Bài tập lớn môn học - Hệ thống cung cấp điện

Chia sẻ: dailyphu

Giới thiệu chung về nhà máy: vị trí địa lý, kinh tế, đặc điểm công nghệ, đặc điểm và phân bố của phụ tải; phân loại phụ tải điện… 1.2. Nội dung tính toán , thiết kế; các tài liệu tham khảo… 2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy. 3.Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy: 2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải điện từ hệ thống điện về nhà máy. 2.2. Lựa chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt các trạm biến áp trung gian...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài tập lớn môn học - Hệ thống cung cấp điện

Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI THIẾT KẾ MÔN HỌC
BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN



1. Tên đề tài thiết kế: Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

1. Mở đầu:
1.1. Giới thiệu chung về nhà máy: vị trí địa lý, kinh tế, đặc điểm công nghệ, đặc điểm và
phân bố của phụ tải; phân loại phụ tải điện…
1.2. Nội dung tính toán , thiết kế; các tài liệu tham khảo…
2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
3.Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy:
2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải điện từ hệ thống điện về nhà máy.
2.2. Lựa chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt các trạm biến áp trung gian (trạm biến áp
chính) hoặc trạm phân phối trung gian.
2.3. Lựa chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng.
2.4. Lập và lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cho nhà máy.
2.5. Thiết kế chi tiết HTCCĐ theo sơ đồ đã lựa chọn.
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng Sửa chữa cơ khớ.
4. Tính toán bộ công suất phản kháng để nâng cao cos ϕ cho nhà máy.
5. Thiết kế hệ thống chiếu sáng chung cho phân xưởng Sửa chữa cơ khí.
Các số liệu về nguồn điện và nhà máy
Điện áp: tự chọn theo công suất của nhà máy và khoảng cách từ nhà máy đến TBA khu vực
(hệ thống điện).
1. Công suất của nguồn điện: vô cùng lớn.
2. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của TBA khu vực: 250 MVA.
3. Đường dây nối từ TBA khu vực về nhà máy dựng loại dây AC hoặc cáp XLPE.
4. Khoảng cách từ TBA khu vực đến nhà máy: 10 km.
5. Nhà máy làm việc 3 ca.


Nội dung các phần tính toán
1. Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đường
2. Thiết kế đường dây trên không 22 kV từ trạm biến áp trung gian về nhà máy sản
xuất đường.

LỜI NÓI ĐẦU

Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm, từ điện năng có thể dễ dàng




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -2-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

chuyển thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, hóa năng…; để truyển tải và
phân phối điện năng. Chính vì thế điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội.
Điện năng là nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện để phát triển xã
hội. Chính vì lẽ đó khi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi
trước một bước nhằm thỏa mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà
còn dự kiến cho sự phát triển trong tương lai năm năm, mười năm hoặc lâu hơn nữa.
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội được nâng cao. Đặc
biệt với nền kinh tế hội nhập với kinh tế thế giới và nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa
điện hóa đất nước làm cho nhu cầu về điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng. Muốn vậy trước hết phải có một hệ thống cung
cấp điện an toàn. Do đó đối với sinh viên ngành điện cần phải hiểu sâu rộng về hệ thống cung
cấp điện.
Bài tập lớn cung cấp điện nhằm giúp cho sinh viên làm quen với các bước tính toán trong giai
đoạn thiết kế sơ bộ hệ thống cung cấp điện, đồng thời cũng giúp cho sinh viên hiểu hơn về môn
học.




CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -3-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nhà máy sản xuất đường tuy không thuộc nghành công nghiệp mũi nhọn của nước ta
nhưng sản phẩm của nhà máy rất quan trọng đối với tất cả mọi người, nú giúp phần đáp ứng nhu
cầu không nhỏ của nhân dân đồng thời cũng có thể xuất khẩu.
Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, các dây truyền của nghành sản xuất
đường ngày càng hiện đại và có mức độ tự động hoá cao. Quy mô của nhà máy khá lớn bao gồm
10 phân xưởng và nhà làm việc:

Bảng 1.1 – Danh sách các phân xưởng và nhà làm việc trong nhà máy

Số trờn mặt Tên phân xưởng Công suất đặt
bằng (KW)
1 Kho củ cải đường 350
2 Phân xưởng thái và nấu củ cải đường 700
3 Bộ phận cô đặc 550
4 Phân xưởng tinh chế 750
5 Kho thành phẩm 150
6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
7 Trạm bơm 600
8 Nhà máy nhiệt điện (tự dựng 12%) Theo tính toán
9 Kho than 350
10 Phụ tải điện cho thị trấn 5000
11 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo diện tích

Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, việc ngừng cấp điện sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm, năng suất của xí nghiệp, gây thiệt hại về kinh tế, vì vậy nhà máy
được xếp vào phụ tải loại 2, trong đó các phân xưởng sản xuất theo dây truyền cấp điện theo tiêu
chuẩn loại 1, còn một số phân xưởng như phân xưởng sửa chữa cơ khí, bộ phận phòng ban, kho
tàng được cấp điện loại 3.
Nguồn cấp điện cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 10 km, nguồn cấp này
dựng đường dây trên không.
I. Nội dung tính toán thiết kế:
1. Xác định phụ tải tính toán các phân xưởng và toàn nhà máy.
2. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy.
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
4. Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao cosϕ cho toàn nhà máy.
5. Thiết kế hệ thống chiếu sáng chung cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.




CHƯƠNG II:XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

I. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế



Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -4-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

(biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện. Nói cách khác, phụ tải
tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn
các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp
điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Tính toán tổn thất công suất, tổn
thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính
toán phụ thuộc vào nhiểu yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện,
trình độ và phương thức vận hành hệ thống… Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ
tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ…
Có rất nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, nhưng chưa có phương pháp nào thật
hoàn thiện. Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy thì quá phức tạp, khối lượng tính toán lớn
và những thông tin đòi hỏi ban đầu quá lớn và ngược lại.
Một số phương pháp xác định phụ tải tính toán:
1.Phương pháp xác định phụ tảI tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ số nhu cầuu:
Công thức tính PTTT:
Ptt = K nc .Pđ
Trong đó:
K nc : là hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kĩ thuật
Pđ : là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể xem gần đúng
Pđ ≈ Pdđ [kW]
2.Phương pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng của đồ thị và cụng suất trung bình:
Công thức tính PTTT:
Ptt = K hd .Ptb
Trong đó:
K hd : là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kĩ thuật.
Ptb : là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị [kW]
1

∫ P(t )dt A
Ptb = 0
=
t t

3.Phương pháp xác định PTTT theo công thức trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi
giá trị trung bình:
Công thức tính PTTT: Ptt = Ptb ± β .σ
Trong đó:
Ptb : là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị [kW]
σ : là độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.
β : là hệ số tán xạ của σ
4.Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
Công thức tính PTTT:
Ptt = K max .Ptb = K max .K sd .Pdđ




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -5-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Trong đó :
Ptb : là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị [kW]
K max : là hệ số cực đại tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ K max = f (nhq , K sd ) .
K sd : là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kĩ thuật.
n hq : là số thiết bị điện dùng điện hiệu quả,đó là số thiết bị điện có cùng công suất, cùng chế
độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện của thiết bị điện
đúng như số thiết bị thực tế
2
⎛ n ⎞
⎜ ∑ Pddi ⎟
nhq = ⎝ i =n
1 ⎠

∑ Pddi
2

i1
Biểu thức này không thuận lợi khi số thiết bị trong nhóm là lớn
Khi n>4, cho phép dung phương pháp gần đúng để tính n hq với sai số ≤ ±10% .
Pdd max
TH1) Khi m = ≤3 , K sd ≥ 0,4 ⇒ nhq = n
Pdd min
Trong đó Pdd max , Pdd min là công suất danh định của thiết bị có công suất lớn nhất và thiết bị có
công suất nhỏ nhất trong nhóm.
n1 n
Nếu trong n thiết bị có n1 thiết bị sao cho công suất của n1 thiết bị là ∑P
i =1
ddi ≤ 5%∑ Pddi
i =1

Thì nhq = n − n1 .
n
2.∑ Pddi
Pdd max
TH2) Khi m = > 3 , K sd ≥ 0,2 ⇒ n hq = i =1 ≤n
Pdd min Pdd max
TH3) Khi không áp dụng được 2 trường hợp trên thì việc xác định n hq được tiến hành theo các
bước sau :
+ Tính n và n 2 , trong đó
n là số thiết bị có trong nhóm
n 2 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn
nhất trong nhóm.
+ Tính:
n
P = ∑ Pddi
i =1
n2
P2 = ∑ Pddi
i =1
+ Tính:




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -6-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


n2
n* =
n
P2
P* =
P
+ Tra bảng trong sổ tay tìm nhq* = f (n* , P* )
+ Tính: nhq = nhq* .n

TH4) Khi n>3 và n hq 3000 và K sd ≥ 0,5 thì PTTT được tính như sau:
n
Ptt = 1,05.K sd .∑ Pddi
i =1
Đây là phương pháp rất hay được dùng để xác định phụ tải tính toán của các nhà máy, xí
nghiệp về khối lượng tính toán không quá lớn song kết quả tính toán đủ tin cậy.

5.Phương pháp xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
Công thức tính PTTT:
a .M
Ptt = 0
Tmax
Trong đó:
a 0 : là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [kWh/đvsp].
M : là số sản phẩm sản xuất được trong một năm.
Tmax : là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h].
Phương pháp này thường được dùng để xác định PTTT của các nhà máy, xí nghiệp có chủng
loại sản phẩm ít, sản xuất tương đối ổn định như các nhà máy dệt, nhà máy sợi, các trạm bơm
nước, trạm nén khí, các hệ thống thông gió…

6.Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện cho một đơn vị diện tích:
Công thức tính PTTT:
Ptt = p0 .F
Trong đó:
p0 : là suất trang bị điện trên đơn vị diện tích [W/ m 2 ].




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -7-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


F : là diện tích bố trí thiết bị [ m 2 ].
Thường được dùng để xác định PTTT cho các nhà máy, xí nghiệp có các phụ tải phân bố tương
đối đều như nhà máy may, nhà máy sợi, cho các công trình công cộng như bệnh viện, trường
học, các khu dân cư, đặc biệt rất hay được dùng để xác định phụ tải chiếu sáng.

7.Phương pháp tính trực tiếp:
Là phương pháp được sử dụng để tính trực tiếp PTTT dựa trên cơ sở số liệu điều tra ở hiện
trường. Do vậy khối lượng tính toán lớn, kết quả chính xác.
Thường được dùng khi phụ tải quá đa dạng, không thể dùng các phương pháp trước đã trình
bày. Dùng khi xác định PTTT cho các khu dân cư.

II. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng Sửa chữa cơ khí:
Phân xưởng Sửa chữa cơ khí là phân xưởng số 6 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy. Phân xưởng
có diện tích bố trí thiết bị là 2499,75 m 2 . Trong phân xưởng có 70 thiết bị, công suất của các thiết
bị rất khác nhau, phần lớn các thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn, cầu trục và máy hàn điểm làm
việc ở chế độ ngắn hạn lặp lai, và máy hàn điểm là thiết bị 1 pha.
Nếu trong mạng có thiết bị 1 pha cần phải phân bố đều các thiết bị cho 3 pha của mạng, trước
khi xác định n hq phải thay đổi công suất của các phụ tải 1 pha về 3 pha tương đương.
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha: Pqđ = 3.Pfa max
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây: Pqđ = 3.Pfa max
Nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì cần quy đổi về
chế độ làm việc dài hạn trước khi xác định n hq theo công thức Pqđ = Pll . TĐ%
Trong đó TĐ% là hệ số đóng điện tương đối phần trăm, cho trong lý lịch của máy, trong bài tập
lớn này lấy TĐ%=0,25%
Pll là công suất ghi trong lí lịch/nhãn hiệu của máy.
1.Phân nhóm phụ tải điện:
Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp nhờ
vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây hạ áp trong phân xưởng.
+ Chế độ làm việc trong cùng nhóm nên giống nhau để việc xác định PTTT được chính xác
hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm.
+ Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dựng trong
phân xưởng và toàn nhà máy. Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu
ra của các tủ động lực thường ≤ (8 ÷ 12) .
Tuy nhiên thường rất khó thỏa mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy người thiết kế
cần phải lựa chọn cách phân nhóm cho hợp lý nhất. Trong bài tập này, em lựa chọn
cách phân nhóm dựa trên nguyên tắc thứ nhất là các thiết bị trong cùng một nhóm được
đặt gần nhau.
Dựa trên nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện và căn cứ vào bố trí các thiết bị điện trên
mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị thành các nhóm như sau:
Bảng 2.1 – Phân nhóm phụ tải điện




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -8-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


`
STT Tên thiết bị kí hiệu trên mặt Pdd (kW)
bằng
Nhóm I
1 Máy phay ngang 46 2,8
2 Máy phay vạn năng 47 2,8
3 Máy tiện ren 44 7,0
4 Máy tiện ren 43 20,0
5 Máy tiện ren 45 4,5
6 Khoan điện 59 0,6
7 Máy xọc 49 2,8
8 Máy bào ngang 50 15,2
9 Máy phay răng 48 2,8
10 Máy mài tròn 51 7,0
∑ 65,5
Nhóm II
1 Thiết bị phun cát 35 10,0
2 Bể điện phân 34 10,0
3 Tấm kiểm tra 39 10,0
4 Lò điện kiểu buồng 31 30,0
5 Thùng xói rửa 36 10,0
6 Lò điện kiểu bổ 33 30
7 Máy nén 38 20
8 Tủ điều khiển lò điện 40 10,0
9 Lò điện kiểu đứng 32 25
10 Bể tôi 41 10,0
11 Bể chứa 42 10,0
∑ 175
Nhóm III
1 Máy nén 38 20,0
2 Máy mài dao cắt gọt 21 2,8
3 Tấm kiểm tra 26 1,7
4 Máy mài phá 27 3,0
5 Cưa tay 28 1,35
6 Máy mài 11 2,2
7 Máy ép kiểu trục khửu 24 1,7
8 Máy khoan vạn năng 15 4,5
9 Tấm cử(đánh dấu) 25 1,7
10 Máy phay vạn năng 7 6,8
∑ 45,75
Nhóm IV




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 -9-
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


1 Quạt 54 3,2
2 Búa khí nén 53 10,0
3 Lò tăng nhiệt 55 3,2
4 Má cuốn dây 66 0,5
5 Tủ sấy 69 0,85
6 Khoan bàn 70 0,65
7 Bàn nguội 65 1,5
8 Bàn thí nghiệm 67 15,0
9 Bể tẩm có đốt nóng 68 4,0
∑ 38,9
Nhóm V
1 Máy bào ngang 12 18,0
2 Máy tiện tự động 3 28,0
3 Máy tiện tự động 5 2,2
4 Máy tiện tự động 4 11,2
5 Máy xọc 13 25,2
6 Máy xọc 14 2,8
7 Máy tiện tự động 2 15,3
∑ 102,7
Nhóm VI
1 Máy khoan hướng tâm 17 1,7
2 Máy doa ngang 16 4,5
3 Máy phay đứng 10 7,0
4 Máy tiện ren 1 4,5
5 Máy phay ngang 8 1,8
6 Máy phay đứng 9 28,0
7 Máy mài phẳng 18 18,0
8 Máy xọc 13 25,2
9 Máy mài trong 20 2,8
10 Cưa máy 29 1,7
11 Máy phay vạn năng 7 6,8
12 Máy mài tròn 19 5,6
13 Cưa tay 28 1,35
14 Máy tiện revôn-ve 6 1,7
∑ 102,7

2.Xác định phụ tải tính toán từng nhóm:
a. Nhóm I:
Số liệu phụ tải của nhóm I cho trong bảng sau
Bảng 2.2 –Danh sách thiết bị thuộc nhóm I




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 10 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


STT Tên thiết bị kí hiệu trên mặt Pdd Số Pdd
bằng (kW) lượng(n) (kW)xn
1 Máy phay ngang 46 2,8 1 2,8
2 Máy phay vạn năng 47 2,8 1 2,8
3 Máy tiện ren 44 7,0 1 7,0
4 Máy tiện ren 43 10,0 2 20,0
5 Máy tiện ren 45 4,5 1 4,5
6 Khoan điện 59 0,6 1 0,6
7 Máy xọc 49 2,8 1 2,8
8 Máy bào ngang 50 7,6 2 15,2
9 Máy phay răng 48 2,8 1 2,8
10 Máy mài tròn 51 0,7 1 7,0
∑ 12 65,5

Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được: K sd = 0,15 và cos ϕ = 0,6
n
Có n=12 và n2 = 5 ⇒ n* = 2 = 0,42
n
n2
n
P2
P = ∑ Pddi = 65,5kW , P2 = ∑ Pddi = 42,2kW ⇒ P* = = 0,64
i =1 i =1 P
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
nhq * = f (n* , P* ) = 0,75 ⇒ nhq = nhq * .n = 0,75.12 = 9
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được: K max = f ( K sd , nhq ) = 2,20
Vậy PTTT của nhóm I là :
12
Ptt = K max .Ptb = K max .K sd .∑ Pddi = 21,615 kW
i =1

Qtt = Ptt .tgϕ = 28,82kVar
Stt = Ptt2 + Qtt = 16,025kVA
2


Stt Stt
I tt = = = 54,73A
U 3 0,38 3




b.Nhóm II:




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 11 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện



Bảng 2.3 – Danh sách thiết bị thuộc nhóm II

STT Tên thiết bị kí hiệu trên mặt Pdd Số Pdd
bằng (kW) lượng(n) (kW)xn
1 Thiết bị phun cát 35 10,0 1 10,0
2 Bể điện phân 34 10,0 1 10,0
3 Tấm kiểm tra 39 10,0 1 10,0
4 Lò điện kiểu buồng 31 30,0 1 30,0
5 Thùng xói rửa 36 10,0 1 10,0
6 Lò điện kiểu bổ 33 30 1 30
7 Máy nén 38 10,0 2 20
8 Tủ điều khiển lò điện 40 10,0 1 10,0
9 Lò điện kiểu đứng 32 25 1 25
10 Bể tôi 41 10,0 1 10,0
11 Bể chứa 42 10,0 1 10,0
∑ 12 175

Tra bảng PL1.1 (TL1) có K sd = 0,7 và cos ϕ = 0,9
n
Có n=12 và n2 = 3 ⇒ n* = 2 = 0,25
n
n2
n
P2
P = ∑ Pddi = 175kW , P2 = ∑ Pddi = 85kW ⇒ P* = = 0,49
i =1 i =1 P
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
nhq * = f (n* , P* ) = 0,71 ⇒ nhq = nhq * .n = 8,52
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được: K max = f ( K sd , nhq ) = 1,18
Vậy PTTT của nhóm I là :
12
Ptt = K max .Ptb = K max .K sd .∑ Pddi = 144,55 kW
i =1

Qtt = Ptt .tgϕ = 70kVar
Stt = Ptt2 + Qtt = 160,6kVA
2


Stt Stt
I tt = = = 244,01A
U 3 0,38 3




c. Nhóm III:




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 12 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Số liệu của các phụ tải trong nhóm III cho trong bảng sau
Bảng 2.4 – Danh sách thiết bị thuộc nhóm III

STT Tên thiết bị kí hiệu trên mặt Pdd Số Pdd
bằng (kW) lượng(n) (kW)xn
1 Máy nén 38 10,0 2 20,0
2 Máy mài dao cắt gọt 21 2,8 1 2,8
3 Tấm kiểm tra 26 1,7 1 1,7
4 Máy mài phá 27 3,0 1 3,0
5 Cưa tay 28 1,35 1 1,35
6 Máy mài 11 2,2 1 2,2
7 Máy ép kiểu trục khản 24 1,7 1 1,7
8 Máy khoan vạn năng 15 4,5 1 4,5
9 Tấm cữ(đánh dấu) 25 1,7 1 1,7
10 Máy phay vạn năng 7 3,4 2 6,8
∑ 12 45,75

Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được: K sd = 0,15 và cos ϕ = 0,6
n
Có n=12 và n2 = 2 ⇒ n* = 2 = 0,17
n
n2
n
P
P = ∑ Pddi = 45,75kW , P2 = ∑ Pddi = 20kW ⇒ P* = 2 = 0,44
i =1 i =1 P
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
nhq * = f (n* , P* ) = 0,56 ⇒ nhq = nhq * .n = 6,72
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được: K max = f ( K sd , nhq ) = 2,48
Vậy PTTT của nhóm III là :
12
Ptt = K max .Ptb = K max .K sd .∑ Pddi = 17,02kW
i =1

Qtt = Ptt .tgϕ = 22,69kVar
Stt = Ptt2 + Qtt = 28,36kVA
2


Stt Stt
I tt = = = 43,09A
U 3 0,38 3




d. Nhóm IV:




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 13 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


Tra bảng PL1.1 (TL1) đối với quạt K sd = 0,65 và cos ϕ = 0,8.
⇒ Pll = S . cos ϕ = 25.0,6 = 15kW
⇒ Pqd = 3.15. 0,25 = 12,99kW
Bảng 2.5 – Danh sách các thiết bị nhóm IV

STT Tên thiết bị kí hiệu trên Pdd Số Pdd
mặt bằng (kW) lượng(n) (kW)xn
1 Quạt 54 3,2 1 3,2
2 Búa khí nén 53 10,0 1 10,0
3 Lò tăng nhiệt 55 3,2 1 3,2
4 Máy cuốn dây 66 0,5 1 0,5
5 Tủ sấy 69 0,85 1 0,85
6 Khoan bàn 70 0,65 1 0,65
7 Bàn nguội 65 0,5 3 1,5
8 Bàn thí nghiệm 67 15,0 1 15,0
9 Bể tẩm có đốt núng 68 4,0 1 4,0
∑ 11 38,9

Nhúm lò điện có K sd = 0,75 và cos ϕ = 0,9 còn các thiết bị còn lại có K sd = 0,15 và cos ϕ = 0,6
Áp dụng công thức:
8 8

∑ K sdi .Pddi ∑ cos ϕ .S i i
K sd = i =1
8
= 0,4 và cos ϕ = i =1
8
= 0,68
∑Pi =1
ddi ∑S
i =1
i




n2
Có n=11 và n2 = 2 ⇒ n* = = 0,18
n
n2
n
P2
P = ∑ Pddi = 38,9kW , P2 = ∑ Pddi = 25kW ⇒ P* = = 0,64
i =1 i =1 P
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
nhq * = f (n* , P* ) = 0,42 ⇒ nhq = nhq * .n = 4,62
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được: K max = f ( K sd , nhq ) = 1,76
Vậy PTTT của nhóm IV là :
11
Ptt = K max .Ptb = K max .K sd .∑ Pddi = 27,34kW
i =1

Qtt = Ptt .tgϕ = 29,48kVar
Stt = Ptt2 + Qtt = 40,21kVA
2




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 14 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


Stt Stt
I tt = = = 61,08A
U 3 0,38 3
e-Nhóm V:
Bảng 2.5 – Danh sách các thiết bị nhóm V

STT Tên thiết bị kí hiệu trên Pdd Số Pdd
mặt bằng (kW) lượng(n) (kW)xn
1 Máy bào ngang 12 9,0 2 18,0
2 Máy tiện tự động 3 14,0 2 28,0
3 Máy tiện tự động 5 2,2 1 2,2
4 Máy tiện tự động 4 5,6 2 11,2
5 Máy xọc 13 8,4 3 25,2
6 Máy xọc 14 2,8 1 2,8
7 Máy tiện tự động 2 5,1 3 15,3
∑ 14 102,7

Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được: K sd = 0,15 và cos ϕ = 0,6
n
Có n=14 và n2 = 7 ⇒ n* = 2 = 0,5
n
n2
n
P
P = ∑ Pddi = 102,7kW , P2 = ∑ Pddi = 71,2kW ⇒ P* = 2 = 0,69
i =1 i =1 P
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
nhq * = f (n* , P* ) = 0,82 ⇒ nhq = nhq * .n = 11,48
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được: K max = f ( K sd , nhq ) = 1,96
Vậy PTTT của nhóm V là :
10
Ptt = K max .Ptb = K max .K sd .∑ Pddi = 30,19kW
i =1

Qtt = Ptt .tgϕ = 40,25Var
Stt = Ptt2 + Qtt = 50,31kVA
2


Stt Stt
I tt = = = 76,44A
U 3 0,38 3




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 15 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


f. Nhóm VI:
Bảng 2.5 – Danh sách các thiết bị nhóm VI

STT Tên thiết bị kí hiệu trên Pdd (kW) Số Pdd (kW)xn
mặt bằng lượng(n)
1 Máy khoan 17 1,7 1 1,7
hướng tâm
2 Máy doa ngang 16 4,5 1 4,5
3 Máy phay đứng 10 7,0 1 7,0
4 Máy tiện ren 1 4,5 1 4,5
5 Máy phay ngang 8 1,8 1 1,8
6 Máy phay đứng 9 14,0 2 28,0
7 Máy mài phẳng 18 9,0 2 18,0
8 Máy xọc 13 8,4 3 25,2
9 Máy mài trong 20 2,8 1 2,8
10 Cưa máy 29 1,7 1 1,7
11 Máy phay vạn 7 3,4 2 6,8
năng
12 Máy mài tròn 19 5,6 1 5,6
13 Cưa tay 28 1,35 1 1,35
14 Máy tiện 6 1,7 1 1,7
Revônve
∑ 19 110,65
Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được: K sd = 0,15 và cos ϕ = 0,6
n
Có n=19 và n2 = 7 ⇒ n* = 2 = 0,37
n
n2
n
P2
P = ∑ Pddi = 110,65kW , P2 = ∑ Pddi = 71,2kW ⇒ P* = = 0,64
i =1 i =1 P
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
nhq * = f (n* , P* ) = 0,68 ⇒ nhq = nhq * .n = 12,92
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được: K max = f ( K sd , nhq ) = 1,88
Vậy PTTT của nhóm IV là :
10
Ptt = K max .Ptb = K max .K sd .∑ Pddi = 31,20kW
i =1

Qtt = Ptt .tgϕ = 41,60kVar
Stt = Ptt2 + Qtt = 52,00kVA
2


Stt Stt
I tt = = = 79,01A
U 3 0,38 3




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 16 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện




2. Phụ tải chiếu sáng phân xưởng sửa chữa cơ khí:
Để tính được phụ tải chiếu sáng tần suất chiếu sáng chung cho phân xưởng là :
Po =15 (W/m2)
Diên tích phân xưởng là 1730 m2
Phụ tải chiếu sáng phân xưởng:
Pcs=Po × F = 15 × 1730,8 = 25,96 (kW)
Qcs = Pcs. tgϕ = 0. ( do đèn sợi đốt nên cosϕ cs = 1).


3. Phụ tải tính toán của toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí:
Phụ tải tác dụng toàn phân xưởng:
→ lấy kđt = 0,8.
5

P dl = kđt. ∑P 1
tti = 0,8.(28,52+20,68+85,5 +27,75 +7,53 +19,35) = 151,46 (kW).

Phụ tải phản kháng toàn phân xưởng:
5
Q dl =kđt. ∑ Qtti = 0,8.( 37,93 + 39,47+ 27,36+ 36,91+ 10,01+ 25,73) =141,95 (kVar)
1
Phụ tải tính toán toàn phần của phân xưởng ( kể cả chiếu sáng):
P px = P dl +P cs =151,46 + 25,96 = 177,42 (kW)
Q px = Q dl + Q cs = 141,95 (kVAr).
2 2
S px = (Ppx + Q px ) = 177,42 2 + 141,95 2 =227,22(kW)

=525,68 (kVA).
S 227,22
I tt = tt = = 345,22 (A)
3.U 3. 0,38
Ppx 177,42
cos ϕ = = = 0,78
S px 227,22
III. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại:
Vì các phân xưởng chỉ biết công suất đặt . Do đó phụ tải tính toán của toàn nhà máy được
xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Công thức tính:
n
Ptt = knc. ∑ Pdi
i =1

Qtt = Ptt. tgϕ




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 17 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


Stt= Ptt2 + Qtt
2



Một cách gần đúng có thể lấy: Pđi = Pđmi
Trong đó:
Pđi và Pđmi:công suất đặt và công suất định mức thiết bị thứ i.
Ptt, Qtt, Stt :công suất tác dụng, phản kháng, tính toán của một nhóm thiết bị.
n : số thiết bị trong nhóm.
Knc : hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.
1.Kho củ cải đường:
Công suất đặt: 350 kW
Diện tích : 12649 m2
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
knc = 0,6; cos ϕ = 0,7 ⇒ tgϕ = 1,02.
Tra bảng PL I.7 ta được: p0 = 10 (W/m2), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos ϕ cs = 1; tg ϕ cs = 0
*) Công suất động lực:
Pđl = knc.Pđ = 0,6.350 = 210 (kW).
Qđl = Pđl. tgϕ = 210.1,02 =214,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs = p0.F = 10.12649 = 126490 (W)=126,49 (kW).
Qcs = Pcs.tg ϕcs = 0 ( tg ϕ cs = 0 vì dùng đèn sợi đốt)
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
Ptt = Pđl + Pcs = 210 + 126,49 = 336,49 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Qtt = Qđl + Qcs =214,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
2 2
S px = (Ppx + Q px ) =398,88(kVA).
Stt
I tt = = 606,03 (A).
3.U
Ppx
cos ϕ = =0,84.
S px
2. Phân xưởng thái và nấu củ cải đường:
Công suất đặt: 700 (kW); diện tích: 5992,7 (m2)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
knc = 0,6; cos ϕ = 0,7 ⇒ tgϕ = 1,02.
Tra bảng PL I.7 ta được: p0 = 14 (W/m2), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 18 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


cos ϕ cs = 1; tg ϕ cs = 0
*) Công suất động lực:
Pđl = knc.Pđ = 0,6.700 = 420 (kW).
Qđl = Pđl. tgϕ = 420.1,02 =428,4 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs = p0.F =14.5992,7 = 83,9(kW).
Qcs = Pcs.tg ϕcs = 0 ( tg ϕ cs = 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
Ptt = Pđl + Pcs = 420 + 83,9 = 503,9 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Qtt = Qđl + Qcs =428,4 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
(kVA).
2 2
S px = (Ppx + Q px ) =661,4(kVA).
Stt
I tt = = 1004,9 (A).
3.U
Ppx
cos ϕ = =0,76.
S px
3.Bộ phận cô đặc
Công suất đặt: 550 (kW); diện tích: 4993,9 (m2)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
knc = 0,6; cos ϕ = 0,8 ⇒ tgϕ = 0,62.
Tra bảng PL I.7 ta được: p0 = 10 (W/m2), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos ϕ cs = 1; tg ϕ cs = 0
*) Công suất động lực:
Pđl = knc.Pđ = 0,6.550 = 320 (kW).
Qđl = Pđl. tgϕ = 320.0,62 = 240 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs = p0.F = 10.4993,9 = 49,94 (kW).
Qcs = Pcs.tg ϕcs = 0 ( tg ϕ cs = 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
Ptt = Pđl + Pcs = 320 + 49,94 = 369,94 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Qtt = Qđl + Qcs = 240 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
2 2
S px = (Ppx + Q px ) =440.97(kVA).
Stt
I tt = = 670 (A).
3.U




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 19 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


Ppx
cos ϕ = =0,84.
S px
4.Phân xưởng tinh chế
Công suất đặt: 750 (kW); diện tích: 3329,3 (m2)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
knc = 0,65; cos ϕ = 0,7 ⇒ tgϕ = 1,02.
Tra bảng PL I.7 ta được: p0 = 10 (W/m2), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos ϕ cs = 1; tg ϕ cs = 0
*) Công suất động lực:
Pđl = knc.Pđ = 0,65.750 = 487,5 (kW).
Qđl = Pđl. tgϕ = 487,5.1,02 = 497,25 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs = p0.F = 10.3329,3 = 33,3 (kW).
Qcs = Pcs.tg ϕcs = 0 ( tg ϕ cs = 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
Ptt = Pđl + Pcs = 487,5 + 33,3 = 520,8 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Qtt = Qđl + Qcs = 497,25 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
2 2
S px = (Ppx + Q px ) =720,06 (kVA).
Stt
I tt = = 1094,17 (A).
3.U
Ppx
cos ϕ = =0,48
S px
5.Kho thành phẩm
Công suất đặt: 150 (kW); diện tích: 5659,8 (m2)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
knc = 0,6; cos ϕ = 0,7 ⇒ tgϕ = 0,62.
Tra bảng PL I.7 ta được: p0 = 10 (W/m2), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos ϕ cs = 1; tg ϕ cs = 0
*) Công suất động lực:
Pđl = knc.Pđ = 0,6.150 = 90 (kW).
Qđl = Pđl. tgϕ = 90.1,02 = 91,8 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs = p0.F = 10.5659,8 = 56,6(kW).
Qcs = Pcs.tg ϕcs = 0 ( tg ϕ cs = 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
Ptt = Pđl + Pcs = 90 + 56,6 = 146,6 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Qtt = Qđl + Qcs = 91,8 (kVAr).



Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 20 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
2 2
S px = (Ppx + Q px ) =172,9(kVA).
Stt
I tt = = 262,8 (A).
3.U
Ppx
cos ϕ = =0,85.
S px
6.Trạm bơm
Công suất đặt: 600 (kW); diện tích: 1864,4 (m2)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
knc = 0,65; cos ϕ = 0,75 ⇒ tgϕ =0,88
Tra bảng PL I.7 ta được: p0 = 10 (W/m2), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos ϕ cs = 1; tg ϕ cs = 0
*) Công suất động lực:
Pđl = knc.Pđ = 0,65.600 = 390 (kW).
Qđl = Pđl. tgϕ = 360. = 343,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs = p0.F = 10.1864,4 = 18,64 (kW).
Qcs = Pcs.tg ϕcs = 0 ( tg ϕ cs = 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
Ptt = Pđl + Pcs = 390 + 18,64 = 408,64 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Qtt = Qđl + Qcs = 343,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
2 2
S px = (Ppx + Q px ) =533,64(kVA).
Stt
I tt = = 810,78 (A).
3.U
Ppx
cos ϕ = =0,76.
S px
7.Kho than
Công suất đặt: 350 (kW); diện tích:6991,5 (m2)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
knc = 0,6; cos ϕ = 0,7 ⇒ tgϕ = 1,02.
Tra bảng PL I.7 ta được: p0 = 16 (W/m2), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos ϕ cs = 1; tg ϕ cs = 0
*) Công suất động lực:
Pđl = knc.Pđ = 0,6.350 = 210 (kW).
Qđl = Pđl. tgϕ = 262,5.1,02 = 214,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
Pcs = p0.F = 16.6991,5 = 111,8(kW).



Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 21 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


Qcs = Pcs.tg ϕcs = 0 ( tg ϕ cs = 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
Ptt = Pđl + Pcs = 210 + 111,8 = 321,8 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Qtt = Qđl + Qcs = 214,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
2 2
S px = (Ppx + Q px ) =386,6(kVA).
Stt
I tt = = 587,3 (A).
3.U
Ppx
cos ϕ = =0,83.
S px

Bảng : Phụ tải tính toán của các phân xưởng:

Pđ P0 Pđl Pcs Ptt Qtt Stt
Tên phân xưởng (kW) knc cos ϕ (kW/m2) (kW) (kW) (kW) (kVAr) (kVA)
Kho củ cải đường 350 0,6 0,7 10 210 126,49 336,49 214,2 398,88
Phân xưởng thái và nấu củ
cải đường 700 0,6 0,7 14 420 83,9 503,9 428,4 661,4
Bộ phận cô đặc 550 0,6 0,8 10 320 49,94 369,94 240 440,97
Phân xưởng tinh chế 750 0,65 0,7 10 487,5 33,3 520,8 497,25 720,06
Kho thành phẩm 150 0,6 0,7 10 90 56,6 146,6 91,8 172,9
Phân xưởng sửa chữa cơ
khí 0,78 15 151,46 25,96 177,42 141,95 227,22
Trạm bơm 600 0,65 0,75 10 390 18,64 408,64 343,2 533,64
Kho than 350 0,6 0,7 16 210 111,8 321 214,2 386,6
Tổng 830 2784,79 2171 3833


IV. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy:
Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
11
Pttnm = k dt ∑ Ptti
1
= 0,8. 2784,79
= 2227,83 ( kW )
Phụ tải tính toán phản kháng toàn nhà máy :
11
Q ttnm = k dt ∑ Q tti
1




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 22 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

= 0,8. 2171
= 1736,8 ( kVAR )
Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:
2
S ttnm = Pttnm + Qttnm = 2227,8 2 + 1736,8 2
2


= 2824,81( kW )
Hệ số công suất của toàn nhà máy:
P 2227,8
cos ϕ nm = ttnm = = 0,79
S ttnm 2824,81

V. Xác định phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải:
1. Tâm phụ tải điện
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mô men phụ tải đạt giá trị cực tiểu
n
∑ Pi .li → min
1
Trong đó:
Pi và li : công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải.
Để xỏc định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức sau:
n n n

∑ S .x i i ∑S .y i i ∑ S .z i i
x0 = 1
n
; y0 = 1
n
; z0 = 1
n

∑S 1
i ∑S 1
i ∑S 1
i


Trong đú:
x0, y0, z0 : là toạ độ của tõm phụ tải điện
xi, yi, zi : là toạ độ của phụ tải thứ i tớnh theo cựng một hệ trục toạ độ
Si : là cụng suất của phụ tải thứ i
Trong thực tế thỡ ớt quan tõm đến toạ độ Z

2. Biểu đồ phụ tải điện
Biểu đồ phụ tải điện là một hỡnh trũn vẽ trờn mặt phẳng toạ độ, cú tõm trựng với tõm của
phụ tải điện, cú diện tớch tương ứng với cụng suất của phụ tải điện theo tỉ lệ xớch nào đú. Biểu
đồ phụ tải điện cho phộp người thiết kế hỡnh dung được sự phõn bố phụ tải trong phạm vi khu
vực cần thiết kế, từ đú cú cơ sở để lập cỏc phương ỏn cung cấp điện. Biểu đồ phụ tải điện được
chia thành hai phần: phần phụ tải động lực(phần hỡnh quạt gạch chộo) và phần phụ tải chiếu
sỏng( phần hỡnh quạt để trắng).
Để vẽ được biểu đồ phụ tải cho cỏc phõn xưởng, ta coi phụ tải của cỏc phõn xưởng phõn
bố đều theo diện tớch của phõn xưởng. Nờn tõm phụ tải cú thể lấy trựng với tõm hỡnh
học của phõn xưởng trờn mặt bằng.

Bỏn kớnh vũng trũn biểu đồ của phụ tải thứ i được tớnh theo cụng thức:




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 23 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


Si
Ri =
m. ∏
Trong đú:
m : tỉ lệ xớch
R : bỏn kớnh hỡnh trũn biểu đồ phụ tải của phõn xưởng (mm).
S : phụ tải tớnh toỏn của phõn xưởng (kVA).
360.Pcs
Gúc của phụ tải chiếu sỏng: α cs =
Ptt




Kết quả tính toán được Ri và αcs của biểu đồ được thể hiện:



Pcs Ptt Stt Tâm phụ tải
Tên phân xưởng (kW) (kW) (kVA) X(mm) Y(mm) R(mm) α 0cs

Kho củ cải đường 126,49 336,49 398,88 36.5 17.5 4.6 135,32
Phân xưởng thái và nấu củ
cải đường 83,9 503,9 661,4 79 17.5 5.92 59,9
Bộ phận cô đặc 49,94 369,94 440,97 95.5 17.5 4.83 48,59
Phân xưởng tinh chế 33,3 520,8 720,06 108 17.5 6.18 23,02




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 24 -
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


Kho thành phẩm 56,6 146,6 172,9 108 30 3.02 140
Phân xưởng sửa chữa cơ
khí 25,96 177,42 227,22 82.5 57 3.47 52,67
Trạm bơm 18,64 408,64 533,64 52.5 56 5.32 16,42
Kho than 111,8 321 386,6 16 60 4.53 125,38




Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 25 -
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


CHƯƠNG 3:
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY
1 Đặt vấn đề:

Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cú ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiờu kinh tế và kỹ
thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là phự hợp phải thoả món một số yờu
cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo cỏc chỉ tiờu kỹ thuật.
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
- Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.
- An toàn cho người và thiết bị.
- Dễ dàng phỏt triển để đỏp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải.
- Đảm bảo cỏc chỉ tiờu về mặt kinh tế.
Trỡnh tự tớnh toỏn và thiết kế mạng cao ỏp cho nhà mỏy gồm cỏc bước:
- Vạch cỏc phương ỏn cung cấp điện.
- Lựa chọn vị trớ, số lượng, dung lượng của cỏc trạm biến ỏp và lựa chọn
chủng loại, tiết diện đường dõy cho cỏc phương ỏn.
- Tớnh toỏn kinh tế _ kỹ thuật để chọn phương ỏn hợp lớ.
- Thiết kế chi tiết cho phương ỏn được chọn.
2. Các phương án cung cấp điện
Trước khi vạch các phương án cụ thể, cần lựa chọn cấp điện áp cho hợp lí để truyền
tải điện về nhà máy. Ở đây chúng ta có công thức kinh nghiệm như sau:
U = 4,34. L + 0,0016 P (kV)
Trong đó:
P _ công suất tính toán của nhà máy (kW).
L _ khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy,L=10 (km).
Do đó điện áp hợp lí để truyền tải về nhà máy là:
U = 4,34. L + 0,0016 P =4,34. 10 + 0,016.2227 ,8 =28,6 (kV).
Từ kết quả tính toán ta thấy nên chọn cấp điện áp truyền tải về nhà máy là 35kV vì ta có
thể chọn cấp điện áp 22kV và 35kV, nhưng ta thấy do 28,6 gần với 35 hơn nên ta chọn cấp
truyền tải là 35kV.
a. Phương án về các trạm phân xưởng:
Các trạm biến áp (TBA) được lựa chọn trên nguyên tắc sau:
1.Vị trí đặt TBA phải thoả mãn các yêu cầu: gần tâm phụ tải, thuận tiện cho việc vận
chuyển, lắp đặt, vận hành và sửa chữa máy biến áp, an toàn và kinh tế.
2. Số lượng máy biến áp (MBA) đặt trong các trạm biến áp được lựa chọn căn cứ vào
yêu cầu cung cấp điện của phụ tải; điều kiện vận chuyển và lắp đặt; chế độ làm việc của phụ
tải. Trong mọi trường hợp TBA chỉ đặt một MBA sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc vận
hành, song nó có độ tin cậy cung cấp điện là không cao. Các TBA cung cấp điện cho hộ loại
1 hoặc loại 2 chỉ nên đặt 2 TBA, còn riêng hộ loại 3 thì chúng ta chỉ cần đặt một MBA.
3. Dung lượng của các máy biến áp được chọn theo điều kiện:
n.knc .SdmB ≥ Stt
Và phải kiểm tra theo điều kiện sự cố một MBA:
(n-1).k hc .k qt .S dmB ≥ S ttsc =0,7.S tt
Trong đó:
n _ số máy biến áp có trong trạm biến áp.




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 26
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


knc _ hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, nếu chọn loại máy do Việt Nam chế
tạo thì ta không cần phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ, tức là khc = 1.
kqt _ hệ số quá tải sự cố, lấy kqt = 1,4 nếu máy quá tải không quá 5 ngày đêm, mỗi
ngày đêm không quá 6 giờ và trước khi xảy ra quá tải thì máy vận hành với hệ số tải nhỏ hơn
0,93.
b. Các phương án về trạm nguồn:
- Nếu dùng sơ đồ dẫn sâu từ mạng 35kV xuống điện áp 0,4kV thì giảm được tổn thất
nhưng chi phí cho các thiết bị lớn, độ tin cậy cung cấp điện không cao, yêu cầu phải có trình
độ vận hành. Loại sơ đồ này phù hợp với các xí nghiệp có các phân xưởng nằm cách xa
nhau.
- Nếu dùng sơ đồ trạm biến áp trung gian 35/10 kV cấp điện cho các biến áp phân
xưởng 10/0,4 kV thì giảm chi phí cho mạng cao áp trong nhà máy, các trạm biến áp phân
xưởng (TBAPX), vận hành thuận lợi và độ tin cậy cung cấp điện được cải thiện; với loại hình
phân xưởng đặt gần nhau thì tổn thất không lớn. Nhưng phải đầu tư xây dựng TBATG, tổn
thất mạng cao áp cũng tăng.
- Nếu dùng trạm phân phối trung tâm(TPPTT) phân phối điện năng cho các TBAPX
thì việc quản lí, vận hành thuận lợi, tổn thất giảm, có độ tin cậy cung cấp điện, song đầu tư
cho trạm cũng khá lớn.
c. Chọn vị trí xây dựng trạm:
Trạm phân phối trung tâm hoặc trạm biến áp trung gian:
+ Vị trí xây dựng trạm được chọn theo nguyên tắc chung như sau:
- Gần tâm phụ tải điện M0
- Thuận lợi cho giao thông đi lại và mỹ quan:
• Trạm đặt vào tâm phụ tải điện, như vậy độ dài mạng phân phối cao
áp, hạ áp sẽ được rút ngắn, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ
cung cấp điện đảm bảo hơn.
• Xác định trọng tâm phụ tải của nhà máy:

n n n

∑ S .x i i ∑S .y i i ∑ S .z i i
x0 = 1
n
; y0 = 1
n
; z0 = 1
n

∑ Si
1
∑ Si1
∑S 1
i




x=
36,5.398,88 + 79.661,4 + 95.5.440,97 + 108.720,06 + 108.172,9 + 82,5.227,22 + 52,5.533,64
398,88 + 661,1 + 440,97 + 720,06 + 172,9 + 227,22 + 533,64

=79.9
y= 27,54.

Dịch chuyển ra khoảng trống, ta có tâm phụ tải của nhà máy: M0(80;28).
Nên ta có tâm phụ tải của nhà máy là M0 (80;28).
Trạm biến áp phân xưởng:
- Trạm biến áp phân xưởng làm nhiệm vụ biến đổi từ điện áp xí nghiệp xuống điện áp phân
xưởng 0,4kV cung cấp cho các phụ tải động lực và chiếu sáng của phân xưởng.
- Vị trí của các trạm biến áp phân xưởng cũng đặt gần tâm phụ tải phân xưởng, không ảnh
hưởng tới quá trình sản xuất, thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa:




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 27
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


+ Trạm đặt trong phân xưởng: giảm tổn thất, chi phí xây dựng, tăng tuổi thọ
thiết bị, nhưng khó khăn trong vấn đề chống cháy nổ.
+ Trạm đặt ngoài phân xưởng: tổn thất cao, chi phí xây dựng lớn, dễ dàng
chống cháy nổ.
+ Trạm đặt kề phân xưởng: tổn thất và chi phí xây dựng không cao, vấn đề
chống cháy nổ cũng dễ dàng.
3. Các phương án về trạm biến áp :
a. Phương án I:
Đặt 6 TBAPX:
+ Trạm B1(1MBA): cung cấp điện cho kho củ cải đường + kho than
+ Trạm B2 (2MBA): cung cấp điện cho phân xưởng thái và nấu củ caỉ đường.
+ Trạm B3 (2MBA): cung cấp điện cho bộ phận cô đặc và kho thành phẩm.
+ Trạm B4 (2MBA): cung cấp điện cho phân xưởng tinh chế
+ Trạm B5(1MBA): cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
+ Trạm B6 (2MBA): cung cấp điện cho trạm bơm.

*) Chọn dung lượng máy biến áp:
- Chọn công suất máy biến áp đảm bảo độ an toàn cung cấp điện Điều kiện chọn
công suất máy biến áp:
- Nếu 1 MBA: k . S dm B ≥ S tt
- Nếu 2 MBA:

2 k . S d m B ≥ S tt
k q ts c . S d m B ≥ S s c
Trong đó:
+ k: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ của môi trường (ta chọn loại máy biến áp
của công ty Điện Đông Anh chế tạo, có hệ số hiệu chỉnh k = 1).
+ Stt: Công suất tính toán của phụ tải (kVA).
+ SđmB : Công suất định mức của máy biến áp (kVA).
+ Ssc : Công suất phụ tải mà trạm cần chuyển tải khi sự cố (kVA).
+ kqtsc: Hệ số quá tải sự cố; kqtsc = 1,4.
Nếu sử dụng trạm biến áp trung gian (TBATG):
S 2824,81
S dmB ≥ ttnm = =1412,4 (kVA).
2 2
0,7.Ssc 0,7.2824,81
S dmB ≥ = =1412,4(kVA).
1,4 1,4
Vậy ta chọn 2 MBA loại 1600 – 35/6,3 kV có Sđm = 1600 (kVA).
*) Trạm biến áp phân xưởng:
- Nên chọn cùng cỡ máy hoặc chọn không quá 2-3 cỡ máy.
- Do các thiết bị ở kho củ cải đường và kho than là phụ tải loại 3 nên chỉ cần đặt 1 máy
biến áp.
S dmB ≥ S tt =785,48 (kVA).
Vậy chọn loại MBA cú SđmB = 800 (kVA).
- Trạm biến áp B2: cấp điện cho Phân xưởng thái và nấu củ cải đường. Đặt 2 máy biến áp
làm việc song song.




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 28
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


S ttnm 661,4
S dmB ≥ = =330,7 (kVA).
2 2
Vậy chọn MBA tiêu chuẩn S dmB =400 (kVA).
Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố :
S ttsc lúc này chính là công suất tính toán sau khi cát 1 số phụ tải không quan trọng
trong phân xưởng (30% phụ tải loại 3).
(n-1).k hc .k qt .S dmB ≥ S ttsc =0,7.S tt
0,7.Ssc 0,7.661,4
S dmB ≥ = =330,7 (kVA).
1,4 1,4
⇒ Chọn máy biến áp dung lượng S dnB = 400 (kVA) là hợp lí.

Chọn tương tự cho các trạm biến áp phân xưởng khác ta được kết quả ghi trong
bảng sau:

Dung lượng Vị trí đặt TBAPX
Sttpx Số MBA
TBAPX Tên phân xưởng (kVA) MBA (kVA) X(mm) Y(mm)
B1 Kho củ cải đường + kho than 785.48 1 800 26 23
PX thái và nấu củ cải
B2 đường+kho thành phẩm 661.4 2 400 79 23
Bộ phận cô đặc +kho thành
B3 phẩm 613.87 2 315 99 23
B4 Phân xưởng tinh chế 720.06 2 400 108 23
B5 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 227.22 1 250 79 55
B6 Trạm bơm 533.64 2 315 52 53


Vị trí đặt TBAPX được tính theo công thức sau:

m m

∑ S .x i i ∑S .y i i
x0i = 1
m
; y0i = 1
m

∑ Si
1
∑S 1
i


m _ Số phân xưởng được cung cấp điện bởi trạm biến áp.
Si _ Công suất tính toán của phân xưởng i.
xi,yi _ Toạ độ của phân xưởng.

b. Phương án 2:
Đặt 4 trạm biến áp
B1: Cung cấp điện cho kho củ cải đường + kho than.
B2: Cung cấp điện cho bộ phận cô đặc + phân xưởng thái nấu củ cải đường.
B3: Cung cấp điện cho phân xưởng tinh chế + kho thành phẩm.
B4: Cung cấp điện cho phân xưởng SCCK và trạm bơm.
*Lựa chọn công suất máy biến áp trong các trạm biến áp phân xưởng:
Tương tự như trên ta chọn được máy biến áp và vị trí đặt các trạm như sau:



Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 29
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


Dung lượng Vị trí đặt TBAPX
Sttpx Số MBA
TBAPX Tên phân xưởng (kVA) MBA (kVA) X(mm) Y(mm)
B1 Kho củ cải đường + kho than 785.48 1 800 26 23
Bộ phận cô đặc +phân xưởng
B2 thái nấu củ cải đường 1102.36 2 630 86 23
Phân xưởng tinh chế + kho
B3 thành phẩm 892.96 2 500 108 23
Phân xưởng SCCK và Trạm
B4 bơm 760.86 2 400 54 52

Tuy nhiên trong thực tế việc đặt các trạm biến áp cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: như
mỹ quan, sự thuận tiện, kinh tế... nên vị trí đặt các TBAPX khác so với những vị trí đó có do
tính toán .


4. Các phương án đi dây trong mạng cao áp của nhà máy:
Mạng cao áp của nhà máy là hệ thống từ TBAKV qua TBATG hoặc qua TPPTT về
các TBAPX.
Từ TBAKV về đến trung tâm cung cấp điện cho nhà máy dựng đường dây trên không
hai lộ, kép, nối theo sơ đồ hình tia. Sở dĩ chọn sơ đồ này do nó có nhiều ưu điểm: rõ ràng,
các TBAPX ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện khá cao, dễ bảo vệ, tự động hóa,
dễ vận hành.
Từ việc phân tích các phương án trên, ta có thể đưa ra 4 phương án:




5.Tính toán kinh tế kỹ thuật cho các phương án:
Để so sánh lựa chọn phương án hợp lý, ta sử dụng hàm chi phí tính toán:



Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 30
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


Z = (avh + atc).K + 3.I2.R.τ .c → min
Trong đó:
a vh =0.1 : hệ số vận hành.
atc = 0,15 : vốn đầu tư cho TBA và đường dây.
Imax : Dòng điện lớn nhất chạy qua thiết bị.
R : Điện trở của thiết bị.
τ : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất.
τ=(0,124+10 −4 .T max ) 2 .8760 = 3633,1 (h), với T max =5200 (h)
c : Gía tiền tổn thất 1kWh điện năng, c = 1000 đ/kWh.
Để giảm bớt khối lượng tính toán ta chỉ cần xét đến những điểm khác nhau trong 4
phương án.
a.Phương án I:
Phương án I sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống về, hạ xuống 6 kV
Sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng B1, B2, B3, B4,B5,B6 .

Sơ đồ phương án I




i.Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất năng Δ A trong các trạm biến áp :
*Chọn máy biến áp trong các TBA:
Trên cơ sở đã chọn được công suất các ở phần trên ta có bảng kết quả chọn máy biến áp do
công ty ABB sản suất theo đơn đặt hàng:

Bảng kết quả chọn máy biến áp cho TBA của phương án I
Tên S DM U c /U h ΔP0 Δ P N U N số Đơn Thành
TBA (kVA) (kV) (kW) (kW) (%) máy giá(10 Đ)
6
tiền(10 6 Đ)
TBATG 1600 35/6,3 2,21 16 6,5 2 180 360
B1 800 6,3/0,4 1,4 10,5 5 1 100 100
B2 400 6,3/0,4 0,84 5,75 4 2 56 112
B3 315 6,3/0,4 0,72 4,85 4 2 45 90
B4 400 6,3/0,4 0,84 5,75 4 2 56 112
B5 250 6,3/0,4 0.64 4.1 4 1 90 90



Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 31
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


Tên TBA Số S TT S DM ΔP0 ΔP N ΔA
Máy (kVA) (kVA) (kW) (kW) (kWh)

TBATG 2 2824.81 1600 2,21 16 129312.05
B1 1 785.48 800 1,4 10,5 49388.6
B2 2 661.4 400 0,84 5,75 43273.74
B3 2 613.87 315 0,72 4,85 46073.1




B6 315 6,3/0,4 0,72 4,85 4 2 45 90
6
Tổng vốn đầu tư cho trạm biến áp : K=954.10 (Đ).


*Xác định tổn thất điện năng Δ A trong các trạm biến áp :
Tổn thất điện năng Δ A trong các trạm biến áp được tính theo công thức sau đây:
2
1 ⎛ S ⎞
Δ A=n. Δ P 0 .t + . Δ P N . ⎜ tt
⎜S ⎟ .τ
⎟ [ kWh]
n ⎝ dmB ⎠
Trong đó :
n- số máy biến áp có trong trạm.
τ - thời gian sử dụng công suất lớn nhất, τ =3633 (h), với thời gian T max =5200
(h).
t- thời gian sử dụng máy biến áp ,xem như máy biến áp sử dụng liên tục trong
năm, t= 8760 (h).
* Tính toán cho trạm biến áp trung gian:
S ttnm = 2824.81 (kVA)
S dnB = 1600 (kVA)
Δ P 0 =2,21 (kW)
Δ P N = 16 (kW)
Vậy:
2
1 ⎛ 2824.81 ⎞
Δ A= 2.2,21.8760 + .16. ⎜ ⎟ .3633=129312.05 [ kWh] .
2 ⎝ 1600 ⎠
Tương tự như trên ta có bảng sau:
Kết quả tính toán tổn thất điện năng cho trong bảng




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 32
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


B4 2 720.06 400 0,84 5,75 48463.9
B5 1 227.22 250 0.64 4.1 17910.85
B6 2 533.64 315 0,72 4,85 37898.8
Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp Δ A=323857.136(kWh)

ii. Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suât và tổn thất điện năng trong mạng điện :
Lựa chọn dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về đến các cao áp được chọn theo mật độ kinh
tế của dòng điện j kt .
Sử dụng cáp lõi đồng với T max =5200 h ta có j kt =2.7 A/mm 2 .

Tiết diện kinh tế của cáp;
I max
F kt =
j kt
Các cáp chọn từ TBATG đến các trạm biến áp phân xưởng có hai máy biến áp làm việc song
song thì I max được tính như sau:
Sttpx
I max =
2. 3.U dm
Với cáp từ trạm BATG đến các trạm biến áp phân xưởng chỉ có 1 máy biến áp thì biểu
thức của I max :
Sttpx
I max =
3.U dm
Chọn cáp đồng 3 lõi 6 kV cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng FURUKAWA (Nhật)
chế tạo.
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :
k hc .I cp ≥ I sc , với k hc =k 1 .k 2 .
Trong đó :
k 1 - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ,lấy k 1 =1
k 2 - hệ số hiệu chỉnh về số dây đặt cùng 1 rãnh.Theo PL 4.22(TL1) tìm được k 2
=0,93.
Như vậy : k hc =0,93 ( khi hai cáp đặt chung 1 rãnh).
Vì chiều dài cáp từ trạm BATG đến trạm biến áp phân xưởng ngắn nên tổn thất điện áp nhỏ
ta có thể bỏ qua không cần kiểm tra lại theo điều kiện Δ U cp .
- Chọn cáp từ TBATG đến B1:
Dòng điện I max :
Sttpx
785.48
I max = = =75.6 (A).
3.U dm 3.6
Tiết diện kinh tế của cáp;


Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 33
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


I max 75.6
F kt = = =28 (A).
j kt 2,7
Tra bảng 4.54, lựa chọn cáp tiêu chuẩn gần nhất F=35 (mm 2 ), cáp đồng 3 lõi, cách điện
XLPE, vỏ PVC do hãng FURUKAWA (Nhật) chế tạo, có I cp =170 (A).
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :
I max =75.6 (A)< I cp =170 (A).
Vậy chọn cáp : 1XLPE(3*35) là hợp lí.
- Chọn cáp từ TBATG đến B2:
Dòng điện I max :
Sttpx
661,4
I max = = =31.82 (A).
2. 3.U dm 2. 3.6
Tiết diện kinh tế của cáp;
I max 31.82
F kt = = =11.78 (A).
j kt 2,7
Tra bảng 4.54, lựa chọn cáp tiêu chuẩn gần nhất F=16 (mm 2 ), cáp đồng 3 lõi, cách điện
XLPE, vỏ PVC do hãng FURUKAWA (Nhật) chế tạo, có I cp =110 (A).
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :
I sc = 2.I max =2.31,82 =63.64 19.16 (kA).
⇒ Vậy các ATM vừa chọn thoả mãn điều kiện ổn định động.
*Kiểm tra cáp tiết diện 3(1*240)+95 từ trạm biến áp B4 về phân xưởng sửa chữa cơ khí :
⇒ Tiết diện ổn định nhiệt của cáp:



Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 58
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


F ≥ α .I ∞ . t qd =6.12,14. 0,4 =46,07 (mm 2 )
Vậy chọn cáp 3(1*240)+95 là thoả mãn.
Tính toán ngắn mạch tại điểm N2:
R Σ 2 = R Σ1 +2*R A3 +2*R T 3 +R TG 2 +R C 2
= 12,574+2*0,36+2*0,6+0,096+18,5=33,09 (m Ω ).
X Σ 2 = X Σ1 +2*X A3 +X TG 2 +X C 2
= 15,055+2*0,28+0,24+3,15= 19 (m Ω ).
Z Σ1 = R 2 Σ1 + X 2 Σ1 = 33,09 2 + 19 2 =38,16 (m Ω ).
U 400
N1 = = =6,05 (kA).
3.Z Σ1 3.38,16
i xk = 2 .1,8. I N 1 = 2 .1,8.6,05 = 15,4 (kA).
*Kiểm tra ATM NS400E, có IcắtN = 7,5kA > 6,05 (kA).
Vậy ATM thoả mãn điều kiện động.
Kiểm tra cáp 4G50: tiết diện ổn định của cáp:

F ≥ α .I ∞ . t qd =6.6,05. 0,4 =22,96 (mm 2 ).

→ Vậy chọn cáp 4G50 là hợp lý.
c) Chọn cáp từ tủ động lực đến từng thiết bị
⎧ k hc .I cp ≥ I ®m

Điều kiện chọn: ⎨ I k®
⎪ k .I ≤ α
⎩ hc cp
Trong đó:
khc_ hệ số hiệu chỉnh tính đến số tuyến cáp đi trong cùng một hầm, đi 7 tuyến nên khc =
0,7.
Ikđ.nhiệt = 1,25.IđmATM
*) Ta chọn cáp và ATM đến Búa hơi để rèn
46,74
Itt = 46,74(A). 0,7.I cp ≥ 46,74 ⇒ I cp ≥ = 66,77(A)
0,7
nên ta chọn ATM có dòng định mức: Iđm = 100A, Ikđ = 1,25.100 = 125(A).
1, 25.100
Theo điều kiện chọn ATM thì: I cp ≥ = 119,05(A)
1,5.0,7
Nên ta chọn cáp đồng 4 lõi cách điện PVC do LENS chế tạo, có Icp = 144(A), ATM là
C100E do Merlin Gerin chế tạo.
Tương tự thế, ta chọn cáp và ATM cho các thiết bị trong phân xưởng như bảng sau:

Số Phụ tải Dây dẫn áptômát
trên I cp Mã hiệu I kddt /1,5
STT bản Pđm I tt (A I dm (A)
Tên Máy vẽ (kW) (A) Tiết diện ) (A)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nhóm I


Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 59
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


1 Búa hơi để rèn 1 10 25,32 4G4 42 V40H 40 36,33
2 Lò rèn 3 4,5 11,4 4G1,5 23 V40H 40 36,33
3 Búa hơi để rèn 1 10 25,32 4G4 42 V40H 40 36,33
4 Quạt lò 5 2,8 7,09 4G1,5 23 V40H 40 36,33
5 Quạt thông gío 6 2,5 6,33 4G1,5 23 V40H 20 16,67
6 Máy mài sắc 12 3,2 8,1 4G1,5 23 V40H 20 16,67
Nhóm II
1 Búa hơi để rèn 2 28 70,9 4G10 75 NS100L 80 66,67
2 Máy biến áp 17 2,3 5,57 4G1,5 23 DPNa 6 5
3 Búa hơi để rèn 2 28 70,9 4G10 75 NS100L 80 66,67
4 Máy biến áp 17 2,3 5,57 4G1,5 23 DPNa 6 5
5 Lò rèn 3 4,5 11,39 4G1,5 23 V40H 15 12,5
6 Máy ép ma sát 8 10 25,32 4G1,5 23 V40H 25 20,86
7 Lò điện 9 15 37,97 4G4 42 V40H 40 36,33
8 Quạt ly tâm 13 7 17,72 4G1,5 23 V40H 20 16,67
Dầm treo có 4G1,5 23 DPNa 6 5
9 palăng điện 11 2.42 6,13
Nhóm III

1 Lò bằng chạy điện 18 30.0 50,64 4G10 75 NS100L 80 66,67
Cầu trục có palăng 4G1,5 23 DPNa 6 5
2 điện 33 0.65 1,1


CHƯƠNG 5
TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG
SUẤT CHO NHÀ MÁY.


I. Đặt vấn đề :
Vấn đề sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng trong các xí nnhiệp công nghiệp có ý nghĩa
rất to lớn đối với nên kinh tế vì các xí nhiệp này tiêu thụ khoảng 55% tổng số điện năng sản
suất ra. Hệ số công suất cos ϕ là một trong các chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp có sử dụng hợp
lí và tiết kiệm điện hay không. Nâng cao hệ số công suất cos ϕ là một chủ trương lâu dài
gắn liền với mục đích phát huy hiệu quả cao nhất quá trình sản xuất,phân phối và sử dụng
điện năng.
Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản
kháng Q. Công súât tác dụng P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong
các thiết bị dùng điện, còn công suất phản kháng Q là công suất từ hóa trong các máy điện
xoay chiều, nó không sinh công. Quá trình trao đổi công suất phản kháng giữa máy phát và
hộ tiêu dùng điện là một quá trình dao động. Mỗi chu kì của dòng điện Q đổi chiều 4 lần, giá
trị trung bình của Q trong 1/2 chu kì của dòng điện bằng 0. Việc tạo ra công suất phản kháng
không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của động cơ sơ cấp quay máy phát điện. Mặt khác công
suất phản kháng cung cấp cho hộ dùng điện không nhất thiêt phải là nguồn. Vì vậy để tránh
truyền tải một lợng Q khá lớn trên đường dây, người ta đặt gần các hộ tiêu dùng điện các
máy sinh công suất phản khángQ(tụ điện,máy bù đồng bộ,…..)để cung cấp trực tiếp cho phụ
tải, làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng. Khi bù công suất phản kháng thì góc




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 60
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi, do đó hệ số công suất cos ϕ của
mạng được nâng cao, giữa P,Q và góc ϕ có quan hệ sau:

P
ϕ =arctg
Q

Khi lượng P không đổi,nhờ có bù công suất phản kháng, lượng Q truyền tải trên đường dây
giảm xuống, do đó góc ϕ giảm, kết quả là cos ϕ tăng lên.
Hệ số công suất cos ϕ được nâng lên sẽ đạt đến các hiệu quả sau:
• Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.
• Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.
• Tăng khả năng truyền tải của đương dây và máy biến áp.
• tăng khả năng phát của máy phát điện.
Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cos ϕ :
*Nâng cao hệ số cos ϕ tự nhiên: là tìm các biện pháp để tiêu thụ điện giảm bớt được lượng
công suất phản kháng tiêu thụ như: hợp lí hóa quá trình sản xuất, giảm thời gian chạy
không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thờng xuyên chạy non tải bằng các động
cơ có công suất hợp lí hơn …
Nâng cao hệ số công suất cos ϕ tự nhiên rất có lợi vì đưa lại hiệu quả kinh tế
lâu dài mà không cần phải đặt thêm thiết bị bù.
• Nâng cao hệ số công suất cos ϕ bằng biện pháp bù công suất phản kháng. Thực chất là
đặt các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu dùng điện để cung cấp công suất phản kháng theo
yêu cầu của chúng, nhờ vậy sẽ giảm được lượng công suất phản kháng phải truyền tải
trên đường dây theo yêu cầu của chúng.
II.Chọn thiết bị bù:
Để bù công suất phản kháng cho các hệ thống cung cấp điện có thể sử dụng tụ điện tĩnh,
máy bù đồng bộ, động cơ đồng bộ làm việc ở chế độ quá kích thích…ở đây ta lưa chọn các
tụ điện tĩnh để làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ điện có ưu điểm là tiêu thụ ít
công suất tác dụng, không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp, vận hành và bảo
quản dễ dàng. Tụ điện được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ, vì thế có thể tùy theo sự phát
triển của phụ taitrong quá trình sản xuất mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu
suất sử dụng cao và không phỉa bỏ vốn đầu tư ngay một lúc. Tuy nhiên, tụ điện cũng có
một số nhược điểm nhất định. Trong thực tế với các nhà máy,xí nghiệp có công suất thật
lớn thường dùng tụ điện tĩnh để bù công suất phản kháng nhằm mục đích nâng cao hệ số
công suất.
Vị trí đặt các thiết bị bù ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả bù. Các bộ tụ điện bù có thể
đặt ở TPPTT, thanh cái cao áp, hạ áp cuẩ TBAPP, tại các tủ phân phối, tủ động lực hoặc tại
đầu cực của phủ tải lớn. Để xác định chính xác vị trí và dung lượng bù cần phải tính toán
so sánh kinh tế kỹ thuật cho từng phương án đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể.
Song theo kinh nghiệm thực tế, trong trường hợp công suất và dung lượng bù công suất
phản kháng của các nhà máy, thiết bị bù không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần
thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBAPX đẻ giảm nhẹ vống đầu tư và thuận lợi cho
quản lí và vận hành.
III. Xác định và phân bố dung lượng bù:
1. Xác định dung lượng bù:
Dung lương bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau đây:
Q bu =P ttnm (tg ϕ 1 - tg ϕ 2 ). α



Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 61
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


Trong đó :

P ttnm -phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy.

ϕ 1 -góc ứng với hệ số công suất trung bình trước khi bù,cos ϕ 1 =0,777

+ ϕ 2 - góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù,cos ϕ 2 =0,95.
+ α -hệ số xét tới khả năng nâng cao cos ϕ bằng những biện pháp không
đòi hỏi đặt thiết bị bù, α =0,9 ÷ 1, lấy α =1.
Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần đặt:
Q bu =P ttnm (tg ϕ 1 - tg ϕ 2 ). α =2317,26.(0,81-0,329).1
=1114,6 (kVAr).
2. Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng:
- Sơ đồ nguyên lý đặt thiết bị bù :
0,4KV
Pi+JQi
C¸p
35KV
QbΣ Qbi
TPPT BAPXi


- Sơ đồ thay thế .


35KV 0 4KV
RCi RBi
QbΣ (Qi - Qbi)

• Tính dung lượng bù cho từng mạch :
Công thức: phân phối dung lượng bù cho một nhánh của mạng hình tia.
R td
Q = Q − (Q −Q ). ( KVAR )
b. i i XN bΣ Ri

Trong đó:
+ Qi : công suất phản kháng tiêu thụ của nhánh i (KVAR).
+ QXN : công suất phản kháng toàn xí nghiệp (KVAR).
+ Qb∑ : công suất phản kháng bù tổng (KVAR).
- Điện trở tương đương của toàn mạng :
1 1 1 1 1 ⎛1⎞
= + + ... + +⎜ ⎟
Rtd R1 R2 R3 R.i ⎝ Ω ⎠
Trong đó :
+ Ri = (RB.i +RC.i): Điện trở tương đương của nhánh thứ i . ( Ω )
+ RC.i : điện trở cáp của nhánh thứ i. ( Ω ).




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 62
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


ΔP .U
2

+ R Bi = N
(Ω) : điện trở của máy biến áp phân xưởng .
S2
dm

- Điện trở tương đương của nhánh BATT- B1: (ĐD kép)
10,5.10 3.35 2
RB1 = = 20,1(Ω)
800 2
⇒ R1 = RC .1 + RB1 = 0,123 + 20,1 = 20,223(Ω)
- Điện trở các nhánh khác tính tương tự, kết quả ghi trong bảng
Bảng 5-3

Tên nhánh RCi, Ω RBi, Ω Ri = (RCi + RBi) Ω
BATT-B1 0,123 20,1 20,223
BATT-B2 0,048 12,65 12,698
BATT-B3 0,02 17,15 17,17
BATT-B4 0,049 12,65 12,699
Từ công thức:

1
R = ,Ω
td 1 1 1 11 1 1
+ + + 4 + + +
R R R R R R R
1 2 3 5 6 7


Thay các giá trị vào ta có điện trở tương đương:

1
Rtd = = 3,77Ω
1 1 1 1
+ + +
20,223 12,698 17,17 12,699

TPPTT

R C1 R C2 R C3 R C4



R B1 R B2 R B3 R B4



Q 1- Q B1
Q 2- Q B2
Q 3- Q B3
Q -Q
4 B4




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 63
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


Sơ đồ thay thế mạng cao áp xí nghiệp dùng để tính toán công suất bù tại thanh cái hạ áp
các trạm biến áp PX.


Tính công suất bù Qb1 cho nhánh BATT-B1.
* Theo công thức:
R
Q = Q − (Q − Q ). td
b. i i XN bΣ Ri
3,77
⇒ Qb1 = 128,4 − (2344,36 − 1114,6). =199,15 (kVAr).
20,223

Tính tương tự công suất bù cho các nhánh khác,kết quả ghi trong bảng sau:

Bảng 5-4

Tờn nhỏnh Qi, kVAR QXN, kVAR Qb∑, kVAR Qb.i, kVAR
TPPTT-B1 428,4 2344,36 1114,6 199,15
TPPTT -B2 668,4 2344,36 1114,6 303,29
TPPTT -B3 589,05 2344,36 1114,6 319,03
TPPTT -B4 658,51 2344,36 1114,6 293,43
* Chọn kiểu loại và dung lượng tụ .

- Căn cứ vào kết quả trên chọn tụ bù do DAE YEONG chế tạo,trong tủ có đặt các bóng đèn
làm điện trở phóng điện.
- Chọn loại tụ LE-3H100K5T và DLE-3H125K5T, cụng suất mỗi bộ là 100 kVAr và
125 kVAr đấu song song.
- Bảng chọn Tụ bù đặt tại các trạm biến áp phân xưởng

Vị trớ đặt Loại tụ Q bu Số bộ Tổng Qb, Qb yờu cầu
(kVAr) (kVAr)
(kVAr)
B1 DLE-4D125 K5T 100 2 200 199,15
B2 DLE-4D125 K5T 100 3 300 303,29
B3 DLE-4D125 K5T 125 3 375 319,03
B4 DLE-4D125 K5T 100 3 300 293,43


* Cos ϕ của nhà máy sau khi đặt bù:
Tổng công suất của các tụ bù Q tb =1175 (kVAr).
-Lượng công suất truyền lưới:




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 64
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


Q= Q ttnm - Q tb = 1875,49-1175=700,49 (kVAr).
- Hệ số công suất phản kháng của nhà máy:
Q 700,49
tg ϕ = = =0,302.
Pttnm 2317,26
⇒ Cos ϕ =0,957.
Kết luận:
Sau khi lắp đặt bù cho lưới hạ áp của nhà máy, hệ số Cos ϕ của nhà máy đã đạt yêu
cầu của EVN.
-Sơ đồ lắp đặt tụ bù trong trạm đặt 2 máy.




© Tủ Tủ phân Tủ bù Tủ aptomat Tủ bù Tủ phân Tủ
phối cho cosϕ phối cho
áptomat các phân cosϕ phân đoạn các phân aptomat
xưởng xưởng
tổng




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 65
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường




CHƯƠNG 6
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHUNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỬA CƠ KHÍ

I.Đặt vấn đề:
Trong các nhà máy ,xí nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo chất lượng sản phẩm,nâng cao năng suất lao động ,an toàn trong sản xuất và
sức khỏe của người lao động.Nếu ánh sáng không đủ ,người lao động sẽ phải làm việc trong
trạng thái căng thẳng,hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, kết quả là hàng loạt sản
phẩm không đạt tiêu chuẩn kĩ thuật và năng suất lao động thấp ,thậm chí còn gây tai nạn
trong khi làm việc.Cũng vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Không bị lóa mắt
-Không bị lóa mắt do phản xạ
-Không tạo ra những khoảng tối bởi những vật bị che khuất nh÷ng kho¶ng tèi
-Phải có độ rơi đồng đều.

-Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt
II.Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống chiếu sáng chung
Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng sữa chữa Cơ Khí sẽ dùng bóng đèn sợi đốt sản
xuất tại Việt Nam.
Phân xưởng sữa chữa cơ khí có diện tích:1300 m 2 .
Nguồn điện sử dụng :USB=220 V lấy từ tủ chiếu sáng. §é räi yªu cÇu:E=30 lux
Hệ số dữ trữ:k=1,3
Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:

H=h-h c -h lv = 4,5-0,7-0,8= 3 m.
Trong đó:
h-chiều cao của phân xưởng (tính từ trần của phân xưởng),h=4,5.
h c -Khoảng cách từ trần đến đèn,h=0,7m.
h lv -Chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác, h lv =0,8 m.
Hệ số phản xạ của tường: ρ tg =30%.
Hệ số phản xạ của trần: ρ tr =50%.

-Sơ đồ minh họa tính chiều cao của phân xưởng:




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 66
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường



hc




H




h lv




-Để tính toán chiếu sáng cho phân xưởng SCCK ở đây sẽ áp dụng phương pháp hệ số sử
dụng
Công thức tính toán:

E.S .Z .k
F=
n.k sd
Trong đó :
F- quang thông của khối bóng đèn(lumen).
E- độ rọi yêu cầu(lux).
S- diện tích cần chiếu sáng(m 2 ).
k- hệ số dữ trữ.
k sd - hệ số sử dụng.
n- số bóng đèn có trong hệ thống chiếu sáng chung.
Z- hệ số phụ thuộc vào loại đèn và tỉ số L/H,thường lấy Z= 0.8 ÷ 1,4
*Các hệ số được tra tại bảng:5.1 ; 5.2; 5.3; 5.5 – trang 134-135 và PL VIII.1TL.1
Tra bảng 5.1 tìm được L/H=1.8
L=1,8, H=1,8.3=5,4 m, căn cứ vào bề rộng phòng chọn L=5 m
Căn cứ vào mặt bằng phân xưởng ta sẽ bố trí đèn như sau:
Vì dãy nhà có chiều rộng:20m và chiều dài :65m nên bố trí 4 dãy bóng,cách nhau 5m,cách
tường 2,5m;mỗi dãy gồm 12 bóng đèn,tổng cộng 48 bóng.Cộng thêm 1 dãy 6 bóng chiếu cho
sinh hoạt và kho
-Chỉ số của phòng:

ϕ= a.b
H .( a + b )
20.60
Theo đầu bài ta có: ϕ = ≅ 5.
3.(60 + 20)
Với a,b-chiều rộng và chiều dài của phân xưởng.
Với hệ số phản xạ của tường 30% và của trần là 50%, tra bảng ta được hệ số sử dụng :k sd
=0,48 . Lấy hệ số dữ trữ k dt =1,3, hệ số tính toán Z=1,1 .Quang thông của bóng đèn:
E.S .Z .k 30.(60.20).1,1.1,3
F= = =2234,38 (Lumen).
n.k sd 48.0,48



Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 67
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường



Chọn bóng đèn sợi đốt công suất P d =200 (W) có quang thông : F=2528 (lumen).
-Ngoài chiếu sáng trong phòng sản xuất còn đặt thêm 6 bóng đèn 100W cho 2 phòng sinh
hoạt, 2 kho, 1 lối đi và 1 buồng thông gió.
-Tổng công suất chiếu sáng của toàn phân xưởng:
P CS =n. P d =44 bóng 200 W+6 bóng 100 W = (kW).
6.3- Thiết kế mạng điện chiếu sáng:
Ta đặt riêng 1 tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào,lấy điện từ tủ chiếu sáng phân xưởng.
Tủ gồm 1 áptômát tổng 3 pha và 13 áptômát nhánh 1 pha,12 áptômát nhánh cấp cho 4
bóng đèn,1 áptômat cấp cho dãy 6 bóng .
+ Chọn cáp từ tủ phân phối phân xưởng tới tủ chiếu sáng:
Chọn cáp theo các điều kiện phát nóng cho phép:
Pcs 10,2
n.khc.Icp ≥ Itt= = =15,5 A.
3.U dm . cos ϕ 3.0,38.1
Trong đó: Itt_ dòng điện tính toán của hệ thống chiếu sáng chung, A.
Icp_ dòng điện cho phép ứng với từng loại dây, A.
khc_ hệ số hiệu chỉnh lấy = 1.
n_ số cáp song song trong cùng một rãnh,.
Chọn cáp 4G2,5 do hãng Lens chế tạo,có I cp =41 A.
+ Chọn ATM tổng:
Chọn ATM theo điệu kiện sau:
-Điện áp định mức: Uđm.ATM ≥ Uđm.m= 0,38kVv
-Dòng điện định mức:
Pcs
IdmA ≥ Itt= = = A
3.U dm . cos ϕ 3.0,38.1
Chọn ATM loại C60N do hãng Merin Gerin chế tạo có các thông số sau: U dmA =440 V
I dmA =20 A I catN =6 kA. Số cực: 4.

*Kiểm tra theo điều kiện phối hợp với thiết bảo vệ, khi bảo vệ bằng aptomat:
1,25.I dmA 1,25.20
I cp ≥ = = 16,67 (A).
1,5 1,5
⇒ Chọn cáp 4G2,5 cách điện PVC của LENS có Icp = 41 A hợp lí.
+ Chọn aptomat nhánh:
-Chọn cho dãy 4 bóng:
Điện áp định mức: UđmA ≥ Uđm.m = 0,22kV.
n.Pd 4.0,2
Dòng điện định mức: I dmA ≥ = =3,64 (A).
U dm.m 0,22
⇒ Chọn aptomat loại V40H do hãng Merin Gerin chế tạo có các thông
số sau: U dmA =440 V ; I dmA =10 A ; I catN =10 kA ; loại 2 cực.
- Chọn aptomat nhánh cho dãy 6 bóng ( P =100W) :
UđmA ≥ Uđm.m = 0,22kV.


Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 68
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


n.Pd 4.0,1
I dmA ≥ = =2,73 (A).
U dm.m 0,22
⇒ Chọn aptomat loại V40H do hãng Merin Gerin chế tạo có các thông
số sau: U dmA =440 V ; I dmA =10 A ; I catN =10 kA ; loại 2 cực.



+ Chọn dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các bóng đèn:
Chọn cáp theo các điều kiện phát nóng cho phép: khc.Icp ≥ Itt
k hc - hệ số hiệu chỉnh, lấy bằng 1.

1,25.I dmA 1,25.10
I dmA ≥ = =8,33 (A).
1,5 1,5
-Chọn loại cáp đồng hai lõi tiết diện 2 × 1,5 mm 2 có I cp = 37 (A) ,cách điện PVC do hãng
LENS chế tạo .
Kiểm tra theo điều kiện phối hợp với thiết bảo vệ, khi bảo vệ bằng aptomat:
1,25.I dmA 1,25.10
I cp =37 (A) ≥ = =8,33 A.
1,5 1,5
2
Chọn cáp đồng hai lõi tiết diện 2 × 1,5mm cách điện PVC của LENS có Icp = 37A là hợp
lý .

Sơ đồ nguyên lý mạng chiếu sáng phân xưởng SCCK:




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 69
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường


tñ ®éng lùc M08



ĐL1 ĐL2 ĐL3 ĐL4 ĐL5 ĐL6


4G2,5




C60N
Tñ chiÕu s¸ng
12*V40H




1*V40H
)
VC
5(P,
2*1
NS
LE




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 70
Bài tập lớn cung cấp điện Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường




S¬ ®å m¹ng chiÕu s¸ng ph©n xuëng SCCK




Nguyễn Văn Dực – ĐLTH1 – K48 71
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản