Bài tập thực hành môn: Quản trị doanh nghiệp

Chia sẻ: Quach Lan Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

2
957
lượt xem
354
download

Bài tập thực hành môn: Quản trị doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nếu chi phí vật chất trực tiếp mỗi loại sản phẩm tăng 10% trong tháng 11, thì cách thức phân bổ nào làm giá thành mỗi sản phẩm thấp nhất? Lợi nhuận của toàn doanh nghiệp trong tháng 11 là bao nhiêu?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập thực hành môn: Quản trị doanh nghiệp

  1. BÀI TẬP THỰC HÀNH MÔN: Quản trị doanh nghiệp 1. Bài tập 1 Tình hình sản xuất kinh của công ty XYZ trong tháng 10 như sau: Khoản mục STT ĐVT A B C D E 15 20 25 30 25 Chi phí vật chất trực tiếp 1 sản phẩm 1 1000đ 2 2 1.5 2.5 2 Giờ công hao phí sản xuất 1 sản phẩm giờ 2 20 25 25 30 30 Tiền công cho một giờ sản xuất 3 1000đ Sản 500 450 530 450 560 Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ phẩm 4 100 120 90 150 200 Giá bán 1 sản phẩm 5 1000đ 10 15 20 20 25 Chi phí gia công thuê ngoài 1 sản phẩm 6 1000đ Một số chi phí khác phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp gồm có: Số lượng Chi phí ĐVT Chi phí tham quan, nghỉ mát 1000 đ 15000 Chi phí đào tạo công nhân 1000 đ 10000 Chi tiếp khách 1000 đ 5000 Chi phí quản lý hành chính 1000 đ 2000 Giá trị tính khấu hao trong kỳ 1000 đ 20000 Yêu cầu: 1. Tính giá thành công xưởng mỗi sản phẩm sử dụng khoá phân bổ K1, K2, K3 2. Tính lợi nhuận mỗi đơn vị sản phẩm theo các cách phân bổ trên và tính l ợi nhu ận trong tháng 10 của doanh nghiệp? 3. Nếu chi phí vật chất trực tiếp mỗi loại sản phẩm tăng 10% trong tháng 11, thì cách thức phân bổ nào làm giá thành mỗi sản phẩm thấp nhất? Lợi nhuận của toàn doanh nghiệp trong tháng 11 là bao nhiêu? 2. Bài tập 2 Trong phân xưởng sản xuất của DN Y, mỗi công nhân đ ược chuyên môn hoá s ản xu ất 1 loại sản phẩm. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng 04/2010 như sau: STT Khoản mục ĐVT A B C D E Chi phí nguyên liệu chính 1 1000đ 180 200 255 250 280 Vật liệu phụ 2 1000đ 20 35 44 48 50 Giờ công hao phí sản xuất 1 sản phẩm giờ 3 2.5 2.5 2.3 3.5 4 Chi phí gia công thuê ngoài cho 1 sản phẩm 4 1000đ 38 68 75 58 50 Số lượng sản phẩm tiêu thụ Sản phẩm 5 trong kỳ 300 400 280 250 220 Giá bán 1 sản phẩm 6 1000đ 300 350 400 420 450 1
  2. 2
  3. Trong tháng có thêm các chi phí sau: Số lượng Chi phí ĐVT Chi phí quản lý 1000đ 7500 Khấu hao 1000đ 1200 Giải sử tất cả 05 công nhân sản xuất các sản phẩm trên đều có mức lương là 2,0 tri ệu đồng/tháng. Theo quy định, doanh nghiệp đóng cho người lao đ ộng các kho ản sau: b ảo hiểm xã hội 16%, Bảo hiểm y tế 3% và Bảo hi ểm thất nghiệp 1%. Công nhân làm vi ệc theo chế độ 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. (Các ngày nghỉ Chủ nhật được tính nguyên l ương, không phát sinh ngày làm thêm, 01 tháng làm việc theo quy ước của doanh nghi ệp là 30 ngày). Yêu cầu: 1. Tính giá thành sản xuất mỗi sản phẩm sử dụng khoá phân bổ K1 (theo doanh thu) và K3 (theo giờ công) 2. Tính tổng lợi nhuận tiêu thụ tất cả các sản phẩm trên 3. Nếu doanh nghiệp trích thưởng cho công nhân sản xuất sản phẩm đem l ại doanh thu cao nhất trong kỳ vừa qua, với số tiền thưởng là 20% doanh thu sản ph ẩm đó thì lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi như thế nào? (số lượng các sản phẩm bán ra không thay đổi ở kỳ sau). 3. Bài tập 3 Doanh nghiệp XYZ có công nghệ sản xuất phù hợp để sản xuất 05 loại sản ph ẩm A,B,C,D,E. Công nghệ này cho phép chuyển đổi dễ dàng gi ữa các loại sản ph ẩm cho phù hợp với các đơn đặt hàng. Trong tháng 10, tình hình sản xu ất kinh doanh c ủa đ ơn v ị nh ư sau: Khoản mục STT ĐVT A B C D E Chi phí nguyên liệu chính 1 1000đ 50 60 55 45 40 Vật liệu phụ 2 1000đ 10 15 20 20 18 Giờ công hao phí sản xuất 1 sản phẩm giờ 3 2 2.5 3 2.5 3 Chi phí gia công thuê ngoài cho 1 sản phẩm 4 1000đ 20 25 35 30 30 Số lượng sản phẩm sản xuất Sản 5 500 550 500 450 300 phẩm trong kỳ Giá bán 1 sản phẩm 6 1000đ 300 250 420 300 270 Biến phí tiêu thụ sản phẩm Đồng 7 5 10 8 10 15 Đơn giá tiền công cho 1 giờ sản xuất đồng/giờ 8 10 15 12 15 12 Các chi phí khác: Giá trị Chi phí ĐVT Khấu hao nhà xưởng sản xuất 1000đ 10000 Chi phí quản lý hành chính 1000đ 3000 Yêu cầu: 1. Tính giá thành toàn bộ và lợi nhuận từng đơn vị sản phẩm trên theo K1? 2. Tính lợi nhuận mỗi đơn vị sản phẩm theo phân bổ K1, và l ợi nhu ận c ủa doanh nghiệp khi sản xuất và bán ra trên thị trường tất cả các sản phẩm trên? 3. Một doanh nghiệp M muốn đặt hàng gấp đôi số sản phẩm C với mức giá gấp 1,5 lần hiện nay, giao hàng ngày 01/12. Do vậy, muốn ký đơn hàng này, DN phải đầu tư thêm 5 triệu đồng đào tạo công nhân và dừng sản xuất các sản ph ẩm A,B,D,E 3
  4. trong tháng 11 để tập trung nguồn lực cho đơn hàng. Vậy DN có nên ch ấp nh ận đơn hàng trên hay không? 4
  5. 4. Bài tập 4 Giả sử bạn là trưởng Phòng Kĩ thuật trong công ty ph ần m ềm XYZ có 04 nhân viên l ập trình máy tính. Các nhân viên lập trình có th ể làm t ất c ả các ph ần vi ệc trong gói ph ần mềm đã ký kết hợp đồng. Tuy nhiên thời gian để từng người hoàn thành m ỗi module trong gói phần mềm đó là khác nhau. Thời gian hoàn thành m ỗi module t ương ứng đ ược thể hiện như sau: Công nhân\công việc Module A Module B Module C Module D I 75 115 120 135 II 15 110 140 55 III 35 95 80 40 IV 60 30 20 70 Gói phần mềm được hoàn chỉnh khi tất cả các module được hoàn thành. Hỏi: 1. Trưởng phòng phải phân công nhiệm vụ cho các lập trình viên như thế nào đ ể gói phần mềm được hoàn thành trong thời gian ngắn nhất? Th ời gian hoàn thành là bao lâu? 2. Nếu yêu cầu của công tác quản lý, mỗi nhân viên phải hoàn thành công vi ệc trong vòng 100 ngày để tiếp tục một công việc khác, thì bạn sẽ phân vi ệc như th ế nào cho nhân viên để hoàn thành gói phần mềm trên? 5. Bài 5 Quản lý phân xưởng X lập kế hoạch chạy máy. Mỗi máy chỉ thực hiện 01 việc. Thông tin về chi phí nhiên liệu được thực hiện cho mỗi máy là: Máy\công việc A B C D I 7 9 8 10 II 10 9 7 6 III 11 5 9 6 IV 9 11 5 8 Hỏi: 1. Lập kế hoạch chạy máy để tiết kiệm nhất chi phí nhiên liệu? 2. Sản phẩm A có thiết kế mới nên nếu thực hiện ở máy I phải tăng gấp đôi chi phí thực hiện. Khi đó quản lý phân xưởng nên thay đổi phương án phân bổ không? 3. Nếu nhiên liệu cho máy IV được tài trợ hoàn toàn, thì quản lý phân xưởng nên có phương án phân công nào? 5
  6. 6. Bài 6 Doanh nghiệp vận tải biển có 04 tàu chở hàng. Vì lộ trình vận chuy ển khác nhau nên m ỗi tàu có thể chở hàng đến 4 cảng với chi phí vận chuyển khác nhau. B ảng sau đây cho bi ết lợi nhuận mỗi chuyến hàng của mỗi tàu khi cập các cảng A, B, C, D. Máy\công việc A B C D I 30 20 10 40 II 70 10 60 70 III 40 20 50 40 IV 60 70 30 90 Hỏi: Lựa chọn phương án bố trí tàu đến các cảng để lợi nhuận thu được là l ớn nh ất và tính l ợi nhuận đạt được? Biết mỗi tàu chỉ cập 01 cảng. 6
Đồng bộ tài khoản