BÀI TẬP TỔNG HỢP ANĐÊHIT - XÊ TÔN - AXIT CACBOXYLIC

Chia sẻ: ngochai2502

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 anđêhit X được nH2O = nX. Trong X hidro chiếm 2,439% về khối lượng. Cho 3,28 gam X phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 17,28 gam Ag. Công thức của X là: A. CH2(CHO)2 . B. O=CH-C≡C-CH=O. C. O=CH-CH=O. D. HCHO.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÀI TẬP TỔNG HỢP ANĐÊHIT - XÊ TÔN - AXIT CACBOXYLIC

 

  1. BÀI TẬP TỔNG HỢP ANĐÊHIT - XÊ TÔN - AXIT CACBOXYLIC ÔN THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG 2012 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 anđêhit X được nH2O = nX. Trong X hidro chiếm 2,439% về khối lượng. Cho 3,28 gam X phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 17,28 gam Ag. Công thức của X là: A. CH2(CHO)2 . B. O=CH-C≡C-CH=O. C. O=CH-CH=O. D. HCHO. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở sinh ra 1,792 lít CO2 (đktc). Mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng vừa đủ với 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, t0). Công thức của hai anđehit trong X là A. HCHO và O=HC-CH2-CH=O. B. CH3CHO và O=HC-CH=O. C. HCHO và O=HC-CH=O. D. HCHO và CH3CHO. Câu 3: Cho m gam chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối. Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 trong CCl4. Giá trị của m là: A. 132,90. B. 106,32. C. 128,70. D. 106,80. Câu 4: Axit nào trong số các axit sau có tính axit mạnh nhất: A. CH3-CCl2-COOH B. CH3-CBr2-COOH C. CH3 -CH2- CCl2-COOH D. CCl2-CH2-COOH Câu 5: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp được axeton là: A. C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH B. C2H5OH, CH3CH=CHBr, C6H5CH(CH3)2 C. C6H5CH(CH3)2, CH3CH2CH2OH, HCOOCH3 D. CH3CHOHCH3, (CH3COO)2Ca, CH2=CBr-CH3 Câu 6: Để hiđro hoá hoàn toàn 0,035 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 2,2 gam cần 1,568 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng trong NH thì thu được 10,8 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai dư dung dịch AgNO3 3 anđehit trong X là A. H-CHO và OHC-CH -CHO. B. CH =C(CH )-CHO và OHC-CHO. 2 2 3 C. OHC-CH -CHO và OHC-CHO. D. CH =CH-CHO và OHC-CH -CHO. 2 2 2 Câu 7: Cho các chất sau: KMnO4, O2/Mn , H2/Ni, t , dung dịch Br2/CCl4, Cu(OH)2/NaOH, to, 2+ o HCN, HCl, AgNO3/NH3. Số chất có khả năng phản ứng được với CH3CHO là: A. 8 B. 7 C. 5 D. 6 Câu 8: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,6x mol H2O. Cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được y mol Ag. Giá trị của y là: A. 0,06. B. 0,04. C. 0,08. D. 0,02. Câu 9: Để trung hoà dung dịch chứa 0,9045 gam 1 axit hữu cơ A cần 54,5 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Trong dung dịch ancol B 94% (theo khối lượng) tỉ số mol ancol : nước là 86:14. Công thức của A và B là: A. C4H8(COOH)2, C2H5OH B. C6H4(COOH)2, CH3OH C. C4H8(COOH)2, CH3OH D. C6H4(COOH)2, C2H5OH. Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4. B. 5 C. 2. D. 3.
  2. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (điều kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,0 B. 12,0 C. 15,0 D. 20,5 Câu 12: Cho các chất sau: axetilen, axit oxalic, axit acrylic, fomanđehit, phenyl fomat, vinyl axetilen, glucôzơ, anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, natri fomat, axeton. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là A. 6 B. 8 C. 7 D. 5 Câu 13: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 50 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 19,04 lít khí CO2 (ở đktc) và 14,76 gam H2O. % số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là: A. 31,25% B. 30% C. 62,5% D. 60% Câu 14: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO (trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol). Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 2,88 gam H2O và 2,912 lít CO2 (đktc). Mặt khác 9 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là A. 12,96. B. 4,32. C. 8,64. D. 5,4. Câu 15: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1: 2. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34 gam alanin. m có giá trị là : A. 14,46g B. 110,28g C. 16,548 D. 15,86g Câu 16: Cho sơ đồ phản ứng sau: Anđehit no, mạch hở X1 X2 X3 Cao su buna. Anđehit no mạch hở X4 X5X3 Cao su buna. Hãy cho biết: khi cho X1 và X4 với khối lượng bằng nhau tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, chất nào tạo ra lượng Ag nhiều hơn ? A. bằng nhau. B. X1. D. không xác định được. C. X4. Câu 17: Cho dung dịch CH3COONa 0,1M (Kb Của CH3COO- là 5,71.10-10). Nồng độ mol/l của H+ trong dung dịch bằng: A. 1,2.10-9 mol/l B. 1.32.10-9 mol/l C. 1,15.10-9 mol/l D. 2,25.10-10 mol/l . Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 10,4 gam. Cho 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 54 gam kết tủa. Xác định công thức và % số mol mỗi chất trong X A. CH3CHO 48,28% và C2H3CHO 51,72 % B. HCHO 33,33% và C2H3CHO 66,67% C. HCHO 51,72% và CH3CHO 48,28% D. HCHO 66,67% và C2H3CHO 33,33% Câu 19: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Br2 trong CCl4 thì khối lượng Brom tham gia phản ứng tối đa là A. 40 gam B. 64 gam C. 32 gam D. 80 gam Câu 20: Cho m gam hỗn hợp M gồm 2 axit X, Y (Y nhiều hơn X 1 nhóm –COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH tạo ra (m + 8,8) gam muối. Nếu cho toàn bộ lượng M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau phản ứng thu được 43,2 gam Ag và 13,8 gam muối amoni của axit hữu cơ. Công thức của Y và giá trị của m lần lượt là A. HOOC-CH2-COOH và 30 B. HOOC-CH2-COOH và 19,6 C. HOOC-COOH và 18,2 D. HOOC-COOH và 27,2
  3. Câu 21: Ancol X no, mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa hoàn toàn X thì số mol Oxi cần dùng gấp 5,5 lần số mol X. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng X axit axetic. X có thể là A. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3CHO B. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3CCl3 C. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3COONH4 D. CH3COONa, CH3COOC2H5, C2H5OH Câu 23: Cho hỗn hợp chứa 0,2 mol axit propanoic và 0,1 mol metyl axetat phản ứng với dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đuợc bao nhiêu gam chất rắn A. 31,7 gam B. 27,3 gam C. 26,6 gam D. 30,3 gam Câu 24: Trung hoà 14,4 gam một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 x mol/lít. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 25,625 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x bằng A. 0,345 B. 0,265 C. 0,4 D. 0,3 Câu 25: X là axit hữu cơ no, mạch hở có công thức phân tử CxHyOz. Chỉ ra mối quan hệ đúng A. B. C. D. Câu 26: Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho toàn bộ kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là: A. 55,2 gam B. 41,69 gam C. 61,78 gam D. 21,6 gam Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thu được 0,4 mol CO2. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 0,2 mol H2 (Ni, to), sau phản ứng thu được hai ancol no đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thì số mol H2O thu được là: A. 0,3 mol B. 0,6 mol C. 0,4 mol D. 0,5 mol Câu 28: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là: A. axit acrylic. B. axit propanoic. C. axit etanoic. D. axit metacrylic. Câu 29: Cho axit cacboxylic X đơn chức vào 150 gam dung dịch axit axetic nồng độ 6%. Để trung hòa hỗn hợp thu được cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,4 gam hỗn hợp muối khan. Vậy công thức của axit X là: A. C2H5COOH B. C2H3COOH C. HCOOH D. C3H5COOH Câu 30: Axit Lactic (2-hiđroxi propanoic) có trong sữa chua. Cho a gam axit Lactic tác dụng với Na dư thu được V1 lít H2. Mặt khác, cho a gam axit Lactic tác dụng với NaHCO3 dư thu được V2 lít CO2. (Thể tích khí đo ở cùng điều kiện). So sánh V1 và V2 A. V2 = 1,5V1 B. V2 = 0,5V1 C. V2 = V1 D. V2 = 2V1 Câu 31: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là: A. HCOOH B. C3H7COOH C. C2H5COOH D. CH3COOH Câu 32: Cho 0,3 mol axit CH3COOH phản ứng với 0,2 mol ancol đơn chức X thu được 15 gam este với hiệu suất phản ứng 75%. Vậy công thức của este là: A. CH3COOCH3 B. CH3COOC2H5
  4. C. CH3COOCH2CH=CH2 D. CH3COOCH=CH2 Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm: HCOOH, CH3COOH, CH2=CH-COOH. Cho toàn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 24,6 gam. Số mol của CH2=CH-COOH trong hỗn hợp X là A. 0,20. B. 0,15. C. 0,05. D. 0,10. Câu 34. Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOOH; 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOCH 3 tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 4,32. B. 12,96. C. 8,64. D. 10,8. Câu 35: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một pư) tạo ra axit axetic là: A. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3. B. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO. D. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH. C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO. Câu 36: Hỗn hợp X gồm HCHO và CH3CHO có tỉ lệ mol 1 : 1. Đun nóng 7,4 gam X với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 tới pư hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 86,4 B. 64,8 C. 43,2 D. 32,4 Câu 37: Cho hỗn hợp HCHO và H2 qua ống đựng bột Ni nung nóng. Toàn bộ sản phẩm thu được đem hoà tan trong bình đựng nước lạnh thấy khối lượng bìng tăng 1,564 gam. Thêm tiếp dd AgNO3/NH3 đến dư và đun nhẹ thì thu được 7,776 gam Ag. Hiệu suất pư hiđro hoá là: A. 20% B. 64% C. 80% D. 36% Câu 38: Cho dd axit axetic tác dụng với một lượng vừa đủ dd NaOH 10% thu được dd muối nồng độ 10,25%. Nồng độ của dd axit axetic ban đầu là: A. 20% B. 15% C. 14% D. 16% Câu 39: Cho 7,0 gam axit đơn chức X vào dung dịch chứa 7,0 gam KOH thì thu được dung dịch có chứa 11,75 gam chất tan. Vậy công thức của X là: A. C2H3COOH . B. CH3COOH . C. C2H5COOH . D. HCOOH . Câu 40: Hỗn hợp X gồm anđehit oxalic, anđehit axetic . Hiđro hóa 14 gam hỗn hợp X thu được 14,8 gam hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 17,92 lít. Câu 41: Cho các chất sau: p-nitrophenol (X), phenol (Y), axit axetic (Z), axit fomic (T). Tính axit của các chất tăng dần : A. Y < X < Z < T. B. Z < T < X < Y. C. Y < X < T < Z. D. X < Y< Z < T. Câu 42: Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1), hỗn hợp Y gồm CH3OH, C2H5OH (tỉ lệ mol 2:3). Lấy 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là A. 12,064 gam. B. 17,728 gam. C. 22,736 gam. D. 20,4352 gam. Câu 44: Anđehit Y có công thức đơn giản là C2H3O. Hãy cho biết Y có bao nhiêu CTCT ? A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 44: Cho X là dd CH3COOH 1M có độ điện li là . Lần lượt thêm vào 100 ml dd X 100 ml các dd sau: HCl 1M, CH3COOH 1M, CH3COONa 1M, NaCl 1M. Số trường hợp làm tăng độ điện li là: A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 45: Cho các chất sau: axit benzoic(X), axit fomic(Y), axit propinoic(Z). Sự sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit là: A. Z < X < Y B. X< Z < Y C. X < Y <Z D. Z < Y < X. Câu 46: Cho 2.46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dd NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi pư là A. 6.45 gam B. 8.42 gam C. 3.52 gam D. 3.34 gam Câu 47: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một pư) tạo ra axit axetic là: A. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO. B. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.
  5. C. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH. D. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO. Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A (glucôzơ, anđehit fomic, axit axetic) cần 2.24 lít O2 (điều kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dd Ca(OH)2, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là A. 3.1 B. 6.2 C. 12.4 D. 4.4 Câu 49: Cho 13.8 gam axit A tác dụng với 16.8 gam KOH , cô cạn dd sau pư thu được 26.46 gam chất rắn. CTCT thu gọn của A là A. CH3COOH B. C3H6COOH C. C2H5COOH D. HCOOH Câu 50: Cho 0.1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32.4 gam Ag. Hai anđehit trong X là A. CH3CHO và C3H5CHO. B. CH3CHO và C2H5CHO. C. HCHO và C2H5CHO. D. HCHO và CH3CHO. Câu 51: Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là A. 21,6 gam B. 61,78 gam C. 55,2 gam D. 41,69 gam gam Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 hỗn hợp X gồm CH3COOH ,CxHyCOOH và (COOH)2 g am g am thu được 0,8 mol H2O và m X tác dụng với lượng dư NaHCO3 CO2. Cũng cho 29,6 thu được 0,5 mol CO2. Giá trị của m là A. 11. B. 33. C. 22. D.44 Câu 53:. Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 30% theo số mol. Đốt cháy a gam hỗn hợp X thu được 4,32 gam H2O và 4,704 lít CO2 (đktc). Mặt khác 23,8 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 50,4 B. 43,2 C. 64,8 D. 48,6 Câu 54: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y(MX>My) có tổng khối lượng là 8,2g. Cho Z tác dụng vừa đủ với dd NaOH, thu được dd chứa 11,5 gam muối . Măt khác nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag. CTPT và % khối lượng của X trong Z là : A. C3H5COOH; 54,88% B. C2H3COOH; 43,9% C. C2H5COOH; 56,1%; D. HCOOH; 45,12%. Câu 55: Phương pháp hiện đại nhất để sản xuất axit axetic trong công nghiệp là : A. CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl . B. CH3CH2OH + O2 → CH3COOH + H2O. C. CH3OH + CO → CH3COOH . D. CH3CHO + ½ O2 → CH3COOH . Câu 56: X là hỗn hợp gồm hiđro và hơi của hai anđehit ( no đơn chức , mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử các bon nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với He là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xt,Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với He là 9,4. Lấy toàn bộ ancol trong Y cho tác dụng với Na dư thu được V lit H2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V là : A22,4 (l). B. 5,6(l). C. 11,2(l). D. 13,44(l). Câu 57: Oxi hoá 3,6 gam metanal thành axit với hiệu xuất h% được hõn hợp X. Cho X tham gia phản ứng tráng gương thu được 32,4 gam bạc . Giá trị của h là: A. 60. B. 62,5. C. 75. D. 25. Câu 58: Cho 3,6g axit cacboxylic no đơn chức A tác dụng hoàn toàn với 500 ml dd gồm NaOH 0,12M và KOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan . CTPT của A là : A. C3H7COOH. B. C2H5COOH. C. HCOOH. D. CH3COOH. Câu 59.Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng
  6. hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là A. HCOOH và CH3COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH. C. C2H5COOH và C3H7COOH. D. C2H7COOH và C4H9COOH Câu 60. Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic no mạch hở. - Thí nghiệm 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp T thu được a mol H 2O. - Thí nghiệm 2: a mol hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,6 a mol CO2. Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong T là A. 40,00%. B. 46,67%. C. 31,76%. D. 25,41%. Câu 61. Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 g kết tủa. Công thức phân tử của anđehit là A. C4H5CHO B. C3H3CHO C. C4H3CHO D. C3H5CHO Câu 62. Oxi hóa m gam X gồm CH3CHO, C2H3CHO , C2H5CHO bằng oxi có xúc tác sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2 gam ). Cho m gam X tác dụng v ới lượng d ư dd AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. giá trị của x là: A. 10,8 gam B. 21,6 g C. 32,4 g D. 43,2g Câu 63. Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên t ử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H 2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và % về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là A. HOOC-CH2-COOH và 70,87%. B. HOOC-CH2-COOH và 54,88%. C. HOOC-COOH và 60,00%. D. HOOC-COOH và 42,86%. Câu 64. Oxi hóa 16,8g anđehit fomic bằng oxi có mặt Mn2+ thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 151,2g Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa anđehit fomic là: A. 37,5% B. 80% C. 60% D. 75% Câu 65. Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic đều no, mạch hở A, B (B hơn A một nhóm chức). Hóa hơi hoàn toàn m gam M thu được thể tích hơi bằng thể tích của 7 gam nitơ đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Nếu cho m gam M tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H 2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn m gam M thu được 28,6g CO2. Công thức phân tử của A và B là: A. C2H4O2 và C3H4O4. B. CH2O2 và C3H4O4 . C. C2H4O2 và C4H6O4 D. CH2O2 và C4H6O2. Câu 66. Cho 7,52 gam hỗn hợp X gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được 50,4 gam chất rắn Y. Hòa tan Y bằng dung dịch HCl (dư), thấy còn lại m gam chất rắn Z. Giá trị của m là A. 34,44 gam B. 38,82 gam C. 56,04 gam D. 21,60 gam Câu 67. Để đánh giá lượng axit béo tự do có trong chất béo người ta dùng chỉ số axit. Đó là số mg KOH cần để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để trung hòa 14 gam chất béo có chỉ số axit bằng 6 thì thể tích dung dịch KOH 0,1M cần dùng là A. 5 ml. B. 10 ml. C. 15 ml. D. 6 ml. Câu 68. Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) được điều chế bằng cách cho phenol phản ứng với dung dịch HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc). Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng dung dịch HNO3 72,7% tối thiểu cần dùng để điều chế 57,25 gam axit picric là A. 47,25 gam B. 65 gam C. 15,75 gam D. 36,75 gam Câu 69. Cho 0,05 mol một chất hữu cơ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 (đun nóng) thu được 10,8 gam Ag. Hiđro hóa X thu được Y. Khi cho 0,1 mol Y phản ứng với Na dư giải phóng 2,24 lit H2 (đktc) . Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COCH2CH=O B. CH3CH=O C. HCH=O D. O=HC- CH=O
  7. Câu 70. Cho các chất: C2H5OH (1), CH3CHO (2), CH3CHCl2 (3), CH3COOCH=CH2 (4), CH3COCH3 (5), CH3COONa (6). Chỉ bằng một phản ứng hóa học, những chất có thể tạo ra CH3COOH là A. (1), (2), (3), (4), (6) B. (2), (6) C. (1), (2), (4), (6) D. (1), (2), (6) Câu 71. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức CxHyO . khi đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Biết (b – c) = 3a. Khi hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol X thì thể tích H2 (đktc) cần là: A. 2,24lit B. 6,72 lit C. 8,96 lit D. 4,48 lit Câu 72. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỷ lệ 1 :1 . Công thức cấu tạo của X là A. HOOC-CH=CH-COOH. B. HO-CH2-CH2-CH2-CHO. C. HO-CH2-CH=CH-CHO. D. HO-CH2-C≡C-CHO. Câu 73. Cho 10,6 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 150ml dd NaOH 1M và KOH 1M, thu được dd Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 21,4 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là: A. C2H2COOH và C3H6COOH B. CH3COOH và C2H5COOH C. C3H5COOH và C4H4CCOH D. HCOOH và CH3COOH Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn một andehit X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó thể tích của CO2 lớn hơn thể tích của H2O ( các thể tích đo ở cùng điều kiện). Khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 86,4 gam bạc. Andehit X là : A. Andehit axetic B. Andehit acrylic C. Andehit oxalic D. Andehit fomic 75: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là A. 0,8. B. 0,3. C. 0,6. D. 0,2. 76: Đốt cháy hoàn toàn x gam chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) thu được a gam CO2 và b gam nước. Biết rằng 3a = 11b và 11x = 3a +11b và tỉ khối của Z so với không khí nhỏ hơn 3. Vậy CTPT của Z là A. C3H4O2 B. C3H8O C. C3H6O2 D. C2H4O2 77: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức CxHyO. khi đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Biết (b – c) = 3a. Khi hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol X thì thể tích H2 (đktc) cần tối thiểu là A. 2,24lit B. 6,72 lit C. 8,96 lit D. 4,48 lit 78: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C2H3COOH, và (COOH)2 thu được m gam H2O và 21,952 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2. Giá trị của m là A. 10,8 gam B. 9,0 gam C. 8,1gam D. 12,6 gam. 79: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa. Vậy giá trị của V tương ứng là A. 8,40 lít. B. 6,72 lít. C. 7,84 lít. D. 5,60 lít. Câu 80: Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 g kết tủa. Công thức phân tử của anđehit là:
  8. A. C4H5CHO B. C3H5CHO C. C4H3CHO D. C3H3CHO. Câu 81: Một hỗn hợp A gồm 3 chất hữu cơ đơn chức có số mol bằng nhau gồm CH2O; H2CO2 ; C2H4O2 đều có phản ứng với dung dịch nước Br2. Cho 0,3 mol hỗn hợp A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m ? A. 86,4 g B. 64,8 g C. 43,2 g D. 21,6 g Câu 82: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào? A. Giảm 7,38 gam. C. Giảm 7,74 gam. B. Tăng 2,70 gam. D. Tăng 7,92 gam. Câu 83: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất X có công thức HOOC-(CH2)n-COOH, cho sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thu được 30 gam kết tủa. Y là một rượu no đơn chức khi bị đun nóng với H2SO4 đặc thì tạo ra olefin. Đốt cháy hoàn toàn một este đa chức tạo bởi X và Y được tỉ lệ khối lượng CO2 : H2O tương ứng là 176 : 63. Vậy n có giá trị bằng: A. 2 B. 0 C. 1 D. 3 Câu 84: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịch brom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là: A. 40 gam. B. 80 gam C. 96 gam. D. 64 gam. Câu 85: Đun nóng 2 chất hữu cơ X, Y có công thức phân tử là C5H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 muối natri của 2 axit C3H6O2 (X1) và C3H4O2(Y1) và 2 sản phẩm khác tương ứng là X2 và Y2. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2. A. Bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường axit mạnh. C. Bị khử bởi H2. B. Bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. D. Tác dụng với Na. Câu 86: Cho các dung dịch : glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, phenol, axit fomic, axetandehit, ancol anlylic, anilin. Số dung dịch ở trên làm mất màu dung dịch brom trong dung môi nước là: A. 5 B. 7 C. 8 D. 6 Câu 87. Cho hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal, ancol anlyllic. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có dY/X = 1,25. Nếu lấy 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,2M. Giá trị của V là A. 0,3 lít B. 0,1 lít C. 0,25 lít D. 0,2 lít Câu 88. Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là A. HCOOCH3, CH3COOH B. HOCH2CHO, CH3COOH C. CH3COOH, HOCH2CHO D. HCOOCH3, HOCH2CHO Câu 89. Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là A. HCl < CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M. B. CH3COOH 0,01M < CH3COOH 0,1M < HCl. C. CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M < HCl. D. CH3COOH 0,01M < HCl < CH3COOH 0,1M. Câu 90: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là A. 3,52 gam B. 3,34 gam C. 8,42 gam D. 6,45 gam Câu 91: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH. Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng H2 sinh ra là . Vậy nồng độ C% dung dịch axit là A. 36% B. 10% C. 4.58% D. 25% Câu 92: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt
  9. khác 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là A. 9,72. B. 8,64. C. 10,8. D. 2,16. Câu 93: Các nhận định sau: 1)Axit hữu cơ là axit axetic. 2)Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2% - 5%. 3)Khi cho 1 mol axit hữu cơ (X) tác dụng với Na dư, số mol H2 sinh ra bằng ½ số mol X và khi đốt cháy axit X thì thu được n(H2O) : nCO2 =1. Vậy X là axit no đơn chức no. 4)Khi đốt cháy hiđrocacbon no thì ta có n(H2O) : nCO2 >1. Các nhận định sai là: A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. 1, 3, 4. Câu 94: Chất hữu cơ X mạch hở, không chứa liên kết (-O-O-) và có công thức phân tử là C3H6On. Biết X chỉ chứa một loại nhóm chức. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là A. 4. B. 6. C. 7. D. 5. Câu 95: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa anđehit metacrylic là: A. 100% B. 70% C. 65% D. 80% Câu 96: Cho các chất sau đây: 1)CH3COOH, 2)C2H5OH, 3)C2H2, 4)CH3COONa, 5)HCOOCH=CH2, 6)CH3COONH4. Dãy gồm các chất nào sau đây đều được tạo ra từ CH3CHO bằng một phương trình phản ứng là: A. 1, 2, 3, 4, 5, 6. B. 1, 2, 6. C. 1, 2. D. 1, 2, 4, 6. Câu 97: Cho sơ đồ phản ứng sau : Công thức cấu tạo của Y là A. CH2=C(CH3)-COOC6H5. B. CH2=CH-COOC6H5. C. C6H5COOCH=CH2. D. CH2=C(CH3)-COOCH2-C6H5. Câu 98: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC-CH2-COOH. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 26,88 lít khí O2 (đktc), thu được 52,8 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là A. 1,9 B. 2,1 C. 1,8. D. 1,6 Câu 99: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là A. 9,72. B. 8,64. C. 10,8. D. 2,16. Câu 100: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa anđehit metacrylic là: A. 100% B. 70% C. 65% D. 80% Câu 101: Cho các chất sau đây: 1)CH3COOH, 2)C2H5OH, 3)C2H2, 4)CH3COONa, 5)HCOOCH=CH2, 6)CH3COONH4. Dãy gồm các chất nào sau đây đều được tạo ra từ CH3CHO bằng một phương trình phản ứng là: A. 1, 2, 3, 4, 5, 6. B. 1, 2, 6. C. 1, 2. D. 1, 2, 4, 6. Câu 102: X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2. X vừa có thể phản ứng với dung dịch NaOH, vừa có thể phản ứng được với CH3OH .Số công thức cấu tạo có thể có của X là: A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
  10. Câu 103: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C = C trong phân tử) thu được V lít khí CO2 ở đktc và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m; a và V là A. m = 4V/5 + 7a/9 B. m = 4V/5 - 7a/9 C. m = 5V/4 +7a/9 D. m = 5V/4 – 7a/9 Câu 104: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2.Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Tính m A. 44g B. 52,8 g C. 48,4 gam D. 33 gam Câu 105: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn số mol của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lit khí CO2 (đktc)và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là: A. C2H2 B. C2H4 C. C3H6 D. CH4 Câu 106: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C2H3COOH, và (COOH)2 thu được m gam H2O và 21,952 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của m là A. 10,8 gam B. 9 gam C. 8,1gam D. 12,6 gam Câu 107: Đốt cháy hoàn toàn 1 anđêhit X được nCO2 - nH2O = nX. Cho 11,52 gam X phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 69,12 gam Ag. Công thức của X là: A. CH2(CHO)2 . B. CH2=CH-CHO. C. CH3CHO. D. HCHO. Câu 108: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp được axit axetic là: A. C2H2, CH3CHO, HCOOCH3 B. C2H5OH, HCHO, CH3COOCH3 C. C2H5OH, CH3CHO, CH3COOCH3 D. C2H5OH, CH3CHO, HCOOCH3 Câu 109: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa. Vậy giá trị của V tương ứng là: A. 7,84 lít B. 8,40 lít C. 11,2 lít D. 16,8 lít Câu 110: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH; CxHyCOOCH3 và CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X pư vừa đủ với 30 ml dd NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là A. C2H3COOH. B. CH3COOH. C. C3H5COOH. D. C2H5COOH. Câu 111: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, propanal, ancol alylic (CH2=CH-CH2OH). Đốt 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có = 1,25. Nếu lấy 0,1 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,2M. Giá trị của V là: A. 0,1 lít B. 0,2 lít C. 0,25 lit D. 0,3 mol Câu 112: Cho m gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X và giá trị của m là: A. C2H5COOH và 8,88 gam. B. CH3COOCH3 và 6,66 gam. C. HCOOCH2CH3 và 8,88 gam. D. C2H5COOH và 6,66 gam. Câu 113. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi tăng 16,8 gam. Giá trị của V là A. 2,24 B. 6,72. C. 4,48 D. 8,96 Câu 114. Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có a gam Ag kết tủa. Giá trị của a là A. 10,8 B. 2,16 C. 9,72. D. 8,64
  11. Câu 115. Khử 1,6 gam hỗn hợp 2 anđehit no bằng khí H2 thu được hỗn hợp hai rượu .Đun nóng hai rượu này với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp hai olefin là đồng đẳng kế tiếp .Đốt cháy hai olefin này được 3,52 gam CO2 .Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của hai anđehit đó là A. HCHO, CH3CHO B. CH3CHO, CH2(CHO)2 C. CH3CHO, C2H5CHO D. C2H5CHO, C3H7CHO Câu 116. Đốt cháy hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C2H3COOH, và (COOH)2 thu được m gam H2O và 15,68 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 25,3 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của m là A. 7,2 gam B. 8,1gam C. 10,8 gam D. 9 gam Câu 117. Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. OHCCHO B. CH3CHO. C. CH3CH(OH)CHO. D. HCHO Câu 118. Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp có ancol, anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa anđehit metacrylic là A. 80% B. 65% C. 53,33% D. 75% Câu 119. Oxh 15 gam anđehit đơn chức, mạch hở X bằng O2/Mn2+ chỉ thu được 21,4 gam một hỗn hợp Y gồm axit cacboxylic và anđehit dư. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3dư, t0 thu được tối đa bao nhiêu gam Ag kim loại: A. 129,6 gam B. 151,2 gam C. 86,4 gam D. 43,2 gam Câu 8. Quy luật nhiệt độ sôi nào sau đây đúng: A. CH3OH < CH3COOH < C2H5OH < HCOOH B. CH3OH < C2H5OH < HCOOH < CH3COOH C. CH3OH < HCOOH < C2H5OH < CH3COOH D. HCOOH < CH3OH < C2H5OH < CH3COOH Câu 120. Trong quả nho có axit tactric (2,3-đihiđroxibutanđioic). Cho m gam axit trên tác dụng với Ba kim loại dư thu được V1 lít H2 (đktc). Mặt khác cũng m gam axit trên tác dụng với NaHCO3 dư thu được V2 lít CO2 (đktc). Giả thiết toàn bộ H2CO3 sinh ra tách hết thành CO2 và H2O. Mối quan hệ giữa V1 và V2 là: A. V1 = V2 B. V1 = 2V2 C. V1 = 0,5V2 D. V1 = 4V2 Câu 121: Một chất hữu cơ X mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa C, H, O. Chất X chứa các nhóm chức có nguyên tử hiđro linh động và khi X tác dụng với Na dư thu được số mol hiđro bằng số mol của X. Chất X tác dụng với CuO nung nóng tạo ra anđehit. Lấy 13,5 gam X phản ứng vừa đủ với Na2CO3 thu được 16,8 gam muối và có khí CO2 bay ra. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HO-CH2-CH(OH)-CHO. B. CH3-C(OH)2-CHO. C. HOOC-CH2-CH2-OH. D. HOOC-CH(OH)-CH3. Câu 122: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit hữu cơ Y được 2x mol CO2. Mặt khác, để trung hoà x mol Y cần vừa đủ 2x mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là A. HOOC- COOH. B. HOOC - CH2 - CH2 – COOH. C. C2H5COOH. D. CH3COOH. Câu 123: Các hợp chất hữu cơ mạch hở chỉ chứa các nguyên tố cacbon, hiđro và oxi là X, Y, Z, T đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvc. Chất X không tác dụng được với Na và dung dịch NaOH, không tham gia phản ứng tráng gương. Các chất Y, Z, T tác dụng được với Na giải phóng H2. Khi oxi hoá Y (có xúc tác) sẽ tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Chất Z tác dụng được với dung dịch NaOH. Chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X, Y, Z, T lần lượt là: A. HOCH2CHO, CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3OC2H5.
  12. B. CH3OC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH, HOCH2CHO. C. CH3CH2CH2OH, CH3OC2H5, HOCH2CHO, CH3COOH. D. CH3OC2H5, CH3CH(CH3)OH, CH3COOH, HOCH2CHO. Câu 124: Hỗn hợp gồm 2 axit no X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,3 mol hỗn hợp cần 500ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 axit là: A. CH3COOH và C2H5COOH B. HCOOH và C2H5COOH C. CH3COOH và HOOC-CH2-COOH D. HCOOH và HOOC-COOH Câu 125: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. Cho m gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 5M, sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối của hai axit no đơn chức và một ancol no đơn chức. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với Natri dư, được 3,36 lít H2 (đktc). Hai hợp chất hữu cơ trong X gồm A . 1 axit và 1 ancol. B. 1 axit và 1 este. C. 2 este. D. 2 axit. Câu 126: Thứ tự các chất xếp theo chiều tăng dần lực axit là A. HCOOH<CH3COOH<CH3CHClCOOH<CH2ClCH2COOH. B. CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH<CH3COOH<HCOOH C. HCOOH<CH3COOH<CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH. D. CH3COOH<HCOOH<CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản