Bài tập nhóm: Dự án kinh doanh quán internet cafe Net Club

Chia sẻ: Phamngoc Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

1
628
lượt xem
270
download

Bài tập nhóm: Dự án kinh doanh quán internet cafe Net Club

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo chúng ta biết “Net – Club” là sự kết hợp giữa 2 loại hình kinh doanh: Internet và Cafe. Hãy tham khảo "Bài tập nhóm: Dự án kinh doanh quán internet cafe Net Club" sẽ giới thiệu tới các bạn những chiến lược, hoạch định để thực hiện loại hình kinh doanh này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập nhóm: Dự án kinh doanh quán internet cafe Net Club

  1. BÀI TẬP NHÓM Môn: Thẩm định dự án Đề Tài: Dự án kinh doanh quán internet cafe Net Club GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Lớp KT06 – Nhóm 9 1
  2. Mục Lục 1. Sản phẩm: ............................................................................................................................... 4 2. Đặc điểm:................................................................................................................................ 5 a. Phòng café: ............................................................................................................................. 5 Café đen: 5 Café sữa: 6 - Sinh tố khoai tây: 8 - Sinh tố sầu riêng: 9 - Sinh tố dứa .............................................................................................................................. 9 Các loại sinh tố và nước ép trái cây: ......................................................................................... 9 b. Phòng Internet: ....................................................................................................................... 9 c. Các đặc điểm chủ yếu: .......................................................................................................... 10 - Điểm khác biệt: PHẦN III: THỊ TRƯỜNG....................................................................................................... 11 Các luận cứ về thị trường:........................................................................................................ 11 1.Café: ...................................................................................................................................... 11 2.Net: ........................................................................................................................................ 12 Tổng Cầu: ................................................................................................................................. 12 Tổng Cung: ............................................................................................................................... 12 Giải pháp thị trường:................................................................................................................ 13 1. Café: ..................................................................................................................................... 13 2.Net : ....................................................................................................................................... 13 PHẦN IV : KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO VÀ PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP« ĐẦU VÀO » CHO SẢN XUẤT. ....................................................................................................... 14 PHẦN V : QUY MÔ VÀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG ..................................................... 16 1.Quy mô: ................................................................................................................................. 16 2. Chương trình sản xuất: ......................................................................................................... 16 PHẦN VI: CÔNG CỤ VÀ TRANG THIẾT BỊ ................................................................ 17 PHẦN VII: TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG, CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO KHÁC ................................................................................................................... 20 PHẦN VIII: ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐẤT ĐAI ........................................................................ 21 PHÂN IX: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ KINH DOANH .................................................... 21 Tổ chức cung ứng: .................................................................................................................... 22 Hệ thống tiêu thụ: ..................................................................................................................... 22 Sơ đồ quản lý: ........................................................................................................................... 23 PHẦN X: NHÂN LỰC........................................................................................... 24 PHẦN XI: NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÁC ................................................................ 25 PHẦN XII: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ........................................................................ 26 TỔNG KẾT BÀI ...................................................................................................................... 29 2
  3. PHẦN I: BÁO CÁO LẬP CĂN CỨ KHẢ THI Căn cứ pháp lý: “không thể nào hiện đại hóa đất nước mà không có công nghệ thông tin. Không thể nào phát triển đất nước trong hội nhập quốc tế mà không phát triển internet.” Quan điểm này dã được Nguyên phó Thủ Tướng Nguyễn Khánh- một trong những người đã cùng chính phủ nước ta quyết định đưa internet vào Việt Nam cách đây 12 năm đưa ra. Để đăng ký dịch vụ Net-Club ở Quận Ninh Kiều -TP Cần Thơ theo mô hình hộ kinh doanh cá thể thì phải gửi hồ sơ đến phòng Đăng ký kinh doanh Quận Ninh Kiều-TP Cần Thơ. Ngoài việc làm thủ tục đăng ký kinh doanh còn có một số vấn đề sau đây: -Hợp đồng ADSL -Giấy xác nhận phòng cháy chữa cháy(2cái biển nội quy và tiêu lệnh treo lên, 1 bình chữa cháy) -Diện tích sử dụng mỗi máy tối thiểu là 1m2. Tất cả các màn hình máy tính, thiết bị nghe nhạc phải bố trí lắp đặt đảm bảo cho người quản lý có khả năng quan sát dễ dàng. -Có biện pháp bảo vệ môi trường, vệ sinh, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác bảo vệ an toàn cho người sử dụng dịch vụ Net-Club. -Cách trường học phải trên 100m và phải có bằng tin học v.v… Căn cứ thực tế: Ngày nay, trong điều kiện kinh tế phát triển, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, con người chú ý đến sức khỏe nhu cầu được vui chơi giải trí ngày càng cao. Sau một ngày làm việc, học tập mệt nhọc, được ngồi thưởng thức ly cà phê ngon, được tán gẫu trò chuyện cùng bạn bè đó là một nhu cầu cần của xã hội. Ngày xưa, con người chỉ cần “ăn no, mặc ấm” là đủ. Nay con người không chỉ “ăn ngon, mặc đẹp” mà còn phải thêm nhu cầu “vui chơi, giải trí” đẻ nâng cao đời sống tinh thần của mỗi người. Khoảng 210.000 người( năm 2008) tại địa bàn Quận Ninh Kiều TP Cần Thơ, mỗi người là một ý thích, mỗi người một cá tính khác nhau. Nhưng chúng tôi xin khẳng định tất cả đều có một điểm chung đó là ai ai cũng muốn được thỏa mãn nhu cầu vui chơi giải trí của mình sau những giờ phút hoạt động trí óc mệt mõi. Đặc biệt là đối với giới trẻ ngày nay nhu cầu vui chơi giải trí là không thể thiếu.Nắm bắt được nhu cầu chung của mọi người chúng tôi đã “tạo nên” một không gian lý tưởng “Net- Club”. Đến đây, mọi người sẽ được thưởng thứcloại nước uống ngon, hấp dẫn, mà không gian thoáng mát, tiện nghi sẽ đáp ứng được sự thỏa mãn của khách…. Ngoài ra, đến với “Net-Club” mọi người có thể tiếp xúc được với nhiều người, tạo cơ hội giao lưu-kết bạn,trao đổi thông tin về thế giới IT, những kinh nghiệm về game hay những trào lưu mới trong thế giới Hitech Chúng tôi tin “Net-Club” sẽ đáp ứng hơn những gì bạn mong đợi. Hãy đến với chúng tôi dể đươc phục vụ. 3
  4. PHẦN II: SẢN PHẨM 1. Sản phẩm: Trên những con đương dù lớn hay nhỏ cũng dể dàng tìm thấy quán cafe hay tiệm internet loại “tầm tầm” hoặc “tầm cỡ” nhưng vấn đề ở chỗ “sản lượng và chất lượng” của những nơi như vậy là đủ và tốt chưa?...Với xu hướng hiện tại, với một nền kinh tế đang trên đà phát triển dồn dập, việc mỗi chúng ta sẽ phải hoạt động hết công suất cả về sức lực và trí tuệ là điều không thể tránh khỏi. Và hiển nhiên như một sự tạo hóa sinh ra khi mệt mỏi cần được giải trí, nghỉ ngơi cần có một không gian giảm streets. Nhu cầu của một không gian như vậy là cấp thiết. Ngày nay nhu cầu của sinh viên, học sinh nói riêng và người tiêu dùng nói chung, sự hiểu biết của họ ngày càng cao nên những yêu cầu của họ càng khắc khe hơn chẳng hạn như: về vệ sinh an toàn là yêu cầu đầu tiên, tiếp theo là yêu cầu chất liệu , công dụng, mẫu mã, kiểu dáng,…có thể nói đây là nhóm khách hàng khó tính. Họ luôn có sự so sánh đễ lựa chọn một sản phẩm tốt nhất. Để đáp ứng nhu cầu đó chúng tôi đưa ra sản phẩm được cải tiến khác đáng kể so với sản phẩm hiện có, sản phẩm náy có nhiều công dụng, tiện ích hơn, thuận lợi hơn cho ngươi tiêu dùng. Dù bạn đến vào bất cứ thời điểm nào bạn cũng tìm cho mình được một khoảng trời rất riêng mà TuTi Café mang lại. Một góc nhỏ của quán là nơi cất lên những bản nhạc 4
  5. dance, country, tiền chiến, không lời… đủ làm ấm lòng thực khách. Nó làm tan đi những mệt mỏi, những lo toan và cảm giác căng thẳng sau giờ làm việc… Bạn có thể chọn một chỗ ngồi ưng ý trên những bộ bàn ghế do chủ quán tự thiết kế và tìm được cảm giác thật êm ái, thư thái. Có lẽ đây là bí quyết mà Net - Club muốn níu giữ những người đã từng đặt chân đến thưởng thức hương vị hay mời mọc những ai chưa từng đến. Không chỉ có đồ uống hấp dẫn mà nơi đây còn phục vụ Internet với công dụng game, lướt web tốc đọ cao,…phục vụ chuyên nghiệp luôn làm hài lòng quý khách. Với cách thiết kế lạ mắt kết hợp vừa Internet vừa café wifi,khi bạn muốn in bài hay chơi game thì tầng trệt sẽ đáp ứng nhu cầu của bạn, nếu bạn thích không khí của bầu trời trong xanh, bước lên cầu thang là phần sân thượng, ở đây bạn có để quan sát tổng thể không gian quán và nghe những bản Balad nhẹ nhàng và trữ tình, vô tư tâm sự với bạn bè và người than. Một điểm dừng chân mới cho những ai muốn tìm một nơi để thư giãn, để hội họp, để tâm sự… vào bất cứ ngày nào trong tuần. Hãy thử một lần khám phá Net - Club để rồi sau đó bạn sẽ nhớ đến Net - Club như “người bạn tri âm” của mình lúc nào mà không hay. 2. Đặc điểm: a. Phòng café: Buổi sáng, bạn sẽ tỉnh táo, sảng khoái hơn rất nhiều nếu ngửi thấy hương café dậy khắp căn phòng. Lần đầu tiên gặp một cô gái, café sẽ giúp bạn lấy lại tự tin, cho dù bạn uống không thấy ngon nhưng hương vị đặc biệt của café sẽ giúp bạn trở nên tỉnh táo. Tình yêu cũng như ly café, đắng nhưng thơm nồng, quyến rũ, say mê… Giải khác bao gồm: Café đen: Vị rất đâm, uống để tạo ra cảm giác lâng lâng, bồng bềnh cho ta liên tưởng tới những ý tưởng sáng tạo mới, hương thơm nhẹ nhang quyến rủ. + Phương pháp pha chế: thủ công 5
  6. + Màu nước: đen sánh, bọt café được lọc và nổi lên trên rất hấp dẫn. + Cách pha chế: pha phin, túi lọc Café sữa: Hương thơm của vị café và vị béo của sữa rất ngon đậm đà thể chất, café sữa uống xong vẫn để lại dư âm trong miệng cứ thơm và béo mãi. + Phương pháp pha chế: thủ công + Màu nước: màu nâu lợt + Cách pha chế: pha phin, bỏ sữa vào. Và một số loại café khác. - Sinh tố và nước ep trái cây. - Một cốc nước ép trái cây không những cung cấp cho bạn năng lượng một ngày, mà còn là “thiên thần hộ mệnh” cho làn da tươi sáng khoẻ mạnh hơn. Chỉ uống nước trái cây tươi - Nước trái cây thường có hàm lượng đường cao và ít chất xơ hơn là hoa quả nguyên trái, do vậy chúng mình nên kết hợp tổng hợp “tất tần tật” đa dạng những loại hoa quả tươi để làm nước ép. Đây là thứ nước uống tuyệt vời nhất giúp bồi bổ cho cơ thể, ngăn ngừa được nhiều bệnh và có một sức khoẻ cân bằng, toàn diện - Trong những ngày hè này, các bạn trẻ tuổi teen đang có rất nhiều kế hoạch vui chơi, giải trí và những hoạt động bổ ích khác, để mùa hè trở nên ý nghĩa hơn, hữu ích hơn. - Tuy nhiên, thời tiết năng nóng mùa hè khiến cho mọi hoạt động dường như chậm lại, kém nhiệt huyết như mong muốn. Vì vậy, mọi người rủ nhau thưởng thức những loại thức uống vừa có thể giải khát, lại thanh nhiệt và tốt cho sức khoẻ, phục hồi sinh lực, và nước ép trái cây nguyên chất là một giải pháp hoàn hảo cho nhu cầu trên. + Phương pháp pha chế: thủ công từ trái cây và rau củ là loại nước giải khát có giá trị dinh dưỡng cao, nhưng nguyên liệu chế biến lại đơn giản và dễ tìm + Màu nước: đa dạng (tùy theo loại trai cây mà có màu riêng). 6
  7. + Cách pha chế: ép trộn bằng máy hoặc vắt nước cốt, nấu sôi để có hương vị thơm ngon hơn hoặc là ép trộn bằng máy. 7
  8. - Sinh tố khoai tây: Khoai tây không những là một loại thực phẩm tốt, mà còn có rất nhiều các tác dụng khác nhau. Bạn đã từng thưởng thức món canh khoai tây hầm xương, khoai tây chiên, luộc, xào…! Nhưng bạn đã bao giờ thử món sinh tố khoai tây chưa. Hãy thử để thấy được hương vị tuyệt vời của loại củ giàu chất dinh dưỡng này + Phương pháp pha chế: thủ công + Màu nước:vàng xanh. + Cách pha chế: Rửa táo, đê nguyên vỏ, cho vào máy ép lấy nước. Kế tiếp cho khoai tây, nước cốt táo vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn. Nước đường đun sôi sánh vàng cho vào hỗn hợp khoai tây và nước táo, hòa tan. - Sinh tố café: Không cầu kỳ, không phức tạp, sinh tố cafe đơn giản như chính tên gọi của nó nhưng lại là thức uống khiến nhiều người phải mê mệt. Sự hòa quyện giữa hương vị đậm đà của cafe với sức quyến rũ của cacao cùng vị ngọt ngào của sữa như đưa vị giác đến một đỉnh cao mới: lạ lẫm, thích thú. + Phương pháp pha chế: thủ công + Màu nước: màu nâu + Cách pha chế: Bỏ hỗn hợp gồm café, sữa, cacao và đã vào máy xay đều. Múc ra ly, uống lạnh để có hương vị thơm ngon, đậm đà, mát lạnh - Sinh tố đu đủ: Trong các loại trái cây chứa nhiều vitamin A, đu đủ được xếp hàng đầu. Nước ép đu đủ, mật ong không những giúp sáng mắt mà còn có tác dụng thư giãn tinh thần khá hiệu quả. + Phương pháp pha chế: thủ công + Màu nước: màu đỏ 8
  9. + Cách pha chế: Đu đủ gọt vỏ, xắt miếng nhỏ cho vào xay nhuyễn. Tiếp tục cho mật ong vào xay thêm 2 phút nữa rồi rót nước ra ly. Cho thêm đá viên nếu muốn uống lạnh. - Sinh tố sầu riêng: Người miền Nam cũng không còn xa lạ gì với những trái sầu riêng đầy gai góc và có một mùi thơm đặc biệt. Mùa hè này bạn hãy thử khám phá hương vị mới lạ này trong ly sầu riêng bổ dưỡng nhé. + Phương pháp pha chế: thủ công + Màu nước: trắng sữa+ Cách pha chế: Sầu riêng lột vỏ, bỏ hạt lấy riêng phần thịt. Cho sầu riêng, sữa tươi vào say nhuyễn. Đổ vào ly đá bào, đảo đều và thưởng thức. - Sinh tố dứa Nhiều người thích ăn dứa nhưng ngại ăn vì sợ nóng, nhưng thực ra dứa là một loại trái cây rất mát và tốt cho sức khỏe. Hôm nay chúng tôi sẽ gới thiệu đến các bạn cách làm một ly sinh tố dứa thật ngon miệng, có tác dụng giải độc, thanh nhiệt. + Phương pháp pha chế: thủ công + Màu nước: vàng + Cách pha chế: Dứa gọt vỏ, đánh mắt sạch.Xắt dứa thành những miếng nhỏ để xay cho dễ và nhanh nhuyễn hơn.Cho hỗn hợp dứa, nước lọc, đường theo tỷ lệ trên vào xay nhuyễn.Đổ hỗn hợp nước dứa đã xay nhuyễn ra ly có đá bào đã chuẩn bị sẵn từ trước. Các loại sinh tố và nước ép trái cây: Sinh tố mít Sinh tố. Nước ép cam Nước ép xoài ……………. Ngoài ra còn có các loại nước uống có ga vá thức uống khác b. Phòng Internet: Hiện nay hoạt động kinh doanh dịch vụ internet mọc lên như nấm sau mưa. Không ai phủ nhận những tiệc ích mà internet mang lại cho con người. Vì vậy cần một không 9
  10. gian công nghệ tiên tiến hiện đại thỏa mãn nhu cầu chơi game,truy cập internet,....Khách hàng chủ yếu là đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên. Một số người đến tìm tài liệu phục vụ cho việc học tập, công tác, nhưng phần đông đến giải trí. c. Các đặc điểm chủ yếu: - Điểm khác biệt: Ngoài Internet,café wifi, khách hàng sẽ được cung cấp các dịch vụ hấp dẫn liên quan đến CNTT (các dịch vụ độc đáo này là sự khác biệt so với các quán cafe khác). Toàn bộ cách thức hoạt động của quán đều có sự hỗ trợ máy tính. - Tính năng công dụng: + Đảm bảo cung cấp nhanh + Đảm bảo nước uống luôn được chế biến từ nhưng sản phẩm tươi, chất lượng + Đảm bảo Internet tốc độ cao, mạnh + Đảm bảo an toàn vệ sinh - Quy cách, tiêu chuẩn chất lượng, hình thức bao bì + Quy cách: đảm bảo phục vụ một cách tốt nhất, đảm bảo vui long khách đến vừa lòng khách đi + Tiêu chuẩn chất lượng: đảm bảo an toàn vệ sinh như các loại nước uống có ga phải còn hạng sử dụng, ống hút chỉ sử dụng một lần. Thương xuyên kiểm tra máy. + Hình thức bao bì: muỗng, ly, ống hút,…sạch sẽ, bàn ghế sắp xếp ngăn nắp, lau chùi sạch sẽ, - Với cách trang trí đẹp mắt, nơi uống gọn gàng thoải mái, có bãi giữ xe và sự nhiệt tình của nhân viên sẽ thu hut được nhiều khách hàng hơn. 10
  11. PHẦN III: THỊ TRƯỜNG Các luận cứ về thị trường: - Hiện nay các thành phố Cần Thơ có dân số 1.187.098người, dân cư thành thị chiếm 65,8%. Trong đó Quận Ninh Kiều có dân số 210.000 người có 13 Phường. Riêng Phường An Hòa, đường Nguyễn Văn Cừ (lô 20) là tuyến đường đông đúc, tấp nập,là tuyến đường trung tâm giáp nhiều đương khác nên lượt người qua lại rất đông. Tuy là 1 con đường ngắn mà đã có trường ĐH, Cao đẳng,Trung học, Tiểu học…nên lượng sinh viên, học sinh rất đông, thu nhập người dân cũng nâng cao, do đó dịch vụ sẽ thu hút đông đảo tầng lớp khách hàng. - Dịch vụ café, nét đương Nguyễn Văn Cừ có khoảng 60 quán café, 30 tiệm nét, nhưng chỉ có 3 quán wifi: Oxy, B & T, NYK. Do đó nhu cầu cần giải trí hiện tại rất cao. 1.Café: Tổng cầu Tổng số sinh viên, học sinh trong khu vực phường An Hòa 15.193 người. Theo số liệu thu thập được trong 100 SV-HS thì có 30 SV-HS uống cafe thường xuyên. ⇒ Cầu SV-HS = 15.193*30% = 4.558 (người) Với số khách vãng lai ngoài SV-HS là 10% trên số dân phường An Hòa ⇒ Cầuvãng lai = 16.153*10% = 1.615 (người) Tổng Cầu Thực (SV-HS)= 4.558 + 1.615 = 6.173 (người) Tổng Cung: (Giả sử mỗi người chỉ uống café 1 lần 1 ngày) Theo số thu thập được: trên phường An Hòa có khoảng 60 quán cafe. Với số khách bình quân của mỗi quán là 120 lượt khách mỗi ngày. ⇒ Tổng CungThực = 60*120 = 7200 (lượt) Trong 100 người uống cafe có 45 người là SV – HS. Cung Thưc (SV-HS) = 7200*0.45 = 3.240 ⇒ Khoảng trống thị trường còn lại cho phân khúc giành cho SV – HS: Dalta = Tổng Cầu Thực (SV-HS) - Cung Thưc (SV-HS) = 6.173 – 3.240 = 2933 (lượt). Với lượt ước tính Cầu SV-HS tăng đều 7% mỗi năm. Cầu Vãng lai tăng 5% mỗi năm. Lượng cung cho thị trường này tăng 6% mỗi năm. Bảng 1: Bảng nhu cầu và dự báo nhu cầu cho thị trường café Số lượng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 (lượt) Cầu (SV-HS) 4,558 4,877 5,218 5,584 5,975 Cầu (Vãng lai) 1,615 1,696 1,781 1,870 1,963 Tổng cầu (thực) 6,173 6,573 6,999 7,453 7,938 Tổng cung 3,240 3,434 3,640 3,859 4,090 Khoản trống thị trường 2,933 3,138 3,359 3,594 3,847 11
  12. 2.Net: Tổng Cầu: Tổng số sinh viên, học sinh trong khu vực phường An Hòa 15.193 người. Theo số liệu thu thập được trong 100 SV-HS thì có 25 SV-HS sử dụng DV – Internet thường xuyên. ⇒ Cầu SV-HS = 15.193*25% = 3. 798(người) Với mức TB sư dụng mỗi người 3h ⇒ Tổng Cầu Thực( SV – HS) = 3.798*3 = 11.394 (h) Với số liệu thu thập được trong 100 người sử dụng DV-Net trong đó có 73 người là SV-HS. Tổng Cầu Thực= 11.394 / 0,73 = 15.608 (h) Tổng Cung: Với số liệu khảo sát được, với khoảng 30 quán Nét trên thị trường với sốimay bình quân mỗi quán là 25 máy. Công suất tiêu thụ máy mỗi ngày là khoảng 11h. ⇒ Tổng CungThực = 30*25*11= 8.250 (h) - Về cạnh tranh: Đa số các quán điều kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ nên nhóm chúng tôi sẽ cạnh tranh về quy mô, chất lượng, cách phục vụ,… ⇒ Khoảng trống thị trường còn lại giành cho phân khúc SV-HS: Dalta = Tổng Cầu Thực (SV-HS) - Cung Thưc (SV-HS) = 15.608 – 8250 = 7358 - Đối thủ tiềm ẩn: Do hình thức kinh doanh quán café và dịch vụ internet rất dễ, tương lai sẽ xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh đáng lo ngại. Vì vậy, dự án Café Clup phải chú trọng về chất lượng cũng như về giá sản phẩm. Bảng 2: Bảng nhu cầu cho thị trường Internet Số lượng Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 (h) Cầu thực 15,608 14,828 14,086 13,382 12,713 Cung thực 8,250 7,838 7,446 7,073 6,720 Khoảng trống thị trường 7,358 6,990 6,641 6,309 5,993 Do việc sử dụng Internet tại nhà ngày càng tăng nên lượng người sử dụng Internet tại các DV cũng giảm. Mức giảm đều hàng năm giảm 5% cho cung và cầu Internet. Nhưng khoảng trống thị trường giành cho DV này vẫn còn khá lớn - Về khối lượng sản phẩm: Thu nhập bình quân của sinhviên khoảng 1.500.000đ/tháng – 1.800.000đ/tháng.Thu nhập bình quân người dân 2.500.000đ/tháng. Vì vậy số lượng sản phẩm bán ra phải phù hơp với nhu cầu cũng như túi tiền của họ. Ước tính số lượng café tối thiểu 50 ly nước/ 1 buổi, số lượng tối đa khoảng 150 ly nước/ 1 buổi. Đối với dịch vụ internet 1 ngày tối thiểu khoảng 100h/ 1 buổi, tối đa khoảng 150h/ 1 buổi. Sau 3-6 tháng thì thu nhập từ các nguồn kinh doanh phải ko lỗ • Sau 9 tháng - 1 năm thì thu nhập phải có lời. • 12
  13. Sau 2 năm phải định hình và phát triển thành một hoạt động kinh doanh có • hiệu quả. Giải pháp thị trường: Chiến lược về sản phẩm: - 1. Café: Café sử dụng café Trung Nguyên gồm 2 chủng lọai: café hòa tan và café phin. Loại cafe có chất lượng tốt, đậm đà. Nước ép trái cây các lọai Nước sinh tố trái cây các lọai (Loại trái cây tươi ngon, có nguồn ổn định về chất lượng) Nước giải khát: Pepsi, Trà xanh O2, 7up,….. Chiến lược về dịch vụ: Phân công đội ngũ nhân viên giữ xe miễn phí, phục vụ - vui vẽ, lịch sự, luôn đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng… Chiến lược về giá cả: - Café: Từ 8.000 - 25.000 VND . Mức giá cạnh tranh so với mặt chung. * Cafe mang đậm phong cách riêng về quán cafe công nghệ, không có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Chính sự khác biệt như vậy tạo nên điểm nhấn của DV. 2.Net : - Phòng Net hiện đại, thoáng mát, đáp ứng được sự thỏa mãn cho các game thủ và người lướt web. Sự hổ trợ qua lại của cafe và Net giúp tăng mức đọ hài lòng của khách hàng sử dụng. Internet: 3000đồng/1h. Giá cạnh tranh với thị trường. Nhìn chung : Điều vô cùng quan trọng đối với thành công của NET CLUB là phải tìm được những cửa hàng có diện tích vừa đủ và phải có vị trí đẹp. Vị trí của cửa hàng phải đảm bảo là gần các khu tập trung nhiều dân cư và đặc-biệt-là-lượng-SV- HS. - Triển khai dịch vụ café như vậy cần phân biệt rạch ròi hai dịch vụ của NET CLUB, một là cung cấp café và các đồ uống khác, hai là cung cấp dịch vụ internet. Hai dịch vụ sẽ được tính toán riêng cho dù hai dịch vụ có liên quan tới nhau, và công việc phụ trách từng dịch vụ nên để thật rạch ròi. - Chiến dịch quảng cáo bằng băng rôn ( trước cửa hàng), tờ rơi (tại các nơi công cộng), quảng cáo trên các website, diễn đàn, phát tờ rơi quảng cáo tại các trường 13
  14. ĐH và trung học (1000 tờ rơi phát trong tháng đầu, sau đó có thể cân nhắc phát thêm hay không). Mỗi tờ rơi giảm 20% cho 1 ly café và giảm 500đồng/1h cho dịch vụ internet. PHẦN IV : KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO VÀ PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP« ĐẦU VÀO » CHO SẢN XUẤT. Bảng 3 : Bảng nguyên vật liệu đầu vào Nguyên vật liệu gồm có: (Đvt:1000 đ) STT Khoản mục Đơn vị tính Đơn giá 1 Cà phê Kg 60 2 Cà phê hòa tan hộp 27 3 Trà bịch 5 4 Trà lipton hộp 22-23 5 Sữa Thùng 168 6 Dừa chục 35-40 7 Cam sành Kg 15-20 8 Cam mật Kg 10-13 9 Sầu riêng khổ qua Kg 18-20 10 Sapo Kg 8-10 11 Dâu tây Kg 55-60 12 Du đủ Kg 6-8 13 Mãng cầu Kg 8-10 14 Bơ Kg 10-15 15 Mít Kg 6-8 16 Khoai tây Kg 4-5 17 Dứa Trái 3-4 18 Táo xanh Kg 15-20 19 Đường cây 135 20 Trà xanh 0 độ lốc 34 21 Pepsi Kết 120 22 7-up Kết 121 23 Coca-cola Kết 138 24 Sting dâu Kết 112 25 Sting vàng Kết 100 26 Nước đá bao 50 27 Gas bình 275 Dựa trên khảo sát thực tế các nguồn hàng được lấy từ các nơi có giá tương đối ổn định và hàng hóa chất lượng : - Các loại trái cây được lấy ở vựa trái trây của chị Lê Thị Vân chợ Cái Răng – Q. Cái Răng 14
  15. - Gas lấy Total-gas đường Trần Hưng Đạo – Q.Ninh Kiều Tp-Cần Thơ - Cafe : lấy tại đại lý Cafe Trung Nguyên 64-đường 3/2 - Nước lọc được lấy từ đại lý nước: Happy - Nước giải khát các loại được lấy từ Metro Hưng Lơi... 15
  16. PHẦN V : QUY MÔ VÀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1.Quy mô: - Quán Net ở tầng trệt: Với diện tích mỗi máy chiếm khoảng 1m2. Quán có diện tích 6m x 20m. Nhóm sẽ thiết kế bề ngang quán đặt 3 máy : 3 x 1m = 3m. Phần diện tích còn dư ra : 6m – 3m = 3m để đặt ghế và chừa lối đi. Chiều dài quán 20m. Trong đó tolet và nhà kho chiếm khoảng 4m. Phần diện tích còn lại : 20m – 4m = 16m. Nhóm quyết định dãy 1 đặt 14 máy, dãy 2 đặt 12 máy ( bao gồm máy chủ), dãy 3 ở giữa do phải chừa lối đi ra vào cửa nên nhóm chỉ đặt 5 máy. Tổng cộng có : 14 + 12 + 5 = 31 máy - Quán cà phê ở tầng trên: Cũng với diện tích như trên Mỗi cái bàn nhỏ chiếm 1 m 2. Nhóm quyết định đặt 3 bàn nhỏ theo chiều ngang của quán ( đặt sát tường ). Diện tích còn dư ra : 6m – 3m = 3m để đặt ghế ( mỗi cái ghế chỉ chiếm khoảng 0.4m bề ngang quán ) Chiều dài quán là 20m. Nhóm sẽ đặt thêm 2 dãy bàn. 1 dãy sát tường đặt 7 bàn lớn ( mỗi bàn chiếm diện tích 2m x 1m ) và 1 dãy kế bên đặt 8 bàn nhỏ ( mỗi bàn nhỏ chiếm 1 m2). Tổng cộng diện tích: 7 x 1m + 8 x 1m = 15m. Phần diện tích quán còn dư ra: 20m – 15m = 5m để đặt ghế và chừa lối đi Với bàn lớn sẽ là 8 ghế kèm theo và bàn nhỏ sẽ là 4 ghế kèm theo. 2. Chương trình sản xuất: - “Net Club” sẽ phục vụ 3 buổi trong ngày - Vào lúc 6h00, những người cung cấp nguyên vật liệu cho quán cà phê sẽ giao hàng. Lúc này nhân viên bắt đầu làm công việc sơ chế nguyên vật liệu - Đến 6h30, quán mở cửa. Nhân viên bắt đầu làm việc. - Từ 12h đến 13h, nhân viên dọn vệ sinh quán - Đến 14h30, nhân viên đổi ca. Những người làm ca chiều sẽ tiếp tục công việc - Đến 22h30, quán ngừng phục vụ 16
  17. PHẦN VI: CÔNG CỤ VÀ TRANG THIẾT BỊ Với diện tích quán như trên đã trình bày nhóm chúng tôi quyết định mua trang thiết bị như sau: Bảng 4: Nhu cầu trang thiết bị stt tên hàng hoá số lượng đơn giá thành tiền 1 bàn 4 người 11 1,990,000 21,890,000 2 bàn 8 người 7 2,300,000 16,100,000 3 bàn thu ngân 1 600,000 600,000 4 bàn vi tính 5 180,000 900,000 5 bếp gas + bình gas 1 830,000 830,000 6 bình hoa giả 30 40,000 1,200,000 7 bóng đèn vàng 11 19,000 209,000 8 chậu rữa nhôm 1 650,000 650,000 9 chậu trúc vàng 6 180,000 1,080,000 10 chụp đèn óp trần 3 90,000 270,000 11 đế đèn treo tường 8 70,000 560,000 12 đèn treo tường 1m2 6 34,000 204,000 13 điện thoại 1 339,000 339,000 14 điện thoại nội bộ 2 50,000 100,000 15 điều hòa nhiệt độ 4 5,290,000 21,160,000 16 ghế nhựa 20 28,000 560,000 17 ghế xoay 30 150,000 4,500,000 18 kệ 11m 1 3,960,000 3,960,000 19 kệ 14m 1 5,040,000 5,040,000 20 kệ l y 4 550,000 2,200,000 21 loa 1 2,090,000 2,090,000 22 máy ép trái cây 1 800,000 800,000 23 máy say sinh tố 2 450,000 900,000 24 máy vi tính 31 7,000,000 217,000,000 25 quạt hút 3 60,000 180,000 26 quạt treo tường 2 219,000 438,000 27 tivi 32 inch 2 4,500,000 9,000,000 28 tủ lạnh 1 6,790,000 6,790,000 Tổng 319,550,000 Nơi cung cấp các thiết bị trên được mua tại siêu thị Best Carring Cần Thơ đường Trần Văn Khéo Bảng 5: Nhu cầu công cụ dụng cụ stt tên hàng hoá số đơn giá thành tiền 17
  18. lượng 1 ly cao 150 4,500 675,000 2 ly tẩy đá 200 3,000 600,000 3 ly tây 100 12,000 1,200,000 4 bình trà 30 30,000 900,000 5 tách + dĩa 50 8,000 400,000 6 đế lót ly 200 1,200 240,000 7 muỗn café 250 2,000 500,000 8 muốn café ngắn 50 500 25,000 9 thìa khoáy 100 2,000 200,000 10 nồi lớn 2 245,000 490,000 11 bộ dao thớt 1 120,000 120,000 12 dao nhỏ 4 9,000 36,000 13 vá lớn 2 36,000 72,000 14 vá nhỏ 2 22,000 44,000 15 bình 2 lít 4 68,000 272,000 16 thao vuông 2 55,000 110,000 17 rổ đựng trái cây 4 19,000 76,000 18 bình lắc 2 250,000 500,000 19 thùng nước đá 2 40,000 80,000 20 áo sơmi 30 60,000 1,800,000 21 tạp dề 15 27,000 405,000 22 chổi 2 15,000 30,000 23 thùng nước 2 72,000 144,000 24 ki xúc rác 2 10,000 20,000 25 cây lao nhà 2 39,000 78,000 26 chi phí khác 3,000,000 Tổng 12,017,000 18
  19. Bảng 6: Các vật dụng dễ hỏng, cần bổ sung hàng năm vào chi phí Bổ sung thành Số tiền bố stt tên hàng hoá số lượng đơn giá hàng năm tiền sung số lượng 1 ly cao 150 4,500 675,000 30 135,000 2 ly tẩy đá 200 3,000 600,000 40 120,000 3 ly tây 100 12,000 1,200,000 20 240,000 4 bình trà 30 30,000 900,000 6 180,000 5 tách + dĩa 50 8,000 400,000 10 80,000 6 đế lót ly 200 1,200 240,000 40 48,000 7 muỗng café 250 2,000 500,000 50 100,000 8 muỗng café ngắn 50 500 25,000 10 5,000 9 thìa khoáy 100 2,000 200,000 20 40,000 10 bộ dao thớt 1 120,000 120,000 1 120,000 11 dao nhỏ 4 9,000 36,000 1 9,000 12 vá lớn 2 36,000 72,000 1 36,000 13 vá nhỏ 2 22,000 44,000 1 22,000 14 thao vuông 8 55,000 440,000 2 110,000 15 rổ đựng trái cây 8 19,000 152,000 2 38,000 16 thùng nước đá 8 40,000 320,000 2 80,000 17 áo sơmi 30 60,000 1,800,000 6 360,000 18 tạp dề 15 27,000 405,000 3 81,000 19 chổi 10 15,000 150,000 2 30,000 20 thùng nước 2 72,000 144,000 1 72,000 21 ki xúc rác 2 10,000 20,000 1 10,000 22 cây lao nhà 2 39,000 78,000 1 39,000 23 chi phí khác 3,000,000 Tổng cộng 4,955,000 Nơi cung cấp: Siêu thị Metro – Hưng Lợi Cần Thơ 19
  20. PHẦN VII: TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG, CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO KHÁC Theo khảo sát,trung bình mỗi buổi quán cà phê có 70 lượt khách. Trong 1 ngày có: 70 x 3 buổi = 210 (lượt) Số lượt khách chơi Net ở tầng trệt có thể sử dụng sản phẩm của quán cà phê ở tầng trên. Trung bình mỗi ngày có 90 lượt khách. Tổng số lượt khách mỗi ngày : 210 + 90 = 300 (lượt) Bảng 7: Bảng tiêu hao nguyên liệu trong ngày ĐƠN VỊ ĐƠN KHỐI THÀNH STT KHOẢN MỤC TÍNH GIÁ LƯỢNG TIỀN 1 Cà phê kg 60,000 2 120,000 2 Đường kg 11,300 3.5 39,550 3 Trà bịch 5,000 2 10,000 4 Sữa hộp 7,000 52 364,000 5 Lipton túi lọc 450 10 4,500 6 Dừa trái 4,000 10 40,000 7 Cam kg 15,000 1.5 22,500 8 Sầu riêng khổ qua kg 7,000 1.5 10,500 9 Sa-bô-chê kg 9,000 1 9,000 10 Dâu tây kg 55,000 1 55,000 11 Đu đủ kg 7,000 1 7,000 12 Bơ kg 12,500 1 12,500 13 Mãng cầu kg 9,000 2 18,000 14 Mít kg 7,000 1 7,000 15 Khoai tây kg 4,500 1 4,500 16 Táo xanh kg 17,500 1 17,500 17 Dứa trái 3,500 3 10,500 18 Trà xanh 0 độ lố c 34,000 2 68,000 19 Nước đá bao 50,000 3 150,000 20 Pepsi kết 120,000 0.5 60,000 21 7 Up kết 121,000 0.5 60,500 22 Cocacola kết 138,000 0.5 69,000 23 Sting dâu kết 112,000 0.5 56,000 24 Sting vàng kết 100,000 0.5 50,000 25 Gas 10,000 26 CP khác 100,000 Tổng cộng 1,375,550 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản