Bài tập thực hành quản trị sản xuất công ty Vinamilk - sản phẩm sữa chua vinamilk

Chia sẻ: chienvu2810

Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài tập thực hành quản trị sản xuất công ty Vinamilk - sản phẩm sữa chua vinamilk

Nhóm 2



Sản phẩm lựa chọn : Sữa chua vinamilk
Nội dung thực hành
1. Ứng dụng phương pháp dự báo phù hợp với doanh
nghiệp
2. Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất
3. Phân tích về công suất,,vị trí và mặt bằng của doanh
nghiệp
4. Mô tả phương pháp hoạch định trong trung hạn của
doanh nghiệp
5. Mô tả phương pháp điều độ sản phẩm và quản trị tồn
kho của doanh nghiệp


Danh sách thành viên nhóm
1.Phạm Thị Vân Anh ( NT ) : Phân chia công
việc,Tổng hợp công việc ,hoạch định trung hạn của
doanh nghiệp
2.Phùng Thúy Anh : Phân tích về công suất
3.Phạm Hòa Bình : Phân tích vị trí và mặt bằng của
doanh nghiệp
4.Lê Thị Tú Anh : Ứng dụng phương pháp dự báo
5.Ngô Văn Đức : Mô tả phương pháp quản trị tồn
kho
6.Vũ Tuấn Anh: Mô tả phương pháp điều độ sản
phẩm
7.Phạm Phương Anh :Phân tích quy trình và cơ cấu
hệ thống sản xuất
8.Đinh Công Đức : Tìm và chọn lọc số liệu




I.Giới thiệu chung
1.Tên và đôi nét về công ty
Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Tên đăng ký
hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company. Tên
viết tắt là Vinamilk..
Trụ sở đăng ký của Công ty là:
Địa chỉ: 184-186-188 Nguyen đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (848) 9300 358
Fax: (848) 9305 206
E-mail: vinamilk@vinamilk.com.vn
Website: www.vinamilk.com.vn

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:

- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡ ng và các sản phẩm từ sữa khác;
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát;
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ , thiết bị phụ tùng, vật tư , hoá chất và nguyên liệu;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật.
- Sản xuất và kinh doanh bao bì
- In trên bao bì
- Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam.
Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột;
sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát.
Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui
cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3
năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976,
Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để
giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café
cho thị trường.

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là
một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006.
Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao”
từ năm 1995 đến năm 2007.

Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng
trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ
năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công
suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng
lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn
người tiêu dùng.

Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu
sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.




2. Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:

1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương Thực, với
6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa
Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.

1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên
thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.

1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam.

1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường Việt Nam.

1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty
Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt đầu tập
trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa.
1994 : Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong
chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam.

1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên
Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào
thị trường Miền Trung Việt Nam.

2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần
Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu
Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc
tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.

2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên thành
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty.

2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ
đồng.

2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định
(sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào
ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An.

* Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller
Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok
được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007.

2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19
tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ
lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty.

* Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006. Đây là
phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử. Phòng khám cung
cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe.

* Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa
Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con.
Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.

2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở
tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.
3.Tầm nhìn và sứ mệnh
TẦM NHÌN

“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ c
sống con người “

SỨ MỆNH

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng ch
sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

GIÁ TRỊ CỐT LÕI

- Chính trực

Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.

- Tôn trọng

Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối tác. Hợp tác trong s
trọng.

- Công bằng

Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.

- Tuân thủ

Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.

- Đạo đức

Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.

4.Sơ đồ tổ chức
Sản phẩm của công ty :
Vinamilk




Sữa chua ăn Vinamilk cho bạn sự lựa chọn phong phú với nhiều hương vị và
công dụng tốt cho sức khỏe gồm có:
 Sữa chua ăn Vinamilk:
Sữa chua Probi (Mới)
o
Sữa chua Nha Đam
o
Sữa chua Có Đường
o
Sữa chua Trái Cây
o
Sữa chua Dâu
o
Sữa chua Kefir
o
Sữa chua SuSu Có Đường
o

 Sữa chua uống:


Khỏe khoắn mỗi ngày. Tươi vui mọi lúc




Sữa chua uống Vinamilk - Khỏe


Sữa chua men sống:
Vinamilk Probi là sản phẩm sữa chua lên men từ hàng tỉ men sống Lactobacillus Casei,
hoạt động tích cực trong hệ tiêu hóa, giúp:
- Tăng cường sức đề kháng cho hệ tiêu hóa
- Giúp thanh lọc độc chất từ thực phẩm và môi trường bên ngoài
- Hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng
Uống sữa chua men sống Vinamilk Probi mỗi ngày là cách tự nhiên nhất cho một
hệ tiêu hóa khỏe khoắn từ bên trong.
II.Nội dung
1. Dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp:Dựa
trên những kết quả đạt được trong những năm trước
để dự báo trong trung hạn 3 năm tới :2012,2013,2014.
* Thực chất của phương pháp dự báo nhu cầu dựa trên những số liệu các năm
trước để dự báo nhu cầu cho các năm tới để biết thị trường cần bao nhiêu sản phẩm
của doanh nghiệp.
Thị trường sữa chua nhận thấy ngày càng tăng mạnh do nhu cầu của người dân
ngày càng tăng cao ,nhận thấy những tác dụng tốt của việc sử dụng sản phẩm.Hơn
nữa,Thị trường sữa chua của vinamilk đang chiếm khoảng 40% trên tổng số sản
phẩm chế biến từ sữa trên cả nước.
Do đó việc dự báo nhu cầu rất quan trọng ,từ việc dự báo nhu cầu sản phẩm doanh
nghiệp có thể xây dựng kế hoạch một cách hợp lý để tiết kiệm được chi phí cũng
như đạt được hiệu quả như mong muốn.

Dựa vào tình hình thực tế các số liệu có sẵn những năm về trước Công ty
dung phương pháp hoạch định theo xu hướng để Dự báo nhu cầu sản lượng
cho năm 2012,2013,2014.
Ta có bảng tính toán sau:

ti2
Giai Nhu cầu thực tế (Yi) ti Yi
NĂM
đoạn(ti) (Triệu hũ)
2005 1 500 1 500
2006 2 650 4 2600

2007 3 750 9 2250

2008 4 1250 16 5000

2009 5 1750 25 8850

2010 6 2500 36 15000

2011 7 3200 49 22400

Tổng 28 10100 140 56500



Phương trình đường xu hướng có dạng : Y = ax +b


Ta có :
Vậy phương trình đường xu hướng là




y = 575.8 – 857 = 3743 ( triệu hũ) =374,3
12

triệu lít

y = 575. 9 – 857 = 4318
13



y = 575.10 – 857 = 4893
14




Vẽ đường xu hướng biểu diễn nhu cầu sản lượng năm
2012
Đường xu hướng
4000

3500

3000

2500

2000

1500

1000

500

0
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012


đường nhu cầu thực tế




Biểu đồ cột sản lượng tiêu thụ
4000
3500
3000
2500
Column1
2000
1500
1000
500
0
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
2.Phân tích và ra quyết định thiết kế hệ thống sản xuất
a. Phân tích quy trình và cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất
sản phẩm
Phân tích quy trình sản xuất nhằm cải tiến và ưu việt hóa quy trình tác nghiệp và
thiết kế hệ thống sản xuất hợp lý nhờ đó rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất ,giảm
giá thành ,nâng cao năng suất lao động .Hon nữa không ngừng cải tiến có thể giúp
doanh nghiệp thích ứng một cách nhanh chóng với sự thay đổi của thụ trường và
yêu cẩu của khách hàng đồng thời nâng cao được sự hài lòng của công nhân viên
đối với công việc.

*Quy trình sản xuất sữa chua vinamilk

Sữa chua đặc và yaourt là sản phẩm lên men lactic từ sữa bò tươi, sữa bột hay sữa
động vật nói chung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng
phương pháp Pasteur ở nhiệt độ 80 - 90oC.

Qui trình công nghệ sản xuất sữa chua như sau:

Nguyên liệu → Phối trộn → Gia nhiệt → Đồng hoá 1 → Làm lạnh → Ageing
→ Thanh trùng → Đồng hoá 2 → Hạ nhiệt → Cấy men → Ủ → Làm lạnh →
Bồn rót → Đóng gói, dán nhãn.

+ Nguyên liệu: Nếu nguyên liệu là sữa bột không đường thì thêm đường để đạt
nồng độ 8 - 10 %

+ Phối trộn: Bột sữa, đường, bơ, chất ổn định phối ở nhiệt độ 45oC để quá trình
hoà tan đồng đều

+ Gia nhiệt: nâng nhiệt độ lên 60oC cho thích hợp quá trình đồng hoá

+ Đồng hoá: được thực hiện trong máy đồng hoá tạo áp suất cao khoảng 200 bar
bằng hệ thống bơm pitton để phá vỡ các hạt béo vào trong nguyên liệu và phân tán
các chất khác nhau tạo thành hỗn hợp đồng nhứt.
+ Làm lạnh: Dòng sữa được cho qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng vĩ có nước lạnh
bên ngoài để nhiệt độ còn 5oC. Dẫn tới bồn ageing.

+ Ageing: Sữa để yên trong bồn 1-2 giờ, ở 5oC

+ Thanh trùng: nâng nhiệt lên 95oC trong 1 phút

+ Đồng hoá 2: ở 95oC, 200 bar

+ Hạ nhiệt: tới nhiệt độ thích hợp quá trình lên men của vi khuẩn lactic (43oC)

+ Cấy men: Men được sử dụng là giống vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus (hình
que) và Streptococus thermophilus (hình cầu) thuộc chủng Streptococea, họ
Lactobacteriaceas. Sữa sau khi được hạ nhiệt xuống còn 43oC (pH lúc này phải đạt
khoảng 4,4 – 4,5) cùng lúc men từ bồn men được bơm vào bồn cấy men. Lượng
men bơm vào chiếm 5% tổng khối lượng sản phẩm.+ Giai đoạn ủ: 43oC; 4 -5 giờ,
pH sau ủ khoảng 4,7 - 4,8.Ủ nhằm mục đích tạo đủ thời gian, tạo điều kiện thích
hợp cho quá trình lên men chuyển hoá đường lactose thành acid lactic.

+ Làm lạnh: 15oC để hạn chế quá trình lên men.

+ Bồn rót: Sau làm lạnh, sữa được chuyển sang bồn rót để chuẩn bị đóng gói

+ Đóng gói, dán nhãn: Cuộn nhựa được tiệt trùng ở 115oC, đem dập khuôn và
chuyển đến bồn rót. Sữa chua được rót vào và dán nhãn (nhãn được tiệt trùng bằng
tia hồng ngoại)

Sơ đồ dây chuyền sữa chua vinamilk
Sữa nguyên liệu




Xử lý nhiệt




Cấy giống




Hương liệu Phối trộn




Lên men




Bao bì Rót sản phẩm
b. Phân tích về công suất ,vị trí và mặt bằng của doanh
nghiệp
* Phân tích về công suất
Quyết định về công suất vừa mang tính chiến lược dài hạn vừa
mang tính tác nghiệp. Trong ngắn hạn nó ảnh hưởng đến khả
năng đáp ứng nhu cầu, sẵn sang nắm bắt cơ hội kinh doanh đồng
thời ảnh hưởng đến chi phí sản xuất do không quản lý tốt công
suất làm thiệt hại, lãng phí công suất quá lớn hoặc quá nhỏ so
với nhu cầu. Quyết định công suất phụ thuộc lớn vào người đầu
tư và khả năng huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp. Về lâu
dài, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến phương hướng phát triển của
doanh nghiệp.


Theo dự báo, đến năm 2012 Vinamilk sẽ đạt công suất thiết kế
là: 374.3 triệu lít sữa chua/ năm.
Hiện tại Vinamilk đang vận hành 32 dây chuyền sản xuất sữa
chua ở 8 nhà máy trên khắp cả nước, với công suất mỗi máy là
0.005 triệu lít/ giờ.
Vì vậy công suất thực tế của Vinamilk là:
(0.005 × 8 × 22 × 12) × 32 = 337.92 triệu lít/năm
Từ đó chúng ta dễ dàng nhận thấy Vinamilk mới chỉ sử dụng
được 90.28% công suất của các nhà máy.
Để đạt được công suất là 374.3 triệu lít/ năm trong năm 2012,
Vinamilk cần lựa chọn phương án hoạch định công suất phù hợp
nhất.


Bảng giá trị cơ hội cho Vinamilk:
Các phương án Giá trị cơ hội bỏ lỡ
Giá trị lớn nhất
lựa chọn Không thuận
Thuận lợi
lợi
Mua thêm thiết
1 tỉ 0.5 tỉ 1 tỉ
bị
Duy trì tăng ca 1.2 tỉ 0.75 tỉ 1.5 tỉ


Cây quyết định:

Thuận lợi 1
1
Không thuận lợi 0.75

Thuận lợi 1.5
2
Không thuận lợi 0.2

EMV1 = 0.5 × 1 + [0.5 × (-0.5)] = 0.25
EMV2 = 0.5 × 1.2+ [0.5 × (-0.75)] = 0.225


=> EMV1 > EMV2 => Vinamilk nên chọn phương án mua
thêm thiết bị
Số thiết bị cần mua thêm để đạt được công suất 374.3 triệu lít
trong năm 2012 là:
(374.3 – 337.92) ÷ (0.005 × 8 × 22 × 12) ≈ 3.2 thiết bị
= 3 (thiết bị)
* Phân tích về vị trí và mặt bằng của vinamilk
Theo phân tích công suất ở trên vinamilk sẽ mua thêm 3 dây chuyền sản xuất được
đặt ở 3 nhà máy lớn ở Sài Gòn,Bình Dương và Bắc Ninh.

Dựa vào sơ đồ đã vẽ
Áp dụngphương phá p thử đúng sai để cân đối dây chuyền sản xuất:
Ta có bảng thời gian thực hiện và thứ tự yêu cầu các bước thực hiện công việc như
sau:
Công việc A B C D E F G H I
Thời gian 40 44 20 16 48 12 28 44 12
Công việc X x X A B,D E C,F G H
trước

Xác định thời gian chu kì:
Sản lượng sản xuất tối đa dự kiến là 374,3 triệu lít/năm  240 nghìn l/ngày
Sản lượng tối đa 480/24= 2 (nghìn l/ngày)
Sản lượng tối thiểu 480/264= 1,81818 (ngh ìn l/ngày)
 Năng xuất dự kiến có thể thực hiện được với mức sản lượng: Tck=
480/2=240 phút
 Thiết lập sơ đồ:
A D E



B G I
F


H
C




Đánh giá: chỉ số hiệu quả=264/(2*240)=55%
3.Hoạch định tổng hợp
* Thực chất và nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp : Mỗi hệ thống sản xuất đều có
mục tiêu tối cao là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Chất lượng của sự đáp ứng nhu cầu quyết định sự thành công của doanh nghiệp,
điều này thể hiện ở chỗ doanh nghiệp không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt
mà còn luôn chủ động tạo ra khối lượng sản phẩm phù hợp với mức yêu cầu của
thị trường. Do đó doanh nghiệp phải chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để đáp
ứng nhu cầu một cách tốt nhất.

Mục tiêu của hoạch định tổng hợp là phát triển kế hoạch sản xuất hiện thực và tối
ưu.

Tính hiện thực của kế hoạch thể hiện ở chỗ các kế hoạch phải nhằm vào việc đáp
ứng nhu cầu khách hàng mà đơn vị muốn phục vụ trong khả năng của họ.

Tính tối ưu là bảo đảm việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị. Tính tối ưu
mặc dù rất khó đạt được, song hoạch định tổng hợp ít nhất cũng phải đả m bảo sử
dụng hợp lý đến mức có thể được và giữ các khoản chi phí ở mức thấp nhất.

Để huy động cao nhất nguồn lực hoạch định tổng hợp sẽ cố gắng đạt được sản
lượng cao trên cơ sở dự kiến tốt các tình thế có thể có nhu cầu cao, chủ động có
biện pháp biến đổi sản xuất.

* Hoạch định tổng hợp cần thiết cho nhà quản trị sản xuất vì nó giúp cho:

 Bố trí mức sử dụng các phương tiện một cách đầy đủ, giảm thiểu sự quá tải và
dưới tải để giảm chi phí sản xuất.
 Năng lực sản xuất thích hợp với nhu cầu tổng hợp dự tính.



 Một kế hoạch về sự thay đổi có hệ thống và trật tự năng lực sản xuất phù hợp với
lúc cao điểm của nhu cầu khách hàng.

 Có hầu hết đầu ra cho các nguồn lực có sẵn, quan trọng và đúng lúc với các nguồn
lực sản xuất hiếm.

Hoạch định tổng hợp là chìa khóa cho sự thay đổi quản lý quan trọng trong quản trị
sản xuất, do sự thay đổi nhu cầu của khách hàng và những kế hoạch cung cấp
nguồn lực sản xuất thích ứng với những thay đổi này.

Các kế hoạch trong hoạch định tổng hợp.



Kế hoạch thay đổi mức dự trữ

Theo kế hoạch này, nhà quản trị có thể tăng mức dự trữ trong giai đoạn nhu cầu
thấp để cung cấp trong giai đoạn có nhu cầu cao hơn khả năng sản xuất của đơn vị.

Ưu điểm:

 Quá trình sản xuất được ổn định, không có những biến đổi bất thường;

 Đáp ứng thoả mãn nhu cầu khách hàng;

 Dễ dàng cho việc điều hàng sản xuất.

Nhược điểm:

 Chi phí cho việc tồn trữ lớn như: chi phí thuê hoặc khấu hao kho, chi phí bảo
hiểm, chi phí hao hụt mất mát, chi phí cho các thiết bị kho hoạt động trong suốt
thời gian dự trữ, đặc biệt là chi phí về vốn để dự trữ hàng hoá;

 Hàng hoá có thể bị giảm sút về chất lượng, khó thích ứng với nhu cầu khách hàng
thay đổi;

Kế hoạch làm thêm giờ.
Theo kế hoạch này, đơn vị có thể bổ sung nhu cầu thiếu hụt trong các giai đoạn có
nhu cầu tăng cao bằng cách yêu cầu công nhân làm thêm giờ, nhưng không thuê
thêm công nhân. Đơn vị cũng có thể cho công nhân của mình tạm nghỉ ngơi trong
các giai đoạn có nhu cầu thấp mà không phải cho thôi việc.

Tuy nhiên, khi nhu cầu tăng quá cao, việc huy động công nhân làm thêm giờ là rất
khó khăn và phải gánh chịu các khoản chi phí làm thêm giờ tăng cao, đồng thời
khả năng làm thêm bị giới hạn về độ dài của ngày lao động. Ngược lại khi nhu cầu
xuống quá thấp, đơn vị cho công nhân tạm nghỉ đó là một gánh nặng.

Ưu điểm:

 Giúp đơn vị đối phó kịp thời với những biến động của thị trường;

 Ổn định được nguồn lao động;

 Tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho người lao động;

 Giảm được các khoản chi phí liên quan đến đào tạo, huấn luyện, học việc,...

Nhược điểm:

 Chi phí trả lương thêm giờ tăng cao;

 Không đảm bảo sức khỏe cho người lao động, công nhân mỏi mệt dễ sai sót trong
quá trình sản xuất dẫn đến sản phẩm nhiều khuyết tật;

Kế hoạch thay đổi lượt lao động theo mức nhu cầu.

Nhà quản trị theo đổi kế hoạch này sẽ thường xuyên đánh giá lại nhu cầu về lao
động của đơn vị mình. Đơn vị sẽ quyết định thuê thêm lao động khi cần và sẵn
sàng cho thôi việc khi không cần.

Ưu điểm:

 Tránh rủi ro do sự biến động quá thất thường của nhu cầu;

 Giảm được chi phí cho việc tồn trữ hàng hoá, chi phí làm thêm giờ;

Nhược điểm:

 Chi phí cho việc tuyển dụng và thôi việc lao động tăng cao;
 Đơn vị có thể mất uy tín do thường xuyên cho lao động thôi việc;

 Năng suất lao động thấp do thôi việc nên công nhân có tâm lý lo lắng, mệt mỏi.

Kế hoạch sử dụng công nhân làm bán thời gian.



Để giảm bớt các thủ tục hành chính phiền hà và tận dụng nguồn lao động không
cần có kỹ năng trong sản xuất, đơn vị có thể sử dụng kế hoạch công nhân làm bán
thời gian. Kế hoạch này đặc biệt áp dụng có hiệu quả đối với các đơn vị làm dịch
vụ như: bốc xếp, vận chuyển hàng hoá, cửa hàng kinh doanh, siêu thị,...



Ưu điểm:

 Giảm bớt thủ tục, trách nhiệm hành chính trong sử dụng lao động;

 Tăng được sự linh hoạt trong điều hành để thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng;

 Giảm được những khoản chi phí liên quan đến sử dụng lao động chính thức như:
bảo hiểm, phụ cấp,...

Nhược điểm:

 Chịu sự biến động lao động rất cao;

 Có thể lao động bỏ dở công việc giữa chừng khi có đơn vị khác mời chào hấp dẫn
hơn, vì họ không có sự ràng buộc về trách nhiệm.

 Năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm có thể giảm hoặc không cao như
mong muốn;

 Điều hành sản xuất khó khăn.

Kế hoạch tác động đến nhu cầu.

Trong trường hợp nhu cầu thấp, đơn vị có thể thực thi kế hoạch tác động đến nhu
cầu bằng các hình thức khác nhau như:

 Tăng cường quảng cao, khuyến mãi;
 Tăng số lượng nhân viên bán hàng, mở rộng hình thức bán hàng;

 Áp dụng hình thức bán hàng theo khối lượng mua;

Chính sách giảm giá,...

Áp dụng các hình thức trên đây có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm:

 Cho phép đơn vị sử dụng hết khả năng sản xuất;

 Tăng số lượng khách hàng và số lượng hàng hoá của đơn vị;

 Tăng khả năng cạnh tranh của đơn vị.

Nhược điểm:

 Nhu cầu thường không chắc chắn và khó dự báo chính xác;

 Giảm giá có thể làm phật lòng khách hàng thường xuyên;

 Nhiều trường hợp không áp dụng được hình thức này.

Kế hoạch hợp đồng phụ.

Đơn vị có thể chọn kế hoạch hợp đồng phụ với bên ngoài khi nhu cầu vượt quá khả
năng sản xuất mà đơn vị không muốn tăng lao động, tăng giờ. Đơn vị cũng có thể
nhận các hợp đồng phụ từ bên ngoài về sản xuất trong điều kiện năng lực dư thừa.

Ưu điểm:

 Đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng trong lúc nhu cầu tăng;

 Tận dụng năng lực sản xuất khi nhu cầu thấp;

 Tạo sự linh hoạt, nhạy bén trong điều hành.

Nhược điểm:

 Không kiểm soát được thời gian, sản lượng, chất lượng trong trường hợp liên kết
hợp đồng phụ để gia công.

 Chia sẻ lợi nhuận cho bên hợp đồng phụ;
 Tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh tiếp cận khách hàng, do đó làm giảm

khả năng cạnh tranh của đơn vị, có thể mất khách hàng.

Kế hoạch thực hiện đơn hàng chịu.

Trường hợp nhu cầu cao trong khi khả năng sản xuất của đơn vị thấp, không đủ
sức đáp ứng nhu cầu thì đơn vị có thể sử dụng kế hoạch thực hiện đơn hàng chịu.
Đơn hàng chịu là hình thức mà khách hàng có nhu cầu mua tiến hành đặt hàng và
có khi trả tiền trước cho người cung cấp để được nhận hàng vào thời điểm mà họ
cần.

Ưu điểm:

 Duy trì được khả năng sản xuất ở mức ổn định;

 Tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho đơn vị;

Nhược điểm:

 Khách hàng có thể bỏ đơn vị để tìm nhà cung cấp khác;

 Khách hàng có thể không hài lòng khi nhu cầu không được thoã mãn.

Kế hoạch sản xuất sản phẩm hổn hợp theo mùa.

Một trong những kế hoạch được các nhà kinh doanh quan tâm thực hiện là sự kết
hợp sản xuất các loại sản phẩm theo mùa vụ khác nhau, để bổ sung cho nhau.

Ưu điểm:

 Tận dụng được các nguồn lực của đơn vị;

 Ổn định quá trình sản xuất;

 Giữ khách hàng thường xuyên;

Nhược điểm:

 Đơn vị có thể vấp phải những vấn đề vượt khỏi tầm chuyên môn của mình;

 Việc điều độ phải hết sức linh hoạt và nhạy bén.
Phương pháp hoạch định tổng hợp.



Các bước trong hoạch định tổng hợp:



Bắt đầu với doanh số bán dự báo cho từng sản phẩm với số lượng được bán
trong từng thời kỳ (thường là tuần, tháng hay quí) và kế hoạch dự phóng (thường là
6 tháng hay 18 tháng)



Tổng hợp tất cả dự báo sản phẩm hay dịch vụ riêng lẻ thành nhu cầu tổng hợp.
Nếu các sản phẩm không thể cộng được do các đơn vị không đồng nhất, ta phải qui
về đơn vị đo lường đồng nhất để có thể cộng và liên kết đầu ra tổng hợp cho năng
lực sản xuất.



Biến đổi nhu cầu tổng hợp của từng thời kỳ thành lao động, vật liệu, máy móc
và các phần tử khác của năng lực sản xuất cần thiết.



Xây dựng sơ đồ nguồn lực chọn lựa cho việc cung cấp năng lực sản xuất cần
thiết để hỗ trợ cho nhu cầu tổng hợp tăng dần.



Lựa chọn một kế hoạch về năng lực sản xuất trong số những giải pháp đề ra phù
hợp với nhu cầu tổng hợp và mục tiêu của tổ chức

Dựa vào các phương pháp hoạch định trên cùng với tình
hình thực tế của vinamilk xây dựng: Phương pháp hoạch
định trong trung hạn của doanh nghiệp vinamilk.
Kế hoạch trung hạn gồm có:
- Kế hoạch bán hàng
Mẫu mã bao bì: Xu thế tiêu dùng hiện nay rất chú trọng tới mẫu mã, bao bì sản
phẩm. Nắm được xu thế đó, nhiều công ty đã không ngần ngại đổ chi phí đầu tư
vào bao bì. Dù sau chiến dịch này, họ có thể mất lợi thế về giá bán, nhưng bù lại,
doanh thu tăng mạnh hơn và người tiêu dùng nhớ đến thương hiệu nhiều hơn.

Để chuẩn bị cho những mùa lễ, Tết, Vinamilk không ngần ngại cho thiết kế, in ấn
bao bì mới mang thông điệp đến với người tiêu dùng. Chi phí Vinamilk bỏ ra cho
các chương trình thay đổi mẫu mã như thế này thường chiếm khoảng 10% tổng chi
phí. Cùng với việc tham gia trị trường thế giới cũng như cạnh tranh trong nước,
mẫu mã – bao bì luôn chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược marketing. Vì xu
hướng tiêu dùng hiện nay rất chú trọng tới bề ngoài sản phẩm, những sản phẩm
được thiết kế đẹp mắt luôn nhận được sự quan tâm của khách hàng.
* Nhãn hiệu
Qua hơn 30 năm hoạt động và phát triển, các sản phẩm của công ty như sữa
Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam, Dielac, sữa chua Vinamilk và các sản phẩm khác
đã trở thành những nhãn hiệu quá quen thuộc trên thị trường nội địa. Nhờ sản xuất
sản phẩm chất lượng cao và bán với mức giá hợp lý nên Vinamilk có thể thu hút
mọi thành phần khách hàng Việt Nam ở mọi lứa tuổi. Năm 2007, một lần nữa
Vinamilk được bình chọn vào danh sách 100 nhãn hiệu hàng đầu của Việt Nam.

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là
một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm
2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất
lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

* Chất lượng sản phẩm

Để đáp ứng nhu câu ngày càng cao của người tiêu dùng, Vinamilk đã không ngừng
đổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chât lượng sản phẩm. Năm 1999,
Vinamilk đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9002 và hiện nay đang áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001-
2000. Việc này đã rút ngắn phần nào khoảng cách chất lượng so với sữa ngoại
nhập và làm tăng lòng tin, uy tín của Vinamilk trên thị trường cạnh tranh.
Hiện nay, Vinamilk có trên 200 chủng loại sản phẩm, các sản phẩm đều đạt chất
lượng cao, được các tổ chức quốc tế kiểm định. Vì thế dễ dàng nhận được sự quan
tâm của khách hàng.

Một trong những chiến dịch nâng cao chất lượng sản phẩm có tầm ảnh hưởng lớn
đó là việc hợp tác với Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Theo đó, chất lượng sản phẩm
Vinamilk sẽ được đảm bảo bằng uy tín của Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Điều này
tạo ra lòng tin đối với người tiêu dùng, khiến cho việc tiêu thụ hàng hóa trở nên
nhanh hơn.

Kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách :
-

+ Dựa vào phần hoạch định công suất đã được tính toán ở trên vinamilk sẽ
quyết định mua thêm 3 dây chuyền sản xuất đặt thêm ở 3 nhà máy lớn ở Sài
Gòn ,Bình Dương và Bắc ninh.

+ Chi phí cho một dây chuyền sản xuất là 120 triệu

Tổng chi phí : 120 * 3 = 360 triệu

- Sắp xếp nhân lực tồn kho ,hợp đồng gia công ngoài…
Dây chuyền sản xuất sữa chua vinamilk tương đối ổn định nên công ty sẽ áp
dụng phương pháp thay đổi mức tồn kho và giữ lượng công nhân

Lập kế hoạch kinh doanh cho năm 2012
Tháng Số ngày sản Lượng Nhu cầu dự Thay đổi tồn Tồn kho cuối
xuất kỳ
sx/thán g báo kho

(triệu lít) (triệu lít)

1 26 28 27 +1 1

2 24 26 25 +1 2

3 25 26 27 -1 1

4 28 33 32 +1 2

5 26 34 33,5 + 0.5 2.5
6 27 35 36 -1 1.5

7 26 36 35 +1 2.5

8 26 33 34 -1 1.5

9 27 32 33 -1 0.5

10 26 34 33 1 1.5

11 27 29 30 -1 0.5

12 25 29 28,8 0.2 0.7

Tổng 374,3 17.2



Chi phí tồn kho 5000 / 100 lít / tháng

Tổng chi phí tồn kho : 50 * 17200000 = 860 triệu

Với 35 dây chuyền sản xuất sữa chua trên cả nước (bao gồm cả 3 dây chuyền
mới trang bị trong kế hoạch cho năm 2012)

+ số công nhân cần có 35 * 9 cn/dây chuyền = 315 công nhân ( trong đó có 70
cn phụ)

+ lương bình quân 1 công nhân đứng máy :1.8 triệu / tháng (bao gồm tiền ăn
trưa)

+ Lương công nhân phụ : 1 triệu / tháng

Chi phí nhân công : 70 * 1 + 245* 1.8 = 511 triệu

Tổng chi phí : 860 + 511 = 1371 triệu

4.Lập trình sản xuất và quản trị tồn kho
* Phương pháp điều độ sản xuất
Do quy trình làm việc của dây truyền nên vinamilk chọn phương pháp phân
giao công việc theo nguyên tắc công việc đến trước làm trước.
Công việc Dòng thời gian
Thời gian làm Thời hạn hoàn Thời gian chậm
việc thành trễ
( phút )
( phút ) ( phút ) ( phút )



A 40 44 40 -

B 44 47 84 37

C 20 25 104 79

D 16 18 120 102

E 48 49 168 119

F 12 20 188 168

G 28 31 219 188

H 44 46 265 219

I 12 17 282 265

264 1470 1177



Dòng thời gian trung bình = 1470 / 9 = 163,3 phút
Số công việc trung bình = 1470/ 264 =5.56 phút

Thời gian chậm trung bình = 1177/ 9 = 130.5 phút

* Quản trị tồn kho : Quản trị tồn kho là quản trị quá trình bảo đảm mức
tồn kho tối ưu về nguồn lực đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, thỏa mãn yêu
cầu của khách hàng và giảm tối đa chi phí tồn kho cho

DN.

2. Chức năng của quản trị tồn kho

Đáp ứng đầy đủ, chính xác các yêu cầu sản xuất về nguyên vật liệu.

Bảo đảm nguồn tồn kho để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả thông
qua việc tạo

nguồn tồn kho tối ưu (bufer).

Ngăn ngừa khả năng cạn kiệt nguồn lực SX vì các lý do bất khả kháng.

Ngăn ngừa những biến động bất thường lên giá thành sản phẩm (tích trữ, đề
phòng trượt giá).

Giảm tối đa chi phí sản xuất thông qua việc tối ưu hóa chi phí tồn kho.

Ta sử dụng mô hình cung ứng theo nhu cầu sản xuất ( POQ)

Nhu cầu : 374,3 triệu lít /năm 2012

Chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng : 300 000

Chi phí tồn trữ hàng : 600/ lít/năm

D = 374,3 triệu lít
H = 600 đ/lít/năm
S = 100.000 đ/ đơn hàng
P = 0.005*8*35=1.4 triệu lít/ ngày
Số ngày làm việc trong
năm : 270
d = D/260=374.3/270=1.39 triệu lít/ngày
1.Số lượng đặt hàng tối ưu

1,39
d 6
) = 4,18 triệu lít
Q * = 2 DS / H .(1  )  2.374,3.10 .100000 / 600.(1 
1,4
P

2.Tổng chi phí tồn kho tối thiểu
D Q* d
TC min = S (1  ) =100000.374,3/4,18 + 600.4,18/2*(1-
H
Q* 2 P
1,39/1,4)=8,95 triệu

3.Số lần đặt hàng

N = D/Q*=374,3/4,18= 90 lần/năm

4.Số ngày cách khoảng giữa hai lần cung ứng

270/90=3 ngày

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản