Bài tập Thị trường chứng khoán

Chia sẻ: thinhk32

Bài 1: Bạn phân tích doanh nghiệp X. Giá hiện hành là 20.000đ, EPS của năm trước là 2000đ, ROE là 12% và giả định không đổi trong tương lai. Cổ tức chiếm 40% lợi nhuận, lãi suất không rủi ro danh nghĩa là 7%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường (Rm) là 12% và hệ số β của doanh nghiệp X

Nội dung Text: Bài tập Thị trường chứng khoán

 

  1. Môn TTCK BÀI TẬP MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Bài 1: Bạn phân tích doanh nghiệp X. Giá hiện hành là 20.000đ, EPS của năm trước là 2000đ, ROE là 12% và giả định không đổi trong tương lai. Cổ tức chiếm 40% lợi nhuận, lãi suất không rủi ro danh nghĩa là 7%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường (Rm) là 12% và hệ số β của doanh nghiệp X được xác định ở bảng dưới đây: Năm Mức sinh lời CP X (Ri) TT (Rm) 1 19.00% 4.00% 2 -9.00% -12% 3 6.00% 1.00% 4 30.00% -4.00% 5 10.00% -3.00% Hãy định giá chứng khoán của doanh nghiệp X và đưa ra khuyến cáo của bạn? Bài giải: - Hệ số βi CP X Rm - Năm (Ri) TT(Rm) Ri - E(Ri) E(Rm) [Rm -E(Rm)]2 [Ri -E(Ri)]*[Rm - E(Rm)] 1 19.00% 4% 0.078 0.068 0.004624 0.005304 2 -9.00% -12% -0.202 -0.092 0.008464 0.018584 3 6.00% 1% -0.052 0.038 0.001444 -0.001976 4 30.00% -4% 0.188 -0.012 0.000144 -0.002256 5 10.00% -3% -0.012 -0.002 0.000004 0.000024 TB 11.2% -2.8% 0.002936 0.00492 Cov ( i, m ) 0.00492 βi = = = 1.6757 σ ( m) 2 0.002936 Trong đó Cov(i,m) = ∑ {[Ri – E(Ri) ] * [Rm – E(Rm) ] }/(N-1) = 0.01968/4=0.00492 δ2m = ∑ [Rm –E (Rm) ]2/N = 0.01468/5 = 0.002936 Tỷ suất sinh lời yêu cầu: k = rf + β*(rm – rf) = 7 + 1.6757*(12 – 7) = 15.378% = 0.15378 1
  2. Môn TTCK Tỷ lệ tăng trưởng: g = b* ROE = (1 – 0.4) * 0.12 = 0.072 Cổ tức năm trước: D0 D0 = E0* (1 – b) = 2000 * (1 + 0.6) = 8000 đ Cổ tức năm tới: D1 D1 = D0 * (1 + g) = 8000 * (1 + 0.072) = 8576 đ Định giá cổ phiếu: P0 P0 = D0 / (k - g) = 8576 / (0.15378 – 0.072) = 10486.67 đ Như vậy định giá cổ phiếu của công ty X nhỏ hơn giá niêm yết trên thị trường. Khuyến cáo là nên bán cổ phiếu. Bài 2: Hai trái phiếu A và B có mệnh giá 1000$, thời hạn 4 năm, lãi suất danh nghĩa 9%, trong đó trái phiếu A là trái phiếu Coupon, trái phiếu B là trái phiếu niên kim cố định. - Một nhà đầu tư cho rằng với mức độ rủi ro của trái phiếu, nhà đầu tư này yêu cầu tỷ lệ lợi tức với từng trái phiếu lần lượt là 8% và 10%. với tỷ lệ lợi tức yêu cầu đó, giá mà nhà đầu tư có thể chấp nhận là bao nhiêu? - Trên trung tâm giao dịch, các trái phiếu trên được yết giá lần lượt là 97,5% và 105%. Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu của từng trái phiếu trên? - Tìm độ co giãn của các trái phiếu trên. Các nhà kinh tế dự báo lãi suất thị trường giảm 0,5%. với thông tin đó hãy đánh giá ảnh hưởng của lãi suất tới từng trái phiếu. Bài giải: a. giá mà nhà đầu tư có thể chấp nhận đối với từng trái phiếu: Trái phiếu coupon (A): Giá trị hiện tại của trái phiếu A I PV = * (1+ k ) − 1 + C n K (1+ k ) (1+ k ) n n Trong đó: I = C * i = 1000 *0.09 = 90$ k = 0.08 n=4 2
  3. Môn TTCK PV = 90 * (1+ 0.08) − 1 + 1000 4 = 1033.1212$  0.08 (1+ 0.08) (1+ 0.08) 4 4 Vậy với mức kỳ vọng yêu cầu là 8% nhà đầu tư có thể chấp nhận mức giá đối với trái phiếu A là 1033.1212 $. Trái phiếu niên kim cố định (B): Giá trị hiện tại của trái phiếu B: n a PV b = ∑ t =1 (1+ k ) t Giá trị của niên kim: a= (1+ i) C *i * n = (1+ 0.09) 1000 * 0.09 * 4 = 3086686$ (1+ i) − 1 n (1+ 0.09) − 1 4  1 1 1 1   PV b = 308.6686 + + +  = 978.4379$  1 2 3 4 1.1 1.1 1.1 1.1  Như vậy với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 10% thì nhà đầu tư có thể chấp nhận mua trái phiếu B với mức giá 978,4379$. b. Xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu: Giá của 2 trái phiếu niêm yết trên thị trường lần lượt là: 975$ và 1050$ Trái phiếu A: Theo giả thiết ta có P0A = 975 < 1033.1212 = PVA  ka > k = 8% (1) Thử k1 = 9.5% PV1 = 983.9776 > 975 = P0A  ka > k1 = 9.5% (2) Thử k2 = 10% PV2 = 968.3013 < 975 = P0A  ka < k2 = 10% (3) Áp dụng công thức nội suy tuyến tính ta có: PV − P 2 0A = k a − 10 PV − PV 2 1 9.5 − 10 3
  4. Môn TTCK 0,5 * ( 968,3013 − 975)  k a = 10 − 968,3013 − 983,9776 = 9,7863% Vậy ka = 9.7863% Trái phiếu B: Theo giả thiết ta có P0B = 1050 > 978.4379 = PVB  kb < k = 10% (1) Thử k1 = 7% PV1 = 1045.5257$ < 1050$ = P0B  kb < k1 = 7% (2) Thử k2 = 6.5% PV2 = 1057.4364 > 1050 = P0B  kb > k2 = 6.5% (3) Áp dụng công thức: PV − P 2 0A = k B − 6.5 PV − PV2 1 7 − 6.5 1057.4364 − 1050  k b = 6.5 + 1057.4364 − 1045.5257 = 6.8121 % Vậy kb = 6.8121% Vậy với mức giá niêm yết trên thị trường P0A = 975$; P0B = 1050$ thì nhà đầu tư sẽ yêu cầu tỷ lệ lợi tức lần lượt là 9.7863 % và 6.8121 %. c. Độ co giãn của các trái phiếu Trái phiếu A: n t * CFt ∑ t =1 (1+ k ) t x D = = A u P 0 P 0A 4
  5. Môn TTCK 1 2 * 90 3 * 90 4 * ( 90 + 10000 ) X A = 1 + 2 + 3 + 4 = 3436.55213 1.097863 1.097863 1.097863 1.097863 3436.55213  D u = 975 = 3.5247 Khi lãi suất thị trường giảm 0.5% ΔP = - MD * Δi = - Du *Δi/(1+ k)  ΔP = - 3.5247 * (-0.5)/1.097863 = 1.6052% Vậy khi lãi suất thị trường giảm 0.5% thì giá trái phiếu A tăng 1.6052% Trái phiếu B: n t * It ∑ t =1 (1+ k ) 2 X D = = B u P 0B P 0B  1 1 1 1  X = 308.6686 *  + + +  b  1 2 3 4  1.068121 1.068121 1.068121 1.068121  Xb = 2538.5534 2538.5534  D u = 1050 = 2.4176 Khi lãi suất thị trường giảm 0.5% thì: ΔP = - MD * Δi = - Du *Δi/(1+ k) ΔP = - 2.4176 * (-0.5)/1.068121 = 1.1317 % Vậy khi lãi suất thị trường giảm 0.5% thì giá trái phiếu B tăng 1.1317%. 5
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản