Bài tập thực hành quản trị sản xuất công ty Vinamilk - sản phẩm sữa chua vinamilk

Chia sẻ: Vũ Đình Chiến | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:38

1
515
lượt xem
271
download

Bài tập thực hành quản trị sản xuất công ty Vinamilk - sản phẩm sữa chua vinamilk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập thực hành quản trị sản xuất công ty Vinamilk - sản phẩm sữa chua vinamilk

  1. Nhóm 2 Sản phẩm lựa chọn : Sữa chua vinamilk
  2. Nội dung thực hành 1. Ứng dụng phương pháp dự báo phù hợp với doanh nghiệp 2. Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất 3. Phân tích về công suất,,vị trí và mặt bằng của doanh nghiệp 4. Mô tả phương pháp hoạch định trong trung hạn của doanh nghiệp 5. Mô tả phương pháp điều độ sản phẩm và quản trị tồn kho của doanh nghiệp Danh sách thành viên nhóm 1.Phạm Thị Vân Anh ( NT ) : Phân chia công việc,Tổng hợp công việc ,hoạch định trung hạn của doanh nghiệp 2.Phùng Thúy Anh : Phân tích về công suất
  3. 3.Phạm Hòa Bình : Phân tích vị trí và mặt bằng của doanh nghiệp 4.Lê Thị Tú Anh : Ứng dụng phương pháp dự báo 5.Ngô Văn Đức : Mô tả phương pháp quản trị tồn kho 6.Vũ Tuấn Anh: Mô tả phương pháp điều độ sản phẩm 7.Phạm Phương Anh :Phân tích quy trình và cơ cấu hệ thống sản xuất 8.Đinh Công Đức : Tìm và chọn lọc số liệu I.Giới thiệu chung
  4. 1.Tên và đôi nét về công ty Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Tên đăng ký hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company. Tên viết tắt là Vinamilk.. Trụ sở đăng ký của Công ty là: Địa chỉ: 184-186-188 Nguyen đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (848) 9300 358 Fax: (848) 9305 206 E-mail: vinamilk@vinamilk.com.vn Website: www.vinamilk.com.vn Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: - Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡ ng và các sản phẩm từ sữa khác; - Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát; - Kinh doanh thực phẩm công nghệ , thiết bị phụ tùng, vật tư , hoá chất và nguyên liệu; - Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật. - Sản xuất và kinh doanh bao bì - In trên bao bì - Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa) Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.
  5. Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường. Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007. Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng. Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ. 2. Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau: 1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico. 1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I. 1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam. 1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam. 1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa.
  6. 1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam. 1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam. 2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh. 2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty. 2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng. 2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An. * Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007. 2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty. * Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006. Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử. Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe. * Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm. 2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.
  7. 3.Tầm nhìn và sứ mệnh TẦM NHÌN “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ c sống con người “ SỨ MỆNH “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng ch sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội” GIÁ TRỊ CỐT LÕI - Chính trực Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch. - Tôn trọng Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối tác. Hợp tác trong s trọng. - Công bằng Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác. - Tuân thủ Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty. - Đạo đức Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức. 4.Sơ đồ tổ chức
  8. Sản phẩm của công ty : Vinamilk Sữa chua ăn Vinamilk cho bạn sự lựa chọn phong phú với nhiều hương vị và công dụng tốt cho sức khỏe gồm có:  Sữa chua ăn Vinamilk: Sữa chua Probi (Mới) o
  9. Sữa chua Nha Đam o Sữa chua Có Đường o Sữa chua Trái Cây o Sữa chua Dâu o Sữa chua Kefir o Sữa chua SuSu Có Đường o  Sữa chua uống: Khỏe khoắn mỗi ngày. Tươi vui mọi lúc Sữa chua uống Vinamilk - Khỏe Sữa chua men sống: Vinamilk Probi là sản phẩm sữa chua lên men từ hàng tỉ men sống Lactobacillus Casei, hoạt động tích cực trong hệ tiêu hóa, giúp: - Tăng cường sức đề kháng cho hệ tiêu hóa - Giúp thanh lọc độc chất từ thực phẩm và môi trường bên ngoài - Hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng Uống sữa chua men sống Vinamilk Probi mỗi ngày là cách tự nhiên nhất cho một hệ tiêu hóa khỏe khoắn từ bên trong.
  10. II.Nội dung 1. Dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp:Dựa trên những kết quả đạt được trong những năm trước để dự báo trong trung hạn 3 năm tới :2012,2013,2014. * Thực chất của phương pháp dự báo nhu cầu dựa trên những số liệu các năm trước để dự báo nhu cầu cho các năm tới để biết thị trường cần bao nhiêu sản phẩm của doanh nghiệp. Thị trường sữa chua nhận thấy ngày càng tăng mạnh do nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao ,nhận thấy những tác dụng tốt của việc sử dụng sản phẩm.Hơn nữa,Thị trường sữa chua của vinamilk đang chiếm khoảng 40% trên tổng số sản phẩm chế biến từ sữa trên cả nước. Do đó việc dự báo nhu cầu rất quan trọng ,từ việc dự báo nhu cầu sản phẩm doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch một cách hợp lý để tiết kiệm được chi phí cũng như đạt được hiệu quả như mong muốn. Dựa vào tình hình thực tế các số liệu có sẵn những năm về trước Công ty dung phương pháp hoạch định theo xu hướng để Dự báo nhu cầu sản lượng cho năm 2012,2013,2014. Ta có bảng tính toán sau: ti2 Giai Nhu cầu thực tế (Yi) ti Yi NĂM đoạn(ti) (Triệu hũ) 2005 1 500 1 500
  11. 2006 2 650 4 2600 2007 3 750 9 2250 2008 4 1250 16 5000 2009 5 1750 25 8850 2010 6 2500 36 15000 2011 7 3200 49 22400 Tổng 28 10100 140 56500 Phương trình đường xu hướng có dạng : Y = ax +b Ta có :
  12. Vậy phương trình đường xu hướng là y = 575.8 – 857 = 3743 ( triệu hũ) =374,3 12 triệu lít y = 575. 9 – 857 = 4318 13 y = 575.10 – 857 = 4893 14 Vẽ đường xu hướng biểu diễn nhu cầu sản lượng năm 2012
  13. Đường xu hướng 4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 đường nhu cầu thực tế Biểu đồ cột sản lượng tiêu thụ 4000 3500 3000 2500 Column1 2000 1500 1000 500 0 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
  14. 2.Phân tích và ra quyết định thiết kế hệ thống sản xuất a. Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất sản phẩm Phân tích quy trình sản xuất nhằm cải tiến và ưu việt hóa quy trình tác nghiệp và thiết kế hệ thống sản xuất hợp lý nhờ đó rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất ,giảm giá thành ,nâng cao năng suất lao động .Hon nữa không ngừng cải tiến có thể giúp doanh nghiệp thích ứng một cách nhanh chóng với sự thay đổi của thụ trường và yêu cẩu của khách hàng đồng thời nâng cao được sự hài lòng của công nhân viên đối với công việc. *Quy trình sản xuất sữa chua vinamilk Sữa chua đặc và yaourt là sản phẩm lên men lactic từ sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nói chung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp Pasteur ở nhiệt độ 80 - 90oC. Qui trình công nghệ sản xuất sữa chua như sau: Nguyên liệu → Phối trộn → Gia nhiệt → Đồng hoá 1 → Làm lạnh → Ageing → Thanh trùng → Đồng hoá 2 → Hạ nhiệt → Cấy men → Ủ → Làm lạnh → Bồn rót → Đóng gói, dán nhãn. + Nguyên liệu: Nếu nguyên liệu là sữa bột không đường thì thêm đường để đạt nồng độ 8 - 10 % + Phối trộn: Bột sữa, đường, bơ, chất ổn định phối ở nhiệt độ 45oC để quá trình hoà tan đồng đều + Gia nhiệt: nâng nhiệt độ lên 60oC cho thích hợp quá trình đồng hoá + Đồng hoá: được thực hiện trong máy đồng hoá tạo áp suất cao khoảng 200 bar bằng hệ thống bơm pitton để phá vỡ các hạt béo vào trong nguyên liệu và phân tán các chất khác nhau tạo thành hỗn hợp đồng nhứt.
  15. + Làm lạnh: Dòng sữa được cho qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng vĩ có nước lạnh bên ngoài để nhiệt độ còn 5oC. Dẫn tới bồn ageing. + Ageing: Sữa để yên trong bồn 1-2 giờ, ở 5oC + Thanh trùng: nâng nhiệt lên 95oC trong 1 phút + Đồng hoá 2: ở 95oC, 200 bar + Hạ nhiệt: tới nhiệt độ thích hợp quá trình lên men của vi khuẩn lactic (43oC) + Cấy men: Men được sử dụng là giống vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus (hình que) và Streptococus thermophilus (hình cầu) thuộc chủng Streptococea, họ Lactobacteriaceas. Sữa sau khi được hạ nhiệt xuống còn 43oC (pH lúc này phải đạt khoảng 4,4 – 4,5) cùng lúc men từ bồn men được bơm vào bồn cấy men. Lượng men bơm vào chiếm 5% tổng khối lượng sản phẩm.+ Giai đoạn ủ: 43oC; 4 -5 giờ, pH sau ủ khoảng 4,7 - 4,8.Ủ nhằm mục đích tạo đủ thời gian, tạo điều kiện thích hợp cho quá trình lên men chuyển hoá đường lactose thành acid lactic. + Làm lạnh: 15oC để hạn chế quá trình lên men. + Bồn rót: Sau làm lạnh, sữa được chuyển sang bồn rót để chuẩn bị đóng gói + Đóng gói, dán nhãn: Cuộn nhựa được tiệt trùng ở 115oC, đem dập khuôn và chuyển đến bồn rót. Sữa chua được rót vào và dán nhãn (nhãn được tiệt trùng bằng tia hồng ngoại) Sơ đồ dây chuyền sữa chua vinamilk
  16. Sữa nguyên liệu Xử lý nhiệt Cấy giống Hương liệu Phối trộn Lên men Bao bì Rót sản phẩm

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản