Bài tập tổng hợp về kế toán

Chia sẻ: Trần Duy Quỳnh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

2
1.497
lượt xem
605
download

Bài tập tổng hợp về kế toán

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài tập tổng hợp về kế toán', tài chính - ngân hàng, kế toán - kiểm toán phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập tổng hợp về kế toán

  1. 1 Bài số 1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31/01/2005 Đơn vị tính:1.000 TÀI SẢN SÔ SỐ NGUỒN VỐN SCK SỐ CK ĐN ĐN A.TÀI SẢN NGẮN 35.000 A.NỢ PHẢI 11.00 HẠN 4.000 TRẢ 0 1. Tiền mặt X 1. Vay ngắn hạn 9.000 2. Nguyên vật liệu 2. Phải trả người 2.000 4.Thành phẩm bán 5.Chi phí SXDD 3.Phải nộp NS 4.Phải trả CNV 10.000 5.Phải trả khác B.TÀI SẢN DÀI 30.000 34.00 HẠN (20.00 B.VỐN CHỦ 0 1. Tài sản cố định 0) SỞ HỮU hữu hình 1. Vốn kinh 34.00 2. Hao mòn TSCĐ doanh 0 2.Lợi nhuận chưa phân phôi Tổng cộng tài sản 45.000 Tổng cộng 45.00 nguồn vốn 0 Cho biết vật liệu tồn kho cuối tháng 12/2004 (hay đầu tháng 1/2005) có giá trị là X tương ứng với số lượng tồn kho là 5.000 kg. Tình hình phát sinh trong tháng 1/2005. 1. Vật liệu xuất kho sử dụng 2.500 kg, trong đó dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm 2.400 kg, phục vụ ở phân xưởng 100 kg.
  2. 2 2. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên là 900.000đ, trong đó cho công nhân sản xuất sản phẩm là 500.000, cho nhân viên phân xưởng 150.000đ, cho nhân viên bán hàng 100.000đ, cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 150.000đ. 3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và trừ vào lương công nhân viên theo tỷ lệ quy định. 4. Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng sản xuất 316.000đ, dùng ở bộ phận bán hàng 54.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 90.000đ. 5. Chi phí trả bằng tiền mặt là 1.200.000đ, trong đó dùng ở bộ phận bán hàng là 800.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 400.000đ. 6. Sản phẩm sản xuất hoàn thành trong tháng 1/2005 là 500 sản phẩm đã nhập kho thành phẩm, cho biết chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 0 và chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 230.000đ. 7. Xuất kho 400 sản phẩm để bán cho khách hàng, giá bán là 26.000 đ/sp, thuế GTGT 10% , khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Yêu cầu : 1. Tính X 2. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. 3. Lâp bảng cân đối kế tóan cuối kỳ Biết rằng doanh nghiệp hạch tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .
  3. 3 BÀI SỒ 2 Tại một doanh nghiệp sản xuất có tình hình sau : - Vật liệu tồn kho đầu kỳ : 400 kg x 10.000 đ/kg. - Thành phẩm tồn kho đầu kỳ : 200 sản phẩm x 34.000 đ/kg. - Tình hình phát sinh trong kỳ : 1. Mua vật liệu nhập kho 2.100 kg, giá mua chưa thuế 12.000 đ/kg, thuế GTGT 10% trên giá mua, chưa trả tiền người bán, chi phí vận chuyển 168.000đ, trả bằng tiền mặt. 2. Vật liệu xuất kho sử dụng 2.200 kg dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. 3. Tiền lương phải trả cho công nhân viên là 18.000.000 đ, trong đó công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm là 12.000.000đ, cho nhân viên quản lý phân xưởng 1.000.000đ, cho nhân viên bán hàng 3.000.000 đ, cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ. 4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ quy định. 5. Xuất kho công cụ sử dụng cho phân xưởng sản xuất trị giá 150.000đ, cho bộ phận bán hàng trị giá 120.000đ. 6. Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng sản xuất 1.500.000đ. dùng ở bộ phận bán hàng 250.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 150.000đ. 7. Chi phí trả bằng tiền mặt là 195.000đ, trong đó dùng ở phân xưởng sản xuất là 55.000đ, dùng ở bộ phận bán hàng là 80.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 60.000đ.
  4. 4 8. Sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ là 1.300 sản phẩm đã nhập kho thành phẩm , cho biết chi phí sản xuất dở dang đầu kì là 1.000.000 và chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là 480.000đ. 9. Xuất kho 1.200 sản phẩm để bán cho khách hàng, giá bán chưa thuế là 54.000 đ/sp, thuế GTGT 10% trên giá bán, khách hàng chưa thanh toán tiền. Yêu cầu : Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ. Biết hàng tồn kho được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên và được đánh giá theo phương pháp bình quân gia quyền; doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. BÀI SỐ 3 Taïi moät doanh nghieäp saûn xuaát coù caùc taøi lieäu sau : - Soá dö ñaàu thaùng cuûa thaùng cuûa TK 154 laø 300.000ñ. - Tình hình phaùt sinh trong thaùng : 1. Xuaát kho vaät lieäu coù trò giaù 4.000.000ñ söû duïng cho : - Tröïc tieáp saûn xuaát saûn phaåm : 3.200.000ñ - Phuïc vuï ôû phaân xöôûng saûn xuaát : 4.00.000ñ - Boä phaän baùn haøng : 150.000ñ. - Boä phaän quaûn lyù doanh nghieäp : 250.000ñ 2. Tieàn löông phaûi thanh toaùn cho coâng nhaân laø 1.600.00ñ, trong ñoù : - Coâng nhaân tröïc tieáp saûn xuaát : 900.000ñ - Nhaân vieân phaân xöôûng : 200.000ñ - Nhaân vieân baùn haøng : 200.000ñ - Nhaân vieân quaûn lyù doanh nghieäp : 300.000ñ
  5. 5 3. Trích baûo hieåm xaõ hoäi, baûo hieåm y teá, kinh phí coâng ñoaøn theo tyû leä quy ñònh ñeå tính vaøo chi phí : 4. Khaáu hao TSCÑ laø 1.000.000 phaân boå cho : - Phaân xöôûng saûn xuaát : 600.000ñ - Boä phaän baùn haøng : 150.000ñ - Boä phaän quaûn lyù doanh nghieäp : 250.000ñ 5. Trong thaùng saûn xuaát hoaøn thaønh 1.000 saûn phẩm ñaõ nhaäp kho thaønh phaåm cho bieát chi phí saûn xuaát dôû dang cuoái thaùng laø 120.000ñ. 6. Xuaát kho 800 saûn phaåm ñeå baùn tröïc tieáp cho khaùch haøng, giaù baùn chöa coù thueá laø 8.000ñ/sp, thueá suaát thueá GTGT 10%. Tieàn baùn haøng khaùch haøng chöa thanh toaùn. 7. Khaùch haøng thanh toaùn tieàn mua saûn phaåm cho doanh nghieäp baèng tieàn göûi ngaân haøng. Yeâu caàu : Ñònh khoaûn vaø phaûn aùnh vaøo sô ñoà chöõ T. Tieán haønh keát chuyeån ñeå xaùc ñònh keát quaû kinh doanh. (Bieát raèng doanh nghieäp haïch toaùn haøng toàn kho theo phöông phaùp keâ khai thöôøng xuyeân, tính giaùxuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tính thueá GTGT theo phöông phaùp khaáu tröø). Bài tập 4a: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 5/2007 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu như sau: Tài liệu 1: Số liệu tồn kho đầu tháng: - Vật liệu chính tồn kho: 6.000.000 (1.000 kg).
  6. 6 - Vật liệu phụ tồn kho: 3.000.000 (1.000 kg). - Thành phẩm tồn kho: 11.500.000 (250 sản phẩm). Các tài khoản khác có số dư đầu kỳ là XXX Tài liệu 2: Các nghiệp vụ phát sinh: 1) Mua vật liệu chưa trả tiền người bán về nhập kho 6.000 kg vật liệu chính, giá mua 4.800 đồng/ kg, thuế GTGT 10%. Vật liệu phụ 3.000 kg, giá mua 2.200 đồng/ kg, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt là 2.300.000 đồng, chi phí này được phân bổ cho vật liệu chính 2.000.000 đồng, cho vật liệu phụ là 300.000 đồng. 2) Xuất kho 4.000 kg vật liệu chính, 2.500 kg vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. 3) Tiền lương phải thanh toán cho CB-CNV trực tiếp sản xuất sản phẩm là 8.000.000 đồng; quản lý phân xưởng 700.000 đồng; hoạt động bán hàng 2.000.000 đồng, quản lý doanh nghiệp: 600.000 đồng. 4) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19% để tính vào các đối tượng chi phí có liên quan. 5) Trích khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp để sản xuất sản phẩm là 6.000.000 đồng, thiết bị phục vụ quản lý phân xưởng là 850.000 đồng, bộ phận bán hàng 440.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 680.000 đồng. Tài liệu 3: Kết quả sản xuất trong kỳ: 6) Phế liệu thu hồi nhập kho là 220.000 đồng. 7) Trong tháng nhập kho 1000 sản phẩm.Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 4.000.000 đồng.Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 1.523.000. Tài liệu 4: Kết quả kinh doanh trong kỳ:
  7. 7 8) .Trong tháng xuất 800 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 80.000 đồng/ sản phẩm, thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán. 9) Hai ngày sau, khách hàng thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Yêu cầu: 1 Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản. 2 Tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Bài tập 4b: Tại 1 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 1/2008 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu như sau: Tài liệu 1: Số dư đầu tháng đầu tháng: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31/01/2005 ĐƠN VỊ:1.000 đ TÀI SỐ SỐ NGUỒN SỐ SỐ SẢN CUỐI ĐẦU VỐN CUỐI ĐẦU KỲ NĂM KỲ NĂM
  8. 8 A.TS 29.360 A.NỢ PHẢI NGẮN TRẢ HẠN I.NỢ NGẮN -111 11.000 HẠN -112 -311 -152 3.000 -331 -133 15.360 -334 -154 -338 -155 -338.8 -131 -333 -138.1 -138.8 65.000 II.NỢ DÀI 94.360 65.000 HẠN 94.360 B.TS DÀI HẠN B.VỐN CHỦ -211 SH -214 -411 -414 -441 -421 -431 Tổng tài 94.360 Tổng nguồn 94.360 sản vốn Trong đó: - Vật liệu chính tồn kho: 7.000 (1.000 kg). - Vật liệu phụ tồn kho: 4.000 (1.000 kg). - Thành phẩm tồn kho: 15.360 (320 sản phẩm). Tài liệu 2: Các nghiệp vụ phát sinh: 1) Mua vật liệu chưa trả tiền người bán về nhập kho 8.000 kg,giá mua có thuế giá trị gia tăng10% (TGTGT) là 5.390 đồng/ kg, Vật liệu phụ 4.000 kg, giá mua 2.400 đồng/ kg, chưa có thuế GTGT,thuế suất TGTGT là 10%. Chi phí vận
  9. 9 chuyển trả bằng tiền mặt là 2.800.000 đồng, chi phí này được phân bổ cho vật liệu chính 2.200.000 đồng, cho vật liệu phụ là 600.000 đồng. 2) Xuất kho 5.000 kg vật liệu chính, 3.200 kg vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. 3) Tiền lương phải thanh toán cho CB-CNV trực tiếp sản xuất sản phẩm là 9.000.000 đồng; quản lý phân xưởng 1.700.000 đồng; hoạt động bán hàng 3.000.000 đồng, quản lý doanh nghiệp: 800.000 đồng. 4) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19% để tính vào các đối tượng chi phí có liên quan. 5) Trích khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp để sản xuất sản phẩm là 8.000.000 đồng, thiết bị phục vụ quản lý phân xưởng là 950.000 đồng, bộ phận bán hàng 540.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 880.000 đồng. Tài liệu 3: Kết quả sản xuất trong kỳ: 6) Phế liệu thu hồi nhập kho là 420.000 đồng.Vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho 360.000 7) Trong tháng nhập kho 1400 sản phẩm.Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 3.000.000 đồng.Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 2.500.000. Tài liệu 4: Kết quả kinh doanh trong kỳ: 10) Trong tháng xuất bán tại kho1.200 thành phẩm, đơn giá bán chưa thuế GTGT là 90.000 đồng/ sản phẩm, thuế suất GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán 11) Bốn ngày sau, khách hàng thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Yêu cầu: 1 Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.
  10. 10 2 Tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 3 Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ Biết rằng doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,áp dung thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả thời kỳ. Bài tập 5: Tại 1 doanh nghiệp có các tài liệu liên quan đến hoạt động trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau: Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản - Tài khoản 152: 6.000 kg, đơn giá là 5.000 đồng/ kg. - Tài khoản 155: 2.000 sản phẩm, đơn giá là 90.000 đồng/ sản phẩm. - Tài khoản 157: 200 sản phẩm, đơn giá là 7.000 đồng/ sản phẩm. Các tài khoản khác có số dư đầu kỳ là XXX Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 1) Mua chịu nguyên vật liệu nhập kho 6.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá 6.200 đồng/ kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển là 660.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT thanh toán bằng tiền mặt. 2) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 30.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 26.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 15.000.000 đồng. 3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, kể cả phần trừ lương.
  11. 11 4) Xuất kho một công cụ dụng cụ thuôc loại phân bổ 3 lần, trị giá ban đầu là 4.500.000 đồng, được sử dụng ở bộ phận bán hàng. 5) Xuất kho 7.000 kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 600 kg cho bộ phận quản lý phân xưởng, 100 kg cho bộ phận bán hàng. 6) Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sàn xuất là 4.000.000 đồng, bộ phận quản lý phân xưởng là 3.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 5.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.000.000 đồng, 7) Các chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn gồm 10% thuế GTGT là 19.800.000 đồng, phân bổ cho bộ phận sản xuất là 8.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 6.000.000 đồng, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.000.000 đồng. 8) Khách hàng thông báo đã chấp nhận mua lô hàng gởi đi bán kỳ trước, giá bán 15.000 đồng chưa thuế GTGT, thuế suất GTGT 10%. 9) Nhập kho 1.000 thành phẩm, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là 5.800.000 đồng, trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 4.500.000 , doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 10) Xuất kho 2.500 thành phẩm đi tiêu thụ, giá bán 170.000 đồng,chưa thuế GTGT. thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản. Yêu cầu: - Định khoản và phan anh vao tai khoan chữ T các nghiệp ̉ ́ ̀ ̀ ̉ vụ kinh tế trên. -Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Biết rằng doanh nghiệp hach toan hang tôn kho theo ̣ ́ ̀ ̀ phương phap kê khai thường xuyên, tinh giá xuất kho theo ́ ́
  12. 12 phương pháp theo nhập trước xuất trước. Chi phí thuế thu nhâp ̣ doanh nghiêp hiên hanh và Chi phí thuế thu nhâp doanh nghiêp ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ hoan lai, hoan lai băng 0.Thuế GTGT ap dung phương phap khâu ̀ ̣ ̉ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̀ trừ BÀI TẬP 6 Tại 11 DN sản xuất 2 loại sp A, B. Số dư đầu tháng 3/n của 1 số TK như sau: + TK 152 (VLC): 64.000.000đ (SL: 4.000kg) + TK 152 (VLP): 36.400.00đ (SL: 2.800kg). + TK154 : 48.000.000đ, trong đó • TK 154A: 26.000.000đ • TK 154B: 22.000.000đ Các TK khác có số dư đầu tháng giả định. Trong tháng 3/n phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. Nhập kho 2.600kg VLC và 1.800kg VLP. Giá mua chưa thuế GTGT lần lượt là 15.600 đ/kg VLC, 12.000 đ/kg VLP, thuế suất thuế GTGT là 10%. DN chưa trả tiền cho người bán. CP vận chuyển trả bằng tiền mặt cho người vận chuyển, giá cước chưa thuế là 1.920.000đ, thuế GTGT 96.000 đ. DN đã phân bổ chi phí vận chuyển cho VLC là 1.040.000 đ, VLP 880.000 đ 2. Xuất kho vật tư: Loại chi phí Vật liệu chính Vật liệu phụ (kg) (kg) Đối tượng chịu chi phí Sản xuất sp A 1.500 1.800 Sản xuất sp B 1.500 2.200
  13. 13 Phục vụ và quản 200 lý PX Hoạt động bán 100 hàng Quản lý doanh 100 nghiệp 3. Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí của tháng 3/n + TSCĐ phục vụ ở phân xưởng, NG là 40.000.000 đ, biết rằng tỷ lệ khấu hao năm là 12%. + Nhà kho và phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động bán hàng, NG là 60.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao năm là 15%. + TSCĐ khác dùng cho quản lý DN, NG là 48.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao năm là 14%. 4. Tiền lương phải trả CNV tính vào chi phí: + Tiền lương của công nhân SX sp A: 26.000.000 đ. + Tiền lương của công nhân SX sp B: 14.000.000 đ. + Tiền lương của công nhân quản lý PX: 12.000.000 đ. + Tiền lưong nâhn viên bán hàng: 19.000.000 đ. + Tiền lương nhân viên quản lý DN: 18.000.000 đ. 5. Trích tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định vào CP SXKD. 6. Chi phí điện trả bằng tiền mặt dùng vào việc sản xuất và quản lý sản xuất tại phân xưởng là 2.760.000 đ. 7. Vật tư dùng trong sản xuất sp A sử dụng không hết nhập lại kho nguyên liệu chính là 2.040.000 đ. 8. Báo cáo kết quả sản xúât nạhp kho 7.250 sp A, 6.000 sp B. Chi phí SXDD của sp A là 25.940.000 đ, sp B là 7.820.000 đ. 9. Xuất bán tại kho 6.000 sản phẩm A; 5.500 sản phẩm B với giá bán một sản phẩm,chưa thuế GTGT lần lượt là 42.000 đ;45.000 đ; thuế suất thuế GTGT là 10%. Ngân hàng đã báo có.
  14. 14 Yêu cầu: - Định khoản và phản ánh vào tài khoản chữ T - Xác định giá thành đơn vị sp A, B. - Xác định kết quả kinh doanh trong tháng.Biết rằng thuế suất thuế TNDN 25% Tài liệu bổ sung: • DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối kỳ. • Phân bổ chi phí SXC theo tiền lương CNSX. BÀI TẬP 7: Tại 1 DN sản xuất, trong tháng 10/2004, có tình hình như sau (ĐVT: 1.000 đ) I. Số dư đầu tháng của 1 tài khoản + Công cụ, dụng cụ: 90.000 + Nguyên vật liệu: 30 tấn, đơn giá 60.000/tấn + Thành phẩm A: 150 đơn vị, đơn giá 900/đơn vị + Thành phẩm B: 450 đơn vị, đơn giá 800/đơn vị + TSCĐ HH: 180.000, trong đó dùng cho • Pvụ & Quản lý SX: 90.000 • Bộ phận bán hàng: 40.000 • Bộ phận QLDN: 50.000 II. Trong tháng có những NVKT phát sinh dưới đây: 1. Nhập kho 45 tấn NVL, giá mua chưa thuế là 64.000 /tấn. Thuế suất thuế GTGT là 10%, DN chưa trả tiền cho người bán. Giá cước vận chuyển chưa có thuế GTGT là 9.000 chi trả bằng TGNH, thuế suất GTGT là 10%. 2. Xúât kho CCDC sửa chữa nhỏ TSCĐ HH ở các bộ phận 80.000 trong đó: bộ phận SX chiếm 60%, bộ phận bán hàng 30%, bộ phận QLDN 10%.
  15. 15 3. Xuất kho NVL dùng cho: • Trực tiếp SX: 38 tấn (sp A 60%, sp B 40%) • Phục vụ và Quản lý SX: 5 tấn • Bộ phận QLDN: 3 tấn • Bộ phận bán hàng: 2 tấn 4. Trích KHTSCĐ HH tháng 10/2004 và tính vào chi phí ở các bộ phận có liên quan. Biết rằng tỷ lệ KH bình quân là 12%/ năm 5. Các chi phí SXKD khác: Loại chi phí/ Đối Tiền lương Khỏan trích theo Tiền mặt tượng chịu chi phí lương Sản xuất sp A 240.000 Tự xác định số liệu Sản xuất sp B 320.000 Phục vụ & Quản 80.000 28.000 lý Hoạt động bán 90.000 30.000 hàng Quản lý DN 200.000 40.000 Cộng 930.000 98.000 6. Nguyên vật liệu để xuất kho sản xuất sp A còn thừa nhập lại kho: 32.000. 7. Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất sp B là 5800, DN đã bán thu bằng tiền mặt. 8. Trong tháng sản phẩm đã hoàn thành nhập kho 2000 sp A, 1500 sp B. Biết rằng chi phí SXDD cuối tháng của sp A là 82.600, B là 54.000. 9. Xuất kho 800 sp A 1.000 sp B bán trực tiếp cho khách hàng, giá bán chưa thuế là 3000/ sp A, 2700/ sp B. Thuế suất thuế
  16. 16 GTGT cho cả hai loại sp là 5%. Khách hàng chưa thanh tóan tiền. Yêu cầu: 1. Lập định khoản và phản ánh vào sơ đồ chữ T 2. Xác định KQKD cuối tháng. Tài liệu bổ sung: • DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ thuế. • DN chịu phân bổ CP SXC theo tiền lương của CNTTSX. • CP SXKD DD đầu tháng của sp A là 56.000, sp B là 30.000. • DN áp dụng pp nhập trước (FIFO) để tính giá xuất kho BÀI 8 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31/12/2004 TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN SỐ TIỀN 1. Tiền mặt 4.000.000 1. Vay ngắn hạn 4.000.00 2. Nguyên vật liệu X 2. Phải trả 0 3. Tài sản cố định 30.000.00 người bán 2.000.00 hữu hình 0 3. Vốn kinh 0 4. Hao mòn TSCĐ (20.000.00 doanh 34.000.0 0) 00 Tổng cộng tài sản 40.000.00 Tổng cộng 40.000.0 0 nguồn vốn 00
  17. 17 Cho biết vật liệu tồn kho cuối tháng 12/2004 (hay đầu tháng 1/2005) có giá trị là X tương ứng với số lượng tồn kho là 4.000 kg. Tình hình phát sinh trong tháng 1/2005. 1 Vật liệu xuất kho sử dụng 2.500 kg, trong đó dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm 2.400 kg, phục vụ ở phân xưởng 100 kg. 2 Tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên là 800.000đ, trong đó cho công nhân sản xuất sản phẩm là 400.000, cho nhân viên phân xưởng 150.000đ, cho nhân viên bán hàng 100.000đ, cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 150.000đ. 3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và trừ vào lương công nhân viên theo tỷ lệ quy định. 4 Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng sản xuất 216.000đ, dùng ở bộ phận bán hàng 54.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 90.000đ. 5 Chi phí trả bằng tiền mặt là 1.000.000đ, trong đó dùng ở bộ phận bán hàng là 600.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 400.000đ. 6 Sản phẩm sản xuất hoàn thành trong tháng 1/2005 là 500 sản phẩm đã nhập kho thành phẩm, cho biết chi phí sản xuất dở dang đầu tháng là 0 và chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 204.500đ. 7 Xuất kho 400 sản phẩm để bán cho khách hàng, giá bán là 15.000 đ/sp, thuế GTGT 10% , khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Yêu cầu : a. Tính X b. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Biết hàng tồn kho được thực hiện theo
  18. 18 phương pháp kê khai thường xuyên và được đánh giá theo phương pháp bình quân gia quyền; doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31/01/2005 Đơn vị tính:1.000 TÀI SẢN SÔ SỐ NGUỒN VỐN SCK SỐ CK ĐN ĐN A.TÀI SẢN NGẮN 30.000 A.NỢ PHẢI 6.000 HẠN 4.000 TRẢ 4.000 1. Tiền mặt X 1. Vay ngắn hạn 2.000 2. Nguyên vật liệu 2. Phải trả người 4.Thành phẩm bán 5.Chi phí SXDD 3.Phải nộp NS 4.Phải trả CNV 10.000 5.Phải trả khác B.TÀI SẢN DÀI 30.000 34.00 HẠN (20.00 B.VỐN CHỦ 0 1. Tài sản cố định 0) SỞ HỮU 34.00 hữu hình 1. Vốn kinh 0 2. Hao mòn TSCĐ doanh 2.Lợi nhuận chưa phân phôi Tổng cộng tài sản 40.000 Tổng cộng 40.00 nguồn vốn 0
  19. 19 Bài tập số 9: Tại 1 doanh nghiệp sản xúât 2 lọai sản phẩm A và B, có các tài liệu liên quan đến tình hình sản xúât như sau: Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ: Số dư tài khoản 154: Khoản mục chi Dở dang đầu kỳ phí Sản phẩm A Sản phẩm B Nguyên vật liệu 6.000.000 đồng 4.500.000 đồng trực tiếp Nhân công trực 1.100.000 đồng 2.080.000 đồng tiếp Chi phí sản xúât 1.220.000 đồng 800.000 đồng chung Tổng cộng 8.320.000 đồng 7.380.000 đồng Số dư 1521: 14.000 kg đơn giá 11.000 đồng/ kg Số dư 1522: 6.000 kg đơn giá 4.000 đồng/ kg Tài liệu 2: Kết quả tập hợp chi phí trong kỳ 1. Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu chính đơn giá 11.000 đồng/ kg, gồm 10% thuế GTGT, chưa thanh toán cho khách hàng. Người bán giáo hàng đến kho của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng torng thời hạn đựơc hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên giá có thuế GTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán. 2. Nhập kho 4.000 kg vật liệu phụ đơn giá 5.500 đồng/ kg, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển bốc dỡ doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt là 400.000 đồng,(chưa có thuế GTGT) thuế suất thuế GTGT 5%
  20. 20 3. Xúât kho nguyên vật liệu chính để sản xúât: Sản phẩm A 12.000 kg và sản phẩm B 8.000 kg 4. Xúât kho 4.000 kg vật liệu phụ sản xúât sản phẩm A, 2.000 kg sản xúât sản phẩm B và 220 kg dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng 5. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xúât sản phẩm A là 70.000.000 đồng, sản phẩm B là 50.000.000 đồng, và bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng 6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí có liên quan kể cả phần trừ lương của CB-CNV 7. Khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp sản xúât sản phẩm A là 8.000.000 đồng, sản phẩm B là 6.000.000 đồng, thiết bị dùng cho quàn lý phân xưởng là 3.000.000 đồng 8. Dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán cho khách hàng theo hoá đơn gồm 10% thuế GTGT là 12.100.000 đồng Tài liệu 3: Kết quả sản xúât trong kỳ: 9. Cuối kỳ nhập kho thành phẩm gồm1 2.500 sản phẩm A và 10.200 sản phẩm B Chi phí SX dở dang cuối kỳ của sản phẩm A 5.600.000, của sản phẩm B 6.800.000 Phân bộ chi phí sản xúât chung theo tiền lương công nhân trực tiếp 10. Xuất kho bán cho DN F 12.200 sản phẩm A và 9.500 sản phẩm B với giá bán chưa có thuế GTGT lần lươt là 34.000 đồng/SP A;31.000 đồng /SP B Biết rằng: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xúât kho theo phương pháp FIFO,chi phí thuế thu nhậo DN hiện hành, chi phí thuế thu nhập DN hòan lại và hõan lại bằng 0 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Tính giá thành sản phẩm A và sản phẩm B. 3. Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
Đồng bộ tài khoản