7. Việc nghiên cứu và phát triển các cơ hội đ ầu tư ở mọi cấp độ phải được tiến hành thường xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, từ đ ó xác định được danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện trong từng thời kỳ kế hoạch. 2. Nghiên cứu tiền khả thi Đ ây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọ ng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động. Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hộ i đ ầu tư (đã đ ược xác định ở cấp Bộ ngành, vùng ho ặc cả nước) ho ặc đ ể khẳng đ ịnh lại cơ hội đ ầu tư đã được lựa chọn có đảm boả tính khả thi hay không. Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ q ua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi. Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây: - Các b ối cảnh chung về kinh tế - xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đ ến dự án. - N ghiên cứu thị trường: - nghiên cứu kỹ thuật: - N ghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự; - N ghiên cứu về tài chính; - N ghiên cứu các lợi ích kinh tế - xã hội. N hững nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này. Đ ặc đ iểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thahí tĩnh, ở m ức trung bình mọ i đ ầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư của toàn bộ q uá trình thực 6 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  8. hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư. Do đó độ chính x ác của các kết quả nghiên cứu ở giai đoạn này chưa cao. Đối với các khoản chi phí đ ầu tư nhỏ có thể dự tính nhanh chóng. Chẳng hạn dự tính vốn lưu động cho một chu kỳ hoạt động của dn bằng cách chi tổng doanh nghiệp trong năm. Đối vói chi phí b ảo hiểm, thuế ước tính theo tỉ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí lắp đặt thiết bị ước tính theo tỉ lệ phần trăm so với giá trị công trình hoặc thiết bị (các tỉ lệ này sẽ khác hau đối với các dự án khác nhau). Đối với các chi phí đầu tư lớn như giá trị công trình xây dựng, giá trị thiết bị và cô ng nghệ phải tính to án chi tiết hơn. Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi. Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đ ề sau đây: - Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nộ i dung nghiên cứu tiền khả thi ở trên. - Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu tư. Các thông tin đưa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu tư. - Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đ ầu tư sau này đò i hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ. Nội dung nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau thường khác nhau tuỳ thuộc vào những đ ặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm do dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật trong nước và trên thế giới. Chẳng hạn đối với các dự án có quy mô sản xuất lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu, sản phẩm do dự án cung cấp sẽ phải cạnh tranh trên thị trường thì việc nghiên cứu hỗ trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất cần thiết đ ể từ đó khẳng định lại qui mô của dự án và thời gian hoạt động của d ự án bao nhiêu là tối ưu, ho ặc phải thực hiện các biện pháp tiếp thị ra sao để tiêu thụ hết sản phẩm của dự án và có lãi. 7 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  9. Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên liệu cơ b ản đặc biệt quan trọng đố i với các dự án phải sử d ụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn mà việc cung cấp có nhiều trở ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu, hoặc đòi hỏ i phải có nhiêuè thời gian (như trồng tre, nứa, gỗ để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy) và bị hạn chế bởi điều kiện tự nhiên (phải có đ ủ số d iện tích đất đai thích hợp cho việc trồng tre, nứa, gỗ trong thí dụ trên) N ghiên cứu qui mô kinh tế của dự án cũng là m ột nội dung trong nghiên cứ hỗ trợ. có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnhcủa dự án về các mặt kinh tế, tài chính, kỹ thuật, quản lý , từ đó lựa chọn các qui mô thích hợp nhất đảm bảo cuối cùng đem lại hiệu quả kinh tế tài chính cao nhâts cho chủ đầu tư và cho đất nước. N ghiên cứu hỗ trợ vị trí thực hiện dự án đặc biệt quan trọng đối với các dự án có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra (kể cả hao hụt tổn thất trong quá trình vận chuyển) lớn. Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác định được vị trí thích hợp nhất về mặt địa lý vưà đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong ho ạt độ ng vừa đảm bảo chi phí vận chuyển thấp nhất. N ghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành đố i với các dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị là lớn, mà công nghệ và trang thiết b ị là lớn, mà công nghệ và trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp với giá cả trang thiết thiết b nay lại có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác nhau, các thông số kỹ thuật (công suất, tuổi thọ …), thông số kinh tế (chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau. Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu khả thi, và cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc vào thời didểm phát hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn. Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong chi phí nghiên cứu khả thi. 3. Nghiên cứu khả thi. 8 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  10. Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọ n được dự án tố i ưu. Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hộ i đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả hay không? Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đo ạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở m ức độ chi tiết hơn, chính xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố b ất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu, xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác độ ng của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án đạt hiệu quả. Đối với các dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm mộ t bước. Bản chất, mục đích và công dụng của nghiên cứu khả thi (cò n gọi là dự án nghiên cứu khả thi hay dự án đầu tư) a. Bả n chất của dự án đầu tư X ét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ trình bày mộ t cách chi tiết và có hệ thống tính vững chắc, hiện thức của một hoạt động sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - x ã hội các khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế - x ã hội. Ở V iệt Nam , dự án đầu tư (nghiên cứu khả thi) thường được gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật. Dự án đầu tư được so ạn thảo d ựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được các cấp có thẩm quyền chấp nhận. Ở giai đ oạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi đưa ra để các cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính quốc tế thẩm định. b. Mục đích của dự án đầu tư N hư phần trên đề cập, quá trình nghiên cứu khả thi được tiến hành qua 3 giai dod ạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến rõ ràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiêts. Tính khô ng khả thi 9 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  11. này đựoc chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm. Điều đó giúp cho tiết kiệm được thì giờ, chi phí của các nghiên cứu kế tiếp. V iệc nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ thuật) những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lời nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ho ặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh. N hờ đó các chủ đầu tư có thể ho ặc loại b ỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí, ho ặc tạm x ếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn. Còn nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuố i cùng nhằm đ i đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của d ự án bằng các số liệu đã đ ược tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức. N hư vậy, dự án đầu tư là một trong những công cụ thự hiện kế hoạch kinh tế của ngành, của địa p hương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hành đ ộng cụ thể và đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà đầu tư. c. Công dụng của dự đầ u tư Đối với Nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đ ầu tư là cơ sở để thẩm đ ịnh và ra quyết định đầutư, quyết đ ịnh tài trợ cho dự án đó. Đối với chủ đầu tư thì d ự án nghiên cứu đầu tư là cơ sở để: - Xin phép đ ược đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đ ầu tư) và giấy phép hoạt động. - X in phép nhập khẩu vật tư máy mó c thiết bị - X in hưởng các khoản ưu đãi (nếu dự án thuộc diện ưu tiên) về đầu tư; - X in vay vố n của các định chế tài chính trong và ngoài nước - K êu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu d. Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư. 10 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  12. Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư bao gồ các khía cạnh kinh tế vi mô và mĩ mô, quản lý và kỹ thuật. Những khía cạnh này ở các dự án thuộ c các ngành khác nhau đ ều có những nét đặc thù riêng. Tuy nhiên việc xem xét các khía cạnh này đối với dự án công nghiệp là phức tạp hơn cả. Do đó việc chọn lĩnh vực công nghiệp đ ể mô tả kỹ thuật so ạn thảo và phân tích dự án sẽ tạo ra mộ t mô hình tương đố i hoàn chỉnh. Mô hình này có thể được sử dụng tham khảo khi soạn thảo các d ự án thuộc ngành khác. Nội dung chủ yếu cụ thể của một dự án đ ầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp bao gồm các vấn đề sau đây: - X em x ét các khía cạnh kinh tế- xã hội tổng quát có liên quan đến việc thực hiện và phát huy tác dụng của dự án đầu tư. - N ghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ của dự án. - N ghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án. - Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của dự án. - Phân tích khía cạnh tài chính của dự án. - Phân tích khía cạnh kinh tế - x ã hộ i của dự án Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các dự án đầu tư lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiene cứu trước thô ng qua việc tính toán lại, đối chiếu các dự kiện, các thông số, thô ng tin thu nhập được qua mỗi giai dodạn. Điều này sẽ đảm bo ả hco các kết quả nghiên cứu khả thi đạt đựoc độ chính xác cao. III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Giả sử bạn đang có ý định mở một cửa hàng bán đồ lưu niệm và văn phòng phẩm, hãy nêu nội d ung các bước nghiên cứu và thực hiện ý tưởng kinh doanh này. Dự án này vẫn được nghiên cứu theo 3 b ước: 1. Nghiên cứu cơ hội đầu tư 11 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  13. Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược sản phẩm kinh doanh của cửa hàng. Để phát hiện các cơ hộ i đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau đ ây: - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, ho ặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của cửa hàng. Đây là định hướng lâu dài cho sự phát triển. - Nhu cầu của thị trường trong vùng (phường, huyện, xã…) về các mặt hàng có thể đáp ứng. - H iện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động d ịch vụ này trong vùng mà mình kinh doanh. - Những kết quả về tài chính, kinh tế - x ã hộ i sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư. Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thô ng tin cơ bản đ ưa ra đủ để làm cho người có khả năng đ ầu tư cần phải cân nhắc xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đo ạn nghiên cứu sau hay không. 2. Nghiên cứu tiền khả thi Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đ ầu tư có nhiều triển vọ ng đã được lựa chọn. Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đ ầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọ c các cơ hộ i đầu tư hoặc đ ể khẳng định lại cơ hội đ ầu tư đã đ ược lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không. Đối với các khoản chi phí phải dự tính nhanh chóng. Chẳng hạn như tính vón lưu động cho một chu kỳ hoạt động của cửa hàng bằng cách chia tổng doanh thu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt đ ộng của doanh nghiệp trong năm. Đố i với chi phí bảo hiểm, thuế ước tính theo tỉ lệ phần trăm so với doanh thu. 12 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  14. 3. Nghiên cứu khả thi Đây là bước sàng lọc lần cuối cù ng để lựa chọn được dự án tố i ưu. Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? có vững chắc, có hiệ quả hay khô ng? Ở bước nghiên cứu này, nộ i dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đo ạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở m ức độ chi tiết hơn, chính xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố b ất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu, xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác độ ng của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án đạt hiệu quả. Nếu các bước nghiên cứu đạt hiệu quả tố t thì tôi sẽ quyết định mở cửa hàng văn phòng phẩm và dự án đó sẽ chắc chắn thành cô ng. IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG Một dự án dự định xây dựng trong vòng 2 năm với khối lượng vốn đ ầu tư cần thiết như sau: Năm thứ nhất: 300 triệu đồ ng Năm thứ hai: 250 triệu đồng Năm thứ b a dự án bắt đ ầu đ i vào hoạt động, lợi nhuận và khấu hao hàng năm thu được là 110 triệu đồng/năm cho đến năm thứ 30. Sau khi ngừng hoạt độ ng, giá trị thanh lý bằng 0. Hãy sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính để đánh giá d ự án biết rằng chi phí cơ hội của vốn này là 10% năm. 1. Lợi nhuận thuần: Wi = Oi - Ci = 110 x 28 - 0 = 3.080 (triệu đồng) 2. Lợi nhuận thuần chuyển về nă m hiện tạ i WPV = W1 . Error! + W2 Error! + … Wn Error! 13 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  15. Vì các khoản thu phát sinh đều nhau trong các năm do đó ta sử d ụng phương pháp: NPV = - I0 + (Bi - Ci) Error!+ Error!  N PV = (Bi - Ci) Error! + Error! - I0 Thay số vào ta có: NPV = 110 . Error! + Error! - I0 với r = 10% = 0,1 ; n = 28 (1+0,1)28 - 1 ; 0 NPV = 110 . 1 (1+0,1)28 + Error! - 550 = 110 . 9,306567 + 0,069343 - 550 = 1.023,72237 + 0,069343 - 550 = 473,791713 (triệu đồng) NPV = 473,791713 (triệu đồng) > 0 d ự án đáng giá  nên đầu tư. 3. Hệ số hoà n vốn (RR): Cô ng thức: RRi = Error! Thay số vào ta có: RR = Error! = Error! = 5,6 Vậy hệ số hoàn vố n RR = 5,6 4. Hệ số hoà n vốn nội bộ: r = 10% ta chọn r1 = 19%, r2 = 22% * Cho r1 = 19% ta có : NPV1 = (Bi - Ci) Error! + Error! - I0 (1 + 0,19)28-1;0 = 110 19 (1 + 0,19)28 + Error! - 550 = 110 . 5,222800 + 0,007668 - 550 = 574,508 + 0,007668 - 550 = 24,515668 (triệu đồng) * Cho r2 = 22% ta có: 14 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  16. NPV2 = (Bi - Ci) Error! + Error! - I0 (1 + 0,22)28 - 1;0 = 110 . 22 (1+0,22)28 + Error! - 550 = 110 . 4,5 . 28096 + 0,003819 - 550 = 498,09056 + 0,003819 - 550 = -51,905621 IRR = r1 + (r2 - r1) Error! = 0,19 + (0,22 - 0,19) Error! = 0,19 + (- 0.020) = 0,17 Do đó, IRR = 0,17 5. N ăm thu hồi vốn: T = Error! = Error! = Error! = 0,178 (năm) Vậy năm thu hồi vốn T = 0,178 (năm) 15 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  17. TÀI L IỆU THAM KHẢO 1. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt- Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư - N hà x uất bản thống kê hà nội. 2. V à một số tài liệu khác có liên quan. 16 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  18. NHẬN XÉT CỦA GIÁO V IÊN ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... ............................................................................................................... 17 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư
  19. MỤC LỤC I. Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư ............................ 1 II. Các bước của quá trình soạ n thảo dự á n đầu tư ................................... 4 1. Nghiên cứu cơ hộ i đầu tư ........................................................................... 4 2. Nghiên cứu tiền khả thi .............................................................................. 6 3. Nghiên cứu khả thi ................................ .................................................... 8 III. Bài tập tình huống ............................................................................... 11 1. Nghiên cứu cơ hộ i đầu tư ......................................................................... 11 2. Nghiên cứu tiền khả thi ............................................................................ 12 3. Nghiên cứu khả thi ................................................................................... 12 IV. Bài tậ p vận dụng ................................ .................................................. 13 1. Lợi nhuận thuần ....................................................................................... 13 2. Lợi nhuận thuần chuyển về năm hiện tại .................................................. 13 3. Hệ số hoàn vốn (RR) ................................................................................ 14 4. Hệ số hoàn vốn nội bộ .............................................................................. 14 5. Năm thu hồi vốn ....................................................................................... 14 Tài liệu tham khả o ..................................................................................... 16 18 Bài tập lớn Phân tích và quản lý dự án đầu tư

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản