BÀI TẬP LUYỆN TẬP HÓA HỌC

Chia sẻ: Thanh Cong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
24
lượt xem
1
download

BÀI TẬP LUYỆN TẬP HÓA HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài tập luyện tập hóa học', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI TẬP LUYỆN TẬP HÓA HỌC

  1. BÀI TẬP LUYỆN TẬP HÓA HỌC a) Este là gì ? Lấy thí dụ minh họa. 1. b) So sánh công thức cấu tạo của este vớ axit caboxylic. Este A và axit B có cùng công thức phân tử C2H4O2. Hãy viết công thức cấu tạo của chúng. Viết phương trình phản ứng điều chế : 2. a) Metyl fomiat từ metan và các chất vô cơ cần thiết. b) Etyl axetat từ etilen và các chất vô cơ cần thiết. 3,52 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 40 ml 3. dung dịch NaOH 1 M, thu được chất A và chất B. Đốt cháy 0,6 gam chất B cho 1,32 gam CO2, và 0,72 gam H2O. Tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 30. Khi bị oxi hóa, chất B chuyển thành anđehit.Xác định công thức cấu tạo của este, chất A và chất B, giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%. Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do các axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức 4. tạo thành. Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần 450 ml dung dịch NaOH 1 M.Các muối sinh ra được sấy đến khan và cân được 32,7 gam. a) Xác định công thức cấu tạo của A và B. b) Tính khối lượng của A và B trong hỗn hợp. Cho 14,8 gam một hỗn hợp gồm hai este đồng phân của nhau bay hơi ở điều kiện thích hợp. Kết quả thu 5. được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 6,4 gam oxy trong cùng điều kiện như trên. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên, thu được sản phẩm là CO2 và H2O, tỉ lệ thể tích khí CO2 và hơi H2O là 1 : 1. Xác định công thức cấu tạo của hai este. Cho 3,1 gam hỗn hợp A gồm x mol một axit cacboxylic đơn chức, y mol một ancol đơn chức 6. và z mol một este của axit và ancol trên. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phấn thứ nhất cho 1,736 lít CO2 (đo ở đktc.) và 1,26 gam H2O. Phần thứ hai phản ứng vừa hết với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M khi đun nóng, thu được p gam chất B và 0,74 gam chất C. Hóa hơi 0,74 gam chất C rồi dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được sản phẩn hữu cơ D. Cho tòan bộ D tác dụng hết với Ag2O trong dung dịch amoniac thu được một axit cacboxylic và Ag. Cho tòan bộ lượng Ag phản ứng với HNO3 đặc nóng, thu được 0,448 lít khí (đo ở đktc.) . a) Xác định giá trí x, y, z, p . Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. b) Xác định công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp A. iso – Amylaxetat (thường gọi là dầu chuối) được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp axit axetic, 7. ancol iso-amylic (CH3)2CHCH2CH2OH và H2SO4 đặc (chất xúc tác). Tính khối lượng axit axetic và khối lượng ancol iso-amylic cần dùng đ ể điều chế được 195 gam este trên, biết hiệu suất phản ứng đạt 68%. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt bốn chất sau : axit fomic, axit axetic, etyl fomiat, metyl axetat. 8. Viết phương trình phản ứng . Hợp chất đa chức, hợp chất tạp chức là gì ? Lấy thí dụ minh họa. Hãy xếp các hợp chất dưới đây vào hai 9. nhóm : Nhóm các hợp chất đa chức, nhóm các hợp chất tạp chức. (anđehit glixeric) HOCH2 – CHOH – CH2OH (glixerol) HOCH2 – CHOH – CH = O HOCH2 – CHOH – COOH (axit glixeric) HOCH2 – CH2OH (etilenglicol) O = CH – CH = O (glioxal) HOOC – COOH (axit oxalic) HOOC – CH2 – COOH (axit malonic) H2N – CH2 – COOH ( axit amino axetic) Cho các hợp chất sau : 10. (etilenglicol, etanđiol – 1,2) a) HOCH2 –CH2OH (trimetilenglicol, propanđiol – 1,3) b) HOCH2 – CH2 – CH2OH (propilenglicol, propanđiol – 1,2) c) CH3 – CHOH – CH2OH d) HOCH2 – CHOH – CH2OH (glixerol, propantri ol – 1,3) Những chất nào là đồng đẳng của nhau ? Những chất nào là đồng phân của nhau ? Có thể xem glixerol là đồng đẳng của etilenglicol được không ? Tại sao ? a) Viết phương trình phản ứng của glixerol với : 11. - Hiđro clorua (tạo ra dẫn xuất điclo)
  2. - Axit panmitic (tạo ra glixeryl tripanmitat). b) Cho glixerol tác dụng vớ Na (dư) đã thu được 7,73 lit hiđro ở nhiệt độ 37oC và áp suất 750 mm Hg. Tính khối lượng glixerol đã phản ứng. Cho các hợp chất sau : 12. a) HOCH2 – CH2 b) HOCH2 – CH2 – CH2OH c) CH3 – CHOH – CH2OH d) HOCH2 - CHOH – CH2OH e) CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3 Chất nào phản ứng với Na? Chất nào phản ứng với Cu(OH)2 ? Viết phương trình phản ứng (nếu có ). Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no đơn chức phản ứng với Na (dư) đã thu 13. được 8,96 lít khí (đo ở đktc.) . Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì sẽ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Hãy xác định công thức phân tử của ancol và viết công thức cấu tạo các ancol đồng phân, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn tòan. Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam một ancol no đa chức ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp đã 14. thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,8 gam O2 trong cùng điều kiện. Cho 4,6 gam ancol đa chức trên tác dụng hết với Na (dư) đã thu được 1,68 lít khí H2 ( ở đktc.) Tính khối lượng phân tử va viết công thức cấu tạo của ancol đa chức nêu trên. a) Tính khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (lọai glixeryl tristearat) có chứa 15. 20% tạp chất với dung dịch NaOH. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. b) Tính khối lượng NaOH và khối lượng chất béo cần để điều chế 1 tấn natri stearat. Biết sự hao hụt trong sản xuất là 20%. Có 4 bình mất nhãn đ ựng riêng biệt các chất : Ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic, glixerol. 16. Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào nhận ra mỗi chất ? Viết phương trình phản ứng . Trong thành phần của một số dầu để pha sơn có este của glixerol với các axit cacboxylic không no 17. C17H31COOH (axit linoleic) và C17H29COOH (axit linolenic) a) Viết công tức cấu tạo thu gọn của các este (chứa ba nhóm chức este) của glixerol với các gốc axit trên. b) Cho hỗn hợp của tất cả các este đó tác dụng với một lượng dư H2 có chất xúc tác Ni. Viết công thức cấu tạo của sản phẩm. Một loại mỡ chứa 50% olein (tức glixeryl trioleat), 30% pan-mitin (tức glixeryl tripanmitat) và 20% 18. stearin (tức glixeryl tristearat).Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng natri từ lọai mỡ nêu trên. Tính khối lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ 100 kg lọai mỡ đó, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đun nóng 20 gam một lọai chất béo trung tính với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH. Khi phản ứng xà 19. phòng hóa đã xong phải dùng 0,18 mol HCl để trung hòa NaOH dư . Tính khối lượng NaOH đã phản ứng khi xà phòng hóa 1 tấn chất béo nêu trên. a)Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng chứa 72% (theo khối lượng) muối natri của axit béo sinh ra từ 1 tấn chất béo đó . b)Tìm khối lượng phân tử trung bình của các axit béo trong thành phần cấu tạo của chất béo nêu trên. Hiđrô hóa olein (glixeryl trioleat) nhờ chất xúc tác Ni ta thu đ ược stearin (glixeryl tristearat). 20. a) Tính thể tích H2 (đo ở đktc.) cần để hiđro hóa hoàn toàn 1 tấn olein. b) Tính khối lượng olein cần để sản xuất 5 tấn stearin. Một loại chất béo có công thức cấu tạo như sau : 21. CH2 –O – CO – (CH2)7 – CH = CH – (CH2)7 – CH3 CH – O – CO – (CH2)14 – CH3 CH2 – O – CO – (CH2)7 – CH = CH – CH2 – CH = CH – CH2 – CH = CH - C2H5 a) Viết công thức cấu tạo của sản phẩm cộng H2 nhờ chất xúc tác Ni và sản phẩm cộng I2 vào chất béo trên, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. b) Tính số gam I2 tác dụng với 100 gam chất béo nêu trên. c) Tính số gam NaOH cần để thủy phân hoàn toàn 100 gam chất béo nêu trên và viết công thức cấu tạo của các sản phẩm sinh ra. Trong chất béo chưa tinh khiết thường có lẫn một lượng nhỏ axit cacboxylic tự do. Số miligam KOH cần 22. để trung hòa axit cácboxylic tự (đo ở đktc.) có trong 1 gam chất béo đ ược gọi là chỉ số axit của chất béo. a) Tính chỉ số axit của một chất béo, biết muối trung hòa 2,8 gam chất béo đó cần 3 ml dung dịch KOH 0,1 M.
  3. b) Tính khối lượng KOH cần để trung hòa 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7. c) Muốn xà phòng hóa hoàn toàn 100 gam chất béo có chỉ số axit là 7 người ta phải dùng 0,32 mol KOH. Tính khối lượng glixerol thu được . Tổng số mg KOH cần để trung hòa axit cacboxylic tự do và xà phòng hóa hoàn toàn glixerit (este của 23. glixerol với các axit béo) có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số xà phòng hóa. a) Tính chỉ số xà phòng hóa của một chất béo, biết khi xà phòng hóa hòan toàn 2,52 gam chất béo đó cần 90 ml dung dịch KOH 0,1 M. b) Khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam chất béo nêu trên đã thu được 0,265 gam glixerol. Tính chỉ số axit của chất béo. Có hai bình không nhãn đ ựng riêng biệt hai hỗn hợp : Dầu bôi trơn máy, dầu thực vật. Bằng phương 24. pháp hóa học hãy nhận ra từng hỗn hợp. a) Cacbonhiđrat là gì ? 25. b) Bằng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh những đặc điểm cấu tạo sau của glucozơ : - Có nhiều nhóm hiđroxyl. - Trong phân tử có 5 nhóm hiđroxyl. - Có nhóm chức anđehit. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với Ag2O trong dung dịch amoniac thấy bạc kim tách ra. 26. Tính khối lượng bạc thu được và khối lượng bạc nitrat cần dùng. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a) Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Dẫn khí cacbonic sinh ra vào nước vôi trong có dư, thu 27. được 50 gam chất kết tủa.Tính khối lượng ancol thu được. Tính khối lượng glucozơ đã cho lên men, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. b) Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10%.Tính khối lượng ancol thu được. Nếu pha lõang ancol đó thành ancol 40o thì sẽ được bao nhiêu lit, biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một cacbonhiđrat thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. Khối lượng 28. phân tử của cacbonhiđrat đó là 180 đvC. a) Xác định công thức thực nghiệm, CTPT và công thức cấu tạo dạng mạnh hở của cacbonhiđrat đó. b) Tính thể tích H2 (đo ở đktc.) để hiđro hóa (có xúc tác Ni) hoàn toàn 2,7 gam cacbonhiđrat trên. a) Anđehit và glucozơ đều có phản ứng tráng gương. Cho biết tạo sao trong thực tế người ta chỉ dùng 29. glucozơ đ ể tráng ruột phích và tráng gương (gương soi, gương trang trí …) b) Trong nước tiểu người bị bệnh đái đường có chứa glucozơ. Nêu hai phản ứng hóa học có thể dùng để xác nhận sự có mặt glucozơ trong nước tiểu. Viết phương trình phản ứng . Để điều chế glucozơ người ta đun sôi hỗn hợp gồm tinh bột (từ gạo, ngô, sắn …) và dung dịch H2SO4 30. lõang trong nồi sắt tráng men. Sau khi phản ứng kết thúc, đem làm nguội hỗn hợp, cho vôi bột vào hỗn hợp sản phẩm cho đến khi dung dịch đạt môi trường trung tính. Lọc bỏ kết tủa. Cô đặc dung dịch để thu lấy glucozơ. Giải thích quá trình tiến hành. Viết PTPỨ . So sánh cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của glucozơ với fructozơ. 31. Có 4 bình mất nhãn đ ựng riêng biệt các chất : glixerol, ancol etylic, dung dịch glucozơ, dung 32. dịch anilin. Bằng phương pháp hóa học làm thế nào nhận ra từng chất ? ViếtPTPƯ. a) So sánh đặc điểm về cấu tạo và hóa tính của saccarrozơ với mantozơ. 33. b) Viết các phương trình phản ứng (nếu có xảy ra) giữa saccarozơ với từng hóa chất sau : dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng), dung dịch AgNO3 trong dung dịch amoniac (đun nóng). Cũng tiến hành như vậy nếu thay saccarozơ bằng mantozơ. Dung dịch saccarzơ không cho phản ứng tráng gương. Đun nóng dung dịch đó với vài giọt axit vô cơ 34. rồi trung hòa axit bằng kiềm thì dung dịch thu được lại có phản ứng tráng gương. Hãy giải thích quá trình thí nghi ệm và viết các phương trình phản ứng. Tính khối lượng các sản phẩm sinh ra khi thủy phân hoàn toàn 35. a) 1 kg saccarozơ. b) 1 kg mantozơ Đốt cháy hoàn toàn 0,171 gam cacbonhiđrat A thu được 0,264 gam CO2 và 0,099 gam H2O. 36. Xác định công thức phân tử và tên của A, biết A có khối lượng phân tử là 342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất trong từng cặp chất sau: 37. a) Glucozơ và saccarozơ b) Saccarozơ và glixerol c) Saccarozơ và mantozơ.
  4. a) Cho biết các điệu kiện để thực hiện phản ứng thủy phân tinh bột thành glucozơ 38. b)Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì sẽ thu được bao nhiêu glucozơ, giả sử phản ứng thủy phân đạt hiệu suất 70%. Người ta sản xuất ancol etylic từ tinh bột. Viết sơ đồ các phương trình phản ứng và tính khối lượng 39. ancol thu được từ 1 tấn nguyên liệu chứa 70% tinh bột, biết rằng sự hao hụt trong toàn bộ quá trình sản xuất là 15%. Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau 40. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc lày dung dịch rồi cho phản ứng với Ag2O trong dung dịch amoniac thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với Ag2O trong dung dịch amoniac đã thu được 6,48 gam Ag. Tính thành phần % glucozơ và tinh b ột trong hỗ hợp A, giả sử các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Cần bao nhiêu lít không khí (ở đktc) để cung cấp 41. CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột. Bốn ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt bốn dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glixerol. 42. Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học. a) Nêu phương pháp hóa học để chứng minh phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi các mắt xích glucozơ 43. (C6H10O5) b) Cho hai công thức: [C6H5 (OH)5]n và [C6H7O2(OH)3]n Công thức nào ứng với công thức phân tử xenlulozơ? Hãy chứng minh bằng phản ứng hóa học. So sánh sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo phân tử của xenlulozơ và tinh bột. a) Tại một nhà máy ancol, người ta dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ làm nguyên li ệu sản xuất ancol 44. etylic. Tính khối lượng mùn cưa cần để sản xuất 1 tấn ancol etylic, biết hiệu suất của cả quá trình là 70%. b) Nếu thay mùn cưa bằng khoai chứa 20% tinh bột thì phải tốn bao nhiêu tấn khoai để được 1 tấn ancol, biết sự hao hụt trong sản xuất là 15%. a) Tính khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần để sản xuất ra 1 tấn xenlulozơ trinitrat, biết 45. sự hao hụt trong sản xuất là 12%. b) Tính thể tích axit nitric 99,67% (d=1,52) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat, giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90%. a) Aminoaxit là gì? Viết công thức cấu tạo của các aminoaxit đồng phân có cùng công thức phân tử sau 46. và gọi tên chúng: C3H7O2N ; C4H9O2N b) Viết công thức cấu tạo của các aminoaxit sau: Axit ,  - diaminobutyric, axit glutamic (axit -aminoglutaric). Tại sao người ta nói aminoaxit là chất lưỡng tính? Minh họa bằng những phương trình phản ứng. 47. Cho q uỳ tím vào dung dịch của từng aminoaxit sau: 48. a) H2 N – CH2 – COOH b) H2N – CH2 – CH2 – CH(NH2)COOH c) HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2)COOH Trường hợp nào sẽ có hiện tượng đổi màu quỳ? Giải thích. Este A được điều chế từ aminoaxit B và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 44,5. Đốt cháy 49. hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam khí CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lit N2 (đo ở đktc). Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của các chất A và B. a)Viết sơ đồ phản ứng trùng ngưng các aminoaxit sau: CH3 – CH(NH2) – COOH 50. H2N – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của các tripeptit được sinh ra từ hai aminoaxit sau: glixin và alanin. Hợp chất A là một -aminoaxit. Cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M, 51. sau đó đem cô cạn đã thu được 1,835 gam muối. Tính khối lượng phân tử của A. Trung hòa 2,94 gam A bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đem cô cạn dung dịch thì thuđược 3,82 gam muối.Viết công thức cấu tạo của A, biết A có mạch cacbon không phân nhánh. Cho biết ứng dụng của A. Ba ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt từng dung dịch sau: 52. dd CH3 – COOH. dd H2N – CH2 – COOH. dd H2N – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH. Hãy nhận ra từng dung dịch bằng phương pháp hóa học. a) Cho biết điểm khác nhau cơ bản nhất về thành phần nguyên tố của protein so với cacbonhiđrat và 53. lipit. b) Các nhà bác học đã chứng minh đ ược rằng: phân tử protein được hình thành bởi các chuỗi polipeptit. Hãy trình bày vắn tắt phương pháp thực nghiệm để chứng minh. Trong bốn ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt từng dung dich sau: glixerol, lòng trắng trứng,tinh 54. bột, xà phòng. Bằng cách nào có thể nhận ra mỗi dung dịch đó? a) Polime là gì ? Nêu một số ví dụ về polime thiên nhiên và polime tổng hợp để minh họa. 55. b)Monome là gì ? Nêu một vài thí dụ về monome thường gặp.
  5. c)Hệ số trùng hợp là gì? Tính hệ số n của loại polietilen có khối lượng phân tử là 5000 dvC và của polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 dvC. Các dạng cấu trúc cơ bản của mạch phân tử polime? Hãy xếp các polime sau đây vào các dạng cấu trúc 56. cơ bản nêu trên: Polietilen, polyvinyl clorua, polibutadien, poliisopren, amilozơ, amilopectin,xenlulozơ, cao su lưu hóa. Gọi tên phản ứng và viết phương trình phản ứng tạo thành polime t ừ các monome sau: 57. CH2 = CHCl. C6H5 – CH = CH2. CH2 = CH – CH = CH2. HOCH2 – CH2OH với HOOC – C6H4 – COOH (axit tereplalic). H2n – (CH2)5 – COOH (axit caproic). Viết công thức cấu tạo của các monome tương ứng để điều chế ra các polime dưới đây: 58. a) (– CH – CH2 –)n b) (– CF2 – CF2 –)n CH3 c) (– CH2 – CH –)n d) (– NH – (CH2)6 – CO –)n CN Viết sơ đồ các phương trình phản ứng và cho biết đó là phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng. Phản ứng trùng hợp diễn ra không những với một loại monome mà có thể diễn ra đồng thời giữa hai 59. loại monome (được gọi là phản ứng đồng trùng hợp ).Viết phương trình phản ứng đông trùng hợp giữa các monome sau: CH2 = CHCl và CH2 = CH – OCOCH3 (vinyl axetat ) CH2 = CH – CH = CH2 và C6H5CH = CH2 (stiren) CH2 = CH – CH = CH2 và CH2 = CH – CN (acrilonitrin) Dưới tác dụng của nhiệt, một số polime bị depolime hóa (tức giải trùng hợp ) thành các monome tương 60. ứng. Hãy vi ết phương trình phản ứng depolime hóa các polime sau: Polistiren. Polimetyl metacrylat. Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra PVC 61. (polyvinyl clorua ) và PE (polietilen ). a) Nêu nguyên tắc và vi ết phương trình phản ứng điều chế polietilen, cao su buna từ nguyên liệu đầu 62. là gỗ. b)Thay gỗ bằng nguyên liệu lày từ công nghiệp dầu mỏ thì ta điều chế các polime trên như thế nào a) Tơ là gì? Thế nào là tơ thiên nhiên, tơ nhân tạo, tơ tổng hợp, tơ hóa học? Lày thí dụ minh họa. 63. b) Cho biết bản chất cấu tạo hóa học của sợi bông, tơ visco, tơ tằm, len, tơ nilon. c)Tơ enang cũng thuộc loại tơ poliamit như tơ capron, được điều chế bằng cách trùng ngưng axit  – aminoenantoic H2N – (CH2)6 – COOH Viết phương trình phản ứng và công thức cấu tạo thu gọn của polime thu được. Polivinyl clorua (PVC) không những được dùng làm chất dẻo mà còn được dùng để sản xuất tơ clorin. 64. Cho khi clo tác dụng với PVC được polime (tơ clorin) có chứa 67,18% clo trong phân tử. Tính xem trung bình một phân tử clo tác dụng với mấy mắt xích (– CH2 – CHCl –) trong phân tử PVC, giả thiết rằng hệ số trùng hợp n không thay đổi sau phản ứng. Hãy đ ề nghị những công thức cấu tạo có thể có cho sản phẩm. Polivinyl clorua (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa và hiệu 65. suất như sau: Metan Axetilen Vinyl clorua PVC h.s. 15% h.s. 95% h.s.90% Cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đo ở đktc ) để điều chế được một tấn PVC, biết metan chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên. Giải thích các vấn đề sau: 66. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit có công thức phân tử (C6 H10O5)n, nhưng xenlulozơ có thể kéo thành sợi còn tinh b ột thì không. Không nên giặt quần áo nilon, len, tơ tằm bằng xà phòng có độ kiềm cao; không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc là ủi quá nóng các đồ dùng trên. Làm thế nào phân biệt được các đồ dùng làm bằng da thật và bằng da nhân tạo (PVC ) ? Làm thế nào phân biệt được lụa sản xuất từ tơ nhân tạo (tơ visco, tơ xenlulozơ axetat ) và tơ thiên nhiên (tơ tằm, len)? a) Amin là gì ? Viết công thức cấu tạo của etylamin, đietylamin, trietylamin và phenylamin. 67. b) Viết công thức cấu tạo các amin đồng phân có công thức phân tử : C3H9N, C4H11 N. Gọi tên và chỉ rõ bậc của chúng. c) Phân biệt khái niệm bậc của amin với bậc ancol.
  6. a)Dùng hai đũa thủy tinh, đũa thứ nhất được nhúng vào dung dịch HCl đặc,đũa thứ hai nhúng vào 68. etylamin(ts=16.6oC).Lấy hai đũa ra khỏi dung dịch và đưa lại gần nhau sẽ thấy“khói trắng” như sương mù bay lên. Giải thích hiện tượng nêu trên và vi ết phương trình phản ứng. b) Viết phương trình phản ứng giữa các cặp hợp chất sau: CH3NH2 và HCl , CH3NH2 (1 mol) với dd H2SO4 loãng , CH3NH2 và CH3COOH. c) Để trung hòa 50ml dung dịch metylamin cần 30,65 ml dung dịch HCl, 0,1 M. Tính nồng độ % metylamin trong dung dịch. Giả sử khi tan vào nước, metylamin không làm thay đổi thể tích dung dịch. Hỗn hợp A gồm 4 hợp chất hữu cơ no đơn chức là đồng phân của nhau.Bốn hợp chất đều dễ phản ứng 69. với dd HCl. Phân tử của mỗi chất đều chứa các nguyên tố C, H và 23,7% N. Viết công thức cấu tạo của 4 hợp chất đó và tính khối lượng của hỗn hợp A, biết khi đốt cháy hỗn hợp A cho 4,48 lít N2 (đo ở đktc.) a)Nêu phản ứng hóa học và hiện tượng chứng tỏ anilin có tính bazơ, nhưng là bazơ yếu 70. b) Nguyên nhân tính bazơ của anilin. c) So sánh tính bazơ của các hợp chất sau : NH3, CH3NH2. C6H5NH2 ,(CH3 )2NH a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trướng hợp sau : Anilin với axit sunfuric (không đun 71. nóng), anilin với axit axetic. b) Trình bày sự ảnh hưởng qua lại giữa nhóm amino với gốc phenyl trong phân tử anilin. Minh họa bằng phương trình hóa học. Cho nước brom (đủ ) vào dung dịch anilin, thu được 16,5 gam kết tủa. Tính khối lượng anilin có trong 72. dung dịch, giả sử phản ứng đat hiệu suất 100%. Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất A đã thu được 4,62 gam CO2, 1,215 gam H2O và 168 cm3 N2 73. (đo ở đktc.) a) Tính thành phần % các nguyên tố. b) 3,21 gam hợp chất A phản ứng hết với 30 ml dung dịch HCl 1 M . Viết các công thức cấu tạo có thể có của A, biết A là đồng đẳng của anilin. Tính khối lượng anilin thu được khi khử 246 gam nitrobenzen, biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Cũng 74. bằng phản ứng khử và cũng với hiệu suất phản ứng như trên, hãy tính khối lượng nitrobenzen cần dùng đ ể điều chế đ ược 186 gam anilin. Cho 500 gam benzen phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Nitrobenzen sinh ra được khử 75. thành anilin. a) Tính khối lượng nitrobenzen và anilin thu được, biết hiệu suất mỗi giai đọan đều đạt 78%. b) Lượng nitrobenzen chưa tham gia phản ứng khủ được đem khử tiếp thành anilin. Tính hiệu suất phản ứng khử lần thứ hai, biết đã thu thêm đ ược 71,61 gam anilin. c) Cho biết phương pháp hóa học xác nhận rằng trong sản phẩm anilin còn lẫn nitrobenzen. d) Từ toluen và các chất vô cơ cần thiết hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra những chất đồng đẳng của anilin :o-toluiđin (o-CH3C6H4NH2) và p-toluiđin (p-CH3C6H4NH2) Cho 27,60 gam hỗn hợp gồm anilin, phenool, axit axetic và ancol etylic. Hòa tan hỗn hợp trong n-hexan 76. rồi chia thành ba phần bằng nhau. (trong điều kiện này, coi như anilin không tác dụng với axit axetic). Phần thứ nhất tác dụng với Na (dư) cho 1,68 lít khí (đo ở đktc.). Phần thứ hai tác dụng với nước brom (dư) cho 9.91 gam kết tủa. Phần thứ ba phản ứng hết với 18,5 ml dung dịch NaOH 11% (khối kượng riêng 1,1 g/ml) Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a) Phân biệt các hợp chất trong từng nhóm sau bằng phương pháp hóa học và viết PTPƯ 77. - Dung dịch anilin và dung dịch amoniac. - Anilin và phenol. - Anilin và xiclohexylamin (C6H11NH2). b) Cho một hỗn hợp gồm ba chất : bezen, phenol và anilin. Bằng phương pháp hóa học làm thế nào có thể tách lấy từng chất ? Viết các phường trình phản ứng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản