Bài tập môn hệ thống thông tin kế toán – lớp cao học kế toán

Chia sẻ: tuoanh05

Bài 1. Hãy vẽ lưu đồ ; sơ đồ dòng dữ liệu trình bày các nội dung sau: Sau khi nhận thông tin về xuất hàng do thủ kho chuyển sang, , bộ phận gửi hàng đóng gói hàng và lập “phiếu gửi hàng” 3 liên: Liên 1 gửi cho khách hàng cùng hàng hóa; Liên 2 gửi cho bộ phận lập hoá đơn; Liên 3 gửi cho kế toán. Sau khi nhận được giấy gửi hàng, bộ phận lập hoá đơn căn cứ vào các thông tin này lập “Hoá đơn bán hàng” 2 liên và lưu giấy...

Nội dung Text: Bài tập môn hệ thống thông tin kế toán – lớp cao học kế toán

Bài tập môn hệ thống thông tin kế toán – lớp cao học kế toán K16
Bài 1. Hãy vẽ lưu đồ ; sơ đồ dòng dữ liệu trình bày các nội dung sau:
Sau khi nhận thông tin về xuất hàng do thủ kho chuyển sang, , bộ phận gửi hàng đóng gói
hàng và lập “phiếu gửi hàng” 3 liên: Liên 1 gửi cho khách hàng cùng hàng hóa; Liên 2
gửi cho bộ phận lập hoá đơn; Liên 3 gửi cho kế toán.
Sau khi nhận được giấy gửi hàng, bộ phận lập hoá đơn căn cứ vào các thông tin này lập
“Hoá đơn bán hàng” 2 liên và lưu giấy gửi hàng tại bộ phận lập hoá đơn. Liên 1 hoá đơn
bán hàng gửi cho người mua, liên 2 gửi cho kế toán.
Định kỳ, kế toán đối chiếu “Phiếu gửi hàng” và “Hóa đơn bán hàng”, ghi sổ chi tiết phải
thu khách hàng và lưu các chứng từ trên theo tên khách hàng
Bài 2. Thủ tục mua hàng tại công ty Branden Company như sau:
Yêu cầu mua nguyên vật liệu được chấp thuận bởi trưởng phân xưởng sản xuất và sau đó
được chuyển cho bộ phận mua hàng.
Nhân viên mua hàng lập 3 liên đặt hàng ( được đánh số trước). Liên gốc gửi cho người
bán, liên 2 gửi bộ phận nhận hàng để thông báo về hoạt động mua hàng. Liên 3 lưu tại bộ
phận mua hàng.
Khi nguyên vật liệu về, bộ phận nhận hàng lập phiếu nhập kho. Nguyên vật liệu về được
chuyển trực tiếp xuống kho hàng kèm cùng bản sao phiếu nhập kho. Bản sao khác của
phiếu nhập kho kèm cùng đặt hàng mua gửi tới bộ phận mua hàng. Phiếu nhập kho liên 3
được gửi cho phòng kế toán.
Hoá đơn mua hàng được gửi trực tiếp cho nhân viên mua hàng. Người này kiểm tra nội
dung và các tính toán trên hoá đơn; sau đó đối chiếu với đặt hàng và phiếu nhập kho
nhằm kiểm tra số lượng đặt hàng, số lượng nhận hàng và chấp thuận việc thanh toán.
Hoá đơn được chấp thuận sau đó được chuyển cho phòng kế toán để thực hiện các thủ
tục thanh toán như lập chứng từ thanh toán (voucher), ghi vào Voucher register và lưu
hoá đơn theo ngày cần thanh toán.
Yêu cầu:
1. Xác định những yếu kém trong hoạt động mua hàng tại cộng ty Branden và giải
thích những rủi ro có thể xẩy ra.
Đề nghị những thủ tục kiểm soát để sửa chữa những yếu kém trên.

Bài 3. Công ty sản xuất Thanh Quang đang sử dụng hệ thống “đặt hàng đặc biệt” để mua
các thiết bị văn phòng. Công ty thiết lập hệ thống ngân sách hàng năm cho từng phòng
ban trong công ty, bao gồm danh mục các mặt hàng thiết bị văn phòng và tổng tiền có thể
dùng mua sắm cho các mặt hàng này. Hệ thống ngân sách này được ban giám đốc thiết
lập và ký duyệt vào đầu năm tài chính và gửi trực tiếp xuống các phòng ban được duyệt
ngân sách. Khi có nhu cầu mua sắm thiết bị văn phòng, các phòng ban này lập một “yêu
cầu mua hàng” và chuyển tới bộ phận mua hàng. Hệ thống “Đặt hàng đặc biệt” bắt đầu
thực hiện như sau:
 Bộ phận mua hàng:



1
Khi nhận được “yêu cầu mua hàng”, một trong năm nhân viên mua hàng kiểm tra phiếu
yêu cầu để đảm bảo chúng đã được người phụ trách chính phòng ban đó ký duyệt. Người
mua hàng khác tìm kiếm, lựa chọn người cung cấp phù hợp trong danh sách người bán
của công ty. Sau đó người mua hàng này gọi điện thỏa thuận với người cung cấp lựa chọn
về đặt hàng. Sau đó hệ thống lập “đặt hàng mua “ 5 liên (số đặt hàng được đánh số
trước); liên gốc gửi người cung cấp lựa chọn, các liên còn lại gửi trưởng phòng ban yêu
cầu, bộ phận nhận hàng và kế toán phải trả và lưu vào hồ sơ đặt hàng chưa hoàn thành tại
bộ phận mua hàng.
Khi bộ phận nhận hàng gọi điện thông báo đã nhận hàng, một nhân viên mua hàng sẽ
chuyển “yêu cầu mua hàng” từ hồ sơ lưu đặt hàng chưa hoàn thành sang hồ sơ đặt hàng
hoàn thành.
Cứ mỗi tháng một lần, bộ phận mua hàng kiểm tra lại hồ sơ đặt hàng chưahoàn thành để
đôn đốc việc thực hiện
Bộ phận nhận hàng
Bộ phận nhận hàng nhận các “đặt hàng mua” gửi từ bộ phận mua hàng. Khi thiết bị mua
do người bán chuyển tới, bộ phận nhận hàng kiểm số lượng, đóng dấu ngày nhận hàng
lên trên “đặt hàng mua”, ký hoá đơn mua hàng. Trường hợp nếu có sự khác biệt về số
lượng so với yêu cầu, bộ phận nhận hàng ghi số lượng chênh lệch bằng mực đỏ lên “đặt
hàng mua”. Sau đó nhân viên nhận hàng chuyển đặt hàng mua đã đóng dấu và thiết bị
cho trưởng bộ phận yêu cầu, đồng thời thông báo bằng điện thoại cho bộ phận mua hàng
về việc nhận hàng, chuyển hoá đơn cho kế toán phải trả
Kế toán phải trả
Khi nhận “đặt hàng mua” gửi từ bộ phận mua hàng, kế toán lưu chứng từ này vào hồ sơ
đặt hàng mua chưa xử lý. Khi nhận được hoá đơn do nhận hàng chuyển tới, kế toán phải
trả đối chiếu hóa đơn với đặt hàng mua tương ứng, ghi chép vào sổ chi tiết phải trả người
bán và lưu hóa đơn theo ngày cần thanh toán.
Tới ngày thanh toán tiền, kế toán tiến hành lập SEC thanh toán, chuyển SEC làm thủ tục
ký duyệt. Sau khi lập SEC, hóa đơn và “đặt tàng mua” được lưu theo số đặt hàng trong hồ
sơ hoá đơn đã thanh toán.
Yêu cầu:
1. Mô tả các yếu kém và rủi ro liên quan tới hoạt động của hệ thống “đặt hàng đặc
biệt” mô tả trên.
2. Vẽ sơ đồ dòng dữ liệu mô tả những thay đổi luân chuyển thông tin phù hợp cho
hệ thống “đặt hàng đặc biệt” để đảm bảo kiểm soát tốt.
3. Đề nghị các thủ tục kiểm soát phù hợp để kiểm soát các rủi ro trên.

Bài 4. Những thủ tuc kiểm soát nào có thể ngăn ngừa, phát hiện các tình huống sau
a. Lập trình viên của công ty đã tiếp cận được tập tin dữ liệu về lương của doanh
nghiệp, sửa chữa dữ liệu lương này để sửa số lương anh ta được hưởng cao
hơn thực tế.
b. Trong quá trình nhập liệu tiền thanh toán của khách hàng, số tiền 20.789.897
đồng đã bị nhập nhầm số 0 thành chữ “O”. Kết quả nghiệp vụ không đ ược xử
lý chính xác, báo cáo công nợ khách hàng bị sai



2
c. Khi nhập đơn đặt hàng của khách hàng, nhân viên nhập liệu đã ghi sai mã số
hàng hoá nên đặt hàng 50 máy tính của khách hàng bị thay thế bằng 50 màn
hình; Ngoài ra anh ta cũng bỏ sót không nhập địa chỉ giao hàng.
d. Nhân viên kế toán phải trả đã nhập máy một hoá đơn khống mua hàng của
công ty anh trai của cô ta, sau đó nhân viên này tiến hành các thủ tục về giấy
tờ để thanh toán cho hoá đơn này.
Bài 5. Ong Thanh, kế toán trưởng công ty Lankar quyết định công ty cần thiết kế lại
chứng từ đặt hàng mua và một chứng từ riêng biệt để ghi nhận việc nhận hàng. Đó là vì
hiện nay một liên đặt hàng mua được dùng đồng thời như phiếu nhập kho để ghi nhận
việc nhận hàng bằng cách nhân viên nhận hàng ghi số lượng nhận trên liên đặt hàng mua
này. Ngoài ra hiện nay đã xẩy ra một số sai sót trong đặt mua nguyên vật liệu và sai sót
trong ghi nhận việc nhận hàng. Ong Thanh tin r ằng tất cả những sai sót trên là do đặt
hàng mua hiện nay được thiết kế dở và do việc dùng bản sao đặt hàng mua làm phiếu
nhập kho.
Mẫu sau trình bày bản phác thảo đặt hàng mua và phiếu nhập kho. Cách sử dụng các
chứng từ được đề nghị như sau:
 Đặt hàng mua được lập dựa trên yêu cầu mua hàng, và người quản lý bộ phận mua
hàng ký duyệt. Sau đó liên gốc và một liên khác của đặt hàng mua được gửi cho
người cung cấp.
 Phiếu nhập kho có kích thước 5 x 8 inches ( 12,5 cm x20,5 cm) và được đánh số
trước. Nhân viên nhận hàng sẽ lập nhiều liên phiếu nhập kho.
Yêu cầu
1. Xác định những rủi ro có thể xẩy ra khi sử dụng 1 liên đặt hàng mua làm phiếu nhập
kho
2. Xem xét mẫu các chứng từ mới mà ông Thanh đề nghị. Xác định những chi tiết nào
có thể bỏ hoặc được thêm vào các mẫu chứng từ đề nghị để việc sử dụng các chứng
từ này thực sự hiệu quả.




3
3. Xác định các bộ phận nên nhận đặt hàng mua để đảm bảo kiểm soát nội bộ tốt. Giải
Phác thảo phiếu nhập kho
Phác thảo đặt hàng mua

So: xxxxx
Đặt hàng mua của Công ty Lankar
Công ty Lankar
7 Khu CN XXX
7 Khu CN xxxxx
Qxx, TP Hồ Chí Minh
Qxx, TP Hồ Chí Minh
Người bán:
Nhận từ
Địa chỉ giao hàng:
(Tên, điạ chỉ )
Ngày giao hàng: Ngày đặt hàng:
(1) (2) (3) (4)
(1) (2) (3) (4) (5)

Tổng cộng cột 4
Các yêu cầu về giao hàng:
Phí vận chuyển

Phụ trách mua hàng Tổng tiền
Ký –họ tên Ghi chú chất Bộ phận nhận
lượng hàng: hàng:

Số liệu đảm bảo chính xác và đầy đủ.

thích rõ vấn đề này.

Ghi chú phác thảo đặt hàng mua Ghi chú phác thảo phiếu nhập kho

Số lượng
1. Mã hàng 1.
2. Tên, qui cách phẩm chất hàng Tên, qui cách phẩm chất hàng
2.
3. Mã hàng theo Catalog của người Đơn giá
3.
Số tiền
bán 4.
4. Số lượng
5. Đơn giá


Bài 6. Mai là trợ lý mới của kế toán trưởng nhà xuất bản PNC, một công ty lớn với
doanh số 350.000.000 đ /năm. Trước đây cô là kế toán trưởng phụ trách kế toán và xử lý
dữ liệu tại một nhà xuất bản nhỏ. Trước khi Mai đến, PNC đã có hệ thống máy xử lý dữ
liệu tập trung với các truy cập on-line .
Kế toán trưởng hiện nay của nhà xuất bản, ông Thành , đã làm việc tại công ty 28 năm
và sắp về hưu. Ông ta giao toàn quyền cho Mai thực hiện hệ thống xử lý dữ liệu mới và
các thay đổi liên quan tới kế toán.




4
Mai bắt đầu công việc bằng cách sử dụng to àn bộ các thiết kế và mẫu báo cáo giống
như cô đã từng làm ở công ty cũ trước đây. Ngoài ra cô và ông Thành còn thay đổi thời
gian lập nhiều báo cáo của công ty từ hàng tuần thành hàng tháng. Cô gửi chi tiết hệ
thống mới cho các bộ phận liên quan như kho hàng, mua hàng, nhân sự, quản lý sản xuất
và tiếp thị. Cô ta cũng nói rằng, nếu các bộ phận này không gửi trả lời trong vòng 1 tháng
thì cô ta sẽ tiếp tục phát triển hệ thống như cô đã đề nghị. Cô đã chọn một lập trình viên
để giúp cô sửa đổi các chi tiết cho báo cáo.
Hầu hết các đặc điểm kiểm soát của hệ thống cũ được duy trì để giảm thời gian tạo dựng
(install) ban đầu và một vài kiểm soát mới được thêm vào cho những trường hợp đặc biệt.
Tuy nhiên những thủ tục để duy trì kiểm soát đã thay đổi rất nhiều. Mai tự cho mình
quyền quyết định tất cả các thay đổi thủ tục kiểm soát và kiểm tra thử nghiệm chương
trình liên quan tới các hệ thống quan trọng như xử lý lương, kiểm soát hàng tồn kho, kế
toán phải thu, kế toán phải trả, và tiền gửi ngân hàng.
Khi một Modul xử lý được lập trình, Mai yêu cầu các bộ phận phải đưa vào sử dụng
ngay nhằm tiết kiệm chi phí nhân công. Mai tin rằng vừa làm vừa rút kinh nghiệm cũng
là cách làm tốt.
Kế toán phải trả và kiểm soát hàng tồn kho là hai phần công việc được thực hiện đầu
tiên và có rất nhiều vấn đề không ổn từ hai phần công việc này.
Hệ thống hàng tồn kho mới có rất nhiều sai sót khi xác định mức tồn kho dự trữ nên rất
nhiều nguyên vật liệu dự trữ thừa làm lãng phí chi phí. Cả nhân viên kiểm soát hàng tồn
kho và nhân viên mua hàng đ ều có thể phát hành đặt hàng mua. Các số liệu về hàng tồn
kho được cập nhật hàng ngày nhưng Mai đã hu ỷ bỏ các báo cáo hàng tuần như hệ thống
cũ.
Vì những vấn đề này, hồ sơ hệ thống được thực hiện sau cùng và các thủ tục dự phòng
phù hợp đã không được thực hiện trong nhiều phần công việc. Mai cũng yêu cầu công ty
cho ngân sách để thuê hai phân tích hệ thống, một kế toán, một trợ lý quản trị giúp cô ta
thực hiện hệ thống mới. Ông Thành còn lưỡng với lời đề nghị của cô Mai vì người trợ lý
trước kia của ông chỉ có một người trợ tá làm việc bán thời gian.
Yêu cầu:
1. Liệt kê các bước Mai nên làm trong suốt quá trình phát triển hệ thống để đảm bảo
đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng.
2. Liên quan tới cách phát triển hệ thống mới của cô Mai. Bạn hãy nhận xét:
a. Xác định và mô tả các yếu kém.
b. Đưa các kiến nghị giúp cô Mai phát triển tốt hệ thống kế toán tại nhà xuất
bản PNC
Bài 7. Mã kế toán
Công t y ABC sản xuất và phân phối sợi và vải. Văn phòng công ty và nhà máy sản xuất
đóng tại TP Hồ Chí Minh.
Sợi được dùng để bán cho các XN dệt khác và sử dụng nội bộ để dệt vải. Vải đ ược dùng
để bán. Cơng ty sản xuất khỏang 100 kiểu sản phẩm sợi và chúng được chia thành 3 loại:
loại 1, loại 2, loại 3 và mỗi loại có 3-7 màu sắc khác nhau. Cĩ khỏang 200 kiểu vải với 3
loại chủ yếu: vải Coton; vải line; vải sợi tổng hợp, mỗi lọai cĩ khoảng 10 hoa văn hay
màu sắc khác nhau


5
Khách hàng chủ yếu của công ty là một số XN dệt may (7 XN dệt), các đại lý (20 đại lý),
cửa hàng bán lẻ (10 cửa hàng) và 6 cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty. Thị trường
tiêu thụ sản phẩm được chia thành 6 khu vực: Hà nội; Các tỉnh phía bắc khác; Các tỉnh
miền trung; Các tỉnh miền đông; Các tỉnh miền tây và thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi khu
vực lại bao gồm từ 5-10 vùng nhỏ hơn . Mỗi nhân viên phụ trách một vùng nhỏ này.
.Hệ thống kế toán hiện hành của công ty được tổ chức ghi chép việc tiêu thụ theo loại SP.
Tuy nhiên, để phân tích chi tiết hơn về kết quả kinh doanh thì hệ thống kế toán không thể
cung cấp đủ thông tin chi tiết hơn.
Để tăng cường việc lập kế hoạch và ra các quyết định về sản xuất và kinh doanh, hệ
thống kế toán được đề nghị thiết kế một hệ thống mã ghi nhận họat động bán hàng nhằm
phản ánh tất cả các đặc tính hoạt động kinh doanh nu trn để giúp việc thu thập thông tin
cho việc phân tích, đề ra các quyết định dễ d àng hơn.
Yêu cầu:
1. Hãy mô tả sơ lược và cho ví dụ về các loại mã sau:
- Theo thứ tự
- Theo khối
- Theo nhóm
2. Xác định và mô tả các yếu tố cần xem xét trước khi thiết kế và thực hiện một hệ
thống mã ghi nhận doanh thu cho cơng ty ABC
3. Xây dựng hệ thống m ghi nhận bán hàng của công ty ABC và giải thích ý nghĩa, mục
đích của mỗi ký tự trong hệ thống mã ny
Bài 8. Hệ thống hàng tồn kho cho bán lẻ
Doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng thực phẩm quyết định thực hiện hệ thống
sử dụng thiết bị đọc mã vạch phục vụ việc tính tiền và ghi nhận số lượng, mặt hàng bán
ngay khi tính tiền.
Khi người mua mang hàng tới quầy tính tiền, nhân viên bán hàng dùng thiết bị đọc quét
lên mã vạch của sản phẩm. Dữ liệu về hàng bán sẽ được truyền tới một máy tính tại quầy
bao gồm số lượng, mã hàng và tiền thu được.
Máy tính tại quầy tính tiền sẽ lưu các dữ liệu về hàng bán trong ngày. Cuối ngày, những
dữ liệu này sẽ được truyền tới hệ thống máy tính lớn tại công ty phục vụ kế toán. Tại đây,
chương trình xử lý hàng tồn kho sẽ giảm trừ số lượng bán của từng mặt hàng trên tập tin
hàng tồn kho và phát hành các đặt hàng mua cho những mặt hàng tới điểm dữ trữ tối
thiểu.
Yêu cầu
1. Hãy đề nghị 2 báo cáo hàng ngày và một baó cáo hàng tháng được tạo bởi hệ thống
trên mà anh chị cho là cần thiết? Mục đích của các báo cáo này là gì? Nội dung của
nó?
2. Xác định những thuộc tính của quan hệ hàng tồn kho tại:
a. Máy tính tại quầy tính tiền.
b. Hệ thống máy tính tại công ty
3. Vẽ lưu đồ hệ thống cho hệ thống mô tả trên




6
7
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản