Bài tập Toán tài chính theo chương

Chia sẻ: Vu Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

1
1.291
lượt xem
529
download

Bài tập Toán tài chính theo chương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một hàng hóa nếu bán trả ngay là 100 triệu đồng, nay thực hiện mua bán trả góp hằng tháng với số tiền bằng nhau, kỳ đầu tiên trả là 1 tháng sau khi vay.yêu cầu chọn ngày vay là ngày tương đương. a. Nếu i=2% tháng và trả trong 12 tháng thì số tiền khách hàng phải trả mỗi kỳ là bao nhiêu?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập Toán tài chính theo chương

  1. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 BÀI TẬP CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG LÃI ĐƠN Bài 1: Cho i= 18% năm. Tính tiền lãi của vốn đầu tư 20 triệu đồng trong các trường hợpsau: a. 20 ngày b. 3 tháng c. 5 năm. Lời giải: a. Tiền lãi của vốn đầu tư trong 20 ngày là: 18% I n = V0 n i = 10 × 20 × = 0,1 Triệu đồng 360 Tiền lãi đầu tư trong 3 tháng là: b. 18% I n = V0 n i = 10 × 3 × = 0,45 Triệu đồng 12 c. Tiền lãi đầu tư trong 5 năm là: triệu đồng I n = V0 n i = 10 × 5 × 18% = 9 Bài 2 Một hàng hóa nếu bán trả ngay là 100 triệu đồng, nay thực hiện mua bán trả góp hằng tháng với số tiền bằng nhau, kỳ đầu tiên trả là 1 tháng sau khi vay.yêu cầu chọn ngày vay là ngày tương đương. a. Nếu i=2% tháng và trả trong 12 tháng thì số tiền khách hàng phải trả mỗi kỳ là bao nhiêu? b. Nếu số tiền khách hàng phải trả mồi kỳ là 10 triệu đồng và trả trong 12 tháng thì lãi suất khách hàng phải chịu là bao nhiêu? c. Nếu số tiền mà khách hàng trả mỗi kỳ là 20 triệu đồng với lãi suất là 2% thì khách hàng phải trả trong thời gian là bao nhiêu? Lời giải: Chọn ngày vay là ngày tương đương Vo=100 tr i=2% a. i=2% n=12 tháng 0 12 3 12 a=? Hàng hóa mua bán trả góp với kỳ trả góp đều nhau và với số tiền bằng nhau nên ta có:
  2. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 V n +1   100 0 = n a × 1 − i ⇒ a = = V 0 n +1   12 + 1   2  n 1 − 12 1 − i 2%  2 2    ⇔ a = 9,5785 Tr Vậy số tiền phải trả mỗi kỳ trong trường hợp này là 9,5785 triệu đồng. b. a=10 triệu đồng n=12 tháng Vo=100tr i=? i=? Ta có công thức tính 0 1 2 3 12  n +1   n + 1  V0 = n a × 1 − ⇒ 1 − = i V 0  2 2  na  Lãi suất khách hàng phải chịu là  V 2 ⇒ i = 1 − 0  ×   n +1 n a   100  2 ⇔ i = 1 −  12 × 10  × 12 + 1 = 0,256 = 2,56%    c. Vo=100tr i=2% a=20 triệu đồng i=2% 0 1 2 3 n n=?  n +1  Ta có công thức: = n a × 1 − i V 0  2 Thay số vào ta được biểu thức:  n +1  100 = 20n − 20n( n + 1) × 0,01 2%  ⇒ 100 = n × 20 1 −  2  ⇒ n = 5,3 tháng = 5 tháng 9 ngày ⇒ − 0,2n 2 + 19,8n − 100 = 0 Vậy trong trường hợp này khách hàng phải trả góp trong vòng 5 tháng 9 ngày. Bài 3 Một hàng hóa nếu bán trả ngay là 50 triệu đồng, nay được thực hiện mua bán trả góp với lãi suất 1,5% tháng và trả 10 triệu ngay sau khi mua, 5 tháng sau khi
  3. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 mua trả 20 triệu hỏi 2 tháng tiếp theo khách hàng phải trả bao nhiêu để kết thúc việc trả góp này trong các trường hợp sau: a. Chọn ngày mua là ngày tương đương b. Chọn ngày đáo hạn là ngày tương đương. c. Chọn ngày trả góp là ngày tương đương. Lời giải Vo=50 a5=20 a7=? V0=50 triệu đồng a0=10 i=1,5 % 01234567 a.Chọn ngày mua là ngày tương đương nên ta có phương trình: n V0 = ∑ ak (1 − ki ) = a0 + a5 (1 − 5i ) + a7 (1 − 7i ) k =1 Thay số vào ta được: 50= 10+20(1-5.1,5%)+a7(1-7.1,5%)  a7= 24,022 triệu đồng b.Chọn ngày đáo hạn là ngày tương đương nên ta có: n Vn = ∑ ak [1 + ( n − k ) i ] => V0(1+ni)=a0(1+ni)+a5[1+(n-5)i]+a7 k =1  50(1+7.1,5%)=10(1+7.1,5%)+20(1+2.1,5%)+a7  a7 = 23,6 triệu đồng. c.Chọn ngày trả góp là ngày tương đương Có công thức : [(V0-a0)(1+5i)-a5].(1+2i)-a7=0  a7 = [(V0-a0)(1+5i)-a5].(1+2i)=[(50-10).(1+5.1,5%)-20].(1+2.1,5%)  a7 = 23,69 triệu đồng. Bài 4 Ngày 20/10, một công ty mang đến ngân hàng một thương phiếu mệnh giá 300 triệu đồng, đáo hạn ngày 31/12 với các điều kiện: - Lãi suất chiết khấu là 12% năm - Tỷ suất hoa hồng ký hậu: 0,5% - Tỷ suất hoa hồng chung: 0,1% a. Tính AGIO? b. Tính số tiền ngân hàng trả cho công ty? c. Xác định lãi suất chiết khấu thực tế? d. Lời giải: A= 300 triệu đồng Từ ngày 20/10 đến ngày 31/12 => n = 72 ngày i= 12% năm Tỷ suất hoa hồng ký hậu: i’ =0,5% Tỷ suất hoa hồng chung: k =0,1%
  4. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 a. Ta có: 12% - Phí chiết khấu: E c = A.n.i = 300. .72 = 7,2 triệu đồng. 360 Vậy chi phí chiết khấu thương phiếu là: AGIO = Phí chiết khấu + Hoa hồng chiết khấu + Thuế 0,5% ⇔ AGIO = E c + A.n.i ' + A.k = 7,2 + 300. 72. + 300.0,1% 360 ⇔ AGIO = 7,8 Triệu đồng. b. Số tiền mà công ty nhận được khi chiết khấu thương phiếu chính là giá trị ròng. Giá trị ròng = Mệnh giá – Chi phí chiết khấu  Giá trị ròng = A – AGIO = 300 – 7,8 =292,2 triệu đồng. Vậy số tiền công ty nhận được là 292,2 triệu đồng. c. Gọi ir là lãi suất chiết khấu thực tế: AGIO 7,8 ir = = = 0,027 = 2,7% Bài 5 A − AGIO 300 − 7,8 Cho các khoản vốn đầu tư sau: V1= 20 triệu đồng i1= 18% năm n1= 1 năm V2= 50 triệu đồng i2= 12% năm n2= 2 năm V3= 80 triệu đồng i3= 24% năm n3= 4 năm a.Tính lãi suất trung bình của các đầu tư. b.Tính thời gian trung bình của các đầu tư. c. Một người vay một số tiền là 200 triệu đồng với lãi suất 12% năm, lệ phí vay là 1 triệu đồng. Lợi tức được trả ngay sau khi vay. Xác định lãi suất thực mà người đó phải chịu nếu trả lợi tức 1 năm/lần vào cuối mỗi năm. Lời giải: a. Ta có công thức: n ∑ V .n .i V .n .i + V .n .i + V .n .i k kk i = k =1 = 1 11 2 2 2 3 33 n V .n + V .n + V .n 11 2 2 33 ∑ V .n kk k =1 20.18%.1 + 50.12%.2 + 80.24%.4 = = 0,21 20.1 + 50.2 + 80.4 Vậy lãi suất trung bình là 21% năm. b. Ta có công thức tính thời gian trung bình của các vốn đầu tư:
  5. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 n ∑ Vk .nk .ik V .n .i + V .n .i + V .n .i k =1 = 1 11 2 2 2 3 33 n= V .i + V .i + V .i n 11 2 2 33 ∑ V .i kk k =1 20.18%.1 + 50.12%.2 + 80.24%.4 = 3,208 năm = 3 năm 2 tháng 15 ngày. = 20.18% + 50.12% + 80.24% c. - Lợi tức: 200.12%.1=24 triệu đồng. - Lệ phí vay: 1 triệu đồng => lãi suất thực được tính như sau: 24 + 1 It it = = = 0,143 = 14,3% Vo − Ct 200 − ( 24 + 1) BÀI TẬP CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG LÃI KÉP Bài 1 Một doanh nghiệp đi vay ở hiện tại một số tiền và phải thanh toán một số tiền là 800 triệu sau 5 năm. Có 2 hình thức thanh toán sau đây được ghi trong khế ước: - TH1: trả trước vào cuối năm 2 - TH2: gia hạn thêm 2 năm nữa Biết lãi suất mà ngân hàng áp dụng cho khoản vay này là 20% năm a. Tính khoản tiền mà doanh nghiệp đã vay. b. Tính số tiền phải trả trong TH1 c. Tính số tiền doanh nghiệp phải trả trong TH2 Lời giải i=20%, V0=? V5=800t __________________________ 01234567 a. Số tiền doanh nghiệp đã vay là: V0= Vn.(1+i)-n = 800.(1+20%)-5 = 321,5020576 triệu đồng b. Nếu trả vào cuối năm 2 thì số tiền phải trả là: V2= V5.(1+i)-3 = 800.( 1+20%)-3 = 462,96222963 triệu đồng. c. Nếu gia hạn thêm 2 năm thì số tiền doanh nghiệp phải trả là: V7 = V5.(1+i)2 = 800.(1+20%)2 = 1152 triệu đồng. Bài 2
  6. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 Tính lãi suất tương đương với các lãi suất sau: a. Lãi suất 2 tháng tương đương với lãi suất 1 năm là 24% b. Lãi suất 1 năm tương đương với lãi suất 1 quý là 5% c. Lãi suất 4 tháng tương đương với lãi suất 10 tháng là 18%. Lời giải i = (1 + i p ) n − 1 p Công thức tính lãi suất tương đương: a. i= (1+ 24%)2/12 -1=0,0365=3,65% b. i= (1+ 5%)4 - 1 =0,215 = 21,5% c. i= (1+ 18%)4/10 - 1 = 0,068 = 6,8% Bài 3 Một công ty đem chiết khấu thương phiếu có mệnh giá là 500 triệu đồng tại ngân hàng với lãi suất chiết khấu là 15%. Thương phiếu này sẽ đáo hạn sau 5 năm.Chi phí mà công ty phải chịu là 7% trên mệnh giá thương phiếu. a. Xác định AGIO? b. Xác định hiện giá của thương phiếu đem đi chiết khấu? c. Xác định giá trị ròng mà công ty nhận được khi chiết khấu thương phiếu. Lời giải Vn = 500 triệu đồng i= 15% chi phí khác 7% a. AGIO = chi phí chiết khấu + lệ phí khác  AGIO = En + lệ phí khác = Vn.[ 1- (1+ i)-n] + 7%.Vn  AGIO = 500.[1- (1+ 15%)-5] + 7%.500  AGIO = 286,4116324 triệu đồng. b. Hiện giá của thương phiếu là : a= A- En = A(1+i)-n = 500.(1+15%)-5 = 248,5883676 triệu đồng. c. Giá trị ròng = Mệnh giá – AGIO = A – AGIO Giá trị ròng = 500 - 286,4116324 = 213,5883676 triệu đồng. Bài 4 Một công ty đến vay ngân hàng một khoản vốn là 250 triệu đồng với các mức lãi suất như sau : - 8% năm trong 2 năm đầu tiên - 10% năm trong 2 năm tiếp theo - 12% năm trong 3 năm cuối. a. Tính lợi tức ngân hàng đạt được nếu ngân hàng áp dụng phương pháp tính lãi đơn. b. Tính lợi tức ngân hàng có được nếu tính theo lãi kép. c. Tính lãi suất trung bình trong trường hợp tính lãi kép. Lời giải V0=500tr 0 i1 2 i2 4 i3 7
  7. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 a.Nếu tính theo lãi đơn In = Vn – V0 = V0.[ (1+ n1.i1). (1+ n2.i2). (1+ n3.i3) – 1]  In = 500.[(1+2.8%).(1+2.10%).(1+3.12%) – 1]  In = 446.56 triệu đồng. b.Nếu tính theo lãi kép In = Vn – V0 = V0.(1+i1)2.( 1+i2)2.(1+i3)3 - V0  In = 500.(1+8%)2.(1+10%)2.(1+12%)3 – 500  In = 491,4183516 triệu đồng. c.Ta có: Vn = V0.(1+i1)2.( 1+i2)2.(1+i3)3 = 500.(1+8%)2.(1+10%)2.(1+12%)3 Vn = 991,4183516 triệu đồng. Mà: Vn = V0.(1+i)n Vn 991,4183516 ⇔ i=n −1 = − 1 = 0,1027 = 10,27% 7 V0 500 Bài 5 Có các thương phiếu sau: - Thương phiếu 2 triệu đáo hạn sau 1 năm - Thương phiếu 5 triệu đáo hạn sau 2 năm - Thương phiếu 5 triệu đáo hạn sau 3 năm - Với lãi suất thỏa thuận là 20%/năm. a. Tính kỳ hạn trung bình của các thương phiếu trên. b. Thay 3 thương phiếu trên bằng một thương phiếu duy nhất trả sau 4 năm thì mệnh giá của thương phiếu là bao nhiêu? c. Nếu thay các thương phiếu trên bằng một thương phiếu mệnh giá 10 triệu thì thời gian đáo hạn là bao lâu? Lời giải a. Gọi n là kỳ hạn trung bình của 3 thương phiếu và A là thương phiếu tương đương có thể thay thế 3 thương phiếu đó. Ta có: A = 2+5+5 =12 triệu đồng Và : 12.(1+20%)-n = 2.(1+20%)-1 + 5.(1+20%)-2 + 5.(1+20%)-3  n = 2,20173 năm hay 2 năm 2 tháng 12 ngày. b. A.(1+20%)-4 = 2.(1+20%)-1 + 5.(1+20%)-2 + 5.(1+20%)-3  A = 16,656 triệu đồng. c. 10.(1+20%)-n = 2.(1+20%)-1 + 5.(1+20%)-2 + 5.(1+20%)-3  n= 1,2 năm hay 1 năm 6 tháng.
  8. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 BÀI TẬP CHƯƠNG 4: CÁC KHOẢN THANH TOÁN THEO CHU KỲ Bài 1 Một chuỗi tiền tệ phát sinh đều cuối kỳ có giá trị hiện tại là 200 triệu đồng với lãi suất i, gồm n kỳ và giá trị mỗi kỳ khoản là a triệu. a. Nếu i= 16% kỳ, n= 25 kỳ. Hỏi giá trị mỗi kỳ khoản là bao nhiêu? b. Nếu giá trị mỗi kỳ khoản là 30 triệu đồng, i=12% kỳ. Tính số kỳ. c. Nếu giá trị mỗi kỳ khoản là 32 triệu đồng, n= 12 kỳ. Tính i? Lời giải a. Có 1 − (1 + i ) − n i V0 = a. ⇒ a = V0 . 1 − (1 + i ) −n i 16% ⇔ a = 200. = 32.8 Triệu đồng 1 − (1 + 16%) −25 b.  V .i  log1 − 0  1 − (1 + i ) −n a  V0 = a. ⇒ n=− log(1 + i ) i  200.12%  log1 −    = 14,2 30 ⇔ n=− log(1 + 12% ) • Nếu n =14 kỳ -Thay đổi a i a ' = V0 . 1 − (1 + i ) −n 12% ⇔ a ' = 200. = 30,17424922 1 − (1 + 12%) −14 Giá trị mỗi kỳ khoản là 30,17424922 triệu. - Thay đổi an 1 − (1 + 12%) −13 + an (1 + 12% ) −14 V0 = 30. 12% ⇒ an = 35,64438575 • Nếu n = 15 kỳ -Thay đổi a i a ' = V0 . 1 − (1 + i ) −n 12% ⇔ a ' = 200. = 29,36484793 1 − (1 + 12%) −15
  9. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 - Thay đổi an 1 − (1 + 12%) −14 + an (1 + 12% ) −15 V0 = 30. 12% ⇒ an = 6,321712037 1 − (1 + i ) −n 1 − (1 + i ) − n c. Ta có: V0 V0 = a. ⇒ = i i a 200 1 − (1 + i ) −13 S= = = 6,25 32 i Tra bảng tài chính số 4 có S1= > 6,423548 > S > S2= 6,121812  i1= 12% < i< i2= 13% Áp dụng công thức nội suy: S − S2 i = i2 − ( i2 − i1 ). S1 − S 2 6,25 − 6,121812 ⇔ i = 13% − (13% − 12% ). 6,423548 − 6,121812 i = 0,126 = 12,6% Bài 2 Một người gửi tiền 10 lần cách đều nhau 6 tháng một lần vào ngân hàng. Mỗi lần gửi 12 triệu vào cuối kỳ. Lãi suất tiền gửi ở ngân hàng là 16%/năm. a. 2 năm sau lần gửi đầu tiên người đó rút tiền. Hỏi số tiền người đó rút ra được là bao nhiêu? b. Giả sử trong 2 lần gửi tiền cuối mỗi lần gửi 10 triệu. Tính số tiền có được khi đáo hạn. c. Giả sử trong 3 lần gửi cuối lãi suất ngân hàng là 12%/năm. Tính số tiền có được khi đáo hạn. Lời giải aa aaaaaaaa a. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 a=12 triệu. i= 16%/năm=8%kỳ (1 + i ) 4 − 1 (1 + 8%) 4 − 1 Sau 2 năm số tiền rút được là:V4 = a = 12. = 54,073344 triệu. i 8% b. a a a a a a a’ a’ a=12tr aa a’=10tr 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 i=8% kỳ
  10. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 Số tiền có được khi đáo hạn là: (1 + i ) 8 − 1 (1 + i ) 2 + a ' (1 + i ) 2 − 1 V10 = a. i i (1 + 8% ) − 1 (1 + 8% ) 2 + 10 (1 + 8% ) 2 − 1 = 169,6787496 Triệu đồng. 8 ⇔ V0 = 12 8% 8% c. a=12 tr aa aaaaa aaa 012 3 4 5 6 7 8 9 10 i’= 6%/kỳ i=8% kỳ Số tiền có được khi đáo hạn là: (1 + i ) 7 − 1 (1 + i ' ) 3 + a (1 + i ' ) 2 − 1 V10 = a. i' i (1 + 8% ) 7 − 1 (1 + 6% ) 3 + 12 (1 + 6%) 2 − 1 = 152,2464188 Triệu đồng. ⇔ V0 = 12 8% 6% Bài 3 Một chuỗi tiền tệ gồm 8 kỳ khoản, kỳ khoản đầu tiên là 150 triệu đồng và các kỳ khoản sau tăng hơn kỳ khoản trước đó 50 triệu đồng, lãi suất 10%/ kỳ. a. Nếu là chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ, tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đó. b. Cũng là chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ,hãy tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ. c. Tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ nếu chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ. d. Tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đó nếu là phát sinh cuối kỳ. n=8 kỳ a=150tr d=50trt i=10% kỳ a. Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ là  1 − (1 + i )  n.d  −n d  × (1 + i ) V0 =  a + + n.d  −   i i i   1 − (1 + 10% )  10.50  −10 50  × (1 + 10% ) V0 = 150 + + 10.50  − 10% 10% 10%    V0 = 2272,877389 tr b. Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ Giá trị tương lai của chuỗi tiền là: Vn = V0 (1 + i ) − n = 2272,877389.(1 + 10%)10 Vn = 5895,25859 tr.
  11. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 c.Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ là:  1 − (1 + i ) −n  d n.d V0 =  a + + nd  −  i  i i  1 − (1 + 10% ) −10  50 10.50 ⇔ V0 = 150 + + 10.50  −  10%  10% 10% ⇔ V0 = 2066,252172 tr. d.Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ là: Vn= V0.(1+i)n Vn= 2066,252172.(1+10%)10 = 5359,323657 triệu đồng. Bài 4 Một chuỗi tiền tệ gồm 12 kỳ khoản, kỳ khoản đầu tiên là 50 triệu đồng và cứ kỳ khoản sau tăng hơn kỳ khoản trước 10% , lãi suất 9%/ kỳ. a.Nếu là chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ, tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đó. b.Cũng là chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ,hãy tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ. c.Tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ nếu chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ. d.Tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đó nếu là phát sinh đầu kỳ. Lời giải: a. Nếu là chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ n= 12 kỳ a= 50 triệu đồng Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ là: 1 − q n (1 + i ) q= 1.1 −n V0 = a i= 9%/ kỳ (1 + i ) − q 1 −1.1 (1 + 9% ) −12 12 V0 = 50 = 579,1013509 triệu đồng. (1 + 9% ) −1.1 (1 + i ) n − q n b. Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ. Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đó là: Vn = a (1 + i ) − q (1 + 9% ) −1,1 = 1628,817975Triệu đồng. 12 12 V12 = 50 (1 + 9% ) −1.1 c. Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ là: V ' = V (1 + i ) = 579,1013509.(1 + 9%) 0 0 ' V0 = 631,2204725' Triệu đồng. d. Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ là: (1 + 9% ) 12 −1,112 (1 + 9% ) (1 + i ) n − q n (1 + i ) ' ⇔ V12 = 50 ' =a Vn (1 + 9% ) −1.1 (1 + i ) − q ' ⇔ V12 = 1775,411593
  12. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 Triệu đồng. Bài 5 Một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kì, có hiện giá là 600 triệu , gồm 10 kì khoản.Hãy xác đinh giá trị mỗi kì khoản? a) i=6% . a=? b) i =5%. a =? c) i=4,8%. a=? Tóm tắt V0=600tr a a aaaaa aaa a. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 i =6%.Tính a=? Áp dụng công thức: 1 − (1 + i ) −n Vo = a i 600.6% ⇒a= = 81,5 Triệu đồng. 1 − (1 + 6%) −10 b. i =5%.Tính a=? Áp dụng công thức trên ta có: Vo .i 600.5% = 77,7 triệu đồng. a= = (1 + i ) −10 1 − (1 + 5%) −10 1− c. i =4,8%.Tính a=? 600.4,8% Áp dụng công thức trên ta có: a = = 76,9 triệu đồng. 1 − (1 + 4,8%) −10 BÀI TẬP CHƯƠNG 5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài 1 Một doanh nghiệp có một dự án đầu tư, cần số vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu, có thời gian là 4 năm. Dự án có thu nhập hằng năm là 50 triệu đồng. Biết rằng lãi suất sử dụng vốn là 16%/năm. a. Tính NPV? b. Tính IRR? c. DN có nên đầu tư vào dự án này không? Lời giải CF0= 100 triệu đồng
  13. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 n= 4 năm CFk=CF=30 triệu đồng i= 16%/năm a.Giá trị hiện tại ròng của dự án là: 1 − (1 + i ) 1 − (1 + 16% ) −n −4 NPV = − CF0 + CF . ⇔ NPV = − 100 + 30. = 83,945 16% i b. Ta ncó: CF0 = ∑ CFk (1 + IRR ) −k mà CFk = CF k =1 1 − (1 + IRR ) CF0 1 − (1 + IRR ) −n −n ⇒ CF0 = CF . ⇒ = IRR CF IRR 100 1 − (1 + IRR ) −4 = 3,333 => S1=3,3493 >S> S2=3,312127 ⇔S = = 30 IRR IRR1=7,5% < IRR< IRR2= 8% S − S2 3,3333 − 3,12127 IRR = IRR2 − ( IRR2 − IRR1 ) = 8% − ( 8% − 7.5% ) S1 − S 2 3,3493 − 3,12127 ⇒ IRR = 0,0754 = 7,54% c. Ta thấy: NPV = − 16,055   ⇒ Hoạt động đầu tư thua lỗ. IRR = 7,54% < i = 16% Doanh nghiệp không nên đầu tư vào dự án này. Bài 2 Một dự án đầu tư cần vốn đầu tư ban đầu là 250 triệu đồng. Thu nhập dự kiến từ dự án là 60 triệu mỗi năm. a. Tính thời gian hoàn vốn đầu tư, không kể đến yếu tố lãi suất. b. Nếu tính đến yếu tố lãi suất thì thời gian hoàn vốn là bao lâu? Biết rằng lãi suất áp dụng là 12%/năm. Lời giải a. Nếu không tính yếu tố lãi suất thì thời gian hoàn vốn là: CF0 250 năm = 4 năm 2 tháng p= = = 4,167 CF 60 b. Nếu i= 12%/năm. Thời gian hoàn vốn của dự án là:  CF .i   250.12%  log1 − 0  log1 −  CF    60  p=− =− log(1 + i ) log(1 + 12% ) p = 6,1163 Hay thời gian hoàn vốn của dự án là 6 năm 1 tháng 11 ngày. Bài 3 Một doanh nghiệp bỏ vốn hoạt động đầu tư như sau: - Đầu năm thứ nhất bỏ 1 tỷ đồng
  14. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 - Đầu năm thứ hai bỏ 800 triệu đồng Bắt đầu từ năm thứ ba đi vào hoạt động thu nhập mỗi năm là 300 triệu đồng liên tiếp trong 10 năm. Lãi suất sử dụng tiền là 20%/năm. a. Tính hiệ giá của các khoản đầu tư ở thời điểm đầu năm thứ 3 b. Tính NPV của hoạt động đầu tư trên. c. Tính chỉ số lợi nhuận của hoạt động đầu tư trên. Lời giải Cf1= 1000 triệu Cf2= 800 triệu i= 20%/năm CFk=CF=300 triệu n= 10 năm a.Hiện giá của các khoản đầu tư vào đầu năm thứ 3 là: CF0= Cf1.(1+i)2+Cf2.(1+i) CF0= 1000.(1+20%)2 + 800.(1+20%) = 2400 triệu b. 1 − (1 + i ) − n n NPV = − CF0 + ∑ CFK .(1 + i ) = −CF0 + CF .(1 + i ) −k i k =1 1 − (1 + 20%) −10 NPV = − 2400 + 300.(1 + 20%). = − 890,71 20% b.Chỉ số lợi nhuận đầu tư của dự án NPV + CF0 − 890,71 + 2400 PI = = = 0,63 CF0 2400 Bài 4 Công ty xây dựng A định đầu tư vào 1 dự án có số liệu như bảng dưới đây. Vốn đầu tư của dự án là 15 triệu, thời gian đầu tư là 3 năm. Lãi suất áp dụng là 19% Thu nhập ròng 5 tỷ 9 tỷ 15 tỷ Xác suất xảy ra 30% 50% 20% a) Tính thu nhập bình quân theo xác suất? a) Tính thu nhập đầu tư bình quân của dự án? b) Tính mức rủi ro của dự án? Giải: a) Thu nhập bình quân theo xác suất của dự án là: Rk = 5.30%+9.50%+15.20%=9(tỷ) b) Thu nhập đầu tư bình quân của dự án là: -Khấu hao vốn đầu tư mỗi năm: 15:3=5(tỷ)
  15. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 -Thu nhập đầu tư bình quân của dự án: R +5=9+5=14(tỷ) c) Mức rủi ro của dự án là: δ = (10 − 14) 2 .30% + 50%(14 − 14) 2 + 20%(20 − 14) 2 =3,47 Bài 5 Một doanh nghiệp nước ngoài đinh đầu tư cho một dự án mới, cần một số vốn ban đầu là 600 triệu. Thu nhập dự kiến của dự án là 250 triệu mỗi năm.Tính thời gian hoàn vốn? a) Giả sử không tính đễn yếu tố lãi suât. b) Lãi suất áp dụng là 18%năm c) Nêu lãi suất áp dụng như trên, thời gian đáo hạn của vốn vay là 3 năm. Thì dự án này có lợi không? Giải: a) Thời gian hoàn vốn là: Áp dụng công thức: CFo p= =600:250=2,4(năm) CF b) Lãi suất áp dụng là 18%năm Áp dụng công thức:  CFo × i   600.18%  log1 − log1 −    250  =3,4(năm) CF  = p=  − − log(1 + 18%) log(1 + i ) c) p >3(năm) Trong trường hợp này dự án không thể đầu tư BÀI TẬP CHƯƠNG 6 CHỨNG KHOÁN NỢ - TRÁI KHOẢN Bài 1 Một trái khoản trị giá 150 triệu, lãi suất 20%/năm. Thanh toán trong 5 năm biết rằng: - Thanh toán nợ gốc lúc đáo hạn - Thanh toán lãi cuối mỗi kỳ - Đầu tư quỹ chìm với a’ cố định với lãi suất là i’= 18%/năm. a. Tính a’. b. Tính khoản tiền thanh toán mỗi kỳ. c. Tính giá trị quỹ chìm vào năm thứ 3. Lời giải V0= 150 triệu đồng a. Khoản tiền đầu tư quỹ chìm hằng năm là: n= 5 năm V0 .i ' 150.18% a= = = 20,967 ' (1 + i ) −1 (1 + 18%) 5 −1 'n
  16. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 triệu đồng. i= 20%/năm i’= 18%/năm b. I= V0.i = 150.20% = 30 triệu đồng. Vậy khoản tiền thanh toán mỗi kỳ là: a= I + a’= 30 + 20,967= 50,967 triệu đồng. c.Giá trị quỹ chìm năm thứ 3: (1 + i') 3 − 1 = 20,967. (1 + 18% ) 3 − 1 = 74,9025 = a '. V3 triệu đồng. i' 18% Bài 2 Một công ty vay ngân hàng 800 triệu, trả nợ dần định kỳ cuối mỗi năm bằng kỳ khoản cố định trong 10 năm với lãi suất 14%/năm. a. Tính số tiền công ty phải trả mỗi năm. b. Tính khoản nợ gốc thanh toán tại kỳ thứ 6. c. Tính số nợ gốc còn lại sau khi đã thanh toán 8 kỳ. Lời giải V0=800 triệu đồng n=10 năm i= 14%/ năm a. Số tiền công ty phải trả mỗi năm là: V0 .i 800.14% a= = = 153,3708327 tr 1 − (1 + i ) 1 − (1 + 14% ) −n −10 b. Khoản nợ gốc thanh toán tại kỳ thứ 6 là: D p = a.(1 + i ) ⇒ D6 = 153,3708327.(1 + 14% ) − ( n − p +1) − ( 10 −6 +1) = 79,65600452 Triệu đồng. c.Số nợ gốc còn lại sau khi đã thanh toán 8 kỳ là:  (1 + i ) p − 1  (1 + 14% ) 8 − 1  V p = V0 1 − ⇒ V8 = 800.1 − = 252,5496937 triệu đồng. (1 + i ) n −1  (1 + 14% )10 −1     Bài 3 Một doanh nghiệp vay ngân hàng 5 tỷ đồng trả nợ dần định kỳ cuối mỗi năm trong 5 năm bằng kỳ khoản cố định với lãi suất 20% năm. a. Tính số tiền phải trả mỗi kỳ. b. Lập bảng hoàn trái. Lời giải a. Số tiền phải trả mỗi kỳ là: V0 .i 5000.20% a= = = 1671,898516 tr 1 − (1 + i ) 1 − (1 + 20% ) −n −5 b. Bảng hoàn trái
  17. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 k Vk-1 Ik=Vk-1.i Dk= a - Ik a 1 5000 I1= D1=1671,898516- 1000 1671,898516 5000.20% = 671,898516 = 1000 2 4328,10148 865,6202968 806,2782192 1671,898516 4 3 3521,82326 704,364653 967,533863 1671,898516 5 4 2554,28940 510,8578804 1161,040636 1671,898516 2 5 1393,24876 278,6497533 1393,248766 1671,898516 6 Bài 4 Một khoản vốn vay với lãi suất 3%/quí, trả bằng kỳ khoản cố định trong 25 quí, mỗi quí trả 20 triệu vào cuối quí. a. Xác định số vốn vay. b. Xác định khoản vốn gốc hoàn trả trong kỳ đầu tiên. c. Xác định khoản vốn gốc hoàn trả trong kỳ cuối cùng. Lời giải a= 20 triệu đồng i= 3%/quí n= 25 quí a. Khoản vốn vay ban đầu là: 1 − (1 + i ) 1 − (1 + 3% ) −25 n V0 = a = 20 = 348,2629538 triệu đồng. i 3% b. Khoản vốn gốc hoàn trả kỳ đầu tiên là: 348,2629538 × 3% V0 .i D1 = = = 9,552111385 triệu đồng. (1 + i ) − 1 (1 + 3%) 25 − 1 n c. Khoản vốn gốc hoàn trả kỳ cuối cùng là: a 20 Dn = ⇒ D25 = = 19,41747573 tr. 1+ i 1 + 3% Bài 5 Một khoản vốn vay trị giá 500 triệu với lãi suất 16%/năm, thanh toán trong 5 năm
  18. Bài tập lớn môn: TOÁN TÀI CHÍNH Họ tên: Vũ Thị Thanh Lớp DHTN5 Biết răng: - khoản thanh toán nợ gốc mỗi kỳ là cố định - khoản thanh toán đầu tiên là một năm sau khi vay Tính: a. Số nợ gốc còn lại đầu kỳ 3 b. Tiền lãi thanh toán kỳ thứ 2 c. Khoản tiền thanh toán kỳ cuối cùng. Lời giải V0= 500 triệu đồng i= 16%/năm n= 5 năm a. Số nợ gốc còn nợ đầu kỳ 3 là: p −1  3 −1     = 300 triệu đồng. V p −1 = V0 .1 −  ⇒ V2 = 500. ` − 1  n  5 b.Có: I1= V0.i= 500.16% = 80 triệu. Tiền lãi thanh toán kỳ thứ 2 là: p −1   2 −1   I p = I1.1 −  ⇒ I 2 = 80 .1 −  = 64 Triệu đồng  n  5 V0 500 c. ta có: Số nợ gốc thanh toán mỗi kỳ là: D = = = 100 n 5  5 −1  tiền lãi thanh toán kỳ cuối cùng là: I 5 = 80 .1 − 5  = 16 triệu.   Khoản tiền thanh toán kỳ cuối cùng là: a5 = I5+D = 16 + 100 = 116 triệu đồng. ----HẾT----
Đồng bộ tài khoản