Bài tập ôn Quản trị mạng

Chia sẻ: Bantoisg Bantoisg | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

1
750
lượt xem
457
download

Bài tập ôn Quản trị mạng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo công nghệ thông tin phần bài tập môn Quản trị mạng, với hơn 40 câu hỏi dạng trắc nghiệm cụ thể, dễ hiểu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập ôn Quản trị mạng

  1. ̀ ̣ Bai tâp ôn 1. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty. Công ty bạn có sử dụng 3 NetID khác nhau, trên đó có triển khai dịch vụ Routing and Remote Access, muốn xác định được đường đi của một NetID này sang NetID khác bạn làm cách nào?. a. Xem thông tin trong Shortest Path First (SPF) b. Xem thông tin trong Internet Protocol (IP) routing table c. Xem thông tin trong Link State Database (LSDB) d. Xem thông tin trong OSPF routing table 2. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn muốn triển khai 2 NetID khác nhau cho hai phòng ban, bạn làm thế nào để trên mạng không bị trùng IP và 2 NetID này ít traffic nhất. a. Sử dụng IP tĩnh trên mỗi nhánh mạng b. Cài đặt và cấu hình DHCP Server trên mỗi nhánh mạng c. Một nhánh mạng dựng DHCP Server nhánh còn lại sử dụng IP tĩnh d. Cấu hình DHCP relay Agent cho hai nhánh mạng 3. Khi xây dựng hệ thống mail cho doanh nghiệp mà công ty không thuê host mail, và không mua domain thì: a. Không thể xây dựng hệ thống mail như vậy được. b. Xây dựng được hệ thống mail như vậy. c. Tùy thuộc vào hệ thống mạng công ty. d. Câu a và c đúng 4. Điểm khác biệt cơ bản giữa mail online và mail offline là: a. Mail online nhanh hơn mail offline. b. Mail online chậm hơn mail offline. c. Mail offline phòng chống spam và virus tốt hơn mail online. d. Mail online không thuê host của nhà cung cấp dịch vụ 5. Trong hệ thống mạng của công ty bạn gồm có các máy server có địa chỉ IP tĩnh như sau: a. DHCP server: 192.168.12.22 b. RRAS server: 192.168.12.24 c. DNS server: 192.168.12.20 6. Trên DHCP server bạn cấp phát một dãy địa chỉ IP thuộc class C từ 192.168.12.25/24 đến 192.168.12.254. Công ty bạn muốn triển khai thêm một máy file server, và bạn muốn máy file server này sử dụng địa chỉ IP tĩnh. Bạn cần cấu hình trên máy file server thế nào để các máy khác trong mạng nội bộ cũng như mạng ngoài có thể truy cập được máy file server này? a. Trên máy File Server nhập địa chỉ IP là 192.168.12.25, subnet mask là 255.255.255.0, và default gateway là 192.168.12.22. b. Trên máy File Server nhập địa chỉ IP là 192.168.12.22, subnet mask là 255.255.0.0, và default gateway là 192.168.12.20. c. Trên máy File Server nhập địa chỉ IP là 192.168.12.23, subnet mask là 255.255.255.0, và default gateway là 192.168.12.24. d. Trên máy File Server nhập địa chỉ IP là 192.168.12.24, subnet mask là 255.255.0.0, và default gateway là 192.168.12.20. 7. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về mail online: a. Không thuê host của nhà cung cấp dịch vụ b. Phải thuê host của nhà cung cấp dịch vụ c. Spam,virus email nhiều d. Không câu nào đúng 8. Khi công ty mua 1 domain name (tên miền) có dạng : tencongty.com thì địa chỉ email có dạng: a. tennhanvien@tencongty.com.vn b. tennhanvien@tencongty.net c. tennhanvien@tencongty.com d. Tất cả đều đúng 9. Công ty bạn có 2 văn phòng sử dụng 2 NetID khác nhau, bạn sử dụng máy tính xách tay sử dụng hệ điều hành Windows XP, bạn thường di chuyển qua lại giữa hai văn phòng này, bạn cấu hình địa chỉ IP trên máy tính xách tay như thế nào để mỗi lần qua lại giữa hai trụ sở này mà không cần phải cấu hình lại địa chỉ IP? a. Cấu hình địa chỉ IP tĩnh trên máy tính xách tay b. Cấu hình DHCP address reservations trên máy tính xách tay
  2. ̀ ̣ Bai tâp ôn c. Sử dụng Automatic Private IP Addressing (APIPA) trên máy tính xách tay d. Cấu hình Alternate Configuration trên máy tính xách tay 10. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn có 1 chi nhánh ở cách xa trụ sở chính và kết nối với trụ sở chính qua mạng internet. Trên hệ thống mạng của chi nhánh, bạn cài đặt và cấu hình DNS server. Bạn cần cấu hình DNS như thế nào để DNS server tại trụ sở chính có thể phân giải tên cho DNS server tại chi nhánh và việc kết nối giữa hai nơi ít traffic nhất. a. Cấu hình DNS server tại chi nhánh là một slave server của DNS server tại trụ sở chính. b. Cấu hình DNS server tại chi nhánh là primary zone của DNS server tại trụ sở chính. c. Cấu hình DNS server tại chi nhánh là một caching-only server. d. Cấu hình DNS server tại tại trụ sở chính một secondary zone và delegation đến chi nhánh 11. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn có một trụ sở chính và một chi nhánh đặt cách xa nhau, trong hệ thống mạng tại trụ sở chính có dựng 1 domain controllers trên máy SVR1. Bạn cài đặt một domain controller mới trên máy SVR2 là một child domaind của máy SVR1, khi bạn xem thông tin trong event logs trên máy SVR2 thì thấy không có vấn đề gì xảy ra, tuy nhiên khi bạn kiểm tra trên DNS server của máy SVR1 thì thấy là DNS của máy SVR1 không thể phân giải được cho máy SVR2. Bạn làm thế nào để DNS server trên máy SVR1 có thể phân giải tên được cho máy SVR2. a. Cấu hình máy SVR2 là một preferred DNS server của máy SVR1 b. Trên DNS server của máy SVR1 tạo một delegation cho máy DNS server của máy SVR2 và cấu hình DNS server của máy SVR2 là một secondary zone của DNS server trên máy SVR1. c. Trên DNS server của máy SVR2 tạo một delegation cho máy DNS server của máy SVR1 và cấu hình DNS server của máy SVR2 là một secondary zone của DNS server trên máy SVR1 d. Trên DNS server của máy SVR2 tạo một stub zone. 12. Bạn là người quản trị mạng trong công ty, công ty yêu cầu bạn cài đặt dịch vụ DHCP server để cấp IP cho các máy khác trong mạng. Trước khi cài đặt Dịch vụ DHCP trên Windows 2003 Server, bạn cần thiết lập các thành phần nào sau đây? a. Địa chỉ IP tĩnh, subnet mask, default gateway và DNS b. Subnet mask và DNS c. Địa chỉ IP tĩnh và ,DNS d. Subnet mask và default gateway 13. Công ty bạn có dựng một web server, bạn là người quản trị web server này, bạn muốn quản trị web server này qua mạng, để có thể quản trị web server từ xa bạn phải cài đặt công cụ gì? a. SMTP Service b. NNTP Service c. Remote Administration (HTML) d. Internet Information Service (IIS) 14. Công ty bạn có dựng một FTP server, bạn là người quản trị FTP server này, bạn muốn tất cả các user khi truy cập vào FTP server này đều phải nhập user name và password, bạn làm thế nào? a. Trên máy FTP server, chọn tab security accounts check vào ô Allow anonymous connections b. Trên máy FTP server chọn IP address restrictions c. Trên máy FTP server chọn permission d. Trên máy FTP server, chọn tab security accounts bỏ dấu check Allow anonymous connections 15. Trong hệ thống mạng của bạn có một máy server chạy windows 2003 và các máy client sử dụng windows xp, các máy trong mạng truy cập với nhau bằng tên và địa chỉ IP. Sau khi bạn di chuyển máy FTP Server sang một nhánh mạng khác thì một máy tính trong mạng tên là US003 không thể truy cập được FTP Server này bằng tên, mặc dù vẫn truy cập được bằng địa chỉ IP, bạn thử truy cập vào các máy khác trong mạng này thì đều thành công. Bạn hãy cho biết cách giải quyết trường hợp này. a. Tại máy DNS server vào command prompt nhập ipconfig /flushdns b. Tại máy US003 vào command prompt nhập ipconfig /flushdns c. Tại máy FTP server vào command prompt nhập ipconfig /registerdns
  3. ̀ ̣ Bai tâp ôn d. Tại máy US003 vào command prompt nhập ipconfig /registerdns 16. Để lọc những email có nội dung nào đó mà ta không muốn nhận người quản trị dùng phương pháp nào để cấu hình trên Exchange Server 2003: a. Message Body b. Message Header c. Message has a file d. Câu a và b đúng. 17. Công ty bạn có 2 văn phòng đặt tại 2 nơi kết nối với nhau qua mạng Wan, DNS server đặt tại văn phòng A, bạn cài dịch vụ DNS server tại văn phòng B trên máy tính tên là SR10 để hổ trợ cho các máy client tại văn phòng B, bạn cần cấu hình DNS server trên máy SR10 sao cho các máy tại đây kết nối tới trụ sở A ít traffic nhất. a. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một caching-only server. b. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một host của Active Directory-integrated zone của domain tại trụ sở chính. c. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một slave server của DNS server tại trụ sở chính. d. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một primary zone của DNS server tại trụ sở chính. 18. Bạn là người quản trị web server tại công ty. Bạn muốn các user có thể truy cập dữ liệu đặt tại nhiều nơi trên máy web server, trên web server bạn cấu hình thế nào để các user có thể truy cập đến những nơi chứa dữ liệu thông qua web server đó. a. Trên web server tạo cho từng nơi chứa dữ liệu là một new website b. Trên web server tạo virtual directory c. Trên web server tạo một URL d. Trên web server taọ một Host Header 19. Danh sách Black List trong Spam (của chương trình MDemon) có ý nghĩa gì: a. Danh sách các địa chỉ email và các miền mong muốn nhận b. Danh sách các địa chỉ email và các miền không muốn nhận c. Danh sách các loại virus mà Mdaemon nhận biết được d. Không câu nào đúng 20. Danh sách white list trong Spam (của chương trình MDemon) có ý nghĩa gì: a. Danh sách các địa chỉ email và các miền mong muốn nhận b. Danh sách các địa chỉ email và các miền không muốn nhận c. Danh sách các loại thư rác mà Mdamon nhận biết d. Không câu nào đúng 21. Exchange Server 2003 dùng dịch vụ nào để người dùng có thể tham gia vào thảo luận nhóm tin, truy cập Public Folder: a. SMTP b. POP3 c. NNTP d. IMAP 22. Trước khi cài Exchange Server 2003 phải cài thêm các dịch vụ khác như: a. ASP.NET, IIS b. SMTP, NNTP c. Cả 2 câu a và b d. Không câu nào đúng 23. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty. Trong hệ thống mạng có sử dụng DNS server trên máy Domain Controller và DHCP server. Tại phòng marketing bạn dựng một DNS server riêng biệt và các máy tại phòng marketing sử dụng DNS này, sau đó bạn delegate cho DNS Server của phòng marketing là một child domain. Bạn làm thế nào để bảo đảm rằng tất cả những truy vấn của phòng marketing ra mạng ngoài hoặc từ mạng ngoài vào phòng marketing được thực hiện tốt. a. Cấu hình DNS server tại máy DC forwarder đến phòng marketing. b. Cấu hình DNS server tại phòng marketing forwarder đến máy DC. c. Tạo một host trên máy DNS server của phòng marketing trỏ đến DNS server tại máy DC. d. Cấu hình IP address trong root hints của máy DC.
  4. ̀ ̣ Bai tâp ôn 24. Bạn là người quản trị mạng của một công ty, công ty bạn sử dụng 2 NetID khác nhau tên là subnetA và subnetB có sử sử dụng DNS server và DHCP server và có thể truy cập lẫn nhau, bạn vừa triển khai máy file server trên subnetB, tuy nhiên các máy client trên subnetA không truy cập được máy file server này, còn các máy trên subnetB thì truy cập đến máy server vẫn bình thường, bạn sử dụng một máy bên subnetA ping đến máy file server thì thấy là ping đến địa chỉ IP của máy file server thì được còn ping bằng tên máy thì không, bạn làm thế nào để các máy bên subnetA có thể truy cập máy file server bằng tên? a. Trên DHCP server tại subnetB cấu hình Router DHCP option 003. b. Trên DHCP server tại subnetB cấu hình DNS Server option 006. c. Cài đặt DHCP Relay Agent trên SubnetA. d. Trên DHCP server tại subnetB, tạo một scope mới trên SubnetA 25. Các loại client được hỗ trợ bởi Exchange Server: a. Outlook web access b. Outlook mobile access c. Outlook 2003 d. Tất cả các câu trên đều đúng 26. Port mặc định của WorldClient là bao nhiêu: a. 3000 b. 4000 c. 585 d. 443 27. Bạn là người quản trị mạng trong công ty, trong hệ thống mạng bạn đã cài đặt và cấu hình DHCP server, bạn muốn bổ sung thêm một số địa chỉ loại trừ mới, để cấp địa chỉ này cho các máy server, trường hợp này bản thực hiện như thế nào? a. Xóa và tạo lại Scope b. Trong DHCP server không cho phép bổ sung c. Trong DHCP Server chọn DHCP reservation d. Trong DHCP Server chọn Address Pool 28. Web Admin dùng port mặc định là bao nhiêu: a. 1000 b. 443 c. 8080 d. 995 29. Bạn là người quản trị mạng trong công ty, sau khi cài đặt AD trên máy windows server 2003, bạn cài đặt dịch vụ DHCP server để cấp phát địa chỉ IP cho các máy client, tuy nhiên sau khi bạn cài đặt và cấu hình xong dịch vụ DHCP server thì các máy client không xin được địa chỉ IP từ máy DHCP server, bạn làm thế nào để các máy client có thể xin được IP từ máy DHCP server? a. Tại màn hình DHCP, click phải chuột trên tên Server, chọn all task, chọn restart b. Trên máy DHCP client chỉ defaul gateway đến máy DHCP server c. Tại màn hình DHCP, click phải chuột trên tên Server, chọn Authorize d. Trên DHCP server, tạo một scope mới 30. Giao thức nào giúp người dùng có thể truy cập vào hộp thư và download thư về máy tính của mình: a. FTP b. HTTP c. SMTP d. POP3 31. Đặc điểm của mail offline là: a. Server mail nội bộ phải hoạt động liên tục (24/24). b. Thuê host mail của nhà cung cấp dịch vụ. c. Server mail nội bộ không cần chạy liên tục. d. Câu b và c là đúng 32. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn sử dụng 3 netID khác nhau, bạn làm thế nào để 3 netID này có thể truy xuất dữ liệu qua lại với nhau? a. Trong hệ thống mạng cấu hình 2 server Routing and Remote Access
  5. ̀ ̣ Bai tâp ôn b. Trong hệ thống mạng cấu hình 1 server Routing and Remote Access c. Trong hệ thống mạng cấu hình 3 server Routing and Remote Access d. Trong hệ thống mạng cấu hình 4 server Routing and Remote Access 33. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn sử dụng 2 NetID khác nhau, bạn muốn dựng một server Routing and Remote Access trong hệ thống mạng, bạn cần triển khai những gì để có thể đáp ứng nhu cầu trên? a. Trong hệ thống mạng cần cài đặt một hệ điều hành server và gắn ít nhất 3 NIC b. Trong hệ thống mạng cài đặt ít nhất 2 hệ điều hành server và gắn ít nhất 2 NIC c. Trong hệ thống mạng cần cài đặt một hệ điều hành server và gắn 1 NIC d. Trong hệ thống mạng cần cài đặt một hệ điều hành server và gắn ít nhất 2 NIC 34. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty. Trong hệ thống mạng sử dụng 3 NetID khác nhau, có 3 server Routing and Remote Access được kích hoạt, bạn cần cấu hình dynamic routing trên 3 server này, tại màn hình Routing and Remote Access bạn chọn New Routing Protocol, của tab General, sau đó bạn chọn RIP version 2 trong hộp thoại New Routing Protocol, bạn hãy cho biết các bước tiếp theo? a. Chọn start RIP b. Chọn RIP sau đó add thêm một interface vào RIP c. Gở bỏ tất cả các static routes từ routing table của dịch vụ Routing and Remote Access d. Chọn properties trên interface và enable RIP. 35. Bạn là người quản trị mạng của một công ty, công ty bạn sử dụng hai NetID khác nhau tên là subnetA và subnetB. Bạn kích hoạt dịch vụ Routing and Remote Access để 2 NetID này có thể truy xuất qua lại với nhau, tuy nhiên một user trong subnetB thông báo với bạn rằng anh ta không thể truy cập qua được subnetA. Trong Routing and Remote Access bạn làm thế nào để user bên subnetB có thể truy cập qua được subnetA? a. Trên các máy tại subnetB chỉ defaul gateway về máy Routing and Remote Access b. Tại Routing and Remote Access, chọn properties trên interface và enable RIP c. Chọn properties trên tên server, chọn tab IP, check vào ô Enable IP routing d. Chọn properties trên tên server, chọn tab IP, bỏ chọn ô Enable IP routing 36. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, bạn muốn xem thông tin về cấu hình routing từ xa. Bạn dùng lệnh gì dưới đây? a. Tại command prompt nhập lệnh Arp b. Tại command prompt nhập lệnh Nbtstat c. Tại command prompt nhập lệnh Netsh d. Tại command prompt nhập lệnh Netstat 37. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty, công ty bạn muốn triển khai thêm một NetID mới và bạn muốn là, hai NetID này có thể truy xuất qua lại để copy dữ liệu với nhau, bạn kích hoạt dịch vụ Routing and Remote Access, tuy nhiên khi bạn click phải chuột trên tên Server và chọn Configure and Enable Routing and Remote Access thì bạn nhận được hộp thoại sau:
  6. ̀ ̣ Bai tâp ôn Bạn làm thế nào để có thể kích hoạt được dịch vụ Routing and Remote Access? a. Trong services của máy cài đặt dịch vụ Routing and Remote Access, disable dịch vụ windows firewall/internet connection sharing (ICS) b. Trong services của máy cài đặt dịch vụ Routing and Remote Access, enable dịch vụ windows firewall/internet connection sharing (ICS) c. Chọn Add/Remove Windows Components và cài đặt lại dịch vụ Routing and Remote Access d. Tại màn hình Routing and Remote Access click phải chuột trên Routing and Remote Access chọn Add Server… 38. Danh sách Black List trong Spam (của chương trình MDemon) có ý nghĩa gì: a. Danh sách các địa chỉ email và các miền mong muốn nhận b. Danh sách các loại virus mà Mdaemon nhận biết được c. Danh sách các địa chỉ email và các miền không muốn nhận d. Không câu nào đúng 39. Danh sách white list trong Spam (của chương trình MDemon) có ý nghĩa gì: a. Danh sách các địa chỉ email và các miền không muốn nhận b. Danh sách các loại thư rác mà Mdamon nhận biết c. Danh sách các địa chỉ email và các miền mong muốn nhận d. Không câu nào đúng 40. Công ty bạn có 2 văn phòng đặt tại 2 nơi kết nối với nhau qua mạng Wan, DNS server đặt tại văn phòng A, bạn cài dịch vụ DNS server tại văn phòng B trên máy tính tên là SR10 để hổ trợ cho các máy client tại văn phòng B, bạn cần cấu hình DNS server trên máy SR10 sao cho các máy tại đây kết nối tới trụ sở A ít traffic nhất. a. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một host của Active Directory-integrated zone của domain tại trụ sở chính. b. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một slave server của DNS server tại trụ sở chính. c. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một primary zone của DNS server tại trụ sở chính. d. Cấu hình DNS server trên máy SR10 là một caching-only server. 41. Bạn là người quản trị mạng cho một công ty có sử dụng 2 NetID khác nhau tên là subnetA và subnetB, bạn cài đặt và cấu hình trên subnetA một DHCP server, trên subnetB một DHCP server, để các máy client trong 2 NetID nhận địa chỉ IP từ 2 DHCP server này. Tuy nhiên một user thuộc subnetA báo với bạn rằng máy tính của anh ta tên là US05 không thể truy cập vào tài nguyên của các máy thuộc subnetB. Bạn kiểm tra thì phát hiện ra rằng tất cả các máy tại subnetA đều gặp tình trạng tương tự, bạn tới máy US05 và phát hiện ra rằng máy này đang sử dụng địa chỉ IP là 169.254.10.28. Bạn làm thế nào để tất cả các máy thuộc subnetA có thể truy cập được tài nguyên trên mạng và các vấn đề này sẽ không còn lặp lại trong tương lai. a. Cấu hình tất cả các user sử dụng alternative IP configuration trên tab Alternative Configuration. b. Cài đặt DHCP Relay Agent trên SubnetA và SubnetB. c. Cấu hình tất cả các user sử dụng IP tĩnh. d. Cấu hình tất cả các user tại subnetA sử dụng IP tĩnh
  7. ̀ ̣ Bai tâp ôn 42. Bạn là người quản trị web server trong công ty. Công ty bạn có một website để tất cả các máy client trong mạng nội bộ có thể truy cập vào trang web này. Tại máy Web Server bạn cấu hình thế nào để ngăn chặn tất cả các traffic của user trên internet khi truy cập vào tài nguyên bên trong ngoại trừ traffic http. a. Enable TCP/IP filtering trên máy Web Server và chỉ cho phép traffic đi qua TCP port 143 b. Enable TCP/IP filtering trên máy Web Server và chỉ cho phép traffic đi qua TCP port 25 c. Enable TCP/IP filtering trên máy Web Server và chỉ cho phép traffic đi qua TCP port 110 d. Enable TCP/IP filtering trên máy Web Server và chỉ cho phép traffic đi qua TCP port 80

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản