Bài tập thuyết trình về VIRUS HIV

Chia sẻ: trongve

HIV -virus gây suy giảm miễn dịch ở người ,là 1 lentivirus( thuộc họ retrovirus) có khả năng gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải(AIDS) 1 tình trạng làm hệ miễn dịch của con người bị suy giảm cấp tiến, tạo điều kiện cho những nhiễm trùng cơ hội làm đe dọa mạng sống của ung thư phát triển mạnh.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bài tập thuyết trình về VIRUS HIV

TẬP BÀI THUYẾT TRÌNH VỀ VIRUS HIV

Lớp CD 10-Trường Viện Đại Học Mở Hà
Nội




NHÓM 2:Nguyễn Thị Hải
Phạm Thị Hiền
Nguyễn Ngọc Hiệp
Vũ Văn Hợp
Đặng Văn Huấn
Phan Thị Thanh Huyền
Đỗ Thị Lan
Lê Hải Liễu
I) TỔNG QUAN:
1) khái niệm:
HIV -virus gây suy giảm miễn dịch ở người ,là 1 lentivirus( thuộc h ọ retrovirus) có
khả năng gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải(AIDS) 1 tình tr ạng làm h ệ
miễn dịch của con người bị suy giảm cấp tiến, tạo đi ều kiện cho những nhi ễm trùng
cơ hội làm đe dọa mạng sống của ung thư phát triển mạnh.
2) Lịch sử:
5/6/1981 ghi nhận những trường hợp viêm phổi do pneumocystis Carinii ở nam
thanh niên đồng tính. Thời diểm này ghi nhận thêm 5 tr ường h ợp t ương t ự và 26
trường hợp ung thư kaposi sacroma. Đây là những bệnh th ường gặp ở đ ối t ượng suy
giảm miễn dịch. Và tất cả những trường hợp này đều xảy ra ở đàn ông do quan h ệ
tình dục đồng giới
1982: AIDS được đặt tên cho bệnh suy giảm miễn dịch này thay thế cho cái tên
GRID (Gay related Immune Deficiency) trước đó.
1983: siêu vi HIV được tìm ra và được chứng minh là tác nhân gây AIDS. Thời điểm
này, dịch bệnh HIV/AIDS xuất hiện ở người hoạt động tình dục dị tính ở Châu Phi
1985: Thử nghiệm đầu tiên tìm kháng thể HIV.
1988: thuốc trị bệnh AIDS đầu tiên Zidovudine được sử dụng tại Mỹ
2003: WHO và UNAIDS đặt kế hoạch phát thuốc HIV cho 3 triệu người khó khăn
kinh tế trên thế giới


II) Nội dung:
1) Tên chủng và cấu dạng của virus HIV:
HIV thuộc nhóm Lentivirus ,và giống như mọi virus thuộc typ này, nó tấn công hệ
miễn dịch. lentivirus lại thuộc vào 1 nhóm virus lớn hơn gọi la Retrovirus. Lentivirus
có nghĩa là virus chậm càn có nhiều thời gian để tác dụng có hại cho cơ thể. nhóm
virsus này gặp ở nhiều loài động vật khác nhau, như mèo,cừu,ngựa và trâu bò.
Tuy nhiên typ Lentivirrus mà ta quan tâm khi nghiên cứu nguồn gốc của HIV là
SIV(Simian Immunodeficiency Virus)gây bẹnh ở loài khỉ.
HIV là 1 virus có tính thay đổi cao,đột biến dễ dàng.Điều này có nghĩa là ngay trong cơ
thể của 1 người bị nhiễm cũng có nhiều chủng HIV. Dụa trên những điểm tương tự
và di truyền ta có thể phân loại vô số các chủng virus khác nhau đó thành typ, nhóm và
phân typ
Có 2 typ HIV :HIV-1 và HIV-2.Cả 2 typ đều lây truyền qua quan hệ tình dục qua
đường máu và từ mẹ sang con. Cả 2 typ này dường như lây bệnh cảnh lâm sàng AIDS
khá giống nhau khó phân biệt. Tuy nhiên, HIV-2 không dễ lây như HIV-1 và thời gian
kể từ lúc bắt đầu nhiễm cho tới khi xuất hiện bệnh dài hơn trường hợp HIV-2.
Phân nhóm HIV
Trên toàn thế giới, HIV-1 là nhóm gây đại dịch AIDS, và khi nói nhiễm HIV mà không
kèm theo typ tức là đang nói đến HIV-1.
HIV-2 ít gặp,chủ yếu khu trú tại Tây Phi, ít khi thấy ở nơi khác. HIV-2 có 8 nhóm phụ
từ A đến H.
Typ: HIV-1 HIV-2



Nhóm : M N C

Phân typ:


A BC DFH J K CRFs ABC D EFGH

Các chủng HIV-1 có thể phân làm 3 nhóm :nhóm M(nhóm chính),nhóm O( nhóm ngoài
rìa, nhóm N( nhóm mới). 3 nhóm này đại diện cho 3 đợt du nhập riêng rẽ của virus
HIV gây suy giảm miễn dich của khỉ sang người.
Nhóm O thì khu trú tại Tây phi,nhóm N thì cực kỳ hiếm. Chủ yếu thuộc nhóm M.
Trong HIV-1 nhóm M, có ít nhất là 9 phân typ:A,B,C,D,F,G,H,J và K.
Khả năng lây
Loài Độc lực Mức độ lây lan Nguồn gốc (suy đoán)
truyền


HIV-
Toàn cầu Tinh tinh thông thường
Cao Cao
1


HIV-
Thấp hơn Thấp khỉ Sooty Mangabey
Tây Phi
2


2)Cấu tạo của virus HIV
Virus HIV có genom la ARN và có enzym phiên mã ngược thuộc nhóm Retrovirus.




Bao ngoài là một lớp màng lipid kép, dưới màng có gai là các glycoprotein tr ọng
lượng phân tử 120 kilođanton (KD) ký hiệu là gp120 hay còn g ọi là Protein màng
ngoài. Xuyên qua các lớp lipid kép là các l ớp glycoprotein gp41 (Protein xuyên
màng) gp120 và gp41 gắn với nhau tạo thành các phân t ử gp160.

Vỏ Protein: có dạng hình cầu gồm các phân tử Protein có trọng l ượng phân t ử
18KD, p18.

Lõi: có dạng hình trụ được bao bọc bằng một lớp protein p24. Trong lõi có hai
sợi ARN đơn, có enzym phiên mã ngược và một số phân tử protein phân t ử
lượng nhỏ. Trong mỗi sợi ARN của Virus này có 3 gen cấu trúc là gen GAG- gen
mã hoá cho các protein trong của Virus; gen pol mã hoá cho các enzyme phiên
mã ngược và gen env mã hoá cho protein bao ngoài c ủa Virus gp120. .

3) Vòng đời của virus HIV:
Để cho virus tái sinh, chúng phải lây nhiễm vào một tế bào. Để tạo ra
những virus mới chúng phải tấn công vào một t ế bào và s ử d ụng nó để t ạo ra
những virus mới. giống như là cơ thể của ta liên tục tạo ra những t ế bào da m ới
hoặc những tế bào máu mới, mỗi một tế
bào thường tạo ra những protein mới để sống và tự nó tái sinh. nh ững con virus
giấu DNA của chúng trong DNA của tế bào và sau đó khi tế bào c ố gắng t ạo ra
các protein mới thì nó cũng ngẫu nhiên
tạo ra các con virus mới và như vậy HIV hầu như lây nhiễm vào các tế bào trong
hệ miễn dịch. Sự lây nhiễm: Một số loại tế bào khác
nhau có các protein trên bề mặt của nó, nó gọi là các cơ quan nhân cảm CD4.
Virus HIV tìm kiếm các tế bào có các cơ quan nhận cảm bề mặt CD4, bởi vì
protein đặc biệt này có khả năng làm cho virus kết hợp với tế bào. mặc dù HIV
lây nhiễm một loạt các tế bào, nhưng mục tiêu chính của nó vẫn là tế bào
lympho T4(còn được gọi là tế bào
trợ giúp T), một loại tế bào bạch cầu có nhiều cơ quan nhận cảm CD4. T ế bào
T4 có trách nhiệm cảnh báo cho hệ miễn dịch của bạn rằng đang có kẻ xâm
lược trong cơ thể

Sự tái tạo: Mỗi khi virus HIV kết hợp được với một tế bào, nó giấu DNA của nó
vào bên trong DNA của tế bào, điều này biến tế bào vô tình trở thành m ột nhà
máy sản xuất HIV

Dưới đây là một số buớc trong vòng đời của virus HIV
1. Virus luân chuyển tự do trong cơ thể
2. HIV tấn công vào một tế bào
3. HIV làm rỗng tế bào(lây nhiẽm tế bào)
4. Sử dụng enzyme sao chép ngược biến đổi mã gen của virus HIV là RNA thành
DNA
5. Enzyme integrase đã giúp cho DNA của virus HIV được hình thành trong DNA
của tế bào bị nhiễm
6. Khi tế bào bị nhiễm tái sinh, nó kích hoạt DNA của virus HIV, cái mà làm nguyên
liệu thô cho những virus HIV mới.
7. Các gói nguyên liệu cho việc hình thành các tế bào mới xuất hiện
8. Các virus non chui ra khỏi tế bào nhiễm trong một quá trình gọi là”quá trình sinh
sôi”
9. Các virus chưa trưởng thành ngăn cản sự hoạt động của tế bào bị nhiễm
10. Đối với một virus trưởng thành: các nguyên liệu thô được cắt bởi enzyme
protease và được tổng hợp thành một virus đầy đủ chức năng

4) Cơ chế hoạt động của virus HIV
Bước 1: Gắn kếtmột virus bao gồm 1 vỏ bọc protein,chất béo, đường ở bên ngoài bao
phủmột bộ gen(trong trường hợp của HIV,thông tin gen được mang theo là RNA thay
vì là DNA) và những enzyme đặc biệt
HIV có các protein trên vỏ bọc, nó cuốn hút mạnh mẽ cơ quan nhận cảm bề
mặt CD4+ ở bên ngoài tế bào T4. khi HIV kết hợp với 1 cơ quan nhận cảm
bề mặt CD4+, nó kích hoạt các protein khác trên bề mặt của tế bào, cho phép
vỏ bọc HIV làm ngừng hoạt động ở bên ngoài của tế bào.
Bước 2: Sao chép ngược
Các gen của virus HIV đưa vào 2 sợi của RNA, trong khi nguyên li ệu gen c ủa t ế bào
người đươc tìm thấy ở trong AND. Để virus có thể lây nhiễm vào t ế bào, 1 quá trình
được gọi là”sao chép ngược” tạo ra 1 phiên bản DNA của
RNA của virus. Sau quá trình kết hợp, nhân của virus được đưa vào trong t ế bào ch ủ.
1enzyme virus gọi là sao chép ngược tạo ra 1 phiên bản DNA của RNA. DNA mới này
được gọi là DNA tiềm virus
Bước 3: Sự hoà nhập
DNA của virus sau đó được đưa vào trong nhân của tế bào, đó là nơi cất giữ
DNA của tế bào. Sau dó 1 enzyme virus khác được gọi là men tổng
hợp”integrase” dấu DNA tiềm virus vào trong DNA của tế bào. Sau đó khi t ế bào c ố
gắng tạo ra các protein mới thì nó ngẫu nhiên tạo ra các con virus HIV mới
Bước 4: Sự sao chép mỗi khi nguyên liệu gen của virus được đ ặt vào bên trong nhân
của tế bào, nó điều khiển tế bào sản xuất ra virus HIV mới.
Những sợi DNA đã nhiễm virus trong nhân riêng và các enzyme đặc biệt tạo
ra 1 sợi nguyên liệu gen bổ sung được gọi là sứ giả RNA hay mRNA(chỉ thị để tạo ra
virus mới)Bước 5: Sự biến đổi mRNA đưa chỉ thị tạo ra các protein
nhiễm mới từ nhân tế bào tới 1 loại phân xưởng trong tế bào. mỗi một phần
của mRNA tương ứng với 1 khối protein có sẵn để tạo ra 1 phần của virus
khi mỗi một sợi mRNA được xử lý thì 1 chuỗi các protein t ương ứng cũng đ ược t ạo
ra. Quá trình này tiếp tục cho đến khi sợi mRNA bị biến đổi hoặc “chuyển” t ới các
protein bị nhiễm mới cần để tạo ra những virus mới
Bước 6: Tổ hợp virus và trưởng
Thành
Bước cuối cùng bắt đầu với sự tổ hợp của virus mới. Các chuỗi dài protein
được cắt bởi 1 enzyme virus được gọi là protease thành các protein nhỏ hơn.
Các protein này phục vụ 1 loạt các chức năng, 1 số trở thành các nguyên
tố cấu trúc của virus mới, trong khi các số khác trở thành các enzyme, giống
như là enzyme sao chép ngược mỗi khi các mảnh nhỏ virus mới được
tổ hợp lại, chúng chui ra khỏi tế bào chủ và tạo ra 1 virus mới. Sau đó virus
bước vào giai đoạn trưởng thành, nó liên quan đến chu trình của các protein
virus. trưởng thành là bước cuối cùng trong chu trình và là lúc virus tr ở thànhcó th ể lây
nhiễm.Với sự tổ hợp thành công và trưởng thành, virus có khả năng lây nhiễm cho 1 tế
bào mới. Và mỗi 1 tế bào nhiễm mới có thể sản sinh ra nhiều virus mới




4) Các triệu chứng khi nhiễm HIV:
Tùy vào các giai đoạn bệnh lí mà có các triệu chứng khác nhau
a) Giai đoạn cấp tính(giai đoạn sơ nhiễm):
Kéo dài 2 tuần đến 3 tháng. Thường không có biểu hi ện tri ệu chứng ho ặc bi ểu hi ện
nhẹ.

Những triệu chứng chính khi nhiễm HIV cấp tính:




Nhiễm HIV thường xảy ra bằng cách đưa các chất dịch cơ thể từ người bị nhiễm
bệnh vào cơ thể của một người không bị nhiễm bệnh. Giai đoạn virus nhân lên
một cách nhanh chóng xảy ra ngay sau đó, dẫn đ ến có nhi ều virus trong máu
ngoại biên. Ở giai đoạn này, mức HIV có thể lên đ ến vài tri ệu h ạt virus trong
mỗi ml máu
Phản ứng này đi kèm với việc lưu lượng tế bào T-CD4 + bị giảm đáng kể. Trong
tất cả các bệnh nhân, mức virus này thực tế là do sự hoạt hóa của các t ế bào T-
CD8+ đã giết chết những tế bào bị nhiễm HIV, sau đó sản sinh các kháng th ể
hoặc biến đổi huyết thanh. Phản ứng của tế bào T-CD8 + được cho là quan trọng
trong việc kiểm soát mức virus từ mức cao trở thành suy giảm dần, và phục hồi
số lượng tế bào T-CD4+. Phản ứng của tế bào T-CD8+ tốt sẽ làm tiến triển bệnh
chậm hơn và việc dự đoán bệnh tốt hơn, mặc dù nó không thể loại trừ được
virus.
Trong thời gian này (thường là 2-4 tuần sau khi ph ơi nhi ễm), h ầu hết các b ệnh
nhân (80-90%) sẽ mắc bệnh cúm hoặc bệnh gần giống như bệnh bạch cầu
đơn nhân, gọi chung là nhiễm HIV cấp tính, có thể với các triệu ch ứng ph ổ bi ến
bao gồm sốt, nổi hạch, viêm họng,phát ban, đau cơ, khó chịu, lở miệng và
thực quản, và ít phổ biến hơn còn có các triệu chứng như nhức đầu, buồn
nôn và nôn, sưng gan/lá lách, giảm cân, bệnh tưa miệng, và các triệu
chứng thần kinh. Từng cá thể bị nhiễm bệnh có thể có 1 hoặc vài triệu chứng
này, cũng có trường hợp không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào. Th ời gian c ủa
các triệu chứng là khác nhau, trung bình kéo dài 28 ngày và ng ắn nh ất th ường là
một tuần.
Do tính chất không rõ ràng của những triệu chứng này, cho nên b ệnh nhân
thường không nhận ra các dấu hiệu của nhiễm HIV. Ngay cả khi bệnh
nhân đến bác sĩ hay bệnh viện, họ thường sẽ được chẩn đoán nhầm là b ị
một trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường với các triệu chứng tương
tự. Hệ quả là, những triệu chứng tiên phát này không được sử dụng đ ể
chẩn đoán nhiễm HIV, vì không phải tất cả các trường hợp nhiễm HIV
đều xuất hiện những triệu chứng này và phần lớn lại giống tri ệu ch ứng
của các bệnh thông thường khác. Tuy nhiên, nhận biết hội chứng có th ể
quan trọng, bởi vì bệnh nhân có thể dễ lây bệnh cho nhiều ng ười trong
giai đoạn này
b)Giai đoạn mạn tính(giai đoạn không triệu chứng)
Kéo dài 1-10 năm. Lúc này số lượng tế bào limpo TCD4 giảm dần.
Sự bảo vệ mạnh mẽ của hệ miễn dịch sẽ làm giảm số lượng của các hạt virus
trong máu, chuyển sang giai đoạn nhiễm HIV mạn tính. Giai đoạn này có th ể
kéo dài từ 2 tuần cho đến 20 năm tùy theo từng trường h ợp. Trong su ốt giai
đoạn mạn tính, HIV hoạt động trong các hạch bạch huyết, làm cho các h ạch
này thường bị sưng do phản ứng với một số lượng lớn virus bị kẹt trong mạng
lưới các tế bào tua hình nang (FDC). Các mô giàu tế bào CD4+ xung quanh cũng
có thể bị nhiễm bệnh, các hạt virus tích tụ cả trong các tế bào bị nhi ễm và ở
dạng virus tự do. Trong giai đoạn này bệnh nhân vẫn có khả năng lây bệnh, t ế
bào T CD4+ CD45RO+ mang theo tải lượng virus nhiều nhất, và việc bắt đầu
sớm điều trị kháng retrovirus sẽ cải thiện đáng kể th ời gian s ống .
d)Giai đoạn AIDS: các bệnh cơ hội xuất hiện. Cuối cùng dẫn
đến cái chết.
Khi số lượng các tế bào CD4+ giảm xuống dưới một mức 200 tế bào trên 1µL
máu, sự miễn dịch qua trung gian tế bào bị vô hiệu và xuất hiện nhiễm trùng do
một loạt các vi sinh vật cơ hội gây ra. Các triệu chứng đầu tiên thường bao gồm
giảm cân vừa phải và không giải thích được, nhiễm trùng đường hô h ấp tái phát
(như viêm xoang, viêm phế quản,( viêm tai giữa, viêm họng), viêm tuyến tiền
liệt, phát ban da, và loét miệng.
Nhiễm trùng cơ hội và các khối u phổ biến ở người bình thường sẽ b ị t ế bào
miễn dịch trung gian CD4+ khống chế sau đó chúng mới ảnh hưởng đến người
bệnh. Đặc trưng của mất sức đề kháng là sẽ nhanh chóng b ị nhi ễm vi
nấm Cadila species gây nên bệnh nấm miệng (còn gọi là đẹn trắng hay tưa
miệng) hoặc nhiễm vi khuẩn hiếu
khí Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây bệnh lao. Sau đó, các virus
herpes tiềm ẩn sẽ được kích hoạt gây tái phát ngày càng nặng hơn các tổn
thương đau đớn phun trào do herpes simplex, bệnh zona, ung thư hạch
bạch huyết do virus Epstein-Barr và ung thư Kaposi's sarcoma.
Viêm phổi do nấm Pneumocystis jirovecii cũng phổ biến và thường gây tử vong.
Trong giai đoạn cuối của AIDS, đáng chú ý là những bệnh
nhiễm cytomegalovirus (một loại virus herpes) hoặc nhiễm Mycobacterium
avium complex. Không phải tất cả các bệnh nhân AIDS đều bị tất cả các bệnh
nhiễm trùng hoặc các khối u trên, nhưng có các loại khối u và các bệnh nhi ễm
trùng khác ít nổi bật hơn nhưng vẫn đáng kể.
5) Các con đường lây truyền HIV

Ba đường lây truyền chính của HIV đã được xác định. HIV-2 có xác su ất truyền qua đường
mẹ sang con và quan hệ tình dục ít hơn HIV-1
a)Tình dục
Phần lớn HIV lây qua đường quan hệ tình dục không được bảo vệ (quan hệ tình
dục không an toàn). Việc chủ quan đối với HIV đóng một vai trò quan tr ọng
trong nguy cơ bị lây bệnh. Lây truyền qua đường tình dục có thể xảy ra khi chất
tiết sinh dục của một bạn tình có chứa virus, tiếp xúc với niêm mạc sinh d ục,
miệng, hoặc trực tràng của người còn lại. Ở các quốc gia có thu nhập cao, nguy
cơ nữ lây truyền cho nam là 0.04% cho mỗi lần quan hệ và nam truyền cho n ữ
là 0.08%. Vì những lý do khác nhau, nguy cơ này cao h ơn t ừ 4 đ ến 10 l ần ở các
nước có thu nhập thấp.Người nhận trong giao hợp qua đường hậu môn có nguy
cơ bị lây nhiễm cao hơn nhiều, 1.7% cho mỗi lần quan hệ
Các phân tích của các nghiên cứu năm 1999 về việc sử dụng bao cao su cho
thấy rằng nếu sử dụng bao cao su đúng cách sẽ làm giảm nguy c ơ lây truy ền
qua đường tình dục của HIV khoảng 85%Tuy nhiên, ch ất di ệt tinh trùng th ực s ự
có thể làm tăng tỷ lệ lây truyền.
Những thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên, trong đó, nam giới ch ưa cắt bao quy
đầu được phân ngẫu nhiên để được giải phẫu cắt bao quy đầu trong điều ki ện
vô trùng và được tư vấn đã được thực hiện tại Nam Phi,Kenyavà Uganda kết
quả cho thấy mức độ lây nhiễm HIV trong đường tình dục nữ truyền cho nam
giảm xuống 60%, 53%, và 51%, tương ứng với từng quốc gia. T ừ kết qu ả
này, WHO và Ban Thư ký UNAIDSđã triệu tập một nhóm chuyên gia để "khuyến
cáo rằng nam giới cắt bao quy đầu được công nhận như là một s ự can thi ệp b ổ
sung quan trọng để giảm nguy cơ lây nhiễm HIV trong quan h ệ tình d ục dị tính
luyến ái đối với nam giới".Đối với trường quy đầu sẽ bảo vệ chống lại nhiễm
HIV hoặc nhiễm những bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
Các nghiên cứu về lây truyền HIV ở phụ nữ đã cắt bộ phận sinh d ục (FGC) đã
báo cáo các kết quả khác nhau, nhưng với một số bằng ch ứng cho r ằng vi ệc
này làm tăng nguy cơ lây truyền.
+Các sản phẩm máu
Nói chung, nếu vết thương hở tiếp xúc với máu bị nhiễm HIV thì sẽ bị lây truyền.
Các đối tượng dễ bị lây nhiễm qua đường máu là những người tiêm chích ma
túy, những bệnh nhân mắc bệnh rối loạn đông máu di truyền (bệnh ưa chảy
máu), người nhận trong quá trình truyền máu (mặc dù h ầu h ết ở các nước thì
máu khi dùng để truyền đều được xét nghiệm HIV) và các sản phẩm máu. Lây
truyền HIV qua đường máu cũng là vấn đề lo ngại đối với nh ững ng ười được
chăm sóc y tế tại các khu vực có vệ sinh không đạt tiêu chuẩn thông th ường
trong việc sử dụng các dụng cụ tiêm chích, chẳng hạn như việc tái sử dụng kim
tiêm ở các nước thế giới thứ ba. Nhân viên y tế như y tá, nhân viên phòng thí
nghiệm, và các bác sĩ cũng là đối tượng rủi ro cao, mặc dù hi ếm x ảy ra h ơn. K ể
từ khi việc lây nhiễm HIV qua đường máu được phát hiện thì các nhân viên y t ế
cần thiết phải bảo vệ mình không tiếp xúc với máu bằng cách s ử d ụng các bi ện
pháp dự phòng phổ quát. Trong quá trình xăm,xâu khuyên, và rạch da thì cả
người thực hiện lẫn người được làm cũng đều dễ bị lây nhiễm HIV qua đường
máu.
HIV được tìm thấy với nồng độ thấp trong nước bọt, nước mắt, và nước tiểu của
các cá nhân bị nhiễm bệnh, nhưng không có trường hợp nào b ị lây nhi ễm b ởi
những chất tiết này được ghi nhận và nguy cơ tiềm năng lây truy ền là không
đáng kể. Muỗi không thể truyền HIV.
+Mẹ truyền sang con
Việc lây truyền virus từ mẹ sang con có thể xảy ra trong tử cung (trong thời kỳ
mang thai), trong quá trình chuyển dạ (sinh con), hoặc thông qua việc cho con
bú. Trong trường hợp không điều trị, tỷ lệ lây truyền gi ữa m ẹ và con lên đ ến
khoảng 25%. Tuy nhiên, với sự kết hợp điều trị bằng thuốc kháng virus và mổ
lấy thai thì nguy cơ này có thể được giảm xuống thấp khoảng 1%.Sau khi sinh
thì có thể ngăn ngừa lây truyền bằng cách tránh hoàn toàn nuôi con b ằng s ữa
mẹ, tuy nhiên, điều này liên quan đáng kể đến các bệnh khác. Cho con bú hoàn
toàn bằng sữa mẹ và cung cấp điều trị dự phòng kháng virus m ở r ộng cho trẻ
sơ sinh cũng có hiệu quả trong việc tránh lây truyền. UNAIDS ước tính có
430.000 trẻ em bị nhiễm HIV trên toàn thế giới trong năm 2008 (19% là các ca
nhiễm mới), chủ yếu là từ đường mẹ sang con, và thêm 65.000 ca lây nhi ễm đã
được ngăn chặn thông qua việc cung cấp điều trị dự phòng kháng virus cho ph ụ
nữ nhiễm HIV dương tính.


2)Cách phòng tránh nhiễm HIV
a)Phòng nhiễm HIV lây qua đường tình dục.
●Không quan hệ tình dục-là cách an toàn nhất bảo vệ bạn không nh ững chánh
khỏi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS mà còn thể giúp bạn tránh lây nhi ều b ệnh
khác.
● Thực hiện cuộc sống tình dục lành mạnh,chung thủy với 1 bạn tình duy nhất-
là lá chắn ngăn chặn bệnh HIV và các bệnh khác.
● Thực hiện các hành vi tình dục an toàn hơn áp dụng ki ểu tình d ục không thâm
nhập.
● Luôn sử dụng bao cao su đúng cách khi quan h ệ tình d ục
●Tăng cường dịch vụ khám chữa bệnh lây qua đường tình dục có hi ệu quả.
b)phòng nhiễm HIV lây qua đường máu
● Đảm bảo truyền máu an toàn,sàng lọc người cho máu và sàng l ọc các túi
máu trước khi truyền.
● Chỉ truyền máu khi thật cần thiết.
● Thực hiện truyền máu tự thân hoặc truyền máu từng phần.
● Vận động hiến máu nhân đạo từ nhóm người có nguy cơ lây nhi ễm thấp.
● Thực hiện vô trùng , tiệt trùng trong y tế là các dụng c ụ lấy máu, các d ụng c ụ
phẫu thuật,các dụng cụ hồi sức như các ống thông,ống dẫn l ưu,ống n ội khí
quản,dụng cụ chữa răng...
● Aps dụng các biện pháp dự phồng trong môi trường chăm sóc nh ư đeo găng
tay khi có tiếp xúc với máu và dịch của người bệnh.
● Chuẩn đoán và điều trị sớm các bệnh có nguy cơ gây mất máu phải truy ền
máu .
● Sử dụng bơm kim tiêm 1 lần rồi bỏ đi.
● Không dùng chung bơm kim tiêm.
● Thực hiện vô trùng các dụng cụ xuyên trích qua da đúng ph ương pháp b ằng
cách :
+ Đun sôi 20 phút kể từ lúc sôi
+ Sát trùng bơm kim tiêm với dung dịch sát trùng
c) Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.
● Xét nghiệm sàng lọc HIV trước khi kết hôn,khi quyết đ ịnh có thai
● Người nhiễm HIV/AIDS không nên lập gia đình.
● Người nhiễm HIV/AIDS nếu lấy vợ,lấy chồng thì phải dùng bao cao su trong
quan hệ tình dục để phòng có thai và liên kết HIV cho nhau.
● Người nhiễm HIV không nên có thai để tránh rủi ro sinh ra 1 đúa tr ẻ nhi ễm
HIV . Nếu muốn đẻ con thì người phụ nữ mang thai phải đến cơ sở sản khoa đ ể
được theo dõi,tư vấn để có được kết quả điều trị thuốc AZT nhằm gi ảm t ỉ l ệ lây
truyền sang con.
● Sau khi sinh con, người mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú sũa m ẹ. N ếu
không có khả năng nuôi trẻ bằng sữa thay thế, có thể cho tr ẻ bú m ẹ hoàn toàn
trong 6 tháng đầu sau đó cai sữa và cho ăn sam.
III) KẾT LUẬN
1)Thực trạng của HIV trên thế giới và Việt Nam.
a) Trên thế giới:
- số người chung sống với HIV năm 2005:tổng số là 4,3 tri ệu ng ười,trong đó:
người lớn chiếm 38 triệu người,phụ nữ là 17,5 triệu,trẻ em dưới 15 tu ổi là 2,3
triệu.
- số người nhiễm HIV trong năm 2005 là 4,9 triệu ng ười. trong đó: ng ưới l ớn
chiếm 4,2 triệu người;trẻ em dưới 15 tuổi là 700000 người.
- số người tử vong vì AIDS trong năm 2005:3,1 triệu người. Trong đó,ng ười l ớn
chiếm 2,6 triệu người và trẻ em dưới 15 tuổi là 570000 người.
b) Ở Việt Nam:
Tính đến 31/12/2006 cả nước có 116,565 người nhiễm HIV được báo cáo (dự
tính thực tế số người nhiễm là 280000) trong đó có 20,195 tr ường h ợp đã
chuyển thành bệnh nhân AIDS và 11,802 bệnh nhân AIDS đã t ử vong.
Mỗi năm trên toàn quốc phát hện 10000 người nhi ễm HIV.
Tỉ lệ nam giới nhiễm HIV cao gấp 6 lần nữ giới chiếm 83,19%, nữ giới chiếm
16,29%
Người nhiễm HIV trong độ tuổi 20-39 chiếm 78,15%.
2) phương pháp điều trị:
Việc chữa trị cho người nhiễm HIV khá phức tạp và tốn kém nhưng chỉ có
tác dụng kéo dao sự sống chứ không có tác dụng chữa khỏi b ệnh.
Gồm:
a)Điều trị bằng thuốc
- Thuốc chống virus:có tác dụng ngăn chặn làm giảm sự sinh sản c ủa HIV và
không cho HIV xâm nhập vào các tế bào . Các thu ốc nh ư
AZT,DDL,DDC...
- Thuốc phòng ngừa và điều trị bệnh cơ hội:nhiều thuốc sủ d ụng hi ệu qu ả đ ể
phòng ngừa và điều trị 1 số bệnh cơ hội xuất hiện ở người nhi ễm
HIV/AIDS
b) Trị liệu bổ sung:
- Chế độ dinh dưỡng tốt, làm việc nghỉ ngơi điều độ
- Liệu pháp vitamin,liệu pháp vi lượng và châm cứu...
3) Đối sử với những người HIV/AIDS.
- Mọi người đều cos thể bị nhiễm HIV/AIDS nếu không chú ý giữ gìn
- Không nên kì thị ,xa lánh người nhiễm HIV/AIDS: Người nhi ễm HIV/AIDS vẫn
có thể sống chung với gia đình và cộng đồng vì HIV/ AIDS không lây
nhiễm qua tiếp xúc thông thường như:bắt tay,đi chung tàu xe,dùng chung
dụng cụ ăn uống,tắm chung,dùng chung nhà vệ sinh... hoặc b ị côn trùng
cắn
4) Lời khuyên cho người chung sống với HIV/AIDS
- Sóng lành mạnh, không mặc cảm và chánh lây nhiễm HIV cho ng ười khác
- Thông báo với chung tâm y tế để được chăm sóc
- Phụ nữ nhiễm HIV không nên có con vì sức khỏe của bà mẹ và vì t ương lai
đúa trẻ sinh ra.
.....
Vậy:
- Hãy đối xử công bằng ,quan tâm chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS
- Chúng ta hãy cùng chung sức phòng chống HIV/AIDS
- Phòng chống nhiễm HIV/AIDS là trách nhiệm của mỗi người, mỗi gia
đình và của toàn xã hội

Top Download Y Khoa - Dược

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản